1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hạn chế nợ khó đòi tại Sở giao dịch I- Ngân Hàng Công Thương Việt Nam.DOC

75 639 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp hạn chế nợ khó đòi tại Sở giao dịch I- Ngân Hàng Công Thương Việt Nam
Người hướng dẫn Cô Giáo
Trường học Ngân Hàng Công Thương Việt Nam
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 224 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp hạn chế nợ khó đòi tại Sở giao dịch I- Ngân Hàng Công Thương Việt Nam

Trang 1

Lời nói đầu

Với chức năng là trung gian chu chuyển vốn, là cầu nối giữa các chủ thểkinh tế trong nền kinh tế, các Ngân hàng thơng mại nớc ta đã đóng góp khôngnhỏ cho sự nghiệp đổi mới đất nớc hơn 15 năm qua và cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc

Nhng các Ngân hàng thơng mại gặp rất nhiều rủi ro, ảnh hởng đến hoạt

động kinh doanh, nhất là hiện nay, khi mà có sự cạnh tranh gay gắt của các tổchức tín dụng khác.Các rủi ro có nhiều hình thức Một trong những rủi ro làngân hàng gặp phải các khoản nợ khó đòi hay còn gọi là nợ xấu ( bad debt)

Trong thời gian thức tập tại Sở giao dịch I- Ngân Hàng Công ThơngViệt Nam, nhận thấy tính cấp thiết của vấn đề, đợc sợ hớng dẫn nhiệt tình củacô giáo, sự quan tâm, giúp đỡ của cán bộ, nhân viên tại Sở, đặc biệt là các cán

bộ trong phòng kinh doanh, em đã nghiên cứu đề tài: “Giải pháp hạn chế nợ

khó đòi tại Sở giao dịch I- Ngân Hàng Công Thơng Việt Nam”.

Trang 2

Mục lục

chơng I: lý luận chung về nợ khó đòi tại ngân hàng

thơng mại 5

I Khái quát về tín dụng ngân hàng 5

I.1 Hoạt động tín dụng trong nền kinh tế thị trờng 5

I.1.1 Đặc trng của tín dụng ngân hàng 5

I.1.2 Ba nguyên tắc tín dụng cơ bản 6

I.1.3 Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng 7

I.2 Nợ khó đòi trong hoạt động tín dụng 8

I.2.1 Nợ khó đòi là gì? 8

I.2.2 Các nguyên nhân dẫn đến nợ khó đòi 9

I.2.3 Phân loại nợ khó đòi 15

II MộT Số BIệN PHáP HạN CHế Nợ KHó ĐòI TRONG KINH DOANH TíN DụNG 19

II.1 Biện pháp ngăn ngừa nợ khó đòi 19

II.1.1 Phân tích, đánh giá khách hàng 20

II.1.2 Phân tích dự án vay vốn của khách hàng 22

II.1.3 Tăng cờng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng 24

II.1.4 Nâng cao chất lợng công tác tín dụng 25

II.1.5 Phân tích khả năng mở rộng hay thu hẹp tín dụng từng thời kỳ 26

II.2 Biện pháp xử lý nợ khó đòi - xử lý nợ khó đòi có tài sản đảm bảo .26

II.2.1 Tài sản đảm bảo là gì? 26

II.2.2 Vai trò của tài sản đảm bảo 27

II.2.3 Các hình thức đảm bảo 28

II.2.4 Quy trình cho vay có đảm bảo rong tín dụng ngân hàng 28

II.2.5 Thời điểm phát sinh việc xử lý tài sản đảm bảo 29

II.2.6 Phơng thức xử lý 30

II.2.7 Quan điểm về xử lý tài sản đảm bảo 31

II.2.8 Các nhân tố ảnh hởng đến việc xử lý tài sản đảm bảo, thu hồi nợ khó đòi 31

Trang 3

CHƯƠNG : THựC TrạNG Nợ KHó ĐòI Và VIệC HạN CHế Nợ

KHó ĐòI TạI Sở GIAO DICH  - NGÂN HàNG CÔNG THƯƠNG

VIệT NAM 35

I Khái quát về Sở giao dịch  - Ngân hàng Công thơng Việt Nam (SGD  - NHCTVN) 35

I.1 Lịch sử hình thành và phát triển của SGD  - NHCTVN 35

I.2 Vai trò của SGD  - NHCTVN 36

I.3 Cơ cấu tổ chức của SGD-NHCTVN 37

I.3.1 Phòng cân đối tổng hợp 37

I.3.2 Phòng kinh doanh 38

I.3.3 Phòng kế toán tài chính 38

I.3.4 Phòng kinh doanh đối ngoại 38

I.3.5 Phòng tổ chức cán b, lao động, tiền lơng 39

I.3.6 Phòng kiểm tra, kiểm toán 39

I.3.7 Phòng ngân quỹ 39

I.3.8 Phòng điện toán 39

I.3.9 Phòng hành chính quản trị 39

I.4 Hoàn cảnh kinh tế - xã hội ảnh hởng tới hoạt động của SGD-NHCTVN 40

I.5 Tình hình hoạt động kiinh doanh của SGD  - NHCTVN 41

I.5.1 Vấn đề huy động vốn 41

I.5.2 Vấn đề sử dụng vốn 44

I.6 Mục tiêu, biên pháp kinh doanh năm 2002 47

II Nợ KHó ĐòI TạI SGDI-NHCTVN 48

III SGDI- NHCTVN đã và đang làm gì để hạn chế nợ khó đòi 52

III.1 SGDI-NHCTVN ngăn ngừa nợ khó đòi nh thế nào 52

III.1.1 Về đối tợng đợc vay 52

III.1.2 Về đối tợng không đợc vay 53

III.1.3 Về phơng thức cho vay 53

III.1.4 Về việc kiểm tra giám sát vốn vay của sở 54

III.1.5 Về mức cho vay 54

III.2 SGDI-NHCTVN xử lý nợ khó đòi nh thế nào ? 55

Trang 4

III.2.1 SGDI-NHCTVN quy định gì về tài sản đảm bảo: 56

III.2.2 SGDI-NHCTVN đã và đang xử lý tài sản thế chấp nh thế nào để thu hồi nợ khó đòi 60

Chơng III: Giải pháp hạn chế nợ khó đòi tại SGDI -NHCTVN 71

I Định hớng của SGDI-NHCTVN về hạn chế nợ khó đòi 71

II Giải pháp của Sở giáo dục I- Ngân hàng công thơng Việt Nam về hạn chế nợ khó đòi 73

II.1 Nâng cao trình độ cán bộ nhất là trong công tác xử lý tài sản đảm bảo 73

II.2 Cần phân tích đánh giá khách hàng cũng nh dự án 73

II.3 Cần một khung giá giao động hợp lý 73

II.4 Sở chú trọng hơn nữa đến công ty mua bán đợc do chính Sở thành lập 74

II.5 Cần một chế độ tài chính phù hợp để giải quyết các chi phí phát sinh trong công tác cho vay có đảm bảo nhất là đảm bảo bằng tài sản đảm bảo 75

II.6 Nâng cao trách nhiệm của cán bộ tín dụng nhất là trách nhiệm đối với tài sản đảm bảo mà anh ta quản lý 76

II.7 Lựa chọn tài sản phù hợp hơn nữa đối với từng hình thức đảm bảo cụ thể 76

II.8 Cần coi tài sản đảm bảo là một bộ phận cấu thành nguyên tín dụng 76

II.8 nên thờng xuyên kiểm tra, đôn đốc và chú ý hơn nữa … công tác công tác quản lý, điều hành việc xử lý 77

II.9 Đối với vấn đề phát mãi tài sản 77

II.10 Chú ý phân loại tài sản và lập quỹ dự phòng 78

III Những kiến nghị về vấn đề hạn chế nợ khó đòi tại Sở giáo dục I- Ngân hàng công thơng Việt Nam 78

III.1 Kiến nghị với nhà nớc 78

III.1.1 Cần hoàn thiện cơ chế đảm bảo tiền vay 78

III.1.2 Cần đa ra giải pháp về định giá tài sản đảm bảo 79

III.1.3 Đơn giản hoá thủ tục đảm bảo 79

III.1.4 Cần quy định mức cho vay với các loại tài sản đảm bảo phù hợp hơn nữa 80 III.1.5 Cần một chính về xử lý tài sản đảm bảo để hạn chế những

Trang 5

bất cập, giúp ngân hàng khi phát mại tài sản 81 III.1.6 Toà án cần giúp ngân hàng trong việc phát mãi tài sản hơn nữa 83

III.2 Kiến nghị với ngân hàng nhà nớc (NHNN) 84 III.3 Kiến nghị với Ngân hàng công thơng Việt Nam, SGDI- NHCTVN 85

III.3.1 Về việc ngăn ngừa nợ khó đòi 85 III.3.2 Về việc xử lý nợ khó đòi 86

Trang 6

chơng I

lý luận chung về nợ khó đòi tại ngân

hàng thơng mại

I  Khái quát về tín dụng ngân hàng.

I.1 .1 Hoạt động tín dụng trong nền kinh tế thị trờng.

I.1.1 Đặc trng của tín dụng ngân hàng.

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng vàmột bên là các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và cá nhân bằng cách ngânhàng huy động vốn từ các nguồn nhàn rỗi trong nền kinh tế và cung cấp chobên kia trong một khoảng thời gian nhất định Đến thời hạn nào đó do hai bênthoả thuận, ngân hàng sẽ nhận đợc vốn và một phần tăng thêm gọi là phần lời

và đợc tính theo lãi suất Tín dụng ngân hàng có ba đặc trng sau:

1/ Sự tin tởng, tín nhiệm giữa khách hàng và ngân hàng: Phải có sự tin ởng này thì quan hệ tín dụng mới đợc thiết lập Nghĩa là nguời đi vay – ngời

t-đợc ngân hàng cấp vốn phải có uy tín, làm ăn có hiệu quả Tất nhiên để có sựtin tởng này, ngân hàng phải thực hiện việc điều tra , phân tích khách hàng,nhất là những khách hàng mới có quan hệ tín dụng lần đầu

2/ Tính thời hạn: Thời hạn tín dụng chủ yếu phụ thuộc vào đặc điểmluân chuyển vốn của đối tợng vay, ngoài ra nó còn phụ thuộc vào thời hạn huy

động vốn của ngân hàng Tính thời hạn đã thúc đẩy ngời vay có trách nhiệm,

lo lắng, quan tâm tới đồng vốn mà họ vay để sao cho có thể trả cả gốc và lãicho ngân hàng đúng hạn

3/ Tính hoàn trả: Ngân hàng đặc biệt quan tâm tới tính này Muốn vậy,trớc khi cho vay, ngân hàng cần xem xét, kiểm tra, đánh giá về khách hàngxem có đủ điều kiện để cho vay hay không Ngoài ra còn có những kiến thứctổng hợp về tình hình xã hội để tham mu, t vấn cho khách hàng về hoạt độngsản xuất kinh doanh của họ để từ đó giúp ngân àng hạn chế đợc những rủi ro

có thể xảy ra với đồng vốn cho vay của mình

I.1.2 Ba nguyên tắc tín dụng cơ bản.

