Đây là căn cứ để Uỷ ban nhân dân huyện tiến hành lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm; làm cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn, ph
SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THỜI KỲ 2021 -
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một nội dung rất quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, là cơ sở pháp lý để giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất Tại Điều 14, Luật Đất đai năm 2013 quy định
Theo quy định của Nhà nước về quản lý đất đai, mục đích sử dụng đất được xác định qua quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất, đồng thời chỉ được thay đổi khi có sự cho phép chuyển mục đích sử dụng đất Hệ thống này đảm bảo sự cân đối giữa nhu cầu phát triển và bảo vệ tài nguyên đất đai, đồng thời tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý đất đai.
1, Điều 6 Luật số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018 Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch quy định “Kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm” và “Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm” Đây là những căn cứ pháp lý quan trọng để các cấp tổ chức triển khai thực hiện công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) huyện Châu Thành A được Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang phê duyệt tại Quyết định số 1523/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2013 sau đó được điều chỉnh bằng Quyết định số 264/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm
2019 Đây là căn cứ để Uỷ ban nhân dân huyện tiến hành lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm; làm cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn, phục vụ cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế - xã hội, chỉnh trang đô thị và xây dựng nông thôn mới
Huyện Châu Thành A được coi là cửa ngõ của tỉnh Hậu Giang, nơi hội tụ nhiều lợi thế để phát triển công nghiệp - thương mại - dịch vụ - giáo dục, đào tạo Với nhiều nỗ lực trong phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2020, huyện Châu Thành A đã được Thủ tướng Chính phủ công nhận huyện Nông thôn mới tại Quyết định số 1417/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2019 Bước sang thời kỳ 2021 – 2030, bối cảnh kinh tế - xã hội của cả nước nói chung và tỉnh Hậu Giang, huyện Châu Thành A nói riêng đã có những định hướng mới cho phù hợp với thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá, xây dựng nông thôn mới nâng cao, nhu cầu về đất đai cho phát triển công nghiệp, thương mại và xây dựng cơ sở hạ tầng là rất lớn Đồng thời, quá trình sử dụng đất phải thích ứng với biến đổi khí hậu, đảm bảo về mặt môi trường nhưng phải khai thác, sử dụng hiệu quả quỹ đất để phát triển kinh tế - xã hội Do đó, việc lập Quy hoạch sử dụng đất huyện Châu Thành A thời kỳ 2021 - 2030 là rất cần thiết, tạo cơ sở để huyện có thể chủ động khai thác có hiệu quả, phát huy triệt để tiềm năng thế mạnh, cũng như tranh thủ tối đa mọi nguồn lực đầu tư trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, nhanh chóng hòa nhập với xu thế phát triển chung của đất nước Đây cũng là căn cứ để phân bổ hợp lý, đúng mục đích, sử dụng tiết kiệm có hiệu quả cao quỹ đất, đồng thời thiết lập các hành lang pháp lý cho việc thu hồi đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng, chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện trong thời gian tới
Từ những lý do nêu trên, UBND tỉnh Hậu Giang đã có Công văn số 577/UBND-NCTH ngày 26 tháng 03 năm 2020 về việc triển khai công tác lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm thời kỳ (2021 – 2025) của tỉnh và Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 – 2030 cấp huyện Trên cơ sở đó Phòng Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện huyện Châu Thành A triển khai thực hiện theo đúng quy định.
MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THỜI KỲ 2021 - 2030
Mục đích
- Đánh giá một cách đầy đủ và toàn diện về thực trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện, làm cơ sở cho việc lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 -
2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Châu Thành A
- Đánh giá tình hình quản lý và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
- Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh đã phân bổ cho huyện đến năm 2030 và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn
- Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực đến năm 2030 và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn
Bằng cách tổng hợp nhu cầu sử dụng đất và cân đối nguồn lực, chúng ta xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cho từng ngành, lĩnh vực đến năm 2030 và tiến hành phân bổ chi tiết cho từng đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn Quá trình này đảm bảo sự hài hòa giữa quy hoạch sử dụng đất và thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực đất đai và tăng cường quản lý nhà nước về đất đai ở cấp cơ sở Việc phân bổ đất đai theo cấp xã, thị trấn giúp cụ thể hoá mục tiêu phát triển, đồng bộ với các chương trình, dự án tại địa phương và đáp ứng yêu cầu bền vững đến năm 2030.
- Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng trong thời kỳ 2021 - 2030 đến từng đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn
- Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng thời kỳ 2021 -2030 đến từng đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn
- Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án; vị trí, diện tích khu vực sử dụng đất để thực hiện thu hồi đất thời kỳ 2021 - 2030
- Xác định diện tích đất cần phải chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030 trên cơ sở xem xét đơn đề nghị của người sử dụng đất
- Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thời kỳ 2021 - 2030
- Xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2021
- Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện.
Yêu cầu
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên; các nguồn tài nguyên và thực trạng môi trường; thực trạng phát triển kinh tế - xã hội; tình hình biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất trên địa bàn huyện
- Xác định đầy đủ nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các lĩnh vực trên địa bàn huyện; đồng thời các dự án phải đảm bảo tính khả thi
Xác định cụ thể các vùng phụ cận của các dự án hạ tầng kỹ thuật và các khu dân cư được chỉnh trang nhằm đảm bảo tính khả thi cho đấu giá quyền sử dụng đất Việc này sẽ tối ưu hóa nguồn thu ngân sách từ đất bằng cách định giá đất ở các khu vực liền kề hạ tầng và đảm bảo quy hoạch đồng bộ, hệ thống hạ tầng kết nối và nhu cầu thị trường Để thực thi hiệu quả, cần xây dựng kế hoạch chi tiết về phạm vi, thời gian triển khai và nguồn lực, đồng thời đánh giá tác động môi trường – xã hội để tăng giá trị đất, thu hút nhà đầu tư và đảm bảo nguồn thu từ đất bền vững.
- Các giải pháp thực hiện phải đảm bảo phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của huyện, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, các thành phần kinh tế trên địa bàn huyện.
Nguyên tắc lập Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030
- Phù hợp với quy hoạch tỉnh đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, phương án sử dụng đất cấp tỉnh, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2021 – 2025) của tỉnh Hậu Giang, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của huyện; đảm bảo quốc phòng, an ninh
- Được lập từ tổng thể đến chi tiết; kế hoạch sử dụng đất năm 2021 phải phù hợp với lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu
- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
- Dân chủ và công khai
- Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường
Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực và địa phương có sử dụng đất cần bảo đảm sự tương thích với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Việc tuân thủ nguyên tắc này giúp đảm bảo tính nhất quán giữa các cấp quản lý, ngăn ngừa mâu thuẫn giữa mục tiêu phát triển và phạm vi đất đai được cấp có thẩm quyền phê duyệt Đồng thời, quy định này tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất và là nền tảng cho quản lý, giám sát và đầu tư bền vững ở mọi cấp độ.
Các căn cứ pháp lý và tài liệu để lập Quy hoạch sử dụng đất
- Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013;
- Luật số 35/2018/QH14 Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
- Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về triển khai thi hành Luật Quy hoạch năm 2017;
- Thông tư số 29/2014/TT- BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguvên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Công văn số 4744/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 03 tháng 9 năm 2020 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 –
2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện;
Công văn số 577/UBND-NCTH ngày 26 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về triển khai công tác lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2021-2025) của tỉnh chỉ đạo thực hiện đầy đủ các bước từ thu thập dữ liệu, xây dựng cơ sở pháp lý và định mức sử dụng đất đến thẩm định, phê duyệt và công bố kế hoạch sử dụng đất ở cấp tỉnh và cấp huyện Bên cạnh đó, văn bản xác lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2025 nhằm bảo đảm tính đồng bộ giữa quy hoạch đất đai và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
