GVHD: TS NGUYỄN THỊ ĐỨC NGUYÊN HVTH: NGUYỄN THỊ THANH NGAMSHV: 7141090 PHÂN TÍCH HIỆU ỨNG BULLWHIP CHO CHUỖI CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÔNG TY NIDEC TOSOK VIỆT NAM ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN
Trang 1GVHD: TS NGUYỄN THỊ ĐỨC NGUYÊN HVTH: NGUYỄN THỊ THANH NGA
MSHV: 7141090
PHÂN TÍCH HIỆU ỨNG BULLWHIP CHO CHUỖI CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU
CỦA CÔNG TY NIDEC TOSOK VIỆT NAM
ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN THẠC SĨ
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
1 Giới thiệu đề tài
3 Phân tích thực trạng hiệu ứng Bullwhip
2 Cơ sở lý thuyết
Trang 31.Giới thiệu đề tài
1.1 Lý do hình thành đề tài
Sự phối hợp và quản lý các thông tin, tài liệu và dòng tiền
hợp của nhà cung cấp, các công ty và khách hàng để cung cấp trong thời gian ngắn nhất, các sản phẩm với chất lượng cao nhất và chi phí thấp nhất (Sevtap, 2009).
có thể gây ra một sự thay đổi rất lớn ở khâu bên trên chuỗi
=> Hậu quả bullwhip vì nhu cầu đối với hàng hóa là dựa trên dự báo
nhu cầu từ các công ty, thay vì nhu cầu tiêu dùng thực tế
Trang 41.Giới thiệu đề tài
an toàn
Hậu quả lượng tồn kho lớn, chi phí tồn kho cao
Thời điểm
Kim ngạch tồn kho NVL cuối tháng 5/2016
Kim ngạch mua hàng 5/2016
% tồn kho/kim ngạch mua
(Nguồn: Báo cáo tồn kho của BP QLSX cuối tháng 5/2016)
Trang 51.Giới thiệu đề tài
1.1 Lý do hình thành đề tài
Nhiều nghiên cứu đã thực hiện bằng phương pháp
mô phỏng hay phân tích
Trong lĩnh vực linh kiện cho ô tô, vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của hiệu ứng Bullwhip.
=>“ Phân tích hiệu ứng bullwhip cho chuỗi cung ứng nguyên vật liệu của công ty Nidec Tosok Việt
Trang 61.Giới thiệu đề tài
gây nên hiệu ứng Bullwhip cho chuỗi cung ứng nguyên vật liệu của công ty Nidec Tosok Việt Nam
3
Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế tác động của hiệu ứng Bullwhip
Trang 71.Giới thiệu đề tài
1.3 Ý nghĩa của đề tài
- Đưa ra các phương án giúp doanh nghiệp hạn chế ảnh hưởng của hiệu ứng
Bullwhip khi phải đối mặt với lượng tồn kho lớn
- Giúp nhà quản lý nhận biết được mức độ tác động do chênh lệch giữa nhu cầu thực tế và dự báo
- Giúp bộ phận mua hàng trong việc xem xét lựa chọn điều kiện đặt hàng và bộ phận quản lý sản xuất trong việc hoạch định sản xuất nhằm làm giảm chi phí sản xuất và chi phí tồn kho
Thực tiễn bản thân
Vận dụng lý thuyết
đã học áp dụng cho
đề tài và cũng như kết quả đề tài cho công việc tại bộ phận mua hàng
Trang 81.Giới thiệu đề tài
1.4 Đối tượng và phạm vi đề tài
Bullwhip cho chuỗi cung ứng nguyên vật liệu của công ty Nidec Tosok
cung ứng nguyên vật liệu của công ty Nidec
Tosok Việt Nam
Trang 91.Giới thiệu đề tài
1.5 Phương pháp nghiên cứu: Quy trình đề tài
Nghiên cứu trước và lựa chọn phương pháp
Nghiên cứu tại bàn Tìm hiểu quy trình tại BP
QLSX
Thu thập, phân tích thông tin
Phân tích thực trạng hiệu ứng Bullwhip
Xác định yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ nhất (phỏng vấn định tính chuyên sâu khoảng 20 người đang làm việc tại BP QLSX, kho và mua hàng)
Nhận diện các nguyên nhân gây ra Bullwhip
Đề xuất giải pháp giảm thiểu hiệu ứng Bullwhip
Trang 101.Giới thiệu đề tài
1.5 Phương pháp nghiên cứu: Nhu cầu thông tin
Tên thông tin Mục đích Nguồn thông tin Cách thu thập Thời gian thu thập Phương pháp xử lý
I Thông tin thứ cấp
Tài liệu có liên quan về
hiệu ứng Bullwhip
Nắm được cơ sở lý thuyết cho đề tài
Sách, bài nghiên cứu, luận văn, khóa luận thạc sĩ Tìm tài liệu 23-30/5/2016 Tổng hợp thông tin
