Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng ở ngân hàng công thương Đống Đa
Trang 1Mục lục
Lời nói đầu
Chơng 1 : Tín dụng và rủi ro trong hoạt động tín dụng
1.1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
1.1.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh
tế quốc dân
1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM
1.2.1 Khái niệm rủi ro
1.2.2 Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng thơng mại
1.2.2.1 Rủi ro tín dụng
1.2.2.2 Rủi ro lãi suất
1.2.2.3 Rủi ro nguồn vốn
1.2.2.4 Rủi ro hối đoái
1.2.2.5 Rủi ro trong thanh toán
1.2.2.6 Rủi ro thuần tuý
1.2.2.7 Rủi ro mất khả năng thanh toán
66677 999
1111 12
12 12 13 141415151616161616
Trang 21.2.3.1.4 Không thu đủ vốn.
1.2.3.2 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro
1.2.3.2.1 Nguyên nhân từ môi trờng kinh doanh
1.2.3.2.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng
1.2.3.2.3 Nguyên nhân từ phía ngân hàng
1.2.3.3 Các dấu hiệu của rủi ro tín dụng
1.2.3.4 Tác động của rủi ro tín dụng
1.2.3.5 Các chỉ tiêu đo lờng rủi ro tín dụng
1.2.4 Thực trạng rủi ro tín dụng của các NHTM Việt Nam
hiện nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại NHCT Ba Đình
Chơng 3 : Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng
ở Ngân hàng Công thơng Ba Đình
16171718202021
22 23
26
2628293340404041
48
48
5658
63
Trang 33.1 Định hớng hoạt động tín dụng của NHCT Ba Đình
trong thời gian tới
3.2 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng ở NHCT Ba Đình
3.2.1 Công tác tổ chức, đào tạo cán bộ
3.2.2 Tăng cờng công tác thu thập và xử lý thông tin
3.2.3 Linh hoạt, sáng tạo trong xử lý nghiệp vụ
3.2.4 Các giải pháp phân tán rủi ro tín dụng
3.2.5 Các biện pháp bảo đảm tiền vay
3.2.6 Các biện pháp xử lý nợ khó đòi
3.2.7 Tăng cờng công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 3.3 Một số kiến nghị với các cơ quan chức năng
3.3.1 Kiến nghị với NHCT Việt Nam 3.3.2 Kiến nghị với NHNN và các cấp, các ngành có liên quan
3.3.3 Kiến nghị với Chính phủ
Kết luận
Tài liệu tham khảo
63
64 64 65 66 66 68 70 70 71 71 73
74 78 79
Lời nói đầu
Việt Nam đang trong quá trình đổi mới nền kinh tế, để từng bớc phát triển, hội nhập với nền kinh tế của các nớc trong khu vực và trên thế giới Trải qua nhiều khó khăn, thử thách nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc những thành tựu
đáng khích lệ Để đạt đợc điều đó có sự đóng góp không nhỏ của ngành Ngân hàng với vai trò là " đòn bẩy kinh tế " thông qua hoạt động tín dụng
Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ vốn cho nền kinh tế, góp phần thúc đẩy sự phát triển cân đối của các ngành, các lĩnh vực khác theo định h-ớng của Nhà nớc Tín dụng ngân hàng đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng thơng mại Tuy nhiên, hoạt động tín dụng ngân hàng lại là hoạt
động chứa đựng nhiều rủi ro
Trang 4Rủi ro trong hoạt động tín dụng không chỉ tác động tới bản thân ngânhàng thơng mại mà còn tác động tiêu cực tới nền kinh tế Chính vì vậy, côngtác hạn chế rủi ro tín dụng luôn đợc các Ngân hàng thơng mại quan tâm.
Xuất phát từ tính cấp thiết của vấn đề, sau thời gian thực tập tại Ngân
hàng Công thơng Ba Đình, tôi đã quyết định chọn đề tài : "Một số giải pháp
hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng công thơng Ba Đình".
Mục đích nghiên cứu của luận văn này là :
- Nghiên cứu vấn đề rủi ro tín dụng trên phơng diện lý thuyết: Bản chấtcủa rủi ro tín dụng, các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cũng nh tác độngcủa nó tới bản thân Ngân hàng thơng mại và với nền kinh tế
- Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của Ngânhàng công thơng Ba Đình để đánh giá đợc tình hình rủi ro trong hoạt động tíndụng của Chi nhánh
- Đa ra một số ý kiến nhận xét và đề xuất các biện pháp nhằm hạn chếrủi ro trong hoạt động tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng Công thơng Ba
Đình
Để giải quyết từng vấn đề trên, luận văn đợc thiết kế làm 3 chơng:
Chơng 1 : Tín dụng và rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng
Trang 5Chơng 1 Tín dụng và rủi ro trong hoạt động tín dụng
của Ngân hàng thơng mại 1.1 Ngân hàng và tín dụng Ngân hàng:
1.1.1 Khái quát về ngân hàng th ơng mại:
1.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của các Ngân hàng thơng mại:
Trên thế giới, nghề ngân hàng đợc hình thành từ rất sớm Hình thức sơkhai của NHTM xuất hiện khá sớm từ thời kỳ tiền t bản, cùng với thời giancác hình thức này ngày càng đợc hoàn chỉnh hơn đáp ứng yêu cầu ngày càngcao của khách hàng Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng gắn liền với sựphát triển của sản xuất và trao đổi hàng hoá Khi sản xuất còn không đủ cungcấp cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội thì ngân hàng cha xuất hiện Sản xuấtphát triển, hàng hoá đợc tạo ra nhiều làm nảy sinh quan hệ trao đổi hàng hoá
Khó khăn nảy sinh khi quan hệ trao đổi hàng hoá vợt ra khỏi ranh giớigiữa các vùng sử dụng các loại đồng tiền khác nhau Khi đó, những thơng giathông minh nhất đã phát hiện ra điều này và chuyển sang làm nghề buôn tiền (những nhà Ngân hàng đầu tiên trên thế giới ) Họ thực hiện các nghiệp vụ đổitiền, nhận tiền gửi và bảo quản tiền (cho khách hàng) và có thu phí của ngờigửi Cùng với việc nhận tiền gửi , các nhà Ngân hàng dần dần thực hiện cảnghiệp vụ thanh toán hộ cho ngời gửi tiền Nghiệp vụ cho vay nảy sinh khixuất hiện những ngời có nhu cầu vay tiền để mở rộng và phát triển hoạt độngsản xuất kinh doanh của họ trong khi các nhà Ngân hàng lại có sẵn trong kétcủa mình những khoản tiền không sinh lợi Khi cho vay, các nhà Ngân hàng
đợc nhận các khoản trả tiền lãi từ ngời vay vốn Chính lợi nhuận từ việc chovay đã khuyến khích các ngân hàng muốn nhận đợc thêm nhiều tiền gửi đểcho vay và họ chuyển từ việc thu phí ngời gửi tiền sang việc miễn phí tiền gửi,thậm chí còn thởng cho họ một khoản tiền gọi là lãi tiền gửi Khi tồn tại cácnghiệp vụ nhận tiền gửi cho vay và thanh toán hộ có thể nói Ngân hàng đãhình thành
Trang 61.1.1 2 Khái miệm Ngân hàng thơng mại:
Khi nghiên cứu về Ngân hàng thơng mại , các nhà kinh tế học đa ra rấtnhiều những quan niệm khác nhau về NHTM Ngời thì cho rằng" NHTM là tổchức tài chính nhận tiền gửi và cho vay tiền " Kẻ khác lại nhận định: "NHTM là trung gian tài chính có giấy phép kinh doanh của Chính phủ để chovay tiền và mở tài khoản tiền gửi, kể cả các khoản tiền gửi có thể dùng séc "
Sở dĩ có tình trạng này là do hoạt động NHTM rất đa dạng , các thao tác trongtừng nghiệp vụ Ngân hàng lại phức tạp và vấn đề này luôn biến động theo sựthay đổi chung của nền kinh tế Mặt khác , do tập quán , luật pháp của mỗiquốc gia , mỗi vùng khác nhau đã dẫn đến những quan niệm về NHTM không
đồng nhất giữa các nớc trên thế giới
Theo pháp lệnh:" Ngân hàng , hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính"ban hành ngày 24/5/1990:" NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt độngchủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàntrả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làmphơng tiện thanh toán"
Nh vậy , NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệthông qua các nghiệp vụ huy động các nguồn vốn để cho vay, đầu t và thựchiện các nghiệp vụ tài chính khác
1.1.1.3 Các nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng thơng mại:
- Nghiệp vụ huy động vốn : Đây là nghiệp vụ cơ bản đầu tiên củaNHTM Nó quyết định quy mô cũng nh hiệu quả các hoạt động khác củaNHTM NHTM có thể huy động vốn nhàn rỗi trong xã hội bằng cách nhậntiền gửi của các cá nhân , các tổ chức kinh tế qua các hình thức tiền gửi khôngkì hạn, tiền gửi có kì hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác Ngoài ra,khi cần thêm vốn, NHTM có thể huy động vốn qua các biện pháp chủ động
nh phát hành kì phiếu ngân hàng, phát hành các chứng chỉ tiền gửi hay vayvốn của NHNN hoặc các tổ chức tín dụng khác
Tuy nhiên, NHTM phải huy động vốn trên cơ sở vốn tự có nh một ràngbuộc về trách nhiệm nhằm hạn chế rủi ro trong các hoạt động của Ngân hàng.Theo quy định của Việt Nam, các NHTM không đợc phép huy động quá 20lần số vốn tự có
