Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp sông đà 11-3
Trang 1nhận thức thêm về
kế toán quản trị doanh nghiệp hiện nay.
Nghiêm Thị Hà
Học viện Tài chính
“Kế toán quản trị”là thuật ngữ mới xuất hiện ở nớc ta trong vòng 15 năm trở lại đây nhng thuật ngữ này không đơn thuần là một sự vay mợn, bởi nó thu hút sự chú ý đối với các nhà quản trị doanh nghiệp, phá vỡ phơng pháp làm việc
và t duy nghề nghiệp của các kế toán viên khi đổi mới cơ chế quản lý kinh tế Hiện này, tổ chức kế toán quản trị (KTQT) trở thành yêu cầu bắt buộc đối với các doanh nghiệp Từ đó, xuất hiện một vấn đề cấp thiết là phải tìm hiểu, nhận thức và vận hành KTQT trong doanh nghiệp
Biểu hiện của KTQT trong hệ thống các văn bản phát huy hiện nay
Luật Kế toán.
Luật Kế toán Việt Nam đợc Quốc hội nớc Cộng hoà XHCN Việt Nam khoá XIX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17/06/2003 có hiệu lực thi hành từ 01/01/2004 quy định về KTQT ở các đơn vị kế toán nh sau:
Điều 4-1: KTQT là việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế trong nội bộ đơn vị kế toán
Điều10-1: Kế toán ở đơn vị kế toán gồm KTTC và KTQT
Nh vậy, khái niệm về KTQT và yêu cầu phải tổ chức KTQT ở các đơn vị
kế toán- trong đó có doanh nghiệp sản xuất- đã đợc luật hoá Điều này đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp phải xác định mô hình tổ chức, nội dung cơ bản
và cách thức thực hiện KTQT ở doanh nghiệp
Chuẩn mức kế toán
Trong hệ thống 16 chuẩn mực kế toán đã đợc ban hành và Thông t hớng dẫn thực hiện 10 CMKTVN đầu tiên (Thông t 89/2002/TIêU THễ-BTC ngày 9/10/2002 và Thông t 105/2003 TI-BTC ngày 4/11/2003 của Bộ tài chính) đã bớc
đầu đề cập tới nội dung của KTQT, biểu hiện:
Hớng dẫn phân loại chi phí thành chi phí cố định và chi phí biến đổi, chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp Đây là những cách phân loại chi phí nhằm nhận
đợc chi phí phục vụ cho quá trình ra quyết định của KTQT
Đa ra những phơng pháp tính trị giá hàng tồn kho, trong đó, phơng pháp chuẩn phơng pháp thay thế nhằm cho phép các doanh nghiệp lựa chọn một
Trang 2ph-ơng pháp nhất định phù hợp với yêu cầu, trình độ quản trị cũng nh đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp
Hớng dẫn các doanh nghiệp kế toán chi phí, thu nhập phải chi tiết cho từng hoạt động, từng khoản mục kế toán các khoản phải thu phải trả ngoài ra chi tiết theo từng tợng nợ, còn phải mở chi tiết theo từng loại hoạt động, tạo cơ sở cung cấp thông tin quá khứ cho KTQT doanh nghiệp
Những quy định của chuẩn mực và các thông t hớng dẫn tuy cha thật đầy
đủ và cụ thể về KTQT, nhng đó là cơ sở ban đầu rất quan trọng để thực hành KTQT trong doanh nghiệp
Hệ thống kế toán doanh nghiệp.
