Chất lượng cơ sở vật chất trường, lớp học Giai đoạn 2011-2020, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đã ban hành các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển sự nghiệp GD&ĐT3; tích cực huy động, lồng
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Trang 2MỤC LỤC PHẦN I: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1
I GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 1
1 Quy mô trường, lớp, học sinh 1
2 Chất lượng cơ sở vật chất trường, lớp học 3
3 Phát triển đội ngũ giáo viên 3
4 Công tác phổ cập và nâng cao chất lượng giáo dục 4
4.1 Đối với giáo dục mầm non 5
4.2 Đối với giáo dục tiểu học 5
4.3 Đối với giáo dục THCS 5
4.4 Đối với giáo dục trung học phổ thông 6
4.5 Giáo dục thường xuyên 6
5 Hoạt động hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS, THPT 6
II GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP 7
1 Mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp 7 2 Về đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo GDNN 10
3 Cơ cấu ngành, nghề và nội dung đào tạo 10
4 Cơ chế, chính sách phát triển GDNN 11
5 Quy mô tuyển sinh và kết quả, chất lượng đào tạo 11
III HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG 13
1 Về giáo dục phổ thông 13
1.1 Mạng lưới trường phổ thông 13
1.2 Diện tích đất sử dụng 15
1.3 Cơ sở vật chất 15
2 Về giáo dục nghề nghiệp 18
2.1 Về mạng lưới cơ sở GDNN 18
2.2 Về diện tích đất sử dụng 20
2.3 Về phòng học lý thuyết, xưởng thực hành, ký túc xá, thư viện 20
2.4 Trang thiết bị đào tạo 20
III ĐÁNH GIÁ CHUNG 21
1 Giáo dục phổ thông 21
1.1 Những kết quả đạt được 21
1.2 Những tồn tại, hạn chế 21
2 Giáo dục nghề nghiệp 21
2.1 Những kết quả đạt được 21
2.2 Những tồn tại, hạn chế 22
Trang 3PHẦN II: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 23
I GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 23
1 Dự báo tình hình 23
2 Quan điểm, mục tiêu 23
2.1 Quan điểm 23
2.2 Mục tiêu 24
2.3 Chỉ tiêu 24
3 Phương hướng phát triển 25
3.1 Về phát triển mạng lưới, quy mô của các cơ sở giáo dục 25
3.2 Về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên 26
3.3 Tăng cường chất lượng cơ sở vật chất giáo dục - đào tạo 27
3.4 Về chất lượng, trình độ phát triển giáo dục, đào tạo của tỉnh 27
II GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP 28
1 Dự báo tình hình 28
2 Quan điểm, mục tiêu 28
2.1 Quan điểm 28
2.2 Mục tiêu 29
2.3 Chỉ tiêu 29
3 Phương hướng phát triển 29
3.1 Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp 29
3.2 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và nhà giáo 30
3.3 Về cơ cấu ngành nghề đào tạo 30
3.4 Về Chương trình đào tạo 30
3.5 Về Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy nghề 31
3.6 Xã hội hóa trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp 31
III PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG 31
1 Phương án phát triển hạ tầng giáo dục - đào tạo 31
1.1 Dự báo các yếu tố tác động phát triển hạ tầng giáo dục - đào 31
1.2 Quan điểm phát triển 31
1.3 Các tiêu chuẩn, quy định áp dụng 32
1.4 Mục tiêu phát triển hạ tầng giáo dục - đào tạo 32
1.5 Quy hoạch phát triển mạng lưới 33
1.6 Nhu cầu sử dụng đất cho phát triển kết cấu hạ tầng giáo dục 39
1.7 Nhu cầu vốn đầu tư 39
2 Phương án phát triển hạ tầng giáo dục nghề nghiệp 42
2.1 Dự báo các yếu tố tác động phát triển hạ tầng GDNN 42
2.2 Quan điểm phát triển 42
Trang 42.3 Các tiêu chuẩn, quy định áp dụng 43
2.4 Mục tiêu phát triển hạ tầng GDNN 43
2.5 Quy hoạch phát triển mạng lưới GDNN đến năm 2030 43
2.6 Quy hoạch phát triển hạ tầng GDNN thuộc tỉnh quản lý đến năm 2030 48
2.7 Nhu cầu sử dụng đất GDNN đến năm 2030 49
2.8 Nhu cầu vốn đầu tư 52
IV TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 53
1 Đối với giáo dục đào tạo 53
1.1 Mục tiêu 53
1.2 Phương hướng 53
1.3 Phát triển hạ tầng 54
2 Đối với giáo dục nghề nghiệp 54
2.1 Mục tiêu 54
2.2 Phương hướng 54
2.3 Phát triển hạ tầng 55
V NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 56
1 Giáo dục phổ thông 56
1.1 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò của các tổ chức trong việc phát triển giáo dục và đào tạo, tuyên truyền nâng cao nhận thức về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo 56
1.2 Đổi mới quản lý giáo dục theo hướng tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục; tinh giản bộ máy, tăng cường hiệu lực, hiệu quả của bộ máy quản lý giáo dục 56
1.3 Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo 57
1.4 Tổ chức thực hiện có hiệu quả đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp dạy học theo hướng coi trọng phát triển năng lực và phẩm chất người học 57
1.5 Thực hiện đổi mới hình thức, phương pháp kiểm tra, thi và đánh giá kết quả giáo dục và đào tạo 58
1.6 Đẩy mạnh xã hội hóa và nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo 59
2 Giáo dục nghề nghiệp 59
2.1 Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, xã hội về học nghề và GDNN 59
2.2 Về cơ chế, chính sách và quản lý nhà nước 59
2.3 Tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục nghề nghiệp 60
2.4 Đẩy mạnh xã hội hóa, hợp tác quốc tế trong đào tạo nghề 60
2.5 Gắn đào tạo với doanh nghiệp 60
3 Giải pháp về đầu tư cơ sở vật chất 60
Trang 5DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Bảng 1: Phát triển quy mô trường, lớp giai đoạn 2011-2019 2
Bảng 2: Tỷ lệ kiên cố hóa, đạt chuẩn các bậc học năm 2011, 2015, 2019 3
Bảng 3: Đội ngũ giáo viên giai đoạn 2011-2019 4
Bảng 4: Danh sách các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh năm 2019 7
Bảng 5: Đội ngũ nhà giáo GDNN giai đoạn 2011-2019 10
Bảng 6: Kết quả đào tạo nghề giai đoạn 2011-2019 12
Bảng 7: Thực trạng cơ sở vật chất trường học trên địa bàn tỉnh Bắc giang 16
Bảng 8: Mạng lưới cơ sở giáo dục đến năm 2030 26
Bảng 9: Đội ngũ CBQL, giáo viên và nhân viên giáo dục đến năm 2030 27
Bảng 10: Các cơ sở duy trì quy mô đất hiện có đến năm 2030 33
Bảng 11: Quy hoạch mở rộng, đầu tư mới các trường THPT, Trung tâm GDNN-GDTX đến năm 2030 37
Bảng 12: Danh mục ưu tiên đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2030 40
Bảng 13: Quy hoạch mạng lưới cơ sở GDNN đến năm 2030 44
Bảng 14: Nhu cầu sử dụng đất các cơ GDNN đến năm 2030 49
Bảng 15: Danh mục dự án ưu tiên đầu tư 2021-2030 52
Hình 1: Bản đồ hiện trạng phân bố các cơ sở giáo dục - đào tạo tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 14
Hình 2: Bản đồ hiện trạng cơ sở giáo dục nghề nghiệp tỉnh quản lý năm 2020 19
Hình 3: Quy hoạch mới, quy hoạch mở rộng các cơ sở giáo dục - đào tạo thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 36
Hình 4: Quy hoạch cơ sở giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Giang đến năm 2030, định hướng đến năm 2050 51
Trang 6Phần I THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
I GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
1 Quy mô trường, lớp, học sinh
