1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÀI LIỆU ÔN TẬP Vị trí tuyển dụng: Kế toán

67 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 416,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người lao động có các quyền sau đây: a Làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độnghề nghiệp và không bị phân biệt đối xử; b Hưởng lương phù hợp với trìn

Trang 1

SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH LẠNG SƠN

HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NĂM 2020

TÀI LIỆU ÔN TẬP

Vị trí tuyển dụng: Kế toán

(Tài liệu lưu hành nội bộ)

Lạng Sơn, tháng 9 năm 2020

Trang 2

MỤC LỤC

Phần thứ nhất 3

KIẾN THỨC CHUNG 3

I BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 3

Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 3

Điều 5 Quyền và nghĩa vụ của người lao động 3

Điều 6 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động 3

Điều 7 Quan hệ lao động 4

Chương III: HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 4

Mục 1 GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 4

Điều 15 Hợp đồng lao động 4

Điều 16 Hình thức hợp đồng lao động 4

Điều 17 Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động 4

Điều 18 Nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động 5

Điều 19 Nghĩa vụ cung cấp thông tin trước khi giao kết hợp đồng lao động 5

Điều 22 Loại hợp đồng lao động 5

Điều 23 Nội dung hợp đồng lao động 6

Điều 24 Phụ lục hợp đồng lao động 7

Điều 25 Hiệu lực của hợp đồng lao động 7

Điều 26 Thử việc 7

Điều 27 Thời gian thử việc 7

Điều 28 Tiền lương trong thời gian thử việc 8

Điều 29 Kết thúc thời gian thử việc 8

Mục 3 8

Điều 35 Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động 8

Điều 37 Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động 9

Điều 38 Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động 10

Điều 39 Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động 10

Điều 40 Huỷ bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động 11

CHƯƠNG VII 11

THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI 11

Mục 1 11

Điều 104 Thời giờ làm việc bình thường 11

Điều 106 Làm thêm giờ 11

Mục 2 12

Điều 108 Nghỉ trong giờ làm việc 12

Điều 109 Nghỉ chuyển ca 12

Điều 110 Nghỉ hằng tuần 12

Điều 111 Nghỉ hằng năm 13

Điều 112 Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc 13

Điều 114 Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ 13

Mục 3 14

NGHỈ LỄ, NGHỈ VIỆC RIÊNG, NGHỈ KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG 14

II LUẬT VIÊN CHỨC 14

Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 14

Chương II: QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA VIÊN CHỨC 15

Mục 1: QUYỀN CỦA VIÊN CHỨC 15

Mục 2: NGHĨA VỤ CỦA VIÊN CHỨC 16

Phần thứ hai 27

KIẾN THỨC CHUYÊN MÔN 27

Trang 3

I LUẬT KẾ TOÁN (Luật kế toán ngày 20/11/2015) 27

Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 27

Chương II: NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN 32

Chương III: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ NGƯỜI LÀM KẾ TOÁN 33

II LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015) 36

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 36

CHƯƠNG II: NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 40

CHƯƠNG IV: LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 42

CHƯƠNG V: CHẤP HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 46

III: NGHỊ ĐỊNH SỐ 141/2016/NĐ-CP NGÀY 10/10/2016 CỦA CHÍNH PHỦ 48

CHƯƠNG II: CƠ CHẾ TỰ CHỦ CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP KINH TẾ, SỰ NGHIỆP KHÁC 48

IV: THÔNG TƯ SỐ 107/2017/TT-BTC NGÀY 10/10/2017 CỦA BỘ TÀI CHÍNH 51

CHƯƠNG II: QUY ĐỊNH CỤ THỂ 51

V: THÔNG TƯ SỐ 45/2018/TT-BTC NGÀY 07/5/2018 CỦA BỘ TÀI CHÍNH 62

CHƯƠNG II: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 62

CHƯƠNG III: QUY ĐỊNH VỀ TÍNH HAO MÒN, KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 64

Trang 4

Phần thứ nhất

KIẾN THỨC CHUNG

I BỘ LUẬT LAO ĐỘNG

Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 5 Quyền và nghĩa vụ của người lao động

1 Người lao động có các quyền sau đây:

a) Làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độnghề nghiệp và không bị phân biệt đối xử;

b) Hưởng lương phù hợp với trình độ kỹ năng nghề trên cơ sở thoả thuận vớingười sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảođảm về an toàn lao động, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm cólương và được hưởng phúc lợi tập thể;

c) Thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn, tổ chức nghề nghiệp và tổ chứckhác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại với người sửdụng lao động, thực hiện quy chế dân chủ và được tham vấn tại nơi làm việc đểbảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; tham gia quản lý theo nội quy củangười sử dụng lao động;

d) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật;

đ) Đình công

2 Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể;

b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động, tuân theo sự điều hành hợppháp của người sử dụng lao động;

c) Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảohiểm y tế

Điều 6 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

1 Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:

a) Tuyển dụng, bố trí, điều hành lao động theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh;khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động;

b) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức nghề nghiệp và tổ chức kháctheo quy định của pháp luật;

c) Yêu cầu tập thể lao động đối thoại, thương lượng, ký kết thoả ước lao độngtập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; trao đổi với côngđoàn về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinhthần của người lao động;

d) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc

2 Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây:

Trang 5

a) Thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể và thoả thuận khácvới người lao động, tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;

b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại với tập thể lao động tại doanh nghiệp

và thực hiện nghiêm chỉnh quy chế dân chủ ở cơ sở;

c) Lập sổ quản lý lao động, sổ lương và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyềnyêu cầu;

d) Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bắt đầuhoạt động và định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạtđộng với cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở địa phương;

đ) Thực hiện các quy định khác của pháp luật về lao động, pháp luật về bảohiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế

