Chữ Bác sĩ khó đọc Diễn biến của bệnh ghi chép chưa đầy đủ và không đúng quy định Điều dưỡng thực hiện thống kê sai số lượng thuốc vật tư y tế tiêu hao xét nghiệm Chỉ định không phù hợp
Trang 1THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ TẠI BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC
THÁNG 1 0 / 2 0 1 9
Trang 4Phòng khám đa khoa vệ tinh Hiệp Bình Chánh
1
Bệnh viện quận Thủ Đức
Phòng khám y học cổ truyền
Trang 5Chữ Bác sĩ khó đọc Diễn biến của bệnh ghi chép chưa
đầy đủ và không đúng quy định
Điều dưỡng thực hiện thống kê sai
số lượng thuốc vật tư y tế tiêu hao xét nghiệm
Chỉ định không phù hợp giữa chẩn đoán và y lệnh…
Điều dưỡng sao chép lại sai,
chỉ định không phù hợp về thời gian
THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI TRIỂN KHAI BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ
Trang 6MỤC TIÊU TRIỂN KHAI BAĐT
• Nâng cao chất lượng
Trang 7NGUYÊN TẮC CHUNG
Mỗi người bệnh chỉ có 01 mã ID duy nhất
Theo qui trình một chiều
Biểu mẫu theo quy định của Bộ Y tế
Mọi thông tin đều được ghi nhận vào phần mềm
Liên thông, kết nối, kế thừa dữ liệu kể cả trangthiết bị
Scan nếu không kết nối được
Lựa chọn khoa thí điểm triển khai
Trang 10đầu tư hạ tầng CNTT
4 tháng
3 tháng
Triển khai thí điểm
Hoàn thiện phần mềm
và bổ sung
hạ tầng CNTT
3 tháng
Đang thực hiện
Triển khai nhân rộng toàn BV
Triển khai số hoá Kho HSBA
BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ
Trang 11CƠ SỞ PHÁP LÝ
Công văn số 530/KCB-QLCL ngày 14/5/2015 của Cục quản lý
chữa bệnh về việc thí điểm áp dụng hồ sơ bệnh án điện tử tạibệnh viện quận Thủ Đức;
Công văn số 4694/SYT-NVY ngày 14/7/2015 của Sở y tế Thành
phố về việc thí điểm triển khai hồ sơ bệnh án điện tử tại bệnh việnquận Thủ Đức;
Công văn số 3101/BHXH-NVGĐ1 ngày 28/9/2015 của Bảo hiểm
xã hội Thành phố về việc thí điểm triển khai hồ sơ bệnh án điện tửtại bệnh viện quận Thủ Đức
Trang 12CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ VÀ CHỮ KÝ SỐ
Chú thích
04 Trình tự ký nhiều người
05 Tổng kết HSBA và chuyển phòng kế hoạch tổng hợp
Trang 13• Cơ sở dữ liệu phần mềm MQSOFT chạy trên hệ thống máychủ với cấu hình:
Server MQsoft: IBM X3650M2 - Rack 2U
Server MQsoft backup data: IBM X3650 - Rack 2U
Server MQsoft web: PowerEdge R720 - Rack 2U
Máy trạm và thiết bị
• 50 laptop, 550 máy tính bàn
• 30 máy scan, 300 máy in scan, 25 máy in màu Epson
THIẾT BỊ - MÁY MÓC
Trang 14 Việc cung cấp và quản lý thông tin:
Phân quyền theo nhiệm vụ và chức năng
Trang 15 Bảo mật ở mức phần mềm: Hệ thống vành đai an toàn,
phối hợp với ISP, chuẩn bị khả năng sẵn sàng cao, an toàn
dữ liệu và khôi phục sau sự cố cho toàn hệ thống, khả năng
xử lý xâm nhập
hành, sử dụng tường lửa
GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN
Trang 16• Lưu trữ thông tin, phục hồi thông tin, bảo vệ thông tin, xử
lý khi có sự cố, kỹ thuật đường truyền
• Tiếp nhận và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ người
Trang 17CẤP CỨU
Trang 20 Giám sát tuân thủ phác đồ điều trị bằng phần mềm:
Chẩn đoán chuẩn mã ICD 10 liên kết với phác đồ điều trị đã khai báo
Chuẩn đoán phải có trong mã
ICD10
NGOẠI TRÚ
Trang 21 Giám sát tuân thủ phác đồ điều trị bằng phần mềm:
Giới hạn thuốc, chỉ định cận lâm sàng theo phác đồ điều trị đã khai báo
NGOẠI TRÚ
Trang 22 Giám sát tuân thủ phác đồ điều trị bằng phần mềm:
Các cảnh báo, nhắc nhở hỗ trợ: tương tác thuốc, dị ứng thuốc
NGOẠI TRÚ
Trang 23 Giám sát tuân thủ phác đồ điều trị bằng phần mềm:
Giới hạn chỉ định cận lâm sàng theo ngày
Giới hạn số tiền trên một toa thuốc tùy theo từng phòng khám
NGOẠI TRÚ
Trang 24phần mềm.