Quy mô, mạng lưới các trường tương đối phù hợp với điều kiện đặc điểm từng huyện, xã, gắn liền với địa bàn dân cư tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập của nhân dân Trường học quanh địa bàn các KCN được đầu tư mở rộng, nâng cấp; trường có nhiều điểm lẻ được được sắp xếp lại hướng tới tập trung; trường quy mô nhỏ được sáp nhập thành các trường liên cấp đã giúp sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng giáo dục Công tác xã hội hóa được đẩy mạnh, đã thu hút đầu tư nhiều trường ngoài công lập, nhất là bậc mầm non Hiện có 22 trường ngoài công lập hoạt động, trong đó mầm non 11 trường tập trung ở các khu vực đông dân
cư, quanh các KCN góp phần không nhỏ vào việc giảm tải cho các trường công lập
So với năm 2011, toàn tỉnh hiện có 767 cơ sở giáo dục (giảm 61 cơ sở) với 14.216 lớp (tăng 1.483 lớp) và 451.438 học sinh (tăng 88.746 học sinh), trong đó có
249 trường mầm non1 (giảm 17), 222 trường tiểu học (giảm 37 trường), 212 trường trung học cơ sở (THCS) (giảm 13 trường), 26 trường TH&THCS (tăng 13 trường),
48 trường trung học phổ thông (THPT)2 (giảm 04 trường), 9 trung tâm (giảm 03 trung tâm), 01 trường cao đẳng sư phạm; 100% xã, phường, thị trấn có trung tâm học tập cộng đồng đã cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân
1 238 trường công lập, 11 trường tư thục Huy động 15,1% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ và 99,5% trẻ mẫu giáo ra lớp; 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1; có 99,29% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6; học sinh tốt nghiệp THCS vào lớp 10 các hệ đạt 87,3%
2 37 trường công lập, 11 trường tư thục
Trang 72
Bảng 1: Phát triển quy mô trường, lớp giai đoạn 2011-2019
Trang 82 Chất lượng cơ sở vật chất trường, lớp học
Giai đoạn 2011-2020, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đã ban hành các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển sự nghiệp GD&ĐT3; tích cực huy động, lồng ghép vốn đầu tư từ các nguồn hỗ trợ của Trung ương, vốn chương trình mục tiêu quốc gia, vốn ngân sách địa phương, kêu gọi xã hội hóa đầu tư để đầu tư xây dựng, nâng cấp CSVC trường, lớp học, cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin, mua sắm trang thiết bị phục vụ dạy và học hướng tới chuẩn hóa nhằm phục vụ tốt nhất cho công tác giáo dục toàn diện cho học sinh
Quy mô số phòng học, diện tích các trường được mở rộng, tăng thêm đáp ứng quy mô phát triển dân số theo địa bàn, khắc phục quá tải các cấp học, nhất là mầm non và tiểu học Đến nay, toàn tỉnh có 678/767 trường học đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ
lệ 89,6% (tăng 30,3% so năm 2011)4, cao 44,8% so với cả nước và 29,4% so với các tỉnh đồng bằng sông Hồng, tăng 40,7% so với các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc Bảng 2: Tỷ lệ kiên cố hóa, đạt chuẩn các bậc học năm 2011, 2015, 2019
3 Phát triển đội ngũ giáo viên
Giai đoạn 2011-2019, đội ngũ giáo viên của tỉnh phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng Năm học 2019-2020, toàn ngành hiện có 27.769 CBQL, giáo viên, nhân viên trong biên chế (tăng 1.775 người), trong đó 2.047 CBQL, 23.385 giáo viên5; 2.255 nhân viên Tỷ lệ giáo viên/lớp đảm bảo theo quy định, bậc mầm non đã đạt 1,8; tiểu học đạt 1,39; THCS 2,0; THPT đạt 2,23; các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên cấp huyện đều được bố trí đủ 8 giáo viên văn hoá các
3 Đề án xây dựng CSVC giáo dục mầm non giai đoạn 2015-2020, Kế hoạch xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2012-2015, 2016-2020, Đề án đổi mới dạy và học tiếng Anh trong các trường phổ thông giai đoạn 2016-2020, Đề án đẩy mạnh dạy tin học và ứng dụng CNTT trong trường phổ thông giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2025, Kế hoạch số 105/KH-UBND ngày 23/5/2019 về thực hiện chương trình giáo dục phổ thông, Kế hoạch số 155/KH-UBND ngày 4/7/2019 đảm bảo CSVC thực hiện chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2019-2025,
4 M ầm non 222 trường (89,2%), tiểu học 217 trường (97,7%), THCS 206 trường (86,6%), THPT 33 trường (68,8%);
có 81 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 (đạt 10,7%), trong đó mầm non 28 trường (11,2%), tiểu học 53 trường (23,9%)
5 Mầm non 6.485 giáo viên, tiểu học 7.839 giáo viên, THCS 6.236 giáo viên, THPT 2.555 giáo viên, trung tâm 141 giáo viên, Trường Cao đẳng Ngô Gia Tự 99 giáo viên
Trang 94môn cơ bản, 01 giáo viên tin học và từ 5 đến 6 giáo viên dạy nghề, hướng nghiệp Đến nay 100% giáo viên các cấp học trên toàn tỉnh đạt chuẩn quốc gia; 100% cán bộ quản lý đạt chuẩn và trên chuẩn; tỷ lệ giáo viên có trình độ thạc sỹ đạt 20,1%, gần gấp đôi so với năm 2011 Cụ thể:
+ Bậc mầm non: trình độ từ trung cấp trở lên 99,98%, trên trung cấp 84,45%; + Cấp tiểu học: trình độ từ trung cấp trở lên 99,95%, trên trung cấp 95,25%; + Cấp THCS: trình độ từ cao đẳng trở lên 99,86%, trên cao đẳng 78,04%; + Cấp THPT: trình độ đại học trở lên 100%, trên đại học 20,17%
Bảng 3: Đội ngũ giáo viên giai đoạn 2011-2019
4 Công tác phổ cập và nâng cao chất lượng giáo dục
Tỉnh đã hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục, là nền tảng vững chắc cho nâng cao chất lượng giáo dục, vươn tầm quốc tế Đến nay, Tỉnh duy trì 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, phổ cập giáo dục THCS mức độ 2 (trong đó 178 xã đạt mức độ 3) Tỷ lệ huy động trẻ ra lớp và tuyển sinh vào các lớp đầu cấp đạt cao Chất lượng giáo dục và đào tạo của tỉnh luôn nằm trong nhóm các tỉnh, thành đứng đầu cả nước Hàng năm, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT luôn nằm trong nhóm các tỉnh đứng đầu vùng Trung du và miền núi phía Bắc, cao hơn bình quân của vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước Thi học sinh giỏi văn hóa cấp quốc gia hằng năm luôn đứng trong tốp 12 tỉnh, thành phố Trong hai năm 2018 và 2019, Tỉnh có học sinh đạt Huy chương Vàng, Bạc trong các kỳ thi Olympic Vật lý Quốc tế Cụ thể đối với từng cấp, bậc học:
Trang 104.1 Đối với giáo dục mầm non
Chất lượng và các điều kiện chăm sóc giáo dục trẻ trong các trường mầm non luôn được chú trọng và có nhiều chuyển biến tích cực Số trẻ được huy động ra lớp hằng năm đều tăng6; năm học 2019-2020 huy động 10.746 trẻ nhà trẻ, 110.276 trẻ mẫu giáo ra lớp (trẻ mẫu giáo tăng 40.607 trẻ so với năm 2011, tăng 14.362 trẻ so năm 2015), riêng trẻ 5 tuổi huy động ra lớp đạt 100% 100% các trường mầm non tổ chức học 2 buổi/ngày, thực hiện chương trình giáo dục mầm non, đổi mới nội dung,
đa dạng về hình thức sinh hoạt chuyên môn, chú trọng phát triển chương trình phù hợp với văn hóa, điều kiện của địa phương, của nhà trường, khả năng và nhu cầu của trẻ, chuẩn bị nền tảng vững chắc cho trẻ vào lớp 1 Việc nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo
vệ sức khỏe, phòng chống tai nạn thương tích, dịch bệnh cho trẻ được thực hiện nghiêm túc 100% trường đạt tiêu chuẩn Trường học an toàn; chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ được nâng lên, tỷ lệ trẻ ăn bán trú đạt 99,8%; trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở nhà trẻ 2,6%, mẫu giáo 3,0%; trẻ suy dinh dưỡng thấp còi ở nhà trẻ 2,7%, mẫu giáo 3,5% Năm học 2014-2015, toàn tỉnh hoàn thành phổ cập mầm non trẻ 5 tuổi Tiếp tục thực hiện tốt việc giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật7
4.2 Đối với giáo dục tiểu học
Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100% Năm học 2017-2018 toàn tỉnh
