BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ Y TẾ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2020 VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO NGƯỜI BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ TÍNH
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ Y TẾ
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2020
VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO NGƯỜI
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ TÍNH AN TOÀN VÀ TÍNH SINH MIỄN
DỊCH CỦA VẮC XIN BẠI LIỆT BẤT HOẠT
Chủ nhiệm đề tài: Ths.Trần Thị Bích Hạnh
THUỘC DỰ ÁN: NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
VẮC XIN BẠI LIỆT BẤT HOẠT, MÃ SỐ: SPQG.05a.03
Chủ nhiệm dự án: GS.TS Nguyễn Đăng Hiền
Cơ quan chủ trì: Trung tâm Nghiên cứu, Sản xuất Vắc xin và Sinh phẩm Y tế
Hà Nội, năm 2020
Trang 2BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ Y TẾ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2020
VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO NGƯỜI
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ TÍNH AN TOÀN VÀ TÍNH SINH MIỄN
DỊCH CỦA VẮC XIN BẠI LIỆT BẤT HOẠT
THUỘC DỰ ÁN: NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
VĂC XIN BẠI LIỆT BẤT HOẠT, Mã số: SPQG.05a.03
Chủ nhiệm đề tài Cơ quan chủ trì
Trần Thị Bích Hạnh Nguyễn Đăng Hiền
Hà Nội, năm 2020
Trang 3BỘ Y TẾ
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU
SẢN XUẤT VẮC XIN VÀ SINH PHẨM Y TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
1 THÔNG TIN CHUNG
1.1 Tên nhiệm vụ: “Đánh giá tính an toàn và tính sinh miễn dịch của vắc xin bại
liệt bất hoạt”
1.2 Chủ nhiệm đề tài:
Họ và tên: ThS Trần Thị Bích Hạnh Ngày, tháng, năm sinh: 05/11/1972 Giới tính: Nam / Nữ: Học hàm, học vị /Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ
Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên Chức vụ: Trưởng Phòng Kiểm định chất lượng Mobile: 0912714428
Địa chỉ nhà riêng: Số 14, Ngõ 73 Giang Văn Minh, Ba Đình, Hà Nội E-mail: hanhpolyvac@gmail.com
Tên tổ chức đang công tác: Trung tâm Nghiên cứu, Sản xuất Vắc xin và Sinh phẩm
Địa chỉ: 135 Lò Đúc, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Trang 4Số tài khoản: 3713.0.1080053 tại Kho bạc nhà nước quận Hai Bà Trưng
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: GS.TS Nguyễn Đăng Hiền
1.4 Tên cơ quan chủ quản dự án: Bộ Y tế
2.3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện dự án:
TT Số, thời gian
ban hành
văn bản
1 24/10/2013 Quyết định 4234/QĐ-BYT phê duyệt việc phê duyệt
Đề án khung phát triển sản phẩm quốc gia “Sản phẩm Vắc xin phòng bệnh cho người”
2 20/8/2014 Biên bản họp thẩm định đề tài thuộc dự án KH&CN
phát triển sản phẩm quốc gia
3 6/9/2014
Quyết định số 3449/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc phê duyệt đề cương nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng giai đoạn I
4 8/10/2014
Quyết định số 2678/QĐ-BKHCN phê duyệt Dự án Khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia bắt đầu thực hiện từ năm 2015
5 28/1/2015
Hợp đồng số 03/HĐ-VPSPVX thực hiện Dự án khoa học và công nghệ”Nghiên cứu phát triển sản phẩm Vắc xin Bại liệt Bất hoạt”
6 7/4/2015
Thông báo số 309/K2ĐT-NCKH về việc hướng dẫn thực hiện nội dung, kinh phí nguồn SNKH, SNKT năm 2015
7 9/7/2015
Quyết định số 2878/QĐ-BYT về việc phân bổ bổ sung kinh phí chi sự nghiệp khoa học và công nghệ năm 2015 (Đợt 2)
8 10/7/2015 Thông báo số 630/K2ĐT-NCKH về việc bổ sung kinh
Trang 5phí chi sự nghiệp KH&CN năm 2015 (đợt 2)
9 8/9/2015 Biên bản số 53/BB-BĐGĐĐ họp nghiệm thu kết quả
thử nghiệm lâm sàng giai đoạn I
10 29/6/2015
Công văn số 18/VPSPVX-QLDA về việc xây dựng kế hoạch hoạct động, dự toán kinh phí chương trình SPQG năm 2016
11 18/9/2015
Quyết định số 3849/QĐ-BYT của Bộ Trưởng Bộ Y tế
về việc điều chỉnh và phê duyệt chủ nhiệm đề tài thuộc dự án khoa học công nghệ mã số SPQG.05a.03
14 17/10/2016 Công văn số 339/TTVX về việc xin gia hạn thời gian
thực hiện dự án SPQG
15 19/10/2016
Công văn số 342/TTVX của Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu, Sản xuất Vắc xin và Sinh phẩm Y tế về việc điều chỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ sản phẩm quốc gia
16 3/1/2017 Quyết định số 04/QĐ-BYT về việc điều chỉnh thời
gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Gia hạn lần 1
17 13/6/2017
Công văn số 215/TTVX của Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu, Sản xuất Vắc xin và Sinh phẩm Y tế báo cáo tình hình thực hiện đề tài
20 24/7/2017
Công văn số 66/CV-VPSPVX của Văn Phòng Sản phẩm Quốc gia về việc chuẩn bị nội dung làm việc với Ban chủ nhiệm
21 24/7/2017
Công văn số 827/TB-BYT của Bộ Y tế thông báo ý kiến kết luận của Thứ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Thanh Long tại buổi họp báo cáo tiến độ thực hiện Chương
Trang 6trình phát triển sản phẩm vắc xin phòng bệnh cho người ngày 20/6/2017
22 10/8/2017 Công văn số 300/TTVX về việc xin gia hạn thời gian
thực hiện dự án SPQG
23 20/12/2017 Quyết định số 5697/QĐ-BYT định điều chỉnh thời
gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Gia hạn lần 2
24 1/8/2017
