Đây là những căn cứ pháp lý quan trọng để các cấp chủ động tiến hành tổ chức triển khai thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai nói chung và cấp huyện lập quy hoạch sử dụn
Trang 1PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO THUYẾT MINH TÓM TẮT
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN CHÂU THÀNH
THỜI KỲ 2021 – 2030 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU
(Dự thảo: Lấy ý kiến nhân dân)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
ĐẠI NAM
Năm 2021
Trang 2Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO THUYẾT MINH TÓM TẮT
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN CHÂU THÀNH
THỜI KỲ 2021-2030 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU
Trang 3MỤC LỤC
DANH SÁCH BẢNG iv
TỪ NGỮ VIẾT TẮT v
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
I Sự cần thiết phải lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Châu Thành 1
II Mục đích, yêu cầu 2
III Căn cứ pháp lý và tài liệu để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 3
1 Căn cứ pháp lý 3
2 Các tài liệu, số liệu liên quan 5
IV Phạm vi lập quy hoạch sử dụng đất 6
V Phương pháp lập Quy hoạch sử dụng đất 6
VI Tổ chức thực hiện và phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất 6
VII Nội dung và sản phẩm Quy hoạch sử dụng đất 7
Phần I 8
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 8
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 8
1 Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên 8
2 Các nguồn tài nguyên 10
3 Phân tích hiện trạng môi trường 11
4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường 12
II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 12
1 Phân tích khái quát thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 12
2 Phân tích thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực 13
3 Phân tích tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập 15
4 Phân tích thực trạng phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn 15
5 Phân tích thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 16
6 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội 18
III PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN THỜI ĐIỂM QUY HOẠCH 20
Trang 42 Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất 21
IV PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC 31
1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 31
2 Đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 33
Phần II 37
PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 37
I ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT 37
1 Khát quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 37
2 Quan điểm sử dụng đất 38
II PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 39
1 Chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch sử dụng đất 39
2 Chỉ tiêu sử dụng đất theo các loại đất cho các ngành, lĩnh vực 41
3 Tổng hợp, cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất 47
III ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG 50
1 Tác động đến nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 50
2 Tác động đến khả năng bảo đảm an ninh lương thực 50
3 Tác động đối với việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất 51
4 Tác động đến quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng 51
5 Tác động đến việc tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc 52
6 Tác động đến khả năng khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, tỷ lệ che phủ 52
Phần III 54
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 54
I CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 54
II DIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 61
1 Đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp 61
Trang 52 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp 61
3 Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở 61
III DIỆN TÍCH ĐẤT CẦN THU HỒI ĐẤT NĂM 2021 61
IV DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THỰC HIỆN TRONG GIAI ĐOẠN (2021-2030) 61
(Đề nghị xem chi tiết tại phụ lục đính kèm) 61
Phần IV 62
GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 62
I GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ 62
II GIẢI PHÁP VỀ NGUỒN LỰC VÀ VỐN ĐẦU TƯ 62
III GIẢI PHÁP VỀ KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ 63
IV GIẢI PHÁP BẢO VỆ, CẢI TẠO ĐẤT, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, NƯỚC BIỂN DÂNG 64
V TỔ CHỨC THỰC HIỆN 65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
I KẾT LUẬN 66
II KIẾN NGHỊ 66
PHỤ LỤC 68
Trang 6DANH SÁCH BẢNG
Bảng 01: Diện tích tự nhiên phân theo đơn vị hành chính huyện Châu Thành 20
Bảng 02: Hiện trạng sử dụng theo từng loại đất năm 2020 huyện Châu Thành 21
Bảng 03: Hiện trạng sử dụng đất năm 2020 huyện Châu Thành 24
Bảng 04: Tình hình biến động các loại đất giai đoạn 2010-2020 29
Bảng 05: Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 31
Bảng 06: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Châu Thành 42
Bảng 07: Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 47
huyện Châu Thành 47
Bảng 08: Chỉ tiêu sử dụng đất còn lại áp dụng năm 2021 huyện Châu Thành 54
Bảng 09: Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Châu Thành 56
Trang 7TỪ NGỮ VIẾT TẮT
UBND: Ủy ban nhân dân HĐND: Hội đồng nhân dân QHSDĐ: Quy hoạch sử dụng đất ĐCQHSDĐ: Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất KHSDĐ: Kế hoạch sử dụng đất
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long QCVN: Quy chuẩn Việt Nam TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam BTNMT: Bộ Tài nguyên và Môi trường DTTN Diện tích tự nhiên
