1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận xây dựng và đánh giá sinh trưởng vườn giống gốc cây đẳng sâm nam codonopsis javanica (blume) hook f thomson tại tỉnh hà giang

49 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Và Đánh Giá Sinh Trưởng Vườn Giống Gốc Cây Đẳng Sâm Nam (Codonopsis Javanica (Blume) Hook.F. & Thomson) Tại Tỉnh Hà Giang
Tác giả Ma Hồng Xuyến
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Thị Thu Hà
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Đặ t v ấn đề (10)
  • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (11)
  • 2.1. Giới thiệu chung cây Đẳng sâm nam (13)
  • 2.2. Tình hình nghiên cứu cây Đẳng sâm nam trên thế giới và trong nước (15)
    • 2.2.1. Tình hình nghiên cứu cây Đẳng sâm nam trên thế giới (0)
    • 2.2.2. Tình hình nghiên cứu cây Đẳ ng sâm nam t ạ i Vi ệ t Nam (0)
  • 2.3. Tổng quan về khực vực nghiên cứu (18)
  • 3.2. Địa điể m và th ờ i gian ti ế n hành (23)
  • 3.3. Nội dung nghiên cứu (23)
  • 3.3. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 14 1 . Phương pháp triể n khai xây d ựng vườ n gi ố ng g ốc cây Đẳ ng sâm nam 14 (23)
    • 3.3.3. Phương pháp xử lý s ố li ệ u (27)
  • 4.1. K ế t qu ả tri ể n khai xây d ựng vườ n gi ố ng g ốc cây Đẳ ng sâm nam (29)
    • 4.1.1. K ế t qu ả l ự a ch ọ n v ậ t li ệ u gi ống để xây d ựng vườ n gi ố ng g ốc cây Đẳ ng sâm nam (0)
  • 4.2. Kết quả đánh giá tình hình sinh trưởng cây Đẳng sâm nam trong vườ n (30)
    • 4.2.1. Đánh giá tỷ lệ sống của cây Đẳng sâm nam tại vườn giống gốc (31)
    • 4.2.2. Đánh giá tình hình sinh trưởng của cây Đẳng sâm nam tại vườn (32)
  • 4.3. Kết quả đánh giá tình hình sâu bệnh hại của cây Đẳng sâm nam trong vườn giống gốc (35)
  • 4.4. Một số giải pháp chăm sóc và phát triển vườn giống gốc (39)
    • 4.4.1. M ộ t s ố kinh nghi ệm chăm sóc vườ n gi ố ng g ố c Đẳng sâm nam (39)
    • 4.4.2. Gi ả i pháp c ụ th ể (39)
  • 5.1. Kết luận (42)
  • 5.2. Ki ế n ngh ị (42)

Nội dung

Đặ t v ấn đề

Việt Nam sở hữu một hệ sinh thái phong phú, đặc biệt là nguồn lâm sản ngoài gỗ, có vai trò quan trọng trong đời sống của người dân ở trung du và vùng núi Nguồn lâm sản ngoài gỗ không chỉ là nguồn sống của nhiều hộ gia đình sống phụ thuộc vào rừng, mà còn là nguồn thu nhập thiết yếu ở các nước nghèo và đang phát triển Trong đó, cây dược liệu đang thu hút sự quan tâm đặc biệt do nhu cầu sản xuất thuốc ngày càng tăng, dẫn đến việc khai thác mạnh mẽ Tuy nhiên, nhiều loại cây thuốc như Ba kích, Bình vôi, và Đẳng sâm nam đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng Đẳng sâm nam (Codonopsis javanica) thường mọc ở các khu vực rừng thứ sinh và có mặt ở các tỉnh như Sơn La, Lai Châu, và Hà Giang, với độ cao từ 900-2.200m.

Bình vào các tỉnh Tây Nguyên Kontum, Lâm Ðồng (vùng Ðà Lạt)

Cây Đẳng sâm nam đã được các nhà khoa học chứng minh có nhiều lợi ích cho sức khỏe con người, trở thành một loại thuốc quý giá Theo nghiên cứu của Chen et al (2013), củ Đẳng sâm chứa các hợp chất như polysaccharides, phenylpropanoids, alkaloids và triterpenoids Những thành phần này giúp cải thiện chức năng tiêu hóa, tăng cường hệ miễn dịch, nâng cao sức lực và cân bằng huyết áp.

Theo báo cáo từ các tỉnh miền núi phía Bắc, việc bảo tồn và phát triển cây dược liệu gặp nhiều khó khăn, từ giống cây đến quy trình trồng và thu hoạch Nguồn gốc giống cây không rõ ràng, chất lượng thấp và phương pháp nhân giống truyền thống dẫn đến sản lượng và chất lượng không đảm bảo Trên thế giới, công nghệ sinh học được áp dụng để nhân giống cây dược liệu, tạo ra giống cây chất lượng cao, đồng nhất và sạch bệnh, phù hợp cho sản xuất quy mô lớn Tại Việt Nam, công nghệ sinh học cũng đã được ứng dụng thành công trong nhân giống nhiều loài cây dược liệu tại các cơ sở nghiên cứu và trường học.

Việc xây dựng mô hình vườn giống gốc cho cây Đẳng sâm nam là rất cần thiết để cung cấp nguồn vật liệu nhân giống chất lượng cao, đảm bảo sinh trưởng, phát triển và hàm lượng dược liệu tối ưu Do đó, chúng tôi thực hiện đề tài “Xây dựng và đánh giá sinh trưởng vườn giống gốc cây Đẳng sâm nam Codonopsis javanica (Blume) Hook.f & Thomson tại tỉnh Hà Giang” nhằm bảo tồn, phát triển và nhân giống loài cây quý này ở tỉnh Hà Giang.

Mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng vườn giống gốc Đẳng sâm nam giúp cung cấp nguyên liệu nhân giống chất lượng cao, được tuyển chọn kỹ lưỡng Loại dược liệu này có khả năng sinh trưởng và phát triển mạnh mẽ, đồng thời có khả năng chống chịu sâu bệnh hiệu quả.

- Xây dựng được vườn giống gốc cây Đẳng sâm nam diện tích 2.000 m 2

- Đánh giá được tình hình sinh trưởng, sâu bệnh hại cây mẹ Đẳng sâm nam tại vườn giống gốc

Nghiên cứu này cung cấp tài liệu quý giá cho sinh viên và nhà khoa học về cây Đẳng sâm nam, góp phần vào việc bảo tồn và phát triển loài cây này tại Hà Giang và các tỉnh khác.

Giúp sinh viên củng cố và hệ thống lại kiến thức đã học, đồng thời bổ sung lý thuyết thông qua các hoạt động thực tiễn.

Sinh viên nên tích cực học hỏi kiến thức và tích lũy kinh nghiệm thực tế để phát triển tác phong làm việc chuyên nghiệp Việc nghiên cứu khoa học không chỉ giúp nâng cao kỹ năng mà còn chuẩn bị tốt cho công việc trong tương lai.