Quy trình đặt hàngBáo cáo tồn kho của BP
QLSX
Nhận tài liệuXin báo cáo tồn kho của
Đơn hàng và dự báo trên file tính toán đơn hàng
Nhận thông tin từ nhân viên phòng QLSX 7-9/6/2016 Thống kê, phân tích
Kế hoạch, số lượng đặt
hàng và dự báo
Mục tiêu 2: Phân tích nguyên nhân
Đơn hàng và dự báo trên file tính toán đơn hàng
Nhận thông tin từ nhân viên phòng QLSX 7-9/6/2016 Thống kê, phân tích
Thông tin giảm giá, điều
kiện trên báo giá
Mục tiêu 2: Phân tích nguyên nhân
Báo giáFile quản lý giảm giá
Tự truy cập mạng LAN của phòng mua hàng 20-27/6/2016 Thống kê, phân tích
Báo cáo cải tiến giảm tồn
kho
Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp hạn chế Bullwhip
Báo cáo cải tiến của BP
QLSX
Nhận thông tin từ trưởng nhóm phòng QLSX
Công việc tại BP QLSX,
kho NVL Quan sát 30/5/2016
Ghi nhận, tổng hợp định tính
Phỏng vấn chuyên sâu lấy
Trang 11CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU ỨNG BULLWHIP CHO CHUỖI CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÔNG TY NIDEC TOSOK VIỆT NAM
CHƯƠNG 3
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
CHƯƠNG 5
Trang 12Bố cục dự kiến
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Lý do hình thành đề tài
1.2 Mục tiêu đề tài
1.3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
1.3.1 Đối với doanh nghiệp1.3.2 Đối với bản thân
1.4 Phạm vi của đề tài
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.6 Bố cục dự kiến
1.7 Kế hoạch thực hiện
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾ T
2.1 Khái quát về hiệu ứng Bullwhip
2.2 Các nguyên nhân gây ra hiệu ứng Bullwhip và hệ quả
2.2.1 Nguyên nhân gây ra hiệu ứng Bullwhip2.2.2 Hệ quả của hiệu ứng Bullwhip
2.3 Đối phó với hiệu ứng Bullwhip
2.3.1 Chia sẻ thông tin dữ liệu cho việc dự báo2.3.2 Giảm thời gian cung ứng (leadtime) và điều chỉnh chính sách đặt hàng
2.3.3 Chính cách nhất quán về giá cả
2.4 Đo lường tác động hiệu ứng Bullwhip
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU ỨNG
BULLWHIP CHO CHUỖI CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU
CỦA CÔNG TY NIDEC TOSOK VIỆT NAM
3.1 Giới thiệu công ty
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển3.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
3.1.3 Chức năng và nhiệm vụ
3.1.4 Một số thông tin liên quan đến chuỗi cung ứng
NVL tại doanh nghiệp
3.2 Thực trạng hiệu ứng Bullwhip cho chuỗi cung ứng nguyên vật liệu
3.2.1 Dự báo3.2.2 Lượng dư tồn kho NVL3.2.3 Quản lý tồn kho
3.2.4 Định mức tồn kho
3.3 Sơ đồ biểu diễn hiệu ứng Bullwhip CHƯƠNG 4: NGUYÊN NHÂN GÂY RA HIỆU ỨNG BULLWHIP CHO CHUỖI CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÔNG TY NIDEC TOSOK VIỆT NAM VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
4.1 Nguyên nhân gây ra hiệu ứng Bullwhip cho chuỗi cung ứng nguyên vật liệu của công ty Nidec Tosok Việt Nam
4.1.1 Dự báo4.1.2 Dự trữ tồn kho4.1.3 Sự dao động của giá4.1.4 Định mức và sự thiếu hụt4.1.5 Một số nguyên nhân khác
4.2 Đề xuất giải pháp
4.2.1 Tóm tắt kết quả thảo luận, phỏng vấn chuyên sâu với ban lãnh đạo (phòng QLSX và phòng mua hàng), nhân viên phòng QLSX, mua hàng, kho4.2.2 Lựa chọn giải pháp thực hiện
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1 Kết luận 5.2 Kiến nghị 5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 13Kế hoạch thực hiện đề tài
Trang 142.Cơ sở lý thuyết
“Hiệu ứng Bullwhip thể
hiện sự thay đổi nhu cầu
trong toàn hệ thống (theo
hướng gia tăng) theo
thông tin nhu cầu từ đầu
chuỗi (đại lý) đi ngược
vào chuỗi đến các trung
tâm phân phối (DCs), nhà
sản xuất và nhà cung cấp”.