4.2 Các tài liệu, số liệu liên quan đến lập Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030
- Quy hoạch tỉnh Hậu Giang đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 (đang thực hiện);
- Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2021-2025) tỉnh Hậu Giang (đang thực hiện);
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hậu Giang đến năm
2020 (được thủ tướng phê duyệt bằng quyết định 1496/QĐ-TTg; ngày 27 tháng
- Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hậu Giang đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;
- Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Châu Thành A;
- Chương trình phát triển đô thị phát triển đô thị tỉnh Hậu Giang giai đoạn
- Báo cáo Hiện trạng môi trường tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2016 – 2020;
- Các quy hoạch đã được thẩm định hoặc phê duyệt trên địa bàn huyện: quy hoạch xây dựng, quy hoạch xây dựng nông thôn mới…
- Các đề án, dự án có liên quan đến sử dụng đất trên địa bàn huyện;
- Số liệu, bản đồ kiểm kê, thống kê đất đai của huyện Châu Thành A giai đoạn 2015 - 2020;
- Niên giám thống kê tỉnh Hậu Giang và huyện Châu Thành A các năm
- Tài liệu, số liệu làm việc với các Phòng – Ban ngành trực thuộc UBND huyện và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn về việc đăng ký nhu cầu sử dụng đất
III TỔ CHỨC TRIỂN KHAI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 – 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm
2021 của huyện Châu Thành A có sự tham gia của tất cả các ngành và các địa phương (cấp xã - thị trấn) có nhu cầu sử dụng đất
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Hậu Giang
- Cơ quan thẩm định: Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các Sở Ngành
- Chủ đầu tư: UBND huyện Châu Thành A
- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Vĩnh Thịnh
IV PHƯƠNG PHÁP LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THỜI KỲ
Quá trình thực hiện sẽ áp dụng các phương pháp chủ yếu sau:
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa;
- Ứng dụng GIS và viễn thám (RS): xây dựng hệ thống bản đồ;
- Phương pháp kế thừa, phân tích tài liệu thống kê đã có
- Phương pháp điều tra thực địa, bổ sung hiện trạng sử dụng đất
- Phương pháp tổng hợp số liệu, phân tích đánh giá
- Phương pháp chuyên gia hội thảo
- Sử dụng phần mềm Microstation để biên tập bản đồ bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ Quy hoạch sử dụng đất Sử dụng bản đồ nền là bản đồ kiểm kê đất đai năm 2019, sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 3 0 , có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài ko=0,9999, kinh tuyến trục 105 0 00'
V CÁC SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 –
2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang (kèm theo Quyết định phê duyệt): 05 bộ
- Bản đồ Hiện trạng sử dụng đất năm 2020 05 bộ
- Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030: 05 bộ
- Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 05 bộ
- Đĩa CD lưu trữ báo cáo, số liệu và bản đồ: 02 bộ
Phần I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
1 Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên
Huyện Châu Thành A nằm ở phía Bắc của tỉnh Hậu Giang, tiếp giáp với thành phố Cần Thơ, toạ độ địa lý của huyện được xác định:
Từ 9 0 55′50″ đến 9 0 93'55" vĩ độ Bắc;
Từ 105 0 38′31″ đến 105 0 64'19" kinh độ Đông Địa giới địa giới hành chính của huyện như sau:
+ Phía Bắc giáp thành phố Cần Thơ;
+ Phía Nam giáp huyện Phụng Hiệp;
+ Phía Đông giáp huyện Châu Thành;
+ Phía Tây giáp huyện Vị Thủy và tỉnh Kiên Giang
Huyện có tổng diện tích tự nhiên 16.052,52 ha, dân số 97.492 người (nguồn NGTK năm 2019), mật độ dân số 607 người/km² Huyện gồm 10 đơn vị hành chính (79 ấp), bao gồm 4 thị trấn là Một Ngàn, Bảy Ngàn, Rạch Gòi, Cái Tắc và các xã Trường Long Tây, Trường Long A, Nhơn Nghĩa A, Thạnh Xuân, Tân Hòa, Tân Phú Thạnh.