Nhu cầu sử dụng dược liệu để chữa bệnh và nâng cao sức khỏe ngày càng gia tăng Với quỹ đất trồng và nguồn lao động dồi dào tại miền núi, người dân có cơ hội trồng cây Đẳng sâm nam, tạo nền tảng cho việc hình thành vùng sản xuất dược liệu Điều này không chỉ góp phần phát triển rừng mà còn thúc đẩy kinh tế hộ gia đình theo hướng hàng hóa.

Nghiên cứu đã giúp nhận diện loài Đẳng sâm nam và phát triển hướng dẫn kỹ thuật nhân giống hiệu quả, từ đó thúc đẩy quá trình nhân nhanh Đẳng sâm, đáp ứng nhu cầu dược liệu ngày càng cao trong thực tiễn.

- Đề tài góp phần bổ sung nguồn tư liệu về đa dạng sinh học thực vật, nguồn gen cây Đẳng Sâm ở nước ta.

Phần 2TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Giới thiệu chung cây Đẳng sâm nam

Tên Khoa học: Codonopsis javanica (Blume) Hook.f & Thomson, thuộc họ Hoa Chuông (Campanulaceae)

Phân giới Thực vật xanh (Viridaeplantae)

Lớp Thực vật hai lá mầm (Magnoliopsida)

Cây Đẳng sâm nam là loại thảo mộc sống nhiều năm, có thân leo và phân nhánh nhiều Rễ cây phình thành củ hình trụ dài, màu vàng nhạt và có mủ trắng Lá cây đơn, mọc đối, hình bầu dục, mềm và mỏng, có màu xanh lá mạ, với mặt dưới có lông nhung trắng và mép lá răng cưa tù; cuống lá dài từ 3,5-7,0 cm Hoa của cây có hình chuông, mọc đơn độc ở nách lá, với đài có 5 thuỳ và tràng hoa màu xanh lá mạ, đỉnh cũng có 5 thuỳ Quả nang có 5 cạnh, khi chín có màu tím và mang đài hoa tồn tại Hạt của cây nhỏ, tròn và có màu nâu, mùa hoa quả thường diễn ra vào tháng 12.

Đẳng sâm nam là loài cây đặc trưng của Việt Nam, thường mọc ở những khu vực trống, ven rừng thứ sinh và trong các trảng savan Loài cây này phát triển ở độ cao từ 600 đến 2.200 mét, phân bố chủ yếu tại các tỉnh như Sơn La, Lai Châu, Điện Biên và Lào.

Cai, Yên Bái, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hoà Bình, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Kontum, Lâm Ðồng, Quảng Nam

Cây trồng này có khả năng cho thu hoạch sau 3 năm và thường phát triển tốt trên đất màu mỡ, giàu mùn, có độ cao và thoát nước tốt Nhiệt độ lý tưởng cho sự sinh trưởng của cây dao động từ 18-25 độ C, mặc dù cây có thể chịu được nhiệt độ trên 30 độ C trong thời gian ngắn Vào mùa đông, cây vẫn có khả năng sống sót ở nhiệt độ thấp Lượng mưa trung bình cần thiết cho cây là từ 1.200 đến 1.500 mm.

Đẳng sâm nam chứa 3.12% saponin và 14.6% đường khử trong mẫu sống, tăng lên 29.5% trong mẫu chế biến Với vị ngọt và tính bình, nó có tác dụng bổ tỳ vị, ích khí, sinh tân dịch và giải khát Lá non chứa 77,5% nước, 4,2% protid, 13,1% glucid, 3,3% xơ, 3,6mg% caroten và 85,5mg vitamin C Rễ cây có đường, chất béo, tinh dầu, glucosid sentellarin và vết alcaloid, nhưng không có saponin Quả có thể ăn được, trong khi rễ củ có thể dùng sống hoặc chế biến, và ngọn cùng lá non có thể xào hoặc nấu canh Củ thường được sử dụng làm thuốc, tương tự như Đẳng sâm nam Trung.

Quốc được sử dụng để điều trị các triệu chứng như cơ thể suy nhược, mỏi mệt, chán ăn, đại tiện lỏng, phế hư, khát nước, thiếu máu, vàng da, bệnh bạch huyết, viêm thượng thận, nước tiểu có albumin, và chân phù đau Ngoài ra, Quốc còn được coi là một loại thuốc bổ dạ dày, hỗ trợ chữa ho, tiêu đờm và có tác dụng lợi tiểu (Hoàng Minh Chung và cs, 2002).

Cây Đẳng sâm nam đang được trồng rộng rãi tại Lâm Đồng và Kon Tum, nơi có điều kiện tự nhiên lý tưởng cho sự phát triển của loại cây này Sau gần 3 năm trồng, mỗi hecta Đẳng sâm nam có thể đạt năng suất khoảng 2,5 tạ, với giá bán trên thị trường dao động từ 300.000 đến 1.000.000 đồng/kg, tùy thuộc vào từng loại Theo thống kê, vào năm 2008, Đẳng sâm nam là một trong năm vị thuốc phổ biến nhất trong y học cổ truyền, với khối lượng sử dụng đạt khoảng 912 kg Sự tiêu thụ loại cây này tiếp tục tăng lên, với 1.031 kg vào năm 2009 và 1.080 kg vào năm 2010.

2011 sử dụng Đẳng sâm nam là 1.109 kg (Phạm Thanh Huyền, 2016) [5].

Tình hình nghiên cứu cây Đẳng sâm nam trên thế giới và trong nước

Tổng quan về khực vực nghiên cứu

Huyện Vị Xuyên, thuộc tỉnh Hà Giang, nằm ở vị trí địa lý biên giới phía Bắc của Việt Nam Huyện có tọa độ từ 22°29'30"B đến 23°02'30"B và từ 104°23'30"Đ đến 105°09'30"Đ.

Huyện Quản Bạ nằm ở phía bắc, trong khi phía tây giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) và huyện Hoàng Su Phì Phía nam tiếp giáp huyện Bắc Quang, còn phía đông giáp thị xã.

Huyện Vị Xuyên, thuộc tỉnh Hà Giang, bao gồm 02 thị trấn và 22 xã, có tổng diện tích 1500,7 km2 và dân số đạt 96.168 người Khu vực này chiếm 18,9% diện tích và 13,6% dân số toàn tỉnh Huyện Vị Xuyên nằm gần huyện Bắc Mê và huyện Na Hang (Tuyên Quang), tạo nên sự kết nối quan trọng trong khu vực.

Trung tâm huyện lỵ Vị Xuyên, cách thị xã Hà Giang 20 km về phía Nam và thủ đô Hà Nội 265 km về phía Bắc, nằm ở vị trí trung tâm của tỉnh Hà Giang Huyện Vị Xuyên là cầu nối giữa vùng núi đá phía Bắc và vùng núi thấp phía Nam, có diện tích rộng lớn bao quanh thị xã Hà Giang Quốc lộ 2 chạy qua huyện dài 30 km từ cửa khẩu Thanh Thủy, cùng với đường biên giới quốc gia với Trung Quốc dài 32,6 km.