- Nghiệp vụ cấp tín dụng và đầu t : Đây là hoạt động kinh doanh manglại lợi nhuận chủ yếu cho NHTM Thực hiện nghiệp vụ này, NHTM sử dụngphần lớn số vốn đã huy động để cung cấp cho các nhu cầu của nền kinh tế quacác hình thức nh cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh, đầu t chứngkhoán, góp vốn tham gia hay tự đầu t vào các dự án mang lại lợi nhuận
Trang 7Qua các nghiệp vụ này NHTM đã thực hiện chức năng tạo tiền, trởthành nguồn tích luỹ vốn cho nền kinh tế tạo điều kiện làm tăng tổng sảnphẩm xã hội, mở rộng vốn đầu t góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
Có thể thấy hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất củaNHTM, nó liên quan đến tất cả các ngành các lĩnh vực của nền kinh tế Tuynhiên, hoạt động lại chứa đựng rủi ro tiềm ẩn từ tất cả các ngành các lĩnh vực
đó Chính vì vậy việc nghiên cứu rủi ro tín dụng là vấn đề cấp bách luôn đợccác NHTM quan tâm
+ Dịch vụ thanh toán và chuyển tiền
+ Dịch vụ mua bán và môi giới chứng khoán
+ Dịch vụ t vấn đầu t
+ Dịch vụ quản lý tài sản và các chứng từ có giá
Thông qua các hoạt động này, NHTM nhận đợc các khoản thu nhập dớihình thức lệ phí hoặc hoa hồng
Có thể nói, các nghiệp vụ của NHTM đều rất quan trọng và liên quanchặt chẽ với nhau Nghiệp vụ huy động vốn là tiền đề tạo nguồn vốn tích luỹcho các hoạt động nghiệp vụ Hoạt động tín dụng và đầu t đem lại nguồn thunhập cho NHTM Còn các hoạt động dịch vụ thu hút thêm khách hàng, tạo
điều kiện cho việc mở rộng hoạt động huy động tiền gửi và kinh doanh củaNHTM Tuy nhiên, nghiệp vụ tín dụng vẫn là nghiệp vụ quan trọng nhất quyết
định kết quả kinh doanh của NHTM
1.1 2 Tín dụng Ngân hàng:
1.1 2.1 Khái niệm tín dụng Ngân hàng:
Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể trong đó một bênchuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất
định, đồng thời bên nhận tiền cam kết hoàn trả theo điều kiện đã thoả thuận
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng với các tổ chứckinh tế và cá nhân thể hiện dới hình thức nhận tiền gửi của khách hàng, chokhách hàng vay, tài trợ thuê mua, bảo hành hay chiết khấu
Tuy nhiên, trong hoạt động tín dụng của NHTM thì hoạt động cho vay
là hoạt động phức tạp nhất Trong bài viết này tôi chỉ xin đợc đề cập đến khíacạnh cho vay của hoạt động tín dụng Ngân hàng
Trang 81.1 2 2 Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với nền kinh tế quốc dân:
Thứ nhất, tín dụng Ngân hàng thúc đẩy sự ra đời và phát triển của cácdoanh nghiệp, không chỉ đối với các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tếNhà nớc mà còn tác động đến cả các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh
tế khác Tín dụng thúc đẩy sự ra đời của các thành phần kinh tế theo mục tiêuphát triển của đất nớc
Tín dụng Ngân hàng tham gia vào toàn bộ quá trình sản xuất, lu thônghàng hoá, ngay cả những hoạt động dịch vụ cũng không thể tách ly sự hỗ trợcủa tín dụng ngân hàng
Với các nghành sản xuất, chế biến, khai thác để đảm bảo sản xuất ổn
định cần thiết phải có vốn để dự trữ nguyên nhiên vật liệu, thành phẩm bù đắpcác chi phí sản xuất Đồng thời để không ngừng nâng cao năng xuất lao
động, chất lợng sản phẩm, tìm kiếm lợi thế trong cạnh tranh, các doanh nghiệpbuộc phải thờng xuyên cải tiến máy móc, thiết bị , đổi mới công nghệ đặc biệttrong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển nh vũ bão hiện nay Tất cả nhữngcông việc đó sẽ không thể thực hiện đợc nếu thiếu sự hỗ trợ của ngân hàngthông qua hoạt động tín dụng
Trong lĩnh vực lu thông, để đảm bảo đa đợc hàng hoá từ ngời sản xuất
đến ngời tiêu dùng, các doanh nghiệp cần có vốn để dự trữ khối lợng hàng hoácần thiết trang trải các chi phí lu thông, thuế Hơn nữa, để mở rộng sản xuấtkinh doanh, các doanh nghiệp cần phải dự trữ khối lợng hàng hoá lớn vớichủng loại phong phú, nhng thông thờng các doanh nghiệp này không cónhiều vốn lu động Vì vậy, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp này cần
đến sự hỗ trợ của tín dụng ngân hàng
Với các doanh nghiệp dịch vụ nh vận tải, khách sạn, du lịch sẽ hoạt
động ra sao khi không có vốn của ngân hàng tham gia vào đầu t xây dựngtrang thiết bị vật chất, phơng tiện vận tải Khi bớc vào kinh doanh trong lĩnhvực này đòi hỏi vốn đầu t rất lớn nên hầu hết các doanh nghiệp đều cần đến tíndụng ngân hàng và xem nó nh là một trong những nguồn vốn có thể huy độngcho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Nói chung, một trong những nguồn vốn quan trọng để bổ sung vốn lu
động và vốn cố định cho các chủ doanh nghiệp là vốn tín dụng ngân hàng vìnếu chỉ dựa vào vốn tự có thì quá ít ỏi, không đủ sức cạnh tranh và phát triểntrong nến kinh tế thị trờng Tín dụng ngân hàng sẽ là nguồn vốn tài trợ quantrọng cho các dự án kinh doanh của doanh nghiệp mới
Thứ hai, tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế để thực hiện tái sản xuất
mở rộng, ứng dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hiện đại nâng cao năng suất
và hiệu quả kinh tế, tạo nhiều sản phẩm hàng hóa tiêu dùng nội địa và xuấtkhẩu Ngân hàng với chức năng huy động vốn, tập trung mọi nguồn vốn trong
Trang 9và ngoài nớc đã phần nào đáp ứng nhu cầu về vốn của nền kinh tế Tín dụngngân hàng trở thành đòn bẩy kinh tế quan trọng nhất giúp các nhà sản xuấtkinh doanh thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng và ứng dụng công nghệ
để cạnh tranh thắng lợi trên thị trờng
Thứ ba, tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho các dự án tạo việclàm, tăng thu nhập, thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, và các chơngtrình, dự án mang tính xã hội khác
Muốn nâng dần thu nhập bình quân đầu ngời, giải quyết việc làm khôngthể chỉ dựa vào quỹ ngân sách nhà nớc hoặc trông chờ vào các khoản vay nớcngoài Tín dụng ngân hàng thực sự giữ vai trò quan trọng trong việc đầu t chocác dự án có ý nghĩa kinh tế và xã hội để giải quyết những việc nh vậy
Thứ t, tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn sảnxuất mở rộng quá trình phân công lao động xã hội và hợp tác kinh tế trong nớc
và quốc tế Các doanh nghiệp, các công ty làm ăn có hiệu quả và uy tín đợcngân hàng tập trung đầu t vốn tạo đà mở rộng quy mô sản xuất và thị trờngtiêu thụ Tín dụng ngân hàng sẽ thúc đẩy nhanh chóng quá trình tập trung vàtích luỹ vốn, tạo cho các doanh nghiệp đủ điều kiện hợp tác liên doanh với cáctập đoàn kinh tế nớc ngoài đa nền kinh tế nớc ta hoà nhập vào nền kinh tế thếgiới
Thứ năm, thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng, Nhà nớc có thểkiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế để đề ra cácbiện pháp chính sách quản lý kinh tế và pháp lý phù hợp Nhà nớc có thể điềuchỉnh cơ cấu kinh tế và hoạt động của các thành phần kinh tế thông qua cácchính sách về tín dụng nh là các chính sách u đãi về lãi suất và các điều kiệncho vay khác cho các doanh nghiệp đầu t sản xuất theo mục tiêu định hớngphát triển kinh tế của Nhà nớc
Phát huy vai trò của tín dụng ngân hàng để đạt mục tiêu phát triển làmột nhiệm vụ đầy khó khăn thử thách Song song với việc này là phải đảmbảo an toàn tín dụng và đó là mục tiêu lớn trong hoạt động kinh doanh của cácNHTM nói chung và của Chi nhánh NHCT Ba Đình nói riêng
1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thơng mại :
1.2.1 Khái niệm rủi ro:
Rất có nhiều cách quan niệm khác nhau về rủi ro tuỳ thuộc vào chủ thể
và hoạt động của chủ thể đó trong mối quan hệ với các yếu tố khác của môi ờng Tuy nhiên , các quan niệm đó đều thống nhất một nội dung coi rủi ro là
tr-sự bất trắc không mong đợi , gây ra thiệt hại và có thể đo lờng đợc
Nh vậy , trong hoạt động kinh tế nói chung và trong hoạt động Ngânhàng nói riêng thì vấn đề rủi ro là không thể tránh khỏi Vì thế , các nhà quản
Trang 10trị không thể loại bỏ đợc rủi ro mà chỉ có thể phát hiện kịp thời để có nhữngbiện pháp chủ động xử lý Trong sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị tr-ờng hiện nay, các nhà quản trị phải biết nhận biết và dự đoán trớc các rủi ro đểsớm đa ra các giải pháp phòng ngừa chống đỡ tác hại của nó.
