1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận nghiên cứu kỹ thuật giâm hom đàn hương tại viện khoa học lâm nghiệp việt nam

53 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Kỹ Thuật Giâm Hom Cây Đàn Hương (Santalum Album L) Tại Viện Khoa Học Lâm Nghiệp Việt Nam
Tác giả Lường Đại Thược
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Minh Chí, ThS. Phạm Thu Hà
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản Lý Tài Nguyên Rừng
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhân giống vô tính phù hợp với đặc tính của nhiều loài cây trồng, nhân giống vô tính đem lại hiệu quả cao mà giá thành thấp, dễ tiến hành, cây con được tạo ra thích ứng rộng với điều kiệ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯỜNG ĐẠI THƯỢC

NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT GIÂM HOM

H ệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Qu ản lý tài nguyên rừng

Khóa h ọc : 2015 - 2019

Thái Nguyên, 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯỜNG ĐẠI THƯỢC

NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT GIÂM HOM CÂY ĐÀN HƯƠNG (Santalum album L)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

H ệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Qu ản lý tài nguyên rừng

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận trên là kết quả nghiên cứu của riêng bản thân tôi không sao chép của ai Các kết quả nghiên cứu trình bày trong khóa luận là quá trình thí nghiệm hoàn toàn trung thực, khách quan Nội dung khóa luận có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí theo danh mục tài liệu của khóa luận

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn

Đồng ý cho bảo vệ kết quả trước

Hội đồng khoa học

Người viết cam đoan

ThS Ph ạm Thu Hà

XÁC NH ẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN

Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên đã

sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!

(Ký, h ọ và tên)

Trang 4

đề báo cáo thực tập này

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các phòng ban của Trung tâm Nghiên cứu Bảo vệ rừng - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễn trong suốt quá trình thực tập

Em xin cảm ơn nhà trường đã tạo cho em có cơ hội được thực tập nơi

mà em yêu thích, cho em bước ra đời sống thực tế để áp dụng những kiến thức mà các thầy cô giáo đã giảng dạy Qua công việc thực tập này em nhận

ra nhiều điều mới mẻ và bổ ích trong công việc nghiên cứu khoa học để giúp ích cho công việc sau này của bản thân

Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện chuyên đề này em không tránh khỏi những sai sót,em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô để báo cáo này được hoàn thiện hơn Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ thầy cô

Một lần nữa xin gửi tới thầy cô,các anh chị tại viện khoa học lâm nghiệp lời cảm ơn trân thành và tốt đẹp nhất!

Trang 5

Bảng 4.4: Ảnh hưởng của đất và phân bón đến sinh trưởng và bệnh hại cây 30 ngày tuổi 33

Bảng 4.5: Tổng hợp kết quả thí nghiệm cây phù trợ sau 90 ngày 35 Bảng 4.6: Tổng hợp kết quả thí nghiệm cây phù trợ sau 120 ngày 37

Trang 6

DANH M ỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Hình 3.1 Sử dụng thuốc trừ nấm VIBEN C trước khi hom 21

Hình 3.2 Xử lí hom bằng chất kích thích ra rễ 22

Hình 3.3 Cắm hom 22

Hình 4.1: Ảnh của các loại thuốc kích thích ra rễ 26

Biểu đồ 4.2: Ảnh hưởng của nồng độ thuốc đến tỷ lệ ra rễ 28

Biểu đồ 4.3: Ảnh hưởng của nồng độ thuốc đến số rễ trung bình/hom 29

Biểu đồ 4.4: Ảnh hưởng của nồng độ thuốc đến chiều dài rễ trung bình 30

Hình 4.5: Cây kí chủ Rau rệu 38

Hình 4.6: Ảnh cây Đàn hương được trồng ở Viện lâm nghiệp và trên thực địa 39

Trang 7

NN&PTNT Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

và Công nghệ sinh học Lâm nghiệp

Trang 8

M ỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

L ỜI CẢM ƠN i

DANH M ỤC CÁC BẢNG iii

DANH M ỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ iv

DANH M ỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT v

M ỤC LỤC vi

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2.Mục tiêu 2

1.3.Ý nghĩa của đề tài 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 4

2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước 4

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 4

2.2.2.Tình hình nghiên cứu trong nước 7

2.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu 12

2.3.1 Vị trí địa lí 12

2.3.2 Thổ nhưỡng, thủy văn 12

2.3.3 Khí hậu, thời tiết 13

2.3.4 Đặc điểm khu vực Viện Khoa Học Lâm Nghiệp Việt Nam 14

2.3.5 Cơ sở vật chất của Viện Khoa Học Lâm Nghiệp Việt Nam 16

PH ẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 19

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19

Trang 9

3.2 Nội dung nghiên cứu 19

3.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của loại thuốc kích thích và nồng độ thuốc đến khả năng ra rễ của hom 19

3.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của gía thể đến khả năng ra rễ của hom 19

3.2.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể nuôi cây đến sinh trưởng của cây hom (sau khi cấy vào bầu) 19

3.2.4 Nghiên cứu xác định loài cây phù trợ cho cây hom Đàn hương bán ký sinh ở giai đoạn vườn ươm 19

3.3 Phương pháp nghiên cứu 20

3.3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của loại thuốc kích thích và nồng độ đến khả năng ra rễ của hom 23

3.3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể đến khả năng ra rễ của hom 23

3.3.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể bầu nuôi cây 23

3.3.4 Nghiên cứu chọn cây phù trợ cho cây hom 25

PH ẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

4.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của loại thuốc kích thích và nồng độ thuốc đến khả năng ra rễ của hom 26

4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của gía thể đến khả năng ra rễ của hom 30

4.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể nuôi cây đến sinh trưởng của

cây hom 32

4.4 Nghiên cứu Nghiên cứu xác định loài cây phù trợ cho cây hom Đàn hương bán ký sinh ở giai đoạn vườn ươm 35

PH ẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40

5.1 Kết luận 40

5.2 Kiến nghị 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 10

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Đàn hương (Santalum album) là loài cây thường xanh, sống bán ký

sinh với một số loài cây chủ, cây chỉ có thể sinh trưởng tốt khi bán ký sinh với

một số loại cây chủ nhất định ở các giai đoạn khác nhau Đàn hương được dùng để lấy gỗ và tinh dầu Gỗ và lá Đàn hương chứa 3 - 6% tinh dầu dễ bay hơi (chủ yếu là sesquiterpenols α- và β santalols), chất nhựa và tannins Loài cây này đã được trồng phổ biến ở nhiều nước như Ấn Độ, Trung Quốc, Úc, Indonesia

