1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quy hoạch phát triển GTVT huyện Tam Dương đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

37 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện trạng mạng lưới giao thông đối ngoại qua địa bàn huyện Mạng lưới giao thông đối ngoại trên địa bàn huyện bao gồm:  Cao Tốc Đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai có điểm đầu là nút giao th

Trang 1

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ATGT An toàn giao thông

PPP Đối tác công tư

ĐTNĐ Đường thủy nội địa

GTNT Giao thông nông thôn

GTVT Giao thông vận tải

KCHTGT Kết cấu hạ tâng giao thông

KTTĐPB Kinh tế trọng điểm phía Bắc

TNGT Tai nạn giao thông

TTATGT Trật tự an toàn giao thông

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN TAM DƯƠNG 11.1 Điều kiện địa lý tự nhiên 1

1.2 Hiện trạng về kinh tế - xã hội 3

1.3 Phân tích, đánh giá tổng quan hiện trạng KT-XH huyện Tam Dương 3PHẦN II: HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG VẬN TẢI HUYỆN TAM DƯƠNG

5

2.1 Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ 5

2.2 Hiện trạng hệ thống bến xe, bãi đỗ xe 10

2.4 Phân tích, đánh giá chung về GTVT huyện Tam Dương 10

PHẦN III: DỰ BÁO NHU CẦU PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢITRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM DƯƠNG 11

PHẦN IV: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI HUYỆN

4.1 Quan điểm, mục tiêu 17

4.1.1 Quan điểm 17

4.1.2 Mục tiêu 17

4.2 Quy hoạch phát triển GTVT huyện Tam Dương đến năm 2030, tầm nhìn đếnnăm 2050 18

4.2.1 Quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông đường bộ 18

4.2.2 Quy hoạch phát triển hệ thống bến, bãi đỗ xe26

4.2.3 Quỹ đất giao thông26

4.3 Xác định nhu cầu vốn đầu tư 26

4.4 Các dự án ưu tiên đầu tư 26

4.4.1 Tiêu chí xác định các dự án ưu tiên đầu tư 26

4.4.2 Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư 26

PHẦN V: CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH

28

Trang 3

5.1 Cơ chế chính sách về thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển giao thông vận tải

285.2 Chính sách quản lý nhà nước về giao thông vận tải 28

5.3 Về an toàn giao thông và môi trường 28

Trang 4

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN TAM DƯƠNG

1.1 Tổng quan kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc là một tỉnh nằm trong vùng Đồng bằng Bắc Bộ Ranh giới củatỉnh được xác định như sau: phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang;phía Đông và phía Nam giáp Thành phố Hà Nội; phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ.Tỉnh Vĩnh Phúc có diện tích tự nhiên khoảng 123.515 ha, gồm 9 đơn vịhành chính cấp huyện trực thuộc là: Thành Phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và 7huyện: Lập Thạch, Sông Lô, Tam Dương, Bình Xuyên, Tam Đảo, Vĩnh Tường,Yên Lạc

Hình 1.1: Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Phúc

Theo Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017, tổng sảnphẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) năm 2017 theo giá so sánh ước đạt 73.038 tỷđồng, tăng 7,68% so với năm 2016

Cơ cấu kinh tế (cơ cấu giá trị tăng thêm) năm 2017 của tỉnh Vĩnh Phúc là:Khu vực I (Nông, lâm nghiệp và thủy sản) 8,52%; khu vực II (Công nghiệp -xây dựng) 59,6%; khu vực III (các ngành dịch vụ) 31,86%

Năm 2016, GRDP bình quân đầu người toàn tỉnh (theo giá hiện hành) đạt72,1 triệu đồng, tương đương khoảng 3.000 USD

Dân số bình quân toàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017 khoảng 1.079 nghìnngười, tăng 1,22% so với năm 2016 Trong đó, dân số thành thị là 251,4 nghìn

T Yên Lạc T

Trang 5

người chiếm 23,3% tổng số dân; dân số nông thôn là 827,6 nghìn người chiếm76,7% tổng số dân