1.2.2 Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng th ơng mại:
Rủi ro tồn tại trong hoạt động kinh doanh dới các hình thức khác nhau
Do đặc điểm đặc thù của hoạt động Ngân hàng làm cho hoạt động này có độrủi ro rất lớn Có các loại rủi ro chủ yếu sau trong hoạt động của NHTM
1.2 2.1 Rủi ro tín dụng:
Tín dụng là hoạt động chủ yếu của NHTM Nguồn thu từ hoạt động tíndụng luôn chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng thu nghiệp vụ ngân hàng và đem lạiphần lớn lợi nhuận cho Ngân hàng Tuy nhiên, hoạt động tín dụng lại là hoạt
động có nhiều rủi ro nhất và phức tạp nhất Hoạt động tín dụng liên quan chặtchẽ đến mọi lĩnh vực của nền kinh tế Mỗi rủi ro trong các lĩnh vực này đềutiềm ẩn rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM Trong hoạt động tín dụng,NHTM luôn đặt ra mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận , đồng thời tối thiểu hoá rủi
ro Để đạt đợc mục tiêu đó đòi hỏi NHTM phải có những giải pháp thích hợp
để quản lý và phòng ngừa rủi ro tín dụng
1.2.2.2 Rủi ro lãi suất:
Đây là loại rủi ro mang tính xã hội, nó ảnh hởng đến hầu hết các tổchức kinh tế , các cá nhân trong nền kinh tế quốc dân Ngời ta quan niệm lãisuất là chi phí để vay hoặc giá phải trả để thuê vốn trong một thời gian nào
đó Trong cơ chế thị trờng, lãi suất luôn biến động và điều này có thể gây rarủi ro cho hoạt động của NHTM Chẳng hạn, ngân hàng đã ký hợp đồng chovay một kỳ hạn với lãi suất cố định, sự thiệt hại của ngân hàng sẽ diễn ra khilãi suất trên thị trờng tăng lên Ngợc lại, khi nhận vốn với một thời hạn và lãisuất ấn định, ngân hàng sẽ bị thiệt hại khi lãi suất thị trờng giảm xuống
Rủi ro lãi suất là loại rủi ro do sự biến động của yếu tố tiền tệ Rủi rolãi suất nảy sinh trong những trờng hợp sau:
+ Lạm phát tăng, lãi suất buộc phải điều chỉnh theo xu hớng tăng làmchi phí của ngân hàng phải bỏ ra cũng tăng lên, do đó làm giảm thu nhập củangân hàng Khi lạm phát cao thì thờng có lợi cho ngời vay vốn và bất lợi chongời cho vay
+ Do cơ cấu tài sản nợ và tài sản có của ngân hàng không hợp lý Ngânhàng dùng tài sản nợ ngắn hạn để đầu t vào tài sản có dài hạn Nếu lãi suấtngắn hạn tăng, chi phí ngân hàng phải bỏ ra cũng sẽ tăng lên, trong khi thunhập ở tài sản có dài hạn vẫn giữ nguyên, nh vậy thu nhập của ngân hàngkhông đủ bù đắp chi phí kinh doanh, dẫn đến ăn mòn vào vốn
Trang 11+ Ngoài ra, rủi ro lãi suất cũng có thể xảy ra do trình độ thấp kém bịthua thiệt trong việc cạnh tranh lãi suất trên thị trờng Hoặc do yếu tố của nềnkinh tế tác động đến lãi suất nh cung, cầu, yếu tố thị trờng Khi Nhà nớc cóquyết định điều chỉnh lãi suất theo hớng giảm xuống, trong khi tiền gửi có kỳhạn cha đến hạn trả Nh vậy, lãi suất cho vay bị giảm thấp, nhng phần trả lãicho những khoản tiền gửi có kỳ hạn lại không giảm tơng ứng dẫn đến rủi rolãi suất.
1.2.2.3 Rủi ro nguồn vốn:
1.2.2.3.1 Rủi ro do thừa vốn:
Nh ta biết, nguồn vốn hoạt động chủ yếu của NHTM là nguồn vốn huy
động Để huy động đợc vốn Ngân hàng phải trả lãi cho ngời gửi tiền Nếu sốvốn này bị ứ đọng, không thể cho vay hoặc đầu t vào các loại tài sản có thểsinh lời trong khi ngân hàng vẫn phải trả lãi cho số vốn đã huy động thì cónghĩa là các thiệt hại của ngân hàng đang diễn ra Nếu quá trình này kéo dài ởmức độ lớn có thể dẫn đến thua lỗ trong kinh doanh Giải quyết vấn đề này,NHTM cần phải tăng cờng công tác kế hoạch hoá, đảm bảo cân đối giữa vốnhuy động và vốn cho vay
ở mức cao Điều này đã làm cho Ngân hàng mất cơ hội đầu t vào những dự án
an toàn và có thể đem lại lợi nhuận cao
1.2.2.4 Rủi ro hối đoái:
Rủi ro hối đoái là loại rủi ro do sự biến động của tỷ giá hối đoái Nếu tỷgiá hối đoái bán ra lớn hơn tỷ giá mua vào thì nhà kinh doanh có lãi, ngợc lạithì bị lỗ Sự thay đổi tỷ giá dẫn đến sự thay đổi về giá trị ngoại hối, cụ thể:
+ Nếu ngân hàng có d dật về ngoại tệ (vị thế trờng - net long position):Nếu ngoại tệ đó lên giá thì ngân hàng sẽ có lãi khi đánh giá lại và ngợc lạingân hàng sẽ lỗ khi ngoại tệ đó xuống giá
Trang 12+ Nếu ngân hàng ở vị thế đoản (net short position) về loại ngoại tệ nào
đó, khi ngoại tệ đó lên giá, ngân hàng sẽ lỗ và ngợc lại ngân hàng sẽ có lãi khingoại tệ đó xuống giá
Một trạng thái ngoại hối dù ở thế trờng hay thế đoản đều có nguy cơgây ra tổn thất cho ngân hàng D dật về ngoại tệ (vị thế trrờng) càng lớn thì rủi
ro càng cao khi tỷ giá giảm, ngợc lại, đoản về ngoại tệ nào đó càng mạnh thìrủi ro cũng không ít khi tỷ giá tăng
Khi phân biệt tình hình lãi lỗ ngoại hối theo vị thế ngoại hối, ngời ta sosánh lỗ, lãi thực tế xảy ra so với mức lãi, lỗ dự kiến, qua đó đánh giá chất lợngquản lý rủi ro tỷ giá hối đoái của một ngân hàng
1.2.2.5 Rủi ro trong thanh toán:
Một ngân hàng hoạt động bình thờng phải đảm bảo đợc khả năng thanhtoán Khả năng thanh toán tức là đáp ứng đợc các nhu cầu thanh toán hiện tại,
đột xuất khi có vấn đề nảy sinh và đáp ứng đợc khả năng thanh toán trong
t-ơng lai Khi ngân hàng thiếu khả năng thanh toán, nếu không đợc giải quyếtmột cách kịp thời có thể dẫn đến mất khả năng thanh toán Khi ngân hàngthừa khả năng thanh toán sẽ dẫn đến ứ đọng vốn, làm giảm khả năng sinh lời,thu nhập của ngân hàng giảm
Rủi ro thanh toán nảy sinh do những nguyên nhân sau:
+ Do mất cân bằng giữa nguồn vốn và sử dụng vốn, nguồn vốn d thừaquá lớn, trong khi đó thị trờng đầu ra hạn hẹp nên một số ngân hàng đã dùngvốn huy động ngắn hạn để cho vay trung dài hạn quá mức, dẫn đến thiếu hụtkhả năng thanh toán cuối cùng
+ Đến hạn các khoản cho vay khó thu hồi đợc, uy tín của ngân hànggiảm sút, ngời gửi tiền và ngời đi vay thờng phản ứng trớc những khó khăncủa ngân hàng bằng cách rút hết hạn mức tín dụng để đảm bảo có tiền chonhững nh cầu về sau hoặc rút hết số d tiền gửi vì sợ có thể không rút đợc Tấtcả những khía cạnh trên đều dẫn đến những rủi ro trong thanh toán của ngânhàng
+ Loại rủi ro này còn có thể phát sinh trong quá trình thanh toán củangân hàng, có thể do ngân hàng bị lợi dụng trong thanh toán điện tử, thanhtoán séc chấp nhận thanh toán các chứng từ giả mạo hoặc do nhầm lẫn, sai sóttrong hoạt động nghiệp vụ dẫn đến sự thiệt hại của ngân hàng
1.2.2.6 Rủi ro thuần tuý:
Đây là loại rủi ro khách quan do thiên tai gây ra nh: lụt lội, động đất,hoả hoạn hoặc do bị mất trộm, bị lừa đảo, tham nhũng làm thiệt hại hay pháhuỷ các tài sản của ngân hàng Các rủi ro này xảy ra cũng gây mất mát, thiệthại không nhỏ cho ngân hàng
Trang 131.2.2.7 Rủi ro mất khả năng thanh toán;