(Simchi-Levi et al, 1999).
2.1.1 Định nghĩa hiệu ứng Bullwhip
Trang 15tập trung lượng hóa và tìm giải pháp giảm thiểu.
1997
Phát triển toàn diện và gắn với chuỗi cung ứng bởi GS Hau Lee.
Bài báo “The Bullwhip
Effect in Supply Chain”
trên tạp chí MIT Sloan Management Review
Trang 172.Cơ sở lý thuyết
2.2.2 Hệ quả của hiệu ứng Bullwhip
Nguyên nhân gây
hiệu ứng Bullwhip Hệ quả tương ứng
Họ mua hàng chỉ để dự trữ cho tương lai
Hậu quả là khách hàng chỉ mua hàng khi mà họ đã giải quyết hết lượng tồn kho
Không phản ánh thực mô hình tiêu thụ
Trò chơi tạo sự
hạn chế và thiếu
hụt
Đơn hàng của khách hàng không phản ánh chính xác nhu cầu thực ,
hoạch định sản xuất yếu kém.
(Nguồn: Lee et al., 1997)
Trang 183 Phân tích thực trạng
3.1 Giới thiệu công ty Nidec Tosok VN
CONTROL VALVE FOR AT/CVT STEPPING MOTOR
STEPPING MOTOR SOL.VALVE FORAMT
Địa chỉ: KCX Tân Thuận, Q7
Diện tích: 51.000 m2
Nhân viên: 2.900 (28 người Nhật)
Doanh số bán TB 26 triệu USD/tháng
Kim ngạch mua hàng trực tiếp trung bình/tháng :
Trang 193 Phân tích thực trạng
3.1.1 Dự báo
Hiện công tác dự báo tại NTVC không được tốt:
Việc đặt hàng chủ yếu dựa vào kinh nghiệm người làm kế hoạch dự báo
-> Tình trạng dừng chuyền, ảnh hưởng đến đáp ứng nhu cầu cho khách
hàng.
NTVC sẽ nhận đơn hàng và dự báo từ khách hàng -lập kế hoạch sản xuất
và dự báo cho các NCC Đơn hàng từ khách hàng tăng giảm liên tục mỗi tháng là nguyên nhân chính gây lượng tồn kho lớn Hiện không
có người trung gian kiểm soát sự thay đổi tăng giảm trong đơn hàng
khách hàng.
Dự báo thường có sai lệch giữa KHSX thực tế và file tính toán đơn hàng
Người làm dự báo tự điều chỉnh một số hàng dựa trên kinh nghiệm,
leadtime đặt hàng, MOQ
Trang 203 Phân tích thực trạng
3.1.2 Lượng dư tồn kho
Vấn đề tồn kho mỗi cuối tháng kiểm kê với kim ngạch quá
lớn luôn là vấn đề nan giải cần liên tục cải tiến của công ty
Tồn kho chiếm 60%, đây là con số báo động so với mức
Thống kê kim ngạch mua hàng
và tồn kho (triệu yên)
Tồn kho NVL Mua hàng % tồn kho/kim ngạch mua
(Nguồn: báo cáo tồn kho của BP QLSX cuối tháng 5/2016)
Trang 213 Phân tích thực trạng
3.1.3 Quản lý tồn kho
Hiện BP kho không xác định được mức tồn kho an toàn mà chỉ
có tồn kho tối thiểu
Lượng công việc ở kho thiếu người kiểm soát, hàng nhập vào để một thời gian mới khui hàng cho xưởng.
Khi hàng chỉ còn tồn rất ít hoặc có vấn đề về chất lượng chưa kiểm soát rõ ràng, chưa liệt kê được mã nào để lập thông báo
“ANDON”cho bên kế hoạch và bên đặt hàng biết trước
Đến khi phát hiện hàng thiếu thì đặt hàng gấp rút
Không kịp đối ứng cho sản xuất
Hàng thừa nhiều ít kiểm soát
Trang 22-> hiện trạng mã thiếu mã thừa là không chấm dứt
Hàng tháng chi phí Air phát sinh cao do thiếu hàng phải vận chuyển gấp
Đối với NVL dưới dạng phôi thanh phục vụ cho gia công thì định mức tồn dài hơn.