Hệ thống kế toán doanh nghiệp bao gồm 4 phần hệ: hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài chính kế toán, hệ thống sổ kế toán và hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống kế toán doanh nghiệp đợc ban hành theo quyết định 1141/QĐ-BTC/CĐKINH Tế ngày 1/11/1995 của Bộ trởng Bộ và đợc áp dụng thống nhất trong cả nớc từ ngày 01/01/1996 và các chế độ kế toán cho các ngành đặc thù: Xây lắp, bảo hiểm, các quy mô kinh doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ (1177/ TC/ QĐ/ CĐKINH Tế ngày 23/12/1996), Hộ kinh doanh (1271/TC/QĐ/ CĐKINH Tế ngày 14/12/1995) do đợc xây dựng trên nền tảng của mô hình “Kế toán động” nên hệ thống kế toán hiện nay có những biểu hiện khá rõ nét của KTQT Hệ thống chứng từ kế toán bao gồm 2 loại: chứng từ bắt buộc và chứng từ hớng dẫn, cho phép các doanh nghiệp có thể tự thiết kế những chứng từ hớng dẫn, làm cơ
sở cho doanh nghiệp vận dụng một cách linh hoạt việc tổ chức thu nhập thông tin ban đầu, mở rộng phạm vi thu hồi thông tin theo yêu cầu quản trị nội bộ của doanh nghiệp
Việc thiết lập loại tài khoản tạm thời và tài khoản ngoài bảng cho phép doanh nghiệp theo dõi đợc từng loại chi phí, doanh thu, từng đối tợng kế toán
đặc biệt theo yêu cầu quản lý và xác định kết quả theo từng lĩnh vực hoạt động,
đồng thời, hớng dẫn các doanh nghiệp mở các tài khoản cấp 2,3, với các đối tợng tập hợp chi phí, phản ánh doanh thu, xác đinh kết quả của từng bộ phận, nhằm cung cấp thông tin thực hiện một cách chi tiết cho KTQT
Quy định các phơng pháp tính giá, phơng pháp tính trích khấu hao TSCĐ, phơng pháp phân bổ các chi phí gián tiếp…, gồm hệ thống nhiều ph, gồm hệ thống nhiều phơng pháp cho phép doanh nghiệp tự lựa chọn, đăng ký trong “khung” tơng đối rộng, tạo ra tính linh hoạt cần thiết chi KTQT
Trang 3Doanh nghiệp chỉ phải lập và nộp BCTC (theo quyết định 167/2000/QĐ-BTC về việc ban hành “Chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp ”) còn hệ thống báo cáo kế toán chi tiết thì tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý mà doanh nghiệp tự thiết kế dựa trên nhu cầu và trình độ quản lý, sử dụng thông tin nhằm đảm bảo tính chủ động trong công việc thổng hợp thông tin thực hiện trong KTQT, giữ
đ-ợc những “bí mật kinh doanh ” cần thiết cho doanh nghiệp
Nh vây, hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiên nay mang đặc tính của một hệ thống kế toán mở và linh hoạt Ngoài những quy định có tích chất bắt buộc doanh nghiệp cần phải tuân thủ, còn có những quy định mang tính hớng dẫn để các doanh nghiệp vận dụng cho phù hợp với điều kiện SXKD Đó cũng chính là sự phân chia bớc đầu về phạm vi giữa KTTC và KTQT Những quy định
có tính chất bắt buộc, pháp quy chủ yếu thuộc về KTTC, sản phẩm của KTTC là những thông tin đảm bảo tính khách quan, trung thực cần thiết để công khai cho các đối tợng ở bên ngoài doanh nghiệp Những quy định có tính hớng dẫn, không bắt buộc là những quy định bớc đầu về KTQT, sự vận dụng những quy định này phụ thuộc hoàn toàn vào trình độ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp tổ chức và vận dụng một cách hợp lý sản phẩm của KTQT sẽ đáp ứng đợc nhu cầu thông tin cho các quyết định quản trị doanh nghiệp
Kế toán không chỉ là công cụ quản lý kinh tế tài chính của Nhà nớc mà quan trọng hơn là công cụ, là cơ sở cho các quyết định kinh doanh của các chủ