1/ Khoản vay phải đợc sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả

Trang 7

Ngời vay phải có kế hoạch cụ thể, có đơn xin vay gửi tới ngân hàng.Trong đơn xin vay phải nói rõ số lợng vốn vay, thời gian vay và mục đích sửdụng vốn Mục đích vay có ảnh hởng lớn tới chất lợng khoản vay Hầu nh bất

kỳ ngân hàng nào cũng thích cấp một khoản tín dụng đúng đắn Ngân hàngluôn luôn thích cho vay để doanh nghiệp mua sắm các thiết bị cho doanhnghiệp hơn là để mau một chiếc ô tô mới, đắt tiền cho lãnh dạo soanh nghiệp.2/ Phải có tài sản đảm bảo: Khách hàng muốn đợc ngân hàng cấp mộtkhoản tín dụng trong một thời gian nào đó, anh ta phải có tài sản gì đó có giátrị tơng đơng với khoản tín dụng làm tài sản đảm bảo Khách hàng giao quền

sở hữu tài sản đó cho ngân hàng để trong trờng hợp xấu nhất – trờng hợp màkhách hàng không trả đợc nợ cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ thanh lý tài sảnnày để thu hồi vốn Tài sản đảm bảo có thể gồm bất động sản, động sản, biênnhận ký gửi hàng hoá, các khoản phải thu, nhà máy, trang thiết bị, các vận

đơn có thể bán đợc, các cổ phiếu , trái phiếu Yêu cầu cơ bản của tài sản đảmbảo là thuộc quyền sở hữu của đối tợng vay và có thể bán đợc

Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh, để thu hút khách hàng,không nhất thiết khách hàng phải có tài sản đảm bảo ngân hàng mới cho vay.Một dự án cho vay có cơ sở vững chắc để thực hiện có hiệu quả là điều kiệnquan trọng đối với quyết định cho vay của ngân hàng Ngân hàng sẽ cho vaykhi phơng án kinh doanh có hiệu quả, có khả năng thu đợc nợ

Bất cứ lúc nào thì cho vay có tài sản đảm bảo là nguyên tắc hoàn toànhợp lý, cần thiết để đảm bảo cho ngân hàng đối phó với những tổn thất khixuất hiện nợ quá hạn khó đòi hoặc khách hàng không có khả năng thanh toán.3./ Vốn vay phải đợc hoàn trả đúng thời hạn

C.Mác viết: " Đem tiền cho vay với t cách là một vật có đặc điểm là séquay trở về điểm xuất phát của nó mà vẫn giữ đợc nguyên vẹn giá trị đồngthời lại lớn lên thêm trong quá trình vận động." Nguyên tắc này đảm bảo thựcchất của tín dụng Quan hệ tín dụng là quan hệ vay mợn lẫn nhau, có hoàn trảcả gốc và lãi sau một thời gian nhất dịnh Tính chất của tín dụng sẽ bị phá vỡnếu nguyên tắc này không đợc thực hiện đầy đủ Doanh nghiệp khi vay vốnphải cam kết trả đủ vốn và lãi sau một thời gian nhất định ghi trong khế ớc vay

nợ Hơn nữa , chất xúc tác của hoạt động cho vay là lãi suất Thông thờng, lãisuất tiền gửi nhỏ hơn lãi suất tiền vay, lãi suất tiền vay nhỏ hơn lợi nhuận bình

Trang 8

quân của doanh nghiệp Đồng thời lãi suất tiền gửi lớn hơn tỷ lệ lạm phát.

Điều này đảm bảo quyền lợi ngời gửi tiền, lợi nhuận của ngân hàng và thúc

đẩy doanh nghiệp mở rộng sản xuất Thêm vào đó ngân hàng cũng rất quantâm đến thời điểm trả nợ của khách hàng vì có ảnh hởng tới khả năng thanhtoán, tình hình cơ cấu nguồn vốn cũng nh tài sản của ngân hàng

Các khoản vay của ngân hàng có thể đợc hoàn trả một lần hay trả góp.Những khoản cho vay trả một lần thờng đợc quan niệm nh những khoản chovay: nghĩa là hợp đồng yêu cầu hoàn trả toàn bộ một lần vào thời gian gia hạncuối cùng Cho vay trả góp thì việc hoàn trả theo định kỳ Việc trả nợ nh vâỵ

sẽ không trở thành một gánh nặng cho doanh nghiệp

I.1.3 Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng.

Cũng nh các doanh ngiệp khác , trong cơ chế thị trờng, hoạt động củangân hàng thơng mại (NHTM) phải chịu sự chi phối của các quy luật kinh tếkhách quan, trong đó có quy luật cạnh tranh Cạnh tranh trong nền kinh tế thịtrờng luôn dẫn đến kết quả một vài ngời thắng và nhiều kẻ bại Cạnh tranh làquá trình diễn ra liên tục, các doanh nghiệp luôn phải cố gắng để là ngời chiếnthắng, ngợc lại, điều đó cũng thể hiện kinh doanh trong nền kinh tế thị trờngluôn tiềm ẩn những rủi ro, thất bại NHTM trong nền kinh tế luôn phải đơng

đầu với áp lực của cạnh tranh và hoạt động của nó luôn chứa đựng khả năngxảy ra rủi ro Rủi ro có thể xảy ra với bất cứ loại hình hoạt động nào củaNHTM nh rủi ro về tín dụng, thanh toán, chuyển hoán vốn, lãi suất, hối

đoái Trong đó, rủi ro kinh doanh tín dụng là rủi ro mà hậu quả có thể tác

động lớn đến các hoạt động kinh doanh khác, thậm chí đe doạ sự tồn tại củaNHTM Rủi ro trong hoạt động tín dụng NHTM xảy ra khi xuất hiện các biến

cố làm cho bên đối tác không thực hiện đợc nghĩa vụ trả nợ của mình đối vớingân hàng vào thời điểm đáo hạn Nói cách khác, rủi ro tín dụng là rủ ro màgắn liền với khả năng không thu đợc nợ đến hạn từ khách hàng của NHTM.Các khoản nợ đến hạn nhng khách hàng không có khả năng trả ngay hay hếtkhả năng trả, thì ngân hàng sẽ gặp một trong ba rủi ro là đọng vốn, khó đòivốn hoặc xấu nhất là mất vốn

Từ phân tích trên, ta nhận thấy, rủi ro trong kinh doanh tín dụng xuấtphát từ các khoản nợ mà khách hàng không trả đợc khi đến hạn Vì vậy, muốngiảm rủi ro tín dụng, trớc hết phải phòng ngừa, hạn chế khả năng xuất hiện nợ

Trang 9

quá hạn, nợ khó đòi Vấn đề này sẽ đợc trình bày ở phần sau.

I.2 Nợ khó đòi trong hoạt động tín dụng.

I.2.1 Nợ khó đòi là gì?.

Mối quan hệ tín dụng đợc gọi là hoàn hảo nếu đợc thực hiện với việc

ng-ời đi vay hoàn trả đợc đầy đủ gốc vá lãi đúng thng-ời hạn Tuy nhiên, trong thực

tế không phải mọi việc lúc nào cũng diễn ra một cách trôi chảy mà có nhiềutrờng hợp ngời đi vay không thực hiện đợc nghĩa vụ trả nợ của mình đối vớichủ nợ do các nguyên nhân khách quan hay chủ quan gây ra Đó là các tr ờnghợp khi đến hạn hoàn trả vốn vay, ngời đi vay không thể thực hiện đợc việc trả

nợ cho ngân hàng, dẫn đến các khoản nợ quá hạn Sau đó, ngân hàng có thểtiến hành gia hạn cho khoản nợ đó tuỳ vào mỗi trờng hợp

Theo luật ngân hàng hiện nay, tất cả các khoản nợ đã quá hạn trên 360ngày đều đợc coi là nợ khó đòi hay còn gọi là nợ xấu (bad dept), kể cả một sốtrờng hợp " dễ đòi" mà sở dĩ khách hàng chậm trả một năm chỉ vì đồng vốn

đang phát huy tác dụng sinh lời mà anh ta cha muốn thu hồi đẻ trả nợ; d nợtiền cho vay tuy cha quá hạn nhng đã xác định đợc là bị mất vì ngời vay chết,mất tích, doanh nghiệp phá sản, giải thể, bị khách hàng lừa đảo… hay một bộ hay một bộphận của khoản nợ quá hạn mà ngân hàng phải trả thay cho khách hàng trongcác khoản bảo lãnh mở thế chấp hàng hoá trả chậm, đều đợc coi là nợ khó đòi

Nợ khó đòi là kết quả của mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo Trớchết, nó vi phạm đặc trng thứ nhất là tính thời hạn, hai là tính hoàn trả đầy đủ,gây nên sự đổ vỡ lòng tin của ngân hàng đối với ngời nhận tín dụng

Các đối tợng mắc nợ khó đòi thờng là các đơn vị vay vốn làm ăn bị thua

lỗ nặng, có nguy cơ bị phá sản hay đã phá sản, đối tợng đợc coi là mất tích… hay một bộ

I.2.2 Các nguyên nhân dẫn đến nợ khó đòi.

I.2.2.1 Các dấu hiệu của khoản vay có thể dẫn đến nợ khó đòi

Khi tiến hành cấp tín dụng, các NHTM đều mong muốn khoản tín dụng

đợc hoàn trả lại đúng thời hạn và đầy đủ nh đã thoả thận Chính vì thế, sau khicấp tín dụng cho khách hàng, NHTM thực hiện việc theo dõi, giám sát chặtchẽ việc sử dụng tiền vay của họ Nếu phát hiện thấy có biểu hiện sử dụng vốnsai mục đích hoặc có sự cố khác thờng có thể dẫn tới việc không hoàn trả đợcvốn vay của khách hàng Trớc hết để đánh giá khoản vay có thể bị quá hạnkhông , sau đó xem liệu có thể trở thành khó đòi không , để từ đó, ngân hàng

Trang 10

tìm cách ngăn ngừa , can thiệp kịp thời Muốn vậy, phải nhận biết đợc đâu làdấu hiệu của nợ quá hạn khó đòi.

Trong thực tế có nhiều dấu hiệu biểu hiện khoản vay sẽ gặp bất trắc Tuynhiên, chúng ta không có một mô hình nào để nhận biết Tuy vậy, trong hoạt

động tín dụng của ngân hàng thơng mại, một số dấu hiệu sau đây có thể đángtin cậy để dự đoán một khoản nợ sẽ trở thành khó đòi

- Khoản nợ đã gia hạn nhiều lần

- Khách hàng không những đã mắc nợ quá hạn (nợ quá hạn thông thờng,

nợ quá hạn có vấn đề) mà còn có đặc điểm sau đây:

+ Đề án kinh tế để làm cơ sở vay có dấu hiệu đến ngõ cụt, sản phẩm đãbão hoà

+ Thu nhập chững lại hay giảm sút mạnh

+ Trì hoãn nộp các báo cáo tài chính cho ngân hàng, có biểu hiện thiếuthiện chí trong mối quan hệ với ngân hàng

+ Sử dụng vốn sai mục đích, phung phí hay mức độ rủi ro cao (theo kiểu

" năm ăn, năm thua")

+ Vốn bị trì trệ, số vong quay đồng vốn giảm rõ rệt so với đề án đã lập đểvay tiền

+ Số d tiền gửi giảm nghiêm trong thậm chí âm

+ Bị bạn hàng lừa đảo, hay bạn hàng bị phá sản không thể giải quyết đợckhoản phải thu

+ Bị kiện tụng trong lĩnh vực kinh tế

+ Bị truy tố vì làm ăn phi pháp có nguy cơ hải bồi thờng một số tiền lớn.+Hoạt động sản xuất kinh doanh đang gặp khó khăn to lớn do ngànhnghề không còn đợc xã hội chấp nhận nữa hoặc do bị báo chí tung tin xấu vềtình hình tài chính… hay một bộkhiến cổ phiếu bị giảm giá nghiêm trọng

+ Ban lãnh đạo bị thay đổi bất thơng một cách tiêu cực

- Khách hàng tuy cha mắc nợ quá hạn song vì những lý do sau đây cũng

có thể là dấu hiệu của nợ khó đòi

+ Do thiên tai gây ra nh bị bão lụt, hoả hoạn khiến tài sản bị thiệt hại

Trang 11

I.2.2.2 Nguyên nhân dẫn đến nợ khó đòi.