Huyện Vị Xuyên, với vị trí địa lý thuận lợi, đóng vai trò quan trọng trong việc giao lưu kinh tế - xã hội với các địa phương trong tỉnh, cả nước và Trung Quốc Ngoài ra, huyện còn có ý nghĩa chính trị và an ninh quốc phòng quan trọng đối với tỉnh Hà Giang và khu vực biên giới phía bắc Tổ quốc.

Hình 2.3 Bản đồ hành chính huyện Vị Xuyên, Hà Giang

Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp với độ cao trung bình 500m so với mặt nước biển, xen lẫn là những thung lũng Nổi bật trong khu vực là núi Tây Côn Lĩnh cao 2419m ở phía tây và núi Pu Tha Ca cao 2274m ở phía bắc Sông suối có độ dốc lớn tạo ra các tiểu vùng với đặc điểm riêng Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 150,1 nghìn ha, trong đó đất sản xuất nông - lâm nghiệp chiếm 70,7% (106,1 nghìn ha), đất chuyên dùng và đất ở chỉ chiếm 2,7% (3985,27 ha), và đất chưa sử dụng chiếm 26,6% (39975,89 ha) tổng diện tích.

Thổ nhưỡng chủ yếu là đất nâu đỏ trên đá mắc ma bazơ và trung tính, đất nâu đỏ trên đá vôi, cùng với đất đỏ vàng và đất phù sa ven sông, suối Ngoài ra, còn có đất thung lũng dốc tụ và đất mùn vàng nhạt trên núi cao, mặc dù diện tích không đáng kể Nhìn chung, loại đất này có dinh dưỡng tốt, rất thích hợp cho việc trồng cây ăn quả, hoa màu và cây công nghiệp.

Vị Xuyên nằm trong vùng khí hậu gió mùa ẩm với hai mùa rõ rệt: mùa hè nóng ẩm và mưa nhiều, mùa đông lạnh và khô hạn Nhiệt độ trung bình hàng năm đạt 23°C, với biên độ dao động nhiệt độ là 12°C Tháng 6 và tháng 7 là những tháng nóng nhất, trong khi tháng lạnh nhất kéo dài từ giữa tháng 12 đến tháng 1 Tổng lượng nhiệt hàng năm dao động từ 8300 đến 8500°C, và số giờ nắng trung bình hàng năm vượt 1200 giờ Lượng mưa trung bình khá lớn, từ 3000 đến 4000 mm/năm, với độ ẩm trung bình đạt 84%, cao nhất vào các tháng trong năm.

Tỉ lệ ẩm độ cao nhất vào tháng 8 đạt trên 87% và thấp nhất vào tháng 3 với 80% Tuy nhiên, khu vực này cũng đối mặt với một số bất lợi như sương muối trong mùa đông và lượng mưa lớn vào mùa hè, dẫn đến tình trạng lũ lụt và lũ quét, ảnh hưởng đáng kể đến sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện.

Vị Xuyên, huyện thuộc tỉnh Hà Giang, là nơi khởi nguồn của Sông Lô trên lãnh thổ Việt Nam Sông Lô bắt nguồn từ Vân Nam - Trung Quốc và chảy vào xã Thanh Thủy (Vị Xuyên), theo hướng Bắc - Nam Đoạn sông chảy qua huyện dài 70 km với diện tích lưu vực khoảng 8700 km², có chế độ thủy văn phức tạp và sự khác biệt lớn giữa mùa khô và mùa mưa.

Vị Xuyên là nơi khởi nguồn của sông Chảy, sông Miện và sông Nậm Điêng, với hệ thống suối, ao hồ phong phú phục vụ cho thủy điện nhỏ, sản xuất và sinh hoạt Tuy nhiên, vào mùa khô, nhiều khu vực, đặc biệt là các xã vùng cao, gặp tình trạng thiếu nước nghiêm trọng.

Huyện Vị Xuyên có diện tích rừng lớn với tổng diện tích đất lâm nghiệp đạt 85.196,36 ha, chiếm 56,8% tổng diện tích tự nhiên Trong đó, diện tích rừng sản xuất là 14.283,22 ha, rừng phòng hộ 41.684,39 ha, và rừng đặc dụng 29.228,75 ha Độ che phủ rừng tại huyện luôn duy trì trên 50%.

Năm 2009, diện tích rừng trồng tập trung đạt 15.942,24 ha, trong đó có 2.231,10 ha được trồng mới Khu vực này có nhiều loài gỗ quý như pơ mu, ngọc am, và các loài thực vật đặc hữu như cây Vù Hương và Bồ đề lá bời bời Ngoài ra, còn có các cây dược liệu quý như sa nhân và quế, cùng với thế mạnh về cây công nghiệp dài ngày như chè và cam Huyện cũng có Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh II, nơi rừng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và y tế, đồng thời là điểm đến du lịch sinh thái Tuy nhiên, do diện tích rừng suy giảm và tình trạng săn bắn bừa bãi, nhiều loài động vật quý hiếm như gấu ngựa và đại bàng đang bị đe dọa.

Tổng diện tích đất lâm nghiệp tại huyện đạt 85.196,4 ha, chiếm 56,8% tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó, diện tích rừng trồng tập trung là 13.711,14 ha, chủ yếu được phát triển ở các xã Việt.

Vào năm 2009, các địa phương như Lâm, Đạc Đức, Trung Thành và Linh Hồ đã trồng mới 2331 ha rừng, nâng độ che phủ rừng lên 59%, vượt mức trung bình của Hà Giang (52,6%) và cả nước (38,6%) Các hoạt động quan trọng bao gồm giao đất, giao rừng cho người dân, khoanh nuôi và bảo vệ rừng, cũng như trồng rừng tập trung và phát triển các mô hình nông - lâm kết hợp.

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là cây Đẳng sâm nam

- Phạm vi nghiên cứu là theo dõi tình hình sinh trưởng, sâu bệnh hại của cây Đẳng sâm nam tại vườn giống gốc

Địa điể m và th ờ i gian ti ế n hành

- Địa điểm: Huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

- Thời gian nghiên cứu: Tháng 1/2019 – tháng 6/2019

Nội dung nghiên cứu

- Triển khai xây dựng vườn giống gốc cây Đẳng sâm nam

- Theo dõi tình hình sinh trưởng cây Đẳng sâm nam tại vườn giống gốc

- Theo dõi tình hình sâu bệnh hại của cây Đẳng sâm nam tại vườn giống gốc

- Một số giải pháp chăm sóc và phát triển vườn giống gốc

Phương pháp nghiên cứu 14 1 Phương pháp triể n khai xây d ựng vườ n gi ố ng g ốc cây Đẳ ng sâm nam 14

Phương pháp xử lý s ố li ệ u

Thu thập và xử lý số liệu theo phương pháp thống kê sinh học trên các phần mềm IRRISTAT 5.0, Excel, …

Các bước chạy số liệu trên phần mềm IRRISTAT 5.0

- Bước 1 : Thiết lập bảng số liệu với 03 xuất xứ và 03 lần nhắc lại

- Bước 2 : Mở phần mềm IRRISTAT

- Bước 3 : Chọn widow data Edior

- Bước 4 : Chọn create Empty data nhập số liệu Excel và lưu lại

- Bước 5: Chọn analysis sau đó chọn balanced anova và tìm file vừa lưu và nhấn open

In Step 6, highlight the specific data variable you wish to analyze and add it to the analysis section Next, select the origin section, which includes the repeated instances, and add it to the factors Finally, click 'OK' to proceed.