Đàn hương là loài cây gỗ cho tinh dầu có giá trị kinh tế lớn, có nguồn gốc ở Đông Timor, Ấn Độ, Trung Quốc (Quảng Đông, Quảng Tây, Vân Nam), Indonesia Ở Việt Nam được cho là có phân bố ở Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa Bộ phận thường dùng là lõi của cây gỗ Nếu Đàn hương trồng được 40 năm tuổi thì cho gỗ quý, nhưng trồng từ 6 - 10 năm vẫn cho sản phẩm đắt tiền và hiệu quả cao Với mật độ trồng 1.000 cây/ha, cũng có nơi

trồng 2.000 cây/ha, sau khoảng 10 năm thu được lõi 30 kg/cây, giá bán khoảng 500 USD/kg Như vậy, sau 10 năm doanh thu khoảng 15.000 USD/cây, bình quân doanh thu gần 1,5 triệu USD/ha/năm, tương đương 27 tỷ đồng/ha/năm, cao gấp hàng trăm lần các cây rừng khác (báo Nông nghiệp Việt Nam, ngày 27/6/2014)

Hiện nay có 2 phương pháp tạo giống phổ biến: Phương pháp nhân

giống vô tính và phương pháp nhân giống hữu tính Nhân giống vô tính phù

hợp với đặc tính của nhiều loài cây trồng, nhân giống vô tính đem lại hiệu quả cao mà giá thành thấp, dễ tiến hành, cây con được tạo ra thích ứng rộng

với điều kiện ngoại cảnh đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong

thời gian qua Việc nhân giống vô tính bằng phương pháp giâm hom là một hình thức đang được áp dụng phổ biến do có hệ số nhân giống cao, cây giữ

Trang 11

được đặc điểm tốt của cây mẹ, cây con đồng đều thuận lợi cho việc chăm sóc,

sớm ra hoa kết quả với cây ăn quả và có thể sản xuất cây con theo quy mô

lớn Do vậy mà phương pháp giâm hom đang được sử dụng nhiều trong công tác giống cây trồng

Hiện nay, giá bán tinh dầu Đàn hương trên thị trường thế giới đạt khoảng 1.000 - 1.500 USD/lít, chúng thường được dùng trong công nghiệp chế biến dược liệu, thực phẩm và mỹ phẩm làm hương liệu Nhu cầu sử dung tinh dầu Đàn hương rất lớn nhưng mới chỉ đáp ứng được khoảng 20% Do đó nghiên cứu phát triển Đàn Hương ở Việt Nam nhằm mục tiêu cung cấp tinh

dầu giá trị cao phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu là hoàn toàn khả thi Từ những thực trạng nêu trên, đề tài “Nghiên cứu kỹ thuật giâm hom đàn

hương tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam” rất cần được thực hiện

1.2.Mục tiêu

- Xác định được ảnh hưởng của loại thuốc kích thích và nồng độ thuốc đến khả năng ra rễ của hom

- Xác định được ảnh hưởng của gía thể đến khả năng ra rễ của hom

- Xác định được ảnh hưởng của mùa vụ đến khả năng ra rễ của hom

- Xác định được ảnh hưởng của tuổi hom đến khả năng ra rễ của hom

1.3.Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa khoa học:

+ Củng cố kiến thức đã học, bổ sung kiến thức chuyên môn

+ Việc nghiên cứu đề tài là cơ sở để đề xuất các biện pháp phòng trừ

bệnh hại trên cây đàn hương

+ Biết cách tổng hợp, phân tích để viết báo cáo nghiên cứu khoa học

- Ý nghĩa trong thực tiễn:

+ Qua quá trình thu thập, xử lý số liệu giúp tôi học hỏi và làm quen với

thực tế sản xuất và khoa học

Trang 12

+ Qua những đánh giá cụ thể về bệnh hại chúng ta có thể tìm ra được các

giải pháp cụ thể nhằm hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động trồng cây và phát triển cây đàn hương

+ Làm cơ sở và tài liệu cho những đề tài và nghiên cứu có liên quan

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Đàn hương là loài cây gỗ cho tinh dầu có giá trị kinh tế lớn, có nguồn

gốc ở Đông Timor, Ấn Độ, Trung Quốc (Quảng Đông, Quảng Tây, Vân Nam), Indonesia Đàn Hương cũng được cho là có phân bố ở một số tỉnh như Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa Bộ phận thường dùng là lõi của cây gỗ và được sử dụng để chưng cất tinh dầu

Hiện nay, nhu cầu trồng đàn hương rất cao nhưng kỹ thuật gieo ươm gặp nhiều khó khăn, cây Đàn hương đòi hỏi có cây chủ để chúng bán ký sinh ở từng giai đoạn phát triển

Nhân giống vô tính bằng phương pháp giâm hom là phương pháp nhân giống đem lại hiệu quả cao và đã được áp dụng phổ biến cả trong và ngoài nước trong suốt thời gian qua Phương thức này dựa trên cơ sở phân bào nguyên nhiễm không có sự kết hợp vật chất di truyền giao hợp giữa giao

tử cái và giao tử đực nên cây mới tạo ra mang đầy đủ vật chất di truyền của cây mẹ Nhân giống bằng hom là phương pháp sử dụng đoạn thân, cành, lá

để tạo ra 1 cây mới mang đặc tính di truyền của cây mẹ Đây là phương pháp tương đối dễ thực hiện, hệ số nhân giống cao nên được áp dụng phổ

biến trong công tác nhân giống cây trồng Do đó việc nghiên cứu giâm hom Đàn hương thành công sẽ góp phần phát triển hiệu quả cây đàn hương ở Việt Nam

2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.2.1.1 Giá tr ị của cây Đàn hương

Đàn hương đã được trồng trên diện rộng ở nhiều nước để lấy gỗ và tinh

dầu Gỗ và lá Đàn hương chứa 3-6% tinh dầu dễ bay hơi (chủ yếu là các hợp

Trang 14

chất sesquiterpenols α- và β santalols), chất nhựa và tannins (Burdock và Carabin, 2008)[10]

Bộ phận thường dùng là lõi của cây gỗ Nếu cây Đàn hương trồng đạt trên 40 năm tuổi thì cho gỗ quý, cây trồng từ 6 - 10 năm kém hơn nhưng vẫn cho sản phẩm đắt tiền và hiệu quả cao Với mật độ trồng 1.000 cây/ha, cũng

có nơi trồng 2.000 cây/ha, sau khoảng 10 năm thu được lõi 30 kg/cây, giá bán khoảng 500 USD/kg Như vậy, sau 10 năm doanh thu khoảng 15.000 USD/cây, bình quân doanh thu gần 1,5 triệu USD/ha/năm, tương đương 27 tỷ đồng/ha/năm, cao gấp hàng trăm lần các cây rừng khác (Phạm Đức Tuấn và

