• Dòng chảy TMC bình thường hướng về gan hepatopedal or hepatopetal flow, với vận tốc tối đa 15-20 cm/s lúc đói và thay đổi theo hô hấp phổ gợn sóng.. • Bình thường chỉ số kháng RI của
Trang 1SIÊU ÂM DOPPLER
MẠCH MÁU GAN
Bs NGUYỄN QUANG TRỌNG
Tổng thư ký Chi hội Siêu âm Việt Nam
website: www.sieuamvietnam.vn, www.cdhanqk.com
email: vietnamultrasound@gmail.com
(Updated, 12/09/2017)
“Người ta chỉ thấy những gì người ta được chuẩn bị để thấy."
Ralph Waldo Emerson
Trang 2– Tắc nghẽn trong gan (xơ gan).
– Điều trị chứng tăng áp lực TM cửa.
– Tắc nghẽn trước gan (tắc tĩnh mạch cửa)
– Tắc nghẽn sau gan - hội chứng Budd-Chiari.
• Doppler và siêu âm có chích thuốc tương phản
trong khảo sát bướu gan.
• Kết luận.
Trang 312-09-2017 3
GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ
• Gan nhận máu từ 2 nguồn: Tĩnh mạch cửa và động
mạch gan, trong đó 75% lưu lượng máu đến từ
tĩnh mạch cửa
Trang 412-09-2017 4
• Bình thường dòng chảy TMC tăng sau khi ăn và khi bệnh nhân hít vào, giảm khi thở ra và khi ở tư thế đứng
• Dòng chảy TMC bình thường
hướng về gan (hepatopedal or hepatopetal flow), với vận tốc tối đa 15-20 cm/s (lúc đói) và thay đổi theo hô hấp (phổ gợn sóng)
• Sau khi ăn, vận tốc tối đa có thể gia tăng 50-100%
Ronald H Wachsberg, MD et al.Hepatofugal Flow in the Portal Venous System: Pathophysiology, Imaging Findings, and
Diagnostic Pitfalls.( Radiographics 2002;22:123-140.)
TUẦN HOÀN BÌNH THƯỜNG CỦA HỆ TMC
Trang 512-09-2017 5
• Áp lực TMC bình thường từ 5-10 mmHg
• Ta gọi tăng áp lực TMC khi độ chênh áp lực TMC và TMCD > 5 mmHg hoặc áp lực TM lách > 15 mmHg
• Bình thường chỉ số kháng (RI) của ĐM gan tăng ≥
20% sau ăn như một sự đáp ứng cho việc dòng chảy tăng lên ở TMC Khi có tăng áp TMC, RI của ĐM
gan tăng ít hơn 20%
• Các dấu hiệu thứ phát bao gồm: Lách to, TDMB và tuần hoàn bàng hệ cửa-chủ
Trang 612-09-2017 6
1 Tắc nghẽn trước gan (prehepatic obstruction): tắc TMC hoặc TM
lách, u ở các cơ quan kế cận (tụy, dạ dày, tá tràng, túi mật…)
2 Tắc nghẽn trong gan (intrahepatic obstruction):
- B1 (trước xoang – presinusoidal): gan nhiễm mỡ
- B2 (sau xoang – postsinusoidal):
xơ gan (chiếm 90% trường hợp)
3 Tắc nghẽn sau gan (posthepatic
obstruction): hội chứng
Budd-Chiari, viêm màng ngoài tim co thắt
Trang 7Jonathan B Kruskal, MD, PhD et al Optimizing Doppler and Color Flow US: Application to Hepatic
Sonography RadioGraphics 2004;24:657-675
Trang 8Jonathan B Kruskal, MD, PhD et al Optimizing Doppler and Color Flow US: Application to Hepatic
Sonography RadioGraphics 2004;24:657-675
Trang 912-09-2017 9
Trang 1112 September 2017 11
Trang 12TM cửa được đo ở vị trí có khẩu kính lớn nhất ngay sau chỗ hợp dòng của TMMTTT và TM lách (các mũi tên) Khẩu kính TM cửa thay đổi theo nhịp
thở, bình thường < 13 mm ở thì thở ra, < 16 mm ở thì hít vào
R Eugene Zierler et al Strandness’s Duplex Scanning in Vascular Disorders Fifth Edition 2016 Wolters Kluwer p686
Trang 1312-09-2017 13
XƠ GAN
(TẮC NGHẼN TRONG GAN)
• Tiến triển của bệnh sẽ làm cho mô gan xơ chai Điều
này sẽ ảnh hưởng đến dòng chảy của các mạch máu
trong nhu mô gan
• Trong phạm vi bài này, chúng ta sẽ nghiên cứu những
thay đổi diễn ra ở:
– Các tĩnh mạch gan.