- Bước 7: Khi hiện thị số liệu kiểm tra kết quả CV, LSD nhằm kiểm tra độ chính xác và độ sai số của thí nghiệm

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

K ế t qu ả tri ể n khai xây d ựng vườ n gi ố ng g ốc cây Đẳ ng sâm nam

Kết quả đánh giá tình hình sinh trưởng cây Đẳng sâm nam trong vườ n

Đánh giá tỷ lệ sống của cây Đẳng sâm nam tại vườn giống gốc

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã tiến hành đo đếm tỷ lệ sống của cây Đẳng sâm nam sau các khoảng thời gian 15 ngày, 30 ngày, 60 ngày và 90 ngày Kết quả được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 4.2 Kết quả tỷ lệ sống của cây Đẳng sâm namtại vườn giống gốc

Số cây ban đầu (cây)

Tỷ lệ cây sống sau

Tỷ lệ cây sống sau

Tỷ lệ cây sống sau

Tỷ lệ cây sống sau

Theo bảng 4.2, tỷ lệ sống của cây Đẳng sâm nam sau khi trồng giống gốc từ Bắc Kạn lần lượt là 87,33% sau 15 ngày, 84,67% sau 30 ngày, 82,67% sau 60 ngày, và 80,67% sau 90 ngày Trong khi đó, giống gốc từ Hà Giang có tỷ lệ sống cao hơn, đạt 99,00% sau 15 ngày trồng.

Trong nghiên cứu trồng cây, tỷ lệ sống sau 30 ngày đạt 97,67%, sau 60 ngày là 95,33% và sau 90 ngày là 94,67% Đối với giống cây có xuất xứ từ Yên Bái, tỷ lệ sống sau 15 ngày đạt 91,33%, sau 30 ngày là 90,33% và sau 60 ngày đạt 89,33%.

Sau 90 ngày trồng, tỷ lệ sống của cây Đẳng sâm nam có nguồn gốc từ Hà Giang đạt 94,67%, cao nhất trong các vùng khảo sát, trong khi cây có xuất xứ từ Bắc Kạn có tỷ lệ sống thấp nhất, chỉ đạt 80,67%.

Kết quả phân tích phương sai một nhân tố cho chỉ số CV và LSD0,05 cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các xuất xứ, cho thấy tỷ lệ sống của chúng là khác nhau.

Cây Đẳng sâm nam khi chuẩn bị trồng Cây Đẳng sâm sau trồng 15 ngày

Cây Đẳng sâm nam sau 30 ngày trồng Cây Đẳng sâm nam sau 90 ngày trồng

Hì nh 4.2 Một số hình ảnh theo dõi sinh trưởng của cây Đẳng sâm nam tại

Đánh giá tình hình sinh trưởng của cây Đẳng sâm nam tại vườn

Sau 90 ngày trồng, chúng tôi đã theo dõi sự biến động của các chỉ tiêu như kích thước đường kính thân, chiều dài lá, chiều rộng lá và chất lượng cây Kết quả thu được được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 4.3 Kết quả theo dõi tỷ lệ bật chồi của cây Đẳng sâm namtại vườn giống gốc

Tỷ lệ bật chồi mới (%)

Thời gian bật chồi (ngày)

Hà Giang 2 90 91,11 6,67 Chồi xanh, thân mập, khoẻ

Yên Bái 3 90 85,56 7,21 Chồi xanh, thân mập, khoẻ

Bảng kết quả 4.3 cho thấy tỷ lệ bật chồi mới sau 90 ngày trồng của các xuất xứ khác nhau: Bắc Kạn đạt 78,89%, Hà Giang 91,11%, và Yên Bái 85,56% Thời gian bật chồi trung bình của các xuất xứ lần lượt là 8,14 ngày (Bắc Kạn), 6,67 ngày (Hà Giang) và 7,21 ngày (Yên Bái) Về chất lượng chồi sau 90 ngày, chồi mới từ Bắc Kạn thường nhỏ và có màu xanh vàng, trong khi chồi từ Hà Giang và Yên Bái đều có màu xanh, thân mập và khỏe mạnh.

Theo bảng số liệu, Hà Giang là địa phương có tỷ lệ bật chồi cao nhất với 91,11% và thời gian bật chồi trung bình ngắn nhất chỉ là 6,67 ngày.

Kết quả phân tích phương sai cho chỉ số CV và LSD0,05 cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê Điều này chứng tỏ rằng các xuất xứ có tỷ lệ bật chồi và thời gian bật chồi khác nhau là đáng kể.

Theo dõi sinh trưởng của cây Đẳng sâm nam tại vườn giống gốc sau 90 ngày trồng ta có kết quả ở bảng 4.4 dưới đây:

Bảng 4.4 Kết quả theo dõi tình hình sinh trường của cây Đẳng sâm nam tại vườngiống gốc

Số thân TB trên 1 gốc (thân)

Chiều dài lá tăng thêm (cm)

Chiều rộng lá tăng thêm (cm)

Sau 90 ngày trồng, số thân trung bình mỗi gốc của các xuất xứ khác nhau được ghi nhận như sau: Bắc Kạn là 4,06 thân/gốc, Hà Giang là 6,06 thân/gốc, và Yên Bái là 3,10 thân/gốc Về chiều dài lá, Bắc Kạn tăng thêm 2,16cm, Hà Giang 3,86cm, và Yên Bái 1,55cm Đối với chiều rộng lá, Bắc Kạn tăng 2,16cm, Hà Giang 3,04cm, và Yên Bái 1,34cm.

Theo bảng thống kê, Hà Giang ghi nhận số thân trung bình trên mỗi gốc cao nhất với 6,06 thân/gốc, trong khi Yên Bái có số thân trung bình thấp nhất chỉ đạt 3,10 thân/gốc.

Kết quả phân tích phương sai một nhân tố cho chỉ số CV và LSD0,05 cho thấy có ý nghĩa thực sự Điều này chứng tỏ rằng các xuất xứ khác nhau có tỷ lệ bật chồi và thời gian bật chồi khác nhau, điều này là có ý nghĩa.

Hình 4.3 Một số hình ảnh đo đếm kích thước cây Đẳng sâm nam

Kết quả đánh giá tình hình sâu bệnh hại của cây Đẳng sâm nam trong vườn giống gốc

Trong quá trình theo dõi sự sinh trưởng của cây Đẳng sâm nam tại vườn giống gốc, chúng tôi đã ghi nhận các loại sâu hại chính ảnh hưởng đến cây Thông tin chi tiết về các loại sâu này được trình bày trong bảng 4.5 dưới đây.