Đây là loại rủi ro đặc trng của NHTM liên quan đến sự sống còn củangân hàng, nó là hậu quả của một hoặc nhiều loại rủi ro kể trên dẫn đến việcNHTM bị thua lỗ, không có khả năng trả nợ cho ngời gửi tiền khi đến hạnhoặc không có đủ tiền nhất thời để chi trả cho nhu cầu rút tiền ồ ạt của kháchhàng tại một thời điểm Đây là loại rủi ro nghiêm trọng nhất, nó không nhữnglàm sụp đổ chính NHTM đó mà còn là nguy cơ dẫn đến sự phá sản của hàngloạt các ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác có liên quan
Bài học thực tiễn của loại rủi ro này có thể kể đến nh sự sụp đổ củahàng trăm tổ chức tín dụng ỏ Mỹ từ năm 1985 đến năm 1994 hay sự đổ vỡhàng loạt quỹ tín dụng nhân dân ở nớc ta trong những năm cuối của thập kỷ80
1.2.3 Rủi ro tín dụng:
1.2.3.1 Các hình thức của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng xảy ra khi ngời vay không trả đợc nợ lãi và nợ gốc đúnghạn, đầy đủ Theo phơng thức quản lý rủi ro tín dụng hiện nay, ngời ta chia rủi
ro tín dụng thành bốn cấp độ theo mức độ rủi ro
1.2.3.1.3 Không thu đợc đủ lãi:
Khi Ngân hàng không thu đợc đủ lãi thì tình hình đã trở nên nghiêmtrọng hơn Tình hình kinh doanh của khách hàng có thể đã kém hiệu quả đếnmức không thể trả đủ lãi cho Ngân hàng Khi đó, Ngân hàng phải chuyểnkhoản lãi này vào khoản mục lãi treo đóng băng và thậm chí có thể phải thựchiện miễn giảm lãi cho khách hàng
Trang 141.2.3.1.4 Không thu đủ vốn cho vay:
Tình huống xấu nhất xảy ra khi ngân hàng không thu đủ vốn cho vay vàlúc này Ngân hàng đã bị mất vốn Tại thời điểm này , Ngân hàng sẽ chuyểnkhoản nợ vào mục nợ không có khả năng thu hồi hoặc phải xoá nợ, coi nhkhép lại một hợo đồng tín dụng không có hiệu quả
Trên đây chủ là bốn hình thức giúp cho NHTM nhận biết rủi ro tín dụng
và có biện pháp xử lý Tuy nhiên, không phải lúc nào gặp rủi ro tín dụng thìNgân hàng đều phải trải qua bốn trờng hợp trên Có trờng hợp khách hàng trảlãi rất đầy đủ và đúng hạn nhng cuối cùng lại không thể trả đợc nợ gốc choNgân hàng Vì vậy, khi nghiên cứu về rủi ro tín dụng, ngời ta thờng chú trọngvào các trờng hợp có nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng , ngời ta thờng chú trọngvào các trờng hợp có nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng nh là lãi treo phát sinh và
đặc biệt là nợ quá hạn phát sinh Còn ở các trờng hợp khác có lãi treo đóngbăng hay nợ không có khả năng thu hồi đợc coi là rủi ro thực sự nên thờng đ-
ợc xem xét để giải quyết hậu quả và rút ra những bài học kinh nghiệm
1.2.3.2 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng :
1.2.3.2.1 Nguyên nhân từ môi trờng kinh doanh:
1.2.3.2.1.1 Môi trờng kinh tế, chính trị, xã hội và môi trờng pháp lý trong ớc:
n Môi trờng kinh tế: Môi trờng kinh tế tác động mạnh mẽ đến lĩnh vựckinh doanh của ngân hàng cũng nh các doanh nghiệp trong nền kinh tế Khinền kinh tế đang tăng trởng ổn định thì các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả
và có nhiều khả năng trả nợ cho Ngân hàng Ngợc lại , khi nền kinh tế rơi vàotình trạng bị suy thoái, mất ổn định đã làm cho các doanh nghiệp gặp rất nhiềukhó khăn trong hoạt động kinh doanh, sản xuất bị đình trệ, sức mua bị giảmsút, hàng hoá bị ứ đọng Điều này đã làm cho các doanh nghiệp làm ăn kémhiệu quả và đã ảnh hởng đến khả năng trả nợ cho ngân hàng
Ngoài ra, các chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của chính phủ cũng ảnhhởng không nhỏ đến hoạt động của Ngân hàng Chính phủ có thể gây khókhăn cho một số khách hàng của Ngân hàng khi theo đuổi mục tiêu tăng trởngkinh tế cao đã làm tăng tỷ lệ lạm phát dẫn đến giá cả các loại nguyên vật liệu
đầu vào tăng, giá thành sản phẩm tăng, hàng hoá khó tiêu thụ đợc Hơn nữa,việc chính phủ cho phép nhập khẩu tràn lan những mặt hàng mà ở trong nớc
có thể sản xuất đợc, từ đó làm cho hàng hoá trong nớc bị cạnh tranh, chậmtiêu thụ, sản xuất bị đình trệ
- Môi trờng chính trị , xã hội: Môi trờng chính trị , xã hội ổn định sẽ tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển Ngợc lại, nếu doanh nghiệp luônphải đặt ra trong tình trạng chiến tranh cấm vận kinh tế, chính trị bất ổn , tệnạn xã hội tràn lan đều là những nguyên nhân dẫn đến việc kìm hãm sản
Trang 15xuất, từ đó gây ra rủi ro đối với các doanh nghiệp nói chung và đối với rủi rotín dụng của ngân hàng nói riêng.
-Môi trờng pháp lý: Nếu nhà nớc xây dựng đợc một hành lang pháp lýchặt chẽ và có hiệu lực sẽ làm lành mạnh hoá các quan hệ kinh tế giữa các tổchức kinh tế với nhau cũng nh giữa các tổ chức kinh tế đó với Ngân hàng Ng-
ợc lại , hệ thống pháp lý lỏng lẻo sẽ tạo ra nhiều kẽ hở, gây nên tình trạngmánh khoé, lừa đảo và gây thiệt hại lẫn nhau; từ đó ảnh hởng đến khả năngthanh toán đối với Ngân hàng, thậm chí trực tiếp lừa đảo chiếm dụng vốn củaNgân hàng, điển hình nh vụ án Tamexco, Epco -Minh Phụng đã gây xôn xao
d luận
1.2.3.2.1.2 Môi trờng quốc tế:
Xu hớng hội nhập nền kinh tế khu vực và quốc tế hiện nay ảnh hởng rấtlớn đến hoạt động kinh tế Một mặt nó tạo điều kiện giao lu kinh tế, tăng hiệuquả kinh tế xã hội đất nớc, nhng mặt khác nó lại tạo ra sức cạnh tranh quyếtliệt Nếu doanh nghiệp nào làm ăn kém hiệu quả thì lập tức sẽ bị phá sản gây
ảnh hởng đến hoạt động tín dụng Ngân hàng Quan hệ kinh tế mở rộng ra cácnớc đã tạo sự ràng buộc về kinh tế, tiềm ẩn những rủi ro mang tính hệ thống.Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực vừa qua là một bằng chứng
điển hình Nó đã dẫn đến sự phá sản của hàng trăm ngân hàng của các nớc màhậu quả của nó vẫn còn d âm đến tận hôm nay
1.2.3.2.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng :
Trong trờng hợp này, rủi ro tín dụng xảy ra do các doanh nghiệp thực
sự làm ăn thua lỗ không có khả năng trả đợc nợ cho ngân hàng Đây là nguyênnhân chủ yếu dẫn đến rủi ro tín dụng của NHTM Ta có thể chia nguyên nhândẫn đến rủi ro tín dụng từ phía khách hàng làm hai trờng hợp Đó là trờng hợpkhách hàng gian lận và trờng hợp khách hàng không gian lận
1.2.3.2.2.1 Khách hàng gian lận:
Trong hoạt động tín dụng, Ngân hàng không thể tránh khỏi trờng hợpkhách hàng cố tình lừa gạt ngân hàng Điều này đợc thể hiện qua một số hìnhthức sau:
Nhiều doanh nghiệp do thiếu năng lực về khả năng quản lý tài chính lạikhông có tài sản thế chấp hợp lệ do đó không đủ điều kiện để đảm bảo an toàncho việc vay vốn ngân hàng Họ đã lập các số liệu, giấy tờ giả mạo hòng quamắt ngân hàng và đợc ngân hàng cho vay vốn Nếu ngân hàng không pháthiện ra thì khả năng rủi ro của khoản tín dụng này là rất lớn
Có trờng hợp ngời vay lợi dụng ngân hàng không thể kiểm soát hết đợchoạt động kinh doanh của mình nên các doanh nghiệp đã sử dụng vốn vay củangân hàng vào mục đích khác với hợp đồng đã cam kết Nh vậy, coi nh toàn
Trang 16bộ giá trị thẩm định trớc khi tiến hành cho vay của ngân hàng đã trở thành vônghĩa và rủi ro tín dụng đợc đặt ở mức độ báo động.