Vũ Văn Định 2014)[6]

Việc chưng cất tinh dầu từ gỗ thường sử dụng gỗ của cây có đường kính trên 20cm (>25 năm tuổi), hàm lượng tinh dầu tổng số trung bình đạt từ 1,5-10%, tùy bộ phận của cây Gỗ lõi của rễ có thể đạt 10%, gỗ giác từ cành nhánh đạt từ 1,5 đến 2% Năng suất gỗ có thể đạt 85 đến 240 kg gỗ lõi/cây đối

với cây đạt đường kính 30cm Chu kỳ kinh doanh của cây Đàn hương thường

từ 20-30 năm Trong giai đoạn cây còn non, có thể tận dụng cành và lá để chưng cất tinh dầu và chế biến trà túi lọc từ lá (Kim et al., 2006)[11]

Hiện nay, giá bán tinh dầu Đàn hương trên thị trường thế giới vào khoảng 1.000 đến 1.500 USD/kg, chúng thường được dùng trong công nghiệp chế biến dược liệu, thực phẩm và mỹ phẩm làm hương liệu Nhu cầu sử dung tinh dầu Đàn hương rất lớn nhưng mới chỉ đáp ứng được khoảng 20% (Kim et al., 2006; Burdock và Carabin, 2008)[10,11]

Nhu cầu Đàn hương trên toàn cầu sẽ tăng 5 lần lên 20.000 tấn gỗ mỗi năm trong giai đoạn 2015 - 2025, TFS cho biết Trung Quốc được dự báo đóng góp một nửa sức tăng này Đàn hương tại đây được dùng làm thuốc, đồ

thủ công và nước hoa Trong khi đó, Đàn hương khai thác hợp pháp tại Ấn

Độ lại đang bị Chính phủ hạn chế sản xuất và xuất khẩu (Kim et al., 2006)[11]

Trang 15

Đây là ngành kinh doanh cực lớn, Công ty Santanol hiện bán dầu Đàn hương với giá dưới 3.000 USD một kg Giá này được họ cho là "phù hợp với

xu hướng tương lai" Ấn Độ đến nay vẫn thống trị nguồn cung Đàn hương Tuy nhiên, số lượng bán ra từ các đợt đấu giá của Chính phủ đã lao dốc vài năm gần đây, do khai thác quá mức và buôn lậu, theo các báo cáo tại một hội

thảo của Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc (FAO) năm 2011 Bên cạnh đó,

luật pháp nước này quy định toàn bộ Đàn hương là tài sản quốc gia, khiến nhà đầu tư tư nhân khó cạnh tranh (Hà Thu, 2017)[5]

2.2.1.2 Nghiên c ứu về chọn loài cây phù trợ cho cây Đàn hương

Đàn hương (Santalum album) là loài cây thường xanh, sống bán ký sinh,

cây chỉ có thể sinh trưởng tốt khi bán ký sinh với một số loại cây chủ nhất định ở các giai đoạn khác nhau (Radomiljac, 1998)[15]

Chi Rau rệu thường được sử dụng như là cây chủ đầu tiên cho gỗ Đàn hương trong vườn ươm Tăng trưởng của cây Đàn hương là mạnh mẽ hơn khi chi Rau rệu được trồng trong cùng và cây Đàn hương sẽ phát triển tốt hơn khi cây con được trồng mà có kết hợp với cây phù trợ (Radomiljac et al., 1999)[16]

Thí nghiệm chọn cây phù trợ với 5 loài gồm Alternanthera nana,

Sesbania formosa, Atalaya hemiglauca, Acacia hemignosta và Crotalaria retusa, k ết quả nghiên cứu cho thấy A nana và S formosa phù trợ tốt nhất sau

17 và 24 tuần thí nghiệm, sinh trưởng chiều cao và đường kính của cây Đàn hương vượt hẳn so với các công thức khác và đối chứng (Radomiljac, 1998)[17]

Đàn hương thường bán ký sinh với các loài cây có khả năng cố định

đạm như Sesbania formosa, Acacia trachycarpa và A ampliceps Cây Đàn

hương sinh trưởng vượt trội khi được trồng cạnh các loài cây có khả năng cố định đạm nêu trên, trong khi với thí nghiệm trồng Đàn hương cạnh cây Bạch đàn camal, cây sinh trưởng rất kém (Radomiljac et al., 1999)[16] Cây con ở

Trang 16

vườn ươm rất phù hợp khi được trồng cùng cây con thuộc loài Alternanthera

nana (Radomiljac et al., 1998)[17] và thí nghiệm cho thấy Đàn hương đều bán ký sinh với ba loài Dalbergia sissoo, Lonicera japonica và Aquilaria

sinensis , trong đó phù hợp nhất là D sisso (Ouyang et al., 2016)[14]

2.2.1.3 Nghiên c ứu về nhân giống vô tính Đàn hương

Cây Đàn hương đã được nghiên cứu nhân giống trong ống nghiệm từ đỉnh sinh trưởng, thí nghiệm sử dụng chất điều hòa sinh trưởng BA với các nồng độ 0, 1, 10 và 100 mg/l Trong đó môi trường bổ sung 1mg/l phù hợp

nhất (Liu et al., 2018)[13]

Môi trường MS có bổ sung 2,4D với nồng độ 2 mg/l thích hợp nhất để

tạo mô sẹo Trong khi đó môi trường MS + 0,5 mg/l 2,4-D + 0,5 mg/l BA /

MS + 1,0 mg/l 2,4-D + 0,5 mg/l BA phù hợp để tạo phôi soma và môi trường

MS +1,0 mg/l TDZ + 1,0 mg/l GA3 + 0,5 NAA phù hợp nhất để nhân chồi (Tripathi et al., 2017) Hoặc môi trường WPM bổ sung 2,5 mg/l − 1BA + 0,4 mg/l NAA cũng cho khả năng nhân chồi hiệu quả (Singh et al., 2016)[18] Thí nghiệm nhân hom Đàn hương trong đó sử dụng các công thức axit indole-3-acetic (IAA), zeatin (Z), zeatin riboside (ZR), GA và axit abscisic (ABA) Kết quả cho thấy ABA và IAA cho kết quả cao hơn các công thức khác (Zhang et al., 2012)[22]