* Từ phía khách hàng.

Nghuyên nhân từ phía ngời đi vay là một trong những nguyên nhân chính

và cổ điển nhất gây ra rủi ro tín dụng Nhìn chung, nguyên nhân này có thể đ

-ợc nắm bắt và các nhân hàng có thể có nhiều kinh nghiệm đối phó bằng cáchtìm hiểu, nắm vững khách hàng trớc, trong và sau khi cho vay, độ tin cậytrong quá trình quan hệ, mục đích sử dụng tiền vay, hiệu quả của đề án vayvốn… hay một bộ

- Rủi ro trong công việc kinh doanh của ngời đi vay

Một quy trình tín dụng luôn bao gồm giai đoạn sử dụng tiền vay của ngời

đi vay, rủi ro nào trong quá trình kinh doanh( có sự tham gia của vốn ngânhàng cấp) của doanh nghiệp cũng đều có ảnh hởn đến việc trả nợ ngân hàng.Rủi ro này sẽ xảy ra nếu doanh nghiệp không thực hiện một cách khoa họctrong việc tính toán, triển khai dự án đầu t sản xuất; không tính toán chính xáccác số liệu về thị trờng Tuy nhiên, mặc dù không mắc các lỗi trên nhng côngviệc đầu t vẫn chứa đựng khả nảng xảy ra rủi ro do những thay đổi bất ngờ,bất khả kháng mà nó gây tác động xấu đến công việc làm ăn, gây tổn thất lớnlao cho doanh nghiệp Rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp sẽ ảnh hởng

đến khả năng trả nợ cho ngân hàng ở các mức độ khác nhau

Trên thị trờng đầu vào, doanh nghiệp chịu rủi ro về vấn đề nguyên vậtliệu: Ví nh giá cả NVL tăng mạnh, tăng liên tục, tăng lâu dài sẽ ảnh hởng tolớn tới giá thành công xởng của sản phẩm Nếu gí bán sản phẩm không đổi, nó

sẽ làm cho thu nhập tạo ra trên một sản phẩm giảm mạnh hoặc âm, ảnh hởngtới tổng lợi nhuận thu đựoc của dự án và do đó tác động tiêu cực đến khả năngthanh toán Nếu để đảm bảo thu nhập của mình mà doanh nghiệp nâng giá bán

Trang 12

sản phẩm lên thì sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm, thậmchí không thể tiêu thụ đợc, thế là doanh nghiệp bị thua trên thị trờng Ví nhNVL phù hợp với dây chuyền công nghệ sẵn có của doanh nghiệp bị thiếunghiêm trọng , doanh nghiệp phải sử dụng NVL khác để thay thế mà thực ra

nó không thích nghi với dây chuyền công nghệ Để khắc phục, doanh nghiệpphải thực hiện gia công, chhế biến lại NVL hoặc thay thế, sửa đổi dây chuyềncông nghệ, điều đó làm cho chi phí sản xuất tăng vọt dẫn đến kết quả t ơng tự

nh trên Nếu các hiện tợng này diễn ra một cách thờng xuyên, liên tục haykhông liên tục, lâu dài thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn vô cùng to lớn màhậu quả nhẹ thì thua lỗ, nặng thì đình trệ, đóng cửa sản xuất, thậm chí bị phásản Đó là nguyên nhân dẫn đến nợ khó đòi

Trên thị trờng tiêu thụ doanh nghiệp chịu rủi ro về vấn đề tiêu thụ hànghoá: ví nh kông nắm đợc nhu cầu thị trờng mà sản xuất ồ ạt sản phẩm dẫn đếnviệc ế ẩm hay sản xuất ra hàng hoá mà chất lợng không đợc thị trờng chấpnhận Đối phó với hai trờng hợp này thì doanh nghiệp hoặc phải hạ giá hoặcphải tốn kém thêm chi phí quảng cáo, bảo hành , quà tặng , bảo quản haynhững chi phí nâng cao chất lợng sản phẩm Trong hai trờng hợp này nếudoanh nghiệp giải quyết trong một sớm một chiều thì không sao nhng nếu nó

cứ diễn ra thờng xuyên, lâu dài thì doanh nghiệp phải chuốc lấy nhiều hậu quả

đáng kể trong kinh doanh Hơn nữa, còn đổ vỡ lòng tin nh vậy Doanh nghiệp

bị thua lỗ là không tránh khỏi và việc chậm trả nợ một năm là hoàn toàn cóthể xảy ra đó là nguyên nhân dẫn đến nợ khó đòi

- Năng lực tài chính của doanh nghiệp không lành mạnh, khả năng thanh toányếu kém

Các nguồn thu của doanh nghiệp rất hạn chế nhng đã mắc nhiều khoản nợ cóhạn, hoặc khoản nợ đến hạn có khối lợng quá lớn nh nợ ngân sách nợ côngnhân viên chức, nợ ngời bán nợ ngân hàng nợ các đối tợng khác Cơ cấu vềvốn đầu t của doanh nghiệp hoàn toàn không hợp lý : quy mô của doanhnghiệp hoàn toàn không thay đổi, thậm chí bị thu hẹp mà giá trị tài sản cố

định tăng lên rất nhanh Tất cả nguyên nhân trên gây khó khăn rất lớn chocông tác trả nợ cho doanh nghiệp tạo ra các khoản nợ quá hạn Tình hình nàyngày càng có xu hớng xấu đi thì phát sinh nợ khó đòi cũng là điều không thểtránh khỏi Đó cũng là một nguyên nhân dẫn đến nợ khó đòi

- Do ý muốn chủ quan của ngời đi vay không muốn trả nợ cho ngân hàng

Nợ khó đòi sảy ra khi mà thời hạn đáo hạn đã quá 1 năm mà ngời đi vay

Trang 13

không thực hiện đợc nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng Việc chầy bửa này có thểxuất phát từ khả năng chi trả yếu kém, cũng có thể xuất phát từ ý định chủquan của ngời đi vay không muốn trả nợ (dù có khả năng) Loại nguyên nhânnày đợc xếp vào loại nguyên nhân rủi ro về t cách đạo đức của ngòi đi vay Tcách đạo đức của ngòi lãnh đạo doanh nghiệp tởng chừng ít có liên quan đếnhoạt động của doanh nghiệp và việc tài trợ vốn của ngân hàng, nhng thực tế

đây là nguyên nhân khá quan trọng gây nợ quá hạn, nợ khó đòi, rủi ro tíndụng Đã có nhiều vụ đổ bể do lừa đảo gây ra

- Một số nguyên nhân khác gây ra nợ khó đòi mà thuộc về phía khách hàng

nh việc khách hàng gặp ruỉ ro nh thiên tai, địch hoạ, gây ra khiến khách hàng

bị thiệt hại kinh tế lớn

đốc chi nhánh Chính sách cho vay ở đây phải đợc hiểu theo nghĩa đầy đủ baogồm định hớng cho vay, chính sách về tín dụng ngắn, trung thực, dài hạn; cácquy định về đảm bảo cho vay, về nhóm đối tợng khách hàng mà ngâng hàngquan tâm, về ngành nghề đợc u tiên… hay một bộ Chính sách cho vay của một ngân hàng

là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng của ngân hàng đó Chính sách cho vay

đúng đắn sẽ xác định phơng hớng đúng đắn cho cán bộ tín dụng khi thực hiệnnghĩa vụ của mình, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Ngợc lại, mộtchính sách không đúng sẽ tạo định hớng lệch lạc cho hoạt động tín dụng, dẫn

đến việc cấp tín dụng không đúng đối tợng, tạo kẽ hở cho ngòi sử dụng vốn

Đó là nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn, nợ khó đòi

- Ngân hàng không chú trọng vào mục tiêu của các khoản vay, tính toánsai lệch hiệu quả đầu t của dự án xin vay, dẫn đến các quyết định sai lầmtrong việc cho vay

- Ngân hàng đánh giá cha đúng mức về khoản vay, về ngời đi vay hoặcchủ quan , tin tởng vào khách quen mà coi nhẹ khâu kiểm tra nhất là kiểm tratài chính

- Cán bộ tín dụng đợc đào tạo cha đầy đủ không am hiểu về ngành kinh

Trang 14

doanh mà mình đang thực hiện, trong khi ngân hàng không có đủ các số liệuthống kê, các chỉ tiêu để phân tích

- Ngân hàng thiếu hạn mức tín dụng cho từng khách hang, từng nhóm,từng đối tợng khách hàng

* Các nguyên nhân khác

Một số nguyên nhân khác nh rủi ro hoàn cảnh kinh tế xã hội trong nớc,nhân tố chính sách của nhà nớc, nhân tố quốc gia, nhân tố môi trờng, các nhân

tố khác

I.2.3 Phân loại nợ khó đòi.

Chúng ta bàn về nợ khó đòi với mục đích để xử lý nó thì cách phân loại

nợ khó đòi tốt nhất là theo mức độ khó thu hồi của khoản nợ đó Theo mức độkhó đòi tăng dần, có thể phân thành:

1/ Nợ khó đòi mà đơn thuần chỉ là đã quá hạn quá một năm

Doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng trả nợ trong tơng lai không xa Sở

dĩ doanh nghiệp phải nợ quá hạn lâu nh vậy là vì khoản vay mà doanh nghiệp

đã vay của ngân hàng đang phát huy tác dụng Khoản vay này đang đợc đầu tcho một dự án mà có thể thu hồi đợc trong tơng lai gần, cho nên doanh nghiệpcha muốn thu hồi vốn để trả nợ cho ngân hàng Từ sự phân tích nh vậy, ta thấyrằng luật ngân hàng quy định khoản vay cứ quá hạn qúa một năm đợc coi là

nợ khó đòi là cha chính xác Bởi vì khoản nợ này hoàn toàn không khó đòi.2/ Nợ khó đòi mà tài sản đảm bảo còn nguyên gí trị

Khoản nợ này có thể thu hồi đợc bằng cách thanh lý tài sản đảm bảo màthanh lý nh thế nào ta sẽ trình bày ở phần sau

3/ Nợ khó đòi mà không có tài sản đảm bảo

Trong thực tế có nhiều trờng hợp mà ngời đi vay không nhất thiết phải cótài sản đảm bảo Đối tợng khách hàng này hoặc là các doanh nghiệp lớn, làm

ăn phát đạt, có uy tín trên thơng trờng

Hoặc đợc ngời thứ ba có uy tín đứng ra đảm baỏ với ngân hàng rằng sẽthanh toán hộ ngời đi vay trong trờng hợp anh ta không trả đợc nợ Với các tr-ờng hợp này, ngân hàng có thể cho vay theo hình thức tín chấp hoặc bảo lãnh.Với hình thức cho vay nh vậy, rõ ràng là với hình thức thứ nhất – hình thứctín chấp, nếu mà khách hàng đổ bể, thì ngân hàng sẽ mất trắng, còn với hình

Trang 15

thức thứ hai – hình thức bảo lãnh thì sẽ bổ lên đầu ngời đứng ra bảo lãnh,song, nếu ngời bảo lãnh mà phá sản, thì nhân hàng cũng sẽ mất trắng.