đã đạt phổ cập tiểu học mức độ 3 và tiếp tục được củng cố vững chắc Kỷ cương, nền nếp được quán triệt chỉ đạo và thực hiện nghiêm túc Linh hoạt, sáng tạo trong đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất của người học, chú trọng giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh Xây dựng và chỉ đạo thực hiện hiệu quả 6 mô hình đổi mới giáo dục Thực hiện nghiêm túc, sáng tạo, hiệu quả việc đổi mới đánh giá học sinh theo Thông tư 30/TT-BGDĐT và Thông tư 22/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT Chất lượng học sinh đại trà có nhiều chuyển biến phù hợp với tiêu chí phát triển năng lực và phẩm chất người học; công tác phụ đạo học sinh yếu được quan tâm; dạy ngoại ngữ và tin học được tăng cường8 Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt 99,89%; tỷ lệ lên lớp thẳng toàn cấp đạt 99,28% Học sinh có tất cả các năng lực đều đạt là 99,57%; tỷ lệ học sinh có tất cả các phẩm chất đều đạt 99,72%; không có học sinh bỏ học
4.3 Đối với giáo dục THCS
Tỷ lệ học sinh vào học lớp 6 đạt 99,95% Chất lượng giáo dục toàn diện được duy trì ổn định Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá, tốt đạt 97,14%; tỷ lệ học sinh xếp loại học lực khá, giỏi đạt 61,4%; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đạt 98,94% Toàn tỉnh có 100% xã, phường, thị trấn đạt phổ cập giáo dục THCS mức độ 2, có 178
xã, phường, thị trấn đạt phổ cập giáo dục THCS mức độ 3
6 Năm học 2019-2020 tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ 15,1%, mẫu giáo 99,5%
7 Toàn tỉnh có 190 trẻ khuyết tật độ tuổi mầm non, trong đó 115 trẻ được học hòa nhập, đạt 60,5%
8 Học ngoại ngữ theo chương trình 10 năm có 243 trường và 83.027 HS lớp 3, 4, 5 (đạt 96,6%, tăng 6,8%); học Tin học có
2005 lớp và 61.392 HS lớp 3, 4, 5 (đạt 71,4%)
Trang 1164.4 Đối với giáo dục trung học phổ thông
Hàng năm, tuyển sinh vào lớp 10 khối THPT từ 70% - 80%, trong đó tư thục tuyển sinh từ 7% - 10% Chất lượng giáo dục toàn diện được duy trì ổn định; chất lượng học sinh giỏi được giữ vững Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá, tốt đạt 94,8%, tỷ lệ học sinh xếp loại học lực khá, giỏi đạt 66%; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT đạt từ 96,2%9 trở lên Thi học sinh giỏi văn hóa cấp quốc gia hằng năm luôn đứng trong tốp 15 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước10 Công tác giáo dục tư tưởng chính trị và giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, văn hoá ứng xử cho cho giáo viên, học sinh, sinh viên luôn được quan tâm Đẩy mạnh thực hiện dân chủ, xây dựng văn hóa học đường và môi trường giáo dục lành mạnh, gắn với siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong nhà trường; tăng cường an ninh, an toàn trường học
4.5 Giáo dục thường xuyên
Tuyển sinh vào lớp 10 chương trình GDTX cấp THPT với 5.817 học sinh, đạt
tỷ lệ 7%-10%, có 5.725 học sinh được học liên kết đào tạo nghề; hằng năm liên kết đào tạo trình độ đại học hệ vừa làm vừa học 500 học viên Tỷ lệ học sinh học chương trình GDTX cấp THPT xếp loại hạnh kiểm khá, tốt đạt 94,8%, tỷ lệ học sinh xếp loại học lực khá, giỏi đạt 66%; tỷ lệ tốt nghiệp đạt từ 88,6% Tổ chức thực hiện nghiêm túc chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ phù hợp với đặc điểm, nhu cầu của người học và thực tiễn của địa phương11, 10 huyện, thành phố đạt phổ cập xóa mù chữ mức độ 2; 100% xã phường thị trấn có trung tâm học tập cộng đồng góp phần nâng cao dân trí và đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
5 Hoạt động hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS, THPT
Về chương trình: Các cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục hướng nghiệp theo tài liệu của Bộ GD&ĐT ban hành Ở cấp THCS, chương trình giáo dục hướng nghiệp được dạy ở lớp 9; ở cấp THPT chương trình giáo dục hướng nghiệp được dạy từ lớp 10 đến lớp 12 Nội dung các chủ đề cung cấp thông tin cơ bản về định hướng phát triển kinh tế - xã hội, gắn với hoạt động, sản xuất kinh doanh, dịch
vụ của địa phương 100% các cơ sở giáo dục đều có giáo viên kiêm nhiệm làm nhiệm
vụ tư vấn hướng nghiệp cho học sinh; CSVC đảm bảo cho tổ chức hoạt động
Về công tác phân luồng cấp THCS: Hằng năm số học sinh tiếp tục học lên THPT chiếm khoảng 70% - 80%; học sinh theo học nghề kết hợp học văn hóa tại các trung tâm GDNN-GDTX chiếm khoảng 7%-10%; còn lại học sinh đi học tại các trường trung cấp, cao đẳng nghề hoặc làm tại địa phương không qua đào tạo nghề
9 Tỉnh Thái Nguyên 91,88%, Lạng Sơn 90,35, Bắc Ninh 95,46, Hải Dương 06,37%, Quảng Ninh 90,6
10 Năm 2019 đạt 54, trong đó 01 giải nhất, 02 giải nhì, 20 giải ba và 31 giải khuyến khích, xếp thứ 11/63 tỉnh, thành phố,
có 01 HS đạt Huy chương Bạc kỳ thi Olympic Vật lý châu Á năm 2019 và quốc tế Năm 2020 đạt 64 giải, xếp thứ 10/63 tỉnh, thành phố về số lượng giải
11 Số người trong độ tuổi 15-35 là 651.634, số người biết chữ là 649.802 đạt 99,97%
Trang 12Về công tác phân luồng cấp THPT: Hằng năm số học sinh tốt nghiệp THPT thi vào đại học khoảng 45,3% -54%12
II GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
1 Mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp
Giai đoạn 2010-2019, công tác giáo dục nghề nghiệp, dạy nghề trên địa bàn tỉnh có bước phát triển, từng bước đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế-
xã hội Bên cạnh hệ thống giáo dục chuyên nghiệp, đã hình thành hệ thống dạy nghề chính quy với ba cấp trình độ (sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề) và dạy nghề thường xuyên; công tác GDNN chuyển dần theo nhu cầu của thị trường và việc làm của người lao động
Đến năm 2019, hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh có 44 cơ
sở GDNN, gồm: 2 trường cao đẳng công lập; 08 Trường trung cấp (trong đó có 04 trường công lập); 15 Trung tâm GDNN (trong đó có 09 trung tâm GDNN-GDTX công lập); 19 cơ sở hoạt động GDNN đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo thường xuyên Các cơ sở GDNN phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở thành phố, khu đô thị
Phân theo cơ quan quản lý: có 01 cơ sở GDNN do Bộ, ngành trung ương quản
lý (trường công lập); 43 cơ sở GDNN do tỉnh quản lý (trong đó có 15 cơ sở công lập)
Bảng 4: Danh sách các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh
1 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Lục Ngạn Thị trấn Chũ, Lục Ngạn, Bắc Giang
2 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Lục Nam Thị trấn Đồi Ngô, Lục Nam, Bắc Giang
3 Công ty TNHH Đầu tư phát triển và Dịch vụ Học viện Nông nghiệp Việt Nam VP đại diện tại BG: Thôn Thân Phú, TT Đồi Ngô, Lục Nam, Bắc Giang
4 Trung tâm DN Xương Giang (Chi nhánh C.Ty TNHH cung ứng nhân lực Phương Lan) TT Đồi Ngô, Lục Nam, Bắc Giang
12 Năm học 2015-2016: Số học sinh tốt nghiệp THPT là 16.829 em, trong đó có 7.624 học sinh vào đại học, tỷ lệ 45,3% Năm học 2016-2017: Số học sinh tốt nghiệp THPT là 16.036 em, trong đó có 7.514 học sinh vào đại học, tỷ lệ 46,86% Năm học 2017-2018: Số học sinh tốt nghiệp THPT là 17.185 em, trong đó có 8.512 học sinh vào đại học, tỷ lệ 49,53 Năm học 2018-2019: Số học sinh tốt nghiệp THPT là 19.678 em, trong đó có 10.460 học sinh vào đại học, tỷ lệ 54,16%.