2.2.2.Tình hình nghiên cứu trong nước

2.2.2.1 Giá tr ị của cây Đàn hương

Cây Đàn hương có tên khoa học Santalum album L, họ Đàn hương

(Santalaceae) Đây là cây gỗ cao 10 - 15 m, với đặc tính sinh học quan trọng

nhất là có rễ cái ký sinh trên cây chủ, rễ con bám chặt vào rễ cái cây chủ bằng các giác mút, hút dinh dưỡng từ cây ký chủ để sinh trưởng và phát triển nên còn gọi Đàn hương

Lá nguyên, dầy, mọc đối, hình trứng hoặc hình mũi mác Hoa mẫu 4,

cụm hoa mọc thành chùm, lúc đầu màu vàng rơm, sau màu đỏ thẫm Quả

Trang 17

hạch hình cầu, khi chín màu đen, thịt nhiều nhựa Ra hoa vào tháng 5 - 6, đậu

quả vào tháng 7 - 9

Đàn hương có nguồn gốc ở Đông Timor, phân bố ở Ấn Độ, Trung Quốc (Quảng Đông, Quảng Tây, Vân Nam), Indonesia Ở Việt Nam cây mọc hoang ở vùng núi Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa Bộ phận dùng là lõi của cây

gỗ, thu hoạch vào mùa thu Gỗ màu vàng nhạt, mùi thơm ngát, dùng dưới

dạng khúc gỗ hoặc gỗ bào

Cây đàn hương mang lại giá trị sử dụng và kinh tế cao Khi thu hoạch cây đàn hương người ta nhổ cả cây, lấy cả gốc, cành, lá, rác gỗ đem về chế biến và sử dụng

Lõi gỗ: được dùng để sản xuất ra các mặt hàng có giá tri cao, như hàng

đồ gỗ mỹ nghệ, đồ gia dụng cao cấp, trang trí nội thất, dùng chiết suất tinh dầu, chất dẫn suất nước hoa …

Rễ cây: một số nghiên cứu cho rằng rễ cây đàn hương là thành phần chứa 60 - 70 % lượng tinh dầu trên cây đàn hương chính vì vậy rễ đàn hương người ta dùng để sử dụng chủ yếu làm chế suất tinh dầu, hoặc nghiền lấy bột

sử dụng trong ngành mỹ phẩm để làm đẹp, chăm sóc da

Rác gỗ: được nghiền lấy bột để sử dụng trong ngành mỹ phẩm, làm đẹp, chăm sóc da

Lá cây: ngoài những tác dụng làm đẹp, chăm sóc da, chế xuất nước hoa người ta còn biết đến lá cây đàn hương dùng để sản xuất trà sạch chất lượng cao

Hạt: có tác dụng để nhân giống, chiết xuất tinh dầu, sản xuất rượu… Đàn hương là cây có giá trị kinh tế rất cao, được thế giới đánh giá là cây hương liệu siêu hạng, Trung Quốc đánh giá Đàn hương là cây có thu nhập vào

loại cao nhất trên một đơn vị diện tích, là cây “hoàng kim” giá đắt như vàng

Gỗ Đàn hương có tinh dầu thơm gồm các thành phần α, β - santalol (ancol sesquiterpen), α, β - Santalen, santen, santenon, α - santenol, santalon, santalic axit, teresantalic axit, isovalerandehit, teresantalol, tricycloekasantal,

Trang 18

santalin, deoxysantalin, sinapylliandehit, coniferylandehit, syringic andehit, vanilin, urs - 12 - en - 3β - yl - palmitat

Gỗ Đàn hương vị cay, mùi thơm tính ấm (ôn) Ly khí, ôn trung, hòa vị, chỉ thống Chữa các chứng đau bụng vùng dạ dày, bụng dưới, đái buốt do viêm đường tiết liệu, thổ huyết, nấc, ho có đờm lâu khỏi, chữa phong thấp đau

nhức xương, kinh giảm, thuốc điều khí chữa đau tim

Theo tây y, gỗ Đàn hương có tác dụng sinh lý chủ yếu là sát trùng đường niệu - sinh dục Y học cổ truyền Ấn Độ dùng lõi gỗ Đàn hương chống viêm, sát trùng, hạ nhiệt, làm săn da, chữa viêm bàng quang (cystitis), ỉa chảy,

lậu mãn tính, xuất huyết, nấc, khí hư, loét và rối loạn đường tiết niệu

Gỗ Đàn hương cứng, giác trắng, không mùi, lõi vàng nâu, được sử

dụng trong các loại hàng mỹ nghệ tuyệt diệu, rất đắt tiền, cất tinh dầu để sản

xuất nhiều mặt hàng quý và xà phòng thơm

Ngoài ra, ngày càng có nhiều người rất ưa chuộng dùng gỗ Đàn hương

để thỏa mãn nhu cầu phong phú về vật chất của cá nhân và nhu cầu sản phẩm tâm linh, được coi là biểu hiện của nhu cầu hưởng thụ mang tính quý tộc

Đàn hương là loài cây có giá trị kinh tế lớn, giá tinh dầu Đàn hương

hiện đang đạt từ 1.000 đến 1.500 USD/kg Nhu cầu sản phẩm tinh dầu Đàn hương trên thế giới rất lớn và nhiều nước như Úc, Ấn Độ và Trung Quốc đã gây trồng, thương mại hóa các sản phẩm từ cây Đàn hương như tinh dầu, trà túi lọc từ lá

Nếu Đàn hương trồng được 40 năm tuổi thì cho gỗ quý, nhưng trồng từ

6 - 10 năm vẫn cho sản phẩm đắt tiền và hiệu quả cao Với mật độ trồng 1.000 cây/ha, cũng có nơi trồng 2.000 cây/ha, sau khoảng 10 năm thu được lõi 30 kg/cây, giá bán khoảng 500 USD/kg Như vậy, sau 10 năm doanh thu khoảng 15.000 USD/cây, bình quân doanh thu gần 1,5 triệu USD/ha/năm, tương đương 27 tỷ đồng/ha/năm, cao gấp hàng trăm lần các cây rừng khác

Trang 19

2.2.1.2 Nghiên c ứu về chọn loài cây phù trợ cho cây Đàn hương

Cây Đàn hương là cây bán ký sinh, buộc phải có các cây ký chủ, nên

trồng xen canh với các loài cây phủ trợ phù hợp cho từng giai đoạn tuổi khác nhau

Đàn hương là một trong những cây có đời sống bán ký sinh Đặc tính sinh học quan trọng nhất là có rễ cái ký sinh trên cây chủ, rễ con bám chặt vào

rễ cái cây chủ bằng các giác mút, hút dinh dưỡng từ cây ký chủ để sinh trưởng

và phát triển Cây đàn hương tạo ra giác mút với nhiều loài khác nhau, nhưng một số loài (đặc biệt là các loại đậu) sẽ hỗ trợ cho cây đàn hương có sức sống

và sức tăng trưởng nhanh hơn

Có ba loại cây ký chủ cho từng giai đoạn cho cây đàn hương như sau:

