1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện cơ chế bảo đảm tiền vay đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh (Doanh nghiệp vừa và nhỏ) tại SGD I – NHCTVN.doc

42 509 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Hoàn Thiện Cơ Chế Bảo Đảm Tiền Vay Đối Với Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh (Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ) Tại SGD I – NHCTVN
Người hướng dẫn PGS. TS Lê Văn Hưng
Trường học Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 182 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp hoàn thiện cơ chế bảo đảm tiền vay đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh (Doanh nghiệp vừa và nhỏ) tại SGD I – NHCTVN

Trang 1

là cầu nối giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế.

Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, các Ngân hàngthơng mại thờng gặp rất nhiều rủi ro ảnh hởng đến phơng án sản xuất kinhdoanh, đặc biệt trong tình hình hiện nay khi có sự tham gia cạnh tranh mạnh

mẽ của các TCTD trong và ngoài nớc Các rủi ro này thờng xảy ra dới nhiềuhình thức, gây nên những tổn thất và mất mát mà Ngân hàng phải gánhchịu Một trong những biểu hiện của rủi ro gây nên tổn thất cho Ngân hàng

đó là nợ tồn đọng (nợ xấu)

Liên tiếp trong những năm qua đã xảy ra nhiều vụ đổ bể tín dụng Mộttrong những nguyên nhân chính của các vụ án này là do một số Ngân hàngthơng mại đã không thực hiện đầy đủ cơ chế bảo đảm tiền vay, dẫn tới tìnhtrạng đánh giá sai lệch giá trị bảo đảm Bên cạnh đó, một số Ngân hàng cònnhiều sơ hở trong quản lý tài sản bảo đảm, dẫn đến tình trạng tài sản bảo

đảm tiền vay dới hình thức cầm cố chỉ tồn tại trên giấy tờ, còn tài sản đóvẫn do khách hàng nắm giữ và sử dụng không đợc pháp luật cho phép, thậmchí có TCTD còn cho vay có bảo đảm bằng cả những tài sản không đủ điềukiện quy định Sau những tổn thất đó, các Ngân hàng lại ra sức thắt chặt các

điều kiện cho vay của mình Đối với hoạt động cho vay, cả việc nới lỏng lẫnthắt chặt quy định về bảo đảm tiền vay đều không có hiệu quả đối với Ngânhàng trong việc phòng ngừa rủi ro, bảo đảm an toàn vốn, lẫn việc nâng caothu nhập từ hoạt động này Vậy làm thế nào để có thể điều hành công tácbảo đảm tiền vay một cách có hiệu quả trên cả bình diện vĩ mô lẫn hoạt

động của Ngân hàng thơng mại?

Trong quá trình thực tập tại chi nhánh SGD I - NHCTVN em nhận thấy

đã có nhiều vớng mắc cần quan tâm, xem xét và sớm tìm ra giải pháp đểbảo đảm tiền vay thực sự là một dấu hiệu đánh giá độ an toàn cũng nh khảnăng định lợi của khoản cho vay ngay từ giai đoạn lựa chọn khách hàngvay Do đó em đã lựa chọn đề tài bản luận văn tốt nghiệp của mình là:

Trang 2

“Giải pháp hoàn thiện cơ chế bảo đảm tiền vay đối với Doanh

nghiệp ngoài quốc doanh (Doanh nghiệp vừa và nhỏ) tại SGD I – NHCTVN

Trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện bản luận văn này, em đãnhận đợc sự quan tâm giúp đỡ rất tận tình của các cô chú, anh chị cán bộphòng Khách hàng 1 và phòng Tổng hợp tiếp thị SGD I cùng với sự hớngdẫn của Thầy giáo, PGS TS Lê Văn Hng, đến nay em đã hoàn thành luậnvăn tốt nghiệp Với những hiểu biết còn hạn chế của một sinh viên cũng nhthời gian thâm nhập thực tế cha nhiều nên đề tài của em sẽ không tránh khỏithiếu sót về mặt lý luận cũng nh thực tiễn Em rất mong thầy cô có ý kiếnnhận xét và chỉ bảo để em đợc tiếp tục hoàn thiện bản luận văn này

Trang 3

Ch ơng iNhững vấn đề cơ bản về bảo đảm tiền vay trong hoạt động cho vay của ngân hàng thơng mại

1 Hoạt động cho vay của NHTM trong nền kinh tế thị trờng

1.1 Hoạt động cho vay của NHTM

1.1.1 Nguyên tắc cho vay của NHTM

Hoạt động cho vay là hoạt động kinh doanh chủ chốt của NHTM đểtạo ra lợi nhuận Chỉ có lãi suất thu đợc từ cho vay mới bù đắp nổi chi phítiền gửi, chi phí dự trữ, chi phí kinh doanh và quản lý, chi phí thuế các loại

và chi phí rủi ro đầu t Kinh tế càng phát triển, lợng cho vay của các NHTMcàng tăng nhanh và loại hình cho vay cũng trở nên vô cùng đa dạng

Nguyên tắc cho vay gồm 3 nguyên tắc cơ bản:

- Tiền vay phải đợc hoàn trả đúng hạn cả vốn lẫn lãi: Đây là nguyên

tắc quan trọng hàng đầu và để thực hiện nguyên tắc này mỗi lần cho vayNgân hàng phải định kỳ hạn nợ phù hợp Khi đến kỳ hạn nợ, ngời đi vayphải lập giấy trả nợ cho Ngân hàng, nếu không Ngân hàng sẽ tự động tríchtài khoản tiền gửi của ngời vay để thu hồi nợ Nếu tài khoản tiền gửi không

đủ số d thì chuyển nợ quá hạn Sau một thời gian nếu khách hàng vẫn khôngtrả nợ, Ngân hàng sẽ phát mại tài sản đảm bảo Nguyên tắc này hạn chế rủi

ro về thanh khoản

- Vốn vay phải đợc sử dụng đúng mục đích: Nguyên tắc này còn là

ph-ơng châm hoạt động của các NHTM Hiệu quả của nó trớc hết là đẩy nhanhnhịp độ phát triển của nền kinh tế hàng hoá, tạo ra nhiều khối lợng sảnphẩm, dịch vụ, đồng thời tạo ra nhiều tích luỹ để thực hiện tái sản xuất mởrộng Khi thực hiện nguyên tắc này, các NHTM yêu cầu khách hàng vayvốn phải sử dụng đúng mục đích đã ghi trong đơn xin vay, bởi vì mục đích

đó đã đợc Ngân hàng thẩm định Nếu phát hiện khách hàng vi phạm nguyêntắc này, Ngân hàng có quyền thu hồi nợ trớc hạn, nếu khách hàng không cótiền thì chuyển nợ quá hạn

- Vốn vay phải có tài sản tơng đơng làm đảm bảo: Tài sản này có thể

là hình thành từ vốn vay Ngân hàng, là tài sản của ngời đi vay hoặc còn cóthể là tín chấp hoặc bảo lãnh của ngời thứ ba

Các hình thức cho vay của NHTM

Trang 4

- Nếu phân theo thời hạn: Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn Chovay ngắn hạn thời gian dới 1 năm, cho vay trung hạn từ 1-5 năm và từ 5năm trở nên là cho vay dài hạn.