Công văn số 287/TTVX của Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu, Sản xuất Vắc xin và Sinh phẩm Y tế về việc chuẩn bị nội dung làm việc với Ban chủ nhiệm chương trình SPQG
25 23/8/2017 Công văn số 77/CV-VPSPVX về việc báo cáo tình
hình thợp đồng thử nghiệm lâm sàng
26 29/9/2017
Biên bản số 57/B-BĐGĐĐ đánh giá vấn đề đạo đức trong nghiên cứu y sinh học Bộ Y tế đánh giá kết quả nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng giai đoạn II
27 6/10/2017
Bản cam kết số 01/BCK-VPSPVX hoàn thành dự án khoa học và công nghệ “Nghiên cứu phát triển sản phẩm vắc xin bại liệt bất hoạt “ khi được gia hạn thời gian lần 2 đến hết tháng 12/2018
28 8/3/2018 Giấy chứng nhận số 06/CN-K2ĐT chứng nhận kết
quả nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng giai đoạn II
29 23/8/2018 Biên bản họp Hội đồng tư vấn điều chỉnh trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ
30 24/12/2018
Công văn số 7774/BYT-K2ĐT của Bộ Y tế xin ý kiến hiệp y việc điều chỉnh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ “Đánh giá tính an toàn và tính sinh miễn dịch của vắc xin bại liệt bất hoạt”
31 15/3/2019
Biên bản họp Tổ công tác nghiên cứu điều chỉnh đề án khung phát triển sản phẩm quốc gia “sản phẩm vắc xin phòng bệnh cho người” với Trung tâm Nghiên cứu, Sản xuất Vắc xin và Sinh phẩm Y tế
32 4/9/2019
Quyết định số 4017/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc phê duyệt thay đổi đề cương nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng
33 4/3/2020
Quyết định số 757/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ KH&CN “Đánh giá tính an toàn và tính sinh miễn dịch của vắc xin bại liệt bất hoạt”
Gia hạn lần 3
Trang 72 4.Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài:
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt đƣợc
Ghi chú
1 Viện Vệ Sinh
Dịch Tễ Trung
ương
Viện Vệ Sinh Dịch Tễ Trung
ương
- Thực hiện thực địa lâm sàng vắc xin IPOVAC theo đúng đề cương được Hội đồng đạo đức
Bộ Y tế phê chuẩn
- Tổ chức và điều phối các hoạt động liên quan đến đề tài
Chỉ đạo và giám sát các hoạt động và đảm bảo chất lượng của nghiên cứu
về các mặt kinh phí, thời gian, chất lượng của
số liệu thu thập được…vv
- Làm các xét nghiệm huyết thanh học đánh
- Kết quả đánh giá tính an toàn và tính sinh miễn dịch của vắc xin Bại liệt bất hoạt 3 giai đoạn (I,II,III) đã được hội đồng đạo đức
Bộ y tế nghiệm thu
- Đã tổ chức các hoạt động liên quan đến đề tài tại các tỉnh Phú Thọ, Thái bình
- Kết quả xét nghiệm huyêt thanh học đánh giá tính an toàn và tính sinh miễn dịch tại Phòng thí nghiệm
VR đường ruột , Viện Vệ sinh dịch
tễ TW và Trung tâm kiểm soát bệnh tật CDC, Hoa
kỳ
Trang 8giá đáp ứng miễn dịch của
vắc xin
2.5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp không quá
10 người kể cả chủ nhiệm)
TT Tên cá nhân đăng ký
theo thuyết minh
Tên cá nhân đã tham gia
thực hiện
Nội dung công việc tham gia
Ghi chú*
1
GS.TS.Nguyễn Đăng Hiền GS.TS.Nguyễn Đăng Hiền Sản xuất vắc
xin IPOVAC cho thực địa lâm sàng, giám sát viên TĐLS
2
3 GS.TS Đặng Đức Anh GS.TS Đặng Đức Anh
Thực địa lâm sàng 3 giai đoạn
4 TS.Nguyễn Thúy Hường TS.Nguyễn Thúy Hường
Đảm bảo chất lượng vắc xin thực địa lâm sàng, giám sát viên TĐLS
5 Cn.Trần Thị Bích Hạnh Ths Trần Thị Bích Hạnh Chủ nhiệm đề
tài
6 TS.Nguyễn Thị Quỳ TS.Nguyễn Thị Quỳ Sản xuất vắc
xin IPOVAC GS.TS Lê Thị Luân
Trang 9cho thực địa lâm sàng, giám sát viên TĐLS
7 Ths Đặng Mai Dung Ths Đặng Mai Dung
Kiểm định vắc xin IPOVAC cho thực đia lâm sàng, giám sát viên TĐLS
8 Ts Vũ Đình Thiểm PGS Vũ Đình Thiểm
Thực địa lâm sàng 3 giai đoạn
9
Ths Lê Thu Nga Thực địa lâm
sàng 3 giai đoạn
10
Ths Nguyễn Nghĩa Vũ Thực địa lâm
sàng 3 giai đoạn
2.6 Tình hình hợp tác quốc tế:
(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa
điểm, tên tổ chức hợp tác, số đoàn, số
lượng người tham gia…)
Thực tế đạt được (Nội dung, thời gian, kinh phí, địa điểm, tên tổ chức hợp tác, số đoàn, sô lượng người tham
gia…)
Ghi chú
Trang 102.7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
TT Theo kế hoạch (Nội dung, thời gian,
kinh phí, địa điểm)
Thực tế đạt được (Nội dung, thời gian, kinh phí, địa điểm)
Ghi chú
2.8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu
TT Công việc đã triển
khai
Kết quả đạt được Người thực hiện
1 Nội dung 1: Sản xuất 15.000 liều văc xin IPOVAC
1.1 Sản xuất vắc xin Bại liệt
bất hoạt typ 1
Sản xuất 2 loạt đạt tiêu chuẩn cơ sở và tiêu chuẩn theo WHO-TRS
941
TS.Nguyễn Thị Quỳ và Phòng Sản xuất Vắc xin bán thành phẩm 1
1.2 Sản xuất vắc xin Bại liệt
bất hoạt typ 2
Sản xuất 2 loạt đạt tiêu chuẩn cơ sở và tiêu chuẩn theo WHO-TRS
941
TS.Nguyễn Thị Quỳ và Phòng Sản xuất Vắc xin bán thành phẩm 1
1.3 Sản xuất vắc xin Bại liệt
bất hoạt typ 3
Sản xuất 2 loạt đạt tiêu chuẩn cơ sở và tiêu chuẩn theo WHO-TRS
941
TS.Nguyễn Thị Quỳ và Phòng Sản xuất Vắc xin bán thành phẩm 1
1.4 Sản xuất vắc xin thành
phẩm
Sản xuất 4 loạt vắc xin thành phẩm và 1 loạt Placebo với tổng số là 16.909 liều đạt theo tiêu chuẩn cơ sở và dựa theo tiêu chuẩn theo WHO – TRS 941
GS Nguyễn Đăng Hiền và Phòng sản xuất vắc xin Thành phẩm
Trang 111.5 Đóng ống vắc xin Đống ống 4 loạt vắc
xin thành phẩm
TS Nguyễn Thúy Hường
và Phòng sản xuất vắc xin Thành phẩm
1.6 Kiểm định vắc xin về vô
1.7 Kiểm định và phê chuẩn