Bảng 4.5 Các loạisâu hại chính đối với giống cây Đẳng sâm namtại vườn giống gốc

Giống cây Đối tượng gây hại

Bộ phận bị hại Tên Việt Nam Tên khoa học

Bắc Kạn Sâu xám Agrotis ipsilon Lá non, thân

Rệp mềm Aphis gossipii Lá

Bệnh lở cổ rễ Rhizoctonic sp Thân, rễ

Hà Giang Sâu xám Agrotis ipsilon Lá non, thân

Giống cây Đối tượng gây hại

Bộ phận bị hại Tên Việt Nam Tên khoa học

Rệp mềm Aphis gossipii Lá Bệnh lở cổ rễ Rhizoctonic sp Thân, rễ

Sâu xám Agrotis ipsilon Lá non, thân

Rệp mềm Aphis gossipii Lá

Bệnh lở cổ rễ Rhizoctonic sp Thân, rễ

Nhìn vào bảng 4.5 ta thấy cây Đẳng sâm nam với 3 xuất xứ Bắc Kạn,

Hà Giang và Yên Bái đều xuất hiện cả 3 loại sâu bệnh chính đó là sâu xám, rệp mềm, và bệnh lở cổ rễ

Sâu xám (Agrotis ipsilon) thường gây hại cho cây con, đặc biệt vào ban đêm Loài sâu này ăn lá non và cắn đứt ngang thân cũng như cành non Sâu non có màu xám đen hoặc nâu xám, với các chấm đen mờ dọc theo hai bên thân.

Cày và phơi ải đất trước khi trồng khoảng 2 tuần giúp tiêu diệt trứng và nhộng của sâu bệnh Đồng thời, cần làm đất kỹ lưỡng và dọn sạch cỏ trước khi trồng, cũng như làm sạch cỏ quanh bờ để hạn chế nguồn ký chủ phụ của sâu.

Đối với những vườn nhỏ, việc bắt sâu có thể thực hiện bằng tay vào buổi sáng sớm hoặc chiều tối Bạn nên bới đất xung quanh gốc cây bị sâu cắn để dễ dàng bắt được sâu.

Để bẫy bướm hiệu quả, bạn có thể sử dụng bẫy chua ngọt Cách làm bẫy đơn giản: trộn 4 phần đường, 4 phần dấm, 1 phần rượu và 1 phần nước vào bình kín Sau 3-4 ngày, khi hỗn hợp có mùi chua ngọt, thêm vào 1% thuốc trừ sâu Quấn giẻ hoặc rơm rạ vào đầu gậy, nhúng vào bả và cắm trên bờ Sau 2-3 ngày, hãy nhúng lại một lần Bướm trưởng thành sẽ bay vào ăn bả chua ngọt và bị tiêu diệt.

- Vườn bị sâu hại nặng có thể sử dụng các loại thuốc trừ sâu như: Thiamethoxam (ví dụ Actara 25 WG, 350FS), Abamectin (ví dụ Shertin 3,6

EC, 5,0 EC) Hòa thuốc với nước theo tỷ lệ khuyến cáo ở bao bì, phun vào chiều tối Nếu mật độ sâu cao nên phun kép 2 lần cách nhau 5 ngày

Rệp mềm (Aphis gossipii) là loại sâu hại thường tấn công búp non và lá non, nhưng khi số lượng tăng lên, chúng cũng xuất hiện trên lá già, chủ yếu ở mặt dưới Chúng chích hút nhựa cây, gây ra tình trạng quăn queo, biến dạng ở búp và lá, khiến lá chuyển sang màu vàng, cây còi cọc và sinh trưởng kém Rệp mềm có kích thước nhỏ, hình quả lê và thân mềm, thường tập trung thành từng đám dọc theo thân lá.

Để bảo vệ vườn khỏi rệp, hãy kiểm tra thường xuyên và loại bỏ ngay những lá bị nhiễm nặng Nhổ cỏ dại xung quanh cây vì nhiều loại cỏ dại có thể là nơi trú ẩn của rệp Ngoài ra, cần tránh trồng Đẳng sâm nam ở vị trí cuối hướng gió trong những vườn đã bị nhiễm rệp, vì gió có thể thổi rệp đi khắp nơi.

Sau mỗi vụ thu hoạch, cần thu gom sạch sẽ tàn dư cây trồng như thân và lá từ vụ trước để tiêu hủy hoặc ủ thành phân bón Việc này giúp tiêu diệt những con rệp còn sót lại, từ đó hạn chế sự lây lan của rệp sang vụ sau.

Hạn chế sử dụng hóa chất để bảo vệ thiên địch, nhưng nếu mật độ rệp tăng cao, cần dùng thuốc bảo vệ thực vật như Dầu khoáng (Citrole 96.3EC, DK-Annong Super 909EC, Vicol 80 EC), Abamectin (Aremec 18EC, 36EC, 45EC) và Chlorpyrifos Ethyl + Permethrin (Tasodant 6G, 12G, 600EC, 600WP) Đảm bảo xem kỹ hướng dẫn trên nhãn thuốc về liều lượng và cách sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.

Bệnh lở cổ rễ do Rhizoctonia sp gây ra thường xuất hiện ở giai đoạn cây con, đặc biệt trong vườn ươm Triệu chứng ban đầu là những vết đốm nâu nhỏ xuất hiện ở gốc và thân cây, sau đó lan rộng đến rễ Khu vực rễ bị nhiễm bệnh sẽ bị thối, dẫn đến tình trạng cây con héo rễ và có thể chết.

- Thường xuyên kiểm tra vườn ươm, loại bỏ và tiêu hủy những cây con bị nhiễm bệnh để giảm thiểu sự lây lan của bệnh

- Nếu bệnh gây hại nặng có thể dùng một số loại thuốc trừ nấm như: Pencycuron (ví dụ Monceren 250SC, Vicuron 25WP, 250SC); Validamyxin +

Polyoxin B (như Ukino 60SC, 95WP) và Validamycin (như Validacin 3L, 5L, 5SP; Tung vali 3SL, 5SL, 5WP, 10WP) là những loại thuốc trừ nấm hiệu quả Để đạt được hiệu quả tốt nhất, nên tưới hoặc phun trực tiếp dung dịch thuốc vào gốc cây.

Hình 4 4.H ình ảnh một số cây Đẳng sâm nam bị bệnh

Một số giải pháp chăm sóc và phát triển vườn giống gốc

M ộ t s ố kinh nghi ệm chăm sóc vườ n gi ố ng g ố c Đẳng sâm nam

Trong quá trình trồng và chăm sóc cây Đẳng sâm nam tại vườn giống gốc, có thể áp dụng các giải pháp tối ưu để phát triển vườn giống hiệu quả Những giải pháp này bao gồm việc theo dõi sinh trưởng của cây, điều chỉnh chế độ tưới tiêu, bón phân hợp lý và kiểm soát sâu bệnh kịp thời Việc chăm sóc đúng cách không chỉ giúp cây phát triển mạnh mẽ mà còn nâng cao chất lượng giống.