Dân cư phân bố không đều, tập trung đông nhất tại thành phố Vĩnh Yên vớimật độ dân số khoảng 2.056 người/km2 và thấp nhất tại huyện Tam Đảo với mật

phía Bắc giáp huyện Tam Đảo,

phía Đông giáp huyện Bình

Xuyên và thành phố Vĩnh

Yên, phía Nam giáp huyện

Vĩnh Tường và huyện Yên

Lạc, phía Tây giáp huyện Lập

Thạch Huyện nằm trong cụm

phát triển du lịch phía Nam

của tỉnh với nhiều dự án tầm

cỡ quốc gia đầu tư cho phát

triển công nghiệp và các

ngành nghề kinh doanh dịch

vụ, có thể khai thác tiềm năng

đất đai ở nhiều mặt như: phát

triển trồng cây ăn quả ở vùng

các xã trung du hoặc phát triển

nông lâm kết hợp Vùng đồng

bằng có địa hình bằng phẳng,

thuận lợi cho sản xuất nông

nghiệp có trình độ thâm canh

cao với các giống cây trồng cho năng suất cao

Diện tích và dân số

Huyện Tam Dương gồm có tổng cộng 13 xã, thị trấn và được chia thành 3

vùng sinh thái, gồm: 4 xã Đồng bằng (Vân Hội, Hợp Thịnh, Hoàng Lâu, An

Hòa), 6 xã Trung du (Thanh Vân, Đạo Tú, Hoàng Đan, Duy Phiên, Kim Long và thị trấn Hợp Hoà), 3 xã Miền núi (Hướng Đạo, Đồng Tĩnh, Hoàng Hoa), với tổng

diện tích 108,25 km2, chiếm 8,76% diện tích toàn tỉnh

Dân số trung bình huyện Tam Dương (tính đến tháng 12/2016) đạt người114.468 người, chiếm 9,43% dân số toàn tinh Mật độ dân số toàn huyện là

Bản đồ hành chính huyện Tam Dương

Trang 6

1.127 người/km2 Dân cư tập trung đông chủ yếu ở thị trấn Hợp Hòa, xã HợpThinh, xã Vân Hội, xã Duy Phiên.

Bảng 1.2: Tổng hợp diện tích và dân số huyên Tam Dương năm 2017

(người) Diện tích (km2)

Mật độ dân số (người/km 2 )

Nguồn: Niên giám thống kế tỉnh Vĩnh Phúc năm 2016

Các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội

Kết quả đạt được thực hiện kế hoạch phát triển KTXH năm 2017:

Thực hiện 2017

So sánh kế hoạch

1 Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất

%

2 Cơ cấu kinh tế

%

Đúng hướng

Trang 7

5 GTSX trên đơn vị diện tích đất canh tác đồng/haTr ≥ 90 95,05 Vượt

7 Hoàn thành 19/19 tiêu chí xây dựng NTM Xã 2 2 Đạt

1.3 Phân tích, đánh giá hiện trạng KT-XH huyện Tam Dương

a Thuận lợi

Huyện Tam Dương có địa giới hành chính ổn định và vị trí địa lý thuậnlợi Hệ thống giao đường bộ kết nối với bên ngoài thông thương với các trungtâm phát triển của tỉnh, vùng và cả nước Địa hình, đất đai thuận lợi cho pháttriển các dự án công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề cũng như pháttriển một nền nông nghiệp toàn diện Tam Dương là huyện nằm liền kề với thànhphố Vĩnh Yên, có các trục đường giao thông quan trọng chạy qua như: đườngquốc lộ 2, 2B, 2C, các đường tỉnh chính như 305, 306, 309, 310 đã được nâng

cấp, nhựa hoá thuận lợi cho giao thông, giao thương và phát triển kinh tế - xã

hội

- Tam Dương có ba vùng sinh thái miền núi - trung du và đồng bằng với

tiềm năng lớn về điều kiện đất đai, mặt bằng thuận lợi cho phát triển côngnghiệp và dịch vụ Trên địa bàn đã có quy hoạch phát triển các cụm công