Điều 7 Quan hệ lao động

1 Quan hệ lao động giữa người lao động hoặc tập thể lao động với người sửdụng lao động được xác lập qua đối thoại, thương lượng, thoả thuận theo nguyêntắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp phápcủa nhau

2 Công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động tham gia cùng với cơquan nhà nước hỗ trợ xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ;giám sát việc thi hành các quy định của pháp luật về lao động; bảo vệ quyền vàlợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động

Chương III: HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Mục 1 GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Điều 15 Hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng laođộng về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗibên trong quan hệ lao động

Điều 16 Hình thức hợp đồng lao động

1 Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trườnghợp quy định tại khoản 2 Điều này

2 Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kếthợp đồng lao động bằng lời nói

Điều 17 Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động

1 Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực

2 Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ướclao động tập thể và đạo đức xã hội

Trang 6

Điều 18 Nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động

1 Trước khi nhận người lao động vào làm việc, người sử dụng lao động vàngười lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động

Trong trường hợp người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì việc giaokết hợp đồng lao động phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luậtcủa người lao động

2 Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 thángthì nhóm người lao động có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm

để giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản; trường hợp này hợp đồng lao động

có hiệu lực như giao kết với từng người

Hợp đồng lao động do người được ủy quyền giao kết phải kèm theo danh sáchghi rõ họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ thường trú, nghề nghiệp và chữ ký của từngngười lao động

Điều 19 Nghĩa vụ cung cấp thông tin trước khi giao kết hợp đồng lao động

1 Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin cho người lao động về côngviệc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉngơi, an toàn lao động, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật côngnghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động màngười lao động yêu cầu

2 Người lao động phải cung cấp thông tin cho người sử dụng lao động về họtên, tuổi, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, tình trạngsức khoẻ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động

mà người sử dụng lao động yêu cầu

Điều 22 Loại hợp đồng lao động

1 Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bênkhông xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng

Trang 7

tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thờihạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trởthành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.

Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thờihạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tụclàm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn

3 Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một côngviệc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chấtthường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế ngườilao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn laođộng hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác

Điều 23 Nội dung hợp đồng lao động

1 Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minhnhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;

c) Công việc và địa điểm làm việc;

d) Thời hạn của hợp đồng lao động;

đ) Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và cáckhoản bổ sung khác;

e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;

g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

i) Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;

k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề

2 Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bímật công nghệ theo quy định của pháp luật, thì người sử dụng lao động cóquyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ

bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trườnghợp người lao động vi phạm

3 Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngưnghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một sốnội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung vềphương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởngcủa thiên tai, hoả hoạn, thời tiết

4 Nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giámđốc trong doanh nghiệp có vốn của Nhà nước do Chính phủ quy định

Trang 8

Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động dùng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng laođộng thì phải ghi rõ nội dung những điều khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm cóhiệu lực.

Điều 25 Hiệu lực của hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày các bên giao kết trừ trường hợp haibên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác

Điều 26 Thử việc

1 Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận về việc làm thử,quyền, nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc Nếu có thoả thuận về việclàm thử thì các bên có thể giao kết hợp đồng thử việc

Nội dung của hợp đồng thử việc gồm các nội dung quy định tại các điểm a, b, c,

d, đ, g và h khoản 1 Điều 23 của Bộ luật này

2 Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động mùa vụ thì không phải thửviệc

Điều 27 Thời gian thử việc

Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưngchỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sauđây:

1 Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyênmôn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

2 Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyênmôn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật,nhân viên nghiệp vụ

3 Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác

Điều 28 Tiền lương trong thời gian thử việc

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuậnnhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó

Điều 29 Kết thúc thời gian thử việc

1 Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợpđồng lao động với người lao động

Trang 9

2 Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc màkhông cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêucầu mà hai bên đã thoả thuận.

Mục 3

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Điều 35 Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động

1 Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầusửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì phải báo cho bên kia biết trước

ít nhất 3 ngày làm việc về những nội dung cần sửa đổi, bổ sung

2 Trong trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung hợpđồng lao động được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặcgiao kết hợp đồng lao động mới

3 Trong trường hợp hai bên không thoả thuận được việc sửa đổi, bổ sungnội dung hợp đồng lao động thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giaokết

Điều 36 Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1 Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều

192 của Bộ luật này

2 Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động

3 Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động

4 Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổihưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này

5 Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghitrong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toàán

6 Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự,mất tích hoặc là đã chết

7 Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất nănglực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải

Trang 10

Điều 37 Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1 Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn,hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạndưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạntrong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc khôngđược bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đãthỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thựchiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổnhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khámbệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối vớingười làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thờihạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặctheo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao độngchưa được hồi phục

2 Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a,

b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việcnhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d

và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báotrước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tạiĐiều 156 của Bộ luật này

3 Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thờihạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo chongười sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tạiĐiều 156 của Bộ luật này

Trang 11

Điều 38 Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét đểtiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy địnhcủa pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phụcnhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều

33 của Bộ luật này

2 Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phảibáo cho người lao động biết trước:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điềunày và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhấtđịnh có thời hạn dưới 12 tháng

Điều 39 Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

1 Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điềutrị, điều dưỡng theo quyết định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền,trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 của Bộ luật này

2 Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và những trường hợpnghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý

3 Lao động nữ quy định tại khoản 3 Điều 155 của Bộ luật này

4 Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật

về bảo hiểm xã hội

Trang 12

Điều 40 Huỷ bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Mỗi bên đều có quyền huỷ bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao độngtrước khi hết thời hạn báo trước nhưng phải thông báo bằng văn bản và phảiđược bên kia đồng ý