2 Nội dung 2: Đánh giá tính an toàn và tính sinh miễn dịch của vắc xin IPOVAC
do POLYVAC sản xuất giai đoạn I, II và III
2.1 Công việc 1: Khảo sát
địa điểm nghiên cứu
Khảo sát thực địa tại
10 xã huyện Thanh Sơn – Phú thọ và 10 xã tại huyện Vũ Thư- Thái Bình
NIHE
2.2 Công việc 2: Xây dựng
kế hoạch triển khai chi
tiết
Kế hoạch chi tiết triển khai tại thực địa
Có đề cương nghiên cứu được phê duyệt Các SOP, quy trình thực hiện
Thành lập ban điều hành nghiên cứu cấp tỉnh, huyện, xã
NIHE
2.3 Công việc 3: Tập huấn
cho cán bộ y tế
Cán bộ y tế cấp tỉnh, huyện, xã tại Phú Thọ
NIHE
Trang 12và Thái bình có đủ năng lực được tuyển chọn và tập huấn chuyên môn
2.4 Công việc 4: Tuyển
chọn đối tượng, tổ chức
tiêm vắc xin, lấy mẫu
theo dõi, an toàn, xét
nghiệm mẫu giai đoạn I
-Tuyển 60 người lớn cho thực địa giai đoạn
I Tổ chức tiêm vắc xin, lấy mẫu, theo dõi
an toàn, xét nghiệm mẫu mẫu cho 60 người lớn đủ tiêu chuẩn, phân tích, viết báo cáo
nghiệm thu giai đoạn I
NIHE, TTYTDP Phú Thọ
2.5 Công việc 5: Tuyển
chọn đối tượng, tổ chức
tiêm vắc xin, lấy mẫu,
theo dõi an toàn, xét
nghiệm mẫu mẫu giai
đoạn II
Tuyển 292 đối tượng trẻ em 6 -12 tuần tuổi
Tổ chức tiêm vắc xin, lấy mẫu, theo dõi an toàn, xét nghiệm mẫu mẫu cho 240 trẻ đủ tiêu chuẩn, phân tích, viết báo cáo nghiệm thu giai đoạn II
NIHE, TTYTDP Phú Thọ
2.6 Công việc 6: Tuyển
chọn đối tượng, tổ chức
tiêm vắc xin, lấy mẫu,
theo dõi an toàn, xét
nghiệm mẫu mẫu giai
đoạn III tại Phú Thọ
Tuyển từ 400 đối tượng trẻ em 6 -12 tuần tuổi Tổ chức tiêm vắc xin, lấy mẫu, theo dõi an toàn, xét nghiệm mẫu mẫu cho 450 trẻ
đủ tiêu chuẩn, phân
NIHE, TTYTDP Phú Thọ
Trang 13tích, viết báo cáo nghiệm thu giai đoạn III
2.7 Công việc 7: Tuyển
chọn đối tượng, tổ chức
tiêm vắc xin, lấy mẫu,
theo dõi an toàn, xét
nghiệm mẫu mẫu giai
đoạn III tại Thái Bình
Tuyển 400 đối tượng trẻ em 6 -12 tuần tuổi
Tổ chức tiêm vắc xin, lấy mẫu, theo dõi an toàn, xét nghiệm mẫu máu cho 450 trẻ đủ tiêu chuẩn phân tích, viết báo cáo nghiệm thu giai đoạn III
NIHE, TTYTDP Thái Bình
2.8 - Giám sát các giai đoạn
2.9 Nhập số liệu nghiên cứu Nhập đầy đủ số liệu
của các phiếu điều tra
Ths Trần Thị Bích Hạnh
TS Nguyễn Thúy Hường GS.TS Nguyễn Đăng Hiền
Trang 14IPOVAC và
Imovax-Pháp
IPOVAC và Pháp
Imovax-5 Nội dung 5: Tổng hợp
số liệu, Phân tích số
liệu, viết báo
Tổng hợp số liệu, Phân tích số liệu, viết báo
Ths Trần Thị Bích Hạnh
TS Nguyễn Thúy Hường GS.TS Nguyễn Đăng Hiền
6 Nội dung 6: Viết báo
cáo nghiệm thu cấp cơ
sở và nghiệm thu cấp
nhà nước
Báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng hợp, nghiệm thu cấp cơ sở, nghiệm thu cấp nhà nước
Ths Trần Thị Bích Hạnh
TS Nguyễn Thúy Hường GS.TS Nguyễn Đăng Hiền
3 SẢN PHẨM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA ĐỀ TÀI
3.1 Sản phẩm khoa học và công nghệ của đề tài:
IPOVAC#0314 Liều 6.456
IPOVAC#0118 Liều 2.522
Kết quả kiểm tra chất lượng của sản phẩm: Đạt tiêu chuẩn *
*Kết quả kiểm định chất lượng vắc xin IPOVAC của Viện Kiểm định Quốc gia Vắc
xin và Sinh phẩm Y tế
b) Sản phẩm dạng II:
(Nguyên lý ứng dụng, phương pháp, tiêu chuẩn, quy phạm, phần mềm máy tính, bản vẽ
thiết kế, quy trình công nghệ, sơ đồ, bản đồ, số liệu, cơ sở dữ liệu, báo cáo phân tích,
Trang 15tài liệu dự báo, đề án, quy hoạch, luận chứng kinh tế-kỹ thuật, báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm khác)
Tên sản phẩm Yêu cầu khoa học cần đạt
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
-Báo cáo tính an toàn và tính sinh miễn dịch
của vắc xin IPOVAC do POLYVAC sản xuất
trên thực địa lâm sàng
-Báo cáo liều dùng và lịch tiêm vắc xin 01 01
-Báo cáo so sánh tính an toàn và tính sinh
miễn dịch giữa vắc xin IPOVAC và vắc xin
- 01 Bài báo tiếng Việt đăng trên tạp chí Y học
Dự phòng, Tập 27, số 6 phụ bản-2017 “Thử
Trang 16nghiệm vắc xin bại liệt bất hoạt IPOVAC do POLYVAC sản xuất giai đoạn I, II”
Đào tạo
thạc sĩ 01 01
Luận văn “Tính an toàn và tính sinh miễn dịch của vắc xin IPOVAC ở trẻ từ 2-5 tháng tuổi tại Phú Thọ năm 2018 và một số yếu tố liên quan “ của Thạc sĩ Trần Thị Bích Hạnh Bảo vệ và nhận bằng tốt nghiệp năm 2020
d) Thống kê sản phẩm khoa học công nghệ đã đƣợc ứng dụng vào thực tế:
TT Tên kết quả đã
đƣợc ứng dụng
Thời gian
Địa điểm (Ghi
rõ tên, địa chỉ nơi ứng dụng)
Thanh Sơn, Phú Thọ
Kết quả vắc xin IPOVAC do POLYVAC sản xuất đạt yêu cầu về tính an toàn giai đoạn I trên 30 người lớn khỏe mạnh từ 18-40 tuổi
Đạt yêu cầu về tính an toàn và tính sinh miễn dịch trong TNLS giai đoạn II trên 240 trẻ em khỏe mạnh trên 2-5 tháng tuổi Kết quả đã được Hội đồng Đạo Đức cấp cơ sở và cấp Quốc gia thông qua Đã được Cục Khoa học Công nghệ và Đào tạo, Bộ
Y tế nghiệm thu kết quả thử nghiệm lâm sàng giai đoạn II
và cho phép chuẩn bị hồ sơ để tiến hành thử nghiệm lâm sàng giai đoạn III đối với vắc xin
Trang 17IPOVAC liều lượng 3DU:10DU:10DU
Vũ Thư Thái Bình và Thanh Sơn, Phú Thọ
Kết quả nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin IPOVAC so với nhóm đối chứng là vắc xin IMOVAX Polio của Sanofi Pasteur trên trẻ em Việt Nam tình nguyện, khỏe mạnh 2 -5 tháng tuổi cho thấy vắc xin nghiên cứu IPOVAC an toàn tương đương với vắc xin đối chứng, cụ thể là:
• Không có trường hợp nào tử vong ghi nhận được trong nghiên cứu ở cả 2 nhóm nghiên cứu