4.Nợ khó đòi mà coi nh mất trắng

Khoản nợ xấu nhất này chính là trờng hợp xấu nhất xảy ra ở hai loại nợkhó đòi ngay trên Tức là ngời đi vay không những không có tài sản đảm bảo

mà còn bị phá sản, đột nhiên mất tích, bị truy tố vì tội hình sự hoặc ngời

đứng ra đảm bảo cho khoản vay cũng mắc phải một trong các trờng hợp tơngtự

Theo mục đích của đề tài thì ta phân loại nh vậy Nhng trong thực tế,

ng-ời ta thờng phân nợ khó đòi thành hai loại nh sau:

1.Nợ khó đòi có tài sản đảm bảo

Đây là các khoản nợ thực hiện theo đúng nguyên tắc cơ bản của hoạt

động tín dụng: Một khoản vay đợc đảm bảo bằng một tài sản ngang giá trị Vềvấn đề tài sản đảm bảo sẽ đợc nói rõ hơn ở phần sau

2.Nợ khó đòi không có tài sản đảm bảo

Đây là các khoản nợ không thực hiện đúng theo nguyên tắc cơ bản củahoạt động tín dụng Có sự phá vỡ nguyên tắc này là phụ thuộc vào điều kiệncạnh tranh của nền kinh tế thị trờng Các ngân hàng phải tạo điều kiện thuậnlợi cho khách hàng khi vay vốn và đành chấp nhận mạo hiểm

I.2.4 Thiệt hại do nợ khó đòi gây ra cho ngân hàng và nền kinh tế

Rủi ro trong hoạt động tin dụng là khả năng xuất hiện các biến cố khônglờng trớc đợc do chủ quan hay khách quan, khiến cho ngời đi vay không thựchiện đợc cam kết, nghĩa vụ trả nợ của mình với ngân hàng.Nếu rủi ro nhỏ, quymô của khoản nợ khó đòi khó xử lý nằm trong phạm vi quỹ dự phòng rủi rocủa ngân hàng thì việc xử lý nó tơng đối dẽ dàng và nợ khó đòi khi này khônggây thiệt hại đáng kể cho ngân hàng Nhng khi rủi ro đó lớn, khoản nợ khó đòinhiều, nhất là các khoản nợ khó đòi có nguy cơ mất trắng, vợt quá khả năng

xử lý của ngân hàng thì vấn đề sẽ phức tạp, gây hậu quả khó lờng, khôngnhững cho chính ngân hàng đó mà còn cho cả các ngân hàng và các doanhnghiệp có liên quan, ảnh hởng tói quyền lợi ngời gửi ttiền tại ngân hàng vàthậm chí, ảnh hởng tới cả nền kinh tế Lịch sử hoạt động của các ngân hàngtrên thế giới đã chứng kiến không ít các trờng hợp mà các ngân hàng lớn bịphá sản và hậu quả của nó thậm chí không chỉ giới hạn trong phạm vi mộtquốc gia mà còn lan ra nhiều nớc trong khu vực và thậm chí toàn châu lục

Trang 16

Nh vậy, nợ khó đòi, tuỳ theo quy mô và mức độ khó đòi, sẽ tác động xấu

đến hoạt động của doanh nghiệp, các tổ chức khác có liên quan, thậm chí chooàn bộ nền kinh tế với mức độ nhiều ít khác nhau

Trong hoạt động tín dụng, ngân hàng luôn thực hiện cấp tín dụng trên cơ

sở ba nguyên tắc chính: Vốn vay phải đợc trả cả gốc và lãi đúng thời hạn; vốnvay phải đợc sủ dụng đúng mục đích; vốn vay phải có tài sản nào đó có giá trịtơng đơng làm đảm bảo Trong đó nguyên tắc thứ nhất dợc coi là quan trọnghàng đầu, đợc đặt ra để đảm bảo vốn kinh doanh đợc an toàn và hiệu quả Nợkhó đòi trong kinh doanh tín dụng đã vi phạm nghiêm trong nguyên tắc này,

nó trực tiếp gây ra rủi ro ứ đọng vốn, ứ đọng lâu dài, thậm chí mất vốn và do

đó ảnh hởng xấu tới khả năng thanh toán của ngân hàng

Đối với bản thân ngân hàng, bất ký khoản nợ khó đòi nào cũng dẫn đếnrủi ro ứ đọng vốn lâu dài hoặc xấu nhất là mất vốn

Thời hạn của các khoản tín dụng cấp cho khách hang luôn đợc xác định

rõ trong hợp động tín dụng, đó chính là thời gian của một vòng quay vốn tíndụng đối với ngân hàng Các khoản nợ khó đòi, trớc hết làm cho ngân hàngkhông thu hồi đợc vốn và lãi đúng thời hạn đặt ra trong hợp đồng Và nếu cáckhoản tín dụng đó có thể thu hồi đợc sau một thời gian nữa thì điều đó cũnglàm cho thời gian của một vòng quay vốn tín dụng thực tế lớn hơn vòng quaytín dụng đã thoả thuận Đó là cha kể đến việc khộng thể thu hồi đợc một phầnhay toàn bộ khoản nợ Nh vậy, nợ khó đòi nói riêng, nợ quá hạn nói chung đãlàm giảm ttóc độ chu chuyển vốn tín dụng của ngân hàng dẫn đến làm giảmhiệu quả sử dụng vốn, giảm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tín dụng Từ đólàm giảm khả năng thanh toán, thậm chí mất khả năng thanh toán của ngânhàng

NHTM hoạt động theo nguyên tắc "đi vay để cho vay", nghĩa là thựchiện việc cấp tín dụng cho khách hàng trên cơ sở nguồn vốn đã huy động đợctrong nền kinh tế, nên ngân hàng phải có trách nhiệm nghiên cú tiến trình chovay để có thể đảm bảo thực hiện nghĩa vụ hoàn trả cả gốc và lãi tiền vay đúngthời hạn đã định với các chủ nợ của mình Các khoản nợ khó đòi, một mặt làmkéo dài các khoản tín dụng về thời hạn, mặt khác có khả năng dẫn đến việc ứ

đọng vốn lâu dài thậm chí mất vốn Điều đó đã đẩy ngân hàng vào tình thế:

đến hạn phải trả cho ngời gửi tiền nhng không thực hiện đợc vì một trong cácnguyên nhân là cha thu đợc nợ từ ngời đi vay Điều này ảnh hởng tiêu cực đếnkhả năng thanh toán của ngân hàng khiến ngân hàng bị mất khả năng thanh

Trang 17

toán tạm thời thậm chí lâu dài Đồng thời làm giảm uy tín của ngân hàng vớimức độ nghiêm trọng nào đó, có thể dẫn đến hiện tợng những ngời gửi tiền

đồng loạt đòi rút tiền, đẩy ngân hàng đến bờ vực phá sản

Các khoản nợ khó đòi luôn chứa đựng khả năng không thu hồi đợc vốnvay (một phần hoặc toàn bộ), đặt ngân hàng trớc tình trạng mất vốn Nếu sựmất vốn đó nằm trong giới hạn bù đắp đợc của quỹ dự phòng thì chí ít cũnglàm giảm vốn hoạt động cử ngân hàng, giảmlợi nhuận từ hoạt động tín dụng

và làm giảm hiệu quả hoạt đông kinh doanh của ngân hàng Còn nếu khoản nợkhó đòi bị mất đó là quá lớn, vợt quá khả năng tự bù đắp của ngân hàng ( vốn

tự có khoảng từ 8% đến 10% trên tổng số vốn kinh doanh) thì thật nguy hiểm,

có thể đẩy ngân hàng vào tình trạng điêu đứng hay thậm chí phá sản

Trên giác độ vĩ mô, nợ khó đòi thực sự làm cho hoạt động tín dụng ngânhàng giảm đi sự tích cực của nó đối với nền kinh tế Ngân hàng cấp tín dụngcho khách hàng có ý nghĩa cung cấp thêm vốn cần thiết cho nền kinh tế để sảnxuất và kinh doanh, để mở rộng quy mô sản xuất và lu thông hàng hoá, tạo ranhiều sản phẩm mới cho xã hội, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho ngời

sử dụng vốn vay, đồng thời tăng tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân Bởi vì nếukhông có ngân hàng thực hiện việc này thì nguồn vốn trên ứ đọng rải rác trongnền kinh tế Vì vậy, ngân hàng chỉ quyết định cho vay khi đã xác định đuợcrằng đồng vốn cho vay sẽ đợc đầu t có hiệu quả, mang lại lợi ích kinh tế – xãhội trên cơ sở thu hồi đuợc vốn và lãi từ ngời đi vay sau một quá trình sử dụngvốn nhất định Nợ khó đòi chứng tỏ ngời đi vay đã không thực hiện đợc hiệuquả đầu t nh đã dặt ra khi nhận vốn tín dụng từ ngân hàng Trong một số trờnghợp, nợ khó đòi gây mất vốn hoặc ứ đọng vốn lâu dài do công việc làm ăn củangời đi vay thua lỗ khó cứu vãn, hẳn đã đi ngợc lại với mong muốn tích cựccủa việc đầu t tín dụng Điều đó chứng tỏ, nợ khó đòi đã cản trở ngân hàngthực hiện tốt chức năng của mình đó là trung gian cung cấp vốn cho nền kinhtế

Hơn nữa, việc mất vốn, ứ đọng vốn lâu dài do nợ khó đòi gây ra có thểdẫn đến sự sụp đổ của ngân hàng Sự sụp đổ của một ngân hàng trong toàn hệthống ngân hàng có tác động rất mạnh, đe doạ sự tồn tại của các ngân hàngkhác Nhiều khi có thể kéo theo sự sụp đổ dây chuyền của nhiều ngân hàngtrong cùng một hệ thống Sự sụp đổ này sẽ làm rối loạn lu thông tiền tệ trongnớc, làm giảm giá đồng nội tệ, dẫn đến đình trệ sản xuất kinh doanh, gâykhủng hoảng kinh tế Sự tác động này không chỉ có ảnh hởng mạnh mẽ trong

Trang 18

phạm vi một quốc gia mà nó có thể ảnh hởng đến nền kinh tế của các nớc cóliên quan, ảnh hởng đến tài chính thế giới.

II MộT Số BIệN PHáP HạN CHế Nợ KHó ĐòI TRONG KINH DOANH TíN DụNG.

II.1 Biện pháp ngăn ngừa nợ khó đòi.

Trên cơ sở các nghiên cứu về nợ khó đòi, ta nhận thấy khả năng xảy ra

nợ khó đòi đối với một khoản vay luôn tồn tại kể từ khi tiền vay đợc phát ra

đến khi thu hồi hết nợ Để đảm bảo an toàn vốn vay, đảm bảo khả năng thuhồi đợc nợ và lãi đúng hạn thì trớc tiên, ngân hàng phải thực hiện những biệnpháp để khắc phục yếu kém thuộc về bản thân; phát hiện, loại trừ những khảnăng phát sinh nợ khó đòi từ phía khách hàng và từ các phía khác Tức là trớchết phải phòng xa

II.1.1 Phân tích, đánh giá khách hàng.