sở hữu, chủ doanh nghiệp và các bên thứ ba - kế toán không chỉ là những ngời làm nghề kế toán mà là sự quan tâm, là hiểu biết cần thiết cho các nhà quản lý, doanh nghiệp và đầu t “Phát huy tốt vai trò của KTQT trong việc phụ vụ quản lý nội bộ của doanh nghiệp, đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời tình hình kinh doanh và biến động tài sản, nguồn vốn trong doanh nghiệp, giúp lãnh đạo trong doanh nghiệp có những quyết sách đúng đắn về chiến lợc, chiến thuật và kế hoạch kinh doanh cho doanh nghiệp”
Nh vây, nhận thức về KTQT ở góc độ luật và sự vận dụng KTQT vào hoạt
động của các doanh nghiệp nghĩa là đã bắt đầu hình thành tuy phạm vi còn hạn hẹp, nội dung còn sơ khai, nhng những biều hiện đó cho thấy tính đúng đắn và
định hớng sáng suốt của tiến trình đổi mới và hội nhập khu vực, quốc tế của kế toán Việt Nam Vấn đề đặt cho các cơ quan chức năng, các sở đào tạo chuyên ngành kế toán Hội kế toán và Kiểm toán Việt Nam và các doanh nghiệp là phải xác định và bổ sung phạm vi, nội dung của KTQT trong Hệ thống kế toán doanh nghiệp hiện hành, mô hình đào tạo lực lợng lao động KTQT đáp ứng đợc đòi hỏi
Trang 4của thực tế, cách thức tổ chức kế toán quản trị và từng loại hình doanh nghiệp một cách hợp lý
Về sự phát triển kế toán quản trị, các nghiên cứu cho thấy kế toán quản trị xuất hiện đầu tiên ở Mỹ vào những năm đầu của thế kỷ XIX Sự phát triển mạnh cả về quy mô và phạm vi hoạt động của các doanh nghiệp trong giai đoạn này
đặt ra yêu cầu cho các nhà quản trị phải kiểm soát và đánh giá đợc hoạt động của chúng Một trong các doanh nghiệp áp dụng hệ thống kế toán theo dõi tình hình
sử dụng vật t, chi phí nhân công và các chi phí trực tiếp phát sinh hàng ngày Kế toán quản trị cũng đợc áp dụng tại công ty Louisville & Nashville hoạt động trong ngành đờng sắt vào năm 1840 khi phạm vi hoạt động của công ty ngày càng mở rộng và công việc quản lý ngày càng phức tạp Để kiểm soát thu, chi trên địa bàn rộng lớn công ty này đã chia kế toán thành hai bộ phận theo dõi chi phí và thu nhập theo từng khu vực để lập báo cáo cho các nhà quản trị Trên cơ
sở của hệ thống hạch toán chi phí Albert Fink- phó chủ tịch công ty là ngời đầu tiên tính toán đợc chi phí cho 1tấn/km vận chuyển cuối thập kỷ 60 của thế kỷ này
Trong ngành luyện kim, kế toán quản trị cũng đợc áp dụng tứ rất sớn Andrew Carnegie - nhà doanh nhân lớn của thế kỷ XIX đã áp dụng kế toán quản trị để quản lý doanh nghiệp của mình từ năm 1872 Dựa trên ý t ởng sử dụng chi phí nh nhau thì phải tạo ra lợi nhuận bằng nhau, ông ta chia doanh nghiệp của mình ra làm nhiều bộ phận để theo dõi và hạch toán Carnegie sử dụng báo cáo hành tháng về chi phí vật t và nhân công sử dụng ở từng bộ phận để kiểm soát và
đánh giá hoạt động của chúng Việc kiểm soát chất lợng và cơ cấu liệu cũng đợc thực hiện trong quá trình sản xuất Bằng cách này Carnegie đã giảm đợc chi phí thấp hơn các đối thủ cạnh tranh, phát huy hết các khả năng sản xuất và đa ra đợc giá hợp lý