– Tĩnh mạch cửa.
– Tuần hoàn bàng hệ : đưa máu từ hệ TM cửa về TM
hệ thống
Trang 1412-09-2017 14
THAY ĐỔI Ở CÁC TĨNH MẠCH GAN
- TM gan có thành mỏng, mềm mại sẽ bị ảnh hưởng sớm khi có
sự thay đổi ở cấu trúc nhu mô gan
- Khi xơ gan tiến triển, lòng TM gan sẽ bị hẹp lại , phổ Doppler thay đổi: Phổ 3 pha bình thường của TM gan sẽ bị thay bằng phổ hai pha và cuối cùng là phổ một pha
Trang 1512-09-2017 15
Lòng TM gan bị hẹp lại, tăng vận tốc
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3 rd Edition 2005
Trang 1612-09-2017 16
Phổ 3 pha bình thường của TM gan
Phổ 2 pha của TM gan, mất phổ dội ngược (reflux) sinh lý
Phổ 1 pha của TM gan
Trang 1812-09-2017 18
Trang 1912-09-2017 19
Phổ 3 pha bình thường của TM gan
Xơ gan: Phổ 2 pha của TM gan Xơ gan: Phổ 1 pha của TM gan
Trang 20THAY ĐỔI Ở TĨNH MẠCH CỬA
- Khởi đầu TMC tăng kích thước > 13mm (thở ra), > 16 mm (hít vào) (specificity # 100%, sensitivity 45-50%)*
- Khi tuần hoàn bàng hệ phát triển, khẩu kính TMC giảm trở lại
Trang 2121 Lách to (splenomegaly)
khi chiều dài lách > 13 cm)
Trang 2212-09-2017 22 Phổ TMC bình thường hướng về
gan, gợn sóng theo nhịp thở
Trang 2312-09-2017 23
Xơ gan: mất phổ gợn sóng theo nhịp thở
M Barakat, MD Non-pulsatile hepatic and portal vein waveforms in patients with liver cirrhosis: concordant and discordant relationships British Journal of Radiology
(2004) 77, 547-550
Trang 2412-09-2017 24
TMC (VP): vẫn còn phổ gợn sóng
theo nhịp thở
C Görg, MD et al Colour Doppler ultrasound flow patterns in the portal venous
system British Journal of Radiology 75 (2002),919-929
TM gan (LV): phổ một pha
XƠ GAN
Trang 2512-09-2017 25
Phổ hai pha trong tăng áp lực TMC
Ronald H Wachsberg, MD et al Hepatofugal Flow in the Portal Venous System:
Pathophysiology, Imaging Findings, and Diagnostic Pitfalls Radiographics 2002;22:123-140
Trang 26Phổ hai pha (to and fro flow) trong tăng áp lực TMC
Trang 2712-09-2017 27
Hepatofugal flow
Trang 2812-09-2017 28
Trang 3112-09-2017 31
Trang 3212-09-2017 32
Trang 3312-09-2017 33 BỐN KIỂU THAY ĐỔI HUYẾT ĐỘNG Ở VÙNG HỢP LƯU TĨNH MẠCH CỬA
Trang 3412-09-2017 34
Doppler TM cửa:
dòng chảy xa gan (hepatofugal flow)
Doppler TMMTTT: dòng chảy xa gan (hepatofugal flow)
Doppler TM lách: dòng chảy về gan (hepatopetal flow)
Trang 364 Bàng hệ tụy-tá tràng/sau phúc mạc
TMMTTT
TMMTTD
2 Bàng hệ TM (cạnh) rốn
5 Bàng hệ
trên-giữa/dưới trực tràng
Trang 374 Bàng hệ tụy-tá tràng/sau phúc mạc : khảo sát chủ yếu trên CT
5 Bàng hệ trên-giữa/dưới trực tràng: Tạo nên búi trĩ
* Nguy cơ vỡ đám rối tĩnh mạch thực quản (GE varices) khi đường kính tĩnh mạch vành vị > 7mm, khi vỡ gây xuất huyết tiêu hóa khá nặng nề
Trang 3812-09-2017 38
Ronald H Wachsberg, MD et al.Hepatofugal Flow in the Portal Venous System: Pathophysiology,
Imaging Findings, and Diagnostic Pitfalls.( Radiographics 2002;22:123-140.)(Modified)
Khi tăng áp TMC, TM này bị đảo dòng, dãn lớn và thông nối với TM
thực quản
TMDD (T)(vành vị) (coronary vein)
bình thường dẫn lưu máu từ vùng hang
vị, bờ cong nhỏ về TMC
Trang 3912-09-2017 39
Đảo dòng và dãn lớn TM
vành vị (TM dạ dày T)
Trang 4112-09-2017 41
Trang 4212-09-2017 42
Trang 43Heoung Keun Kang, MD.Three-dimensional Multi–Detector Row CT Portal Venography in
the Evaluation of Portosystemic Collateral Vessels in Liver Cirrhosis.(Radiographics
2002;22:1053-1061.)