(Nguồn: tài liệu quản lý đặt hàng của BP QLSX)
Trang 233 Phân tích thực trạng
3.2.1 Biểu diễn hiệu ứng bullwhip
Khi NCC của NTVC là nhà phân phối trung gian
(Nguồn: đơn hàng, KHSX và dự báo của BP QLSX)
Jun-15 Jul-15 Aug-15 Sep-15 Oct-15 Nov-15 Dec-15
BULLWHIP EFFECT CUSTOMER'S DEMAND
NTVC ORDER & FORCAST TO SUPPLIER/DISTRIBUTORDISTRIBUTOR ORDER &
FORCAST TO MANUFACTURER
SỐ LƯỢNG
Trang 243 Phân tích thực trạng
3.2.2 Biểu diễn hiệu ứng bullwhip
Khi NCC của NTVC là nhà sản xuất
May-15 Jun-15 Jul-15 Aug-15 Sep-15 Oct-15 Nov-15 Dec-15
Trang 25Chương 4 và chương 5
CHƯƠNG 4: NGUYÊN NHÂN GÂY RA HIỆU ỨNG BULLWHIP CHO CHUỖI CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÔNG TY NIDEC TOSOK VIỆT NAM VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
4.1 Nguyên nhân gây ra hiệu ứng Bullwhip cho chuỗi cung ứng nguyên vật liệu của công
ty Nidec Tosok Việt Nam
4.2.1 Tóm tắt kết quả thảo luận, phỏng vấn chuyên sâu với ban lãnh đạo (phòng QLSX
và phòng mua hàng), nhân viên phòng QLSX, mua hàng, kho
4.2.2 Lựa chọn giải pháp thực hiện
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1 Kết luận
5.2 Kiến nghị
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 26Tài Liệu Tham Khảo
[1] Cao Văn Thìn (2014) Hạn Chế Tác Động Của Hiệu Ứng Bullwhip trong chuỗi
cung ứng tại công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam Vifon (Khóa luận thạc
sĩ) Hồ Chí Minh: Đại học Bách khoa TP.HCM Khai thác từ
http://opac.lib.hcmut.edu.vn
[2] Chen, F., Drezner Z., Ryan, J.K & Simchi-Levi, D (2000) Quantifying the
Bullwhip Effect In The Simple Supplier Chain, The impact of the forcasting
leadtime and information.
[3] Lee et al., (1997) The Bullwhip Effect In Supplier Chain, MIT SLOAN
Management Review.
[4] Lê Thị Minh Thu (2010) Xây Dựng Mô Hình Làm Giảm Hiệu Ứng
Bullwhip-Ứng Dụng Tại Công Ty Kao Việt Nam (Luận văn thạc sĩ) Hồ Chí Minh: Đại học
Bách khoa TP HCM Khai thác từ http://opac.lib.hcmut.edu.vn
[5] Mouna, D., & Wafik, H., (2014) A Literature Survey of Bullwhip Effect
(2010-2013) According to its Causes and Evaluation Methods International Conference
on Advanced Logistics and Transport.
[6] Nguyễn Đình Thọ, 2013 Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh oanh –
Thiết và thực hiện”, NXB Lao động – Xã hội
Trang 27Tài Liệu Tham Khảo
[7] Nguyễn Kim Anh (30/01/2015) Các phương pháp dự báo Báo Quản
Trị Khai thác từ
http://quantri.vn/dict/details/4164-cac-phuong-phap-du-bao
[8] Sevtap, C., (2009) Impact of Supply Chain Strategies on Bullwhip
Effect (Master’s thesis) Eastern Mediterranean: Eastern Mediterranean
University 1-17.
[9] Simchi-Levi, D., & Kaminsky (1999) Designing and Managening
The Supplier Chain Concepts, Strategies, and Case Studies, MCGraw
Hill Higher Education.
[10] Suky & Eric (2008) The Bullwhip Effect In Supplier Chains- An Over Estimate problem Int J Production Economic.
[11] Taylor, D H., (1999) Measure and analysis of demand application
across the supply chain Internal Journal of logistic management 10(2),
55-70.
[12] Tanvir, H., Muhammet, R H., Nujhat, K., & Thomal D., (2013)
Reduction of Bullwhip Effect in Auto Assembly Industry Global Journal
of Researches in Engineering, 13(2), 23-28.
Trang 28Click to edit company slogan
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN !