1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn văn hóa doanh nghiệp tại công ty điện lực TP hà nội

65 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn Hóa Doanh Nghiệp Tại Tổng Công Ty Điện Lực TP Hà Nội
Tác giả Nguyễn Hương Lan
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Thành Nam
Trường học Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 815,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lí do chọn đề tài Trong môi trường làm việc năng động và chuyên nghiệp như hiện nay, bên cạnh việcsáng tạo để tìm ra những phương pháp riêng giúp làm việc nhanh hơn và đạt hiệu quả caohơ

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế, không sự thành công nào mà không gắn với những sợ hỗ trợ dù ít dùnhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu khóahọc liên thông Đại học ở Trường Đại học Nội vụ Hà Nội em đã nhận được rất nhiều sựgiúp đỡ của Qúy Thầy cô, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến Qúy Thầy cô đã cùng với tri thức vàtâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thờigian học tập tại Trường Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các Thầy cô giáo đãtạo điều kiện cho em được làm Khóa luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Thành Nam đã tận tình hướng dẫn vàgiúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và xây dựng bài Khóa luận này

Do thời gian có hạn cùng với kiến thức còn hạn chế nên bài Khóa luận của emkhông tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báucủa Qúy Thầy cô và các bạn để bài Khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Cuối cùng, em xin kính chúc Qúy Thầy cô giáo luôn dồi dào sức khỏe, niềm tin đểtiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đề tài " "Văn hóa doanh nghiệp tại Tổng Công ty Điện lực

TP Hà Nội" là công trình do em nghiên cứu, tìm tòi Nếu có bất cứ vi phạm nào em

xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2017

rri r __ • 2 1 Ạ_ w

Tác giả luận văn

Nguyễn Hương Lan

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

EVN HANOI Nội Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hà

Trang 5

MỤC LỤC

• • LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu 1

3 Mục tiêu nghiên cứu 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Giả thuyết nghiên cứu 4

8 Cấu trúc dự kiến của đề tài 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP VÀ TỔNG QUAN VỀ EVN HANOI 5

1.1 Cơ sở lý luận về Văn hóa doanh nghiệp 5

1.1.1 Khái niệm về Văn hóa 5

1.1.2 Khái niệm về VHDN 6

1.1.3 Cấu trúc của VHDN 6

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến VHDN 12

1.1.4.1 Người đứng đầu doanh nghiệp .12

1.1.4.2 Lịch sử, truyền thống của doanh nghiệp 12

1.1.4.3 Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp 13

1.1.4.4 Hình thức sở hữu của doanh nghiệp 13

1.1.4.5 Mối quan hệ giữa các thành viên trong Doanh nghiệp 13

1.1.4.6 Văn hóa vùng miền 14

1.1.4.7 Những giá trị văn hóa học hỏi được 14

1.1.5 Tác động của VHDN đối với sự phát triển của Doanh nghiệp .15

1.2 Tổng quan về EVN HANOI 16

1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 16

1.2.2 Cơ cấu tổ chức của EVN HANOI 18

1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của EVN HANOI 19

Trang 6

chức năng chủ yếu của EVNHANOI: 19

1.2.3.2 Quyền của EVN HANOI 20

1.2.3.3 Nghĩa vụ của EVNHANOI 21

Tiểu kết 22

Chương 2 DIỆN MẠO VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CỦA EVN HANOI 23