- Khi trồng cần tiến hành trồng vào nhưng ngày giâm mát, mưa nhỏ Trồng xong phải tưới nước ngay cho đất ẩm

- Phải làm giàn che để tránh ánh nắng trực tiếp và mưa to làm cây bị thối

Trong quá trình chăm sóc cây trồng, việc làm cỏ và xới đất nhẹ giúp đất trở nên tơi xốp Đồng thời, cần thực hiện diệt sâu bọ và bón phân để cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, hỗ trợ sự phát triển khỏe mạnh của cây.

Đẳng sâm nam là loại cây ưa ẩm nhưng nhạy cảm với úng, vì vậy cần theo dõi thường xuyên độ ẩm của vườn giống để cung cấp nước kịp thời Việc giữ ẩm cho cây là rất quan trọng, và nguồn nước tưới phải đảm bảo sạch sẽ.

Gi ả i pháp c ụ th ể

- Nguồn giống ban đầu để trồng vườn giống gốc phải qua các quá trình khảo nghiệm và kiểm định chất lượng và hàm lượng dược liệu

- Cần áp dụng đồng bộ các khâu kỹ thuật trồng và chăm sóc các cây Đẳng sâm nam trong vườn giống gốc

Tóm tắt các kỹ thuật trồng cây Đẳng sâm nam

Cây Đẳng sâm nam phát triển tốt ở vùng trung du và miền núi, với độ cao từ 600m trở lên so với mực nước biển Để đạt hiệu quả cao nhất, cần chọn đất cao ráo, giàu mùn, tơi xốp và thoát nước tốt, đồng thời giàu dinh dưỡng Các triền đồi thoải, ruộng bậc thang hoặc chấn ruộng cao là những vị trí lý tưởng để trồng Mặc dù có thể trồng trên các loại đất khác, nhưng năng suất sẽ thấp hơn; pH đất lý tưởng cho cây nằm trong khoảng 5,5 - 6,5.

- K ỹ thu ật làm đấ t: Đất được chọn cày sâu 30cm, phơi ải, bừa kỹ, dọn sạch cỏ dại Lên luống cao 30cm, rộng 60 – 70cm, rãnh rộng khoảng 25-

30cm Đất ở vùng đồi có độ dốc vừa phải thì có thể trồng theo từng vạt nhỏ, đất có độ dốc lớn cần trồng theo đường đồng mức

+ Bún lút: ẵ lượng phõn hữu cơ + ẵ lượng phõn lõn + ẵ lượng phõn kali, trộn đều bón theo hốc, sau đó lấp đất lại

+ Sau khi thu hạt năm thứ nhất, cây bắt đầu lụi Vào tháng 1 năm sau bún phõn năm thứ 2 gồm ẵ lượng phõn chuồng + ẵ lượng phõn lõn + ẵ lượng phân kali

Để tối ưu hóa việc bón phân đạm cho cây trồng, nên chia đều lượng phân này trong 2 năm, thực hiện bón 3 – 4 lần mỗi năm vào các tháng 1, 3, 6 và 9 Đồng thời, kết hợp các lần bón phân với việc làm cỏ và xới đất để tăng hiệu quả dinh dưỡng cho cây.

50 – 60 kg/ha Tháng thứ7, 8 năm thứ 2 tiếp tục bón lượng phân kali

Kỹ thuật trồng cây con yêu cầu khi cây đạt tiêu chuẩn, mỗi hốc trồng một cây Đặt rễ cây thẳng đứng và dùng tay lấp đất, sau đó ấn chặt gốc để đảm bảo cây phát triển tốt.

Trồng xong cần tưới ngay Nên trồng vào chiều mát, sau 5 – 7 cây bắt đầu bén rễ hồi xanh

Trong năm đầu tiên, cần thực hiện việc chăm sóc định kỳ mỗi 30 ngày, bao gồm làm sạch cỏ và bón phân đạm với tổng lượng từ 200 - 250 kg/năm, chia thành 3 lần bón cách nhau 3 tháng Vào tháng 7 và 8, khi cây chuẩn bị ra hoa, bổ sung 100 kg kali (KCl) trên mỗi hectare Cuối mùa, cần cắt bỏ phần thân leo và vệ sinh đồng ruộng.

Vào mùa xuân năm thứ hai, khi cây bắt đầu tái sinh, cần bón 10 tấn phân chuồng và bổ sung lượng phân lân cùng kali Trộn đều quanh gốc cây và thực hiện làm cỏ để vun gốc Lượng đạm còn lại cần chia thành 3 lần bón thúc, mỗi lần cách nhau 3 tháng, kết hợp với việc làm cỏ Trong tháng 7 và 8 của năm thứ hai, tiếp tục bón thêm lượng kali còn lại.

Cây Đẳng sâm thường được trồng ở khu vực trung du và miền núi, cần chú ý đến kỹ thuật tưới tiêu nước, đặc biệt trong giai đoạn vườn ươm và khi mới trồng để cây bén rễ và hồi xanh Trong quá trình sinh trưởng, cây chủ yếu phụ thuộc vào nước tự nhiên, nhưng ở những nơi có hệ thống tưới tiêu chủ động, có thể tưới bổ sung khi cây gặp tình trạng khô hạn.

Khi cây Đẳng sâm đạt chiều dài 15 - 20 cm, cần thiết lập giàn cho cây leo Sử dụng cây sặt hoặc tre để làm giàn cắm chéo hình chữ A, giúp hai hàng Đẳng sâm leo lên một cách hiệu quả.

Để phòng trừ sâu bệnh hại đẳng sâm nam, cần chú ý đến các loại sâu như sâu xám, sâu xanh, rệp hại lá, cùng với các bệnh như lở cổ rễ và khô thân lá Việc theo dõi thường xuyên và phun thuốc phòng trừ là rất quan trọng Nếu cây con bị bệnh nặng, nên nhổ bỏ để ngăn chặn lây lan Khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, nên ưu tiên các sản phẩm có nguồn gốc thảo mộc và chọn những loại hóa chất không bị cấm, đồng thời tuân thủ đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Ki ế n ngh ị

Tiếp tục theo dõi và chăm sóc sự phát triển của các cây Đẳng sâm nam tại vườn giống gốc nhằm đánh giá và tuyển chọn cây mẹ Xây dựng tiêu chuẩn cho cây mẹ tại vườn giống gốc để đảm bảo cung cấp nguồn nguyên liệu cho công tác nhân giống, bảo tồn và phát triển nguồn gen cây Đẳng sâm nam.