Trang 8Hiến pháp Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 tại Khoản 1 Điều 54 chương III, đã nêu: “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật ”
Luật đất đai năm 2013 được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 6 của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018, trong đó, từ Điều 35 đến Điều 51 quy định về nguyên tắc lập; hệ thống, trách nhiệm, thẩm định và thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất,v.v; và cụ thể tại Điều 37 quy định “Thời kỳ quy hoạch sử dụng đất là
10 năm Tầm nhìn của quy hoạch sử dụng đất quốc gia là từ 30 năm đến 50 năm
và cấp huyện là từ 20 năm đến 30 năm Thời kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc gia,
kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng và kế hoạch sử dụng đất an ninh là 05 năm; kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm” Đồng thời, Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng đã ban hành
các quy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Đây là những căn cứ pháp lý quan trọng để các cấp chủ động tiến hành tổ chức triển khai thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai nói chung và cấp huyện lập quy hoạch sử dụng đất huyện Châu Thành thời kỳ 2021-2030 và
kế hoạch sử dụng đất năm đầu nói riêng
Với vai trò, đặc trưng và quy định của pháp luật về đất đai như trên, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là cơ sở để phân bổ hợp lý đất đai cho các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, hình thành cơ cấu sử dụng đất đai phù hợp với cơ cấu kinh tế nhằm khai thác tiềm năng đất đai có hiệu quả cao và đúng mục đích Do
đó, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai là biện pháp khoa học – kỹ thuật có vai
Trang 9trò quan trọng giúp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về sử dụng đất đai theo hướng tiết kiệm và có hiệu quả kinh tế cao
Năm 2015, thực hiện đúng theo quy định của pháp luật đất đai và để nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn, huyện đã tiến hành lập Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm 2016, đồng thời từng năm trong giai đoạn 2017-2020 cũng đã lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của huyện, và tất cả đều đã được UBND tỉnh An Giang phê duyệt Trên cơ sở của Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt, huyện tiến hành triển khai thực hiện các chỉ tiêu
sử dụng đất được duyệt, đến nay đã thực hiện hoàn thành được nhiều công trình
dự án quan trọng của tỉnh, huyện và dân sinh trên địa bàn góp phần hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020, nên đã thúc đẩy tốc
độ tăng trưởng kinh tế - xã hội, cũng như nâng cao được đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Do đó, để đảm bảo phân bổ, bố trí quỹ đất kịp thời phục
vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện đến năm 2030 nói chung
và năm 2021 nói riêng nên huyện Châu Thành đã tiến hành lập dự án: “Quy hoạch sử dụng đất huyện Châu Thành thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu”
II Mục đích, yêu cầu
- Điều tra, khảo sát, phân tích, đánh giá đầy đủ, đúng thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất; biến động đất đai; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016-2020 và tiềm năng đất đai làm cơ sở cho việc lập quy hoạch sử dụng đất hợp lý, có hiệu quả cao
- Cụ thể hóa các chỉ tiêu sử dụng đất do tỉnh phân bổ vào điều kiện thực tế của huyện đến năm 2030, đảm bảo hài hòa các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của huyện nhằm sử dụng quỹ đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững
- Cân đối, phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực, địa phương đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh đến năm 2030 đến từng năm theo đơn vị hành chính cấp xã
Trang 10- Cung cấp tầm nhìn tổng quan để các ngành và địa phương triển khai thực hiện đồng bộ các mục tiêu quy hoạch đề ra, từ đó góp phần quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai, kế hoạch hóa việc giao đất, cho thuê, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất,… trên địa bàn huyện
- Làm cơ sở để UBND huyện cân đối giữa các khoản thu ngân sách từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; các loại thuế liên quan đến đất đai và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn
III Căn cứ pháp lý và tài liệu để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1 Căn cứ pháp lý
- Luật Đất đai năm 2013;
- Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý,
sử dụng đất trồng lúa;
- Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/09/2016 của Chính phủ, sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Trang 11- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
- Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 17/5/2018 của Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020) tỉnh An Giang;
- Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
- Thông tư số 17/2014/TT-BTNMT ngày 21/4/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc xác định ranh giới, diện tích và xây dựng cơ sở dữ liệu đất trồng lúa;
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
- Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Quyết định số 2062/QĐ-UBND ngày 24/8/2018 của UBND tỉnh An Giang về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Châu Thành, tỉnh An Giang;
- Quyết định số 315/QĐ-UBND ngày 22/02/2021 của UBND tỉnh An Giang về việc phê duyệt chỉ tiêu sử dụng đất còn lại áp dụng cho năm 2021 huyện Châu Thành
Trang 122 Các tài liệu, số liệu liên quan
- Công văn số 4744/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 3/9/2020 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch
sử dụng đất năm 2021 cấp huyện;
- Công văn số 950/UBND-KTN ngày 09/9/2020 của UBND tỉnh An Giang về việc lập Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021-2030, Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện trong khi Quy hoạch tỉnh chưa được phê duyệt;
- Công văn số 636/STNMT-ĐĐ ngày 11/3/2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc thẩm định, phê duyệt QHSDĐ cấp huyện thời kỳ 2021-2030;
- Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh An Giang;
- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Châu Thành;
- Kế hoạch sử dụng đất các năm từ 2016-2020 huyện Châu Thành;
- Quy hoạch của các Sở, ngành về Nông nghiệp, giao thông, công nghiệp, giáo dục, văn hóa thể dục thể thao; y tế….có liên quan trên địa bàn huyện;
- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Châu Thành lần thứ XII, nhiệm kỳ 2020-2025;
- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới của các xã trên địa bàn huyện;
- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2016-2020) huyện Châu Thành;
- Báo cáo tổng kết hàng năm ngành Tài nguyên và Môi trường huyện Châu Thành từ 2016-2020;
- Báo cáo kết quả quan trắc môi trường trên địa bàn huyện Châu Thành giai đoạn 2016-2020;
- Kết quả kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Châu Thành năm 2014, 2019;
- Kết quả thống kê đất đai huyện Châu Thành các năm từ 2015-2018 và 2020;
Trang 13- Niên giám thống kê huyện Châu Thành năm 2019;
- Các tài liệu, số liệu khác có liên quan
IV Phạm vi lập quy hoạch sử dụng đất
Dự án nghiên cứu lập quy hoạch sử dụng đất đai cho toàn lãnh thổ huyện Châu Thành với diện tích 34.873,06 ha với 02 nhóm đất là đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp Quy hoạch được lập cho thời kỳ 2021-2030
V Phương pháp lập Quy hoạch sử dụng đất
Để lập Quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định hiện hành, quá trình thực hiện vận dụng một số phương pháp chính như sau:
- Phương pháp chuyên gia;
- Phương pháp đánh giá đa mục tiêu
VI Tổ chức thực hiện và phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh An Giang
- Cơ quan thẩm định: Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ngành tỉnh
- Cơ quan quyết định đầu tư: UBND huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
- Cơ quan chủ đầu tư: Phòng Tài nguyên và Môi trường
- Cơ quan tư vấn: Cty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng TM và DV Đại Nam
Trang 14- Thời gian thực hiện: năm 2020-2021
VII Nội dung và sản phẩm Quy hoạch sử dụng đất
1 Nội dung
Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất huyện Châu Thành thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu, ngoài phần Đặt vấn đề và Kết luận, bao gồm 5 phần chính sau:
Phần I: Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
Phần II: Tình hình quản lý sử dụng đất đai
Phần III: Phương án quy hoạch sử dụng đất
Phần IV: Kế hoạch sử dụng đất năm 2021
Phần V: Giải pháp và tổ chức thực hiện
2 Sản phẩm
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất huyện Châu Thành thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của huyện Châu Thành, tỉnh An Giang (kèm bảng biểu, số liệu, bản đồ A4 – A3): 06 bộ
- Bản đồ: tỷ lệ 1/25.000:
Trang 15Phần I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
1 Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên
1.1 Vị trí địa lý
Huyện Châu Thành nằm tiếp giáp thành phố Long Xuyên, trên trục Quốc
lộ 91 với tổng diện tích tự nhiên 34.873,06 ha, chiếm 10,04% so với diện tích tự nhiên toàn tỉnh Dân số (năm 2020) toàn huyện 151.050 người, mật độ dân số bình quân đạt 433 người/km2 Địa giới hành chính của huyện được xác định như sau:
- Phía Đông - Đông Bắc giáp huyện Chợ Mới;
- Phía Đông - Đông Nam giáp thành phố Long Xuyên;
- Phía Tây giáp huyện Tri Tôn;
- Phía Tây Bắc giáp huyện Tịnh Biên;
- Phía Nam giáp huyện Thoại Sơn;
- Phía Bắc giáp huyện Châu Phú
Toàn huyện có 13 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 02 thị trấn là thị trấn An Châu; thị trấn Vĩnh Bình và 11 xã: Vĩnh An, Vĩnh Hanh, Cần Đăng, An Hòa, Bình Thạnh, Bình Hòa, Tân Phú, Vĩnh Nhuận, Vĩnh Lợi, Hòa Bình Thạnh, Vĩnh Thành
Huyện Châu Thành nằm trên trục kinh tế, đô thị lớn của tỉnh: thành phố Long Xuyên - thành phố Châu Đốc - khu kinh tế cửa khẩu Tịnh Biên (huyện Tịnh Biên) theo quốc lộ 91 Trong đó quốc lộ 91 là trục giao thông huyết mạch kết nối Châu Thành với các địa phương phía Bắc tỉnh và thành phố Long Xuyên phía Nam Bên cạnh đó, huyện có đường tỉnh 941 kết nối trung tâm huyện với các huyện phía Tây của tỉnh như: Tri Tôn, Tịnh Biên Châu Thành thuộc tiểu vùng 1 của tỉnh gồm Châu Thành - Long Xuyên - Thoại Sơn là tiểu vùng trung tâm Đây là vùng trung tâm kinh tế, thương mại, đầu tư, khoa học, giáo dục, y tế, văn hóa của tỉnh với hạt nhân là thành phố Long Xuyên
Trang 161.2 Địa hình, địa mạo
Huyện Châu Thành thuộc vùng đồng bằng phù sa màu mỡ, với hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, thuận tiện cho việc đi lại bằng giao thông thủy
và vận chuyển hàng hóa với tải trọng lớn
Địa hình có hướng dốc nghiêng dần từ sông Hậu và theo hướng Đông Bắc Tây Nam, có 3 dạng chính như sau:
- Địa hình cao: Cao trình 1,4 - 1,6 m, phân bố ven sông Hậu và các cù lao
- Địa hình trung bình: Cao trình từ 1,0 - 1,4 m thuộc các xã Vĩnh Nhuận, Vĩnh Lợi và Vĩnh Hanh
- Địa hình thấp trũng: 0,6 - 0,8 m thuộc khu vực xã Vĩnh Nhuận
1.3 Khí hậu
Huyện nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ít bão, quanh năm nóng
ẩm, với những đặc trưng chủ yếu sau:
nhất 25oC, tháng 5 có nhiệt độ cao nhất là 30oC
- Chế độ mưa: trong năm hình thành hai mùa mưa và khô Mùa mưa từ