Ngoài ra , nhiều doanh nghiệp do kinh doanh kém hiệu quả hoặc do
đạo đức kém đã cố tình chây ỳ, không trả nợ cho ngân hàng, thậm chí còn bỏtrốn để quỵt nợ Trong trờng hợp này ngân hàng hoàn toàn bị thua thiệt và chỉcòn trông chờ vào việc xử lý tài sản thế chấp
1.2.3.2.2.2 Khách hàng không gian lận:
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp phải chịu sự cạnh tranhgay gắt và để tồn tại thì các doanh nghiệp phải nỗ lực hết mình trong nhữngquan hệ phức tạp của xã hội Tuy nhiên, rủi ro vẫn là điều không thể tránhkhỏi Nh ở phần trớc đã nói, nguồn thu chủ yếu của ngân hàng là từ các doanhnghiệp thông qua các hoạt động tín dụng Chính vì vậy, hoạt động của doanhnghiệp có ảnh hởng rất lớn đến hoạt động của ngân hàng và rủi ro trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ ảnh hởng trực tiếp đến rủi ro tín dụngcủa ngân hàng Rủi ro của doanh nghiệp xuất phát từ một số trờng hợp sau:
+ Doanh nghiệp bị rủi ro khách quan nh: Thiên tai, hoả hoạn, động đất ,mất trộm Đây là trờng hợp ít khi xảy ra và khó có thể dự đoán trớc
+ Bản thân doanh nghiệp bị lừa đảo hoặc bạn hàng của doanh nghiệpgặp rủi ro Trong nền kinh tế doanh nghiệp có rất nhiều mối quan hệ với các
tổ chức kinh tế khác và cũng giống nh ngân hàng doanh nghiệp cũng có thể bịrủi ro từ phía các đối tác của mình làm cho doanh nghiệp bị thua lỗ, không cókhả năng trả nợ cho ngân hàng
Trờng hợp khác là rủi ro xuất phát từ chính sự yếu kém của bản thândoanh nghiệp Sự cạnh tranh khắc nghiệt của thị trờng luôn đặt doanh nghiệptrong tình trạng phải có sự nỗ lực cao độ vì bất kì một sự sai sót nào trong ph-
ơng thức quản lý kinh tế cũng nh quản lý tài chính đều dẫn đến thua lỗ, phásản doanh nghiệp ảnh hởng đến khả năng trả nợ ngân hàng
1.2.3.2.3 Nguyên nhân từ phía Ngân hàng:
Ngoài những nguyên nhân trên, rủi ro tín dụng còn xuất phát từ chínhbản thân Ngân hàng Đó là do Ngân hàng yếu kém về trình độ chuyên môn,trình độ nắm bắt các thông tin trên thị trờng, trình độ dự đoán và hiểu biết cáclĩnh vực sản xuất kinh doanh hay vấn đề đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệpcủa cán bộ tín dụng đã dẫn đến rủi ro tín dụng Ngân hàng
1.2.3.3 Dấu hiệu của rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng ẩn chứa trong những khoản vay có vấn đề và biểu hiệndới nhiều hình thức khác nhau Xuất phát từ thực tiễn hoạt động tín dụng, cácnhà ngân hàng đã rút ra một số dấu hiệu cơ bản để giúp cho các cán bộ tín
Trang 17dụng nhận biết, phán đoán và sớm có những biện pháp kịp thời để ngăn chặnnhững rủi ro thực sự có thể xảy ra Có các dấu hiệu cơ bản sau:
+ Số d tiền gửi bị giảm sút, xuất hiện tình trạng phát hành séc quá số d + Trì hoãn nộp các báo cáo tài chính
+ Chậm trễ, thiếu nhiệt tình trong việc dàn xếp các cuộc viếng thăm của cán
1.2.3.4 Tác động của rủi ro tín dụng:
1.2.3.4.1 Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận Ngân hàng:
Những khoản tín dụng gặp rủi ro gây cho ngân hàng những thiệt hại vềmặt tài chính khi không thu đợc vốn và lãi trực tiếp làm giảm lợi nhuận Ngânhàng
Trong trờng hợp Ngân hàng thu đợc lãi treo hay nợ quá hạn thì cũnglàm Ngân hàng mất cơ hội đầu t vào những dự án khả thi, có khả năng manglại lợi nhuận
1.2.3.4.2 Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của Ngân hàng:
Rủi ro tín dụng đã khiến cho việc hoàn trả tiền gửi của Ngân hàng gặpnhiều khó khăn Các khoản đầu t, cho vay bị thất thoát hoặc chậm thu hồitrong khi Ngân hàng vẫn phải đều đặn trả lãi vốn huy động theo đúng kỳ hạn.Chính điều này đã làm hạn chế khả năng thanh toán của Ngân hàng
1.2.3.4.3 Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của Ngân hàng:
Rủi ro tín dụng đã làm giảm uy tín của Ngân hàng và ảnh hởng đếnhoạt động kinh doanh của Ngân hàng NHTM gặp nhiều rủi ro là Ngân hànghoạt động kém hiệu quả Điều này đã làm cho uy ítn của ngân hàng bị giảmsút Đây là một vấn đề rất tệ hại, khách hàng mất lòng tin ở Ngân hàng, họ sẽkhông gửi tiền vào Ngân hàng, thậm chí họ có thể còn rút lại những khoảntiền đã gửi Điều đó đã gây khó khăn cho việc huy động vốn của Ngân hànglàm giảm quy mô hoạt động của Ngân hàng NHTM gặp rủi ro cũng sẽ làm
Trang 18mất lòng tin đối với các Ngân hàng bạn, Ngân hàng nớc ngoài nên rất khó cóthể nhận đợc những khoản tín dụng từ phía họ khi cần thiết Ngoài ra, Ngânhàng khó có thể có các quan hệ đại lý làm cầu nối trong thanh toán quốc tế ,phát triển các dịch vụ của Ngân hàng.
1.2.3.4.4 Rủi ro tín dụng là nguy cơ dẫn đến phá sản Ngân hàng:
Ngân hàng gặp rủi ro tín dụng đã làm giảm sút lòng tin đặc biệt là đốivới dân chúng Họ lo sợ bị mất những khoản tiền đã gửi và sẽ đến rút tiền đểtìm cơ hội đầu t có lợi hơn ở một Ngân hàng khác Trờng hợp nghiêm trọngxảy ra khi có quá nhiếu ngời đến rút tiền tại cùng một thời điểm và Ngân hàng
sẽ không đủ tiền mặt để thanh toán, làm cho khách hàng tin rằng Ngân hàng
có nguy cơ phá sản và sẽ đổ xô đến rút tiền về dẫn đến sự phá sản thực sự củaNgân hàng
Hậu quả của sự phá sản Ngân hàng không chỉ bản thân Ngân hàng phảigánh chịu mà nó còn liên quan đến các Ngân hàng bạn có quan hệ với Ngânhàng Điều này sẽ tạo ra một phản ứng dây chuyền gây ra sự phả sản hàng loạtcủa các ngân hàng khác ảnh hởng tiêu cực đến toàn bộ nền kinh tế Cuộckhủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực vừa qua bắt nguồn từ sự đổ vỡ của hệthống các NHTM đã làm cho nền kinh tế của các nớc trong khu vực bị điêu
đứng Chính điều này đã gây ra những rối loạn về an ninh, chính trị, xã hội kéo theo hàng loạt những hậu quả khác nh: Thất nghiệp, lạm phát, tệ nạn xãhội nảy sinh Đây là những bài học thấm thía có nguồn gốc từ những rủi ro tíndụng của NHTM
1.2.3.5 Các chỉ tiêu đo lờng rủi ro của ngân hàng thơng mại:
Rủi ro gây ra làm thiệt hại rất lớn cho bất cứ ai phải đơng đầu với nó.Muốn tồn tại và phát triển trong cạnh tranh, các doanh nghiệp nói chung vàNHTM nói riêng cần phải để đoán đợc rủi ro để có những giải pháp quản lý vàphòng chống rủi ro và chấp nhận rủi ro ở mức độ hợp lý Không có công việckinh doanh nào lại không có rủi ro, nhng rủi ro quá giới hạn cho phép thì kinhdoanh sẽ lỗ, thậm chí phá sản Cán bộ ngân hàng cần ý thức đợc rằng: cácchiến lợc kinh doanh vạch ra cho dù cẩn thận, tỷ mỷ đến đâu vẫn có thể gặpthất bại Chiến lợc kinh doanh càng táo bạo, cạnh tranh càng khốc liệt thì cácnhà kinh doanh càng dễ thu lợi nhuận lớn song cũng dễ vớng phải tổn thấtnặng nề
Rủi ro trong kinh doanh là một tất yếu, nó có thể xuất hiện ở khâu nàyhay khâu khác dới nhiều dạng thức khác nhau Chỉ cần một sơ suất nhỏ hoặcmột quyết định thiếu kịp thời: nên đầu t hay rút vốn ra cũng có thể đa đếncho ngân hàng những bất trắc khó lờng Vì vậy trong kinh doanh ngân hàngcần thiết phải đo lờng rủi ro Việc đo lờng rủi ro đợc thực hiện trên hai phơngdiện sau:
Trang 19Một là: Xác định số thiệt hại do rủi ro gây ra:
Tổng giá trị tài = Tổng giá trị tài sản bị thiệt hại
sản bị rủi ro do từng lần rủi ro trong kỳ
Hai là: Đo lờng khả năng rủi ro:
Tổng giá trị tài sản bị rủi ro trong kỳ báo cáo
Hệ số rủi ro = _
Tổng giá trị các món cho vay trong kỳ báo cáo
1.2.4 Thực trạng rủi ro tín dụng của các Ngân hàng thơng mại Việt Nam hiện nay:
Thực hiện đờng lối phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần để huy
động và sử dụng có hiệu qủa các nguồn vốn của mọi thành phần kinh tế, bảo
vệ lợi ích hợp pháp của dân c, tổ chức kinh tế tham gia vào các hoạt động tíndụng, tăng cờng hiệu quả quản lý Nhà nớc đối với các hoạt động kinh doanhtiền tệ, ngày 25/5/1990, Chủ tịch Hội đồng Nhà nớc (nay là Chủ tịch nớc ) đã
ký lệnh số 37 về Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nớc và lệnh số 38 về Pháp lệnhNgân hàng, Hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính
Sau gần 10 năm đổi mới tổ chức và hoạt động, hệ thống Ngân hàng ViệtNam đã không ngừng đợc đổi mới và phát triển góp phần quan trọng vào sựnghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nớc Tính đến cuối năm 2001, ngànhNgân hàng đã có một bớc tiến dài trên con đờng phát triển, từ chỗ với một hệthống ngân hàng một cấp hoạt động theo cơ chế tập trung bao cấp, mạng lớicác chi nhánh không hợp lý; đến nay, ngành Ngân hàng đã trở thành một hệthống với nhiều loại hình tổ chức tín dụng, đa dạng về hình thức sở hữu vớimạng lới trải khắp các tỉnh, thành phố từ thành thị đến nông thôn : Bao gồm 6NHTM quốc doanh thuộc sở hữu Nhà nớc, 48 NHTM cổ phần ( 28 NHTM cổphần đô thị và 20 NHTM cổ phần nông thôn), 25 chi nhánh ngân hàng nớcngoài, 4 Ngân hàng liên doanh giữa Việt Nam và nớc ngoài, hơn 1.000 quỹ tíndụng nhân dân, 5 công ty tài chính ( 2 công ty tài chính cổ phần và 3 công tytài chính của Tổng công ty Nhà nớc ), 7 công ty cho thuê tài chính ( 2 công tyliên doanh, 1 công ty nớc ngoài và 3 công ty của Ngân hàng quốc doanh ) vàgần 60 Văn phòng đại diện của các Ngân hàng nớc ngoài
Bên cạnh các mặt đã đạt đợc, hoạt động của hệ thống NHTM Việt Namcòn nhiều bất cập làm cho hoạt động của các NHTM gặp nhiều khó khăn,thách thức Điều đặc biệt nổi lên trong hoạt động của toàn hệ thống NHTMViệt Nam hiện nay là mức d nợ quá hạn rất lớn, có thể nói là lên đến con số
đáng báo động
Trang 20nợ đó Thực tế trong số nợ quá hạn của các NHTM Việt Nam hiện nay, mộtphần lớn là các khoản nợ khó đòi Đây là vấn đề bức xúc cần đợc nhanh chónggiải quyết để làm lành mạnh hoá hoạt động tín dụng cuả các Ngân hàng.