CHƯƠNG VII

THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI

Mục 1

THỜI GIỜ LÀM VIỆC

Điều 104 Thời giờ làm việc bình thường

1 Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờtrong 01 tuần

2 Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc ngày hoặctuần; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờtrong 01 ngày, nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần

Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ

3 Thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với những người làmcác công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành

Điều 105 Giờ làm việc ban đêm

Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau

Điều 106 Làm thêm giờ

1 Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bìnhthường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nộiquy lao động

2 Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đápứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Được sự đồng ý của người lao động;

b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việcbình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thìtổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêmgiờ không quá 300 giờ trong 01 năm;

c) Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sử dụng laođộng phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không đượcnghỉ

Điều 107 Làm thêm giờ trong những trường hợp đặc biệt

Trang 13

Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất

kỳ ngày nào và người lao động không được từ chối trong các trường hợp sauđây:

1 Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninhtrong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;

2 Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơquan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa và khắc phục hậu quả thiên tai, hỏahoạn, dịch bệnh và thảm họa

Mục 2

THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI

Điều 108 Nghỉ trong giờ làm việc

1 Người lao động làm việc liên tục 08 giờ hoặc 06 giờ theo quy định tại Điều

104 của Bộ luật này được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút, tính vào thời giờ làmviệc

2 Trường hợp làm việc ban đêm, thì người lao động được nghỉ giữa giờ ít nhất

45 phút, tính vào thời giờ làm việc

3 Ngoài thời gian nghỉ giữa giờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này,người sử dụng lao động quy định thời điểm các đợt nghỉ ngắn và ghi vào nộiquy lao động

2 Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuầnvào ngày chủ nhật hoặc một ngày cố định khác trong tuần nhưng phải ghi vàonội quy lao động

Điều 111 Nghỉ hằng năm

1 Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thìđược nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểmhoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theodanh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tếban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

Trang 14

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại,nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệtkhắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trìphối hợp với Bộ Y tế ban hành.

2 Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi thamkhảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động

3 Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằngnăm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần

4 Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ,đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngàythứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm vàchỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm

Điều 112 Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc

Cứ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng nămcủa người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 111 của Bộ luật này đượctăng thêm tương ứng 01 ngày

Điều 113 Tạm ứng tiền lương, tiền tàu xe đi đường ngày nghỉ hằng năm

1 Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng trước một khoản tiền ítnhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ

2 Tiền tàu xe và tiền lương những ngày đi đường do hai bên thoả thuận

Đối với người lao động miền xuôi làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biêngiới, hải đảo và người lao động ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hảiđảo làm việc ở miền xuôi thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền tàu xe

và tiền lương những ngày đi đường

Điều 114 Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ

1 Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưanghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toánbằng tiền những ngày chưa nghỉ

2 Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm đượctính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc Trường hợp không nghỉ thìđược thanh toán bằng tiền

Trang 15

c) Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

d) Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

đ) Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch);

e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)

2 Lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài ngày nghỉ lễtheo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyềndân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ

3 Nếu những ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này trùng vào ngày nghỉhằng tuần, thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp

Điều 116 Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1 Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trongnhững trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặcchồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày

2 Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo vớingười sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, emruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn

3 Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này người lao động có thể thoảthuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương

II LUẬT VIÊN CHỨC

Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 2 Viên chức

Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việctại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từquỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

Chương II: QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA VIÊN CHỨC

Mục 1: QUYỀN CỦA VIÊN CHỨC

Điều 11 Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp

1 Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp

2 Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ

3 Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc

4 Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao

5 Được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc nhiệm

vụ được giao

Trang 16

6 Được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định củapháp luật.

7 Được hưởng các quyền khác về hoạt động nghề nghiệp theo quy định củapháp luật

Điều 12 Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương

1 Được trả lương tương xứng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức

vụ quản lý và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; đượchưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi trong trường hợp làm việc ở miền núi, biêngiới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh

tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc làm việc trong ngành nghề có môi trường độchại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù

2 Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ kháctheo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập

3 Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật vàquy chế của đơn vị sự nghiệp công lập

Điều 13 Quyền của viên chức về nghỉ ngơi

1 Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật vềlao động Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng khônghết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngàykhông nghỉ

2 Viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa hoặctrường hợp đặc biệt khác, nếu có yêu cầu, được gộp số ngày nghỉ phép của 02năm để nghỉ một lần; nếu gộp số ngày nghỉ phép của 03 năm để nghỉ một lần thìphải được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập

3 Đối với lĩnh vực sự nghiệp đặc thù, viên chức được nghỉ việc và hưởng lươngtheo quy định của pháp luật

4 Được nghỉ không hưởng lương trong trường hợp có lý do chính đáng và được

sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập

Điều 14 Quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định

1 Được hoạt động nghề nghiệp ngoài thời gian làm việc quy định trong hợpđồng làm việc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

2 Được ký hợp đồng vụ, việc với cơ quan, tổ chức, đơn vị khác mà pháp luậtkhông cấm nhưng phải hoàn thành nhiệm vụ được giao và có sự đồng ý củangười đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập

3 Được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệmhữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trườnghọc tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật chuyênngành có quy định khác

Trang 17

Điều 15 Các quyền khác của viên chức

Viên chức được khen thưởng, tôn vinh, được tham gia hoạt động kinh tế xã hội;được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở; được tạo điều kiện học tập hoạt độngnghề nghiệp ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật Trườnghợp bị thương hoặc chết do thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao thìđược xét hưởng chính sách như thương binh hoặc được xét để công nhận là liệt

sĩ theo quy định của pháp luật

Mục 2: NGHĨA VỤ CỦA VIÊN CHỨC

Điều 16 Nghĩa vụ chung của viên chức

1 Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam

và pháp luật của Nhà nước

2 Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư

3 Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong hoạt động nghề nghiệp; thựchiện đúng các quy định, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị sự nghiệp cônglập