Trang 131 Trường Trung cấp nghề miền núi Yên Thế 234 - Phố Hoàng Hoa Thám, TT Cầu Gồ - Yên Thế, Bắc Giang
1 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Hiệp Hòa Thị trấn Thắng, Hiệp Hòa, Bắc Giang
2 Trường Trung cấp Kỹ thuật Phòng không - Không quân Ngọc Sơn, Hiệp Hòa, Bắc Giang
3 Công ty CP Cơ khí xây dựng CPT Việt Nam Cụm CN Hiệp Hòa- xã Đức Thắng, Hiệp Hòa, Bắc Giang
1 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Tân Yên Thị trấn Cao Thượng, Tân Yên, Bắc Giang
2 Trung tâm Dạy nghề và hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Giang Thôn 284, Xã Quế Nham, Huyện Tân Yên, Bắc Giang
6 Hợp tác xã Tiểu thủ công nghiệp thương binh xã Việt Lập Thôn Đông Am Vàng, Việt Lập, Tân Yên, Bắc Giang
1 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Việt Yên Thị trấn Bích Động, Việt Yên, Bắc Giang
3 Công ty TNHH một thành viên tư vấn đầu tư phát triển Nông-Lâm nghiệp Hồng Liên Khu dân cư Trường ĐH nông lâm Bắc Giang, xã Bích Sơn, huyện Việt Yên
1 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Lạng Giang Thị trấn Vôi, Lạng Giang, Bắc Giang
1 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Yên Dũng Minh Phượng, Nham Sơn, Yên Dũng, Bắc Giang
Trang 14TT Tên cơ sở GDNN Địa chỉ
3 Chi nhánh công ty cổ phần đầu tư nguồn nhân lực Hoàng Long Tiểu khu 1, TT Neo, Yên Dũng, Bắc Giang
4 Công ty TNHH một thành viên Chung Nga Số 123, Tiểu khu 3, TT.Neo, Yên Dũng, Bắc Giang
1 Trường Cao đẳng nghề Công nghệ Việt - Hàn Bắc Giang Xã Dĩnh Trì, TP Bắc Giang
5 Trường Trung cấp Văn hóa - Thể thao và Du lịch Bắc Giang Xương Giang, Quán Thành, TP Bắc Giang
7 Trường Trung cấp Y - Dược Bắc Giang 202 (Tầng 1 nhà A), đường Trần Nguyên Hãn, TP Bắc Giang
10 Trung tâm Dịch vụ việc làm Bắc Giang Số 05, đường Trần Quang Khải, Thọ Xương, TP Bắc Giang
14 Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Đào tạo Á Đông Lô 83, đường Lê Hồng Phong, phường Dĩnh Kế, thành phố Bắc Giang
Trang 1515 Trung tâm tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp Nhật Anh Số 150, đường Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Bắc Giang
16 Trung tâm Đào tạo hỗ trợ PTDN Việt Gia Nguyễn Phòng 708, tòa nhà Việt Thắng, Hoàng Văn Thụ, TP Bắc Giang
2 Về đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo GDNN
- Về đội ngũ cán bộ quản lý: Tổng số đội ngũ cán bộ quản lý GDNN thuộc các
cơ sở GDNN trên địa bàn tỉnh hiện nay là 122 người, giảm 147 người so với năm
2010, trong đó: Trình độ trên đại học là 56 người; trình độ đại học là 50 người; trình
độ cao đẳng là 04 người; trình độ trung cấp là 12 người 100% đội ngũ cán bộ quản
lý dạy nghề đảm bảo trình độ chuyên môn và nghiệp vụ quản lý theo quy định
- Về đội ngũ nhà giáo GDNN: Tổng số nhà giáo GDNN tại các cơ sở GDNN hiện có 1.061 người (1.005 nhà giáo cơ hữu, chiếm 94,7%), trong đó: Trình độ trên đại học là 216 người; trình độ đại học là 359 người; trình độ cao đẳng là 254 người; trình độ trung cấp là 161 người và 71 người là công nhân kỹ thuật lành nghề 100% nhà giáo tại các trường cao đẳng, trường trung cấp đạt chuẩn theo quy định; 20% nhà giáo tại các cơ sở đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo thường xuyên chưa đạt chuẩn theo quy định (chủ yếu là thiếu chứng chỉ ngoại ngữ) Các cơ sở GDNN hiện nay đều
có đủ số lượng nhà giáo đảm tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 25 học sinh/giáo viên; đối với các nghề yêu cầu về năng khiếu, bảo đảm tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 15 học sinh/giáo viên
Bảng 5: Đội ngũ nhà giáo GDNN giai đoạn 2011-2019
Tỷ lệ GV/HS
SV
Số giáo viên (người)
Tỷ lệ
GV đạt chuẩn (%)
Tỷ lệ GV/HS
SV
Số giáo viên (người)
Tỷ lệ
GV đạt chuẩn (%)
Tỷ lệ GV/HS
3 Cơ cấu ngành, nghề và nội dung đào tạo
Tổng số ngành, nghề mà 44 cơ sở GNNN trên địa bàn được cấp phép đào tạo
là 109 nghề, tăng 48 ngành, nghề mới so với năm 2011; trong đó các trường cao
Trang 16đẳng, trung cấp được phép đào tạo ở 95 ngành, nghề, cấp trình độ đào tạo khác nhau Các cơ sở GDNN trên địa bàn tỉnh được cấp phép tuyển sinh, đào tạo ở 24 ngành nghề trình độ cao đẳng, 59 ngành nghề trình độ trung cấp, 58 ngành nghề trình độ
sơ cấp và đào tạo thường xuyên (dưới 3 tháng)
Nội dung đào tạo từng bước đổi mới phù hợp với sự thay đổi của kỹ thuật và công nghệ sản xuất Các cơ sở dạy nghề đã xây dựng xong chương trình đào tạo nghề trình độ sơ cấp trung cấp, cao đẳng nghề cho các nghề đào tạo trên cơ sở chương trình khung của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi tổ chức đào tạo, tro đó đã chú ý đến việc xây dựng giáo trình, tài liệu tham khảo, mô hình học cụ, tranh ảnh cho các nghề đào tạo; tổ chức đào tạo một số nghề theo mô đun
do Tổng cục Dạy nghề ban hành, một số nghề đào tạo theo nhu cầu của các doanh nghiệp đặt hàng
Bên cạnh việc đào tạo kiến thức, kỹ năng, các cơ sở dạy nghề đã chú ý đến việc giáo dục đạo đức, an toàn vệ sinh lao động, ý thức và tác phong công nghiệp cho người lao động Tuy nhiên so với yêu cầu năng lực cạnh tranh của nhân lực ngày càng cao, nhất là các nghề đòi hỏi tay nghề kỹ thuật cao trong điều kiện toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế vẫn còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu
4 Cơ chế, chính sách phát triển GDNN
Tỉnh luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc giải phóng mặt bằng, cho thuê đất, chính sách thuế và sử dụng phí, lệ phí , đơn giản hoá các thủ tục hành chính trong việc thành lập các cơ sở dạy nghề ngoài công lập, thực hiện cơ chế hậu kiểm Chú trọng triển khai thực hiện Nghị định 69/2008/NĐ-
CP ngày 30/5/2008 về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Ban hành định mức KTKT cho 9 nghề theo hướng dẫn tại Thông tư số 08/2018/TT-BLĐTBXH Hàng năm, tỉnh đều ban hành định mức hỗ trợ đào tạo cho hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn; định mức ngân sách tỉnh hỗ trợ đào tạo cho các cơ sở GDNN công lập Bên cạnh đó, một số cơ sở đào tạo, doanh nghiệp đã chủ động trong công tác đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu cho sản xuất kinh doanh
Tuy nhiên, hệ thống cơ chế, chính sách mới chỉ chú trọng đến số lượng cơ sở đào tạo hoặc số lượng lao động được đào tạo hơn là khuyến khích nâng cao chất lượng đào tạo, cải tiến chất lượng của các chương trình dạy nghề
5 Quy mô tuyển sinh và kết quả, chất lượng đào tạo
Tổng quy mô tuyển sinh, đào tạo theo năng lực được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động GDNN của các cơ sở GDNN trên địa bàn tỉnh hiện nay là 35.875 học sinh, sinh viên/1 năm, trong đó: Các Trường ngoài tỉnh đến liên kết đào tạo có quy mô