1 Bộ Khoa Học và Công Nghệ (2007) Sách đỏ Việt Nam (phần thực vật), Nxb Khoa học tự nhiên & công nghệ, Hà Nội

Hoàng Minh Chung, Phạm Xuân Sinh và Nguyễn Mạnh Tuyển đã tiến hành nghiên cứu ban đầu về thành phần hóa học của vị thuốc đảng sâm Việt Nam Nghiên cứu này được công bố trong Tạp chí Dược liệu, tập 7, số 1 vào năm 2002.

3 Nguyễn Hoàng Uyến Dung (2012) Nhân giống Đảng sâm Codonnopsis javanica Blume, Luận văn thạc sĩ Đại học Đà Lạt

4 Đoàn Trọng Đức, Trần Văn Minh (2015) “Cloning of Vietnam Dang sam (Codonopsis javanica (Blume) Hool.f.et Thoms.) in vitro”, Tạp chí dược liệu, tập 20, số 01/2015

5 Phạm Thanh Huyền và cs (2016), Báo cáo tổng hợp kết quả KH&CN Nhiệm vụ “Khai thác và phát triển nguồn gen Hà thủ ô đỏ và Đảng sâm

Việt Nam làm nguyên liệu sản xuất thuốc”, NVQG-2011/10, Bộ Khoa học và Công nghệ

6 Huỳnh Thị Kim, Nguyễn Thị Điệp, Vương Thị Hồng Loan, Kha Nữ Tú

Uyên, Trần Thị An (2017), Nghiên cứu quy trình nhân giống in vitro cây Đảng sâm (Codonopsis javanica Blume), TTNC&PTNN Công nghệ cao,

7 Nguyễn Văn Lan, Đỗ Tất Lợi (1965), Kỹ thuật nuôi, trồng và chế biến Dược liệu NXB Nông nghiệp Trang 116-130

8 Bùi Văn Thắng, Cao Thị Việt Nga, Vùi Văn Kiên, Nguyễn Văn Việt

(2016) Nhân giống cây Đẳng sâm (Codonopsis javanica (Blume) Hook

F et Thomson) bằng kỹ thuật nuôi cấy mô, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp số 4-2016

9 Đỗ Tất Lợi (2001), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học

10.Đỗ Tất Lợi (2009), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học

11 BI Hong-yan et al., (2012) Difference in the Polysaccharide Content in

Codonopsis pilosula(Franch.) Nannf among Different Germplasm Resources Journal of Anhui Agricultural Sciences, 2012-02

12 Chen Yuwu, He Xuefeng and Lei Chunming (2012) Select GAP Planting Base of Codonopsis Pilosula by Using the Content of Lobetyolin as Observation Indexes (Chinese Pharmaceutical Affairs), 2012-07

13.Chen K-N, Peng W-H, Hou C-W, Chen C-Y, Chen H-H, Kuo C-H, Korivi

M (2013), Codonopsis javanica root extracts attenuate hyperinsulinemia and lipid peroxidation in fructose-fed insulin resistant rats, J Food Drug

14.He JY, Ma N, Zhu S, Komatsu K, Li ZY, Fu WM (2015) The genus

Codonopsis (Campanulaceae): A review of phytochemistry, bioactivity and quality control J Nat Med 69:1-21

15.Słupski W., Tubek B., and Matkowski A., Micropropagation of Codonopsispilosula (Franch.) Nannf by axillary shoot multiplication Acta

Biologica Cracoviensia Series Botanica, 2011, 53/2, pp 87–93, DOI: 10.2478/v10182-011-0031-2

16 Zhu S., Liu T., Fang Z., Xia K., Zeng S., Silva J A T., Zhang M.,

(2011) Micropropagation and pharmacological analysis of a medicinal Herb Sarcandraglabra Medicinal and Aromatic Plant Science and

Phụ lục 1: Tỷ lệ cây sống sau các lần theo dõi

BALANCED ANOVA FOR VARIATE %S15N FILE DS1 24/ 5/19 16:33

LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN =============================================================================

- BALANCED ANOVA FOR VARIATE %S30N FILE DS1 24/ 5/19 16:33

LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN =============================================================================

- BALANCED ANOVA FOR VARIATE %S60N FILE DS1 24/ 5/19 16:33

LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN =============================================================================

- BALANCED ANOVA FOR VARIATE %S90N FILE DS1 24/ 5/19 16:33

LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN =============================================================================

- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE DS1 24/ 5/19 16:33

- :PAGE 5 MEANS FOR EFFECT XX

SE(N= 3) 0.192454 0.192457 0.384902 0.509178 5%LSD 4DF 0.754377 0.754389 1.50873 1.99587 - MEANS FOR EFFECT LL

ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE DS1 24/ 5/19 16:33

F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL SECTION - 1

VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |XX |LL |

NO BASED ON BASED ON % | | |

OBS TOTAL SS RESID SS | | |

Phụ lục 2: kết quả theo dõi tỷ lệ bật chồi của cây Đẳng sâm nam tại vườn giống gốc

