NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ NHIỄM KHUẨN ĐƯỜNG TIẾT NIỆU Ở TRẺ EM PGS.. ĐẶT VẤN ĐỀ3 Nhiễm khuẩn đường tiết niệu NKĐTN là sự tăng sinh số lượng vi khuẩn trong đường tiế
Trang 1NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ YẾU TỐ NGUY
CƠ NHIỄM KHUẨN ĐƯỜNG TIẾT NIỆU Ở TRẺ EM
PGS TS BS Tôn Nữ Vân Anh
BS Phan Thị Thùy Luyến ThS BS Nguyễn Hữu Sơn, Nguyễn Thị Hồng Đức
PGS.TS.BS Nguyễn Thị Diễm Chi Trường Đại học Y Dược Huế, Bệnh viện TƯ Huế
1
TP Hồ Chí Minh, 1/12/2018
Trang 2Đặt vấn đề
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu Kết quả
Kết luận
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
3
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (NKĐTN) là sự tăng sinh số
lượng vi khuẩn trong đường tiết niệu gây xâm nhập tổ chức
và mô viêm.
Ở Mỹ NKĐTN trẻ em đứng thứ 3 sau nhiễm khuẩn hô hấp và nhiễm khuẩn tiêu hóa.
Triệu chứng lâm sàng NKĐTN thay đổi phụ thuộc vào tuổi, vị trí
NKĐTN trên hay dưới Một biến chứng →sự phá hủy nhu mô
thận dẫn đến sẹo thận.
NKĐTN đơn thuần có tái phát NKĐTN → liên quan đến bất
thường hệ tiết niệu và có nguy cơ cao phát triển thành sẹo thận
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
4
NKĐTN ở trẻ em khó chẩn đoán đặc biệt là trẻ dưới 2 tuổi bởi
vì triệu chứng lâm sàng trong nhóm này không đặc hiệu.
Sốt không giải thích được là một triệu chứng quan trọng và
có thể là triệu chứng duy nhất ở trẻ NKĐTN.
Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ NKĐTN biểu hiện đa dạng, không
đặc hiệu với sốt, nhiễm khuẩn huyết, thờ ơ, vàng da kéo dài,
bú kém, nôn, ỉa chảy, tiểu đục, tiểu hôi, khóc khi đi tiểu.
Ở trẻ lớn các triệu chứng đặc hiệu hơn như tiểu khó, tiểu dắt, tiểu không tự chủ, đau bụng, đau sườn lưng, khó chịu, nôn mửa
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Mô tả đặc
điểm lâm sàng
nhiễm khuẩn
đường tiết niệu
ở trẻ em
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2 Xác định các yếu tố nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiết niệu
ở trẻ em
Trang 6✓ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trẻ ≤ 15 tuổi nhập viện điều trị tại Trung tâm Nhi -Bệnh viện Trung Ương Huế với chẩn đoán là
NKĐTN.
✓THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện trong thời gian từ tháng 1/2017 đến tháng 8/2018.
✓ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU:
- Trung tâm Nhi - Bệnh viện Trung Ương Huế ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 7Tiêu chuẩn chọn bệnh
❖Lâm sàng: Trẻ ≤ 15 tuổi có triệu chứng nghi ngờ NKĐTN :
- Sốt ≥ 38,5 độ không giải thích được
- Rối loạn xuất tiểu: tiểu đau, tiểu dắt, tiểu khó
- Thay đổi nước tiểu: tiểu máu, tiểu đục
❖Xét nghiêm nước tiểu : Bạch cầu niệu ≥ 10 bạch cầu /vi trường quay li tâm.