là 605 học sinh, sinh viên/1 năm Riêng các trường Cao đẳng, Trung cấp có năng lực tuyển sinh, đào tạo là 16.975 người/năm (cao đẳng là 1.330 người/năm, trung cấp là 5.005 người/năm, sơ cấp là 10.640 người/năm) So với năm 2010, tổng quy mô tuyển sinh, đào tạo của các cơ sở tăng gần 14 nghìn học sinh, sinh viên/1 năm
Trang 1712Trong giai đoạn 2011 – 2019, các cơ sở GDNN, cơ sở hoạt động GDNN đã tuyển sinh, đào tạo nghề cho 267.593 lao động của tỉnh; trong đó có 6.663 người ở trình độ cao đẳng, 24.914 lao động ở trình độ trung cấp, Sơ cấp và đào tạo thường xuyên là 236.016 người
Bảng 6: Kết quả đào tạo nghề giai đoạn 2011-2019
Thời gian qua, các cơ quan chức năng đã tích cực chỉ đạo các cơ sở GDNN,
cơ sở hoạt động GDNN triển khai thực hiện nghiêm các quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp; thực hiện các giải pháp đồng bộ trong các chương trình, đề án đào tạo nghề nhằm đổi mới, nâng cao chất lượng công tác đào tạo, gắn đào tạo nghề với nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp Qua đó chất lượng, hiệu quả công tác GDNN đã chuyển biến tích cực; các cơ sở GDNN đã thực sự quan tâm tổ chức giới thiệu việc làm cho học sinh, sinh viên sau đào tạo; phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp từ khâu xây dựng nội dung, chương trình đào tạo, cử kỹ sư, công nhân lành nghề tham gia hướng dẫn thực hành cùng cơ sở dạy nghề, nhận học sinh vào thực tập thực tế tại doanh nghiệp và tuyển dụng sau khi tốt nghiệp Hiện nay, tỷ lệ học sinh, sinh viên có việc làm sau đào tạo ở trình độ cao đẳng và trình độ trung cấp đạt trên 90%, ở trình độ sơ cấp và đào tạo thường xuyên đạt trên 80%; đặc biệt, tỷ lệ học sinh, sinh viên có việc làm sau đào tạo ở trình độ cao đẳng của một số ngành nghề trọng điểm như Điện tử công nghiệp, Cắt gọt kim loại, Công nghệ ô tô đạt trên 95%; các doanh nghiệp đã phối hợp với các cơ sở GDNN trực tiếp tham gia đánh giá, tuyển dụng lao động ngay khi tốt nghiệp
Cơ cấu đào tạo bước đầu đã góp phần khắc phục tình trạng thiếu hụt lao động
có trình độ chuyên môn và khắc phục một phần tình trạng mất cân đối về cơ cấu và cung - cầu lao động Tuy nhiên, chất lượng đào tạo còn thấp, cơ cấu nhân lực được đào tạo chưa phù hợp với yêu cầu của DN và xã hội, tình trạng thừa thày, thiếu thợ
Trang 18tuy đã được khắc phục một phần, song vẫn còn mất cân đối, do tâm lý trong xã hội muốn con em phải theo học đại học còn phổ biến
III HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG
1 Về giáo dục phổ thông
1.1 Mạng lưới trường phổ thông
Mạng lưới phân bố các cơ sở giáo dục tương đối phù hợp, tạo thuận lợi cho việc học tập của nhân dân Đến nay, toàn tỉnh có 766 cơ sở giáo dục, trong đó: Duy trì 03 trường phổ thông dân tộc nội trú, 04 trường phổ thông dân tộc bán trú để thực hiện phát triển chất lượng nguồn nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc; phát triển 10 trường trung học cơ sở trọng điểm chất lượng cao, Trường THPT Chuyên để đào tạo mũi nhọn, nguồn nhân lực chất lượng cao; duy trì 08 trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên (GDNN-GDTX) tại các huyện, 01 trung tâm GDTX
- Ngoại ngữ tin học tỉnh nhằm thực hiện công tác giáo dục thường xuyên và đẩy mạnh công tác đào tạo gắn liền với phân luồng học sinh học nghề sau khi tốt nghiệp THCS
Trang 19Hình 1: Bản đồ hiện trạng phân bố các cơ sở giáo dục - đào tạo tỉnh Bắc Giang đến năm 2020
Trang 201.2 Diện tích đất sử dụng
Diện tích đất hiện trạng đang sử dụng các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm GDNN-GDTX, cao đẳng là 668,1ha, tăng 20,5ha so với năm 2010; trong đó mầm non là 149,5ha (tăng 26ha so năm 2010), tiểu học 225,8 ha (giảm 7,8ha so năm 2010), trung học cơ sở là 179,2ha (tăng 6ha
so năm 2010), trung học phổ thông 95ha (giảm 2,9ha so năm 2010), trung tâm GDNN-GDTX 8,1ha (giảm 0,7ha so năm 2010), Cao đẳng Ngô Gia Tự 10,6 ha
Nhu cầu đất để mở rộng các cơ sở giáo dục hiện có để đạt chuẩn là 188,8524ha, trong đó: mầm non 52,8772ha, tiểu học 62,4006ha, THCS 49,3898ha, THPT 12,0221ha, Trung tâm GDNN-GDTX 12,1627ha
1.3 Cơ sở vật chất
Giai đoạn 2011-2020, tổng vốn đầu tư phát triển cơ sở vật chất lĩnh vực giáo dục đào tạo khoảng 6.395 tỷ đồng, chiếm 1,9% tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội Trong đó, ngân sách các cấp đã bố trí 3.395 tỷ đồng xây mới 2.788 phòng học (mầm non 1.130 phòng, tiểu học 731 phòng, THCS 638 phòng, THPT 289) và các hạng mục công trình phụ trợ khác; thu hút đầu tư trên 3.000 tỷ đồng, tiêu biểu là dự
án trường học liên cấp Trường Tiểu học - THCS - THPT ICO SCHOOL (xã Tân
Mỹ, TP Bắc Giang) và 16 trường mầm non trên toàn tỉnh
Kết quả góp phần nâng tỷ lệ kiên có hóa đạt 89,5% (tăng 8,4% so năm 2011), cao hơn 14,6% so với cả nước, tăng 0,3% so với các tỉnh đồng bằng sông Hồng, tăng 24,4% so với các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia 89,6% (tăng 30,3% so năm 2011), cao hơn 44,8% so với cả nước; đảm bảo
số phòng học/lớp, các trường không phải tổ chức học 02 ca; không có tình trạng học sinh quá đông/lớp
Về trang thiết bị dạy và học: Các địa phương, đơn vị đã tích cực chủ động huy động tổng hợp các nguồn lực mua sắm trang thiết bị dạy và học, cơ bản đảm bảo, đáp ứng theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông13 Tuy nhiên, do đầu tư trong nhiều giai đoạn khác nhau dẫn tới chưa đồng bộ, khả năng nâng cấp hạn chế, khó đáp ứng được yêu cầu khi áp dụng chương trình giáo dục phổ thông mới
13 Giai đoạn 2016-2020, trang bị được 3.355 bộ thiết bị dạy học thông thường (ti vi, loa, đài cassette, thiết bị âm thanh đa năng, máy vi tính ); trang bị 573 bộ thiết bị của phòng học tiếng Anh chuyên dụng; 580 phòng máy vi tính dành cho dạy học với 10.430 máy tính 13 , bình quân đạt tỷ lệ 17,98 máy tính/phòng, 22,6 học sinh trên máy tính Khối trung tâm GDNN- GDTX có 13 phòng máy dành cho dạy và học tin học với 400 máy tính, tỷ lệ 30,8 máy/phòng máy; 6.781 máy tính 13 phục vụ quản lý, văn phòng và các hoạt động chuyên môn
Trang 212012
Năm học 2012-
2013
Năm học 2013-
2014
Năm học 2014-
2015
Năm học 2015-
2016
Năm học 2016-
2017
Năm học 2017-
2018
Năm học 2018-
2019
Năm học 2019-
2020
Năm học 2020-
Trang 22Năm học 2011-
2012
Năm học 2012-
2013
Năm học 2013-
2014
Năm học 2014-
2015
Năm học 2015-
2016
Năm học 2016-
2017
Năm học 2017-
2018
Năm học 2018-
2019
Năm học 2019-
2020
Năm học 2020-
Trang 23đô thị, các huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Hiệp Hòa, Yên Thế chỉ có từ 01 đến 02 cơ
sở GDNN/huyện
Trang 24Hình 2: Bản đồ hiện trạng cơ sở giáo dục nghề nghiệp tỉnh quản lý năm 2020
Trang 25202.2 Về diện tích đất sử dụng
Tổng diện tích đất sử dụng của các cơ sở GDNN, cơ sở hoạt động GDNN trên địa bàn tỉnh hiện nay là 817.056 m2; trong đó, diện tích đất sử dụng là 246.473m2 với tổng diện tích sàn xây dựng phòng học lý thuyết, sân bãi tập, phòng, xưởng thực hành và các công trình phụ trợ là 330.607 m2 Có 40/44 cơ sở GDNN,