Hiện nay, hầu hết các NHTM Việt Nam đều có nợ quá hạn, tỷ lệ nợ quáhạn bình quân ở mức trên 5% (cá biệt có một số Ngân hàng ở mức trên 10%),trong khi đó thông lệ quốc tế chỉ cho phép ở mức 1-2% Nh vậy, vấn đề nợquá hạn ở các NHTM Việt Nam là rất đáng lo ngại
Bên cạnh nợ quá hạn còn có rủi ro tiềm ẩn trong số d nợ không có vấn
đề Nếu tách hết số d nợ quá hạn ra khỏi tổng d nợ còn lại d nợ bình thờng hay
d nợ không có vấn đề, nhng ở một số ngân hàng số d nợ này vẫn buộc phải
đ-ợc quan tâm chặt chẽ Trong số d nợ bình thờng đó vẫn ẩn chứa nhiều vấn đềkhông bình thờng dễ gây rủi ro tín dụng ví dụ nh số d nợ đã đợc gia hạn nhiềulần hay đảo nợ
Mức d nợ tín dụng thấp, chất lợng tín dụng kém của các NHTM cónhiều nguyên nhân khác nhau, song nguyên nhân cơ bản là các vấn đề bất cậptrong các vấn đề về tài sản cầm cố, thế chấp Sự phối hợp giữa các nghành vềcác thủ tục công chứng, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng,xác nhận của các cơ quan quản lý tài sản còn thiếu Điều này đã gây nhiềukhó khăn cho các NHTM trong hoạt động tín dụng Giấy tờ nhà đất có thểkhông đầy đủ hợp lệ, nếu không cho vay thì ứ đọng vốn còn nếu cho vay thìrủi ro cao, tài sản bảo đảm khó thu hồi Hơn nữa, vấn đề xử lý tài sản thế chấpcòn nhiều phức tạp, bất cập trải qua các thủ tục hành chính rờm rà dới sự quản
lý của nhiều cơ quan khác nhau gây khó khăn cho việc thu hồi nợ của ngânhàng
Ngoài những vấn đề bất cập về tài sản thế chấp còn một số nguyên nhângây ra tình trạng nợ quá hạn nh:
Trang 21Về phía Ngân hàng: Việc xác định kỳ hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ chaphù hợp với phơng án vay vốn của khách hàng Việc kiểm tra kiểm soát cáckhoản vay cha chặt chẽ hoặc chỉ coi trọng tài sản thế chấp mà không quan tâm
đúng mức đến phơng án vay vốn của khách hàng
Về phía khách hàng: Nguồn trả nợ ngân hàng từ phơng án vay vốnkhông theo đúng tiến độ đã đề ra do : Sử dụng vốn vay sai mục đích để đầu cơhay dự đoán sai về thị trờng dẫn đến sản xuất ra nhng không tiêu thụ đợc,hàng hoá tồn đọng do đó không thu hồi đợc vốn trả nợ ngân hàng
Trên đây là tình trạng rủi ro chung của các NHTM Việt Nam, sau đâychúng ta cùng nghiên cứu cụ thể thực trạng rủi ro tín dụng tại Chi nhánhNHCT khu vực Ba Đình
Trang 22Chơng 2 Thực trạng rủi ro trong hoạt động tín dụng
tại Ngân hàng công thơng Ba Đình
2.1 Khái quát về Ngân hàng Công thơng Ba đình:
Ngân hàng công thơng Ba đình đợc thành lập năm 1961 với t cách làmột chi nhánh của Ngân hàng Nhà nớc quận Ba Đình, thực hiện cả hai chứcnăng quản lý Nhà nớc và kinh doanh tiền tệ
Nghị định 53/HĐBT ban hành ngày 26/3/1988 với nội dung đổi mớihoạt động ngân hàng đã chính thức chuyển hoạt động của NHCT Ba Đìnhsang thời kỳ kinh doanh tiền tệ chuyên nghiệp
Ngày 14/11/1990 Chủ tịch HĐBT ra quyết định 402/CT về việc thànhlập Ngân hàng Công thơng Việt Nam, Ngân hàng Công thơng Ba Đình trởthành một Chi nhánh của NHCT Thành phố Hà Nội
Tháng 4/1995 NHCT đổi mới cơ chế tổ chức và quản lý từ mô hình bacấp sang mô hình hai cấp , NHCT Ba Đình hoạt động với t cách là Chi nhánhtrực thuộc thẳng NHCT Việt Nam
Trải qua nhiều thử thách khắc nghiệt của cơ chế thị trờng, NHCT Ba
Đình đã đứng vững vàng và luôn chứng tỏ là một Chi nhánh hoạt động có hiệuquả của hệ thống NHCT Việt Nam Cùng với thời gian, NHCT Ba Đình đãtừng bớc hoàn thiện cả về cơ cấu tổ chức lẫn hoạt động nghiệp vụ
Hiện nay, NHCT Ba Đình có 332 cán bộ công nhân viên chia thành 8phòng ban trực thuộc ban giám đốc, trong đó có 7 phòng chức năng là: Phòngkinh doanh đối nội, phòng kinh doanh đối ngoại, phòng kế toán tài chính,phòng ngân quỹ, phòng nguồn vốn, phòng kiểm soát và phòng hành chính tổchức Ngoài ra còn một phòng giao dịch đặt tại Cầu Diễn đang đợc xúc tiến đểhình thành nên Chi nhánh NHCT Cầu Giấy trực thuộc NHCT Ba Đình
Sơ đồ cấu trúc tổ chức của Ngân hàng Công thơng Ba Đình
Ban giám đốc
Trang 23Quận Ba Đình, trung tâm văn hoá của thủ đô là địa bàn hoạt động chủ
yếu của NHCT Ba Đình, đặc điểm của địa bàn này là có quá nhiều các cơ
quan hành chính sự nghiệp, có ít các đơn vị sản xuất, điều này ảnh hởng
không nhỏ đến hoạt động của NHCT Ba Đình đặc biệt trong sự cạnh tranh gay
gắt của các ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác để dành giật thị phần Nhận
thức rõ điều này, Ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên NHCT Ba Đình đã
cùng nhau phấn đấu tìm ra những giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn
trên để tồn tại và phát triển
Trong quá trình hoạt động, NHCT Ba Đình đã luôn bám sát các chủ
tr-ơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc, các văn bản chỉ đạo của ngành ngân
hàng nắm bắt kịp thời những thông tin của thị trờng kết hợp với hoàn cảnh
thực tế để có chiến lợc kinh doanh phù hợp Ngân hàng đã thực hiện mục tiêu
tăng trởng vốn huy động cả bằng VND và ngoại tệ tạo điều kiện thay đổi cơ
cấu vốn huy động nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn đa dạng của khách hàng
Chính sách khách hàng cũng là một trong những biện pháp quan trọng làm
tăng hiệu quả hoạt động của ngân hàng Ngân hàng luôn phục vụ khách hàng
một cách thuận tiện, nhanh chóng, có chính sách u tiên, u đãi hợp lý, tích cực
tìm kiếm khách hàng đến vay vốn cả trong địa bàn và những vùng lân cận
Đồng thời Ngân hàng cũng luôn có những biện pháp đầu t mua sắm thiết bị,
cải tiến kỹ thuật nghiệp vụ, phát triển các dịch vụ ngày càng hiện đại , thuận
tiện và chính xác Chính vì vậy NHCT Ba Đình đã mở rộng đợc thị trờng cho
vay và thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến giao dịch với Ngân hàng
Đến cuối năm 2001, số khách hàng đến giao dịch với Chi nhánh đạt gần
1.400 ngời tăng so với năm 2000 trên 100 khách hàng và tổng số tài khoản
hoạt động là 3.386 tài khoản Số khách hàng có quan hệ tín dụng với Chi
nhánh là 705 bao gồm 128 DNNN, 18 doanh nghiệp ngoài quốc doanh và 559
hộ t nhân cá thể, trong đó có 60 khách hàng có d nợ từ 1-5 tỷ VND, 18 khách
hàng có d nợ từ 5-10 tỷ VND và 19 khách hàng có số d nợ trên 10 tỷ VND
Trong những năm qua, NHCT Ba Đình luôn chứng tỏ là một Chi nhánh
trong hệ thống NHCT Việt Nam đã tìm ra hớng đi đúng đắn, phát triển vững
PhònggiaodịchCầuDiễn
Phònghànhchínhtổchức
Phòng
kế toántàichính
Phòngkinhdoanh
đốingoại
Phòngngânquỹ
Phòngkiểmsoát
Trang 24chắc, đạt hiệu quả kinh doanh cao Những thành công mà Ngân hàng đã đạt
đ-ợc đặc biệt trong hoạt động tín dụng đã góp phần tích cực vào sự phát triểnkinh tế thủ đô, nâng cao hiệu quả hoạt động chung của toàn hệ thống NHCTViệt Nam
2.2 Tình hình huy động và sử dụng vốn tại Ngân hàng Công thơng Ba
Đình:
Trong hoạt động của NHTM thì việc huy động vốn và sử dụng vốn làhai hoạt động chủ yếu quyết định hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngânhàng Để có một cái nhìn tơng đối khái quát về hoạt động kinh doanh củaNHCT Ba Đình ta sẽ nghiên cứu tình hình huy động và sử dụng vốn của Ngânhàng trong những năm gần đây