Trớc khi phát tiền vay, ngân hàng cần phải có, hiểu rõ về khách hàng vìkhách hàng là ngời chịu trách nhiệm sử dụng và hoàn trả vốn vay, là ngờiquyết định cuối cùng về hiệu quả của khoản vay.Vì vậy, đánh giá khách hàng

là một biện pháp quan trọng nhằm phòng ngừa nợ khó đòi trong kinh doanhtín dụng của ngân hàng Qua đánh giá khách , ngân hàng thấy đợc khả năngtài chính hiện tại, tiềm năng trong tơng lai Khả năng hoàn trả vốn vay củakhách hàng Có thể nói, việc phân tích, đánh giá khách hàng có một ý nghĩahết sức quan trọng vì nó tạo lập cơ sở ban đầu để ngân hàng làm căn cứ đa ranhững quyết định trong kinh doanh của mình Khi thu thập thông tin phục vụcho công tác nghiên cứu, phân tích về khách hàng, ngân hàng cần chú ý cácnội dung sau:

- T cách pháp nhân của khách hàng

Theo luật quy định, một đơn vị có t cách pháp nhân mới có quyền ký kếtcác hợp đồng kinh tế Đối với các hợp đồng tín dụng cũng vậy, ngân hàng chỉ

ký kết với các đơn vị có đủ t cách pháp nhân Một đơn vị có t cách pháp nhânphải đợc cơ quan có thẩm quyền cấp đầy đủ các giấy tờ sau:

+ Quyết định thành lập

+ Quyết định tổ chức

+ Giấy phép kinh doanh

Quyết định thành lập của đơn vị cho phép ngân hàng khẳng định đợc tcách của đơn vị và hoạt động của doanh nghiệp là phù hợp với luật định Đây

Trang 19

là cơ sở đầu tiên để ngân hàng lựa chọn khách hàng để đầu t vốn Doanhnghiệp hoạt động đúng luật định thì vốn ngân hàng bỏ vào sẽ an toàn hơn.Quyết định tổ chức của đơn vị cho ta biết về ngời lãnh đạo doanh nghiệp,trình độ kinh tế, kỹ thuật, quản lý của anh ta Một doanh nghiệp dù lớn haynhỏ thì vai trò của ngời lãnh đạo cũng rất quan trọng Có thể nói, ngời lãnh

đạo đóng vai trò to lớn trong sự thành bại của đơn vị Vì vậy, khi đánh giákhách hàng, ngân hàng cần quan tâm, xem xét liệu ngời lãnh đạo với trình độchuyên môn va phẩm chất đạo đức nh vậy thì có đủ khả năng thực hiện nhiệm

vụ kinh doanh của mình, đảm bảo khả năng hoàn trả khoản vay đầy đủ, đúnghạn hay không

Giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp chứng minh doanh nghiệp đanghoạt động theo đúng lĩnh vực mà đợc pháp luật cho phép Ngân hàng chỉ chovay với những đối tợng phục vụ cho quá trình sản xuất theo đúng luật định.Còn nếu khách hàng vay vốn đầu t cho những mặt hàng không thuộc phạm vichức năng của mình thì ngân hàng sẽ không cho vay vì rủi ro quá cao vàkhông đúng pháp luật

- Tình hình sản xuất kinh doanh

Ngân hàng thực hiện việc phân tích tình hình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp thông qua hai chỉ tiêu là doanh thu và kết quả kinh doanh

Doanh thu là chỉ tiêu kinh tế cơ bản phản ánh chất lợng của quá trình tiêuthụ hàng hoá Doanh thu của doang nghiệp càng lớn, doanh nghiệp càng có

điều kiện tăng thu nhập, mở rộng sản xuất, có điều kiện để trả nợ cho ngânhàng Tuy nhiên, khi phân tích doanh thu của doanh nghiệp, ngân hàng cầnxem xét rằng doanh thu tăng lên là do nguyên nhân gì, vì trong một số trờnghợp, doanh thu tăng lên cha chắc đã chứng tỏ rằng tình hình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp là tốt lên

Kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp, đáng giá toàn bộhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đợc tính bằng chênh lệchgiữa giá bán và giá thành sản xuất sản phẩm Kết quả này càng cao chứng tỏhoạt động của doanh nghiệp càng có hiệu quả, khoản vay đạt đợc mục tiêu đề

ra, khoản vay càng có điều kiện để đợc hoàn trả đúng hạn

Trang 20

Phân tích tài chính của doanh nghiệp giúp ngân hàng thấy đợc doang nghiệpthừa hay thiếu vốn, vốn của doanh nghiệp đợc sử dụng nh thế nào, khả năngtiềm tàng nằm ở đâu để từ đó có những quyết định đúng đắn đối với khoản tíndụng phát ra Sử dụng các chỉ tiêu sau:

+ Tỷ số giữa vốn tự có trên vốn sử dụng: Phân tích chỉ tiêu này để hạnchế không cho những doanh nghiệp có tỷ trọng vốn tự có thấp vay

+ Chênh lệch các khoản phải trả, phải thu: Phân tích chỉ tiêu này để đánhgiá ảnh hởng của nó đến khả năng hoàn trả khoản vay đúng hạn của kháchhàng

+ Khả năng thanh toán của đơn vị: Có ảnh hởng rất lớn tới mức rủi ro củamột khoản vay.Một doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt là có đủ khảnăng trả các khoản nợ khi đến hạn Thờng các doanh nghiệp có tình hình tàichính tốt, có thể tự cân đối các khoản nợ đến hạn và ngợc lại một doanhnghiệp có tình hình tài chính tồi thì không thể tự cân đối mà thờng kéo dàithời hạn vay hoặc vay nơi này để trả nơi khác gây nợ nần dây da và đến mộtlúc nào đó doanh nghiệp sẽ mất khả năng thanh toán; cho vay trờng hợp này,khoản tín dụng của ngân hàng sẽ gặp rủi ro cao Các chỉ tiêu để phân tích khảnăng thanh toán của doanh nghiệp là khả năng thanh toán chung, khả năngthanh toán ngắn hạn vă khă năng thanh toán cuối cùng

Thông qua việc nghiên cứu, đánh giá khách hàng ở các mặt đã trình bày

ở trên, ngân hàng sẽ xếp laọi khách hàng và có chính sách cho vay phù hợpvới từng loại Tuy nhiên, đánh giá khách hang thôi cha đủ, ngân hàng vẫn phảitiếp tục đánh giá dự án mà đợc tài trợ bởi khoản vay của ngân hàng để quyết

định có cho vay hay không

II.1.2 Phân tích dự án vay vốn của khách hàng.

Khi phân tích dự án vay vốn của khách hàng, ngân hàng cần phân tíchcác yếu tố sau:

- Phân tích tính pháp lý của dự án

Đây là bớc đầu tiên, cần thiết trong công việc phân tích dự án Một dự án

có tính khả thi rất cao nhng phông đủ tính pháp lý thì chắc chắn ngân hàngkhông thực hiện khoản cho vay Một dự án có tính pháp lý phải thoả mãn:+ Mục đích đầu t của dự án phải phù hợp mục đích hoạt động của doanhnghiệp mà cơ quan thẩm quyền đã phê duyệt

+ Dự án phải đợc phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền

Trang 21

- Phân tích tính khả thi của dự án.

Ngân hàng phải xem xét, nghiên cứu điều kiện cần và đủ để cho một dự

án đợc thực thi, đó là: NVL, nhân lực, thị trờng tiêu thụ sản phẩm

+ Phân tích NVL: NVL trong dự án có thông dụng, dễ kiếm không, từ

đâu, có tính ổn định cao không, nguồn cung cấp, giá cả, chất lợng , tất cả đều

có ảnh hởng lớn tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, tác động đến khảnăng trả nợ ngân hàng

+ Thị trờng tiêu thụ sản phẩm: Sản phẩm của dự án có thị trờng tiêu thụkhông; khối lợng, chất lợng, mẫu mã, chủng loại, giá cả sản phảm của dự án

có phù hợp với thị trờng hay không ; nhu cầu hiện tại và tơng lai của thị trờng

đối với sản phẩm Việc nghiên cứu thị trờng rất có ý nghĩa khi đánh giá khảnăng thực thi của dự án cũng nh khả năng hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.+ Phân tích hiệu quả kinh tế do dự án đem lại: Chỉ tiêu này cho biết, đểthu đợc một đồng lợi nhuận, doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí.Chỉ tiêu này phải đảm bảo lớn hơn mức lãi suất cho vay Vì vậy, đây là chỉtiêu quan trọng để ngân hàng quyết định có cho vay hay không

+ Phân tích giá thành sản phẩm: Phân tích toàn bộ chi phí bỏ ra trongtoàn bộ quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Nó là chỉ tiêu chất l ợng tổnghợp, biểu hiện mọi kết quả hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy, nếu giá thànhsản phẩm của dự án thấp so với sản phẩm cùng loại khác thì nghĩa là dự án đãtận dụng một cách có hiệu quả mọi tiềm năng của doanh nghiệp Đánh giá vềgia thành sản phẩm cần xem xéy xem tổng giá thành và các chi phí cấu thànhnên gía thành có hợp lý không, chênh lệch giá bán và giá thành có caokhông

II.1.3 Tăng cờng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng.

- Kiểm tra việc chấp hành kế hoạch d nợ ngắn hạn, trung hạn, dài hạn:

Trang 22

Trong quá trình kiểm tra cần đi vào xem xét có phù hợp với cơ cấu nguồn vốn,những biện pháp để tăng nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuấtkinh doanh của các tổ chức kinh tế trên địa bàn.

- Kiểm tra hồ sơ cho vay: Cần phải đánh giá chính xác về tính hợp pháp

và hợp lệ của hồ sơ xin vay Đặc biệt là tính pháp lý và tính thực tiễn từ nhữngtài liệu trong hồ sơ nh đơn xin vay, phơng án sản xuất kinh doanh, tình hìnhtài chính, hợp đồng mua bán vật t, bản tính toán hiệu quả vay vốn, hồ sơ đảmbảo nợ vay, giấy phép kinh doanh, giá trị tài sản đảm bảo, tờ trình của cán bộtín dụng, ý kiến của trởng phòng và giải quyết cho vay của lãnh đạo

- Kiểm tra về một số các chỉ tiêu nh thời hạn cho vay, gia hạn nợ, mức tíndụng đựơc cấp: Khi kiểm tra thời hạn cho vay, cần xem xét kỹ cơ sở xác địnhthời hạn cho vay, việc tính toán thời hạn cho vay cụ thể phù hợp với sự luânchuyển vốn của đối tợng vay Về gia hạn nợ phải đẩm bảo quy trình Đặc biệt

là hớng khắc phục, giải quyết khoản nợ đó sau khi gia hạn Về mức tín dụng

đợc cấp, cần phải làm rõ cơ sở xác định thông qua việc xem xét nhu cầu vay,khả năng đáp ứng của ngân hàng, giá trị tài sản đảm bảo

- Kiểm tra về việc bảo quản tài sản đảm bảo: Cần xem xét mối tơng quan

về mặt giá trị tài sản đảm bảo với số vốn cho vay, việc quyết toán hợp đồng tíndụng, thanh lý tài sản đảm bảo

- Kiểm soát về an toàn vốn

II.1.4 Nâng cao chất lợng công tác tín dụng.

Các tổ chức tín dụng khi cho bất cứ doanh nghiệp nào vay thì đều cầnphải có thông tin về doanh nghiệp đó Các thông tin mà cá tổ chức tín dụngcần quan tâm là các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp, kết quả sản xuất kinhdoanh và đặc biệt quan trọng là lịch sử vay vốn của doanh nghiệp để từ đó đ a

ra quyết định cho vay đúng đắn Nhận thức rõ vai trò và yêu cầu thông tinphục vụ công tác tín dụng và kinh doanh ngân hàng, Ban lãnh đạo Ngân hàngNhà nớc đã sớm có chủ trơng xây dựng hệ thống tông tin phòng ngừa rủi rotín dụng mà sau này đã trở thành hệ thống thông tin tín dụng CIC của ngànhngân hàng

Hệ thống CIC đã phần nào cải thiện tình trạng thiếu thông tin tín dụngphục vụ công tác cho vay của cac ngân hàng.Tuy nhiên, do mới đợc thành lập

và đi vào hoạt động, còn đang trong giai đoạn củng cố và hoàn thiện nên CICvẫn còn phải đơng đầu với nhiều khó khăn trong việc thu thập thông tin Việc

Trang 23

thu thập và cập nhật các thông tin biến đọng của CIC thực hiện vẫn cha cónhiều hiệu quả, các số liệu cập nhật cha kịp thời, độ tin cậy còn thấp khiếncho các ngân hàng thờng ít sử dụng.