Châu Thành A là cửa ngõ phía Bắc của tỉnh Hậu Giang, nằm tiếp giáp với thành phố Cần Thơ, có nhiều tuyến Quốc lộ chạy qua như QL1A, QL61, QL61C, huyện có nhiều lợi thế trong phát triển công nghiệp, thương mại – dịch vụ và giáo dục đào tạo Đây là một trong những huyện phát triển công nghiệp - dịch vụ trọng điểm của tỉnh Hậu Giang Ngoài khu công nghiệp Tân Phú Thạnh, trường Đại học Võ Trường Toản, các vườn cây ăn trái đặc sản (phát triển du lịch nông nghiệp, du lịch trải nghiệm), các cơ sở thương mại – dịch vụ , đây là triển vọng và cơ hội thuận lợi lớn để huyện thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, phát triển các đô thị, chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nông thôn mới nâng cao
1.2 Địa hình, địa mạo Địa hình của huyện tương đối bằng phẳng và hơi dốc dần theo hướng Bắc - Nam, Đông - Tây (từ phía Quốc lộ 1A vào trong đồng ruộng), cao độ địa hình biến đổi từ 0,3 m đến 1,2 m Địa hình bằng phẳng tạo thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nhưng bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông rạch gây khó khăn và tốn kém cho phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng đặc biệt là hệ thống giao thông
Huyện Châu Thành A nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của Tây Nam Bộ, với nền nhiệt cao và ổn định cùng các chế độ quang năng, mưa (vũ lượng), gió, bốc hơi và độ ẩm không khí được phân hóa thành hai mùa rõ rệt Hai mùa này có đặc trưng riêng về lượng mưa, độ ẩm và điều kiện ánh sáng tự nhiên, dẫn tới mùa mưa và mùa khô hiện hữu quanh năm và ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt và du lịch tại Châu Thành A.
Nhiệt độ không khí trung bình cả năm là 26,6 °C, với mức chênh lệch giữa các tháng tương đối nhỏ (khoảng 2,5–4,0 °C) Tuy nhiên, mức chênh lệch trong ngày lại khá lớn: trong các tháng mùa khô nhiệt độ ban ngày dao động từ 24–35 °C, còn trong các tháng mùa mưa dao động từ 22–32 °C.
Tổng tích ôn lớn (9.750 0 C - 9.850 0 C/năm), thời gian chiếu sáng bình quân năm lớn (2.202,8 giờ/năm), nhưng phân bố không đều, trong đó các tháng mùa khô có thời gian chiếu sáng từ 250 - 269 giờ/tháng và các tháng trong mùa mưa có thời gian chiếu sáng khoảng 180 giờ/tháng Với tổng tích ôn lớn, huyện có thể thâm canh lúa 3 vụ, phát triển các loại cây ăn trái nhiệt đới đặc sản
Chế độ mưa phân bố theo mùa rõ rệt, trong đó mùa mưa bắt đầu từ tháng
5 và kết thúc vào cuối tháng 11 dương lịch, với lượng mưa chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình năm khá lớn, khoảng 1.946 mm, số ngày mưa trung bình 189 ngày/năm
- Độ ẩm không khí Độ ẩm không khí trung bình của các tháng trong năm 84,1%, cao nhất 94%, thấp nhất 62,2%, chênh lệch độ ẩm giữa các tháng không lớn Lượng bốc hơi bình quân 1200 mm, bằng 60-70% lượng mưa, các tháng mùa khô lượng bốc hơi trên 50 mm, tháng có lượng bốc hơi nhỏ nhất là tháng 11 dương lịch
Tốc độ gió trung bình trong năm 3,5m/s, với 3 hướng gió thịnh hành, bao gồm: từ tháng 11 - 12: gió Đông - Bắc gây khô và mát; từ tháng 2 - 6: gió Đông
- Nam gây khô và nóng, nhiệt độ không khí tăng, độ ẩm giảm; từ tháng 6 - 11: gió Tây - Nam thổi từ biển vào mang nhiều hơi nước nên mưa nhiều trong thời gian này
Nhìn chung với những đặc điểm khí hậu - thời tiết nêu trên rất thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp đa canh và thâm canh có hiệu quả khi được đầu tư đồng bộ hệ thống thủy lợi cho tưới tiêu và nâng cao năng lực sản xuất (cơ giới hóa, kỹ thuật, vốn ), nhưng cũng có khó khăn cho sản xuất nông nghiệp là tính mùa vụ cao, cần chú ý đến yếu tố chọn tạo giống mới, chuyển đổi cơ cấu, kỹ thuật canh tác để thu hoạch trái vụ, cung cấp nguyên liệu liên tục cho chế biến Ngoài ra, yếu tố độ ẩm cao, lượng mưa tập trung trong mùa mưa đòi hỏi phải đầu tư trang bị kỹ thuật cho khâu phơi sấy, tồn trữ và bảo quản nông sản