nghiệp, các khu dân cư tập trung, các cụm chợ - dịch vụ, các trung tâm văn hoá,

tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện các mục tiêu Ngoài ra, giai đoạn vừa qua,Tam Dương đã có một số thành công đáng ghi nhận trong quá trình phát triển kể

từ khi đổi mới; có nhiều chỉ tiêu vượt trội về quy mô, năng suất và hiệu quả sảnxuất so với các huyện có cùng điều kiện Năng lực quản lý, điều hành của lãnhđạo các cấp uỷ, chính quyền Mặt trận ở Tam Dương khá sâu sát, quyết liệt

b Khó khăn

- Là một huyện khá nghèo, đất canh tác ít, kinh tế phát triển ở trình độ cònthấp, dựa chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp Đời sống nhân dân còn khó khăn,GDP/người thấp hơn nhiều so với bình quân chung của tỉnh và cả nước

- Cơ cấu kinh tế còn lạc hậu, chuyển dịch chậm, chưa tạo được khu vựckinh tế có các ngành mũi nhọn, đột phá cho kinh tế đi lên nhanh chóng Công

Trang 8

nghiệp – tiểu thủ công nghiệp chưa có cơ hội phát triển, đang ở gia đoạn xúctiến đầu tư, ngành nghề phát triển chậm, quy mô nhỏ, hiệu quả kinh doanh thấp.

- Cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng tuy đã được nâng cấp nhưng còn thiếuthốn chưa đáp ứng yêu cầu phát triển với tốc độ cao và bền vững, mhất là kếtcấu hạ tầng về thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp

- Tài nguyên khoáng sản nghèo, đất đai kém màu mỡ, khả năng tích luỹyếu, nguồn vốn hạn hẹp

- Khu vực doanh nghiệp nói chung còn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếpcận thị trường Quy mô các doanh nghiệp còn nhỏ, điều kiện đổi mới công nghệhạn chế Đội ngũ doanh nghiệp giỏi chưa nhiều, kinh nghiệm trong kinh tế thịtrường còn hạn chế

- Nguồn thu ngân sách hạn hẹp nên việc đầu tư cho phát triển còn hạnchế Chất lượng lao động qua đào tạo chưa cao, lao động nông nghiệp còn thiếuviệc làm giữa 2 mùa vụ nên thu nhập chưa được cao

- Thời tiết khí hậu khắc nghiệt, tiềm ẩn dịch bệnh của cây trồng vật nuôiảnh hưởng không tốt đến kinh tế nông nghiệp của huyện

- Các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng được cấp giấy chứng nhận đầu tư

hạ tầng các Khu công nghiệp trên địa bàn chậm triển khai sẽ hạn chế thu hút cácnhà đầu tư vào huyện …

Trang 9

PHẦN II HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG VẬN TẢI HUYỆN TAM DƯƠNG

2.1 Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ

a Hiện trạng mạng lưới giao thông đối ngoại qua địa bàn huyện

Mạng lưới giao thông đối ngoại trên địa bàn huyện bao gồm:

Cao Tốc

Đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai có điểm đầu là nút giao thông giữa Quốc

lộ 2 và đường cao tốc Bắc Thăng Long - Nội Bài (Hà Nội) và điểm cuối là xãQuang Kim (huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai), với tổng chiều dài 265 km

Đoạn tuyến qua địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có chiều dài khoảng 40,4km, điểmđầu tại Km 7+660 - Cầu Xuân Phương thuộc Bờ hữu sông Cà Lồ, phường PhúcThắng, thị xã Phúc Yên (ranh giới giữa Vĩnh Phúc và Hà Nội); điểm cuối tại Km48+088 – cầu vượt sông Lô thuộc xã Tứ Yên, huyện Sông Lô (ranh giới giữaVĩnh Phúc và Phú Thọ)

Đoạn tuyến qua địa bàn huyện Tam dương dài 10,9km điểm đầu tại ranhgiới xã Hương Sơn (H Bình Xuyên) với xã Kim Long đi qua địa bàn 4 xã gồmKim Long, Đạo Tú, An Hòa và Hoàng Đan đến ranh giới xã Hoàng Đan với xãĐồng Ích (H Lập Thạch), quy mô 4 làn xe , không có nút giao trên địa bànhuyện