• Cây ký chủ cho giai đoạn ươm giống: Cấy trong bịch giống khi cây đạt từ 4 – 6 lá cho tới khi trồng ra vườn

• Cây ký chủ chuyển tiếp: Cây nhỏ hoặc cây bụi lớn, thường tồn tại

mấy năm (khoảng 4 - 5 năm) họ đậu, cố định đạm được trồng gần với cây gỗ đàn hương

• Cây ký chủ dài ngày: cây dài hạn giúp đàn hương hấp thu chất dinh dưỡng cung cấp cho toàn bộ quá trình phát triển của cây; nó được trồng với

mật độ thấp hơn cây đàn hương và ít nhất 3m từ cây đàn hương gần nhất

Cây Đàn hương là loại cây rất khó nhân giống, các nghiên cứu về kỹ thuật gây trồng Đàn hương trên thế giới bước đầu đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên việc tạo cây con Đàn hương tương đối khó, tỷ lệ nảy

mầm đạt khoảng 30% và tỷ lệ tạo cây con thành công đạt khoảng 15% Đàn hương là cây sống bán ký sinh nên ở giai đoạn vườn ươm, Đàn hương cần

phải trồng cùng các cây bổ trợ như Rệu, Dền cảnh… để hình thành mối quan

hệ bán ký sinh ban đầu Ở giai đoạn rừng non, Đàn hương cần được trồng cùng các cây bổ trợ thuộc họ đậu như Đậu triều, Muồng đen, Bánh dầy… để đảm bảo cây sinh trưởng tốt, Đến giai đoạn tuổi lớn hơn lại phải trồng cùng

Trang 20

các cây bổ trợ khác, được gọi là cây bổ trợ dài hạn như Sưa (Dalbergia

tonkinensis) (Chu Minh Khôi, 2018)

Đàn hương là cây bán ký sinh nên cần có một cây ký chủ bên cạnh (hoặc gần nó) để cung cấp các nguyên tố vi lượng, giúp cây phát triển Có khoảng 300 loại cây khác nhau, từ cây lâm nghiệp đến cây ăn quả, cây bụi có

thể là cây ký chủ cho Đàn hương Tuy nhiên, chọn giống cây ký chủ nào, thời gian trồng cây ký chủ, mật độ cây ký chủ cũng cần phải được tư vấn, chọn lựa khoa học, chính xác dựa trên điều kiện thực địa

Chi Rau rệu thường được sử dụng như là cây chủ đầu tiên cho gỗ Đàn hương trong vườn ươm Tăng trưởng của cây Đàn hương là mạnh mẽ hơn khi chi Rau rệu được trồng trong túi và cây Đàn hương sẽ phát triển tốt hơn khi cây con được trồng mà có cây ký chủ Đàn hương thường bán ký sinh với các loài cây có khả năng cố định đạm Cây Đàn hương sinh trưởng tốt khi trồng xen với các loài thuộc họ đậu như Sưa, Trắc, Keo… Tuy nhiên, các kết luận nêu trên mới chỉ được kết luận dựa trên một số nghiên cứu thử nghiệm ở quy

mô nhỏ, với môt số ý tưởng ban đầu mà chưa được công bố chính thức tại Việt Nam

2.2.1.3 Nghiên c ứu về nhân giống vô tính Đàn hương

Đến nay, chưa có nghiên cứu nào về nhân giống vô tính cây Đàn hương

đã được công bố Tuy nhiên, trong thực tế sản xuất, việc nhập hạt giống Ddàn hương không dễ và giá thành rất cao, tỷ lệ gieo ươm thành công không cao

Do đó rất cần nghiên cứu nhân giống vô tính để hướng đến giai đoạn tiếp theo Sau khi đánh giá các mô hình trồng thử nghiệm Đàn hương hiện có sẽ xác định được những cây mẹ sinh trưởng tốt, chúng ta có thể ứng dụng kỹ thuật nhân giống vô tính để nhân giống Đàn hương phục vụ sản xuất với giá thành tương đương hoặc thấp hơn và đảm bảo chất lượng cây giống

Trang 21

2.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu

2.3.1 Vị trí địa lí

Hà Nội hiện nay có vị trí từ 20°53' đến 21°23' vĩ độ Bắc và 105°44' đến 106°02' kinh độ Đông, tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên - Vĩnh Phúc ở phía

Bắc; Hà Nam - Hòa Bình ở phía Nam; Bắc Giang- Bắc Ninh- Hưng Yên ở phía Đông và Hòa Bình- Phú Thọ ở phía Tây

Hà Nội thấp dần theo hướng từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông với độ cao trung bình từ 5 đến 20 mét so với mực nước biển Nhờ phù sa bồi đắp, ba phần tư diện tích tự nhiên của Hà Nội là đồng bằng, nằm ở hữu ngạn sông Đà, hai bên sông Hồng và chi lưu các con sông khác Phần diện tích đồi núi phần lớn thuộc các huyện Sóc Sơn, Ba Vì, Quốc Oai, Mỹ Đức, với các đỉnh như Ba Vì cao 1.281 m, Gia Dê 707 m, Chân Chim 462 m, Thanh Lanh

427 m, Thiên Trù 378 m Khu vực nội thành có một số gò đồi thấp, như gò Đống Đa, núi Nùng

2.3.2 Thổ nhưỡng, thủy văn

Hà Nội khá đa dạng với núi thấp, đồi và đồng bằng Trong đó phần lớn diện tích của Thành phố là vùng đồng bằng, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam theo hướng dòng chảy của sông Hồng Điều này cũng ảnh hưởng nhiều đến quy hoạch xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Khu vực nội Thành và phụ cận là vùng trũng thấp trên nền đất yếu, mực nước sông Hồng về mùa lũ cao hơn mặt bằng Thành phố trung bình 4 - 5m Hà Nội có nhiều hồ, đầm thuận lợi cho phát triển Thủy sản và du lịch, nhưng do thấp trũng nên khó khăn trong việc tiêu thoát nước nhanh, gây úng

ngập cục bộ thường xuyên vào mùa mưa Vùng đồi núi thấp và trung bình ở phía Bắc Hà Nội thuận lợi cho xây dựng, phát triển công nghiệp, lâm nghiệp

và tổ chức nhiều loại hình du lịch

Hà Nội được hình thành từ châu thổ sông Hồng, nét đặc trưng của vùng địa lí thành phố Hà Nội là “Thành phố sông hồ” hay “Thành phố trong sông”

Trang 22

Nhờ các con sông lớn nhỏ đã chảy miệt mài hàng vạn năm đem phù sa về bồi đắp nên vùng châu thổ phì nhiêu này Hiện nay, có 7 sông chảy qua Hà Nội: sông Hồng, sông Đuống, sông Đà, sông Nhuệ, sông Cầu, sông Đáy, sông Cà

Lồ Trong đó, đoạn sông Hồng chảy qua Hà Nội dài tới 163km (chiếm 1/3 chiều dài của con sông này chảy qua lãnh thổ Việt nam) Trong nội đô ngoài 2 con sông Tô Lịch và sông Kim ngưu còn có hệ thống hồ đầm là những đường tiêu thoát nước thải của Hà Nội.