4 Bảo vệ bí mật nhà nước; giữ gìn và bảo vệ của công, sử dụng hiệu quả, tiếtkiệm tài sản được giao

5 Tu dưỡng, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, thực hiện quy tắc ứng xử của viênchức

Điều 17 Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp

1 Thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao bảo đảm yêu cầu về thời gian

và chất lượng

2 Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ

3 Chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền

4 Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ

5 Khi phục vụ nhân dân, viên chức phải tuân thủ các quy định sau:

a) Có thái độ lịch sự, tôn trọng nhân dân;

b) Có tinh thần hợp tác, tác phong khiêm tốn;

c) Không hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà đối với nhân dân;

d) Chấp hành các quy định về đạo đức nghề nghiệp

6 Chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp

7 Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Điều 18 Nghĩa vụ của viên chức quản lý

Viên chức quản lý thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Điều 16, Điều 17 củaLuật này và các nghĩa vụ sau:

Trang 18

1 Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị theo đúng chức trách,thẩm quyền được giao;

2 Thực hiện dân chủ, giữ gìn sự đoàn kết, đạo đức nghề nghiệp trong đơn vịđược giao quản lý, phụ trách;

3 Chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt độngnghề nghiệp của viên chức thuộc quyền quản lý, phụ trách;

4 Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực; quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sởvật chất, tài chính trong đơn vị được giao quản lý, phụ trách;

5 Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng và thực hành tiếtkiệm, chống lãng phí trong đơn vị được giao quản lý, phụ trách

Điều 19 Những việc viên chức không được làm

1 Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao; gây bèphái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc; tham gia đình công

2 Sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và của nhân dân trái với quy địnhcủa pháp luật

3 Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáodưới mọi hình thức

4 Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương đườnglối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đối vớithuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân và xã hội

5 Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiệnhoạt động nghề nghiệp

6 Những việc khác viên chức không được làm theo quy định của Luật phòng,chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy địnhkhác của pháp luật có liên quan

III NGHỊ ĐỊNH 29/2012/NĐ-CP, NGÀY 12/4/2012 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ VIÊN

4 Nội dung tập sự:

a) Nắm vững quy định của Luật Viên chức về quyền, nghĩa vụ của viên chức,những việc viên chức không được làm; nắm vững cơ cấu tổ chức, chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác, nội quy, quy chế

Trang 19

làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị và chức trách, nhiệm vụ của vị trí việc làmđược tuyển dụng;

b) Trau dồi kiến thức và rèn luyện năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụtheo yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng;

c) Tập giải quyết, thực hiện các công việc của vị trí việc làm được tuyển dụng.Điều 21 Hướng dẫn tập sự

1 Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm hướng dẫn người tập sự nắm vững

và tập làm những công việc theo yêu cầu nội dung tập sự quy định tại Khoản 4Điều 20 Nghị định này

2 Chậm nhất sau 07 ngày làm việc, kể từ ngày viên chức đến nhận việc, ngườiđứng đầu đơn vị sự nghiệp phải cử viên chức có chức danh nghề nghiệp bằnghoặc cao hơn, có năng lực, kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ và khả năngtruyền đạt hướng dẫn người tập sự Không thực hiện việc cử một người hướngdẫn tập sự cho hai người tập sự trở lên trong cùng thời gian

Điều 22 Chế độ, chính sách đối với người tập sự và người hướng dẫn tập sự

1 Trong thời gian tập sự, người tập sự được hưởng 85% mức lương của chứcdanh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm tuyển dụng Trường hợp ngườitập sự có trình độ thạc sĩ hoặc tiến sĩ và chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêucầu của vị trí việc làm tuyển dụng thì người tập sự có trình độ thạc sĩ đượchưởng 85% mức lương bậc 2, người tập sự có trình độ tiến sĩ được hưởng 85%mức lương bậc 3 của chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm tuyểndụng Các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định của pháp luật

2 Người tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của chức danh nghềnghiệp tương ứng với vị trí việc làm tuyển dụng trong các trường hợp sau:

a) Làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ítngười, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

b) Làm việc trong các ngành, nghề độc hại, nguy hiểm;

c) Hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượngcông an nhân dân, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếuchuyển ngành, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyệntham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thànhnhiệm vụ

3 Thời gian tập sự không được tính vào thời gian xét nâng bậc lương

4 Trong thời gian hướng dẫn tập sự, người hướng dẫn tập sự được hưởng hệ sốphụ cấp trách nhiệm bằng 0,3 mức lương tối thiểu hiện hành

5 Người hướng dẫn tập sự và người tập sự còn được hưởng các chế độ tiềnthưởng và phúc lợi khác (nếu có) theo quy định của Nhà nước và quy chế củađơn vị sự nghiệp công lập

Trang 20

Điều 23 Trình tự, thủ tục bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp khi hết thời gian tậpsự

1 Khi hết thời gian tập sự, người tập sự phải báo cáo kết quả tập sự bằng vănbản theo các nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 20 Nghị định này

2 Người hướng dẫn tập sự có trách nhiệm nhận xét, đánh giá kết quả tập sự đốivới người tập sự bằng văn bản, gửi người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập

3 Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập đánh giá phẩm chất, đạo đức vàkết quả công việc của người tập sự Nếu người tập sự đạt yêu cầu sau thời giantập sự thì quyết định hoặc làm văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền quản lý viênchức ra quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp Nếu người tập sự khôngđạt yêu cầu sau thời gian tập sự thì thực hiện theo Khoản 1 Điều 24 Nghị địnhnày