BALANCED ANOVA FOR VARIATE %BC FILE DS2 24/ 5/19 17:14

LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER

BALANCED ANOVA FOR VARIATE TGBC FILE DS2 24/ 5/19 17:14

LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER

TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE DS2 24/ 5/19 17:14

ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE DS2 24/ 5/19 17:14

F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL SECTION - 1

VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |XX |LL |

NO BASED ON BASED ON % | | |

OBS TOTAL SS RESID SS | | |

Phụ lục 3: Kết quả theo dõi sinh trưởng cây Đẳng sâm nam tại vườn giống gốc

BALANCED ANOVA FOR VARIATE ST FILE DS3 25/ 5/19 8:25

LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER

BALANCED ANOVA FOR VARIATE CDL FILE DS3 25/ 5/19 8:25

LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER

BALANCED ANOVA FOR VARIATE CRL FILE DS3 25/ 5/19 8:25

LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER

TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE DS3 25/ 5/19 8:25

Ngày đăng: 24/07/2021, 18:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. B ộ Khoa H ọ c và Công Ngh ệ (2007). Sách đỏ Vi ệ t Nam (ph ầ n th ự c v ậ t), Nxb Khoa h ọ c t ự nhiên & công ngh ệ , Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách đỏ Việt Nam
Tác giả: B ộ Khoa H ọ c và Công Ngh ệ
Nhà XB: Nxb Khoa học tự nhiên & công nghệ
Năm: 2007
3. Nguy ễ n Hoàng Uy ế n Dung (2012). Nhân gi ống Đả ng sâm Codonnopsis javanica Blume, Lu ận văn thạc sĩ. Đạ i h ọc Đà Lạ t Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân giống Đảng sâm Codonnopsis javanica Blume
Tác giả: Nguy ễ n Hoàng Uy ế n Dung
Năm: 2012
4. Đoàn Trọng Đứ c, Tr ần Văn Minh (2015). “ Cloning of Vietnam Dang sam (Codonopsis javanica (Blume) Hool.f.et Thoms.) in vitro ”, T ạp chí dượ c li ệ u, t ậ p 20, s ố 01/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cloning of Vietnam Dang sam (Codonopsis javanica (Blume") Hool.f.et Thoms.) "in vitro"”, "Tạp chí dược liệ
Tác giả: Đoàn Trọng Đứ c, Tr ần Văn Minh
Năm: 2015
5. Ph ạ m Thanh Huy ề n và cs (2016), Báo cáo t ổ ng h ợ p k ế t qu ả KH&CN Nhi ệ m v ụ “ Khai thác và phát tri ể n ngu ồ n gen Hà th ủ ô đỏ và Đả ng sâm Vi ệ t Nam làm nguyên li ệ u s ả n xu ấ t thu ố c ”, NVQG -2011/10, B ộ Khoa h ọ c và Công ngh ệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thác và phát triển nguồn gen Hà thủ ô đỏ và Đảng sâm Việt Nam làm nguyên liệu sản xuất thuốc
Tác giả: Ph ạ m Thanh Huy ề n và cs
Năm: 2016
6. Hu ỳ nh Th ị Kim, Nguy ễ n Th ị Điệp, Vương Thị H ồ ng Loan, Kha N ữ Tú Uyên, Tr ầ n Th ị An (2017), Nghiên c ứ u quy trình nhân gi ố ng in vitro cây Đả ng sâm (Codonopsis javanica Blume), TTNC&PTNN Công ngh ệ cao, 7. Nguy ễn Văn Lan, Đỗ T ấ t L ợ i (1965), K ỹ thu ậ t nuôi, tr ồ ng và ch ế bi ế nDượ c li ệ u. NXB Nông nghi ệ p. Trang 116-130 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quy trình nhân giống in vitro cây Đảng sâm (Codonopsis javanica "Blume), TTNC&PTNN Công nghệ cao, 7. Nguyễn Văn Lan, Đỗ Tất Lợi (1965), "Kỹ thuật nuôi, trồng và chế biến "Dược liệu. NXB Nông nghiệp
Tác giả: Hu ỳ nh Th ị Kim, Nguy ễ n Th ị Điệp, Vương Thị H ồ ng Loan, Kha N ữ Tú Uyên, Tr ầ n Th ị An (2017), Nghiên c ứ u quy trình nhân gi ố ng in vitro cây Đả ng sâm (Codonopsis javanica Blume), TTNC&PTNN Công ngh ệ cao, 7. Nguy ễn Văn Lan, Đỗ T ấ t L ợ i
Nhà XB: NXB Nông nghiệp". Trang 116-130
Năm: 1965
8. Bùi Văn Thắ ng, Cao Th ị Vi ệt Nga, Vùi Văn Kiên, Nguyễn Văn Việ t (2016). Nhân gi ống cây Đẳ ng sâm (Codonopsis javanica (Blume) Hook.F. et Thomson) b ằ ng k ỹ thu ậ t nuôi c ấ y mô, T ạ p chí Khoa h ọ c và Công ngh ệ Lâm nghi ệ p s ố 4-2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân giống cây Đẳng sâm (Codonopsis javanica "(Blume) Hook. F. et Thomson) "bằng kỹ thuật nuôi cấy mô
Tác giả: Bùi Văn Thắ ng, Cao Th ị Vi ệt Nga, Vùi Văn Kiên, Nguyễn Văn Việ t
Năm: 2016
9. Đỗ T ấ t L ợ i (2001), Nh ữ ng cây thu ố c và v ị thu ố c Vi ệ t Nam, NXB Y h ọ c 10. Đỗ T ấ t L ợ i (2009), Nh ữ ng cây thu ố c và v ị thu ố c Vi ệ t Nam, NXB Y h ọ c Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ T ấ t L ợ i (2001), Nh ữ ng cây thu ố c và v ị thu ố c Vi ệ t Nam, NXB Y h ọ c 10. Đỗ T ấ t L ợ i
Nhà XB: NXB Y học 10.Đỗ Tất Lợi (2009)
Năm: 2009
11. BI Hong-yan et al., (2012). Difference in the Polysaccharide Content in Codonopsis pilosula(Franch.) Nannf. among Different Germplasm Resources. Journal of Anhui Agricultural Sciences, 2012-02 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ifference in the Polysaccharide Content in Codonopsis pilosula"(Franch.) Nannf". among Different Germplasm Resource
Tác giả: BI Hong-yan et al
Năm: 2012
12. Chen Yuwu, He Xuefeng and Lei Chunming (2012). Select GAP Planting Base of Codonopsis Pilosula by Using the Content of Lobetyolin as Observation Indexes (Chinese Pharmaceutical Affairs), 2012-07 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Select GAP Planting Base of Codonopsis Pilosula by Using the Content of Lobetyolin as Observation Indexes
Tác giả: Chen Yuwu, He Xuefeng and Lei Chunming
Năm: 2012
13. Chen K-N, Peng W-H, Hou C-W, Chen C-Y, Chen H-H, Kuo C-H, Korivi M (2013), Codonopsis javanica root extracts attenuate hyperinsulinemia and lipid peroxidation in fructose-fed insulin resistant rats, J. Food Drug Anal. 21:347-355 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Codonopsis javanica root extracts attenuate hyperinsulinemia and lipid peroxidation in fructose-fed insulin resistant rats
Tác giả: Chen K-N, Peng W-H, Hou C-W, Chen C-Y, Chen H-H, Kuo C-H, Korivi M
Năm: 2013
14. He JY, Ma N, Zhu S, Komatsu K, Li ZY, Fu WM (2015). The genus Codonopsis (Campanulaceae): A review of phytochemistry, bioactivity and quality control. J. Nat. Med. 69:1-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). The genus Codonopsis (Campanulaceae
Tác giả: He JY, Ma N, Zhu S, Komatsu K, Li ZY, Fu WM
Năm: 2015
15. Słupski W., Tubek B., and Matkowski A., Micropropagation of Codonopsispilosula (Franch.) Nannf by axillary shoot multiplication. Acta Biologica Cracoviensia Series Botanica, 2011, 53/2, pp 87 – 93, DOI:10.2478/v10182-011-0031-2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Micropropagation of Codonopsispilosula "(Franch.) Nannf" by axillary shoot multiplication
16. Zhu S., Liu T., Fang Z., Xia K., Zeng S., Silva J. A. T., Zhang M., (2011). Micropropagation and pharmacological analysis of a medicinal Herb Sarcandraglabra. Medicinal and Aromatic Plant Science and Biotechnology, 5(1): 16-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Micropropagation and pharmacological analysis of a medicinal Herb Sarcandraglabra
Tác giả: Zhu S., Liu T., Fang Z., Xia K., Zeng S., Silva J. A. T., Zhang M
Năm: 2011
2. Hoàng Minh Chung, Ph ạ m Xuân Sinh, Nguy ễ n M ạ nh Tuy ể n - Bước đầ u nghiên c ứ u thành ph ầ n hóa h ọ c c ủ a v ị thu ốc đả ng sâm Vi ệ t Nam. T ạ p chí dượ c li ệ u, t ậ p 7 s ố 1; 2002 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w