Quốc lộ

Gồm QL2B, QL2C với tổng chiều dài là 18,23km, quy mô đường cấp II-V

- Quốc lộ 2B: Quốc lộ 2B có chiều dài 25 km, điểm đầu giao quốc lộ 2 tạingã ba Dốc Láp (Km33 QL2) thuộc phường Liên Bảo, thành phố Vĩnh Yên,điểm cuối tại thị trấn Tam Đảo, huyện Tam Đảo

Tuyến qua địa bàn huyện Tam Dương dài 3,45km, nằm trên đại bàn xã KimLong, quy mô đường Bn/Bm=36,5/2x7,5m, Bh = 2x6m, BDPC = 9,5m; Đạt cấp IIđồng bằng, mặt đường BT nhựa chất lượng tốt

- Quốc lộ 2C: có chiều dài khoảng 147,25 km (137,5km đi riêng, 3,45km đichung QL.2, 6,3km đi chung QL.37 Tuyên Quang) Điểm đầu giao với Quốc lộ

32 (Km 46+250 QL32) thuộc thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội, qua cầu VĩnhThịnh, quốc lộ 2C đi qua thị trấn Vĩnh Tường và giao với quốc lộ 2 tại xã HợpThịnh, huyện Tam Dương, Vĩnh Phúc (tuyến mới không đi qua thành phố VĩnhYên), điểm cuối km 147 + 250 (thuộc xã Lăng Quán huyện Yên Sơn) Quốc lộ2C đi qua các huyện Vĩnh Tường, Tam Dương, Lập Thạch (Vĩnh Phúc); SơnDương, Yên Sơn (Tuyên Quang) và nhập vào Quốc lộ 37 tại thành phố TuyênQuang

Trang 10

Đoạn tuyến qua địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc dài 44,15 km (không kể đoạn đichung QL.2) Điểm đầu km 1 (thuộc xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Tường), điểmcuối Km45+150 (Km49+750 lý trình cũ), ranh giới giữa tỉnh Vĩnh Phúc vàTuyên Quang (thuộc xã Quang Sơn, huyện Lập Thạch).

Đoạn tuyến qua địa bàn huyện Tam dương dài 14,79km, điểm đầu từ xãThanh Vân đến xã Đồng Tĩnh, quy mô đường Bn/Bm=12/11m; Đạt cấp III đồngbằng, mặt đường BT nhựa chất lượng tốt Đoạn Km18+850 – Km28+000 đitrùng với đường Hợp Thịnh – Đạo Tú đã thi công giai đoạn 1 và đưa vào sửdụng

Đoạn tuyến qua địa bàn huyện Tam Dương dài 8,1km có điểm đầu từ xãVân Hội đến xã Hoàng Đan, quy mô đoạn tuyến đạt đường cấp IV, bề rộng nền7,5m

- Đường tỉnh 306 (ĐT.306): điểm đầu từ xã Vân Hội, huyện Tam Dương(Km14+050 ĐT.305) đến bến Đức Bác, xã Đức Bác, huyện Sông Lô với tổngchiều dài 29km, trong đó có: 0,4km đạt cấp II đồng bằng, mặt đường rộng 15m;1km đạt cấp III đồng bằng, mặt đường rộng 10,5m; 28km đạt cấp IV miền núi,mặt đường rộng 5,5m

Đoạn tuyến qua địa bàn huyện Tam Dương dài 10,5km có điểm đầu từ giaovới ĐT 305 tại xã Vân Hội đến ranh xã An Hòa với xã Liên Hòa (H Lập Thạch),quy mô đoạn tuyến đạt đường cấp IV, bề rộng nền 7,5m

- ĐT.309: điểm đầu từ xã Đại Đồng, huyện Vĩnh Tường (Km 44+050 QL.2)đến xã Tam Quan - Tam Đảo (Km21+500 ĐT.302) với tổng chiều dài 20 km,trong đó có: 2km đạt cấp III đồng bằng, mặt đường rộng 10,5m; 16,5km đạt cấp