Điều 24 Chấm dứt hợp đồng làm việc đối với người tập sự

1 Người tập sự bị chấm dứt Hợp đồng làm việc khi không đạt yêu cầu sau thờigian tập sự hoặc bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên

2 Đơn vị sử dụng viên chức đề nghị người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lậpchấm dứt hợp đồng làm việc đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điềunày

3 Người tập sự bị chấm dứt hợp đồng làm việc nếu có thời gian làm việc từ 6tháng trở lên được đơn vị sự nghiệp công lập trợ cấp 01 tháng lương, phụ cấphiện hưởng và tiền tàu xe về nơi cư trú

IV NGHỊ ĐỊNH 161/2018/NĐ-CP NGÀY 29/11/2018 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NÂNG NGẠCH CÔNG CHỨC, THĂNG HẠNG VIÊN CHỨC VÀ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ HỢP ĐỒNG MỘT SỐ LOẠI CÔNG VIỆC TRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ

SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP VÀ CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HƯỚNG DẪN THI HÀNH (khoản 11, 12 Điều 2)

11 Sửa đổi, bổ sung khoản 2, 3, bổ sung khoản 5 Điều 20 như sau:

“ Điều 20 Chế độ tập sự đối với viên chức

2 Thời gian tập sự được quy định như sau:

a) 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêucầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo đại học Riêng đối với chức danh nghề nghiệpbác sĩ là 09 tháng;

b) 09 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêucầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo cao đẳng;

c) 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêucầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo trung cấp

Trang 21

3 Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ ốm đau

từ 14 ngày trở lên, thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian bị tạm giam,tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không tính vào thờigian tập sự

III CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA

SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH LẠNG SƠN

Quyết định số 21 /2020/QĐ-UBND ngày 24/4/2020 của UBND tỉnh LạngSơn quy định về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Lạng Sơn

Điều 1 Vị trí và chức năng

1 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủyban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnhquản lý nhà nước về: lao động; việc làm; giáo dục nghề nghiệp; tiền lương; tiềncông; bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện,bảo hiểm thất nghiệp); an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ

và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội (sau đây gọichung là lĩnh vực lao động, người có công và xã hội)

2 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có condấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điềuhành của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn

về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Điều 2 Nhiệm vụ và quyền hạn

1 Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm vàhàng năm; chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụcải cách hành chính nhà nước về lao động, người có công và xã hội thuộc phạm

vi quản lý nhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

b) Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu

tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Dự thảo văn bản quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối vớiTrưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó trưởng Phòng Lao động -Thương binh, Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Trưởng, Phó trưởngphòng Lao động, Thương binh, Xã hội - Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cáchuyện

2 Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội;

b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, tổ chức lạicác đơn vị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định của phápluật

Trang 22

3 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kếhoạch, chương trình, đề án, dự án và các vấn đề khác về lĩnh vực lao động,người có công và xã hội sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướngdẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm

vi quản lý nhà nước được giao

4 Về lĩnh vực việc làm và bảo hiểm thất nghiệp:

a) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, giải pháp

về việc làm, chính sách phát triển thị trường lao động của tỉnh theo hướng dẫncủa cơ quan có thẩm quyền;

b) Hướng dẫn và thực hiện các quy định của pháp luật về:

- Chỉ tiêu và các giải pháp tạo việc làm tăng thêm;

- Chính sách tạo việc làm trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, các loạihình kinh tế tập thể, tư nhân;

- Chính sách việc làm đối với đối tượng đặc thù (người khuyết tật, ngườichưa thành niên, người cao tuổi và các đối tượng khác), lao động làm việc tại nhà,lao động dịch chuyển và một số đối tượng khác theo quy định của pháp luật;

- Bảo hiểm thất nghiệp

c) Quản lý các tổ chức dịch vụ việc làm theo quy định của pháp luật; cấp, cấplại, gia hạn, thu hồi hoặc nhận lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanhnghiệp hoạt động dịch vụ việc làm theo quy định;

d) Cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lao động cho lao động là công dân nướcngoài vào làm việc tại Việt Nam theo quy định của pháp luật lao động

5 Về lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theohợp đồng:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác tuyển chọn người lao động đilàm việc ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;

b) Hướng dẫn, tiếp nhận đăng ký hợp đồng của người lao động đi làmviệc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân và của doanh nghiệp đưa người laođộng đi thực tập nâng cao tay nghề ở nước ngoài có thời hạn dưới 90 ngày vàkiểm tra, giám sát việc thực hiện đăng ký hợp đồng;

c) Thống kê số lượng các doanh nghiệp hoạt động đưa người lao độngViệt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và số lượng người lao động

đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

d) Thông báo cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài trở về nướcnhu cầu tuyển dụng lao động ở trong nước; hướng dẫn, giới thiệu người laođộng đăng ký tìm việc làm;

đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết theo thẩm quyềncác yêu cầu, kiến nghị của tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực người lao độngViệt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Trang 23

c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụngcán bộ quản lý và giáo viên giáo dục nghề nghiệp; tổ chức hội giảng nhà giáogiáo dục nghề nghiệp, hội thi thiết bị đào tạo tự làm cấp tỉnh, hội thi tay nghề vàcác hội thi có liên quan đến công tác học sinh, sinh viên.