- Nếu phân theo tài sản bảo đảm: Tài sản bảo đảm các khoản cho vaycho phép Ngân hàng có đợc nguồn thu nợ thứ hai bằng cách bán các tài sản

đó khi nguồn thu nợ thứ nhất( từ quá trình sản xuất kinh doanh) không cóhoặc không đủ

- Nếu phân theo số lần vay: Cho vay từng lần và cho vay có hạn mức

- Cho vay theo dự án đầu t: TCTD cho khách hàng vay vốn để thựchiện các dự án đầu t phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án

đầu t phục vụ đời sống

- Cho vay hợp vốn: Một nhóm TCTD cùng cho vay đối với một dự ánvay vốn hoặc phơng án vay vốn của khách hàng, trong đó có một tổ chức tíndụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các TCTD khác Việc cho vay nàyphải thực hiện theo quy định của Quy chế cho vay của TCTD đối với kháchhàng và Quy chế đồng tài trợ của các TCTD do Thống đốc NHNN banhành

Ngoài ra, còn một số hình thức cho vay khác mà pháp luật không cấm,phù hợp với các điều kiện hoạt động kinh doanh của từng TCTD và đặc

Các NHTM luôn tìm cho mình những cách khác nhau để mở rộng thịtrờng, tăng khả năng cạnh tranh và cuối cùng là tăng lợi nhuận Chính vì

Trang 5

vậy khi khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ra đời, các NHTM không ngầnngại lao vào thị trờng các doanh nghiệp này Các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh phần lớn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong hầu hết cáclĩnh vực của nền kinh tế Đây là khu vực kinh tế khá năng động, nhạy bénvới thị trờng, chịu khó tìm tòi, cải tiến công nghệ Với một mạng lới cácdoanh nghiệp vô cùng lớn từ thành thị đến nông thôn thì có thể nói đây làmột thị trờng đầy tiềm năng, hứa hẹn đem lại cho Ngân hàng những khoảnlợi nhuận lớn nếu biết tận dụng.

Tuy nhiên có thể nói đây là khu vực kinh tế khó kiếm soát, vốn tự cóthấp, uy tín cha cao chính vì vậy chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn mà nếu xảy

ra sẽ ảnh hởng lớn đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Chính vì vậy

đòi hỏi Ngân hàng cần phải sáng suốt tỉnh táo, khi cho vay ngoài quốcdoanh để đảm bảo an toàn cho mình mà vẫn có lãi

Sự phát triển của nền kinh tế ngoài quốc doanh, bên cạnh vai trò huy độngvốn cho bản thân, chẳng những thúc đẩy sự phát triển kinh tế ngoài quốcdoanh, mà thông qua nó, thúc đẩy hệ thống Ngân hàng đổi mới và hoànthiện các chính sách tín dụng, thanh toán và ngoại hối

1.2.2 Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh

Nh đã nói ở trên, đây là khu vực kinh tế thờng có quy mô nhỏ, vốn tự

có thấp Chính vì vậy mà việc tiếp cận đợc với vốn vay của Ngân hàng sẽgiúp rất nhiều cho các doanh nghiệp này làm ăn hiệu quả hơn Đôi khi để ápdụng một công nghệ, dây chuyền sản xuất mới để có thể theo kịp những đòihỏi, những nhu cầu của thị trờng thì cần phải có vốn Nhất là khi nhu cầu vềvốn đang trở nên bức bách thì tín dụng Ngân hàng chính là sự lựa chọn tốtnhất cho doanh nghiệp

Thứ nhất, tín dụng Ngân hàng bổ xung kịp thời vốn lu động và vốn cố

định thiếu hụt đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế ngoài quốc doanh Tíndụng Ngân hàng giúp cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có vốn để cóthể tiến hành cải tiến kỹ thuật hay đa vào sản xuất những sản phẩm mới màcác đối thủ cạnh tranh cha có Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanhtín dụng Ngân hàng sẽ thực hiện vai trò quan trọng là đáp ứng vốn cho cácdoanh nghiệp mà các nguồn khác không thể hoặc đáp ứng không đủ Điều

đó giúp doanh nghiệp lăm ăn hiệu quả hơn, nâng cao uy tín trên thơng ờng

tr-Thứ hai, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh luôn đi đầu trong việc tạo

ra sản phẩm mới, thâm nhập vào những thị trờng mới Mà những điều này

Trang 6

đòi hỏi phải có vốn và uy tín thì mới bảo đảm đợc sự thành công Chính vìvậy đôi khi có đợc uy tín của một Ngân hàng bảo lãnh cho mình thì cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh lại hoạt động hiệu quả hơn rất nhiều Các

đối tác tin tởng, các chi phí cho việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đầy đủ

đó có thể là một phần của thành công Khi tiếp cận với vốn Ngân hàng, cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh đã tạo đợc cho mình một uy tín nhất địnhtrên thơng trờng Trong quá trình hoạt động của mình thì các dịch vụ màNgân hàng mang lại sẽ tiện lợi và tiết kiệm cho doanh nghiệp rất nhiều

Hơn nữa, tín dụng Ngân hàng còn góp phần tạo môi trờng kinh tế ổn

định cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Do đó có thể nói tín dụng Ngân hàng sẽ góp phần vào sự thành côngcủa doanh nghiệp

2 Bảo đảm tiền vay (BĐTV) trong hoạt động cho vay của NHTM

Khách hàng có thể đến với Ngân hàng do ý định vay vốn nảy sinh từbản thân nhu cầu của họ hoặc do trong quá trình tiếp xúc, các cán bộ tíndụng đã thuyết phục đợc khách hàng nộp hồ sơ xin vay Nhng cho dù làkhách hàng mà Ngân hàng lần đầu biết đến hay là do cán bộ tín dụng tìmhiểu, thì việc lựa chọn khách hàng vẫn là khâu không thể thiếu Ngân hàng

có thể đa ra các tiêu chí để lựa chọn khách hàng nh: năng lực của kháchhàng (kể cả năng lực tài chính và phi tài chính), phơng án sử dụng vốn vay,nguồn tài trợ và mức độ sẵn sàng bảo đảm cho các khoản vay (cả bằng tàisản và bằng dòng tiền trong tơng lai) Những biệp pháp bảo đảm tiền vaytrong giai đoạn này có thể bao gồm việc thẩm định khách hàng, thẩm định

dự án vay vốn và xác định những yếu tố liên quan đến tài sản đợc sử dụng làtài sản bảo đảm (nếu có)