tháng 5-11 trùng với gió mùa Tây Nam Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau trùng với gió mùa Đông Bắc
- Chế độ ẩm: cao và ổn định, ít biến đổi qua các năm, trung bình cả năm
khoảng 75 – 87%
- Chế độ nắng: số giờ nắng trong năm khá cao khoảng 2.420 giờ/năm
- Chế độ gió: phổ biến với hai hướng gió chính là gió mùa Tây Nam
thường xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 10, thổi vào từ vịnh Thái Lan, mang theo nhiều hơi nước nên gây mưa; và gió mùa Đông Bắc thường xuất hiện từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thổi từ lục địa sang nên khô và nóng
Với những đặc điểm khí hậu như trên tạo thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, thủy sản đa canh và thâm canh có hiệu quả cao Tuy nhiên, vào mùa mưa phải tốn một khoản chi phí khá lớn để đầu tư trang thiết bị kỹ thuật cho khâu phơi sấy, tồn trữ và bảo quản nông sản
Trang 172 Các nguồn tài nguyên
2.1 Tài nguyên đất
Hiện nay trên địa bàn huyện có 02 nhóm đất chính là đất phù sa, đất phèn, Trong đó:
- Nhóm đất phù sa: diện tích khoảng 34.334,85 ha, chiếm 96,68% diện
tích tự nhiên, bao gồm các loại như đất glây, tầng mặt dày, dinh dưỡng khá, có dấu tích phù sa bồi (GLmf); đất phù sa đang phát triển, glây, dinh dưỡng khá (Fleg)
- Nhóm đất phèn: diện tích khoảng 438,83 ha chiếm 1,23% DTTN, chủ
yếu là đất phù sa bồi, phát triển khá, có dấu tích đường nứt dọc, dinh dưỡng kém (LVvd)
Ngoài ra, đất sông, kênh, rạch có diện tích 1.072,78 ha, chiếm 2,09% DTTN, phân đều trên địa bàn huyện
2.2 Tài nguyên nước
- Nước mặt: huyện có nguồn nước mặt dồi dào do được cung cấp bởi
sông Hậu, cùng với kênh, rạch khá dày đặc trên địa bàn Đây là nguồn nước chủ yếu cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
- Nước dưới đất: được phân bố khá rộng, nước ngọt phân bố chủ yếu ở
các tầng chứa nước Pleistoxen, Plioxen, Mioxen ở độ sâu 100 – 500m, một số nơi chưa đến 30m đã có nước dưới đất với chất lượng khá tốt Nhìn chung, nước dưới đất trên địa bàn có tiềm năng lớn, có thể khai thác sử dụng trong tương lai
2.3 Tài nguyên nhân văn
Trang 18Châu Thành có các khu di tích lịch sử bao gồm: đình Cần Đăng, đình Phú Nhuận, đình Bình Hòa, đình Bình Phú, chùa Đạo Cậy và các Bia chiến thắng Ngoài ra, còn các đình, chùa trên địa bàn các xã, thị trấn Hiện tại các công trình này đã được huyện đầu tư cải tạo, nâng cấp phục vụ nhu cầu hưởng thụ văn hóa tâm linh của người dân Hàng năm đến những ngày lễ hội thu hút rất nhiều du khách trong và ngoài huyện đến tham quan
Về phong tục tập quán mang những nét tương đồng gắn liền với sản xuất thuần nông Dân số huyện có 151.050 người, trong đó dân tộc Kinh chiếm đại
đa số, kế đó là dân tộc Khơmer, Hoa, Chăm… với nhiều thành phần tôn giáo như Phật giáo, Phật giáo Hòa Hảo, Công giáo, Tứ Ân Hiếu nghĩa, và các thiết chế chùa chiền, thánh thất, nhà thờ và những lễ hội, tín ngưỡng đã ăn sâu trong đời sống tâm linh của nhân dân
Đối với đồng bào dân tộc Khơme có các ngày lễ hội như: Tết Dolta, Tết Cholchnam Thmay và Lễ Tisad Bochia…; Người Chăm có lễ Hatgi, Tết Ramadol… Nhưng tất cả đều có chung mục đích là sống tốt đời đẹp đạo, các hoạt động của các tổ chức tôn giáo đều tuân thủ theo quy định của pháp luật
3 Phân tích hiện trạng môi trường
3.1 Môi trường không khí
Năm 2020, kết quả quan trắc trên địa bàn huyện cho thấy các chỉ tiêu đều
có giá trị trung bình nằm trong mức cho phép của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng môi trường không khí xung quanh (QCVN 05:2013/BTNMT) và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn (QCVN 26:2010/BTNMT)
3.2 Môi trường nước
- Môi trường nước mặt: hiện nay một số nơi ở các sông, kênh, rạch đã
xuất hiện ô nhiễm nhẹ, các nguồn gây ô nhiễm nước mặt chủ yếu là do dư thừa lượng phân hóa học từ trồng trọt; nước thải từ nuôi trồng, chế biến thuỷ hải sản chưa được xử lý, lắng đọng trước khi thải ra kênh rạch; nước thải từ sinh hoạt của người dân, cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.v.v
- Môi trường nước dưới đất: kết quả quan trắc chất lượng nước dưới đất
trên địa bàn huyện được so sánh theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
Trang 19nước dưới đất hiện hành (QCVN 09-MT:2015/BTNMT) để đánh giá mức độ ô nhiễm cho thấy các chỉ tiêu nằm trong giới hạn cho phép
3.3 Môi trường đất
Nguồn ô nhiễm đất và suy thoái đất chủ yếu là do chất thải phát sinh từ các hoạt động của con người trong nông nghiệp, thương mại – dịch vụ, công nghiệp và sinh hoạt Tuy nhiên, các chỉ tiêu quan trắc có xu hướng tăng qua từng năm, năm sau cao hơn năm trước Vì vậy, trong quá trình phát triển cần có chiến lược bảo vệ môi trường đất mang tính bền vững, lâu dài ngay từ lúc đất còn chưa có dấu hiệu ô nhiễm
4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường
Huyện có vị trí vô cùng thuận lợi và có tiềm năng để phát triển toàn diện các ngành nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ theo hướng làm “vệ tinh” cho đô thị Long Xuyên, cũng như đón đầu xu hướng lan tỏa từ đô thị trung tâm Long Xuyên Mặt khác, huyện có tuyến QL 91, tỉnh lộ 941 và tỉnh lộ 947 tuyến Vĩnh Bình - Tân Phú là giao thông đường bộ huyết mạch chạy qua và hệ thống giao thông thủy thuận lợi Do đó, huyện có đủ các điều kiện thuận lợi để tiếp tục phát triển các thế mạnh sẵn có trên các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất công nghiệp và thương mại dịch vụ
Điều kiện khí hậu, đất đai và nguồn nước của huyện tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển đa dạng hóa các mô hình sản xuất nông nghiệp với năng suất, sản lượng cao trên cùng một đơn vị diện tích
Bên cạnh các thuận lợi thì huyện Châu Thành cũng có những khó khăn như: hệ thống sông, kênh, rạch dày đặc tạo ra sự chia cắt về mặt lãnh thổ, phần nào gây khó khăn trong việc lưu thông của người dân, nhất là trong hoàn cảnh