Trang 4450%
Ductus venosus
Trang 4512-09-2017 45
Sau khi sinh, TM rốn (umbilical vein) trở thành dây chằng tròn (ligamentum teres) nối từ nhánh (T) TMC đến rốn, chạy ở ranh giới phân thùy III và IV
Dây chằng liềm (falciform ligament) như một tấm
vải bọc lấy dây chằng tròn treo lên thành bụng trước
Trang 4612-09-2017 46
Trang 4712-09-2017 47 Patrick W Tank et al Atlas of Anatomy 1 st Edition 2009 Lippincott Williams & Wilkins
Sau khi sinh, ống TM (ductus venosus) trở thành dây chằng TM
(ligamentum venosum) chạy ở ranh giới phân thuỳ I và II
Trang 4912-09-2017 49
Phân thuỳ gan theo Couinaud: nhìn từ mặt dưới
R Lencioni et al Focal Liver Lesions: Detection, Characterization, Ablation 2005
Trang 5012-09-2017 50
Trang 5112-09-2017 51
Dây chằng liềm, dây chằng tròn
Trang 5212-09-2017 52
Ronald H Wachsberg, MD et al.Hepatofugal Flow in the Portal Venous System: Pathophysiology,
Imaging Findings, and Diagnostic Pitfalls.( Radiographics 2002;22:123-140.)(Modified)
Khi tăng áp TMC, tuần hoàn TM rốn
có thể được tái lập và có hướng chảy ngược với thời kỳ bào thai
Sau khi sinh, TM rốn trở thành dây
chằng tròn nối từ nhánh (T) TMC đến
rốn, chạy ở ranh giới phân thùy III và
IV, phía dưới thành bụng trước
Trang 5312-09-2017 53
Trang 5412-09-2017 54
Trang 5512-09-2017 55
Trang 5712-09-2017 57
Trang 5812-09-2017 58
Ronald H Wachsberg, MD et al.Hepatofugal Flow in the Portal Venous System: Pathophysiology,
Imaging Findings, and Diagnostic Pitfalls.( Radiographics 2002;22:123-140.)(Modified)
Khi tăng áp TMC, giữa TM lách và TM thận (T) hình thành tuần hoàn bàng hệ Bình thường máu từ TM lách hợp lưu
với TMMTTT để đổ về TMC
Trang 5912-09-2017 59
Ronald H Wachsberg, MD et al.Hepatofugal Flow in the Portal Venous System:
Pathophysiology, Imaging Findings, and Diagnostic Pitfalls.( Radiographics 2002;22:123-140.)
Đảo dòng ở TM lách
Trang 6012-09-2017 60
Dãn TM vùng rốn lách
Trang 6112-09-2017 61
Trang 6212-09-2017 62 Phổ đảo dòng ở TMC
Dãn TM vùng rốn lách
Trang 6312-09-2017 63
Heoung Keun Kang, MD.Three-dimensional Multi–Detector Row CT Portal Venography in
the Evaluation of Portosystemic Collateral Vessels in Liver Cirrhosis.(Radiographics
2002;22:1053-1061.)
Trang 6412-09-2017 64
Heoung Keun Kang, MD.Three-dimensional Multi–Detector Row CT Portal Venography in
the Evaluation of Portosystemic Collateral Vessels in Liver Cirrhosis.(Radiographics
2002;22:1053-1061.)
Trang 6512-09-2017 65
- TMMTTD khởi nguồn từ TM trực tràng trên và nhận máu từ ĐT sigma, ĐT
xuống, nửa (T) ĐT ngang
- 1/3 trường hợp, chúng cắm vào TM lách, 1/3 trường hợp cắm vào TMMTTT
và 1/3 trường hợp cắm vào chỗ hợp lưu TMMTTT-TM lách
Trang 6712-09-2017 67
* Lưu ý rằng, ta thường thấy TM
thận (T) nằm sau và song song
với TMMTTD
Trang 6812-09-2017 68
TM thận (T) nằm sau và
song song với TMMTTD
Trang 6912-09-2017 69
Xơ gan, tăng áp TMC (đảo
ngƣợc dòng chảy ở TMMMTD)
Trang 7012-09-2017 70
Left hydrosalpinx ?