Thông thờng, khi khoản vay đợc giải ngân, Ngân hàng không hoàntoàn để khách hàng tự do sử dụng vốn vay mà không có sự kiểm soát củanhân viên ngân hàng Trong giai đoạn này, các biệp pháp mà Ngân hàng

Trang 7

tiến hành để bảo đảm rằng các khoản cho vay của mình vẫn đang đợc sửdụng an toàn và sinh lợi là thờng xuyên kiểm tra tiến độ sử dụng vốn vay.Phòng khi khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích hay vốn vay đợc sửdụng không có khả năng sinh lời( tức là thấy đợc những dấu hiệu của rủiro), Ngân hàng có thể đa ra những biện pháp đa khoản vay về đúng hớng

mà Ngân hàng mong muốn

Nợ quá hạn là yếu tố mà không một Ngân hàng nào mong muốn gánhchịu, thế nhng nh đã nói, rủi ro là yếu tố nằm ngoài ý muốn chủ quan củacon ngời, thậm chí nằm ngoài sự kiểm soát của họ Vì vậy, khi phát sinh nợquá hạn, Ngân hàng cũng phải tiến hành những biệp pháp để thu hồi nợ, hạnchế những tổn thất do khoản vay đem lại, hay phần nào bảo đảm an toàncho các khoản vay đó

Nh vậy, nói đến bảo đảm tiền vay là nói đến rất nhiều biện pháp, bảo

đảm tiền vay tồn tại trong bất kỳ khâu nào trong quá trình cho vay, vì thếcho nên khi cung ứng một khoản vay, Ngân hàng không nên coi nhẹ bất kỳmột biện pháp nào để bảo đảm tiền vay Phơng châm kinh doanh của ngờiNhật có câu “ làm đúng ngay từ đầu” nghĩa là nếu ngay từ lúc bắt đầu kinhdoanh (với Ngân hàng là một khoản vay), việc xác định đúng hớng, làm tốtnhững việc cần làm (với Ngân hàng là lựa chọn đối tợng cho vay) có thểgiúp nhà kinh doanh hạn chế đến mức tối đa rủi ro có thể phát sinh Và theo

đó, khi có bất trắc xảy ra ngoài dự kiến thì họ vẫn có thể chủ động đối phóvới tình huống mới chứ không phải quan tâm đến việc sửa chữa sai lầm nữa.Chính vì lẽ đó, những phần tiếp theo của đề tài này em sẽ chỉ tập trung vàocác biện pháp bảo đảm tiền vay trớc khi cho vay

Thực chất đó là những biệp pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng, là cơ sởpháp lý cũng nh cơ sở kinh tế cho việc thu hồi các khoản vay Có quan điểmcho rằng: Bảo đảm tiền vay chỉ là việc yêu cầu khách hàng vay có tài sảnhữu hình để đối ứng với món vay của mình Song trên thực tế đã chứngminh một khoản vay nếu chỉ đợc đảm bảo bằng tài sản hữu hình thì đó vẫncha phải là khoản vay an toàn Vốn vay vẫn có thể bị chiếm dụng nếu tàisản sử dụng làm vật bảo đảm không có tính khả mại, hoặc về một lý do nào

đó về mặt pháp lý, vốn vay vẫn bị chôn vào tài sản

Vì vậy, bảo đảm tiền vay phải đợc hiểu theo một nghĩa rộng hơn Nókhông chỉ là tài sản có giá trị thị trờng lớn hơn khoản vay đó, mà hơn cả, uytín, tiềm lực tài chính, tính khả thi của dự án chính là đòi hỏi chính đángnhất trong thực hiện bảo đảm tiền vay

Trang 8

Nh vậy, “ bảo đảm tiền vay là các biện pháp bảo đảm thực hiện

nghĩa vụ trả nợ của ngời vay đối với các tổ chức tín dụng khi cho vay Khi cho vay vốn, để bảo đảm bên vay phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả

nợ đã cam kết, các Tổ chức tín dụng đợc quyền yêu cầu ngời vay vốn phải cầm cố, thế chấp tài sản của mình hoặc ngời thứ ba bảo lãnh theo quy định của pháp luật.”.

2.2 Nguyên tắc bảo đảm tiền vay

+ TCTD có quyền lựa chọn, quyết định việc cho vay có bảo đảm bằng

tài sản, cho vay không có bảo đảm và chịu trách nhiệm về quyết định củamình Trờng hợp TCTD nhà nớc cho vay không có bảo đảm bằng tài sảntheo chỉ thị của Chính phủ thì tổn thất do nguyên nhân khách quan của cáckhoản vay này đợc Chính phủ xử lý

+ Khách hàng vay đợc TCTD lựa chọn cho vay không có bảo đảm

bằng tài sản, nếu trong quá trình sử dụng vốn vay TCTD phát hiện kháchhàng vay vi phạm cam kết trong hợp đồng tín dụng thì TCTD có quyền ápdụng các biện pháp bảo đảm bằng tài sản hoặc thu hồi nợ trớc hạn

+ TCTD có quyền xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ nếukhách hàng vay hoặc bên bảo lãnh vẫn cha thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ

đã cam kết

+ Sau khi xử lý tài sản bảo đảm tiền vay, nếu khách hàng vay hoặc bênbảo lãnh vẫn cha thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ thì khách hàng vay hoặcbên bảo lãnh có trách nhiệm tiếp tục thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ đã camkết

2.3 Các hình thức bảo đảm tiền vay

2.3.1 Hình thức bảo đảm bằng tài sản

Là việc TCTD áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ

sở kinh tế và pháp lý để thu hồi đợc các khoản đã cho khách hàng vay

2.3.1.1 Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay

Cầm cố là hình thức theo đó ngời nhận tài trợ của Ngân hàng phảichuyển quyền kiểm soát tài sản đảm bảo sang cho Ngân hàng trong thờigian cam kết( thờng là thời gian nhận tài trợ)

Trang 9

Thế chấp là hình thức theo đó ngời nhận tài trợ phải chuyển các giấy tờchứng nhận sở hữu (hoặc sử dụng) các tài sản đảm bảo sang cho Ngân hàngnắm giữ trong thời gian cam kết.