• Các biến cố bất lợi nghiêm trọng theo định nghĩa thường gặp là các trường hợp mắc bệnh trùng hợp và phải nhập viện điều trị, không liên quan đến vắc xin nghiên cứu
• Tỷ lệ biến cố bất lợi tức thì
30 phút sau tiêm rất hiếm gặp
• Các biến cố bất lợi tại chỗ và toàn thân trong dự kiến trong vòng 7 ngày sau tiêm thấp, và tương đương với nhóm tiêm vắc xin đối chứng
Trang 18• Tỷ lệ các biến cố bất lợi ngoài dự kiến sau tiêm mỗi liều
ở nhóm tiêm vắc xin nghiên cứu tương đương với nhóm tiêm vắc xin đối chứng Các biến cố bất lợi thường gặp phân loại theo hệ cơ quan của MedDRA (ver 21.0) và thuật ngữ ưa dùng thường gặp nhất là Rối loạn toàn thân và vị trí tiêm (sốt) sau khi tiêm các vắc xin khác trong quá trình tham gia nghiên cứu (phổ biến nhất là vắc xin DPT-HepB-Hib trong chương trình tiêm chủng mở rộng), rối loạn hệ thần kinh và nhiễm trùng/ký sinh trùng
Về tính sinh miễn dịch, vắc xin IPV do POLYVAC nghiên cứu sản xuất:
• Được dung nạp tốt tương tự như vắc xin đối chứng
• Tạo được đáp ứng miễn dịch tương đương vắc xin đối chứng
về hiệu giá kháng thể với hai týp 1 và 3 đã có kết quả
xét nghiệm tại thời điểm 28-36 ngày sau tiêm 3 liều cả về hiệu giá kháng thể, mức tăng
Trang 19hiệu giá kháng thể, tỷ lệ chuyển đảo kháng thể và tỷ lệ có kháng thể bảo vệ sau tiêm đủ 3 liều vắc xin
3.2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài mang lại:
Vắc xin bại liệt bất hoạt được sản xuất từ 3 chủng vắc xin Sabin đã dùng cho sản xuất OPV và sử dụng tế bào Vero là dòng tế bào thường trực được WHO khuyến cáo sử dụng trong sản xuất vắc xin nên rất thuận lợi và chủ động trong sản xuất;
Vắc xin bại liệt bất hoạt phòng bệnh bại liệt được sản xuất trong nước sẽ giúp giảm giá thành, không phải nhập ngoại, giảm chi phí tiêm phòng cho trẻ em để hầu hết các cháu có cơ hội được tiêm phòng bệnh bại liệt, từ đó duy trì, bảo vệ thành quả
thanh toán bệnh bại liệt tại Việt Nam
Kết quả của đề tài sẽ giúp cho POLYVAC có cơ sở để xin cấp phép lưu hành sản phẩm, giúp Việt Nam nói chung và POLYVAC nói riêng có thêm 01 sản phẩm vắc xin cung cấp cho Chương trình TCMR Quốc gia
Khi văc xin OPV bị khuyến cáo không sử dụng, vắc xin IPOVAC sẽ là giải pháp thay thế phù hợp Ngoài ra đây là một thành phần quan trọng để sản xuất văc xin
6 trong 1 (Bạc hầu-Ho gà-Uốn ván- Hib-VGB-BL) mà Việt Nam đang hướng tới
Xây dựng và phát triển tiềm lực về cơ sở vật chất, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ nghiên cứu, sản xuất vắc xin trình độ cao, đáp ứng nhu cầu đổi mới công nghệ, góp phần đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ có trình độ khoa học tiên tiến ngang tầm với các nước phát triển trong khu vực;
Với nguồn nhân lực có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất vắc xin, với trang thiết bị tiên tiến thực hiện công nghệ, POLYVAC có điều kiện mở rộng, giao lưu
và hợp tác quốc tế, góp phần nâng cao nền khoa học Việt Nam
3.3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của dự án:
thực hiện
Ghi chú (Tóm tắt kết luận chính người chủ trì)
Trang 20-Đề nghị Bộ Y tế và Bộ KHCN chấp thuận việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ
3 Báo cáo tình hình
thực hiện nhiệm vụ 15/5/2017
-Đề nghị Bộ Y tế, Bộ KHCN phê duyệt bổ sung kinh phí phát sinh trong quá trình thực hiện -Đề nghị Bộ Y tế và Bộ KHCN chấp thuận việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ
4
Báo cáo sản phẩm
khoa học và công
nghệ đã hoàn thành
8/6/2017 -15.000 liều vắc xin bại liệt bất hoạt IPOVAC
- Báo cáo phân tích kết quả TNLS giai đoạn I
5 Báo cáo tình hình
sử dụng kinh phí 31/10/2017
-Đề nghị Bộ KHCN, Bộ Y tế xem xét phê duyệt
bổ sung kinh phí triển khai TNLS giai đoạn III tại thực địa để tháo gỡ khó khăn về kinh phí cho đơn vị triển khai
Đề nghị Bộ Y tế và Bộ KHCN chấp thuận việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ đến tháng 10/2019
Trang 21đơn vị triển khai
-Đề nghị Bộ Y tế và Bộ KHCN chấp thuận việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ đến tháng 10/2019
7 Báo cáo tình hình
sử dụng kinh phí 30/3/2018
-Đề nghị Bộ KHCN, Bộ Y tế xem xét phê duyệt
bổ sung kinh phí triển khai TNLS giai đoạn III tại thực địa để tháo gỡ khó khăn về kinh phí cho đơn vị triển khai
-Đề nghị Bộ Y tế và Bộ KHCN chấp thuận việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ đến tháng 10/2019
-Đề nghị được chấp thuận thay đổi 1 địa điểm nghiên cứu giai đoạn III từ Hải Phòng sang Thái Bình
-Về phần kinh phí đối ứng: Trung tâm kính đề nghị cơ quan chủ quản cho phép các nội dung đã chi cho thử nghiệm lâm sàng giai đoạn I, II bằng vốn tự có được quyết toán vào nguồn vốn đối ứng của dự án, đồng thời Trung tâm xin được chuyển nội dung mua sắm nguyên vật liệu cho sản xuất 15.000 liều phục vụ thử nghiệm lâm sàng và nguyên vật liệu cho thử nghiệm lâm sàng với tổng chi phí 800.000.000 đồng (tám trăm triệu đồng) sang nội dung : "Chi phí cho đơn vị thực hiện thử nghiệm lâm sàng" (theo hợp đồng là Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương)
-Về kinh phí NSNN: Trung tâm đề nghị Bộ
Trang 22KHCN và Bộ Y tế xem xét cấp bổ sung kinh phí cho TNLS giúp đơn vị tháo gỡ khó khăn để có thể hoàn thành được nhiệm vụ của dự án
9 Báo cáo tình hình