Hiện nay, dù phần lớn đã bị san lấp lấy mặt bằng xây dựng, đến nay

vẫn còn tới hàng trăm hồ đầm lớn nhỏ được phân bổ ở khắp các phường, xã

của thủ đô Hà Nội Nổi tiếng nhất là các hồ Hoàn Kiếm, Hồ Tây, Quảng Bá,Trúc Bạch, Thiền Quang, Bảy Mẫu, Thanh Nhàn, Linh Đàm, Yên Sở,

Giảng Võ, Đồng Mô, Suối Hai…

Những hồ đầm này của Hà Nội không những là một kho nước lớn mà còn là hệ thống điều hòa nhiệt độ tự nhiên làm cho vùng đô thị nội thành giảm

bớt sức hút nhiệt tỏa nóng của khối bê tông, sắt thép, nhựa đường và các hoạt động của các nhà máy… Hồ đầm của Hà Nội không những tạo ra cho thành phố khí hậu mát lành - tiểu khí hậu đô thị mà còn là những danh lam thắng

cảnh, những vùng văn hóa đặc sắc của Thăng Long - Hà Nội

2.3.3 Khí hậu, thời tiết

Khí hậu ở Hà Nội được hình Thành và tồn tại nhờ cơ chế nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh ít mưa, mùa hè nóng nhiều mưa Lượng bức xạ tổng

cộng năm dưới 160 kcal/cm2 và cân bằng bức xạ năm dưới 75 kcal/cm2 Hàng năm chịu ảnh hưởng của khoảng 25 - 30 đợt front lạnh Nhiệt độ trung bình năm tuy không dưới 230C, song nhiệt độ trung bình tháng 01dưới 180C Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 và chiếm khoảng 80% lượng mưa toàn năm Mùa ít mưa chủ yếu là mưa nhỏ và mưa phùn kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trong đó tháng 12 hoặc tháng 01 có lượng mưa ít nhất

Trang 23

Hà Nội có mùa đông lạnh rõ rệt so với các địa phương khác ở phía Nam: Tần số front lạnh cao hơn, số ngày nhiệt độ thấp đáng kể, nhất là số ngày rét đậm, rét hại nhiều hơn, mùa lạnh kéo dài hơn và mưa phùn cũng nhiều hơn Nhờ mùa đông lạnh trong cơ cấu cây trồng của Hà Nội cũng như đồng bằng Bắc Bộ, có cả một vụ đông độc đáo ở miền nhiệt đới

Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, khí hậu Hà Nội có đặc trưng nổi bật

là gió mùa ẩm, nóng và mưa nhiều về mùa hè, lạnh và ít mưa về mùa đông; được chia thành bốn mùa rõ rệt trong năm: Xuân, Hạ, Thu, Đông Mùa xuân

bắt đầu vào tháng 2 (hay tháng giêng âm lịch) kéo dài đến tháng 4 Mùa hạ

bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 8, nóng bức nhưng lại mưa nhiều Mùa thu bắt đầu từ tháng 8 đến tháng 10, trời dịu mát, lá vàng rơi Mùa đông bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau, thời tiết giá lạnh, khô hanh Ranh giới phân chia bốn mùa chỉ có tính chất tương đối, vì Hà Nội có năm rét sớm, có năm rét muộn, có năm nóng kéo dài, nhiệt độ lên tới 40°C, có năm nhiệt độ xuống

thấp dưới 5°C

Hà Nội quanh năm tiếp nhận được lượng bức xạ mặt trời khá dồi dào Tổng lượng bức xạ trung bình hàng năm khoảng 120 kcal/cm², nhiệt độ trung bình năm 24,9°C, độ ẩm trung bình 80 - 82% Lượng mưa trung bình trên 1700mm/năm (khoảng 114 ngày mưa/năm)

2.3.4 Đặc điểm khu vực Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam

Viện Nghiên cứu Lâm nghiệp là tiền thân của Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, được thành lập năm 1961 Quá trình phát triển từ 1 viện là Viện Nghiên cứu Lâm nghiệp 1961-1971; sau đó thành 3 viện (Viện Lâm nghiệp 1972-1988, Viện Công nghiệp rừng 1974-1988, Viện Kinh tế Lâm nghiệp 1981-1988); và hợp nhất thành Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam (từ 1988 đến nay).Ngày 25/11/2011 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 2099/QĐ-TTg về tổ chức và hoạt động của Viện Khoa học

Trang 24

Lâm nghiệp Việt Nam là tổ chức sự nghiệp khoa học hạng đặc biệt, trực thuộc

Bộ NN&PTNT

Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam năm ở Phường Đức Thắng trực thuộc thành phố Hà Nội Phường Đức Thắng được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1/4/2014 theo Nghị quyết 132/NQ-CP của Chính phủ, phường được điều chỉnh địa giới từ xã Đông Ngạc - một địa danh văn hóa

“Làng khoa bảng nổi tiếng” Vị trí địa lý nằm ở phía bắc quận Bắc Từ Liêm với diện tích 120 ha Có nhiều cơ quan, đơn vị, trường học đóng trên địa bàn; gồm có 08 tổ dân phố, dân số theo số liệu thống kê năm 2015 là 20.618 người Nói đến “Đức Thắng” chắc hẳn sẽ gợi lại trong mỗi người dân Đông

Ngạc tìm lại một quá trình lịch sử, sự phát triển của vùng nông thôn ngoại thành Hà Nội Như được ấn định gánh vác sứ mệnh lịch sử giao phó, Nhân dân phường Đức Thắng vinh dự tự hào được mang tên gọi trước đây của xã Đông Ngạc Ngay những ngày đầu thành lập cán bộ và Nhân dân phường