* Các tài sản cầm cố, thế chấp phải hội tụ đủ các điều kiện sau:

- Thuộc sở hữu của khách hàng vay

- Đợc phép giao dịch

- Không có tranh chấp

2.3.1.2 Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba

Bảo lãnh vay vốn của Ngân hàng là việc bên thứ ba cam kết với bêncho vay sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bên vay vốn nếu khi đến hạn

mà bên đợc bảo lãnh không thể hoàn trả đợc nợ cho bên nhận bảo lãnh Để

có thể đợc bảo lãnh, ngời bảo lãnh và ngời đợc bảo lãnh cần có quan hệ tínnhiệm với nhau

Điều kiện tài sản đợc phép bảo lãnh cũng tơng tự nh đối với tài sảncầm cố, thế chấp

TCTD có quyền lựa chọn bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản (gọi là bênbảo lãnh) để bảo lãnh cho khách hàng vay Bên bảo lãnh phải có đủ các điềukiện sau:

- Có năng lực pháp luật dân sự đối với bên bảo lãnh là pháp nhân, cónăng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự đối với bên bảo lãnh làcá nhân

- Có khả năng về vốn, tài sản để thực hiện đợc nghĩa vụ bảo lãnh

2.3.1.3 Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay

Là việc khách hàng vay dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảmthực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính những khoản vay đó đối với TCTD.Thực chất đây cũng là hình thức bảo đảm bằng cầm cố hay thế chấp Nhngkhác với hai hình trên là tài sản đợc hình thành từ vốn vay là tài sản cha cóthật, mà phải qua quá trình sử dụng vốn, tài sản đó đợc dần hình thành.Trong thời gian từ lúc ký hợp đồng tín dụng cho đến khi hình thành tài sản

đợc tài trợ bằng vốn vay, hình thức bảo đảm đối với khoản tiền vay này là

uy tín của khách hàng vay Chỉ khi, tài sản đợc hình thành, những tài sảnnày mới bắt đầu trở thành hình thức bảo đảm tiền vay bằng tài sản

Trang 10

2.3.2 Hình thức bảo đảm tiền vay trong trờng hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản

Việc cho vay không có bảo đảm bằng tài sản thờng đợc các TCTD ápdụng đối với những khách hàng truyền thống, có phơng án sản xuất kinhdoanh hiệu quả

Việc cho vay này có thể dới 3 dạng:

+ TCTD chủ động lựa chọn khách hàng để cho vay không có bảo đảmbằng tài sản

+ TCTD Nhà nớc thực hiện cho vay không có bảo đảm bằng tài sảntheo chỉ thị của Chính phủ, Bộ Tài chính

+ TCTD cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay có bảo lãnh bằng tín chấpcủa tổ chức đoàn thể chính trị – xã hội

2.4 Sự cần thiết hoàn thiện bảo đảm đối với các khoản vay của Ngân hàng

2.4.1 Rủi ro trong hoạt động cho vay của Ngân hàng dẫn đến phải có BĐTV

Rủi ro trong hoạt động tín dụng là tình trạng ngời đi vay không có khảnăng hoàn trả đợc lãi hoặc gốc hoặc cả hai Các nguyên nhân dẫn đến rủi rotín dụng chủ yếu là : Chu kỳ suy thoái kinh tế; sự quản lý yếu kém; tìnhhình chính trị bất ổn định; sự đổ vỡ của đối tác; sản phẩm và công nghệ lạchậu của doanh nghiệp; thiếu vốn; yếu tố cạnh tranh; sự bất ổn của dânchúng hay sự phản đối của dân chúng đối với công ty làm mất khả năng trả

nợ của ngời đi vay

Ngân hàng cũng không khác gì bất kỳ ngành kinh doanh nào, có thểgặp rủi ro, có thể mất tiền vốn Hơn nữa Ngân hàng là một ngành nhạy cảm,hoạt động của Ngân hàng với bản chất của nó, chịu ảnh hởng của rất nhiềuloại hình rủi ro đặc biệt là rủi ro tín dụng

Cho vay là hoạt động của Ngân hàng phải gánh chịu nhiều rủi ro nhất,bởi vì:

Thứ nhất, các chủ thể có quan hệ vay vốn Ngân hàng trong nền kinh tế

thị trờng phải đối mặt với rất nhiều khó khăn Thị trờng hiện nay đặt ra chocác doanh nghiệp nhiều cơ hội kinh doanh nhng chính nó cũng làm cho cácdoanh nghiệp gặp phải nhiều yếu tố đe doạ Môi trờng kinh doanh nhạy cảm

Trang 11

cao, sự không thích ứng lập tức sẽ phải tuân theo quy luật đào thải của thịtrờng Tính cạnh tranh khốc liệt cùng nhiều mánh khoé tinh vi đã nhanhchóng đẩy nhiều doanh nghiệp đến bờ vực phá sản mà các doanh nghiệp lạiluôn là đối tợng khách hàng hàng đầu của Ngân hàng Những bất trắc màcác doanh nghiệp có thể gặp phải cũng chính là những rủi ro thờng trực củaNgân hàng.

Thứ hai, các doanh nghiệp là khách hàng đôi khi lại là mối đe doạ cho

chính Ngân hàng xét về đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp đó Nhiềukhách hàng vay vốn của Ngân hàng để sử dụng hoàn toàn khác mục đíchkhi họ trình bày mà do sự mở rộng cho vay đến mọi thành phần kinh tế, mởrộng thị trờng, Ngân hàng không có khả năng quản lý chặt chẽ họ đợc.Trong trờng hợp nh vậy, rủi ro đến với Ngân hàng là điều không thể tránhkhỏi

Thứ ba, bản thân nhiều món vay của Ngân hàng có giá trị rất lớn,

không nh quan hệ vay mợn trong đời sống xã hội thông thờng Điều này lại

bị giới hạn bởi năng lực quản lý hạn chế của cán bộ tín dụng làm cho nhiềutrờng hợp khách hàng sử dụng tiền vay vợt ra ngoài tầm kiểm soát của Ngânhàng Chính vì quy mô của khoản vay mà có bất trắc xảy ra, các hoạt động