Trang 7112-09-2017 71
Ronald H Wachsberg et al Inferior Mesenteric Vein: Gray-Scale and Doppler
Sonographic Findings in Normal Subjects and in Patients with Portal Hypertension
AJR 2005; 184:481-486
Nữ, 38 tuổi, tăng áp TMC với bàng hệ cửa-chủ giữa TMMTTD và TM trực tràng gây dãn TM quanh trực tràng
Trang 7212-09-2017 72
TÓM TẮT CHẨN ĐOÁN TĂNG ÁP LỰC TĨNH MẠCH CỬA
1 TMC tăng khẩu kính > 13 mm (thở ra), > 16 mm (hít vào)
- Phổ mất gợn sóng theo nhịp thở
- Phổ hai pha (hướng về gan thì hít vào, đi xa gan thì thở ra)
- Phổ đảo dòng (đi xa gan)
2 Khi tuần hoàn bàng hệ hình thành, khẩu kính TMC có thể giảm trở lại:
Trang 7312-09-2017 73
ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG TĂNG ÁP TMC
(TRANSJUGULAR INTRAHEPATIC PORTOSYSTEMIC SHUNT)
• Để giảm áp lực trong hệ cửa, người ta
tìm cách tạo thông nối tuần hoàn
cửa-chủ
• Ngày nay, phương pháp phổ biến nhất
là đặt shunt thông nối giữa TM gan và
TM cửa, phương pháp này được gọi
là TIPS=transjugular intrahepatic
portosystemic shunt): từ TM cảnh ta
đi xuống TMCD rồi vào nhánh TM
gan giữa hoặc TM gan phải, nhờ X
quang hoặc Siêu âm hướng dẫn người
ta đặt một thông nối giữa TM gan và
TM cửa Kích thước của shunt # 10
mm
• Đôi khi người ta kết hợp làm thuyên
tắc bàng hệ giữa lách-thận trái
Trang 7412-09-2017 74
Trang 7512-09-2017 75
TIPS: TMC có dòng chảy hướng về gan
(hepatopedal flow),
các nhánh TM cửa trong gan có dòng chảy hướng về shunt, dòng chảy trong shunt từ hệ cửa qua TM hệ thống
Trang 7612-09-2017 76
Ronald H Wachsberg, MD et al Hepatofugal Flow in the Portal Venous System:
Pathophysiology, Imaging Findings, and Diagnostic Pitfalls Radiographics 2002;22:123-140
TIPS: TMC có dòng chảy hướng về gan (hepatopedal flow), các nhánh TM
cửa trong gan có dòng chảy hướng về shunt, dòng chảy trong shunt từ hệ cửa
qua TM hệ thống
Trang 7712-09-2017 77
TRANSJUGULAR INTRAHEPATIC PORTOSYSTEMIC SHUNT - TIPS
Shunt đóng vai trò giải áp: máu từ nơi có áp lực cao (portal venous system)
chạy về nơi có áp lực thấp (hepatic venous system)
1 Shunt hoạt động tốt:
- TMC chính (main PV): dòng chảy hướng về gan (hepatopedal flow)
- Dòng chảy trong TMC chính có vận tốc ≥ 30 cm/s
- Các nhánh TM cửa phải và trái có dòng chảy hướng về shunt
- Vận tốc dòng chảy trong shunt cao hơn trong TMC, nằm trong khoảng 90-190 cm/s
2 Chức năng shunt rối loạn:
- TMC chính: dòng chảy xa gan hoặc hai hướng (hepatofugal or bidirectional flow)
- Các nhánh TM cửa phải và trái có dòng chảy không hướng về shunt
- Dòng chảy trong TMC chính có vận tốc < 30 cm/s
- Vận tốc dòng chảy trong shunt tại chỗ hẹp > 190 cm/s, chỗ không hẹp < 90 cm/s.
- Chỗ hẹp hoặc tắc hoàn toàn shunt thường có thể thấy rõ trên Doppler màu
- Tái lập dịch màng bụng, tái lập dãn TM (varices), tái lập trở lại thông
thương tuần hoàn TM rốn
Trang 7912-09-2017 79
TIPS: dòng chảy hướng về tim, PSV=150cm/s
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3 rd Edition 2005
Trang 8012-09-2017 C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3 rd Edition 2005 80
TDMB nhiều rối loạn chức năng TIPS?