Có thể nói trong những năm qua nền kinh tế nớc ta liên tục phải đối mặtvới nhiều khó khăn thử thách Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vựcgiữa năm 1999 đã để lại hậu quả nặng nề làm tốc độ tăng trởng của một sốngành chậm lại, thị trờng trầm lắng, sức mua giảm sút, xu hớng cung vợt cầuxuất hiện ở nhiều loại hàng hoá Đất nớc lại phải chịu nhiều thiên tai liên tiếp
đặc biệt là trong năm 2001, hạn hán lớn ở đầu năm và lũ lụt cuối năm ở cáctỉnh miền trung gây ra nhiều thiệt hại nặng nề trên lĩnh vực kinh tế xã hội
Tình hình trên đã ảnh hởng không nhỏ đến hoạt động ngân hàng nóichung và hoạt động kinh doanh của NHCT Ba Đình nói riêng Song dới sự chỉ
đạo sát sao của các cấp , các nghành, kết hợp với sự linh hoạt trong xử lýnghiệp vụ và có chiến lợc kinh doanh thích hợp, NHCT Ba Đình đã đạt đợcnhững kết quả đáng khích lệ, nguồn vốn tăng trởng ổn định, d nợ tín dụnglành mạnh ngày một tăng, các dịch vụ ngân hàng đều phát triển
Trang 252000 1999 2000
Tổng vốn huy động 1075475 1271265 118 1615961 127Tiền gửi TCKT 459200 109 453663 99 588235 130Tiền gửi dân c 569871 139 744270 131 1022031 137Kỳphiếu,trái phiếu 46404 126 73329 158 5695 8Nguồn : Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của NHCT Ba Đình
Số liệu bảng trên cho thấy tổng nguồn vốn huy động của NHCT Ba
Đình mấy năm gần đây vẫn tăng trởng ổn định với tốc độ cao bất chấp những
ảnh hởng tiêu cực của nền kinh tế Năm 1999 là năm xảy ra cuộc khủng hoảngtài chính tiền tệ khu vực, tình hình kinh tế không ổn định nhng Ngân hàng vẫnthu hút đợc 1.075 tỷ đồng, tăng 24 % so với năm 1998 Năm 2000 ảnh hởngcủa cuộc khủng hoảng còn nặng nề nhng số vốn huy động vẫn tăng 18% đạt1.271 tỷ đồng Năm 2001, nền kinh tế vẫn còn trì trệ, đất nớc lại chịu nhiềuthiên tai nhng NHCT Ba Đình vẫn đạt đợc mục tiêu tăng trởng nguồn vốn huy
động tăng 27% đạt 1.615 tỷ đồng
Có thể nói điều này đã khẳng định uy tín của NHCT Ba Đình đối vớikhách hàng khẳng định chiến lợc kinh doanh đúng hớng của NHCT Ba Đìnhtrong thời kỳ kinh tế đất nớc gặp khó khăn
Biểu 1 : Tình hình huy động vốn của NHCT Ba Đình
Kỳ phiếu, trái phiếu
Trong số các nguồn vốn huy động của NHCT Ba Đình nguồn tiền gửicủa dân luôn chiếm tỷ trọng lớn và tăng trởng nhanh trong những năm gần
đây, năm 1999 tăng 39%, năm 2000 tăng 31% và năm 2001 tăng 37% Điềunày là sự cụ thể hoá chủ trơng của NHCT Ba Đình khuyến khích ngời dân gửitiền vào Ngân hàng qua chính sách lãi suất thực dơng nhằm mục đích pháthuy nội lực cho phát triển kinh tế đất nớc Hơn nữa, do đặc điểm quận Ba
Đình có nhiều cơ quan hành chính sự nghiệp, dân c đông đúc nên lợng tiền
Trang 26nhàn rỗi trong dân tơng đối lớn, triệt để khai thác nguồn vốn này là một chủtrơng đúng đắn của NHCT Ba Đình nhằm khắc phục khó khăn về địa bàn hoạt
động
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế cũng là một nguồn chiếm tỷ trọng caotrong tổng vốn huy động, nó chủ yếu phục vụ nhu cầu thanh toán qua ngânhàng và biến động theo chiều hớng tăng trởng của sản xuất kinh doanh Để
đánh giá tốc độ tăng bất thờng của tiền gửi các tổ chức kinh tế (năm 1999tăng 9%, năm 2000 lại giảm 1%, năm 2001 tăng tới 30%) ta phải kết hợp việcphân tích cơ cấu tiền gửi theo nội ngoại tệ với tình hình phát triển sản xuấtkinh doanh của đất nớc trong những năm vừa qua
Bảng 3 : Tình hình huy động vốn ở NHCT Ba Đình Đơn vị: Triệu đồng
Biểu 2 : Tình hình huy động vốn của NHCT Ba Đình
phân tích theo nội, ngoại tệ
Lợng vốn huy động bằng nội tệ của NHCT Ba Đình chiếm tỷ trọng lớntrong tổng vốn huy động so với số vốn huy động bằng ngoại tệ
Trong những năm qua, cùng với uy tín và chất lợng các dịch vụ thanhtoán, NHCT Ba Đình ngày càng thắt chặt mối quan hệ với khách hàng cũ, thu
Trang 27hút thêm ngày càng nhiều khách hàng mới về mở tài khoản giao dịch vớiNgân hàng
Từ năm 1999 đến nay tiền gửi giao dịch bằng VND vẫn tiếp tục tăng,năm 2000 tăng 107.130 trđ, năm 2001 tăng 97.077 trđ Tốc độ tăng này cónguyên nhân khách quan do sự ổn định trở lại của nền kinh tế sau cơn khủnghoảng tài chính tiền tệ khu vực Thêm vào đó, quyết định 160/QĐ/NH2 củathống đốc NHNN Việt Nam cho phép mở và sử dụng tài khoản của doanhnghiệp t nhân và cá nhân đã làm tăng số d tiền gửi tại Ngân hàng
Nguyên nhân chính dẫn đến sự giảm sút tiền gửi của tổ chức kinh tếnăm 2000 là do sự giảm sút lợng tiền gửi bằng ngoại tệ của các đối tợng này.Năm 1999 số d tiền gửi ngoại tệ ở mức cao là 147.211 trđ; nguyên nhân củatình trạng đó là do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực,
đồng nội tệ mất giá, các tổ chức kinh tế muốn thanh toán bằng ngoại tệ đểgiảm bớt thiệt hại Năm 2000, do tỷ gía có nhiều biến động theo hớng bất lợi
đã làm giảm hẳn nhu cầu thanh toán bằng ngoại tệ, số d tiền gửi ngoại tệ chỉ
có 34.544 trđ Sang năm 2001 tỷ giá ổn định trở lại, số d tiền gửi ngoại tệ lạităng lên đạt 72.045 trđ, kết hợp với tốc độ tăng của tiền gửi nội tệ đã làm số dtiền gửi của các tổ chức kinh tế tăng tới 30%
Cùng với nguồn tiền gửi giao dịch của các tổ chức kinh tế, tiền gửi tiếtkiệm của dân c, NHCT Ba Đình còn thực hiện nhiều hình thức huy động vốnkhác nh phát hành kỳ phiếu, tín phiếu bằng nội tệ và ngoại tệ Tuy nhiên,nguồn này không lớn và chỉ là giải pháp tình thế nhằm thu hút vốn tức thờicho các mục đích nhất định Năm 1999-2000, do nhu cầu thu hút tiền để khắcphục ảnh hởng của cuộc khủng hoảng, nguồn huy động này đợc phát huy,năm 1999 đạt 46.161 trđ tăng 26% so với năm 1998 và năm 2000 đạt 56.542trđ tăng 58% so với năm 1999 nhng đến năm 2001, ngân hàng không có nhucầu huy động vốn bất thờng nên nguồn huy động này chỉ đạt 186 trđ, bằng 8%
so với năm 2000
Tóm lại, qua phân tích tình hình huy động vốn của NHCT Ba Đình cóthể thấy sự linh hoạt trong điều hành hoạt động của Chi nhánh góp phần tăngtrởng nguồn vốn, cung cấp đầy đủ và thuận lợi cho các nhu cầu sử dụng vốncủa Ngân hàng
Trang 28ngân hàng, vì thế, NHCT Ba Đình luôn đặt ra mục tiêu mở rộng tín dụng,
đồng thời hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất
Trong những năm qua, với quyết tâm cao, Chi nhánh đã vận dụng kịpthời, linh hoạt các chủ trơng, chính sách của Nhà nớc, của Ngành, bám sáttừng đơn vị kinh tế và có những giải pháp tích cực nên kết quả hoạt động tíndụng của NHCT Ba Đình đạt đợc những kết quả tốt cả về tốc độ tăng trởng lẫnchất lợng các khoản đầu t Ngân hàng đã thực hiện cho vay với các thành phầnkinh tế khác nhau, hoạt động trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế, trong đótăng cờng đầu t cho khu vực kinh tế quốc dân, các ngành kinh tế trọng điểm,kinh tế mũi nhọn, sản xuất kinh doanh lớn nh: thép, cà phê, dầu khí , côngnghiệp, dịch vụ giao thông vận tải, u tiên đầu t cho các dự án lớn, khả thi , cóhiệu quả Cùng với hoạt động kinh doanh tín dụng đơn thuần, NHCT Ba Đìnhcòn thực hiện các chơng trình tín dụng u đãi, tín dụng chính sách nh chơngtrình tín dụng tạo việc làm hay cho vay sinh viên Các chơng trình này đềuthực hiện với lãi suất u đãi, tuy số d không nhiều nhng nó mang ý nghĩa xã hộisâu sắc đợc mọi tầng lớp nhân dân ủng hộ, nâng cao uy tín của ngân hàng