“chữa cháy” của Ngân hàng tỏ ra ít có tác dụng, rủi ro do đó mà lớn hơn

Thứ t, các mối quan hệ nội tại và với bên ngoài đa dạng, phức tạp của

Ngân hàng khiến cho Ngân hàng là một ngành kinh doanh nhạy cảm Bất cứ

“trục trặc” nào của nền kinh tế đều có thể tác động đến Ngân hàng mà ờng là bắt nguồn từ hoạt động cho vay Bởi vì mạng lới khách hàng củaNgân hàng rất rộng lớn và nằm nhiều lĩnh vực trong nền kinh tế Chính vìvậy mà Ngân hàng sẽ phải hứng chịu nhiều rủi ro hơn

th-Khi rủi ro xảy ra, Ngân hàng phải dùng vốn mà cụ thể là từ quỹ dựphòng bù đắp rủi ro để trang trải cho những khoản vốn bị thất thoát Đếnmột chừng mực nào đó sẽ không thể thực hiện đợc việc xoá sổ nào nữa vàdẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán cho ngời gửi tiền và các khoản

nợ đến hạn khác, lúc đó Ngân hàng sẽ phá sản Mục tiêu cao nhất củaNHTM là lợi nhuận nhng bên cạnh đó còn phải hớng đến mục tiêu an toànbởi vì “ lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn” Ngân hàng luôn mongmuốn các khoản cho vay ra thu về đợc cả vốn lẫn lãi Bảo đảm tiền vay cónghĩa là bảo đảm an toàn cho các khoản tiền vay, thậm chí có thể nói là bảo

đảm cho chính sự sống của Ngân hàng

2.4.2 BĐTV là điều kiện để Ngân hàng ràng buộc khách hàng vào khoản vay

Trang 12

Quan hệ giữa ngời đi vay và khoản tiền vay là quan hệ chuyển nhợngquyền sử dụng vốn Giả sử đặt trờng hợp rằng một khách hàng vay vốn tìm

đến Ngân hàng và đợc Ngân hàng chấp nhận vô điều kiện thì liệu tráchnhiệm của khách hàng đó đối với vốn vay nh thế nào? Khi khách hàngkhông bị một ràng buộc gì hay không phải chịu một trách nhiệm nào thìkhông thể chắc chắn ngời đi vay sẽ sử dụng tiền có hiệu quả và đúng mục

đích Bởi vậy, khi tiến hành cho vay đối với một số khách hàng không có độtin cậy nhất định, NHTM thờng bắt buộc ngời đi vay phải có một số tài sản

đảm bảo để đến khi họ không có khả năng hoàn trả thì NHTM có quyền thu

giữ và bán tài sản đó để thu hồi lại khoản tiền đã cho vay Khi yêu cầu phải

có tài sản đảm bảo, Ngân hàng sẽ gắn đợc trách nhiệm của khách hàng vàokhoản vay, khách hàng sẽ coi khoản vay nh là tài sản của chính mình bởinếu không trả đợc nợ, các tài sản đảm bảo sẽ thuộc quyền sở hữu của Ngânhàng

Tuy nhiên, đây chỉ là nguyên nhân thứ yếu và chỉ đúng trong một số ờng hợp Đối với khách hàng truyền thống, thờng xuyên trả nợ đúng hạn,Ngân hàng có thể không yêu cầu phải có tài sản đảm bảo Sự bảo đảm chokhách hàng chính là uy tín của họ đối với Ngân hàng

tr-Nh vậy, bảo đảm tiền vay là một yêu cầu thiết yếu trong quá trình hoạt

động kinh doanh tiền tệ của NHTM xét trên nhiều giác độ khác nhau, ởphía Ngân hàng, ở phía những nhà làm luật và cả ở phía khách hàng Tuynhiên ở trên mỗi giác độ thì yêu cầu thiết yếu đó lại khác nhau Nếu là trêngiác độ Ngân hàng thì bảo đảm tiền vay là biệp pháp Ngân hàng bảo đảmcho tiền của mình Nếu đứng về phía Chính phủ và Ngân hàng Trung ơngthì bảo đảm tiền vay tồn tại trong hành lang pháp luật mà các nhà làm luậttạo ra nhằm bảo vệ lợi ích của cả nền kinh tế Còn đứng về phía khách hàng

là các DNNQD, các tổ chức, cá nhân thì bảo đảm tiền vay là một “hàngrào” để tiếp cận với vốn vay Ngân hàng Vậy cần phải thống nhất một cáchhiểu về bảo đảm tiền vay để vừa thuận tiện trong việc cho vay của Ngânhàng lại vừa giúp khách hàng dễ tiếp cận với khoản vay

3 Những nhân tố ảnh hởng đến chất lợng bảo đảm tiền vay

3.1 Quan niệm về chất lợng bảo đảm tiền vay

Trang 13

Chất lợng bảo đảm tiền vay đợc hiểu là hiệu quả của hàng loạt nhữngcông tác mà Ngân hàng tiến hành từ khi thẩm định dự án, các biện pháptrong quá trình sử dụng vốn của ngời vay và cả các biện pháp khi rủi ro xảy

ra để bảo đảm rằng các khoản cho vay của Ngân hàng sẽ đợc trả đúng hạn

và có lãi Điều đó đảm bảo sự chắc chắn an toàn cho Ngân hàng khi kinhdoanh trong một lĩnh vực rất nhạy cảm

Chất lợng bảo đảm tiền vay có thể là tốt hay không tốt Nếu chất lợngbảo đảm tiền vay là tốt thì đảm bảo cho Ngân hàng sẽ thu đợc gốc và lãi

đúng hạn giúp Ngân hàng kinh doanh hiệu quả hơn, tăng lợi nhuận Chất ợng bảo đảm tiền vay tốt biểu hiện Ngân hàng cẩn thận, có trách nhiệm caotrong hoạt động của mình, tất cả các khâu từ thẩm định, đánh giá, phân tíchtài chính cho đến ớc lợng trớc đợc những biến động trong tơng lai (chỉ là t-

l-ơng đối) Điều này cũng biểu hiện là Ngân hàng hiểu khách hàng và côngviệc của họ có trách nhiệm với các khoản cho vay của mình, chịu khó thâmnhập tìm hiểu kỹ thị trờng, thu hồi đợc nợ cho vay, tránh đợc tình trạng thua

lỗ, kể cả nguy cơ bị đổ vỡ, tránh gây ảnh hởng xấu tới nền kinh tế

Và điều quan trọng là chất lợng bảo đảm tiền vay tốt thì Ngân hàngmới có tiền để trả nợ lãi cho những ngời gửi tiền, cho những tổ chức, đoànthể, cho các khoản vay từ NHTW và các TCTD khác Từ đó mới có thể tiếptục thu hút huy động vốn cho hoạt động kinh doanh của mình không ngừngphát triển Chất lợng bảo đảm tiền vay tốt cũng vẫn đem lại cho Ngân hànglãi cho dù khi khách hàng của họ gặp rủi ro

Còn ngợc lại chất lợng bảo đảm tiền vay không tốt sẽ không thể bảo

đảm đợc sự an toàn cho chính Ngân hàng Nếu khách hàng gặp rủi ro dù lớnhay bé cũng sẽ ảnh hởng đến khả năng trả nợ của khách hàng và điều đó sẽ

ảnh hởng trực tiếp đến khoản cho vay của Ngân hàng Khi khoản cho vaykhông đợc trả đúng hạn thì Ngân hàng sẽ gặp rủi ro, ảnh hởng đến hoạt