hệ thống giao thông nông thôn còn hạn chế
II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1 Phân tích khái quát thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
Giai đoạn 2011-2020, trong bối cảnh còn nhiều khó khăn, thách thức, nhưng với sự chỉ đạo Tỉnh ủy, UBND tỉnh, sự giúp đỡ của các sở, ban ngành tỉnh, sự nỗ lực quyết tâm phấn đấu của huyện, kinh tế - xã hội trên địa bàn
Trang 20huyện tiếp tục phát triển, duy trì nguồn lực và tích lũy kinh nghiệm cho những năm sau, mở ra thời kỳ phát triển mới Kết quả cụ thể như sau:
- Tổng giá trị sản xuất (giá so sánh 2010) giai đoạn 2016 -2020 đạt 48.055,27 tỷ đồng Trong đó, khu vực nông, lâm và thủy sản đạt 21.745,83 tỷ đồng; khu vực công nghiệp – xây dựng đạt 26.309,44 tỷ đồng Tổng thu ngân sách nhà nước 3.359,64 tỷ đồng, trong đó thu nội địa 436,50 tỷ đồng
2 Phân tích thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực
2.1 Khu vực kinh tế nông, lâm nghiệp - thủy sản
Trong thời gian qua, mặc dù có nhiều khó khăn do đầu ra của hàng hóa nông sản còn nhiều khó khăn, dịch bệnh trên gia súc, gia cầm có nguy cơ bùng phát, giá cả không ổn định,…nhưng ngành nông nghiệp – thủy sản trên địa bàn
đã từng bước phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ - kỹ thuật cao và hình thành các vùng sản xuất tập trung có năng suất, chất lượng cao gắn liền với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ
Trong đó, chi tiết các ngành như sau:
a Trồng trọt, chăn nuôi
a1.Trồng trọt
- Cây lúa: Năm 2020, diện tích gieo trồng ước đạt 80.110 ha, tổng sản
lượng lương thực đạt 499.518,4 tấn
- Hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày: diện tích giảm qua các năm,
đến năm 2020 diện tích gieo trồng đạt 2.464 ha, với các loại cây màu chủ yếu như Ngô, Khoai lang, Lạc (đậu phọng, mè, rau dưa, đậu xanh, dưa hấu )
- Cây lâu năm: năm 2020, diện tích chuyển đổi từ đất trồng lúa kém
hiệu quả sang đất trồng cây lâu năm khoảng 585,77 ha và 55,07 ha cây ăn trái chuyển đổi từ vườn tạp; tổng sản lượng đạt 4.016,77 tấn, chủ yếu các loại cây như xoài, dừa, cây có múi
a2 Chăn nuôi
Phát triển chăn nuôi trên địa bàn chủ yếu vẫn là ở quy mô hộ gia đình, phân tán, nhỏ lẻ, nên số lượng không ổn định Năm 2020, tổng đàn gia súc, gia
Trang 21cầm là 974.735 con, cung cấp ra thị trường sản lượng ước đạt 5.085,6 tấn, chủ yếu tăng đàn gia cầm
b Thủy sản
Trong những năm qua, mặc dù thị trường xuất khẩu gặp nhiều khó khăn nhưng ngành thủy sản đã đạt được những thành quả đáng ghi nhận Năm 2020, tổng diện tích nuôi đạt 417,03 ha Sản lượng đạt 73.150 tấn (tăng 20.504 tấn so với năm 2015), chủ yếu là cá tra thịt và cá tra giống
2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp – xây dựng
a Về công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Trong những năm qua, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, thách thức, nhưng sản xuất công nghiệp vẫn phát triển với tốc độ tăng trưởng khá cao, sản phẩm đa dạng, phong phú đáp ứng kịp thời theo nhu cầu của thị trường, với các ngành nghề chủ lực như xay xát, gạch nung, vật liệu xây dựng, chế biến thủy sản… Năm 2020, giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá so sánh năm 2010) là 20.777,38 tỷ đồng; số cơ sở sản xuất công nghiệp là 1.137 cơ sở, doanh nghiệp;
số lao động là 2.797 lao động Đồng thời, tiếp tục kêu gọi đầu tư vào khu công nghiệp Bình Hòa và các cụm công nghiệp như cụm công nghiệp Hòa Bình Thạnh, cụm công nghiệp Vĩnh Bình
b Về xây dựng
Trong điều kiện còn khó khăn về nguồn vốn đầu tư, huyện đã thực hiện
bố trí các nguồn vốn có trọng tâm, trọng điểm; tập trung vào đầu tư phát triển kết cấu cơ sở hạ tầng như trường, lớp; trạm y tế; giao thông nông thôn; gia cố sạt lở; chỉnh trang đô thị; xây dựng trung tâm hành chính các xã; công trình phục vụ văn hóa, thể thao Giai đoạn 2011-2020, huyện đã thực hiện được nhiều công trình, dự án từ vốn ngân sách Nhà nước, ngoài ra huyện còn huy động thêm các nguồn vốn xã hội hóa cho đầu tư phát triển trên địa bàn nên đã góp phần thúc đẩy sự phát triển các loại hình dịch vụ - thương mại, nhà ở dân cư và nâng cao đời sống nhân dân; bộ mặt đô thị và nông thôn của huyện đã có bước chuyển biến, đổi mới rõ rệt
2.3 Khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ
Trang 22Giai đoạn 2011-2020, hoạt động thương mại, dịch vụ duy trì và phát triển
ổn định; hệ thống chợ từng bước đầu tư và mở rộng; số lượng hàng hóa dồi dào, nhiều chủng loại, đa dạng và chất lượng ngày càng nâng cao nên đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Đến năm 2020 nâng tổng số cơ sở trên địa bàn huyện
là 8.902 cơ sở/15.176 lao động,vốn 456.436 tỷ đồng (giai đoạn 2010-2015
chuyển đổi 03 chợ), nâng tổng số chợ đã chuyển đổi toàn huyện lên17 chợ, đạt
tỷ lệ 79,91%; ngoài ra đã thực hiện đầu tư xây dựng mới và nâng cấp được 08 chợ 14, đạt tỷ lệ 34,78% Bên cạnh đó công tác quản lý thị trường được duy trì, củng cố, tình trạng buôn lậu, trốn thuế, gian lận thương mại giảm, góp phần bình
ổn thị trường
3 Phân tích tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập
Năm 2020, dân số toàn huyện là 151.050 người Tỷ lệ tăng dân số bình
Huyện đã tập trung huy động các nguồn lực và thực hiện các giải pháp xóa đói giảm nghèo, nên đã giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 2,96%; đẩy mạnh công tác đào tạo và giải quyết việc làm nên tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn huyện đạt 46,30%, giới thiệu, giải quyết việc làm khoảng 20.768 lao động có
4 Phân tích thực trạng phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn
4.1 Thực trạng phát triển đô thị