Trang 29Bảng 4 : Tình hình sử dụng ở NHCT Ba Đình
Đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
Tổng số %/98 Tổng số %/99 Tổng số %/00Huy động vốn 1075475 124 1271265 118 1615961 127
Sử dụng vốn 555998 113 551736 99 723305 131
Hê số sử dụng
vốn
Nguồn : Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của NHCT Ba Đình
Bảng trên cho ta thấy tình hình sử dụng vốn của NHCT Ba Đình cónhiều tiến bộ Ngoại trừ năm 2000 tốc độ tăng trởng d nợ tín dụng giảm mộtchút ( ở mức 1% ) còn lại đều tăng, năm 1999 tăng 13% và đặc biệt là năm
2001 tăng tới 31% Sự giảm sút d nợ năm 2000 là do năm này hoạt động sảnxuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn, sức mua giảm sút , môi trờng kinhdoanh không thuận lợi, các doanh nghiệp hạn chế mở rộng sản xuất nên nhucầu vay vốn giảm Sang năm 2001, tình hình nền kinh tế phần nào đợc cảithiện, kết hợp với sự quyết tâm cao của cán bộ nhân viên đã làm d nợ củaNHCT Ba Đình tăng tới 31% so với năm 2000
Biểu 3 : Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn
động của Ngân hàng tăng nhanh hơn tốc độ tăng trởng d nợ tín dụng Vấn đềnày đòi hỏi nỗ lực cao hơn của NHCT Ba Đình để mở rộng d nợ tín dụng tănghiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nói riêng và cho cả hệ thốngNHCT Việt Nam nói chung
Trang 30Quốc doanh 536419 117 536568 100 705965 132
Ngoài QD 19579 64 15168 77 17340 130
Nguồn : Báo cáo hoạt động kinh doanh của NHCT Ba Đình
Số liệu bảng trên cho thấy mức d nợ khu vực kinh tế quốc doanh luôn
chiếm tỷ trọng áp đảo và ngày càng tăng trong tổng d nợ tín dụng của NHCT
Mức d nợ tín dụng cao đối với khu vực kinh tế quốc doanh là tình trạng
chung của các NHTM Việt Nam và NHCT Ba Đình không phải là một ngoại
lệ Đó là do hoạt động tín dụng của Ngân hàng thực hiện theo định hớng của
Nhà nớc, tác động tích cực đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần Tăng cờng vai trò chủ đạo của kinh tế quốc doanh, khuyến
khích sự phát triển lành mạnh của các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh
Mặt khác, khu vực kinh tế quốc doanh có những lợi thế tuyệt đối so với khu
vực kinh tế ngoài quốc doanh, kinh tế quốc doanh nắm giữ phần lớn những
ngành kinh tế then chốt của nền kinh tế, số vốn hoạt động của các doanh
nghiệp quốc doanh lớn, lợi thế quy mô đã làm doanh nghiệp quốc doanh làm
ăn có hiệu quả và an toàn hơn
Tuy kém lợi thế so với khu vực kinh tế quốc doanh nhng khu vực kinh
tế ngoài quốc doanh vẫn là thị trờng tiềm năng của Ngân hàng Song, do hiện
nay khả năng quản lý của các doanh nghiệp t nhân yếu, thị trờng có nhiều
Trang 31biến động phức tạp, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp t nhân thấpnên mức dộ rủi ro khi cho vay khu vực này là cao đã hạn chế khả năng chovay của Ngân hàng Hơn nữa, do số vốn tự có thấp, ít có tài sản thế chấp, lạithiếu phơng án kinh doanh có hiệu quả vì thế số doanh nghiệp t nhân có đủ
điều kiện vay vốn Ngân hàng là rất ít Xuất phát từ thực tế đó, hoạt động tíndụng đối với khu vực ngoài quốc doanh ở NHCT Ba Đình hiện nay chỉ ở mứccầm chừng, Ngân hàng chỉ cho vay với những khách hàng quen thuộc, có uytín và hoạt động có hiệu quả còn những khách hàng mới đến giao dịch phải có
đủ điều kiện vay vốn theo quy định và phải qua những bớc kiểm định chặt chẽmới đợc xét duyệt cho vay
Bảng trên cho thấy tỷ trọng d nợ tín dụng ngắn hạn luôn ở mức caotrong tổng d nợ tín dụng, khoảng trên 80% Có thể nói tín dụng ngắn hạn vẫnluôn là thế mạnh của các ngân hàng thơng mại Việt Nam hiện nay
Xét về tỷ lệ tăng trởng, tình hình có vẻ diễn biến phức tạp Tín dụngtrung dài hạn năm 1999 tăng 24%, năm 2000 cũng tăng nhng ở mức thấp chỉ8% và sang năm 2001 giảm 12% Tín dụng ngắn hạn năm 1999 tăng 11%,năm 2000 giảm một chút khoảng 3% nhng sang năm 2001 lại tăng tới 42%
Biểu 5 : Tình hình d nợ tín dụng của NHCT Ba Đình
phân theo thời hạn tín dụng
Trang 32Tuy nhiên, có thể thấy mặc dù mức tăng giảm khác nhau nhng diễn
biến d nợ tín dụng cả hai năm 1999-2000 gần nh đợc duy trì và không có sự
thay đổi đáng kể Sự chuyển biến rõ rệt xảy ra vào năm 2001 khi d nợ tín dụng
ngắn hạn tăng tới 42% trong khi d nợ tín dụng trung dài hạn lại giảm 12%
Mức tăng trởng tín dụng ngắn hạn năm 2001 đạt đợc do NHCT Ba Đình
đã áp dụng nhiều biện pháp chủ động, sáng tạo, triển khai kịp thời các chủ
tr-ơng chỉ đạo của ngành; thái độ, phong cách giao dịch với tinh thần trách
nhiệm cao; hoạt động tín dụng đảm bảo thông suốt, thuận tiện Ngân hàng có
quan hệ tốt với khách hàng và áp dụng chính sách khách hàng một cách linh
hoạt, đặc biệt quan tâm đến các khách hàng truyền thống, những đơn vị có
tình hình tài chính tốt, sản xuất kinh doanh có hiệu quả nh Tổng công ty Cà
phê Việt Nam, Tổng công ty Chè Việt Nam, Tổng công ty thép Việt Nam,
Tổng công ty Xây dựng Thăng Long, Tổng công ty Xây dựng công trình 1,
Công ty cầu 14, Công ty dung dịch khoan hoá phẩm dầu khí, Công ty may
Chiến Thắng, Công ty xây dựng cấp thoát nớc Ngoài ra, Ngân hàng luôn đẩy
mạnh công tác tiếp thị thu hút thêm nhiều khách hàng mới đến giao dịch
Về tín dụng trung dài hạn năm 2001, số dự án không nhiều, vốn đầu t
không lớn nhng Chi nhánh đã kịp thời đầu t vốn cho một số dự án khả thi nh
dự án đầu t máy xúc, trạm trộn bê tông của công ty bê tông xây dựng Hà Nội,
thiết bị thi công cầu của Xí nghiệp thiết kế Thăng Long, công ty xây dựng
công trình 120, công ty xây dựng công trình 810, công ty xây dựng công trình
134, công ty xây dựng số 4, hệ thống dẫn bùn của tổng công ty xây dựng đờng
thuỷ, bộ thiết bị chế bản phân màu điện tử của công ty in và văn hóa phẩm
Tuy nhiên, do tình hình của nền kinh tế, mọi hoạt động phát triển kinh doanh,
sản xuất nói chung có xu hớng giảm tốc độ tăng trởng nên việc cho vay đầu t
của NHCT Ba Đình cũng bị hạn chế
Trang 33Bảng trên cho thấy, trong tổng d nợ của NHCT Ba Đình, d nợ bằng nội
tệ chiếm tỷ trọng cao trên 80%, trog khi đó d nợ bằng ngoại tệ chiếm cha tới20% Không những d nợ nội tệ chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng d nợ so với d
nợ ngoại tệ mà còn đạt đợc mức tăng trởng cao trong những năm gần đây.Năm 1999 tăng 12% , năm 2000 tăng 4% và đặc biệt năm 2001 tăng 32%
Biểu 6 : Thực trạng d nợ tại NHCT Ba Đình
Phân tích theo nội tệ, ngoại tệ
Góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng trong những nămqua, NHCT Ba Đình đã thực hiện tốt công tác bảo lãnh, đến 31/12/2001 tổng
d nợ bảo lãnh của Ngân hàng là 405,47 tỷ đồng, gồm các món bảo lãnh trongnớc hay bảo lãnh mở L/C trả chậm trung hạn Việc thực hiện bảo lãnh kịpthời, chính xác đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trúng thầu thi côngnhiều công trình lớn, trọng điểm nh: Nâng cấp 10 cầu phía Bắc trên quốc lộ 1,nâng cấp quốc lộ 10, Công trình cầu Tân Đệ, công trình xây dựng nhà máy xi