đã không quản ngại những khó khăn gian khổ, đoàn kết thi đua cùng chung tay xây dựng phường vững mạnh, phát triển toàn diện Bước sang năm

2014, Đảng bộ và Nhân dân phường Đức Thắng chuyển sang một giai đoạn

mới sự chuyển đổi từ mô hình quản lý nhà nước của xã nông thôn sang mô hình quản lý của phường đô thị Ngày đầu mới thành lập cơ sở hạ tầng kinh

tế - xã hội của phường mang đậm nét kinh tế nông thôn, việc chuyển đổi sang mô hình quản lý nhà nước của phường đô thị đã đặt ra cho cho Đảng

bộ và Nhân dân Đức Thắng những thách thức không nhỏ Cùng với sự tập trung quyết liệt, sự đổi mới không ngừng của tập thể Đảng bộ - Chính quyền và đặc biệt là sự đoàn kết thi đua, sự đồng tình ủng hộ của mọi tầng

lớp Nhân dân trên địa bàn phường những kết quả đạt được trên các lĩnh vực khá toàn diện và rất đáng tự hào

- Kinh tế tăng trưởng ổn định, cơ cấu kinh tế được chuyển dịch đúng hướng "thương mại dịch vụ - tiểu thủ công nghiệp và nông nghiệp

Trang 25

- Công tác quản lý đô thị từng bước đi vào nề nếp, công tác quản lý đất đai - trật tự xây dựng được đẩy mạnh

- Sự nghiệp văn hoá - xã hội tiếp tục phát triển tiến bộ, các hoạt động thông tin tuyên truyền được thực hiện tốt với nội dung đa dạng, hình thức phong phú Tăng cường tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ - thể dục thể thao và đã thu hút đông đảo quần chúng tham gia Các phong trào, các cuộc

vận động được triển khai thực hiện có hiệu quả: 100% các tổ dân phố đều xây dựng được đội văn nghệ, đội thể thao, tỷ lệ người dân tham gia luyện tập thể thao thường xuyên đạt tỷ lệ cao Tỷ lệ hộ gia đình văn hóa đạt trên 90% và 100% tổ dân phố duy trì giữ vững danh hiệu “Tổ dân phố văn hóa” Đời sống văn hóa tinh thần của Nhân dân được nâng lên, số hộ giàu ngày một tăng, số

hộ nghèo giảm

2.3.5 Cơ sở vật chất của Viện Khoa Học Lâm Nghiệp Việt Nam

- Các phòng thí nghi ệm

Phòng thí nghiệm về giống cây rừng

Phòng thí nghiệm sinh thái môi trường rừng sử dụng kỹ thuật GIS vào đánh giá môi trường

Phòng thí nghiệm đất rừng

Phòng thí nghiệm bảo vệ thực vật rừng

Phòng thí nghiệm sâu bệnh cây rừng

Phòng thí nghiệm bảo quản gỗ lâm sản

Phòng thí nghiệm tính chất cơ lý gỗ…

- Thư viện

Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam có 1 thư viện chuyên ngành với khoảng 20.000 cuốn sách và tạp chí về tất cả các lĩnh vực khoa học và kỹ thuật lâm nghiệp: Lâm sinh, Công nghiệp rừng, Kinh tế lâm nghiệp, với các ngôn ngữ khác nhau như Nga, Anh, Pháp, Đức, Hoa, Tây Ban Nha…

Trang 26

Thư viện đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc giúp đỡ, hướng dẫn

tự học, tự nghiên cứu Thư viện đã xây dựng và tổ chức hệ thống mục lục tra

cứu truyền thống, hệ thống tra cứu hiện đại, đồng thời liên kết một số trang giúp ta hiểu biết thêm về các vẫn đề ta nghiên cứu đáp ứng việc tự học nâng cao như bách khoa tri thức, báo điện tử sinh viên, báo giáo dục thời đại,

Thư viện đã và đang giới thiệu cho bạn đọc những tài liệu tốt nhất, cách

sử dụng các bản thư mục giới thiệu trong quá trình tự học.Những kiến thức đó giúp cho bạn đọc chọn được những sách cần thiết phù hợp với đề tài, nắm

vững những thành tựu mới nhất trên các lĩnh vực khác nhau đáp ứng cho việc

tự học đồng thời nâng cao kiến thức của mình

Một trong những phương pháp quan trọng để thu nhận kiến thức là phải

biết sử dụng sách, biết chọn tài liệu, tìm tài liệu, nắm vững tài liệu như thế nào để học tập có hiệu quả Chính vì vây, thư viện đã tập mở các lớp hướng

dẫn cho bạn đọc trong việc khai thác, tìm kiếm, lựa chọn đúng tài liệu để tự

học Phải chọn tài liệu, sách, báo phù hợp với môn học, trình độ, khả năng

của mình

Đối với những vấn đề cần nghiên cứu tự học như các công trình nghiên

cứu khoa học, làm bài tiểu luận cuối khóa, tiểu luận tốt nghiệp, thư viện đã hướng dẫn, tư vấn cho sinh viên trong việc chọn những sách tốt nhất, hay nhất

và trình bày vấn đề đầy đủ và sâu sắc nhất khi có các yêu cầu của sinh viên hoặc các định hướng của giáo viên

- Hi ện trường nghiên cứu

Các hiện trường nghiên cứu do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam

quản lý đặt tại các trung tâm vùng với diện tích trên 4.500ha trong đó có 1.500ha rừng lá rộng thường xanh Ngoài ra còn có các hiện trường nghiên