sử dụng kinh phí 8/7/2018
-Đề nghị Bộ Y tế và Bộ KHCN chấp thuận việc gia hạn lần 2 thời gian thực hiện nhiệm vụ
-Đề nghị được chấp thuận thay đổi 1 địa điểm nghiên cứu giai đoạn III từ Hải Phòng sang Thái Bình
-Về phần kinh phí đối ứng: Trung tâm kính đề nghị cơ quan chủ quản cho phép các nội dung đã chi cho thử nghiệm lâm sàng giai đoạn I, II bằng vốn tự có được quyết toán vào nguồn vốn đối ứng của dự án, đồng thời Trung tâm xin được chuyển nội dung mua sắm nguyên vật liệu cho sản xuất 15.000 liều phục vụ thử nghiệm lâm sàng và nguyên vật liệu cho thử nghiệm lâm sàng với tổng chi phí 800.000.000 đồng (tám trăm triệu đồng) sang nội dung : "Chi phí cho đơn vị thực hiện thử nghiệm lâm sàng" (theo hợp đồng là Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương)
Về kinh phí NSNN: Trung tâm đề nghị Bộ KHCN và Bộ Y tế xem xét cấp bổ sung kinh phí cho TNLS giúp đơn vị tháo gỡ khó khăn để có thể hoàn thành được nhiệm vụ của dự án
10 Báo cáo tình hình
thực hiện nhiệm vụ 16/7/2018
-Đề nghị Bộ Y tế và Bộ KHCN chấp thuận việc gia hạn lần 2 thời gian thực hiện nhiệm vụ
-Đề nghị được chấp thuận thay đổi 1 địa điểm nghiên cứu giai đoạn III từ Hải Phòng sang Thái Bình
Trang 23-Về phần kinh phí đối ứng: Trung tâm kính đề nghị cơ quan chủ quản cho phép các nội dung đã chi cho thử nghiệm lâm sàng giai đoạn I, II bằng vốn tự có được quyết toán vào nguồn vốn đối ứng của dự án, đồng thời Trung tâm xin được chuyển nội dung mua sắm nguyên vật liệu cho sản xuất 15.000 liều phục vụ thử nghiệm lâm sàng và nguyên vật liệu cho thử nghiệm lâm sàng với tổng chi phí 800.000.000 đồng (tám trăm triệu đồng) sang nội dung : "Chi phí cho đơn vị thực hiện thử nghiệm lâm sàng" (theo hợp đồng là Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương)
-Về kinh phí NSNN: Trung tâm đề nghị Bộ KHCN và Bộ Y tế xem xét cấp bổ sung kinh phí cho TNLS giúp đơn vị tháo gỡ khó khăn để có thể hoàn thành được nhiệm vụ của dự án
Trang 24và typ 3 Đối với tính sinh miễn dịch của IPV typ
2 do phải phụ thuộc vào CDC, Hoa Kỳ, nên chúng tôi xin được bổ sung kết quả nghiệm thu của Hội đồng đạo đức đối với tính sinh miễn dịch của IPV typ 2 sau
Trang 25-Về việc không đủ vắc xin thành phẩm cho TNLS giai đoạn 3 do ngừng sản xuất vắc xin bại liệt typ II giai đoạn nay, đơn vị có thể cân nhắc việc sử dụng lượng bán thành phẩm typ II hiện
có để sản xuất bổ sung 1 lô IPV thành phẩm phục vụ TNLS giai đoạn II theo thẩm quyền đơn
vị chủ trì được giao
-Về đề xuất của đơn vị: Khẩn trương tổng hợp chi tiết khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện đề tài về nội dung chuyên môn (sản xuất đủ số lượng vắc xin cho TNLS giai đoạn III), số lượng vắc xin bán thành phẩm…), kinh phí cho TNLS giai đoạn 3 và đề xuất điều chỉnh
bổ sung báo cáo bằng văn bản về Bộ Y tế để xem xét, giải quyết theo qui định
Trang 26phục Nếu cần có thể thay đổi đối tác thực hiện thử nghiệm lâm sàng để đảm bảo thực hiện đúng tiến độ và kinh phí Hạn đến 10/11 là phải hoàn thành
-Để đảm bảo tiến độ của Dự án cần xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết cho từng tuần, từng tháng và giám sát chặt chẽ việc thực hiện Đối với nhiệm vụ xin gia hạn thời gian đến năm
2018, cần xây dựng kế hoạch lại đến hết thời gian xin gia hạn cho từng tháng Đề nghị khẩn trương hoàn thành báo cáo tiến độ của dự án ở Hội đồng khoa học ở cơ sở để làm cơ sở cho việc nghiệm thu sau này
-Đề nghị đơn vị quan tâm hơn nữa đến Chương trình sản phẩm quốc gia: coi như một hoạt động quan trọng của đơn vị, đưa vào báo cáo định kỳ hàng tuần, hang tháng, hỗ trợ tối đa về nhân lực, tạm ứng kinh phí cho Dự án và tưng cường trao đổi thông tin để tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc Có chế độ quản lý, bảo quản tài sản của Dự
án chặt chẽ để khai thác, sử dụng đạt hiệu quả tốt
Chủ nhiệm nhiệm vụ
(Họ tên, chữ ký)
Trần Thị Bích Hạnh
Thủ trưởng tổ chức chủ trì (Họ tên, chữ ký và đóng dấu)
Nguyễn Đăng Hiền
Trang 27ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ TÍNH AN TOÀN VÀ TÍNH SINH MIỄN DỊCH
CỦA VẮC XIN BẠI LIỆT BẤT HOẠT
Thuộc chương trình: Sản phẩm quốc gia “Nghiên cứu phát triển sản phẩm vắc in phòng bệnh cho người”
11 CN Nguyễn Thị Hải Thanh
Cơ quan thực hiện: Trung tâm Nghiên cứu Sản uất Vắc in và Sinh phẩm Y tế
Lê Thị Luân
Trang 28MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3 1.1 Bệnh bại liệt 3
1.10.1.Đánh giá tính an toàn:……….20 1.10.2.Đánh giá tính sinh miễn dịch:……… 20
CHƯƠNG 2 KẾ HOẠCH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22 2.1 Giai đoạn 1: 22 2.2 Giai đoạn 2: 23 2.3 Giai đoạn 3: 24
2.4.1 Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ 26 2.4.2 Loại trừ đối tượng trong quá trình nghiên cứu hoặc đánh giá………30 2.4.3 c xin nghi n cứu……….……… 30
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 33 3.1 Giai đoạn 1: 33
3.1.1.Tính an toàn………33
3.1.2.1 So sánh các chỉ số xét nghiệm huyết học và sinh hóa máu sau tiêm v c xin/giả dược giữa hai nhóm nghiên cứu 38 3.1.2.2 Sự thay đổi các chỉ số xét nghiệm huyết học và sinh hóa máu theo mức độ tăng hoặc giảm ở từng chỉ số 40
3.1.3.Bàn luận giai đoạn 1: 42
Trang 293.2 Giai đoạn 2: 44
3.2.1 Đánh giá tính an toàn 44