Dòng chảy trong shunt có vận tốc 130cm/s
Hướng dòng chảy từ
TM cửa chính qua TIPS
Hướng dòng chảy xa gan ở nhánh (T) TM
cửa
TIPS HOẠT ĐỘNG TỐT
Trang 8112-09-2017 Chức năng shunt rối loạn – malfunction of shunt 81
TMC Đầu shunt phía TMC: 58 cm/s
(< 90 cm/s)
Đầu shunt phía TM gan Đầu shunt phía TM gan: 314
cm/s (> 190 cm/s) TMC chính: 26 cm/s )
< 30 cm/s)
Trang 82Dòng chảy ở TM
cửa T đi xa shunt
Chức năng shunt rối loạn – malfunction of
shunt
Trang 83Hẹp TIPS: A PSV tăng cao trong stent (231 cm/s), cuộn xoáy (vài tháng trước bình thường)
B: Chụp TMC cho thấy hẹp stent
Trang 8412-09-2017 84
Trang 8612-09-2017 86
• Ngoài biến chứng thuyên tắc shunt, phương pháp này
cũng còn một số các biến chứng khác liên quan đến thủ thuật cũng như liên quan đến các chất được hấp thu từ ống tiêu hoá, không qua
“bộ lọc” của gan, gây nên
một số triệu chứng tâm-thần kinh như lú lẫn, mất phương hướng, rối loạn giấc ngủ
Trang 8712-09-2017 87
BN đi tiểu ra máu sau thủ thuật, chụp chọn lọc ĐM thận phải cho
thấy shunt đã đâm qua túi mật và thận phải
Trang 8812-09-2017 88
Shunt dò vào đường mật
Trang 8912-09-2017 89
Side-to-side portocaval shunt
A J Sanyal et al Portal Hypertension 2005
Trang 9012-09-2017 90
Partial portal systemic shunt
A J Sanyal et al Portal Hypertension 2005
Trang 9112-09-2017 91
Distal splenorenal shunt
A J Sanyal et al Portal Hypertension 2005
Trang 9212-09-2017 92
Splenectomy
A J Sanyal et al Portal Hypertension 2005
Trang 93TEA - BREAK
Trang 94• Ta cần phải phân biệt đƣợc các hình thái này của tắc TM cửa
Trang 9512-09-2017 95
HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH CỬA (PORTAL VEIN THROMBUS)
- Định nghĩa : Tắc một phần hoặc hoàn toàn một hoặc nhiều nhánh của TMC do huyết khối, còn gọi là huyết khối lành tính TMC (benign portal thrombus)
- Nhận biết : Lòng TM cửa có hồi âm như cấu trúc mô, Doppler không có tín hiệu màu, SA tương phản không tăng âm (dấu hiệu Okuda (-))
- Nguyên nhân : Gặp trong tăng áp TM cửa, bệnh lý rối loạn đông máu, bệnh nhiễm trùng (viêm túi mật cấp, viêm tụy cấp…), và nhất là HCC
Do vậy, nó không phải là hình ảnh đặc hiệu thấy trong HCC
SA tương phản không bắt thuốc Okuda sign (-): benign portal thrombus
Trang 9612-09-2017 96
U rất lớn ở gan (P)
Trang 9712-09-2017 97
Artère Hép
Trang 9812-09-2017 98
Okuda sign (-) benign portal thrombus / HCC
Norio Ueno, MD et al Characterization of Portal Vein Thrombus With the Use
of Contrast-Enhanced Sonography J Ultrasound Med 2006 25:1147-1152
Không có tín hiệu Doppler SA tương phản: không tăng âm
Trang 9912-09-2017 99
SA tương phản thấy tăng âm (tăng âm có thể đồng nhất hoặc không đồng nhất)
Okuda sign (+): malignant portal thrombus
XÂM LẤN TĨNH MẠCH CỬA (PORTAL VEIN INVASION)
- Định nghĩa : Hình thành tổ chức mô u trong lòng TM cửa Ta còn gọi là
huyết khối ác tính TM cửa (malignant portal thrombus)
- Nhận biết: Tăng khẩu kính TM cửa chỗ bị xâm lấn , hồi âm như cấu trúc mô, Doppler có phổ động mạch ở mạch máu tân sinh, SA
tương phản tăng âm (dấu hiệu Okuda (+))
- Nguyên nhân : Thường gặp nhất trong HCC, sau đó là
cholangiocarcinoma, di căn gan Do vậy, nó cũng không phải là hình ảnh đặc hiệu thấy trong HCC