Trang 8Trẻ ≤ 15 tuổi có triệu chứng nghi ngờ NKTN
Đánh giá triệu chứng và dấu hiệu
Xét nghiệm nước tiểu:
10TSNT , Tế bào vi trùng niệu
Cấy nước tiểu, siêu âm hệ tiết niệu
Xác định vị trí NKĐTN trên hay dưới
Đánh giá yếu tố nguy cơ, bệnh lý nền nghiêm trọng
Điều trị
SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
Epidata 3.1
SPSS 20.0
Mô tả cắt
ngang
35 bệnh nhân
được chọn
Trang 9Các biến số nghiên cứu
• Biến số về dân số học : tuổi , giới
• Biến số lâm sàng : sốt, rối loạn tiểu tiện, thay đổi nước tiểu
• Vị trí NKĐT : NKĐTN trên, NKĐTN dưới, NKĐTN phức tạp
• Yếu tố nguy cơ
Trang 10KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 1.3 Phân bố theo giới
Trần Thị Mộng Điệp : nữ 56% nam 44%
Tô Văn Hải : nữ 11,01% nam 6,03% Chang L.S, Thersa A : nữ 6-10% nam 2-3%
Rieng Sothyrat : nam 68,1% nữ 31,9% Brian S.A và Sarah H.C : nam 7% nữ 2%
Giới tính Số bệnh nhân Tỷ lệ %
Trang 11KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 1.2 Phân bố theo nhóm tuổi
Trần Thị Mộng Điệp : nhóm <2 tuổi :59%, 2-6 tuổi : 21%
Rieng Sothyrat : nhóm <2 tuổi 75,05%, 2-5 tuổi 8,32%, >5 tuổi 11,1%
<2 tuổi
Trang 12TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CHUNG
Bảng 1.3 Triệu chứng sốt
Nhiệt độ Số bệnh nhân
TRẦN THỊ MỘNG ĐIỆP : Sốt 77,7%
TÔ VĂN HẢI : sốt 86%
Trang 13TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CHUNG
Bảng 1.4 Rối loạn tiểu tiện
Rối loạn tiểu tiện n=35 Tỷ lệ %
Khác (Tiểu ra sỏi,tiểu dầm, tiểu ít ) 3 8,1
Không rối loạn tiểu tiện 17 48,6
Rieng Sothyrat : khóc khi đi tiểu 23,6%, tiểu dắt 20,8%, tiểu khó 16,7%
Tô Văn Hải : tiểu dắt 46,67%, tiểu đau 24,44%
Trang 14TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CHUNG
Bảng 1.5 Thay đổi nước tiểu
Thay đổi nước tiểu Số bệnh nhân
(n=35) Tỷ lệ %
Tiểu máu cuối bãi 9 25,7
Tiểu đục 13 37,1 Tiểu mùi hôi 4 11,4 Không thay đổi 15 42,9
Rieng Sothyrat : tiểu đục 33,3%
Tô Văn Hải : tiểu đục 17,78%
Trang 15TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CHUNG
Bảng 1.6 Triệu chứng khác
Triệu chứng Số bệnh nhân Tỷ lệ%
Bú kém/ăn kém 2 5,7
Đau bụng hạ vị 5 14,3
Đau thắt lưng 2 5,7
Viêm long đường hô hấp 11 25,7
Trần Thị Mộng Điệp: nôn 5,6%, đau bụng 9,1%, đau thắt lưng 5,5%
Tô Văn Hải: rối loạn hô hấp 40%, suy dinh dưỡng 33,33%, rối loạn tiêu hóa 31,11%, nhiễm khuẩn da cơ 13,33%
Trang 16TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CHUNG
Đặng Văn Chức : NKTN dưới hay viêm bàng quang chiếm 93%, NKTN trên hay Viêm thận bể thận
chiếm 7%.
Bảng 1.7 Phân loại NKTN theo vị trí giải phẫu
Đặng Văn Chức : NKTN dưới hay viêm bàng quang chiếm 93%, NKTN trên hay viêm thận bể thận chiếm 7%
Trang 17Yếu tố nguy cơ
Đặng Văn Chức : NKTN dưới hay viêm bàng quang chiếm 93%, NKTN trên hay Viêm thận bể thận
chiếm 7%.
Dị tật cơ quan sinh dục ngoài Hẹp bao qui đầu 7 20%
Dính môi bé 2 5,7%
Bất thường hệ tiết niệu Hẹp khúc nối bể thận niệu quản 2 5,7
Thận đa nang 1 2.9 Hẹp van niệu đạo sau đã phẫu thuật 1 2.9
Dị dạng thận đôi đã phẫu thuật cắt bỏ thận trái ứ mủ
1
2.9 Hẹp đoạn cuối niệu quản/trào ngược
bàng quang niệu quản
1
2.9
Bệnh lí gây ứ đọng nước tiểu Bàng quang thần kinh/thoát vị màng não
tủy
1
2.9 Bàng quang thần kinh/không hậu môn
đã phẫu thuật
1
2.9
ỉa chảy 1 2.9 Táo bón 1 2.9 Sỏi bàng quang 1 2.9
Có 20 trường hợp có yếu tố thuận lợi NKTN (57,1%), trong đó hẹp bao qui đầu thường gặp ở trẻ trai.
Bảng 1.8.Các yếu tố nguy cơ gây NKĐTN ở trẻ em
Trang 18KẾT LUẬN
18
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu ở trẻ em:
Biểu hiện lâm sàng đa dạng và có nhiều yếu
tố nguy cơ làm tăng khả năng nhiễm bệnh.
.
Trang 19CHÂN THÀNH CẢM ƠN
SỰ LẮNG NGHE CỦA QUÝ VỊ!