Một số những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạnh trên là: thông tincủa CIC phần lớn là do các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng cung cấp.Thông tin này thờng bị phản ánh sai lệch do các doanh nghiệp cha thực hiện

đúng và đày đủ Pháp lệnh về kế toán thống kê, việc cung cấp thông tin khôngkịp thời làm cho các thông tin thờng bị lạc hậu so với thời diểm cung cấp Vềphía các tổ chức tín dụng, cha tuân thủ đúng các quy định về cung cấp thôngtin, xác nhận d nợ của khách hàng, thiếu tinh thần hợp tác với nhau để cho vaymột khách hàng mà có khi còn bí mật thông tin về khách hàng mà mình biết

để đảm bảo quyền lợi của riêng mình.Vì vậy, thông tin của CIC không đủ khảnăng giúp cho nhân hàng đánh giá đúng thực trạng tài chính và d nợ củadoanh nghiệp để đảm bảo sự đúng đắn của các quyết định cho vay, khiến cho

tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khó đòi ở các ngân hàng thơng mại Việt Nam còn cao.Ngân hàng Nhà nớc cần có những chính sáchvà biện pháp tích cực để sớmnâng cao chất lợng công tác tín dụng phục vụ cho hoạt động cho vay của cácngân hàng Cần bắt buộc các ngân hàng và các tổ chức tín dụng tham gia vàohoạt dộng hệ thống CIC coi nh là quyền lợi và nghĩa vụ của mình

II.1.5 Phân tích khả năng mở rộng hay thu hẹp tín dụng từng thời kỳ.

Mỗi thời kỳ, đất nớc có thực trạng kinh tế - xã hội khác nhau.Với mỗithực trạng lại có mức độ cần thiết đến vốn tín dụng với quy mô lớn nhỏ khácnhau Ngân hàng cần nắm đợc thực trạng đó để quết định xem quy mô tíndụng mà nền kinh tế đang cần và dự báo về sự biến đổi quy mô đó để từ đó raquyết định mở rộng hay thu hẹp tín dụng sao cho phù hợp

Tất cả các biện pháp đã trình bày ở trên có tác dụng to lớn trong việcphòng ngừa, không cho nợ quá hạn, khó đòi xảy ra Tuy nhiên, thực tế muônhình muôn vẻ, ngân hàng đã phòng ngừa rất tốt nhng nợ khó đòi vẫn xảy ra

Và rất ít ngân hàng tránh đợc rủi ro này Ta phải làm gì để xử lý, thu hồi vốntrong trờng hợp này, đó là mục đích của phần trình bày tiếp ngay sau đây

II.2 Biện pháp xử lý nợ khó đòi - xử lý nợ khó đòi có tài sản đảm bảo.

Nh chúng ta đã biết, phần lớn các khoản vay đợc đảm bảo bởi một tài sảnnào đó ngang giá trị gọi là tài sản đảm bảo Một số khoản vay khác đợc đảmbảo bằng việc bảo lãnh bằng uy tín của ai đó hoặc bằng hình thức tín chấp Tr-

Trang 24

ờng hợp này thờng ít xảy ra nợ khó đòi, do vậy, chủ yếu ta bàn về các khoản

nợ khó đòi có tài sản đảm bảo Vì thế, xử lý nợ khó đòi chính là xử lý tài sản

đảm bảo mà đặc biệt là các tài sản thế chấp Muốn xử lý tài sản đảm bảo mộtcách có hiệu quả, ta cần hiểu thật rõ về vấn đề này

II.2.1 Tài sản đảm bảo là gì?

Tài sản đảm bảo là tài sản đợc ngời đi vay dùng để đảm bảo cho khoảnvay của mình tại ngân hàng, bằng cách thoả thuận rằng, nếu mà khách hàngkhông trả đợc nợ thì ngân hàng sẽ có quyền xử lý tài sản đó để thu hồi vốn vàlãi tiền vay

Nh vậy, muốn làm vật đảm bảo, trớc hết, khách hàng phải có quyền sởhữu tài sản đó Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng vàquyền định đoạt Chủ sở hữu có thể là cá nhân, pháp nhân hay các chủ thểkhác Và, khách hàng phải chứng minh đợc quyền sở hữu của mình bằng cácgiấy tờ sở hữu hợp pháp Nhng không phải bất cứ tài sản nào cũng đợc đem đilàm tài sản đảm bảo mà phải bao gồm các điều kiện sau đây:

- Đợc pháp luật cho phép mua bán, chuyển nhợng hợp pháp trên thị ờng Gía cả tơng đối ổn định, thời gian sử dụng còn lại pải phù hợp thời hạnthế chấp

tr Phải phát mại đợc

- Phải đợc bảo hiểm nếu pháp luật quy dịnh

Việc đảm bảo nh là một công cụ để chuyển về mặt pháp lý quyền sở hữutài sản cho ngời nhận đảm bảo, làm vật đảm bảo cho khoản nợ Nếu khoản nợ

đợc trả theo thoả thuận (kể cả quá hạn) thì cam kết đảm bảo sẽ hết hiệu lực.Khi khoản vay không đợc thanh toán và ngời vay không thực hiện nghiã vụ trả

nợ của mình thì trong một số trờng hợp, nếu ngân hàng và khách hàng khâng

tự giải quyết thì toà án sẽ can thiệp và xử lý theo pháp luật

Ngoài ra, ngời đi vay phải có trách nhiệm giữ tài sản đảm bảo trong tìnhtrạng tốt, không sử dụng nó cho mục đích phi pháp, không thay đổi hay làmgiảm giá trị của nó và chịu mọi chi phí liên quan đến bảo quản, phát mại, đánhgiá, địng giá trong trờng hợp khoản vay phải xử lý bằng tài sản đảm bảo

II.2.2 Vai trò của tài sản đảm bảo.

- Tài sản đảm bảo đảm bảo rằng sẽ có một nguồn khác nữa để trả chongân hàng một khi bên vay mất khả năng trả nợ

- Khách hàng trao cho ngân hàng tài sản đảm bảo thì trao cho ngân hàng

Trang 25

quyền trở thành chủ nợ u tiên, tức là u tiên đối với vật đảm bảo và giá trị của

nó Do vậy, tài sản đảm bảo làm giảm rủi ro tín dụng và tạo tâm lý an tâm chongân hàng

Tuy nhiên, không vì thế mà ngân hàng chủ quan, quá tin tởng vào tài sản

đảm bảo

II.2.3 Các hình thức đảm bảo.

- Căn cứ vào tính chất của tài sản (hai loại):

+ Đảm bảo toàn bộ tài sản tức là tất cả tài sản, kể cả vật phụ, đều thuộcvào tài sản đảm bảo

+ Đảm bảo một phần tài sản: tuỳ theo thoả thuận

- Căn cứ vào nội dung pháp lý (hai loại):

+ Đảm bảo pháp lý: Khách hàng vay vốn chuyển quyền sở hữu tài sảncho ngân hàng Khi cần, ngân hàng có quyền bán tài sản

+ Đảm bảo công bằng: Ngân hàng chỉ nắm giữ giấy tờ chứng nhận quyền

sở hữ làm đảm bảo mà không nắm quyền sở hữu Cho nên, ngân hàng khôngthể tự ý thanh lý hki cần mà phải nhờ đến toà án đây là trờng hợp hay gặptrong thực tế

- Căn cứ vào số lần đảm bảo (hai loại):

+ Đảm bảo thứ nhất: Không phải lần đầu tiên đem đi đảm bảo mà là đảmbảo cho món nợ thứ nhất

+ Đảm bảo thứ hai: Dùng chênh lệch giữa giá trị tài sản và giá trị món nợthứ nhất để làm đảm bảo cho món nợ th hai

II.2.4 Quy trình cho vay có đảm bảo rong tín dụng ngân hàng.

- Định giá tài sản đảm bảo: Sau khi tất cả các điều kiện vay vốn đã đầy đủ,phù hợp, nhân viên tín dụng bắt đầu tiến hành giám định về hồ sơ của tài sản

và định giá tài sản đảm bảo

+ Xem xét sự đúng đắn về quyền sở hữu của khách hàng với tài sản đảmbảo, tài sản đó có đợc đem đi để đảm bảo cho một khoản vay hay không.Ngoài ra, ngân hàng phải xem xem tài sản đó có bán đợc hay không

+ Định giá tài sản đảm bảo: Phải sát với thị trờng Bởi vì, nếu định giácao hơn giá thị trờng thì có nguy cơ không thu hòi đủ vốn và lãi và các chi phíkhác Còn nếu định giá thấp hơn giá thị trờng thì thiệt thòi cho khách hàng và

từ đó ảnh hởng không tốt đến đến việc cạnh tranh, thu hút khách hàng

+ Bố trí nhân sự trong việc định giá tài sản: Đây là một vấn đề phức tạp,

Trang 26

cần phải đợc chuyên môn hoá Đối với những tài sản có giá trị lớn, thì cầnthiết phải nhờ tới các công ty chuyên về định giá tài sản.

- Xác định mức cho vay dựa vào tài sản đảm bảo: Tuỳ thuộc vào sự biến

động giá cả tài sản đảm bảo trên thị trờng mà xác định mức cho vay sao chohợp lý (khoảng 50% - 80%giá trị tài sản đảm bảo)

- Ký kết hợp đồng và quản lý tài sản đảm bảo

Sau khi đã thỏa thuận mức cho vay, các điều kiện tín dụng, khách hàngphải lập giấy đảm bảo tài sản, đồng thời chuyển giao giấy chứng nhận quyền

sở hữu tài sản cho ngân hàng Tuy nhiên, tuỳ theo loại đảm bảo và quy định cụthể của pháp luật mà làm thủ tục hành chính cho thích hợp Theo quy định củapháp luật hiện hành, giấy đảm bảo tài sản nhất thiết phải có xác nhận của cóquan công chứng Nhà nớc

Sau khi khách hàng đã thanh toán nợ, cả vốn gốc và lãi thì ngân hàng lập

hồ sơ để giải toả tài sản đảm bảo Giấy đề nghị giải quyết tài sản đảm bảo phảichuyển đến cơ quan thích hợp (cơ quan công chứng Nhà nớc, cơ quan quản lýtài sản) Và ngân hàng trả lại giấy tơ sở hữu tài sản cho khách hàng Còn nếukhách hàngkhông thanh toán đợc nợ thì chúng ta phải xét tới các nội dung sau

đây:

II.2.5 Thời điểm phát sinh việc xử lý tài sản đảm bảo.