cơ sở hoạt động GDNN đáp ứng tốt về diện tích đất sử dụng tối thiểu theo quy định tại Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ; có 04 trường trung cấp gồm: Trung cấp Y tế Bắc Giang, Trung cấp Văn hóa Thể thao và du lịch, Trung cấp ASEAN, Trung cấp Y Dược chưa đáp ứng đủ điều kiện quy định về diện tích đất tối thiểu đối với trường trung cấp là 20.000m2
2.3 Về phòng học lý thuyết, xưởng thực hành, ký túc xá, thư viện
Đến nay, toàn tỉnh có 668 phòng học lý thuyết (tăng 262 phòng so với năm 2010), trong đó 488 phòng học kiên cố, chiếm 73%; 180 phòng cấp 4, chiếm 27%
Số phòng học, xưởng thực hành tại các cơ sở hiện nay là 432 (tăng 136 xưởng so với năm 2010) và 05 sân bãi tập thực hành lái xe đủ điều kiện theo quy định; số phòng học, xưởng thực hành kiên cố là 275 phòng, chiếm 63,7%; số phòng học, xưởng thực hành cấp 4 là 157 phòng chiếm 36,3%
Nhìn chung một số cơ sở dạy nghề được đầu tư trọng điểm như các trường: Cao đẳng nghề công nghệ Việt Hàn, Cao đẳng Kỹ Thuật - Công nghiệp, Trung cấp nghề miền núi Yên Thế… đã xây dựng đồng bộ từ phòng học lý thuyết, xưởng thực hành, thư viện, ký túc xá, khu giáo dục thể chất, cơ bản đảm bảo nhu cầu đào tạo, còn các cơ sở GDNN khác cơ sở vật chất còn nhiều hạn chế
Ngoài hệ thống phòng học lý thuyết, xưởng thực hành, các cơ sở còn hợp đồng liên kết thêm hàng trăm phòng học lý thuyết tại các xã để dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn và hàng trăm xưởng thực hành của các cơ sở sản xuất để phục vụ quá trình thực tập Hiện nay, có 06/44 cơ sở GDNN (các trường cao đẳng, trường trung cấp) có ký túc xá; 14/44 cơ sở GDNN có thư viện, khu giáo dục thể chất Diện tích, số phòng học lý thuyết, xưởng thực hành của các cơ sở GDNN, cơ
sở hoạt động GDNN hiện nay đều bảo đảm điều kiện bình quân ít nhất là 4 m2/chỗ học đối với đào tạo trình độ sơ cấp và bình quân ít nhất là 5,5 - 7,5 m2/chỗ học đối với đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng theo quy mô tuyển sinh được cấp phép
2.4 Trang thiết bị đào tạo
Giai đoạn 2011 - 2020, các cơ sở GDNN, cơ sở hoạt động GDNN trên địa bàn tỉnh đã quan tâm đầu tư mua sắm trang thiết bị dạy nghề mới; thay thế các trang thiết bị dạy nghề cũ, lạc hậu về công nghệ bằng các trang thiết bị dạy nghề hiện đại,
có công nghệ phù hợp với thực tế sản xuất tại doanh nghiệp với tổng kinh phí đầu
tư là 515.372 triệu đồng, trong đó, từ nguồn xã hội hóa là 288.790 triệu đồng (chiếm 56%)
Một số trường được đầu tư trọng điểm như: Trường Cao đẳng kỹ thuật công nghiệp, Trường Cao đẳng nghề công nghệ Việt Hàn, Trường Trung cấp nghề miền
Trang 26núi Yên Thế đã được đầu tư trang thiết bị dạy nghề tương đối hiện đại, phù hợp với công nghệ sản xuất thực tế cho 13 nghề trọng điểm Riêng giai đoạn từ năm 2016 -
2020, tổng kinh phí đầu tư các chương trình, dự án từ nguồn ngân sách trung ương cho 02 trường xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị đào tạo là 79.896 triệu đồng Các Trường đã thực hiện việc mua sắm máy móc, thiết bị đúng danh mục, thông số kĩ thuật, bảo đảm chất lượng của từng sản phẩm
Một số cơ sở hoạt động GDNN tư thục do không được đầu tư từ ngân sách nhà nước nên các trang thiết bị đào tạo cơ bản chỉ đủ so với quy mô đào tạo được cấp phép; không có nhiều thiết bị đào tạo hiện đại
III ĐÁNH GIÁ CHUNG
1 Giáo dục phổ thông
1.1 Những kết quả đạt được
Nhìn chung, trên các mặt công tác giáo dục - đào tạo của tỉnh giai đoạn
2011-2019 luôn giữ vị trí cao so với các tỉnh cả nước, có thêm những bước phát triển đột phá nhất là trong giáo dục chất lượng cao Mạng lưới, quy mô, cơ sơ vật chất trường học dần được đầu tư hoàn thiện dựa trên huy động tốt nguồn lực đầu tư từ ngân sách nhà nước và xã hội hóa đầu tư Công tác phổ cập giáo dục được duy trì, củng cố tạo nền móng vững chắc cho đầu tư giáo dục chất lượng cao, vươn tầm quốc tế
1.2 Những tồn tại, hạn chế
Lộ trình đầu tư cơ sở vật chất trường lớp học còn chậm số với tốc độ tăng dân
số trong độ tuổi đến trường dẫn đến quá tải cục bộ của một số trường, nhất là các trường bậc mầm non, tiểu học
Một số huyện tỷ lệ phòng học cấp IV, phòng tạm còn cao, chất lượng phòng học vẫn còn thấp Nhiều trường còn thiếu thiếu các khu phòng chức năng, trang thiết
bị dạy và học Điều này ảnh hưởng lớn đến chất lượng xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia Hiện nay toàn tỉnh còn 80 trường chưa đạt chuẩn quốc gia, trong
đó mầm non 29 trường, tiểu học 5 trường, THCS 31 trường và THPT 15 trường; còn 441 trường, trung tâm có diện tích đất thiếu so với tiêu chuẩn, cần mở rộng, cụ thể: 182 trường mầm non; 130 trường tiểu học; 107 trường THCS; 15 trường THPT
Trang 2722GDNN đang từng bước chuyển dần theo nhu cầu của thị trường và việc làm của người lao động, từng bước đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế- xã hội
2.2 Những tồn tại, hạn chế
Nhận thức của một bộ phận xã hội về vai trò của GDNN trong đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội chưa đầy đủ; tâm lý coi trọng bằng cấp vẫn còn nặng nề; việc định hướng nghề nghiệp, phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS, THPT chưa đạt mục tiêu đề ra
Cơ chế chính sách cho GDNN còn chưa rõ ràng Tỉnh chưa có chính sách ưu đãi đặc thù đối với lĩnh vực GDNN Hiệu quả và hiệu lực của công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực GDNN chưa cao
Mạng lưới cơ sở GDNN còn bất cập về phân bố giữa các huyện, thành phố, ngành nghề, trình độ đào tạo; quy mô đào tạo của nhiều cơ sở GDNN còn nhỏ; việc sáp nhập cơ sở GDNN còn lúng túng, chưa có cơ chế bảo đảm hiệu quả hoạt động của các cơ sở GDNN sau sắp xếp;
Cơ cấu trình độ đào tạo trong GDNN vẫn còn chưa hợp lý, chủ yếu vẫn là đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo thường xuyên, ngắn hạn (chiếm 82,2%) Công tác tuyển sinh trong GDNN vẫn còn gặp nhiều khó khăn, thách thức, đặc biệt đối với những ngành, nghề đòi hỏi năng khiếu; thiếu các cơ sở đào tạo nhóm nghề dịch vụ như: khách sạn, nhà hàng, nghiệp vụ du lịch, quản trị kinh doanh…
Chất lượng, hiệu quả đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu, chưa gắn bó hữu
cơ với nhu cầu nhân lực của từng ngành, lĩnh vực cụ thể và yêu cầu của đổi mới cơ cấu kinh tế - xã hội và với doanh nghiệp Công tác quản lý và kiểm soát chất lượng GDNN còn hạn chế; việc tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề chưa triển khai được rộng rãi
Việc huy động các nguồn lực đầu tư cho GDNN chưa đáp ứng yêu cầu phát triển; ngân sách nhà nước đầu tư cho GDNN những năm gần đây tuy có tăng nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu, chưa tương xứng với mục tiêu nhiệm vụ đề ra
Trang 28Phần II ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