Năm 2020, huyện có 01 đô thị loại IV là thị trấn An Châu và 01 đô thị loại V là thị trấn Vĩnh Bình, với tổng diện tích là 4.994,91 ha, chiếm 14,32% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện, dân số là 31.989 người Hiện tại, 02 thị trấn
là trung tâm kinh tế - xã hội của huyện với kinh tế chủ yếu là công nghiệp – dịch
vụ
4.2 Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn
Năm 2020, các khu dân cư nông thôn trên địa bàn huyện (thuộc 11 xã) có tổng diện tích là 29.878,15 ha, chiếm 85,68% tổng diện tích toàn huyện Về kết cấu hạ tầng nông thôn, thời gian qua đã được huyện quan tâm đầu tư thông qua Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới như các tuyến giao thông nông thôn kết hợp đê bao, cụm dân cư tập trung, nước sạch, lưới điện,
Trang 23viễn thông,… Qua đó, đã góp phần thay đổi bộ mặt nông thôn, nâng cao thu nhập cho nhân dân và ổn định tình hình an ninh, trật tự trên địa bàn
5 Phân tích thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
5.1 Giao thông
phát triển khá nhanh, tỷ lệ nhựa hóa, cứng hóa đạt cao, nhất là các tuyến quan trọng Cụ thể, như sau:
+ Quốc lộ: có 1 tuyến là Quốc lộ 91 với tổng chiều dài khoảng 15 Km đi qua địa bàn huyện
+ Đường tỉnh: có 02 tuyến; tuyến ĐT.941 và ĐT 947 đoạn qua huyện có tổng chiều dài 28km, mặt láng nhựa Hiện nay, tuyến 941 đang được đầu tư nâng cấp, là trục để phát triển mạng lưới giao thông của huyện kết nối huyện Tri Tôn Mặt khác, tạo điều kiện kết nối giao thông thủy - bộ liên hoàn, là điều kiện thuận lợi để hình thành và phát triển công nghiệp, xây dựng, đô thị, nâng cao năng lực cạnh tranh và góp phần tạo động lực cho sự phát triển của huyện
+ Đường huyện: có 15 tuyến đã và đang được đầu tư và nâng cấp, với chiều dài 199,66 km gồm: Tuyến Cần Đăng – Hòa Bình Thạnh – Vĩnh Lợi – Vĩnh Thanh, tuyến Bình Hòa – Hòa Bình Thạnh, tuyến An Hòa ( kênh Quýt)- Cần Đăng – Bình Chánh, , đảm bảo thông suốt các xã, thị trấn
+ Đường liên xã và giao thông nông thôn: có 153 tuyến liên xã với tổng chiều dài khoảng 562,4 km; kết hợp các cầu, cống tạo điều kiện giao thông nông thôn thuận lợi
- Giao thông đường thủy
Giao thông thủy của huyện bao gồm tuyến như sông Hậu và nhiều tuyến kênh, rạch vừa và nhỏ góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại và vận chuyển hàng hoá của nhân dân
5.2 Thủy lợi
Hệ thống thủy lợi trên địa bàn, bao gồm: có 4 tuyến kênh cấp I: kênh Ba Thê, kênh Núi Chóc - Năng Gù, kênh Mặc Cần Dưng, kênh Tân Huệ, tổng chiều
Trang 24tuyến, dài 92 km, năng lực phục vụ 11.320 ha; kênh cấp III: có 265 tuyến, dài
465 km, năng lực phục vụ 27.275 h a; kênh nội đồng: có 126 tuyến, dài 198 km, năng lực phục vụ 3.852 ha
5.3 Giáo dục – đào tạo
Trong những năm qua, công tác giáo dục và đào tạo của huyện luôn được quan tâm đầu tư phát triển, vì vậy chất lượng dạy và học được nâng lên đáng kể,
tỷ lệ trẻ em đến lớp, tỷ lệ học sinh khá giỏi và tốt nghiệp các cấp học đạt cao Năm 2020, tổng số các trường học là 54 trường, trong đó có 18/54 trường đạt chuẩn quốc gia Tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đến trường đạt trên 99,15%
5.4 Y tế
Công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân luôn được quan tâm thực hiện tốt Các chương trình y tế quốc gia, công tác truyền thông dân số triển khai đạt kết quả cao Công tác y tế dự phòng gắn với khám và điều trị về chất lượng, hiệu quả được nâng lên đáng kể
Toàn huyện có 01 phòng khám đa khoa khu vực; 01 trung tâm y tế ; 13/13
xã, thị trấn có trạm y tế đạt chuẩn Nhìn chung, mạng lưới y tế đã được hình thành và phát triển rộng khắp, trang thiết bị ngày càng được tăng cường nên đã góp phần nâng cao hiệu quả khám và chữa bệnh ở các tuyến cơ sở
Lực lượng cán bộ, công chức ngành Y tế ngày càng được đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp Tỷ lệ bác sĩ hiện có là 3,5 bác sĩ/10000 dân và 0,58 gường bệnh/vạn dân Tỷ lệ người tham gia các hình thức bảo hiểm y tế trên 88,31% dân số
5.5 Văn hóa – thể dục thể thao
Hoạt động văn hóa, thể thao những năm qua tiếp tục ổn định và phát triển, phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị của địa phương và đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí của nhân dân trong huyện vào dịp tết, các ngày lễ trọng đại của đất nước Đến nay, toàn huyện đạt 97% hộ công nhân gia đình văn hóa; 100% ấp Văn hóa; 85% cơ quan, đơn vị văn hóa và công nhân mới 05 xã “ văn hóa nông thôn mới” Về thể dục thể thao trên địa bàn huyện được duy trì thường xuyên, thu hút đông đảo nhân dân đến tham gia, số người tham gia tập luyện TDTT thường xuyên đạt 35,5%, hộ gia đình thể thao đạt 31,2%
Trang 255.6 Năng lượng
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật điện hiện nay đã được quan tâm đầu tư nâng cấp tương đối hoàn thiện phục vụ cho đời sống và sản xuất của nhân dân Giai đoạn
2011-2020, huyện đã đầu tư dây dựng mới các tuyến trung thế, hạ thế Do đó,
tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới quốc gia là 100%
5.7 Bưu chính, viễn thông
Giai đoạn 2011-2020, đã được quan tâm đầu tư phát triển theo hướng hiện đại hoá, gắn liền với phát triển đa dịch vụ và đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, đổi mới tổ chức quản lý phù hợp với mạng lưới thông tin quốc tế, nhất là trong thời đại ngày nay – thời đại thông tin Nhìn chung, bưu chính viễn thông trên địa bàn
đã phát triển với khá cao, đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng của huyện
5.8 Quốc phòng – an ninh
- Quốc phòng: huyện luôn quán triệt và nhận thức sâu sắc hai nhiệm vụ