3.2.1.1 Các AE tại chỗ và toàn thân trong 30 phút sau tiêm 44 3.2.1.2 Các AE tại chỗ trong dự kiến trong vòng 7 ngày sau tiêm mỗi liều 45 3.2.1.3 Các AE toàn thân trong dự kiến trong vòng 7 ngày sau tiêm mỗi liều 45 3.2.1.4 Các AE ngoài dự kiến sau tiêm mỗi liều 50 3.2.1.5.Các biến cố bất lợi nghiêm trọng trong vòng 31 ngày sau ti m (ngày 0 đến ngày 31 sau tiêm liều 3) 54
3.2.2 Đánh giá các chỉ số xét nghiệm 58
3.2.2.1 So sánh các chỉ số xét nghiệm máu trước khi tiêm v c xin nghiên cứu/v c xin đối chứng giữa các nhóm tiêm v c xin nghiên cứu và nhóm tiêm v c xin đối chứng 59 3.2.2.2 So sánh các chỉ số xét nghiệm máu trước tiêm v c xin nghiên cứu/v c xin đối chứng liều 3 giữa các nhóm tiêm v c xin nghiên cứu và nhóm tiêm v c xin đối chứng 60 3.2.2.3 So sánh các chỉ số xét nghiệm máu 30±3 ngày sau tiêm v c xin nghiên
cứu/v c xin đối chứng liều 3 giữa các nhóm tiêm v c xin nghiên cứu và v c xin đối chứng 62
3.2.3 Đánh giá tính sinh miễn dịch 63
3.2.3.1 Hiệu giá kháng thể trung hòa trước và sau tiêm v c xin của các nhóm nghiên cứu 65 3.2.3.2 Mức tăng hiệu giá kháng thể (GMTR) trước và sau tiêm v c xin của các nhóm nghiên cứu 70 3.2.3.3 Tỷ lệ chuyển đổi háng thể trước và sau tiêm v c xin của các nhóm nghiên cứu 73
3.2.4 Bàn luận 75
3.2.4.1.Về tính an toàn: 75
Trang 30CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 113 4.1 Kết luận: 113
Trang 31DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AE Biến cố bất lợi (Adverse Event)
TB Giá trị Trung bình (Mean)
CCID50 Liều nhiễm tế bào nuôi cấy 50% (Cell culture infectious dose 50%) cVDPV Sự lưu hành Vi rút bại liệt chủng vắc xin (Circulating
vaccine– Derived PolioVirus) DMEM Môi trường Dulbecco's Modified Eagle
DU Đơn vị kháng nguyên D
ĐƯMD Đáp ứng miễn dịch
GCP Thực hành lâm sàng tốt (Good Clinical Practice)
GMT Trung bình nhân Hiệu giá kháng thể (Geometric Mean Titer)
GMTR Tỉ số trung bình nhân hiệu giá kháng thể (Geometric Means
Titer Ratio) Hep2 Tế bào thường trực Hep2
IPOVAC Vắc xin bại liệt bất hoạt của Polyvac
IPV Vắc xin Bại liệt bất hoạt (Inactivated polyo vắc xin)
JPRI Viện Nghiên cứu bại liệt, Tokyo, Nhật Bản (Japan
Poliomyelittis Reseach Institute) KH&CN Khoa học và công nghệ
M199 Môi trường 199
MA MA, tế bào thường trực thận khỉ non
MCB Ngân hàng tế bào chủ (Master Cell Bank)
MWCB Ngân hàng tế bào sản xuất (Manufactures working cell bank) MWCO Trọng lượng phân tử (Molecular weight cut-off)
OPV Vắc xin Bại liệt uống (Oral Polyo vaccine)
PB Đệm Phốt phát (Phosphate Buffer)
SAE Biến cố bất lợi nghiêm trọng (Serious Adverse Event)
SD Độ lệch chuẩn (Standard Deviation)
Trang 32DANH MỤC BẢNG
Trang Bảng 2 1 Kế hoạch tiến hành nghiên cứu 22 Bảng 2 2 Thông tin về vắc xin nghiên cứu 30 Bảng 2 3 Thông tin về vắc xin đối chứng 31 Bảng 3 1 Các AE tại chỗ tiêm trong 7 ngày sau mỗi liều tiêm ……… 33 Bảng 3 2 Các AE toàn thân trong vòng 7 ngày sau mỗi liều tiêm 34 Bảng 3 3 Các AE toàn thân từ ngày 8 đến ngày 28-30 sau mỗi liều tiêm 35 Bảng 3 4 So sánh các chỉ số xét nghiệm huyết học và sinh hóa máu 31 ngày sau tiêm vắc xin/giả dược liều 1 giữa hai nhóm nghiên cứu 38 Bảng 3 5 So sánh các chỉ số xét nghiệm huyết học và sinh hóa máu 28 ngày sau tiêm vắc xin/giả dược liều 2 giữa hai nhóm nghiên cứu 39 Bảng 3 6 So sánh các chỉ số xét nghiệm huyết học và sinh hóa máu 30 ngày sau tiêm vắc xin/giả dược liều 3 giữa hai nhóm nghiên cứu 40 Bảng 3 7 Sự thay đổi chỉ số hồng cầu theo mức độ tăng hoặc giảm so với giá trị bình thường ở 2 nhóm nghiên cứu (4,0-5,4 T/l) 41 Bảng 3 8 Sự thay đổi chỉ số bạch cầu theo mức độ tăng hoặc giảm so với giá trị bình thường ở 2 nhóm nghiên cứu (4-10 G/l) 41 Bảng 3 9 Sự thay đổi chỉ số tiểu cầu theo mức độ tăng hoặc giảm so với giá trị bình thường ở 2 nhóm nghiên cứu (150-450g/l) 41 Bảng 3 10 Sự thay đổi chỉ sốAST theo mức độ tăng hoặc giảm so với giá trị bình thường ở 2 nhóm nghiên cứu (≤37 U/l) 41 Bảng 3 11 Sự thay đổi chỉ số ALT theo mức độ tăng hoặc giảm so với giá trị bình thường ở 2 nhóm nghiên cứu (≤40U/l) 42 Bảng 3 12 Sự thay đổi chỉ số Ure theo mức độ tăng hoặc giảm so với giá trị bình thường ở 2 nhóm nghiên cứu (2,5-7,5 mmol/l) 42 Bảng 3 13 Tần suất, tỷ lệ, mức độ cao nhất và thời gian dài nhất của các AE toàn thân trong dự kiến trong vòng 7 ngày sau tiêm liều 1 45 Bảng 3 14 Tỷ lệ và mức độ cao nhất của các AE toàn thân trong dự kiến trong vòng 7 ngày sau tiêm liều 2 47
Trang 33Bảng 3 15 Tỷ lệ và mức độ cao nhất của các AE toàn thân trong dự kiến trong vòng 7 ngày sau tiêm liều 3 48 Bảng 3 16 Tần suất, tỷ lệ của các AE toàn thân ngoài dự kiến sau tiêm liều 1 50 Bảng 3 17 Tần suất, tỷ lệ của các AE toàn thân ngoài dự kiến sau tiêm liều 2 51 Bảng 3 18 Tần suất, tỷ lệ của các AE toàn thân ngoài dự kiến sau tiêm liều 3 53 Bảng 3 19 Các SAE ghi nhận từ ngày tiêm vắc xin nghiên cứu đến khi hoàn thành nghiên cứu 55 Bảng 3 20 So sánh các chỉ số xét nghiệm máu lần 1 (trước khi tiêm vắc xin nghiên