có sự thay đổi phương thức giáo dục đào tạo để người học có nền tảng kiến thức có thể thích ứng, hòa nhập; đồng thời tạo ra những điều kiện thuận lợi để đổi mới cơ bản nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục, đổi mới quản lý giáo dục, tiến tới một nền giáo dục điện tử đáp ứng nhu cầu của từng cá nhân người học
Đảng và Nhà nước ta đã xác định “giáo dục là quốc sách hàng đầu ; đầu tư cho giáo dục chính là đầu tư cho sự phát triển” Để phù hợp với xu hướng phát triển chung của xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, nhất thiết phải đổi mới căn bản quá trình giáo dục theo hướng ứng dụng CNTT, các công nghệ mới, phát huy tính tích cực chủ động của người học để nâng cao chất lượng giáo dục
Dự báo thời kỳ quy hoạch Bắc Giang sẽ nằm trong vùng đồng bằng và trung
du Bắc Bộ là cơ hội, thuận lợi to lớn, đồng thời cũng phát sinh những thách thức mới đối với phát triển sự nghiệp giáo dục của tỉnh
Cùng với định hướng tập trung phát triển mạnh công nghiệp trên địa bàn tỉnh, kéo theo sự gia tăng dân số cơ học do nhu cầu sử dụng lao động tăng, yêu cầu Bắc Giang có sự chuẩn bị các điều kiện đáp ứng quy mô đào tạo các bậc học tăng lên trong thời kỳ quy hoạch, nhất là địa bàn quanh các KCN; đồng thời tập trung đào tạo lao động có tay nghề đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động tại các KCN của tỉnh
2 Quan điểm, mục tiêu
2.1 Quan điểm
Tiếp tục đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế; ưu tiên các nguồn lực đầu tư phát triển GD&ĐT trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Tập trung đổi mới nhưng phải bảo đảm tính kế thừa, phát huy những thành tựu giai đoạn trước, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của các địa phương trong cả nước; đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, ở các cấp học, bậc học Tiếp tục triển khai có hiệu quả việc chuyển quá trình giáo dục
từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; chú trọng chất lượng và hiệu quả giáo dục
Trang 2924Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội
Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa trong GD&ĐT nhằm huy động tối đa các nguồn lực để đầu tư, phát triển GD&ĐT Phát triển hài hòa giữa giáo dục công lập
và ngoài công lập, giữa các vùng, miền Tiếp tục ưu tiên đầu tư phát triển GD&ĐT
ở các vùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa
Giáo dục phải đáp ứng yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế để phát triển địa phương, đất nước
2.2 Mục tiêu
Tạo chuyển biến căn bản về chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo; chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành cho học sinh, tạo nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đất nước; phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi
cá nhân; có những phẩm chất và năng lực chủ yếu theo mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông; coi trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh, của đất nước và tạo đột phá, xây dựng lợi thế cạnh tranh của tỉnh
Xây dựng nền giáo dục mở, cơ cấu, phương thức giáo dục phù hợp điều kiện thực tiễn địa phương, thi đua “dạy tốt, học tốt, quản lý tốt”; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế Phấn đấu đến năm 2030, giáo dục Bắc Giang đạt trình
độ tiên tiến trong khu vực
2.3 Chỉ tiêu
2.3.1 Giáo dục mầm non
Duy trì và giữ vững kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi;
có trên 38% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ và 99,5% trẻ trong độ tuổi mẫu giáo được chăm sóc, giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non; tỷ lệ huy động trẻ trong các cơ sở giáo dục ngoài công lập đạt tối thiểu 30% Đảm bảo 100% trẻ trong trường mầm non được an toàn và học 2 buổi/ngày; tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thấp còi giảm dưới 2%; tỷ lệ trẻ thừa cân, béo phì được khống chế
Bảo đảm đủ giáo viên, nhân viên theo quy định; 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo trở lên
Bảo đảm đủ diện tích đất trường học; có đủ các phòng học, phòng chức năng theo quy định Tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 98,9%; có 252 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, đạt 96,6%; 90 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2, đạt 34,5%
2.3.2 Giáo dục tiểu học
Củng cố, nâng cao chất lượng xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học mức
độ 3 theo hướng bền vững Huy động 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1; 100% học sinh được
Trang 30học 2 buổi/ngày; tối thiểu 80% trẻ khuyết tật được giáo dục hòa nhập
Bảo đảm đủ giáo viên, nhân viên theo quy định 100% giáo viên đạt chuẩn trình
độ đào tạo trở lên Có đủ diện tích đất trường học, tỷ lệ 01 phòng học/01 lớp; có đủ các phòng chức năng theo quy định Tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 98%; có 215 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, đạt 100%; 94 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2, đạt 43,7%
2.3.3 Giáo dục THCS
100% xã, phường đạt phổ cập giáo dục THCS mức độ 3 Học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào THCS đạt 100% Bảo đảm đủ giáo viên, nhân viên theo quy định; 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo trở lên
Bảo đảm đủ diện tích đất trường học, tỷ lệ 01 phòng học/01 lớp; có đủ các phòng chức năng theo quy định Tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 99,8%; có 233 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, đạt 100%; 58 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2, đạt 24,8%
2.3.4 Giáo dục THPT
Tuyển sinh khoảng 60% học sinh tốt nghiệp THCS vào lớp 10 Tỷ lệ tốt nghiệp THPT khoảng 98%; chất lượng thi học sinh giỏi văn hóa quốc gia đứng trong tốp 15 tỉnh dẫn đầu trong cả nước Bảo đảm đủ đội ngũ giáo viên, nhân viên theo quy định; 100% giáo viên có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn
Bảo đảm đủ diện tích đất trường học, tỷ lệ 01 phòng học/01 lớp; có đủ các phòng chức năng, phòng hành chính quản trị theo quy định Tỷ lệ phòng học kiên cố trường công lập đạt 100%; có 37 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, đạt 75,5%; 10 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2, đạt 20,4% Trang bị đủ thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định, tăng cường ứng dụng thiết bị dạy học mới, thiết bị công nghệ, thông minh
2.3.5 Giáo dục thường xuyên
Bảo đảm đủ diện tích đất trường học, tỷ lệ 01 phòng học/01 lớp; có đủ các phòng chức năng, phòng hành chính quản trị, phòng học nghề, xưởng thực hành theo quy định Tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 100%