NGOẠI TRÚ
Trang 26 Giao diện, biểu mẫu của điều
dưỡng.
Liên thông dữ liệu giữa các biểu
mẫu trong BAĐT
Tờ điều trị;
Phiếu công khai thuốc-vật tư tiêu
hao
NỘI TRÚ
Trang 27 Khi bác sĩ cho y lệnh, dữ liệu sẽ có
trong các biểu mẫu của điều
Trang 28 Khi hội chẩn cũng cần phải
chuyển người bệnh trên phần
Trang 29 Văn bản có chữ ký sống của người
bệnh: ký tay song song và scan bản
gốc vào trong phần mềm.
Phiếu công khai thuốc- vật tư tiêu hao;
Giấy cam đoan chấp nhận phẫu thuật,
thủ thuật và gây mê hồi sức …
Tổng kết bệnh án điện tử: In tại
phòng kế hoạch tổng hợp.
NỘI TRÚ
Trang 30NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ SỬ DỤNG
BAĐT CỦA NVYT
Thiết kế nghiên cứu: Phương pháp mô tả cắt ngang,
sử dụng số liệu thứ cấp kết hợp với phỏng vấn định tính.
Số liệu thứ cấp: các thống kê báo cáo hàng năm về CNTT bệnh viện;
Chọn mẫu ngẫu nhiên 160 NVYT từ các
khoa/phòng làm việc trên phần mềm BAĐT;
Phỏng vấn trực tiếp theo bộ câu hỏi cấu trúc
Trang 31 Tỷ lệ thường xuyên sử dụng các chức năng trong BAĐT:
Trang 32KẾT QUẢ KHẢO SÁT CỦA SỞ Y TẾ TP.HCM
Tháng 10/2018, Sở Y tế TP.HCM khảo sát nhanh ý kiến
của 124 bác sỹ và điều dưỡng với bảng 27 câu hỏi cho kết
quả:
Thời gian trung bình hoàn tất một bệnh án giảm từ
30,56 (HSBA giấy) chỉ còn 18,46 (BAĐT)
Đặc biệt, có đến 88% những người được phỏng vấn ủng
hộ việc sử dụng BAĐT thay cho HSBA giấy trước đây [1]
ho-so-ben-c8-9823.aspx
Trang 331.http://medinet.gov.vn/quan-ly-chat-luong-kham-chua-benh/bac-si-va-dieu-duong-co-bi-hoi-chung-burnout-khi-benh-vien-trien-khai- Quá trình phấn đấu liên tục, bền bỉ, kiên trì (nhiều khó khăn và phát sinh mới); Quyết tâm của lãnh đạo và nhân viên bệnh viện.
Đầu tư lớn về nguồn lực Vì vậy, cần có kế hoạch dài hạn và lộ trình thực hiện;
Phải lường trước các khó khăn có thể xảy ra trong quá trình triển khai Ví dụ: lỗi không truy cập được, mất dữ liệu, mất điện…
BÀI HỌC KINH NGHIỆM
Trang 34 Diễn tập xử lý các tình huống sự cố hệ thống công nghệ thông tin.
Vận dụng nguyên tắc “lớn hơn 1” nhằm chủ động duy trì hoạt động của hệ thống khi có lỗi xảy ra.
Mã hóa các dữ liệu ngay từ đầu để phục vụ cho công tác nghiên cứu sau này.
Do thu thập được rất nhiều dữ liệu nên có thể có nhiều tiện ích phục vụ cho quản lý bệnh viện, nghiên cứu khoa học, người bệnh.
BÀI HỌC KINH NGHIỆM
Trang 35 Để triển khai thành công các chương trình ứng dụng, bệnh viện đã vận dụng nguyên tắc phối hợp “3 nhà”:
1) chuyên gia công nghệ thông tin,
2) nhà quản lý,
3) người sử dụng phần mềm ứng dụng
BAĐT là công cụ giám sát và “cưỡng ép” NVYT tuân thủ quy chế HSBA & tuân thủ phác đồ điều trị.
Không phần mềm nào là tối ưu hết./.
BÀI HỌC KINH NGHIỆM