Nh chúng ta đã biết, xử ly tài sản đảm bảo là biện pháp quan trọng để thuhồi nợ khó để thu hồi nợ kho đòi.Tuy nhiên, khi nào thì phát sinh việc xử lý?.Không phải là, khi phát sinh nợ khó đòi đơn thuần là quá hạn quá một năm thìngân hàng lập tức xử lý tài sản đảm bảo, mà ngân hàng vẫn tiếp tục xem xétkhả năng trả nợ của khách hàng và cho gia hạn thêm nếu xét thấy khách hàngvẫn còn khả năng thanh toán Bởi vì ngân hàng rõ ràng mục đích không phải

là bắt nợ khách hàng mà luôn cố gắng hết sức để giúp khách hàng trả nợ Nhvậy, ở một số trờng hợp, ngân hàng có thể cấp thêm vốn cho khách hàng đểtiếp tục sản xuất kinh doanh nếu dự án còn khả thi và nguyên nhân không trả

đợc nợ là do khách hàng thiếu vốn kinh doanh Nhng nếu giải pháp này gặptrở ngại là do sự tranh chấp giữa các chủ nợ của ngời vay thì ngân hàng phảinhanh chóng xiết nợ để xác định quyền sở hữu và quyền định đoạt của mình

đôí với tài sản đảm bảo để tránh sự cố xấu xảy ra Tuy nhiên, ngân hàngkhông nên phát mại ngay mà nên cho đơn vị đó thuê lại với điều kiện phải trả

nợ ngân hàng trong một thời gian nhất định do hai bên thoả thuận Khi mà

Trang 27

khách hàng thực sự không trả đợc nợ do dự án hết hi vọng phát đạt thì ngânhàng mới bắt đầu việc phát mại - xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi vốn.

II.2.6 Phơng thức xử lý.

- Đối với tài sản thông thờng: Ngân hàng có thể có các phơng pháp nhyêu cầu bán đấu giá tài sản đảm bảo

Với những tài sản có giá trị nhỏ, ngân hàng có thể trực tiếp quản lý.Khi

đó, ngân hàng quyết định đứng ra phát mại để xử lý tài sản đó Ngân hàng đợc

u tiên thanh toán từ số tiền bán đợc, sau khi trừ đi chi phí bảo quản và các chiphí khác

Với những tài sản có giá tri lớn, theo quy định của pháp luật, sẽ do cơquan trung gian đứng ra xử lý, khi đó ngân hàng làm đơn lên cơ quan xử lýtrên để đòi xử lý bồi thờng Ngoài ra, ngân hàng có thể áp dụng các hình thứckhác nhau nh: Để bên đảm bảo tự đứng ra bán tài sản, hai bên cùng bán tàisản, uỷ quyền cho tổ chức tín dụng khác đứng ra thực hiện

- Đối với tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất: Khi đên hạn thực hiệnnghĩa vụ trả nợ, khách hàng không trả đợc nợ mà ngân hàng buộc pải xử lý thìquyền sử dụng đất sẽ đợc xử lý bằng cách đem bán

- Chấm dứt việc đảm bảo bằng tài sản đảm bảo: Khi mà nghĩa vụ đợc

đảm bảo bằng tài sản đảm bảo đã đợc thực hiện, việc việc đảm bảo đợc huỷ bỏhay đợc thay thế băng biện pháp đảm bảo khác hoặc trờng hợp tài sản đảmbảo đã đợc xử lý Khi việc đảm bảo này kết thúc, cơ quan Nhà nớc có thẩmquyền xác nhân việc giải trừ đảm bảo

II.2.7 Quan điểm về xử lý tài sản đảm bảo.

- Các giải pháp cần có tính dân chủ và xã hội hoá cao; cần có sự thốngnhất từ luật pháp, cơ chế, chính sách đến tổ chức thực hiện; cần thu hút đợc sựhợp tác có trách nhiệm cao của các cơ quan pháp luật, sự thống nhất, quyếttâm của các doanh nghiệp, các ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các nhómkhách hàng cũng nh của nhân dân Bỏ quan niệm cục bộ, thiếu trách nhiệm,các giải pháp phải củng cố, tăng cờng lòng tin của quần chúng đối với cácngân hàng, các tổ chức tín dụng

- Các giải pháp cần đợc xác định phạm vi, mục tiêu lâu dài để áp dụng và

động viên, thu hút sự tham gia xử lý ở phạm vi rộng

- Các giải pháp phải mang tính đa dạng, có khả năng kết nối liên hoàn,tôn trọng quyền lựa chọn của các bên và xử lý đợc nhiều tình huống

Trang 28

- Các giải pháp phải mang tính tăng cờng hiệu lực quản lý của Nhà nớc,

đặc biệt là của Ngân hàng Nhà nớc, quy định các điều kiện đảm bảo an toàn

và ổn định toàn hệ thống; khung giám sát và luật lệ cần đợc củng cố lại, giảmdần công cụ quản lý trực tiếp thay bằng các công cụ gián tiếp theo tiến trìnhphát triển năng lực, uy tín của các đảm bảo tín dụng

II.2.8 Các nhân tố ảnh hởng đến việc xử lý tài sản đảm bảo, thu hồi nợ

định dự án đàu t có hiệu quả tránh việc thẩm định sai dẫn đén phải phát mạitài sản để thu hồi nợ; có khả năng chuyên sâu trong từng lĩnh vực của nền kinh

tế, phân tích đợc tình hình biến động của thị trờng sẽ giúp giúp việc định gíatài sản đảm bảo đợc đúng, tránh việc không thể thu đợc đủ vốn (do định giácao) hoặc thiệt thòi cho khách hàng (do định giá thấp); có đạo đức tốt, trongsáng, nhiệt tình trong công việc sẽ tránh đợc tình trạng cấu kết với khách hàng

để lừa đảo ngân hàng thông qua việc nhận tài sản thế chấp không có gía trịhoặc giá trị thấp khiến cho việc xử lý tài sản đảm bảo gặp nhiều khó khăn + Công tác quản lý, tổ chức kiểm soát hoạt động ngân hàng: Công tácquản lý, tổ chức đợc tiến hành chặt chẽ, có trình tự và thờng xuyên sẽ khuyếnkhích các hoạt động thẩm định đợc diễn ra lành mạnh, ngợc lại, sẽ tạo khe hởcho một số cán bộ tín dụng lợi dụng gây thiệt hại cho ngân hàng gây thiệt hạicho ngân hàng Công tác tổ chức, kiểm soát tốt sẽ giúp cho ngân hàng nắm rõ

đợc thông tin về các khoản vay, thực trạng về tài sản đảm bảo, tránh tình trạngkhách hàng sử dụng tài sản đảm bảo sai mục đích

- Các nhân tố thuộc về phía khách hàng

+ Đạo đức khách hàng: đây là vấn đề quan trọng, ảnh hởng lớn tới hiệuquả hoạt động tín dụng của ngân hàng Nếu việc phát mại tài sản đảm bảo đợckhách hàng hợp tác để đa ra biện pháp xử lý phù hợp quy định thì việc này sẽdiễn ra thuận lợi Nhng khi mà khách hàng gây khó dễ cho ngân hàng thì ngânhàng sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong công tác xử lý tài sản đảm bảo để thu

Trang 29

hồi nợ khó đòi Có rất nhiều vấn đề đạo đức khách hàng nh: lợi dụng các kẽ

hở, các mâu thuẫn của luật, của các quy định khác đẻ cố tình chây ỳ; lừa đảongân hàng

+ Tài sản đảm bảo của khách hàng: Nếu tài sản đảm bảo còn trong tìnhtrạng tốt, có thể dễ dàng bán đợc trên thị trờng thì việc xử lý nó thật là dễ dàngbằng những thao tác nghiệp vụ cơ bản Nhng nếu mà tài sản đảm bảo lại lànhững sản phẩm không đồng bộ, xuống giá nghiêm trọng thì nếu thanh lý có

đợc đi chăng nữa thì cũng đủ để bù đắp của nguồn vốn vay nhất là các tài sản

đảm bảo đợc hình thành từ chính nguồn vốn vay ngân hàng đó, thậm chíkhông thể thanh lý đợc dẫn đến việc không thể thu hồi đợc nợ dù chỉ một xu

Nh vậy, tình trạng tài sản đảm bảo có ảnh hởng mạnh mẽ tới công tác thu hồi

ảnh hởng nhất định Ngoài ra, các vấn đề nh thị hiếu, nhu cầu của dân chúng(xuất phát từ kinh tế) sẽ tác động đến thị trờng tài sản đảm bảo nh thị trờngbất động sản, thị trờng đất đai, thị trờng máy móc, thiết bị sẽ tác động đếnviệc phát mãi tài sản của ngân hàng đợc thuận lợi hay khó khăn

+ Yếu tố thuộc về môi trờng chính trị: Môi trờng chính trị ổn định haykhông ổn định sẽ khiến các doanh nghiệp mạnh dạn hay không mạnh dạntrong đầu t, nâng cao hay giảm sút hiệu quả kinh doanh, trả đợc nợ hay khôngtrả đợc nợ ngân hàng khiến ngân hàng không phải xử lý hay buộc phải xử lýtài sản đảm bảo; sẽ tạo điều kiện thuận lợi hay khó khăn cho việc ban hànhcác văn bản pháp luật, tạo điều kiện cho việc xử lý tài sản đảm bảo dễ dànghay khó khăn

Môi trờng pháp lý: Môi trờng pháp lý ổn định hay không ổn định sẽthuận tiện hay không thuận tiện cho việc kinh doanh Các văn bản pháp luật,các quy định về đảm bảo, công chứng, đăng ký giao dịch đảm bảo Các quytrình và thủ tục xử lý tài sản đảm bảo đơn giản sẽ giúp các ngân hàng rất

Trang 30

nhiều trong việc phát mãi tài sản đảm bảo, tránh đợc các chi phí phát sinh vàviệc kéo dài thời gian thực hiện.

Trang 31

CHƯƠNG  : THựC TrạNG Nợ KHó ĐòI Và VIệC HạN CHế Nợ

- Từ 1988 đến nay có thể phân thành ba giai đoạn chủ yếu:

+ Giai đoạn 1: Từ 1988 - 1/4/1993, là Ngân hàng công thơng Hà Nội.Giai đoạn này, cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo nàn, sản phẩm dịch vụ còn

đơn điệu, kinh doanh đối nội là chủ yếu, kinh doanh đối ngoại cha pát triển

Đội ngũ cán bộ đợc đào tạo theo cơ chế cũ, đông về số lợng, song yếu về chấtlợng, nhất là kiến thức và kinh nghiệm kinh doanh trong cơ chế thị trờng Quymô hoạt động còn khiêm tốn: tổng nguồn vốn huy động đến 31/12/93 đạt 522

+ Giai đoạn 3: Từ 1/1/99 đến nay, Hội sở NHCT Việt Nam đợc tách ratheo quyết định số134/QĐHĐT-NHCTVN và mang tên SGD  - NHCTVN,

đơn vị hạch toán phụ thuộc vào NHCTVN (VIET IN COMBANK), có trụ sở

đóng tại số 10 Lê Lai - Hà Nội

Là đại diện theo uỷ quyền của NHCTVN, SGD  có quyền tự chủ kinhdoanh theo các nhiệm vụ đợc NHCTVN giao, chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ

và quyền lợi đối với NHCTVN Bên cạnh việc thực hiện đầy đủ chức năng củamột chi nhánh, SGD  có đủ t cách hoạt động nh một ngân hàng thơng mại, là

đầu mối cho các chi nhánh phía Bắc trong thanh toán ngoại tệ theo uỷ quyềncủa NHCTVN, là nơi thử nghiệm và thực hiện các cơ chế chính sách, hệ thống

Trang 32

công nghệ ngân hàng mới để rút kinh nghiệm để chỉ đạo triển khai ra toàn hệthống Khách hàng chính của Sở là các tổ chức kinh tế kinh doanh trong cáclĩnh vực sản xuất công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, bu chính viễnthông, thơng mại, du lịch và các khách hàng là các cá nhân khác.