Thu hút trên 10% học sinh tốt nghiệp THCS vào học chương trình GDTX cấp THPT; triển khai có hiệu quả mô hình học viên vừa học chương trình GDTX cấp THPT vừa học nghề Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng tại các xã, phường, thị trấn
3 Phương hướng phát triển
3.1 Về phát triển mạng lưới, quy mô của các cơ sở giáo dục
Rà soát, sắp xếp lại mạng lưới các cơ sở giáo dục công lập theo hướng mỗi
xã, phường, thị trấn có 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường THCS; không thành lập mới các cơ sở công lập; sắp xếp giảm thiểu các điểm trường lẻ để đảm bảo cho trẻ được chăm sóc, giáo dục ở các điểm trường tập trung, điểm trường trung tâm
Phát triển mạng lưới các trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT đáp ứng nhu cầu của nhân dân theo hướng khuyến khích, hỗ trợ việc thành lập trường ngoài công lập ở khu tập trung đông dân cư (các khu công nghiệp, khu đô thị mới…)
Trang 3126Tiếp tục củng cố hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú đảm bảo đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh các xã đặc biệt khó khăn và học sinh người dân tộc trên địa bàn; duy trì và nâng cao chất lượng mô hình trường điểm cấp tiểu học, hệ thống trường THCS trọng điểm chất lượng cao để trở thành các mô hình đi đầu trong đổi mới giáo dục
Duy trì, phát huy vai trò của các trung tâm GDNN-GDTX nhằm hỗ trợ phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS và đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên của người dân trên địa bàn
Bảng 8: Mạng lưới cơ sở giáo dục đến năm 2030
3.2 Về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
Đảm bảo trình độ giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông tương đối đồng đều giữa khu vực đô thị và nông thôn
Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về kỹ năng, chuyên môn đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình, sách giáo khoa; bồi dưỡng 100% giáo viên tiếng Anh đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ theo khung tham chiếu châu Âu trong tất cả các cấp, bậc học
Đảm bảo đội ngũ giáo viên về số lượng, cơ cấu bộ môn cũng như điều kiện đạt chuẩn về trình độ Bố trí số theo đúng Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12/7/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập và Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Bộ Giáo
Trang 32dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức
số người làm việc trong các cơ cở giáo dục mầm non công lập Số lượng giáo viên cần bổ sung từng cấp học cụ thể:
Bảng 9: Đội ngũ CBQL, giáo viên và nhân viên giáo dục đến năm 2030
Năm 2030 Tổng số GV
Nhu cầu tăng thêm so với năm 2019
Rà soát, đánh giá, sắp xếp, bố trí đội ngũ nhân viên trường học trong các cơ
sở giáo dục cho phù hợp với điều kiện của đơn vị và vị trí việc làm đảm bảo hiệu quả công việc tương ứng với nguồn lực đầu tư Thực hiện việc giao chức năng nhiệm
vụ y tế trường học cho trạm y tế cấp xã, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ, phù hợp với điều kiện thực tế địa phương
3.3 Tăng cường chất lượng cơ sở vật chất giáo dục - đào tạo
Các cơ sở giáo dục, đào tạo hoạt động trên địa bàn tỉnh được xây dựng theo hướng chuẩn hoá về cơ sở vật chất tiên tiến, hiện đại và có một số cơ sở đạt trình
độ chuẩn của các nước tiên tiến Trong đó, tập trung nguồn lực khắc phục tình trạng thiếu diện tích đất so với tiêu chuẩn của các cơ sở giáo dục; đầu tư xây dựng đủ các phòng chức năng, phòng học bộ môn và mua sắm trang thiết bị học tập giúp nâng cao chất lượng giáo dục Cơ sở vật chất, phòng học đảm bảo đáp ứng tất cả học sinh phổ thông các cấp được học cả ngày ở trường
3.4 Về chất lượng, trình độ phát triển giáo dục, đào tạo của tỉnh
Đưa vào sử dụng rộng rãi, có hiệu quả các chương trình, nội dung giáo dục
và đào tạo tiên tiến, hiện đại phù hợp với yêu cầu phát triển giáo dục và đào tạo của đất nước và của tỉnh Giáo dục và đào tạo Bắc Giang đạt trình độ tiên tiến, được hiện đại hoá ở cấp quốc gia, một số mặt tiếp cận và hội nhập trình độ các nước tiên tiến trong khu vực Bắc Giang trở thành nằm trong nhóm 10 tỉnh dẫn đầu của cả nước về trình độ, chất lượng phát triển giáo dục và đào tạo
Trang 33vụ, vì vậy nhu cầu cần phải đào tạo, trang bị kỹ năng nghề ở nhiều trình độ khác nhau cho lực lượng lao động chuyển đổi này Bên cạnh đó, nhu cầu lao động có tay nghề cao trong các lĩnh vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ ngày càng lớn, đặc biệt là lực lượng lao động có tay nghề cao làm việc trong các KCN
Cùng với định hướng tập trung phát triển mạnh công nghiệp trên địa bàn tỉnh, kéo theo sự gia tăng dân số cơ học và nhu cầu sử dụng lao động công nghiệp tăng cao cũng đặt ra yêu cầu tỉnh phải có sự chuẩn bị các điều kiện đáp ứng quy mô đào tạo nghề và GDNN tăng lên trong thời kỳ quy hoạch, nhất là địa bàn quanh các KCN; đồng thời tập trung đào tạo lao động có tay nghề đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động tại các KCN của tỉnh
Về số lượng, theo kế hoạch phân luồng học sinh, dự báo đến năm 2030, nhu cầu về số người học nghề tên địa bàn tỉnh khoảng 39.500 người/năm; trong đó có 19.000 lao động là học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông có nhu cầu tiếp tục học tập trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp tại các cơ sở GDNN và có khoảng 20.500 lao động tham gia đào tạo nâng cao tay nghề và đào tạo lại để chuyển đổi việc làm; số lao động có nhu cầu học nghề trình độ cao đẳng là 5.000 người, trình độ trung cấp là 9.000 người, khoảng 25.500 người có nhu cầu học trình độ sơ cấp và đào tạo thường xuyên
2 Quan điểm, mục tiêu
2.1 Quan điểm
Phát triển GDNN là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thích ứng với những biến đổi nhanh chóng của thị trường lao động, đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, hội nhập quốc tế và phát triển bền vững kinh tế - xã hội của tỉnh
Phát triển hệ thống GDNN theo hướng mở, đa dạng, linh hoạt có quy mô hợp
lý, trong đó cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trường, lớp, cơ cấu trình độ theo yêu cầu phát triển của tỉnh và cân đối ở các địa bàn trong tỉnh; gắn với phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh, nguồn nhân lực, quy hoạch các ngành và không gian, vùng, lãnh thổ,
sự phân bố các khu công nghiệp, khu kinh tế của tỉnh đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng và chất lượng cao cho tỉnh và các tỉnh/thành phố lân cận
Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa công tác giáo dục nghề nghiệp nói chung, phát triển mạng lưới cơ sở GDNN nói riêng, xây dựng và nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện dạy nghề, phát triển đội ngũ giáo viên, đổi mới chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề; nghiên cứu mô hình đào tạo 3