cứu/vắc xin đối chứng liều 1) giữa các nhóm tiêm vắc xin nghiên cứu và vắc xin đối chứng 59 Bảng 3 21 So sánh các chỉ số xét nghiệm máu lần 2 (trước tiêm vắc xin nghiên cứu/vắc xin đối chứng liều 3) giữa các nhóm tiêm vắc xin nghiên cứu và vắc xin đối chứng 60 Bảng 3 22 So sánh các chỉ số xét nghiệm máu lần 3 (30±3 ngày sau tiêm vắc xin nghiên cứu/vắc xin đối chứng liều 3) giữa các nhóm tiêm vắc xin nghiên cứu và vắc xin đối chứng 62 Bảng 3 23 GMT hiệu giá kháng thể trung hòa trước và sau tiêm vắc xin của các nhóm nghiên cứu 65 Bảng 3 24 Mức tăng hiệu giá kháng thể (GMTR) trước và sau tiêm vắc xin của các nhóm nghiên cứu 70 Bảng 3 25 Tỷ lệ chuyển đổi kháng thể (>=4 lần, %) trước và sau tiêm vắc xin của các nhóm nghiên cứu 73 Bảng 3 26 Tần suất, tỷ lệ ghi nhận của các AE tức thì sau tiêm liều 1 80 Bảng 3 27 Tần suất, tỷ lệ ghi nhận của các AE tức thì sau tiêm liều 2 82 Bảng 3 28 Tần suất, tỷ lệ ghi nhận của các AE tức thì sau tiêm liều 3 84 Bảng 3 29 Tần suất, tỷ lệ, mức độ cao nhất và thời gian dài nhất của các AE trong dự kiến trong vòng 7 ngày sau tiêm liều 1 86 Bảng 3 30 Tần suất, tỷ lệ, mức độ cao nhất và thời gian dài nhất của các AE trong dự kiến trong vòng 7 ngày sau tiêm liều 2 89 Bảng 3 31 Tần suất, tỷ lệ, mức độ cao nhất và thời gian dài nhất của các AE trong dự kiến trong vòng 7 ngày sau tiêm liều 3 93 Bảng 3 32 Tần suất, tỷ lệ của các AE toàn thân ngoài dự kiến sau tiêm liều 1 96 Bảng 3 33 Tần suất, tỷ lệ của các AE toàn thân ngoài dự kiến sau tiêm liều 2 97
Trang 34Bảng 3 34 Tần suất, tỷ lệ của các AE toàn thân ngoài dự kiến sau tiêm liều 3 98 Bảng 3 35 Tỷ lệ đối tượng có kháng thể nền dương tính 100 Bảng 3 36 Tỷ lệ đối tượng có kháng thể dương tính sau tiêm 3 liều vắc xin nghiên cứu/đối chứng 101 Bảng 3 37 GMT hiệu giá kháng thể trung hòa trước và sau tiêm vắc xin của các nhóm nghiên cứu 101 Bảng 3 38 Mức tăng hiệu giá kháng thể (GMTR) trước và sau tiêm vắc xin của các nhóm nghiên cứu 102 Bảng 3 39 Tỷ lệ chuyển đổi kháng thể (%) sau tiêm vắc xin của các nhóm nghiên cứu 104 Bảng 3 40 Tỷ lệ đối tượng có kháng thể bảo vệ sau tiêm vắc xin của các nhóm nghiên cứu 106
Trang 35DANH MỤC HÌNH
Trang Hình 1 1 Virut bại liệt và sự nhân lên trong tế bào 3 Hình 2 1 Sơ đồ tuyển chọn và phân nhóm đối tượng tham gia thử nghiệm lâm sàng đoạn 1 23
Hình 2 2 Sơ đồ tuyển chọn và phân nhóm đối tượng tham gia thử nghiệm lâm sàng giai đoạn 2 23 Hình 2 3 Sơ đồ tuyển chọn và phân nhóm đối tượng tham gia thử nghiệm lâm sàng giai đoạn 3 24 Hình 3 1 Trung bình nhân hiệu giá kháng thể trung hòa kháng 3 týp vi rút bại liệt trước khi tiêm vắc xin của 4 nhóm nghiên cứu 67
Hình 3 2 Trung bình nhân hiệu giá kháng thể trung hòa kháng 3 týp vi rút bại liệt thời điểm 30±3 ngày khi tiêm vắc xin liều 2 ở 4 nhóm nghiên cứu 67 Hình 3 3 Trung bình nhân hiệu giá kháng thể trung hòa kháng 3 týp vi rút bại liệt thời điểm 30±3 ngày sau khi tiêm vắc xin liều 3 ở 4 nhóm nghiên cứu 68 Hình 3 4 Tỷ số trung bình nhân hiệu giá kháng thể trung hòa kháng 3 týp vi rút bại liệt thời điểm trước khi tiêm vắc xin liều 3 ở 4 nhóm nghiên cứu 71 Hình 3 5 Tỷ số trung bình nhân hiệu giá kháng thể trung hòa kháng 3 týp vi rút bại liệt thời điểm 30±3 ngày sau khi tiêm vắc xin liều 3 ở 4 nhóm nghiên cứu 71 Hình 3 6 Tỷ lệ chuyển đổi kháng thể trung hòa kháng 3 týp vi rút bại liệt thời điểm 30±3 ngày sau khi tiêm vắc xin liều 2 ở 4 nhóm nghiên cứu 74 Hình 3 7 Tỷ lệ chuyển đổi kháng thể trung hòa kháng 3 týp vi rút bại liệt thời điểm 30±3 ngày sau khi tiêm vắc xin liều 3 ở 4 nhóm nghiên cứu 74 Hình 3 8 Tỷ số trung bình nhân hiệu giá kháng thể trung hòa kháng bại liệt týp 1 và 3 của hai nhóm nghiên cứu – Quần thể phân tích đầy đủ 103 Hình 3 9 Tỷ số trung bình nhân hiệu giá kháng thể trung hòa kháng bại liệt týp 1 và 3 của hai nhóm nghiên cứu – Quần thể tuân thủ đề cương 104 Hình 3 10 Tỷ lệ chuyển đổi kháng thể (%) sau tiêm vắc xin của các nhóm nghiên cứu – Quần thể phân tích đầy đủ 105 Hình 3 11 Tỷ lệ chuyển đổi kháng thể (%) sau tiêm vắc xin của các nhóm nghiên cứu – Quần thể tuân thủ đề cương 106
Trang 36Hình 3 12 Tỷ lệ đối tượng có kháng thể bảo vệ sau tiêm vắc xin của các nhóm nghiên cứu – Quần thể phân tích đầy đủ 107 Hình 3 13 Tỷ lệ đối tượng có kháng thể bảo vệ sau tiêm vắc xin của các nhóm nghiên cứu – Quần thể tuân thủ đề cương 108
Trang 37ĐẶT VẤN ĐỀ
đưa vào chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia và đã góp phần quan trọng trong việc thanh toán bệnh bại liệt ở nước ta Tuy nhiên, trong những năm gần đây các nhà khoa học và những nhà hoạch định chính sách lo ngại về việc sử dụng vắc xin OPV trong việc loại trừ bại liệt trẻ em khi có những bằng chứng cho thấy rằng
vi rút trong vắc xin sống, giảm độc lực này là nguyên nhân gây ra các trường hợp và thậm chí là dịch bại liệt ở nhiều quốc gia Đồng thời TCYTTG cũng đã đưa ra chính sách yêu cầu các quốc gia thành viên phải chuyển từ việc sử dụng vắc xin sống OPV sang sử dụng vắc xin bại liệt bất hoạt IPV vào năm 2016 Chính vì vậy việc nghiên cứu và phát triển loại vắc xin chết hay còn gọi vắc xin bại liệt bất hoạt (IPV
- inactivated polio vaccine), một loại vắc xin đã được chứng minh là an toàn hơn, hiệu quả hơn là rất cần thiết để phục vụ nhu cầu sử dụng trong nước Với sự nỗ lực của mình, POLYVAC đã nghiên cứu và sản xuất thành công vắc xin bại liệt bất hoạt IPOVAC Quy trình sản xuất vắc xin đã được Hội đồng Khoa học của Bộ Y tế đánh giá xuất sắc và vắc xin được chứng minh có tính an toàn, công hiệu cao trên