ở Việt Nam, kế toán quản trị là một lĩnh vực tơng đối mới mẻ Kế toán quản trị mới chỉ đợc nhắc đến và đa vào giảng dậy trong các trờng ở nớc ta trong khoảng 10 trở lại đây Phần lớn các doanh nhân còn xa lạ với kế toán quản trị và nhầm lẫn kế toán này với kế toán chi phí Mặc dù đều nhằm mục đích thông tin cho các nhà quản trị những có sự khác nhau về mục đích và phạm vi giữa hai kế toán này Mục đích của kế toán chi phí là để xác định giá thành trong khi đó kế toán quản trị lại căn cứ vào giá thành để quyết định có sản xuất hay không Đối với kế toán chi phí, giá thành là kết quả của việc thực hiện các quyết định của nhà quản trị Ngợc lại, giá thành trong kế toán quản trị chỉ là cơ sở để ra quyết
địn kinh doanh Thực tế ở nớc ta, mặc dù các phơng pháp hạch toán các chi phí,
Trang 5tính giá thành đợc giảng dạy trong các trờng đại học nhng trong các doanh nghiệp việc sử dụng các thông tin do kế toán cung cấp cho quản trị doanh nghiệp còn hạn chế Việc kế toán trong các doanh nghiệp vẫn mang tính hình thức, đối phó Mọi sự tập trung vẫn dành cho chế biến số liệu để có báo cáo tài chính tốt, doanh nghiệp giảm đợc thuế phải nộp Kế toán quản trị ở nớc ta hiện nay vẫn cha
đợc quan tâm đầy đủ, tơng xứng với vị trí và vai trò của nó trong quản trị doanh nghiệp
Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới, nếu chỉ bằng kinh nghiệm của mình và các nhà quản trị khó có thể kiểm soát và đánh giá đợc hoạt động của từng bộ phận trong doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần phát triển với quy mô lớn, đa dạng hoá sản phẩm, hoạt động trong phạm vi rộng để hạn chế rủi ro và đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp nớc ngoài Ngay từ bây giờ, các doanh nghiệp Việt Nam cần nghĩ đến chiến lợc phát triển lâu dài, coi kế toán quản trị là công cụ không thể thiết để thực hiện quản trị doanh nghiệp một cách bài bản mới có thể hy vọng không bị thua trên sân nhà
Chơng III
Những phơng hớng và biệp pháp phát triển
Trang 6thị trờng của công ty kho vận và dịch vụ
thơng mại thời gian tới
I.- Phớng hớng kinh doanh của công ty kho vận và dịch vụ thơng mại trong thời gian tới
1) Mục tiêu của công ty:
a Mục tiêu chung:
- Tăng doanh thu của công ty bằng cách kích thích khách hàng mua hàng chuyền thống ( hoặc nhận làm các mặt hàng dịch vụ) nhiều hơn, thu hút khách hàng của các đối thủ cạch tranh
- Nâng cao khả năng cạnh tranh Đây chính là vấn đề sống còn của công ty trên thị trờng Công ty nhận thấy chỉ có thể phát triển đợc khi khả năng cạnh tranh của công ty ngày càng lên cao Sức cạnh tranh cao, liên tục giúp cho Công
ty tăng khả năng kinh doanh và các phơng thc bán hàng Trong thời gian tới mục tiêu cơ bản là tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng nội địa
- Nâng cao uy tín của công ty trên thị trờng trong nớc cũng nh quốc tế Uy tín trong kinh doanh là vấn đề quan trọng trong cơ chế thị trờn hiện nay Có uy tín, khả năng kinh doanh của công ty trên thơng trờng đợc thuận lợi hơn cả trong hiện tại cũng nh trong tơng lai, khả năng ổn định và phát triển kinh doanh của Công ty ngày càng cao, tạo đà cho các mục tiêu khác cùng phát triển
- Kinh doanh phải có hiệu quả, từ đó có khả năng tái đầu t để phát triển và phát huy tốt vai trò trong nền kinh tế, đóng góp đầy đủ cho ngân sách Nhà nớc, tăng lợi nhận cho công ty
- Luôn luôn tìm kiếm các cơ hội kinh doanh mới, tìm ra thị trờng mới để tổ chức kinh doanh có hiệu quả
b Mục tiêu cụ thể:
- Giữ vững và ổn định sản xuất kinh doanh trên cơ sở đẩy mạnh các hoạt