7 Về lĩnh vực lao động, tiền lương:

a) Hướng dẫn việc thực hiện hợp đồng lao động, đối thoại tại nơi làmviệc, thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể, kỷ luật lao động, tráchnhiệm vật chất, giải quyết tranh chấp lao động và đình công; chế độ đối vớingười lao động trong sắp xếp, tổ chức lại và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước,doanh nghiệp phá sản, doanh nghiệp giải thể, doanh nghiệp cổ phần hóa, giao,bán doanh nghiệp;

b) Hướng dẫn việc thực hiện chế độ tiền lương theo quy định của phápluật;

c) Hướng dẫn chế độ, chính sách ưu đãi đối với lao động nữ, lao động làngười khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên, lao động làngười giúp việc gia đình và một số lao động khác;

d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về cho thuêlại lao động tại tỉnh;

đ) Thống kê số lượng các doanh nghiệp cho thuê lại lao động, thực hiệnviệc cho thuê lại lao động, bên thuê lại lao động và số lượng người lao độngthuê lại

8 Về lĩnh vực bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện:a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị các Bộ, ngành có liênquan giải quyết những vấn đề về bảo hiểm xã hội thuộc thẩm quyền;

b) Tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định số lượng lao động tạm thời nghỉ việcđối với trường hợp doanh nghiệp xin tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất;

c) Thực hiện chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội theo phân cấp hoặc ủyquyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật

9 Về lĩnh vực an toàn lao động:

Trang 24

a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về an toàn laođộng, vệ sinh lao động; Tuần lễ quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động

d) Hướng dẫn về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; tiếp nhậntài liệu và xác nhận việc khai báo, sử dụng các loại máy, thiết bị vật tư có yêucầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;

đ) Chủ trì, phối hợp tổ chức điều tra tai nạn lao động chết người, tai nạnlao động nặng làm bị thương từ 02 người lao động trở lên; điều tra lại tai nạn laođộng, sự cố nghiêm trọng đã được người sử dụng lao động điều tra nếu có khiếunại, tố cáo hoặc khi xét thấy cần thiết;

e) Tiếp nhận tài liệu thông báo việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến

300 giờ trong một năm của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có sử dụnglao động trên địa bàn quản lý

c) Chủ trì, phối hợp tổ chức công tác tiếp nhận và an táng hài cốt liệt sĩ;thông tin, báo tin về mộ liệt sĩ; thăm viếng mộ liệt sĩ, di chuyển hài cốt liệt sĩ;

d) Tham gia Hội đồng giám định y khoa của tỉnh về giám định thương tật

và tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật đối với người có công vớicách mạng;

đ) Quản lý đối tượng, hồ sơ đối tượng và kinh phí thực hiện các chínhsách, chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân của họ;

e) Hướng dẫn và tổ chức các phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”; quản lý và

sử dụng Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” của tỉnh

11 Về lĩnh vực bảo trợ xã hội:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia vềgiảm nghèo, Nghị quyết đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững vàcác chính sách giảm nghèo, Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổiViệt Nam và các đề án, chương trình về bảo trợ xã hội khác có liên quan;

Trang 25

b) Tổng hợp, thống kê số lượng người cao tuổi, người khuyết tật, ngườirối nhiễu tâm trí, người tâm thần, đối tượng trợ giúp xã hội thường xuyên, độtxuất, hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng bảo trợ xã hội khác;

c) Tổ chức xây dựng mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội, tổ chức cung cấp cácdịch vụ công tác xã hội, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở chăm sóc người caotuổi và các loại hình cơ sở khác có chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội

12 Về lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc trẻ em:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, mô hình,

dự án về bảo vệ, chăm sóc trẻ em;

b) Tổ chức, theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện các quyền trẻ emtheo quy định của pháp luật; các chế độ, chính sách về bảo vệ, chăm sóc trẻ em;xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em;

c) Quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em của tỉnh

13 Về lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội:

a) Thực hiện nhiệm vụ thường trực về phòng, chống mại dâm; hướng dẫnchuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức quản lý, triển khai thực hiện công tác phòng,chống mại dâm, cai nghiện bắt buộc, cai nghiện tự nguyện, quản lý sau cainghiện, hỗ trợ nạn nhân bị mua bán theo phân cấp, ủy quyền;

b) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức quản lý đối với các cơ sởcai nghiện bắt buộc, cơ sở cai nghiện tự nguyện, cơ sở quản lý sau cai nghiện,

cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo phân cấp, ủy quyền

14 Về lĩnh vực bình đẳng giới:

a) Hướng dẫn lồng ghép vấn đề bình đẳng giới vào việc xây dựng và tổchức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội củatỉnh; tham mưu tổ chức thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới phù hợpvới điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh;

b) Là cơ quan thường trực của Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh, có tráchnhiệm bảo đảm các điều kiện hoạt động của Ban và sử dụng bộ máy của mình

để tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Ban

15 Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanhnghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chínhphủ thuộc lĩnh vực lao động, người có công và xã hội

16 Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệmđối với các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực lao động, người

có công và xã hội của tỉnh

17 Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc chức năng quản lýnhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp hoặc ủyquyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Trang 26

18 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực lao động, người cócông và xã hội đối với Phòng Lao động, Thương binh, Xã hội thuộc Ủy bannhân dân thành phố Lạng Sơn, Phòng Lao động, Thương binh, Xã hội - Dân tộcthuộc Ủy ban nhân dân các huyện và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhândân cấp xã.