IV miền núi, mặt đường rộng 5,5-6,5m; 1,5km đạt cấp V miền núi, mặt đườngrộng 3,5m

Đoạn tuyến qua địa bàn huyện Tam Dương có chiều dài 13,34km, có điểmđầu từ ranh giưới xã Hoàng Hoa với xã Tam Quan (H Tam Đảo) đến giao với

ĐT 305 tại xã Hoàng Đan, quy mô đoạn tuyến đạt cấp III, IV, bề rộng nền từ6,5m-19,5m

Trang 11

- Đường tỉnh 309B (ĐT.309B): tuyến đường nằm hoàn toàn trên địa bànhuyện Tam Dương có điểm đầu từ giao với QL2B tại xã Kim Long đến giao với

ĐT 309 với tổng chiều dài 6,62 km, đạt cấp IV miền núi, mặt đường rộng 5,5m

- Đường tỉnh 309C (ĐT.309C): điểm đầu từ giao với ĐT 309 tại xã HoàngHoa đến giao với Quốc lộ 2C tại xã Đồng Tĩnh với tổng chiều dài 6,67 km, đạtcấp IV miền núi, mặt đường rộng 5,5m

- Đường tỉnh 310 (ĐT.310): điểm đầu từ xã Ngọc Thanh, TX Phúc Yên(Km 14+500 ĐT.301) đến xã Đạo Tú, Tam Dương (Km 27+100 QL.2C) vớitổng chiều dài 18,7 km, trong đó có: 12,2km đạt cấp I đồng bằng, mặt đườngrộng 22,5m; 6,2km đạt cấp III đồng bằng, mặt đường rộng 11m

Đoạn tuyến qua địa bàn huyện Tam Dương dài 6,5km có điểm đầu từ xãKim Long đến xã Đạo Tú, quy mô đoạn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III, bềrộng nền đường 12m

- Đường Hợp Châu – Đồng Tĩnh (8,5km): điểm đầu từ xã Hợp Châu, huyệnTam Đảo (Km 7+367 QL.2B mới) đến xã Đồng Tĩnh, huyện Tam Dương (Km37+138 QL.2C) với tổng chiều dài 10,9 km, đạt cấp I đồng bằng, mặt đườngrộng 21m

Đoạn tuyến qua địa bàn huyện Tam Dương dài 8,5km có điểm đầu từ xãHợp Châu (H Tam Đảo) đến xã Đồng Tĩnh, quy mô đoạn tuyến đạt tiêu chuẩnđường cấp I, bề rộng nền đường 36,5m

Đường tránh

Tuyến tránh phía Tây thị trấn Hợp Hòa nằm trên địa phận thị trấn Hợp Hòa

có chiều dài 4,47km, quy mô đường đô thị chính yếu

Bảng 2.1-1: Tổng hợp các tuyến đường đối ngoại trên địa bàn huyện

Trang 12

TT Tên Đường Điểm đầu Điểm cuối Chiều dài (km)

b Hiện trạng mạng lưới đường giao thông nông thôn

Tổng số Km đường GTNT (đường huyện, đường trục xã, thị trấn; đườngtrục thôn, xóm) là: 375,3km (Chưa bao gồm các tuyến đường giao thông ngõxóm)

- Còn lại là 67,1 km đường trục thôn, xóm của các thôn trên địa bàn huyện

- Tổng số km đường giao thông nội đồng là 150 km Trong đó:

(1) ĐH.21 (QL2b xã Kim Long – xã Tam Quan):

Điểm đầu từ QL.2B (xã Kim Long) đến xã Tam Quan (Tam Đảo) có chiềudài 5,6km Hiện trạng mặt đường bê tông nhựa, nền đường rộng 7,5m; mặtđường rộng 5,5m; đạt cấp kỹ thuật đường cấp VI

(2) ĐH.21B (xã Hướng Đạo – xã Kim Long):