cứu liên kết với các đơn vị sản xuất và các Vườn Quốc gia

Hiện trường nghiên cứu giúp cung cấp cho ta các loài cây quý hiếm các

loại đất khác nhau để thuận tiện cho công việc nghiên cứu nganh lâm

Ngày đăng: 24/07/2021, 18:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ph ạ m Th ế Dũng, 2014. “Nghiên cứ u nhân gi ố ng vô tính cây Cóc hành, Trôm phục vụ trồng rừng trên đất cát vùng khô hạn”. T ạ p chí Khoa h ọ c Lâm nghi ệ p, (2), tr. 3264-3270 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhân giống vô tính cây Cóc hành, Trôm phục vụ trồng rừng trên đất cát vùng khô hạn”. "Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp
2. Nguy ễn Thanh Minh, Đỗ Th ị Ng ọc Hà, 2017. “Kế t qu ả nghiên c ứ u giâm hom Chiêu liêu nướ c (Terminalia calamansanai Rolfe )”, T ạ p chí Khoa h ọ c Lâm nghi ệ p, số chuyên san, tr. 34-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu giâm hom Chiêu liêu nước ("Terminalia calamansanai "Rolfe)”, "Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp
3. Vũ Thị Bích H ậ u, Võ Qu ố c B ả o và Ph ạ m Th ị Kim Thoa, 2016. “Nghiên c ứ u nhân gi ố ng cây H ồng điệ p (Gymnocladus chinensis) b ằng phương pháp giâm hom”. T ạ p chí Khoa h ọ c Lâm nghi ệ p, (4), tr. 4579-4584 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhân giống cây Hồng điệp ("Gymnocladus chinensis") bằng phương pháp giâm hom”. "Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp
6. Phạm Đức Tuấn và Vũ Văn Định (2014). Đàn hương "hoàng kim" thu 27 t ỷ/năm. Báo Nông nghiệ p Vi ệ t Nam.https://nongnghiep.vn/dan-huong-hoang-kim-thu-27-ty-nam-post127105.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: hoàng kim
Tác giả: Phạm Đức Tuấn và Vũ Văn Định
Năm: 2014
8. Lưu Thế Trung, Hoàng Trọng Thủy, Hoàng Thanh Trường và Châu Hoàng Vinh, 2013. “Kế t qu ả giâm hom b ạch đàn grandis ( Eucalytus grandis L) t ại Đà Lạt”. T ạ p chí Khoa h ọ c Lâm nghi ệ p, (1), tr. 2595-2600.Ti ếng nướ c ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả giâm hom bạch đàn grandis ("Eucalytus grandis "L) tại Đà Lạt”. "Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp
9. Annapurna, D., Rathore, T. S., & Joshi, G. (2004). Effect of container type and size on the growth and quality of seedlings of Indian sandalwood (Santalum album L.). Australian forestry, 67(2), 82-87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Santalum album" L.). "Australian forestry, 67
Tác giả: Annapurna, D., Rathore, T. S., & Joshi, G
Năm: 2004
12. Li, S., Yang, Z., Xu, D., Zhang, N., Liu, X. (2015). Effects of water, nutrient and host on root growth and nutrient absorption of Santalum album seedling. Journal of Plant Resources and Environment, 24(1), 1674- 7895 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Santalum album
Tác giả: Li, S., Yang, Z., Xu, D., Zhang, N., Liu, X
Năm: 2015
13. Liu, X., Xu, D., Yang, Z., Zhang, N., & Pan, L. (2018). Investigation of Exogenous Benzyladenine on Growth, Biochemical Composition, Photosynthesis and Antioxidant Activity of Indian Sandalwood (Santalum album L.) Seedlings. Journal of Plant Growth Regulation, 1-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Santalum album" L.) Seedlings. "Journal of Plant Growth Regulation
Tác giả: Liu, X., Xu, D., Yang, Z., Zhang, N., & Pan, L
Năm: 2018
14. Ouyang, Y., Zhang, X., Chen, Y., Da Silva, J. A. T., & Ma, G. (2016). Growth, photosynthesis and haustorial development of semiparasitic Santalum album L. penetrating into roots of three hosts: a comparative study. Trees, 30(1), 317-328 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Santalum album" L. penetrating into roots of three hosts: a comparative study. "Trees, 30
Tác giả: Ouyang, Y., Zhang, X., Chen, Y., Da Silva, J. A. T., & Ma, G
Năm: 2016
15. Radomiljac, A. M. (1998). The influence of pot host species, seedling age and supplementary nursery nutrition on Santalum album Linn. (Indian sandalwood) plantation establishment within the Ord River Irrigation Area, Western Australia. Forest ecology and management, 102(2-3), 193-201 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Santalum album" Linn. (Indian sandalwood) plantation establishment within the Ord River Irrigation Area, Western Australia. "Forest ecology and management, 102
Tác giả: Radomiljac, A. M
Năm: 1998
16. Radomiljac, A. M., McComb, J. A., & McGrath, J. F. (1999). Intermediate host influences on the root hemi-parasite Santalum album L. biomass partitioning. Forest Ecology and Management, 113(2-3), 143-153 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Santalum album" L. biomass partitioning. "Forest Ecology and Management, 113
Tác giả: Radomiljac, A. M., McComb, J. A., & McGrath, J. F
Năm: 1999
17. Radomiljac, A. M., McComb, J. A., & Shea, S. R. (1998). Field establishment of Santalum album L. – the effect of the time of introduction of a pot host (Alternanthera nana R. Br.). Forest ecology and management, 111(2-3), 107-118 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Santalum album" L.–the effect of the time of introduction of a pot host ("Alternanthera nana" R. Br.). "Forest ecology and management, 111
Tác giả: Radomiljac, A. M., McComb, J. A., & Shea, S. R
Năm: 1998
19. Sutheesh, V. K., Jijeesh, C. M., & Divya, T. P. (2016). Evaluation of organic and inorganic pre-treatments for better seed germination and seedling vigour in (Santalum album L.). Plant Archives, 16(1), 143-150 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Santalum album" L.). "Plant Archives, 16
Tác giả: Sutheesh, V. K., Jijeesh, C. M., & Divya, T. P
Năm: 2016
20. Tripathi, M. K., Bele, D., Tiwari, G., Patel, R. P., & Ahuja, A. (2017). High frequency in vitro regeneration of sandalwood (Santalum album Linn.). Medicinal Plants-International Journal of Phytomedicines and Related Industries, 9(3), 154-166 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Santalum album" Linn.). "Medicinal Plants-International Journal of Phytomedicines and Related Industries, 9
Tác giả: Tripathi, M. K., Bele, D., Tiwari, G., Patel, R. P., & Ahuja, A
Năm: 2017
21. William, E.R. and Matheson, A.C., 1994. “ Experimental Design and Analysis for Use in Tree Improvement ”. CSIRO, Melbourn and ACIAR, 174 p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Experimental Design and Analysis for Use in Tree Improvement
22. Zhang, X., da Silva, J. A. T., Duan, J., Deng, R., Xu, X., & Ma, G. (2012). Endogenous hormone levels and anatomical characters of haustoria in Santalum album L. seedlings before and after attachment to the host Sách, tạp chí
Tiêu đề: Santalum album
Tác giả: Zhang, X., da Silva, J. A. T., Duan, J., Deng, R., Xu, X., & Ma, G
Năm: 2012
4. Chu Minh Khôi (2018). Gi ấc mơ phát triển cây Đàn hương. http://moitruong.net.vn/giac-mo-phat-trien-cay-dan-huong/ Link
5. Hà Thu (2017). Nơi 'tiề n m ọ c trên cây' ở Australia. https://agriviet.com/threads/gia-tri-that-cua-cay-dan-huong-tren-thi-truong-the-gioi.284953/ Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w