chiến lược là xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, do đó luôn chỉ đạo thực hiện song song hai nhiệm vụ là phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng khu vực phòng thủ ngày càng vững chắc Bộ máy cơ quan quân sự các cấp được cũng cố đáp ứng được nhiệm vụ thực hiện công tác quốc phòng địa phương Công tác tuyển quân hàng năm đều đạt và vượt chỉ tiêu, lực lượng dự bị động viên được quản
lý, các lực lượng vũ trang địa phương không ngừng được củng cố, công tác huấn luyện dân quân tự vệ luôn đổi mới về nội dung và phù hợp với nhiệm vụ được giao
- An ninh: thực hiện tốt các văn bản chỉ đạo của Trung ương, tỉnh về đấu
tranh phòng chống tệ nạn xã hội, đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh
Tổ quốc nên thế trận an ninh nhân dân được củng cố vững chắc, đặc biệt là ở các khu vực trọng điểm, vùng tôn giáo, dân tộc Bộ máy an ninh cơ sở ngày càng được hoàn thiện và có nhiều tiến bộ, bảo đảm tính hiệu quả trong công tác đấu tranh phòng chống các loại tội phạm An ninh chính trị được giữ ổn định, các vấn đề tranh chấp nội bộ được theo dõi và giải quyết kịp thời Trật tự an toàn xã hội được giữ vững, các tệ nạn xã hội và các vụ án nghiêm trọng giảm rõ rệt
Trang 266.1 Thuận lợi
Huyện đã được xác định là huyện trọng điểm về phát triển nông nghiệp của tỉnh An Giang, có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển công nghiệp của tỉnh, nên trong tương lai sẽ nhận được sự quan tâm đầu tư mạnh mẽ về công nghiệp của tỉnh và trung ương, do đó có nhiều điều kiện thuận lợi để thúc đẩy phát triển nền công nghiệp, cũng như kinh tế - xã hội trên địa bàn
Ngành công nghiệp – xây dựng, thương mại – dịch vụ đã được chuyển dịch theo hướng gắn sản xuất với thị trường tiêu thụ, tăng dần tỷ trọng trong cơ cấu kinh tế nên đã cải thiện được đời sống dân cư và các kết cấu hạ tầng kinh tế
- xã hội trên địa bàn
Hạ tầng cơ sở khá phát triển, nhất là thủy lợi, giao thông nông thôn, điện, thông tin liên lạc và các lĩnh vực như văn hóa, y tế, giáo dục… cũng được quan tâm đúng mức nên đã nâng cao được đời sống, tinh thần của nhân dân
Lực lượng lao động nông nghiệp khá dồi dào là một yếu tố quan trọng để phát triển kinh tế nông nghiệp nói riêng và kinh tế - xã hội của huyện nói chung
Quốc phòng, an ninh, trật tự xã hội được giữ vững tạo tiền đề tốt để phát huy tinh thần đoàn kết, dân chủ trong nội bộ nhân dân
6.2 Khó khăn, thách thức
Nền kinh tế nông nghiệp chưa có tính cạnh tranh cao, do các sản phẩm nông nghiệp chưa được chế biến và xuất khẩu dưới hình thức sản phẩm mà chủ yếu là dưới dạng nguyên liệu
Về hạ tầng kỹ thuật – xã hội, trong thời gian qua tuy đã được quan tâm đầu tư nhưng chất lượng vẫn còn thấp, chưa đáp ứng tốt cho nhu cầu phát triển kinh tế nên gây khó khăn cho việc thu hút nguồn đầu tư ngoại lực vào địa bàn
Do đó, đây là một thách thức mà trong thời gian tới huyện cần phải có sự đầu tư dài hạn với nguồn vốn lớn, và có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế
Còn thiếu đội ngũ lao động có tay nghề để phục vụ trong các ngành kinh
tế công nghiệp Điều này làm trở ngại cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của huyện
Trang 27Trong thời gian tới, quá trình công nghiệp hóa sẽ diễn ra mạnh hơn, tốc
độ đô thị hóa cũng sẽ diễn ra nhanh hơn kéo theo nguy cơ gây ô nhiễm môi trường rất cao, gây khó khăn cho mục tiêu phát triển bền vững
III PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN THỜI ĐIỂM QUY HOẠCH
1 Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện theo 15 nội dung quy định tại Điều 22 Luật đất đai 2013 đã gặp nhiều khó khăn, vướng mắc Tuy nhiên, do nhận thức sâu sắc được vai trò quan trọng của công tác quản lý nhà nước về đất đai, nên huyện luôn quan tâm, tập trung chỉ đạo sâu sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật Vì vậy, công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn đạt hiệu quả cao góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn
Tính đến (31/12/2020), huyện Châu Thành có tổng diện tích tự nhiên là 3.4873,06 ha trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên của 11 xã: An Hòa, cần Đăng Vĩnh Hanh, Bình Thạnh, Bình Hòa, Vĩnh An, Hòa Bình Thạnh, Vĩnh Lợi, Vĩnh Nhuận, Tân Phú, Vĩnh Thành và 02 thị trấn là thị trấn An Châu và thị trấn Vĩnh Bình
Bảng 01: Diện tích tự nhiên phân theo đơn vị hành chính huyện Châu Thành
Trang 28Stt Đơn vị hành chính Diện tích (ha) Số khóm, ấp Ghi chú
Nguồn: Thống kê đất đai huyện Châu Thành năm 2020; Niên giám thống kê 2019 huyện Châu Thành
2 Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất
2.1 Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất
- Hiện trạng sử dụng đất: theo số liệu thống kê đất đai năm 2020 (đến ngày 31/12/2020), diện tích tự nhiên của huyện là 34.873,06 ha, gồm 02 nhóm đất là nông nghiệp và phi nông nghiệp, cụ thể theo diện tích tự nhiên như sau:
- Đất nông nghiệp: 29.788,90 ha, chiếm 85,42%
- Đất phi nông nghiệp: 5.084,16 ha, chiếm 14,58%
Bảng 02: Hiện trạng sử dụng theo từng loại đất năm 2020 huyện Châu Thành
(ha)
Cơ cấu (%)
- Đất chuyên trồng lúa nước: 27.762,84 ha, chiếm 93,20% diện tích đất nông nghiệp
Trang 29- Đất trồng cây hàng năm khác: 397,91 ha, chiếm 1,34%
- Đất trồng cây lâu năm: 1.136,50 ha, chiếm 3,82%
- Đất nuôi trồng thuỷ sản: 449,95 ha, chiếm 1,51%
- Đất nông nghiệp khác: 41,68 ha, chiếm 0,14%
2.1.2 Đất phi nông nghiệp
Năm 2020, toàn huyện có 5.084,16 ha, chiếm 14,58 % diện tích tự nhiên Chi tiết các loại đất chính trong nhóm đất phi nông nghiệp như sau:
- Đất quốc phòng 3,84 ha, chiếm 0,08% tổng diện tích đất phi nông nghiệp;
- Đất an ninh 5,81 ha, chiếm 0,11%;
- Đất khu công nghiệp: 135,80 ha, chiếm 2,67%;
- Đất thương mại, dịch vụ 4,71 ha, chiếm 0,09%;
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 81,61 ha, chiếm 1,61%;
- Đất phát triển hạ tầng 2.405,12 ha, chiếm 47,31%;
- Đất bải thải, xử lý chất thải 19,62 ha, chiếm 0,39%;
- Đất ở tại nông thôn 1.005,48 ha, chiếm 19,78%;
- Đất ở tại đô thị 237,25 ha, chiếm 4,67%;
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan 18,09 ha, chiếm 0,36%;
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp 0,17 ha, chiếm 0,00%;
- Đất cơ sở tôn giáo 18,60 ha, chiếm 0,37%;
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 29,17 ha, chiếm 0,57%; còn phân tán nhiều nơi, gắn liền với nơi ở, nơi sản xuất, trong vườn nhà theo phong tục tập quán đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường sinh thái, trong tương lai cần bố trí quy hoạch tập trung;
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm 40,14 ha, chiếm 0,79%;
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng 0,63 ha, chiếm 0,01%;
Trang 30- Đất sông, kênh, rạch 1.072,78 ha, chiếm 21,10%;
2.1.3 Đất chưa sử dụng
Năm 2020, trên địa bàn huyện không còn diện tích đất chưa sử dụng
Trang 31Bảng 03: Hiện trạng sử dụng đất năm 2020 huyện Châu Thành
An Châu
Xã An Hòa
Xã Cần Đăng
Xã Vĩnh Hanh
Xã Bình Thạnh
Thị trấn Vĩnh Bình
Xã Bình Hòa
Xã Vĩnh
An
Xã Hòa Bình Thạnh
Xã Vĩnh Lợi
Xã Vĩnh Nhuậ
n
Xã Tân Phú
Xã Vĩnh Thành
1.4 Đất rừng phòng hộ RPH 1.5 Đất rừng đặc dụng RDD 1.6 Đất rừng sản xuất RSX 1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 449,95 30,77 33,24 39,22 38,88 109,61 27,99 46,84 9,77 50,58 11,59 32,13 1,50 17,83 1.8 Đất nông nghiệp khác NKH 41,68 35,66 6,02
2 Đất phi nông nghiệp PNN 5.084,16 441,60 307,27 495,23 437,74 508,55 444,47 570,50 290,30 366,64 271,30 405,05 183,14 362,37
Trang 32STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Tổng
diện tích
Diện tích phân theo đơn vị hành chính
Thị trấn
An Châu
Xã An Hòa
Xã Cần Đăng
Xã Vĩnh Hanh
Xã Bình Thạnh
Thị trấn Vĩnh Bình
Xã Bình Hòa
Xã Vĩnh
An
Xã Hòa Bình Thạnh
Xã Vĩnh Lợi
Xã Vĩnh Nhuậ
n
Xã Tân Phú
Xã Vĩnh Thành
(1) (2) (3) (4)=(5)+
+(17) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17)
2.1 Đất quốc phòng CQP 3,84 3,84 2.2 Đất an ninh CAN 5,81 1,57 4,24 2.3 Đất khu công nghiệp SKK 135,80 135,80
2.4 Đất khu chế xuất SKT
2.5 Đất cụm công nghiệp SKN 2.6 Đất thương mại, dịch vụ TMD 4,71 1,27 0,22 0,14 0,12 0,06 0,44 0,64 0,16 0,35 1,15 0,03 0,13
2.7 Đất cơ sở sản xuất phi
nông nghiệp SKC 81,61 27,30 9,31 4,60 4,26 3,14 9,25 20,13 0,05 0,11 1,77 0,11 1,58 2.8 Đất sử dụng cho hoạt động
Đất cơ sở thể dục thể thao DTT 8,54 1,17 1,24 1,40 1,36 0,85 1,49 1,03
Trang 33STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Tổng
diện tích
Diện tích phân theo đơn vị hành chính
Thị trấn
An Châu
Xã An Hòa
Xã Cần Đăng
Xã Vĩnh Hanh
Xã Bình Thạnh
Thị trấn Vĩnh Bình
Xã Bình Hòa
Xã Vĩnh
An
Xã Hòa Bình Thạnh
Xã Vĩnh Lợi
Xã Vĩnh Nhuậ
n
Xã Tân Phú
Xã Vĩnh Thành
viễn thông DBV 3,58 0,21 0,01 0,02 0,06 0,01 0,06 3,06 0,03 0,02 0,03 0,03 0,01 0,03 Đất chợ DCH 6,61 1,25 0,84 0,65 0,35 0,76 0,37 0,12 0,20 0,41 0,14 0,52 0,43 0,57
2.14 Đất ở tại đô thị ODT 237,25 118,71 118,54
2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ TSC
Trang 34STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Tổng
diện tích
Diện tích phân theo đơn vị hành chính
Thị trấn
An Châu
Xã An Hòa
Xã Cần Đăng
Xã Vĩnh Hanh
Xã Bình Thạnh
Thị trấn Vĩnh Bình
Xã Bình Hòa
Xã Vĩnh
An
Xã Hòa Bình Thạnh
Xã Vĩnh Lợi
Xã Vĩnh Nhuậ
n
Xã Tân Phú
Xã Vĩnh Thành
(1) (2) (3) (4)=(5)+
+(17) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17)
2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ
chức sự nghiệp DTS 0,17 0,17 2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại
2.18 Đất cơ sở tôn giáo TON 18,60 3,26 3,08 4,00 1,65 1,61 0,65 0,40 0,33 0,30 3,32
2.19
Đất làm nghĩa trang, nghĩa
địa, nhà tang lễ, nhà hỏa
táng
2.20 Đất sản xuất vật liệu xây
dựng, làm đồ gốm SKX 40,14 11,03 2,85 26,26 2.21 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH
2.22 Đất khu vui chơi, giải trí
công cộng DKV 0,63 0,51 0,12 2.23 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 5,34 0,31 0,13 1,05 1,34 2,34 0,17
2.24 Đất sông, kênh, rạch SON 1.072,78 162,13 59,70 69,73 52,81 377,91 50,02 54,66 64,59 38,00 23,96 43,58 30,35 45,34
2.25 Đất có mặt nước chuyên
2.26 Đất phi nông nghiệp khác PNK
3 Đất chưa sử dụng CSD
Trang 35STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Tổng
diện tích
Diện tích phân theo đơn vị hành chính
Thị trấn
An Châu
Xã An Hòa
Xã Cần Đăng
Xã Vĩnh Hanh
Xã Bình Thạnh
Thị trấn Vĩnh Bình
Xã Bình Hòa
Xã Vĩnh
An
Xã Hòa Bình Thạnh
Xã Vĩnh Lợi
Xã Vĩnh Nhuậ
n
Xã Tân Phú
Xã Vĩnh Thành
Trang 362.2 Biến động sử dụng đất giai đoạn 2010-2020
Bảng 04: Tình hình biến động các loại đất giai đoạn 2010-2020
ĐVT: ha
năm 2010
Diện tích năm 2020
So sánh 2020/2010
- Đất xây dựng cơ sở văn hóa DVH 0,95 1,40 0,45
- Đất xây dựng cơ sở y tế DYT 8,90 8,79 -0,11
- Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo DGD 41,43 56,53 15,10
- Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao DTT 8,69 8,54 -0,15
- Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội DXH
Trang 37Stt Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Diện tích
năm 2010
Diện tích năm 2020
So sánh 2020/2010
- Đất thủy lợi DTL 2.130,29 1.406,34 -723,95
- Đất công trình năng lượng DNL 0,04 0,16 0,12
- Đất công trình bưu chính viễn thông DBV 3,36 3,58 0,22
2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 34,28 18,09 -16,19 2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 0,17 0,17
2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,
2.20 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX 45,75 40,14 -5,61
2.22 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 0,63 0,63
2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 548,99 1.072,78 523,79