Trang 13

Điểm đầu từ xã Hướng Đạo đến xã Kim Long có chiều dài 3,9km Hiệntrạng mặt đường bê tông xi măng, nền đường rộng 7,5m; mặt đường rộng 5,5m;đạt cấp kỹ thuật đường cấp VI

(3) ĐH.22 (ĐT.305 xã Hoàng Lâu – ĐT.306 xã An Hòa)

Điểm đầu từ xã ĐT.305 (xã Hoàng Lâu) đến ĐT.306 (xã An Hòa) có chiềudài 5,2km Hiện trạng mặt đường bê tông xi măng, nền đường rộng 7,5m; mặtđường rộng 5,5m; đạt cấp kỹ thuật đường cấp VI

(4) ĐH.23 (QL2C xã Đạo Tú – Cầu Tràn Thanh Vân)

Điểm đầu từ QL.2C (Nhà máy Bê tông Đạo Tú) đến Cầu Trần Thanh Vân(giáp Định Trung, Vĩnh Yên) có chiều dài 4,4km Hiện trạng mặt đường bê tôngnhựa, nền đường rộng 7,5m; mặt đường rộng 5,5m; đạt cấp kỹ thuật đường cấp

VI

(5) ĐH.23B (ĐH.23 xã Thanh Vân – ĐT.305 xã Vân Hội)

Điểm đầu từ ĐH.23 (xã Thanh Vân) đến ĐT.305 (xã Vân Hội) có chiều dài2,8km Hiện trạng mặt đường bê tông xi măng, nền đường rộng 7,5m; mặtđường rộng 5,5m; đạt cấp kỹ thuật đường cấp VI

(6) ĐH.24 (ĐT.309B xã Hướng Đạo – ĐT.310 xã Đạo Tú)

Điểm đầu từ xã ĐT.309B (xã Hướng Đạo) đến ĐT.305 (xã Vân Hội) cóchiều dài 5,5km Hiện trạng mặt đường bê tông nhựa, nền đường rộng 7,5m; mặtđường rộng 5,5m; đạt cấp kỹ thuật đường cấp VI

(7) ĐH.24B (QL2C thị trấn Hợp Hòa – ĐT.309 xã Hướng Đạo)

Điểm đầu từ QL.2C (TT Hợp Hòa) đến ĐT.309 (xã Hướng Đạo) có chiềudài 6,2km Hiện trạng mặt đường bê tông xi măng, nền đường rộng 7,5m; mặtđường rộng 5,5m; đạt cấp kỹ thuật đường cấp VI

(8) ĐH.25 (ĐT.309 thị trấn hợp hòa – xã Tam Quan)

Điểm đầu từ xã ĐT.309 (TT Hợp Hòa) đến xã Tam Quan (Tam Đảo) cóchiều dài 6,7km Hiện trạng mặt đường bê tông xi măng, nền đường rộng 7,5m;mặt đường rộng 5,5m; đạt cấp kỹ thuật đường cấp VI

(9) ĐH.26 (QL2C xã Đồng Tĩnh – ĐT.302 xã Đại Đình)

Điểm đầu từ QL.2C (xã Đồng Tính) đến ĐT.302 có chiều dài 1,6km Hiệntrạng mặt đường bê tông nhựa, nền đường rộng 7,5m; mặt đường rộng 5,5m; đạtcấp kỹ thuật đường cấp VI

(10) ĐH.26B (ĐH.26 xã Đồng Tĩnh – ĐT.302 xã Đại Đình)

Trang 14

Điểm đầu từ ĐH.26 (xã Đồng Tĩnh) đến QL.2C (xã An Hòa) có chiều dài3,2km Hiện trạng mặt đường bê tông xi măng, nền đường rộng 7,5m; mặtđường rộng 5,5m; đạt cấp kỹ thuật đường cấp VI.