động kinh doanh kho, vận tải và dịch vụ thơng mại Tích cực khai thác thêm mặt hàng mới, nguồn hàng mới đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu của thị trờng
- Bảo tồn và tăng cờng vốn: Dựa vào các hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty đề ra các chiến lợc về tài chính, sử dụng vốn nhằm phát huy hơn nữa các hiệu quả kinh doanh Tăng cờng công tác quản lý tài sản, tiền vốn song song với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh về cả mặt “chất lẫn mặt lợng” Khai thác tốt,
có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có
- Củng cố và khai thác triệt để thị trờng truyền thống, thị trờng hiện tại của Công ty Phát hiện xâm nhập, tăng doanh số bán, tăng lợi nhuận, vừa củng cố
đ-ợc uy tín của Công ty trên thị trờng này
Trang 7- Phát huy tốt nhất mọi nguồn lực của Công ty Ngồn nhân lực của Công ty phải đợc đảm bảo về chất lợng, tức là đủ kiến thức, kinh nghiệm và đợc sắp xếp một cách hợp lý trong cơ cấu la của Công ty
- Tạo dựng, thiết lập mối quan hệ rộng rãi với các bạn hàng trong nớc và quốc tế
- Bảo đảm việc làm ổn định và từng bớc cải thiện đời sống vật chất cho cán
bộ công nhân viên, làm tronf nghĩa vụ đối với ngân hàng Nhà nớc
2- Kế hoạch kinh doanh của Công ty kho vận dịch vụ thơng mại một số năm tới
Doanh thu trung bình phấn đấu đạt trên 20% so với năm trớc
Bảng 4 : kế hoạch kinh doanh của công ty năm 2001
đơn vị tính : Triệu Đ Việt nam
Kinh doanh thơng mại 37.500 45.000
Kinh doanh kho vận và dịch
vụ thơng mại
10.500 13.000 Gia công sản xuất hàng sản
xuất
27.000 34.000
Nhiệm vụ và chỉ tiêu cụ thể:
- Về sản xuất kinh doanh năm 2001
+ Doanh thu phấn đấu đạt 92 tỷ đồng
+ Kinh doanh kho vận và dịch vụ thơng mại đạt 13 tỷ đồng ngoài việc dữ vững kinh doanh kho, bãi, công ty đầu t mở rộng đại lý giao nhận vận tải ở cả hai miền, coi đây là nhiệm vụ quan trọng làm tiền đề cho việc phát triển những năm tới
+ Trong kinh doanh thơng mại doanh thu kế toán là 45 tỷ đồng Công ty cần tiếp tục kinh doanh dầu mỡ nhờn kết hợp với việc tích cực khai thác thêm các mặt hành mới, nguồn hàng mới
+ Về gia công sản xuất giầy: doanh thu kế hoạch dự kiến đạt 34 tỷ đồng
Đây là vấn đề rất nhạy cảm vì nó liên quan đến việc làm và sản xuất kinh doanh toàn công ty Do vậy, ngoài việc cố gắng ổn định sản xuất, khai thác đơn hàng,
đơn vị đanh tích cực tìm biện pháp khắc phục hụt hẫng do thiếu đơn hàng gây nên
- Về tổ chức bộ máy lao động
+ Tiếp tục kiện toàn bộ máy chi nhánh kho vận tải thành phố Hồ Chí Minh hoàn thiện các cơ chế quản lý đã ban hành Có kế hoạch đào tạo và đào tạo lại lao động đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh
Trang 8+ ổn định mức chi phí tiền lơng trong khâu kinh doanh kho vận và dịch vụ thơng mại theo chỉ tiêu chất lợng
+ Đầu t xây dựng: Tiếp tục sửa chữa kho xởng, xí nghiệp gia công theo định
kỳ Triển khai xây dựng kho bãi ở Trâu Quỳ - Gia Lâm để khai thác Dự kiến vốn đầu t năm 2001 là 1,2 tỷ đồng bằng nguồn vốn kế hoạch cơ bản và kế hoạch sửa chữa lớn
- Công tác quản lý tài chính
Tiếp tục xây dựng cơ chế quản lý và quy chế cho phù hợp Triệt để tiết kiệm trong chi phí, trớc hết là chi phí điện nớc, điện thoại và hành chính công khai và kiểm toán nội bộ từng quý trong năm
II.- Một số biện pháp phát triển thị trờng của công ty.