19 Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và côngnghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản

lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực được giao

20 Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của Sở theomục tiêu chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh

21 Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tốcáo, phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hộitheo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy bannhân dân tỉnh

22 Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực lao động, người cócông và xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở

23 Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hìnhthực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội

24 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan

hệ công tác của các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở theo hướng dẫn của Liên Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội và Bộ Nội vụ và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh

25 Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức,

vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng ngườilàm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương vàchính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối vớicông chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của phápluật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh

26 Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy địnhcủa pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh

27 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật

Điều 3 Cơ cấu tổ chức và biên chế

Trang 27

nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; báo cáo trước Hội đồng nhândân tỉnh, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;

c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách một hoặc một

số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật vềnhiệm vụ được phân công Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sởđược Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;

d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển,khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sáchkhác đối với Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh quyết định;

đ) Căn cứ quy định về phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của Ủy ban nhândân tỉnh, Giám đốc Sở quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định

bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vịthuộc Sở theo tiêu chuẩn chức danh do Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành và cácvăn bản liên quan

- Cơ sở Bảo trợ xã hội tổng hợp tỉnh Lạng Sơn;

- Cơ sở Cai nghiện ma túy tỉnh Lạng Sơn;

- Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Lạng Sơn;

- Trung tâm Điều dưỡng Người có công Lạng Sơn

Căn cứ đặc điểm và yêu cầu thực tế của tỉnh, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy bannhân dân tỉnh quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp thuộc Sở theo quy hoạchđược cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật

Trang 28

-3 Biên chế của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

a) Biên chế công chức và số lượng người làm việc của Sở Lao động Thương binh và Xã hội được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng,nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và thuộc tổng biên chế công chức, tổng số lượngngười làm việc của các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lậpcủa tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt;

-b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việclàm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệpđược cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Lao động - Thương binh và

Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức,

số lượng người làm việc, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao, trình Ủy bannhân dân tỉnh quyết định

Điều 4 Quyết định này có hiệu lực từ ngày 06 tháng 5 năm 2020 và thaythế các Quyết định:

Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2016 của Ủy bannhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Lạng Sơn;

Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Ủy bannhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số16/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh LạngSơn về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của SởLao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lạng Sơn

Điều 5 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động

– Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhândân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này

Trang 29

Phần thứ hai

KIẾN THỨC CHUYÊN MÔN

I LUẬT KẾ TOÁN (Luật kế toán ngày 20/11/2015)

Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, ngườilàm kế toán, hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán, quản lý nhà nước về kế toán

và tổ chức nghề nghiệp về kế toán

Điều 2 Đối tượng áp dụng

1 Cơ quan có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước các cấp

2 Cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước

3 Tổ chức, đơn vị sự nghiệp không sử dụng ngân sách nhà nước

4 Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chinhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại ViệtNam

5 Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

6 Hộ kinh doanh, tổ hợp tác

7 Người làm công tác kế toán

8 Kế toán viên hành nghề; doanh nghiệp và hộ kinh doanh dịch vụ kế toán

9 Tổ chức nghề nghiệp về kế toán

10 Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến kế toán và hoạt động kinhdoanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam

Điều 3 Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 Báo cáo tài chính là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán

được trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

2 Chế độ kế toán là những quy định và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực

hoặc một số công việc cụ thể do cơ quan quản lý nhà nước về kế toán hoặc tổchức được cơ quan quản lý nhà nước về kế toán ủy quyền ban hành

3 Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán

4 Đơn vị kế toán là cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và

5 Điều 2 của Luật này có lập báo cáo tài chính

5 Giá gốc là giá trị được ghi nhận ban đầu của tài sản hoặc nợ phải trả Giá gốc

của tài sản được tính bao gồm chi phí mua, bốc xếp, vận chuyển, lắp ráp, chế

Trang 30

biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác theo quy định của pháp luật đến khiđưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

6 Giá trị hợp lý là giá trị được xác định phù hợp với giá thị trường, có thể nhận

được khi bán một tài sản hoặc chuyển nhượng một khoản nợ phải trả tại thờiđiểm xác định giá trị

7 Hình thức kế toán là các mẫu sổ kế toán, trình tự, phương pháp ghi sổ và mối

liên quan giữa các sổ kế toán

8 Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh

tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động

9 Kế toán tài chính là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp

thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sửdụng thông tin của đơn vị kế toán

10 Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh

tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộđơn vị kế toán

11 Kế toán viên hành nghề là người được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành

nghề dịch vụ kế toán theo quy định của Luật này

12 Kiểm tra kế toán là việc xem xét, đánh giá tuân thủ pháp luật về kế toán, sự

trung thực, chính xác của thông tin, số liệu kế toán

13 Kinh doanh dịch vụ kế toán là việc cung cấp dịch vụ làm kế toán, làm kế

toán trưởng, lập báo cáo tài chính, tư vấn kế toán và các công việc khác thuộcnội dung công tác kế toán theo quy định của Luật này cho các tổ chức, cá nhân

có nhu cầu

14 Kỳ kế toán là khoảng thời gian xác định từ thời điểm đơn vị kế toán bắt đầu

ghi sổ kế toán đến thời điểm kết thúc việc ghi sổ kế toán, khóa sổ kế toán để lậpbáo cáo tài chính

15 Nghiệp vụ kinh tế, tài chính là những hoạt động phát sinh cụ thể làm tăng,

giảm tài sản, nguồn hình thành tài sản của đơn vị kế toán

16 Phương pháp kế toán là cách thức và thủ tục cụ thể để thực hiện từng nội

dung công việc kế toán

17 Phương tiện điện tử là phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện

tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc côngnghệ tương tự

18 Tài liệu kế toán là chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kế

toán quản trị, báo cáo kiểm toán, báo cáo kiểm tra kế toán và tài liệu khác cóliên quan đến kế toán

Điều 4 Nhiệm vụ kế toán

1 Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công

việc kế toán, theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.