(11) ĐH.26C (QL2C xã Đồng Tĩnh – ĐH.25 xã Hoàng Hoa)

Điểm đầu từ QL 2C (xã Đồng Tĩnh) đến ĐH.25 (xã An Hòa) có chiều dài6,7km Hiện trạng mặt đường bê tông xi măng, nền đường rộng 7,5m; mặtđường rộng 5,5m; đạt cấp kỹ thuật đường cấp VI

(12) ĐH.27 (QL2 xã Hợp Thịnh – ĐT.305 xã Vân Hội)

Điểm đầu từ QL 2 (xã Hợp Thịnh) đến ĐT 305 (xã Vân Hội) có chiều dài6,1km Hiện trạng mặt đường bê tông nhựa, nền đường rộng 7,5m; mặt đườngrộng 5,5m; đạt cấp kỹ thuật đường cấp VI

(13) ĐH.28 (QL2 xã Thanh Vân – Bệnh viện tâm thần Định Trung-VY)

Điểm đầu từ QL 2C (xã Thanh Vân) đến BV Tâm Thần Vĩnh Phúc (xãĐịnh Trung, TP Vĩnh Yên) có chiều dài 4,2km Hiện trạng mặt đường bê tông ximăng, nền đường rộng 7,5m; mặt đường rộng 5,5m; đạt cấp kỹ thuật đường cấp

VI

(14) ĐH.28B (ĐT.306 xã Duy Phiên – ĐH.28 xã Thanh Vân)

Điểm đầu từ ĐT 306 (xã Duy Phiên) đến ĐH.28 (xã Thanh Vân) có chiềudài 4,7km Hiện trạng mặt đường bê tông xi măng, nền đường rộng 7,5m; mặtđường rộng 5,5m; đạt cấp kỹ thuật đường cấp VI

(15) Đường huyện QL2C- Cầu Bì La:

Điểm đầu từ QL 2C (TT Hợp Hòa) đến cầu Bì La (xã An Hòa) có chiều dài3,4km Hiện trạng mặt đường bê tông nhựa, nền đường rộng 26m; mặt đườngrộng 15m; đạt cấp kỹ thuật đường cấp II

Trang 15

Bảng 2.1: Tổng hiện trạng đường huyện huyện Tam Dương

TT đường Tên đường Mã đường Cấp

Điểm đầu Điểm cuối Chiều

dài (km)

Bề rộng Kết cấu mặt đường (Km)

Xã, TT, đường

Xã, TT, đường

Nền (m)

Mặt (m) BTXM BTN

Đá nhựa

Đá dăm

Cấp phối Đất Khác

Xã Tam Quan (Tam

Bê tông Đạo Tú

Cầu Tràn Thanh Vân (giáp Định Trung, Vĩnh Yên)

ĐT.309B (Hướng Đạo)

ĐT.309 (TT Hợp Hòa)

Xã Tam Quan (Tam

Trang 16

9 ĐH.26 ĐH VI Đồng Tĩnh)QL.2C (xã ĐT.302 (xãĐại Đình) 1.6 7.5 5.5 x

ĐH.25 (xã Hoàng

ĐT.305 (Vân Hội)- Yên Bình

Bệnh viện Tâm thần (Định Trung, VY)

(Nguồn: Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Phúc)

Trang 17

c Hiện trạng một số tuyến đường huyện mới được đầu tư xây dựng nhưng chưa đặt số hiệu

(1) Đường Hoàng Lâu - Duy Phiên (dự kiến đánh số ký hiệu ĐH 22B):

Điểm đầu từ giao với đường Hợp Thịnh – Đạo Tú tại xã Duy Phiên đếngiao với ĐT 305 tại xã Hoàng Lâu Tuyến có chiều dài 1,82km, quy mô đườngcấp IV

(2) Đường Duy Phiên – An Hòa (dự kiến đánh số ký hiệu ĐH 23C):

Điểm đầu từ giao với ĐT 306 tại xã Duy Phiên đến giao với ĐT 306 tại xã

An Hòa Tuyến có chiều dài 2,44km, quy mô đường cấp IV

(3) Đường QL2C – Yên Thượng (dự kiên đánh số ký hiệu ĐH 25C):

Điểm đầu từ giao QL2C tại TT Hợp Hòa đến giao với đường địa phươngtại thôn Yên Thượng xã An Hòa Tuyến có chiều dài 1,2km, quy mô đường cấpIV