Để phát triển thị trờng, Công ty cần tập trung các nỗ lực của mình và những giải pháp sau:
1) Tăng cờng công tác nghiêm cứu thị trờng:
Để đảm bảo khả năng cạnh tranh, tránh rủi ro, Công ty cần phải nắm vững thị trờng (qua các quá trình điều tra, thu thập, xử lý và phân tích thông tin thị tr -ờng) Nghiên cứu thị trờng chính là việc phục vụ đề ra các chiến lợc, kế hoạch và quyết định kinh doanh Tuỳ thuộc vào kết quả nghiên cứu thị trờng mà Công ty
đề ra các sách lợc đúng đắn, phù hợp
- Đối với thị trờng hiện tại: công tác nghiên cứu thị trờng cần tìm hiểu rõ khách hàng của mình cần gì, đã thoả mãn nhu cầu cha, nhu cầu khách hàng tăng hay giảm, các loại hình dịch vụ đã hợp lý cha từ đó đề ra các biệp pháp cụ thể nhằm tăng doanh số bán, tăng thị phần của công ty trên thị trờng
- Đối với thị trờng mới: Công tác nghiên cứu thị trờng cần làm rõ vấn đề nhu cầu của khách hàng ra sao, mua cái gì, mua bao nhiêu, có chấp nhận đợc mức giá mình đa ra hay không, từ đó Công ty quyết định kinh doanh trong lĩnh vực nào, tìm hiểu đối thủ cạnh tranh và các loại hình dịch vụ mà công ty sẽ đa ra
Xây dựng chiến lợc phát triển thị trờng đúng đắn, sáng tạo giúp cho Công ty
có khả năng phối hợp chặt chẽ giúp các nghiệp vụ kinh doanh đem lại hiệu quả với chi phí thấp Cần xây dựng chiến lợc và kế hoạch phát triển thị trờng trong từng thời kỳ nhất định
2) Nâng cao chất lợng kinh doanh
- Cung ứng vật liệu đúng quy cách, chủng loại, số lợng và chất lợng với giá cả hợp lý
Trang 9- Đảm bảo các loại hình dịch vụ nhanh chóng, chính xác (chủ yếu trong hoạt động dịch vụ giao nhận quốc tế ) Không ngừng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động kinh doanh
- Tăng cờng hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý
- Tiếp tục đầu t hạ tầng cơ sở cho hệ thống kho, bến bãi, đảm bảo duy trì hoạt động vận tải liên tục
3) Hoạch định chính sách giá cả hợp lý
Chính sách giá cả là chính sách tối quan trọng và nó ở công đoạn cuối cùng trong chuỗi các hoạt động kinh doanh của Công ty, có tính quyết định đối với sự thành công hay thất bại của Công ty trên thị trờng
Dựa vào các yếu tố của thị trờng nh nhu cầu, quan hệ cung cầu và các đối thủ cạnh tranh, Công ty để ra các chính sách giá cho phép thâm nhập và mở rộng thị trờng nhanh chóng, sản lợng lớn Khi đã kiểm soát đợc thị trờng thì công ty
có khả năng áp đặt giá, hay dẫn giá
4) Đa thêm ngày càng nhiều hàng hoá vào thị trờng
Trong cơ chế thị trờng, để tồn tại và phát triển, hơn bao giờ hết công ty phải gia sức đầu t, phát huy những ý tởng mới trong cuộc chạy đua về sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ Công ty cần cố gắng đa ra thị trờng nhiều chủng loại và sản phẩm hàng hoá và dịch vụ để đáp ứng sự đa dạng, phong phú của nhu cầu Trong cạnh tranh, chiến thắng là lợi nhận, uy tín với khách hàng, vị thế của doanh nghiệp trên thơng trờng sẽ đến với doanh nghiệp nào là doanh nghiệp giới thiệu trớc những doanh nghiệp khác sản phẩm hàng hoá mới, loại hình dịch vụ mới và
có chất lợng cao
Trớc hết phát triển thị trờng của công ty là đa thêm nhiều hàng hoá, dịch vụ với sự đa dạng phong phú vào thị trờng nhằm đáp ứng và thoả mãn các nhu cầu thị hiếu muôn màu muôn vẻ của thị trờng Đặc biệt là những sản phẩm và hàng hoá mới, có hàm lợng kỹ thuật cao cùng với các loại hình dịch vụ thích ứng Phát triển thị trờng về mặt này tức là không ngừng mở rộng, đổi mới các sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ truyền thống, đa ra thị trờng những sản phẩm hàng hoá dịch
vụ mới, đem lại sự hài lòng cho khách hàng Đây là một phơng thức kinh doanh
có hiệu quả, là phơng thức cạnh tranh tốt nhất trên thị trờng để dành lấy thị tr-ờng
5) Tăng cờng công tác thông tim quảng cáo
Quảng cáo là công cụ đắc lực giúp cho kinh doanh - tiêu thụ sản phẩm của công ty ngày càng nhiều lên Ngày nay quảng cáo còn đợc coi là vũ khí sắc bén
Trang 10trong cạnh tranh, quảng cáo dễ nghe, dễ hiểu sẽ thu hút đợc sự chú ý của khách hàng Công ty cần coi trọng hơn nữa công tác thông tin quảng cáo