động kinh doanh của Ngân hàng

Nâng cao chất lợng bảo đảm tiền vay chính là việc tìm ra giải pháp đểtháo gỡ khó khăn cho các hoạt động này, tìm giải pháp bình ổn thị trờng giácả, tăng thêm quyền tự chủ hơn nữa cho các NHTM, hoàn thiện hệ thốngvăn bản pháp qui trong hoạt động Ngân hàng Điều này càng thiết thực hơnnữa trong giai đoạn hiện nay khi ngành Ngân hàng đang nỗ lực để có một

sự biến đổi vợt bậc, một bớc cải cách trong toàn hệ thống nhằm nhanhchóng đa nền kinh tế nớc ta phát triển đi lên hội nhập khu vực và thế giới

3.2 Những nhân tố ảnh hởng đến chất lợng bảo đảm tiền vay

Trang 14

3.2.1 Môi trờng pháp lý

Trớc hết, sự ra đời của các văn bản pháp luật tạo điều kiện thuận lợicho Ngân hàng trong việc lựa chọn các hình thức bảo đảm tiền vay cũng nhviệc lựa chọn các tài sản làm đảm bảo Tuỳ thuộc vào tình hình phát triểnkinh tế của mỗi quốc gia, mà các văn bản quy định nới lỏng hay thắt chặtcác điều kiện áp dụng các hình thức bảo đảm tiền vay đối với mỗi đối tợngvay vốn Đồng thời, các yếu tố liên quan đến bảo đảm tiền vay nh danh mụctài sản đợc sử dụng làm tài sản bảo đảm, việc xác định mức cho vay dựatrên giá trị của tài sản đó cũng đợc đề cập đến trong các văn bản Mặc dù,những quy định này không qua chi tiết, nhng đó là định hớng mà Ngânhàng phải tuân thủ khi thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay

Hơn nữa, trong quá trình thực hiện công tác bảo đảm tiền vay, Ngânhàng phải đối mặt với nhiều vớng mắc phát sinh do các quy định trong cácvăn bản không phù hợp với thực tế Nhng qua thời gian, các văn bản này đ-

ợc chỉnh sửa theo hớng ngày càng hoàn thiện, giảm bớt áp lực cho Ngânhàng khi thực hiện bảo đảm tiền vay

3.2.2 Quan hệ giữa Ngân hàng với khách hàng

Mối quan hệ giữa Ngân hàng và khách hàng cũng ảnh hởng rất lớn đếnviệc lựa chọn hình thức bảo đảm tiền vay Trớc khi cung ứng một khoảnvay, Ngân hàng quan tâm đến việc liệu khách hàng có khả năng hoàn trả nợthông qua việc sử dụng vốn vay không? Để trả lởi câu hỏi đó, Ngân hàngphải tiến hành các bớc trong quy trình nghiệp vu Quá trình này đòi hỏi ởNgân hàng một chi phí giao dịch nhất định, và Ngân hàng luôn luôn muốngiảm thiểu những chi phí này Vì lẽ đó, một quan hệ lâu năm hoặc uy tíncủa khách hàng sẽ là cơ sở để Ngân hàng quyết định hình thức bảo đảm tiềnvay đối với khách hàng

3.2.3 Những yếu tố liên quan đến bản thân Ngân hàng

Khả năng đánh giá khách hàng : Việc đánh giá khách hàng đợc thực

hiện dựa trên khả năng thu thập và xử lý thông tin liên quan đến khách hàngvay Những thông tin chính xác về hoạt động kinh doanh, về t cách vay vốncủa khách hàng, dự báo xu hớng sử dụng vốn vay của khách hàng sẽ là nềntảng cho việc thẩm định khách hàng vay Trên cơ sở đó, Ngân hàng có thể

đa ra quyết định cho vay có bảo đảm bằng hình thức nào

Khả năng đánh giá và theo dõi tài sản bảo đảm: Thông thờng, các văn

bản pháp luật thờng quy định các tài sản mà khách hàng đợc phép sử dụnglàm tài sản bảo đảm Nhng trong điều kiện cụ thể của từng Ngân hàng, họ

Trang 15

có thể quyết định việc chấp nhận hay không chấp nhận những tài sản bảo

đảm theo quy định Việc chấp nhận một tài sản làm bảo đảm hay không tuỳthuộc vào khả năng định giá chính xác giá trị của tài sản cũng nh khả năngquản lý và kiểm soát nó các tài sản đó

Chiến lợc cho vay của Ngân hàng cũng là yếu tố ảnh hởng đến việc lựa

chọn tài sản bảo đảm của Ngân hàng Trong mỗi thời kỳ, Ngân hàng đều có

những chiến lợc kinh doanh khác nhau nh tập trung hơn vào các đối tợngkhách hàng, hay mở rộng tín dụng hơn đối với những khách hàng khác.Những chiến lợc này góp phần quy định loại hình tài sản nào đợc u tiên sửdụng

3.2.4 Mức độ an toàn của các tài sản bảo đảm

Đây là lý do giải thích cho hiện tợng Ngân hàng a chuộng một số tàisản làm bảo đảm hơn những tài sản khác Ngân hàng thờng có những tiêuchí nhất định để đánh giá độ an toàn của tài sản đảm bảo nh: dựa trên mức

độ thuận lợi trong việc xác định quyền sở hữu của tài sản bảo đảm; sự tồntại và hoạt động của thị trờng tài sản đảm bảo; sự khác biệt trong khả năngthực thi quyền của ngời cho vay Trong đó, sự phát triển của thị trờng tàisản bảo đảm là yếu tố mà Ngân hàng quan tâm nhất, vì một trong nhữngchức năng của tài sản bảo đảm là đảm bảo khả năng thu hồi nợ cho Ngânhàng khi rủi ro tín dụng phát sinh Vì vậy, nếu có tài sản bảo đảm có một trịtrờng phát triển, có nghĩa là tính khả mại của tài sản cao, thì việc chấp nhậntài sản đó dễ dàng hơn

3.2.5 Các yếu tố từ phía khách hàng vay

Mặc dù chịu sự tác động lớn của các yếu tố nh môi trờng pháp lý, khảnăng của Ngân hàng trong việc đánh giá khách hàng, đánh giá và theo dõitài sản và chiến lợc của khách hàng, nhng yếu tố quan trọng nhất quyết địnhcác hình thức bảo đảm tiền vay phải kể đến tình hình sản xuất kinh doanhhàng hoá và dịch vụ khách hàng, các loại tài sản mà khách hàng có, cùngvới nhu cầu vay vốn của khách hàng Khách hàng hoạy động có hiệu quả,sản phẩm của khách hàng dễ đợc chấp nhận trên thị trờng mới có thể gâydựng niềm tin đối với ngân hàng, từ đó mới có cơ hội để vay không có bảo

đảm bằng tài sản bảo đảm phù hợp, vì khi cho vay có bảo đảm bằng tài sản,giá trị của khoản vay phụ thuộc vào giá trị tài sản làm bảo đảm

Trang 16

Ch ơng IIThực trạng Bảo đảm tiền vay đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh (dnnqd) tại sgd i nhctvn– nhctvn

1 Khái quát chung về sgd i - nhctvn

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của SGD I NHCTVN.