Trang 31

2 Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, nghĩa vụ thu, nộp, thanh toánnợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện

và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán

3 Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụyêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán

4 Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật

Điều 5 Yêu cầu kế toán

1 Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán,

sổ kế toán và báo cáo tài chính

2 Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán

3 Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán

4 Phản ánh trung thực, khách quan hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giátrị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính

5 Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khikết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạtđộng của đơn vị kế toán; số liệu kế toán kỳ này phải kế tiếp số liệu kế toán của

kỳ trước

6 Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và cóthể so sánh, kiểm chứng được

Điều 6 Nguyên tắc kế toán

1 Giá trị tài sản và nợ phải trả được ghi nhận ban đầu theo giá gốc Sau ghinhận ban đầu, đối với một số loại tài sản hoặc nợ phải trả mà giá trị biến độngthường xuyên theo giá thị trường và giá trị của chúng có thể xác định lại mộtcách đáng tin cậy thì được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại thời điểm cuối kỳ lậpbáo cáo tài chính

2 Các quy định và phương pháp kế toán đã chọn phải được áp dụng nhất quántrong kỳ kế toán năm; trường hợp thay đổi các quy định và phương pháp kế toán

đã chọn thì đơn vị kế toán phải giải trình trong báo cáo tài chính

3 Đơn vị kế toán phải thu thập, phản ánh khách quan, đầy đủ, đúng thực tế vàđúng kỳ kế toán mà nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

4 Báo cáo tài chính phải được lập và gửi cơ quan có thẩm quyền đầy đủ, chínhxác và kịp thời Thông tin, số liệu trong báo cáo tài chính của đơn vị kế toánphải được công khai theo quy định tại Điều 31 và Điều 32 của Luật này

5 Đơn vị kế toán phải sử dụng phương pháp đánh giá tài sản và phân bổ cáckhoản thu, chi một cách thận trọng, không được làm sai lệch kết quả hoạt độngkinh tế, tài chính của đơn vị kế toán

6 Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải bảo đảm phản ánh đúng bản chấtcủa giao dịch hơn là hình thức, tên gọi của giao dịch

Trang 32

7 Cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nướcngoài việc thực hiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này còn phảithực hiện kế toán theo mục lục ngân sách nhà nước.

Điều 7 Chuẩn mực kế toán và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán

1 Chuẩn mực kế toán gồm những quy định và phương pháp kế toán cơ bản đểlập báo cáo tài chính

2 Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán gồm những quy định và hướng dẫn

về nguyên tắc, nội dung áp dụng các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp đối với

người làm kế toán, kế toán viên hành nghề, doanh nghiệp và hộ kinh doanh dịch

vụ kế toán

3 Bộ Tài chính quy định chuẩn mực kế toán, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp

kế toán trên cơ sở chuẩn mực quốc tế về kế toán phù hợp với điều kiện cụ thểcủa Việt Nam

Điều 8 Đối tượng kế toán

1 Đối tượng kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước, hành chính,

sự nghiệp; hoạt động của đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước gồm:a) Tiền, vật tư và tài sản cố định;

b) Nguồn kinh phí, quỹ;

c) Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán;

d) Thu, chi và xử lý chênh lệch thu, chi hoạt động;

đ) Thu, chi và kết dư ngân sách nhà nước;

e) Đầu tư tài chính, tín dụng nhà nước;

a, b, c, d và i khoản 1 Điều này

3 Đối tượng kế toán thuộc hoạt động kinh doanh, trừ hoạt động quy định tạikhoản 4 Điều này, gồm:

a) Tài sản;

b) Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;

c) Doanh thu, chi phí kinh doanh, thu nhập và chi phí khác;

d) Thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước;

đ) Kết quả và phân chia kết quả hoạt động kinh doanh;

Trang 33

e) Tài sản, các khoản phải thu, nghĩa vụ phải trả khác có liên quan đến đơn vị kếtoán.

4 Đối tượng kế toán thuộc hoạt động ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm, chứngkhoán, đầu tư tài chính gồm:

a) Các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Các khoản đầu tư tài chính, tín dụng;

c) Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán;

d) Các khoản cam kết, bảo lãnh, giấy tờ có giá

Điều 9 Kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết

1 Kế toán ở đơn vị kế toán gồm kế toán tài chính và kế toán quản trị

2 Khi thực hiện công việc kế toán tài chính và kế toán quản trị, đơn vị kế toánphải thực hiện kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết như sau:

a) Kế toán tổng hợp phải thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin tổngquát về hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán Kế toán tổng hợp sửdụng đơn vị tiền tệ để phản ánh tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản, tìnhhình và kết quả hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán Kế toán tổng hợpđược thực hiện trên cơ sở các thông tin, số liệu của kế toán chi tiết;

b) Kế toán chi tiết phải thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin chi tiếtbằng đơn vị tiền tệ, đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động theo từng đốitượng kế toán cụ thể trong đơn vị kế toán Kế toán chi tiết minh họa cho kế toántổng hợp Số liệu kế toán chi tiết phải khớp đúng với số liệu kế toán tổng hợptrong một kỳ kế toán

3 Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị phù hợp với từng lĩnh vựchoạt động

Điều 10 Đơn vị tính sử dụng trong kế toán

1 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là

“đ”, ký hiệu quốc tế là “VND” Trong trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh bằng ngoại tệ, thì đơn vị kế toán phải ghi theo nguyên tệ và Đồng ViệtNam theo tỷ giá hối đoái thực tế, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đốivới loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam thì phải quy đổithông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam

Đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng một loại ngoại tệ thì được tự lựa chọn loạingoại tệ đó làm đơn vị tiền tệ để kế toán, chịu trách nhiệm trước pháp luật vàthông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp Khi lập báo cáo tài chính sử dụngtại Việt Nam, đơn vị kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoáithực tế, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

2 Đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động sử dụng trong kế toán là đơn vị

đo pháp định của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trường hợp đơn vị

Ngày đăng: 24/07/2021, 15:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w