(4) Đường Duy Phiên – Hoàng Đan (dự kiên đánh số ký hiệu ĐH 22C):

Điểm đầu từ giao ĐT.306 tại xã Duy Phiên đến giao với ĐT.309 tại xãHoàng Đan Tuyến có chiều dài 2,58km, quy mô đường cấp IV

(5) Đường QL 2B cũ (dự kiến đánh số ký hiệu 21E):

Tuyến nằm trên địa phận xã Kim Long, dài 3,32km, quy mô đường cấp IV

TT Tên đường Số hiệu đường Cấp Điểm đầu Điểm cuối Chiều dài Kết cấu

Hợp Thịnh – Đạo Tú

ĐT

305-xã Hoàng Lâu

ĐT

306-xã Duy Phiên

ĐT

306-xã Duy Phiên

QL2C –

TT Hợp Hòa

Đường địa

ĐT.306-xã Duy Phiên

2.2 Hiện trạng hệ thống bến xe, bãi đỗ xe

Trên địa bàn huyện hiện có 01 bến xe khách là bến xe khách Tam Dương:

vị trí bến xe nằm cạnh QL 2C địa phận thị trấn Hợp Hòa, diện tích 5200 m2, đạt

bến xe loại 3 về diện tích bến xe

Trang 18

2.4 Phân tích, đánh giá chung về GTVT huyện Tam Dương

Ưu điểm

Trong những năm vừa qua, được sự quan tâm đầu tư xây dựng của chínhquyền địa phương hệ thống Giao thông vận tải của huyện nói chung đã tươngđối đầy đủ, phục vụ tốt nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa của nhân dân, gópphần thúc đẩy phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng đời sống của nhân dân.Các tuyến quốc lộ, đường tỉnh trên địa bàn huyện cơ bản hình thành mạngxương sống, tạo thuận lợi trong việc lưu thông giữa huyện với các khu vực kháctrên địa bàn tỉnh

Hệ thống đường huyện được quan tâm, đầu tư cải tạo thường xuyên hàngnăm đảm bảo chất lượng phục vụ nhu cầu của người dân của huyện hiện tại Cơbản đảm bảo tất cả các trung tâm xã đều có đường ô tô đến

Nhược điểm

- Hệ thống đường tỉnh được phân bổ khá hợp lý, tuy nhiên một số tuyếnnhư ĐT 309B, ĐT 309C nằm toàn bộ trên địa bàn huyện cần được điều chỉnhquy hoạch cho phù hợp

- Một số tuyến đường huyện còn có chiều dài ngẵn, chưa đảm bảo tính kếtnối với mạng lưới đường quốc lộ, đường tỉnh Bên cạnh đó, hệ thống đườnghuyện tại một số xã còn thiếu về chiều dài, thấp về quy mô như xã Hướng Đạo,

xã Hoàng Hoa

- Nguồn vốn đầu tư cho xây dựng GTNT là rất lớn, trong khi điều kiệnkinh tế và thu nhập của người dân còn thấp nên việc huy động nguồn vốn trongdân để xây dựng GTNT còn khó khăn

- Các xã trung du, miền núi đất rộng, người thưa, kinh tế chậm phát triểnviệc cứng hóa các tuyến GTNT nhánh còn hạn chế, công tác tuyên truyền vậnđộng nhân dân của chính quyền các địa phương hiệu quả chưa cao

- Việc huy động các nguồn lực khác ngoài nguồn vốn ngân sách để đầu tưcho xây dựng GTNT chủ yếu phụ thuộc vào nguồn thu từ đất Trong khi phầnlớn các khu đất đấu giá của địa phương đang hoàn thiện thủ tục đầu tư lập quyhoạch chi tiết và xây dựng hạ tầng nên chưa tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất

để tạo nguồn vốn cho đầu tư xây dựng hạ tầng, trong đó có hạ tầng giao thông

- Các tuyến đường ngõ xóm chưa được cứng hóa của một số địa phươngcòn nhiều như: Thanh Vân, Hướng Đạo, Hoàng Đan

Ngày đăng: 24/07/2021, 15:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w