- Chi nhánh NHCT thành phố Hà Nội đợc thành lập theo quyết định số198/NH–TCCB ngày 24/06/1988 của Tổng giám đốc NHNNVN

- Ngày 24/03/1993, Tổng giám đốc NHCTVN ra quyết định số93/NHCT–TCCB chuyển các hoạt động tại trụ sở NHCT chi nhánh NHCTthành phố Hà Nội thành trụ sở chính NHCTVN

Ngày 30/12/1998, chủ tịch Hội đồng quản trị NHCTVN ký quyết định

số 134/ QĐ-HĐB –NHCT sắp xếp tổ chức hoạt động của SGD INHCTVN Nh vậy đầu năm 1999, SGD I đã chính thức đợc tách ra hoạt

động kinh doanh hạch toán nội bộ nh một đơn vị thành viên trong hệ thốngNHCTVN và có trụ sở tại số 10, phố Lê Lai, Quận Hoàn Kiếm, thành phố

Hà Nội Đây là một bớc ngoặt quan trọng trong quá trình xây dựng và pháttriển của SGD I

- Năm 2003, SGD I là một trong năm đơn vị đợc Ban lãnh đạo NHCTVNtin tởng chọn triển khai thí điểm quy trình giao dịch mới theo mô hình hiện

đại hoá của NHCT (Incombank Advance System - INCAS)

- Với nhận thức yếu tố con ngời là quan trọng trong hoạt động kinhdoanh, SGD I đã đề bạt nhiều cán bộ trẻ có năng lực, nhanh nhạy về kiếnthức thị trờng phù hợp với điều kiện kinh doanh mới Đội ngũ cán bộ SGD Ingày càng trởng thành với những thay đổi căn bản về trình độ nhận thức vàcách nghĩ, cách làm, không ngừng vơn lên trong học tập và công tác Đếnnay, SGD I có 13 cán bộ có học vị thạc sĩ; trên 70% có trình độ đại học vàcao đẳng; số còn lại đợc đào tạo cơ bản về nghiệp vụ chuyên môn, nhiềucán bộ chủ chốt từ trởng phòng trở lên đợc cử đi học cao cấp chính trị Nhờ chú trọng làm tốt việc bồi dỡng nâng cao nguồn nhân lực hiện có,kết hợp với rà soát, sàng lọc, bố trí lao động đúng ngời, đúng việc, nên đãphát huy cao chất lợng công tác, trí tuệ của mỗi cá nhân ở mọi vị trí côngtác Về tiền lơng và các chính sách xã hội đã giải quyết kịp thời, đầy đủ mọichế độ, quyền lợi của ngời lao động theo đúng quy định của Nhà nớc vàcủa NHCTVN

1.2 Nhiệm vụ và bộ máy tổ chức của SGD I NHCTVN.

1.2.1 Nhiệm vụ:

Trang 17

SGD I làm nhiệm vụ huy động vốn và cho vay các thành phần kinh tế,

tiến hành hoạt động kinh doanh tiền tệ tín dụng thực hiện tất cả các nghiệp

vụ ngân hàng và cung ứng dịch vụ tới mọi thành phần kinh tế, đối tợng dânc

1.2.2 Bộ máy tổ chức:

Căn cứ vào quyết định của Hội đồng Quản trị NHCTVN ngày30/03/2004, quy định chức năng và nhiệm vụ của các Phòng ban tại chinhánh triển khai dự án hiện đại hoá bao gồm :

Giám đốc

SGD I do Tổng giám đốc NHCTVN bổ nhiệm là ngời đứng đầu, đại diệncho cán bộ công nhân viên của SGD I chịu trách nhiệm về mọi hoạt độngkinh doanh của SGD I trớc Nhà nớc mà cụ thể là NHCTVN

Ngân hàng có 4 phó giám đốc, là những ngời giúp việc và tham mu chogiám đốc

Các phòng ban và chức năng :

- Phòng Kế toán giao dịch là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịchtrực tiếp với khách hàng

- Phòng Tài trợ thơng mại là phòng nghiệp vụ tổ chức thực hiện nghiệp

vụ về tài trợ thơng mại tại chi nhánh

- Phòng Khách hàng số 1 là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch vớikhách hàng là các Doanh nghiệp lớn

- Phòng Khách hàng số 2 là phòng trực tiếp giao dịch với khách hàng làcác Doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Phòng Khách hàng cá nhân là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch vớikhách hàng cá nhân

P

TTK Q

P

KT NB

P

THT T

P KTT C

Trang 18

- Phòng Kế toán tài chính là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác quản lýtài chính và thực hiện nhiệm vụ chi tiêu nội bộ tại chi nhánh.

- Phòng Thông tin điện toán thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thốngthông tin điện toán tại chi nhánh

- Phòng Tiền tệ kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ,quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của NHNN và NHCT

- Phòng Kiểm tra nội bộ là phòng nghiệp vụ có chức năng giám sát,kiểm tra, kiểm toán các hoạt động kinh doanh của chi nhánh

- Phòng Tổng hợp tiếp thị là phòng nghiệp vụ tham mu cho Giám đốcchi nhánh

1.3 Một số chỉ tiêu kinh tế của chi nhánh SGD I.

SGD I là đơn vị có lợi nhuận hạch toán nội bộ lớn nhất trong hệ thốngNHCTVN trong suốt 5 năm (1999 - 2003), lợi nhuận bình quân hàng năm

đạt 140 tỷ đồng Đặc biệt năm 2003 lợi nhuận hạch toán nội bộ đạt 199,323

140.877

Vợt 17,3%soKH

199.323

Vợt28,2%so KH

2 Hoạt động BĐTV đối với DNNQD tại SGD I

2.1 Khái quát về hoạt động cho vay đối với các dnnqd tại sgd i nhctvn

-Nghị quyết số 16 ngày 15/07/1987 của Bộ Chính trị, lần đầu tiên đãthừa nhận khu vực kinh tế ngoài quốc doanh Nghị quyết Hội nghị lần thứ t

Ban chấp hành Trung ơng Đảng (khoá VIII) cũng đã xác định: “Tiếp tục cụ thể hoá chủ trơng nhất quán xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN” Sự phát triển của các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đã tạo