mô hình động vật Đồng thời vắc xin này cũng đã được Trung tâm Kiểm định vắc xin và sinh phẩm quốc gia cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng Tuy nhiên vắc xin này lần đầu tiên được sản xuất tại Việt Nam vì vậy cần phải được đánh giá tính
an toàn và đáp ứng miễn dịch trên người Nếu các kết quả của nghiên cứu chứng minh được đây là một vắc xin đảm bảo độ an toàn và có hiệu quả tốt ở trẻ em Việt Nam thì sẽ là cơ sở khoa học và pháp lý để Bộ Y tế xem xét cấp phép sử dụng vắc
xin IPOVAC tại Việt Nam Theo Thông tư số 03/2012/TT-BYT của Bộ Y tế về
Hướng dẫn về thử thuốc trên lâm sàng, một vắc xin mới phải thử nghiệm lâm
sàng ở tất cả các giai đoạn Bởi vậy chúng tôi tiến hành thử nghiệm lâm sàng giai đoạn 1,2,3 cho Vắc xin IPOVAC của POLYVAC sản xuất nhằm đánh giá chất lượng của vắc xin với mục tiêu:
Mục tiêu chính của đề tài: Đánh giá tính an toàn và tính sinh miễn dịch
của vắc xin bại liệt bất hoạt IPOVAC do POLYVAC sản xuất
Trang 38Mục tiêu cụ thể:
Giai đoạn I:
Đánh giá tính an toàn của vắc xin bại liệt bất hoạt IPOVAC trên người lớn tình nguyện khỏe mạnh
Giai đoạn II:
Đánh giá tính an toàn của vắc xin bại liệt bất hoạt IPOVAC trên trẻ 2-5 tháng tuổi khỏe mạnh
Đánh giá tính sinh miễn dịch của vắc xin bại liệt bất hoạt IPOVAC trên trẻ
2-5 tháng tuổi khỏe mạnh
Xác định liều tiêm, đường tiêm thích hợp cho văc xin IPOVAC
Giai đoạn III:
Đánh giá tính an toàn của vắc xin bại liệt bất hoạt IPOVAC trên trẻ 2-5 tháng tuổi khỏe mạnh
Đánh giá tính sinh miễn dịch của vắc xin bại liệt bất hoạt IPOVAC trên trẻ
2-5 tháng tuổi khỏe mạnh
So sánh tính an toàn và tính sinh miễn dịch giữa vắc xin bại liệt bất hoạt IPOVAC với đối chứng là vắc xin Imovax Polio của Pháp
Trang 39CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Bệnh bại liệt
Bệnh bại liệt (poliomyelitis) là một bệnh nhiễm vi rút cấp tính lây truyền theo đường hô hấp và đường tiêu hóa do vi rút Polio (Poliovirus) gây nên, có thể
lan truyền thành dịch Bệnh được nhận biết qua biểu hiện các hội chứng liệt mềm cấp (Acute Flaccid Paralysis: AFP) Vi rút Polio sau khi vào cơ thể sẽ đến các hạch bạch huyết Tại đây một số ít vi rút xâm nhập vào hệ thần kinh trung ương gây tổn thương các tế bào sừng trước tủy sống và tế bào thần kinh vận động của vỏ não Bệnh có tỷ lệ tử vong cao, các trường hợp được cứu sống thường để lại di chứng tàn tật suốt đời[1]
Vi rút bại liệt Polio (Poliovirus) thuộc chi vi rút đường ruột (Enterovirus) thuộc họ Picornaviridae Vi rút bại liệt có 3 týp:
Týp 1: Giữ vai trò chính trong gây bệnh (90%) có tên gọi là Brunhile
Týp 2: Có tên là Lansing
Týp 3: Có tên gọi là Leon
Hình thái: Dưới kính hiển vi điện tử vi rút bại liệt có hình khối cầu, không có vỏ,
đường kính 27nm bao gồm 1 vỏ protein (protein capsid) có cấu trúc bền vững bao
bọc lấy ARN của vi rút, trọng lượng phân tử 6,8 x 106
daltol
Hình 1 1 Virut bại liệt và sự nhân lên trong tế bào
Trang 40VRBL có hình cầu, cấu trúc 20 mặt [36], đường kính khoảng 30 nm, không vỏ, trọng lượng phân tử 6,8 x 106 Dalton Tỷ trọng của virut là 1,34 g/cm3trong Caseum chloride Bao bọc xung quanh lõi ARN là một vỏ capsit Capsit bao gồm 60 tiểu đơn vị (Capsome) giống hệt nhau xếp đối xứng, mỗi tiểu đơn vị được cấu tạo bởi một trong 4 chuỗi polipeptit là VP 1, VP2, VP3 và VP4 [36] Bằng phương pháp hiển vi điện tử và siêu cấu trúc người ta biết chi tiết về cấu trúc của hạt virut hoàn chỉnh
Khả năng tồn tại của vi rút: vi rút tồn tại lâu ở môi trường bên ngoài Trong phân chúng sống được vài ba tháng ở nhiệt độ 0 - 4oC Trong nước ở nhiệt
độ thường chúng sống được khoảng 2 tuần Vi rút bị chết ở nhiệt độ 56oC sau 30 phút và bởi thuốc tím
Bệnh bại liệt lây truyền từ người sang người, chủ yếu qua đường phân – miệng Vi rút bại liệt chủ yếu từ phân ô nhiễm vào nguồn nước, thực phẩm rồi vào người qua đường ruột hoặc đường hầu họng[1]
Bệnh bại liệt đã có từ rất lâu trong lịch sử loài người Chỉ tính từ đầu thế
kỷ XX, bệnh dịch đã xảy ra ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Trong những năm cuối thập kỷ 40 và những năm đầu thập kỷ 50 của thế kỷ 20, tại Hoa Kỳ trung bình có khoảng hơn 35.000 người mắc mỗi năm, bại liệt trở thành một căn bệnh đáng sợ với người dân[6] Từ năm 1955-1960 sau khi có vắc xin phòng ngừa thì tỷ lệ mắc và chết giảm đáng kể[6;29;30] Tuy nhiên, ở các nước đang và kém phát triển, bại liệt vẫn còn là thách thức lớn đối với sức khỏe con người, đặc biệt là trẻ em Tại các nước khu vực Trung Cận đông năm 1988 có 2.342 trường hợp bại liệt[29] Bệnh bại liệt xảy ra tại hầu hết các quốc gia châu Phi
Theo những nghiên cứu năm 1980, tại Châu phi có khoảng 5.126 trường hợp mắc bệnh Tuy nhiên đến năm 1995 chỉ còn 897 trường hợp bệnh ghi nhận chủ yếu ở các nước: Angola, Ethiopia, Nigeria, Zaire[21]
Trong thời gian 12 tháng (từ 04/12/2011 đến 04/12/2012), theo số liệu của
Tổ chức sáng kiến loại trừ bệnh bại liệt trên toàn cầu (GPEI) trực thuộc Tổ chức
Y tế thế giới (WHO), tổng số mắc bệnh là 235 trường hợp, trong đó các trường hợp bại liệt do vi rút bại liệt có nguồn gốc hoang dại týp 1 là 215 trường hợp, không có trường hợp nào nhiễm vi rút thuộc týp 2 Các trường hợp bệnh ghi nhận chủ yếu ở các nước Nigeria (114), Afghanistan (39), Pakistan(73)[24]