Ngày nay, SGD  - NHCTVN có hoạt động kinh doanh phát triển mạnh,

đông đều trên tất cả các mặt nghiệp vụ, đặc biệt Sở đã áp dụng giao dịch tứcthời trên máy tính tại tất cả các điểm huy động vốn Không ngừng mở rộngmạng lới kinh doanh, phát triển các loại hình dich vụ mới - năm 2001, Sở đã

tổ chức cho phòng giao dịch số 1 và tổ nghiệp vụ ảo hiểm đi vào hoạt động

Đến cuối năm 2001, nguồn vốn huy động tang 275 lần, chiếm 20% tổng vốnhuy động của toàn hệ thốn ngân hàng Công thơng, và d nợ cho vay tăng 40 lần

so với 1998

I.2 Vai trò của SGD  - NHCTVN.

- Nhận tiền gửi tiêt kiệm, tiền gửi thanh toán cuă các tổ chức kinh tế, dân

c trong và ngoài nớc bằng VNĐ và ngoại tệ

- Phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu vàcác hình thức huy động vốn khác phục vụ quá trình phát triển kinh tế và hoạt

động kinh doanh của ngân hàng

- Cho vay ngắn, trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối với các tỏ chứckinh tế, các cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế theo cơ chế tín dụng củaNgân hàng Nhà Nớc và quy định của NHCTVN

- Chiết khấu thơng phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu và các giấy tờ có giá khác

- Thực hiện thanh toán quốc tế nh: thanh toán nhờ thu, thanh toán L/C,bảo lãnh thanh toán, kinh doanh ngoại tệ

- Thực hiện các dịch vụ ngân hàng nh: thanh toán, chuyển tiền trong vàngoài nớc, chi trả kiều hối… hay một bộ

- Thực hiền chế độ an toàn kho quỹ; bảo quản tiền mặt, ngân phiếu thanhtoán và các ấn chỉ quan trọng; đảm bảo chi trả tiền mặt, ngân phiếu thanh toánmột cách chính xác, kịp thời

- Thực hiện các nghiệp vụ t vấn về tiền tệ, quản lý tiền vốn, các dự án đầu

t phát triển theo yêu cầu của khách hàng

- Theo dõi, kiểm tra kho ấn chỉ của NHCTVN, đảm bảo xuất kho ấn chỉquan trọng cho các chi nhánh NHCT phía Bắc

- Thực hiện một số các nghiịep vụ khác do NHCTVN giao

Trang 33

I.3 Cơ cấu tổ chức của SGD-NHCTVN.

Ban lãnh đạo gồm một giám đốc và ba phó giám đốc

- Nh vậy, phòng thực hiện hai nhiệm vụ chủ yêú:

+ Cân đối tổng hợp nguồn vốn kinh doanh, lập các báo cáo

+ Huy động vốn dới các hình thức khác nhau: tiền gửi dân c, tiền gửi củacác tổ chc kinh tế… hay một bộbăng VND và ngoại tệ

- Thực hiện các việc khác do Giám đốc Sở giao cho

I.3.2 Phòng kinh doanh.

Với 35 cán bộ, trong đó có một trởng phòng và hai phó phòng

Thực hiện các nhiệm vụ:

Tham mu cho ban lãnh đạo Sở về các hoạt động kinh doanh

Tiến hành các nghiệp vụ bên tài sản nh cho vay, thu nợ, bảo lãnh, chiếtkhấu, phân tích… hay một bộ

Làm các việc khác do Giám đốc Sở giao cho

I.3.3 Phòng kế toán tài chính.

Với 59 cán bộ trong đó có một trởng phòng , 3 phó phòng và 5 tổ trởng:

tổ thanh toán viên, tổ thanh toán bù trừ, tổ thanh toán liên hàng, thị trờng tổtiết kiệm và tổ chi tiêu nội bộ

Nhiệm vụ:

Mở tài khoản và giao dịch với khách hàng

Hạch toán kịp thời, chính xác về vốn, tài sản của Sở va của khách hàng.Thanh toán qua ngân hàng

Tiếp nhận và xử lý hạch toán kế toán

Phối hợp với phòng kinh doanh để thu nợ

Tính và thu lãi, phí dịch vụ, trả lãi… hay một bộ

Lập báo báo kế toán tài chính

Trang 34

Tham mu cho Giám đốc và làm một số việc khác.

I.3.4 Phòng kinh doanh đối ngoại.

Với 14 cán bộ với 1 trởng phòng và 2 phó phòng

Nhiệm vụ:

Mua bán ngoại tệ theo đúng quy định về quản lý ngoại hối

Làm dịch vụ thanh toán quóc tế nh: mở, tiếp nhận L/C, nhở th (đến, đi),thanh toán thẻ (vinacard, mastercard)

Hạch toán ngoại tệ và làm chức năng đầu mối thanh toán ngoại tệ chocác chi nhánh phía Bắc trong hệ thống

I.3.5 Phòng tổ chức cán b, lao động, tiền lơng

Tham mu với Giám đốc về vấn đề liên quan đến lao động, tiền lơng

Tuyển dụng, điều động, bố trí lao động

Quy hoạch, đào tạo, bồi dỡng cán bộ đã quy hoạch

Lu trữ và quản lý an toàn hồ sơ cán bộ

I.3.6 Phòng kiểm tra, kiểm toán.

Thực hiện kiển tra, kiểm toán toàn bộ hoạt động của Sở, báo cáo, kiếnnghị lên cấp trên

Tiếp các đoàn kiểm tra, kiểm toán đến làm việc tại Sở

Giúp Giám đốc giải quyết các đơn th khiếu nại của cán bộ và kháchhàng

I.3.7 Phòng ngân quỹ.

Thực hiện thu chi tiền mặt băng VNĐ và ngoại tệ

Tổ chức điều chuyển tiền quỹ giữa Sở và Ngân hàng Nhà nớc an toàn.Thực hiện đúng quy định về an toàn kho quỹ

Bảo quản, nhập, xuất các loại ấn chỉ quan trọng và quản lý các hồ sơ, tàisản đảm bảo

Mua tiền mặt, thu đổi séc du lịch, thanh toán visa

Chi, tiếp quỹ, giao nhận tiền mặt, ngân phiếu thanh toán với các quỹ

I.3.8 Phòng điện toán.

Triển khai và phát triển các phần mềm ứng dụng của NHCTVN

Đảm bảo an toàn, bí mật số liệu thông tin về Sở

Bảo trì, bảo dỡng hệ thống máy tính, thiết bị điện tử

Trang 35

I.3.9 Phòng hành chính quản trị.

Mua sắm trang thiết bị, phơng tiện phục vụ Sở

Theo dõi, bảo dỡng, sửa chữa tài sản, công cụ lao động

Tổ chức công tác văn th, lu trữ

Tổ chức công tác bảo vệ an toàn cơ quan

Phục vụ, y tế… hay một bộ

I.4 Hoàn cảnh kinh tế - xã hội ảnh hởng tới hoạt động của

SGD-NHCTVN.

Hà Nội, nơi Sở đóng trụ sở là thủ đô, là trung tâm văn hoá, kinh tế, chínhtrị, là đầu mối giao thông của cả nớc Tại đây, các doanh nghiệp , đạc biệt làcác doanh nghiệp Nhà nớc tập trung tơng đối lớn; dân c có mức thu nhập vàtrình độ dân trí cao… hay một bộtất cả đã có những tác động tích cực đến hoạt động của

Sở Do hoạt động đa năng, nên đến hết 31/12/2001, số lợng khách hàng thờngxuyên tại Sở là trên 3400, số khách hàng có quan hệ tín dụng là trên 5900,trong đó có trên 80% là doanh nghiệp Nhà nớc càn lại là các khách hàngthuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh và các tổ chức tín dụng khác.Hầu hết các công ty 90, 91 có trụ sở tại Hà Nội, rất gần với Sở, đã tạothuận lợi rất lớn cho Sở trong quan hệ với các đối tợng này Ngoài ra, hoạt

động của Sở không chỉ bó hẹp trên địa bàn Hà Nội mà còn vơn ra nhiều địaphơng khác

Song, bên cạnh Sở lại có khoảng70 ngân hàng: NHĐTPT, NHNT,NHNN&PTNT, CYTYBANK, BANK OF AMERICA, AMERICA EXPRESSBANK(Mỹ), STANDARD CHARACTER BANK(Anh), ABN AMROBANK(Hà Lan)… hay một bộnên Sở phải đối mặt với sự cạnh tranh cao, có thể gây bấtlợi lớn

Năm 2000 - 2001, tỷ giá đồng Việt Nam có nhiều biến động, tác độngtiêu cực đến nền kinh tế, đặc biệt là đối với hoạt động xuất nhập khẩu Tỷ giábất lợi cho đồng Việt Nam khiến tăng xuất khẩu mà giảm nhập khẩu Lãi suất

đồng USD biến động.Do đó các ngân hàng thơng mại Việt Nam phải nâng lãisuất huy động tiền USD , nhng tình hình hoạt động tín dụng của các ngânhàng nớc ta đang khó khăn - nguồn ngoại tệ huy động đợc khá lớn nhng lạikhông cho vay đợc SGD  không là ngoại lệ trớc sự tác động của thực tế này.Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ đợc ký kết đã mở ra nhiều cơ hội cũng

nh thách thức đối với doanh nghiệp nớc ta nói chung, ngành ngân hàng nóiriêng

Trang 36

Dù hoàn cảnh nào, chịu sự tác động tù nhiều phía ra sao, SGD  NHCTVN cũng đã và đang cố gắng hoạt động kinh doanh có hiệu quả, khắcphục và vợt qua khó khăn, không ngừng tăng trởng mà mục tiêu là "Phát triển

an toàn hiệu quả"

I.5 Tình hình hoạt động kiinh doanh của SGD  - NHCTVN.

I.5.1 Vấn đề huy động vốn.

Theo phơng châm huy động tiền gửi để cho vay Sở luôn rất coi trọngcông tác huy động vốn, coi nguồn vốn là yếu tố trớc hết của quá trình kinhdoanh, quyết định sự tồn tại của ngân hàng Với nguồn vốn mà chi phí huy

động thấp, có cơ cấu hợp lý sẽ là cơ sở vững chắc để mở rrộng và nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Với uy tín dã có từ lâu và nằmtrên địa bàn thuận lợi, công tác huy động vốn luôn là mặt mạnh nhất của Sở sovới các ngân hàng trên địa bàn cả về số tuyệt đối và tơng đối Lấy tình hìnhkinh tế - xã hội trên địa bàn , kế hoạch huy động vốn của NHCTVN, và mụctiêu tăng trởng kinh tế của đất nớc trong từng thời kỳ làm căn cứ, Sở đề ra kếhoạch, biện pháp huy động vốn phù hợp, đạt hiệu quả cao

Tổng nguồn vốn: Tỷ trọng nguồn vốn huy động của Sở thờng chiếm từ16% - 20% tổng nguồn vốn huy động của NHCTVN và từ 25% - 30% của cácNHTM trên địa bàn Qua biểu 1, ta thấy đợc tình hình huy động vốn của Sở,tốc độ tăng trởng hằng năm thật là cao

Hình thức huy động vón của Sở ngày càng phong phú: Các loại tiền gửi,

kỳ phiếu nội, ngoại tệ với nhiều kỳ hạn, trả lãi trớc hoặc sau, có nhiều mức lãisuất… hay một bộ đã thu hút đợc nhiều khách àng, khơi tăng nguồn vốn huy động Số l-ợng khách hàng mở tài khoản cũng tăng Số tài khoản thờng xuyên hoạt

Ngày đăng: 29/08/2012, 13:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu 5: Tình hình bảo đảm tiền vay tại SGDI-NHCTVN - Giải pháp hạn chế nợ khó đòi tại Sở giao dịch I- Ngân Hàng Công Thương Việt Nam.DOC
i ểu 5: Tình hình bảo đảm tiền vay tại SGDI-NHCTVN (Trang 60)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w