Trang 19

ra sự biến đổi của cơ cấu sở hữu nền kinh tế từ một nền kinh tế đơn sở hữuthành một nền kinh tế đa sở hữu, nhiều thành phần Điều đó tạo cơ sở thựchiện chủ trơng chuyển nền kinh tế nớc ta sang vận hành theo cơ chế thị tr-ờng định hớng XHCN

Với lợi thế địa bàn cùng uy tín trong hoạt động kinh doanh tín dụng,khách hàng của SGD I từ trớc đến nay chủ yếu là các DNQD, các Tổngcông ty nh Tcty bu chính viễn thông, Tcty đờng sắt, Tcty điện lực… Trong Trongmột số năm gần đây, cơ cấu tín dụng đã dần thay đổi, không tập trung vốncho vay vào một số doanh nghiệp lớn mà đợc dàn trải cho vay mọi thànhphần kinh tế Ngoài các doanh nghiệp truyền thống, SGD I đã chú trọng đầu

t và cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp t nhân theo chủtrơng của Đảng, Nhà nớc và hớng chỉ đạo của NHCTVN

2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của SGD I NHCTVN

Năm 2003, năm cuối cùng của kế hoạch 5 năm (1999 - 2003), nền kinh

tế Việt Nam nói chung và kinh tế – xã hội Thủ đô nói riêng tiếp tục đạt

đ-ợc nhiều kết quả khá toàn diện, hầu hết các mục tiêu quan trọng đều đạt vàvợt so với kế hoạch Trong lĩnh vực Ngân hàng đã có nhiều thay đổi vềchính sách và môi trờng kinh doanh nh chính sách đảm bảo tiền vay, lãisuất, quy trình nghiệp vụ hiện đại hoá ngân hàng… Trong đã tăng tính chủ độngcủa Ngân hàng trong hoạt động tín dụng Tình hình trên đã ảnh hởng tíchcực đến hoạt động Ngân hàng nói chung và SGD I nói riêng

Bên cạnh những thuận lợi cơ bản, SGD I cũng gặp khó khăn, sự cạnhtranh của các tổ chức tín dụng ngày càng gay gắt trên tất cả các lĩnh vực từhuy động vốn, cho vay đến các loại hình dịch vụ, an ninh và an toàn tronghoạt động Ngân hàng đang trở thành vấn đề thời sự đợc đặc biệt quan tâm… Trong

đã ảnh hởng không nhỏ đến sự phát triển và kết quả kinh doanh của SGD I– NHCTVN

Đợc sự quan tâm chỉ đạo sát sao của lãnh đạo NHCTVN; NHNN Thànhphố Hà Nội; Cấp uỷ; chính quyền và các cơ quan chức năng địa phơng; sựhợp tác có hiệu quả của khách hàng, đã tạo điều kiện thuận lợi cho SGD Ihoàn thành vợt mức các chỉ tiêu kinh doanh mà NHCTVN đã giao

Trang 20

2.2.1 Nghiệp vụ huy động vốn

Đơn vị: Triệu đồng

Tổng nguồn vốn huy động đến 31/12/2003 đạt 15.158 tỷ đồng, tăng

553 tỷ đồng so với đầu năm, tốc độ tăng 5% Trong đó, nguồn vốn VND đạt12.958 tỷ đồng, tăng 1.024 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 8.6% chiếm tỷ trọng 85,5%tổng nguồn vốn huy động Nguồn vốn ngoại tệ quy VND đạt 2.200 tỷ đồng,chiếm tỷ trọng 14,5%

Nguồn vốn huy động của SGD I tăng trởng vững chắc, chiếm gần

20% trong tổng nguồn vốn huy động của toàn hệ thống NHCTVN, luôn đápứng đầy đủ nhu cầu vay vốn phát triển sản xuất của mọi đối tợng kháchhàng và góp phần điều hoà một lợng vốn lớn trong hệ thống NHCTVN đểcho vay phát triển kinh tế tại các Tỉnh, Thành phố cả nớc

Về cơ cấu nguồn vốn:

 Phân theo kỳ hạn: Tiền gửi không kỳ hạn đạt 9.396 tỷ đồng, chiếm tỷ

trọng 60% Tiền gửi có kỳ hạn đạt 5.762 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 40% tổngnguồn vốn huy động

 Phân theo đối tợng: Tiền gửi doanh nghiệp đạt 11.530 tỷ đồng, chiếm tỷ

trọng 76% Tiền gửi dân c đạt 3.628 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 24%

Trang 21

2.2.2 Nghiệp vụ đầu t và cho vay

Cho vay trung hạn

Cho vay dài hạn

Tài khoản điều chuyển vốn

Đến 31/12/2003, d nợ cho vay và đầu t đạt 3.936 tỷ đồng, trong đó d

nợ cho vay nền kinh tế đạt 2.346 tỷ đồng so với đầu năm, tốc độ tăng 14%,

đạt mục tiêu tăng trởng NHCTVN giao

Trong đó:

- D nợ cho vayVND: 1568 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 80% tổng d nợ

- D nợ cho vay USD: 778 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 20% tổng d nợ

- D nợ ngắn hạn: 822 tỷ đồng, tăng 50 tỷ đồng, tốc độ tăng 6,5% so với

đầu năm

- D nợ trung và dài hạn: 1.524 tỷ đồng, tăng 236 tỷ đồng, tốc độ tăng19% so với đầu năm

D nợ cho vay thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, các doanh nghiệpvừa và nhỏ, khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng 15%

Có một điều cần chú ý trong công tác cho vay của Ngân hàng là cơ cấucho vay khách hàng và cho vay theo thời hạn:

Ngày đăng: 29/08/2012, 13:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Tín dụng ngân hàng – Trờng Đại học Quản lý & Kinh doanh Hà Nội Khác
2. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – Trờng Đại học Quản lý & Kinh doanh Hà Nội Khác
3. Giáo trình Ngân hàng thơng mại – GS. TS Lê Văn T – NXB Thống kê - 2000 Khác
4. Sổ tay tín dụng Ngân hàng công thơng Việt Nam - 2004 5. Tạp chí Ngân hàng các số năm 2003 - 2004 Khác
6. Tạp chí Kinh tế và phát triển năm 2003 - 2004 Khác
7. Tiền tệ, Ngân hàng và thị trờng tài chính - Frederic S. Mishkin - Nhà xuất bản chính trị quốc gia Khác
8. Báo cáo công tác năm 2002 - 2003 và kế hoạch kinh doanh năm 2004 của SGD I – NHCTVN Khác
9. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của SGD I – NHCTVN các năm 2001 - 2002 - 2003 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w