THÔNG TIN MÔN HỌCTên tiếng Anh Sensory evaluation of food Phân bố thời gian Lý thuyết: 30 tiết Tự học: 60 tiếtĐiều kiện tiên quyết sinh viên phải học xong môn Xử lý số liệu thực ng
Trang 2NỘI DUNG
1 Thông tin môn học
2 Nội dung môn học
3 Dụng cụ học tập
4 Điều kiện và hình thức tính điểm
5 Tài liệu tham khảo
Trang 3THÔNG TIN MÔN HỌC
Tên tiếng Anh Sensory evaluation of food
Phân bố thời gian Lý thuyết: 30 tiết
Tự học: 60 tiếtĐiều kiện tiên quyết sinh viên phải học xong môn Xử lý số liệu thực nghiệm hoặc
Tin học ứng dụng trong công nghệ thực phẩm
Trang 4NỘI DUNG MÔN HỌC
3 Các điều kiện đánh giá cảm quan và
Tổng
Trang 5Máy tính tay
Trang 6ĐIỀU KIỆN VÀ HÌNH THỨC TÍNH ĐIỂM
• Điều kiện:
Dự lớp: trên 75% tổng số tiết học
Các trường hợp dự lớp <75% sẽ không được tính điểm môn học
Bài tập: làm đầy đủ trên lớp và ở nhà
• Hình thức tính điểm
Thang điểm 10, trong đó:
Điểm quá trình: 40% trong đó: tiểu luận 20% và bài tập/ kiểm tra trên lớp(không báo trước) 20%
Ðiểm thi cuối kỳ 60%
Trang 7TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Giáo trình chính:
Bài giảng đánh giá cảm quan thực phẩm (lưu hành nội bộ trường ĐH CNTP).Download bài giảng powerpoint tại lethuylinh.weebly.com (Lectures)
• Tài liệu tham khảo:
[1] Lawless T.H., Heymann H., 1998 Đánh giá cảm quan: Nguyên tắc và
Thực hành (Nguyễn Hoàng Dũng và cộng sự biên dịch, 2007), NXB Đại học
quốc gia Tp.Hồ Chí Minh, 701 trang
[2] Sarah E Kemp, Tracey Hollowood, Joanne Hort, 2009 Sensory
Evaluation Handbook: A practical Handbook, Wiley Blackwell, pp 196
[3] Félix Depledt, François Sauvageot, 2004 Évaluation sensorielle des
produits alimentaires, ENSBANA (in cours of sensory evaluation), pp 24.
Trang 8WEBSITE lethuylinh.weebly.com
Trang 10C H Ư Ơ N G 1
Đ Ạ I C Ư Ơ N G V Ề Đ Á N H
G I Á C Ả M Q U A N
Trang 11NỘI DUNG
1.1 Tổng quan về đánh giá cảm quan
1.2 Vai trò và ứng dụng của đánh giá cảm quan trong lĩnh vực thực phẩm
1.3 Điểm khác biệt giữa đánh giá cảm quan với các phương
pháp khác (tự học)
1.4 Giới thiệu các phương pháp đánh giá cảm quan
Trang 12T Ổ N G Q U A N V Ề Đ Á N H
G I Á C Ả M Q U A N
Trang 13ĐỊNH NGHĨA
Phương pháp khoa học được sử dụng để gợi lên, đo đạc, phân tích và giải thích cảm giác đối với các sản phẩm vốn được nhận biết thông qua các giác quan: thị giác, khứu giác, xúc giác, vị giác và thính giác.
Scientific method used to evoke, measure, analyze, and interpret those responses to products as perceived through the senses of sight, smell, touch, taste and hearing.
(Stone & Sidel, 1993)
Trang 14Gợi lên (evoke): quá trình chuẩn bị thí nghiệm và phục
vụ mẫu trong những điều kiện có kiểm soát.
Giúp cho kết quả đạt độ tin cậy cao
Hạn chế những tác động bên ngoài đến người thử
Trang 15Đo đạc (measure): định lượng của người thử thông qua
các giác quan bằng cách cho điểm, mô tả hay so sánh
Cảm nhận của con người với các tính chất bên trong của sản phẩm
Phản ứng yêu thích của người tiêu dùng đối với sản phẩm
Trang 16Phân tích (analyse): quá trình phân tích một hay nhiều
tập hợp số liệu thô
Đúng
Chính xác Database
Phân tích
Trang 17Giải thích (interpret): kết quả thu nhận được trong phạm
vi giả thiết của thí nghiệm
Phương pháp đã sử dụng
Các giới hạn của thí nghiệm
Cơ sở nền tảng/bối cảnh của
nghiên cứu
Trang 18Đo đạc (measure)
• Số liệu thô từ TN
• Xử lý thống kê
Phân tích (analyse)
• Kết quả đã XL
• Phạm vi giả thiết TN
Giải thích (interpret)
Trang 20• Chia nhóm
1 Bao nhiêu người trong video?
2 Em có được thông tin gì qua đoạn video?
3 Mô tả phòng thí nghiệm cảm quan
HOẠT ĐỘNG
Trang 21PHÒNG THÍ NGHIỆM CQ-DHBK