2.1 Các biểu trưng trực quan của EVN HANOI 23

2.1.1 Kiến trúc cảnh quan 23

2.1.2 Logo, Slogan 24

2.1.3 Lễ kỷ niệm, lễ nghi và các sinh hoạt của EVN HANOI 25

2.1.4 Tấm gương điển hình 26

2.1.5 Đồng phục, ấn phẩm Điện lực 27

2.2 Các biểu trưng phi trực quan 27

2.2.1 Tổ chức thực hiện văn hóa EVN HANOI 27

2.3 Nhận xét 34

2.3.1 Ưu điểm 34

2.3.2 Nh ược điểm 36

2.3.3 Nguyên nhân 36

2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 36

2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 37

Tiểu kết 38

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VHDN CỦA EVN HANOI 39

3.1 Giải pháp về phong cách lãnh đạo 39

3.1.1 Nâng cao năng lực và phẩm chất của cán bộ quản lý 39

3.1.2 Nâng cao uy tín và tầm ảnh hưởng của lãnh đạo 39

3.1.3 Th ường xuyên khuyến khích, động viên tinh thần và quan tâm đến nhân viên 40

3.1.4 Lãnh đạo làm gương cho nhân viên trong duy trì VHDN 40

3.2 Các giải pháp nâng cao VHDN tại EVN HANOI 40

3.2.1 Giải pháp nâng cao nhận thức về VHDN cho các CBCNV 40

3.2.2 Giải pháp Đầu tư cho hoạt động văn hóa tinh thần của doanh nghiệp 42

3.2.3 Giải pháp xác định tầm nhìn, chiến lược và mục tiêu dài hạn đúng đắn 43

3.2.4 Giải pháp quảng bá hình ảnh, gây uy tín với cộng đồng 43

Trang 7

3.2.5 Giải pháp tuyên truyền những giai thoại và nhân rộng điển hiển tiên tiến trong

doanh nghiệp 44

3.2.6 Xây dựng văn hóa tuyển dụng, đánh giá, đề bạt, thưởng phạt 45

3.2.6.1 Xây dựng văn hóa tuyển dụng 46

3.2.6.2 Đào tạo 46

3.2.6.3 Đánh giá 46

3.2.6.4 Đề bạt, thưởng phạt 47

3.2.7 Nâng cao văn hóa giao tiếp, ứng xử nơi Doanh nghiệp 47

3.2.8 Xây dựng hệ thống đánh giá chất lượng CBCNV trong Doanh nghiệp 48

Tiểu kết 49

KẾT LUẬN 50

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

PHỤ LỤC 52

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong môi trường làm việc năng động và chuyên nghiệp như hiện nay, bên cạnh việcsáng tạo để tìm ra những phương pháp riêng giúp làm việc nhanh hơn và đạt hiệu quả caohơn thì có một cách khá tốt để xây dựng giá trị bản thân đó là hình thành những thói quen,

lề lối làm việc, phương cách ứng xử cùng hành vi văn minh, lịch sự chốn doanh nghiệp.Văn hóa bao giờ cũng gắn liền với sự phát triển, là chìa khóa của sự phát triển và tiến

bộ xã hội Tạo được sự đoàn kết và chống lại bệnh quan liêu, cửa quyền Môi trườngVHDN tốt đẹp sẽ tạo được niềm tin của cán bộ công chức với cơ quan, góp phần nâng caohiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Nhằm phát huy tối đa năng lực để đạt hiệu quả cao nhất trong hoạt động công vụ.Xây dựng VHDN chính là xây dựng một môi trường làm việc hiện đại, chuyên nghiệp,thân thiện và hiệu quả Từ đó tạo bầu không khí cởi mở giúp cán bộ, CNV hứng khởi làmviệc đưa chất lượng và hiệu quả công việc lên cao Nó đòi hỏi nhà lãnh đạo trong cơ quanphải quan tâm đến hiệu quả công việc chung của cơ quan, giúp cho mỗi cán bộ, công chứcnhìn lại, đánh giá mình, chống lại những biểu hiện thiếu văn hóa như: tham ô, quan liêu,hách dịch, cơ hội Bên cạnh đó, yếu tố văn hóa còn giúp cho mỗi thành viên trong doanhnghiệp phải tôn trọng kỷ luật, danh dự doanh nghiệp, đoàn kết, hợp tác vì hiệu quả hoạtlàm việc của doanh nghiệp

VHDN cũng có sự kế thừa và tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa văn hóa từ bêntrong và bên ngoài doanh nghiệp Hướng các cán bộ công chức đến một giá trị chung tôntrọng những quy tắc, nguyên tắc và chuẩn mực văn hóa của doanh nghiệp Đó chính là làmcho cán bộ công chức tự hoàn thiện mình

Chính vì những lý do trên nên tôi đã lựa chọn đề tài " "Văn hóa doanh nghiệp tại Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội" làm đề tài cho Khóa luận tốt nghiệp của mình với mong

muốn góp phần xây dựng phát triển Văn hóa doanh nghiệp tại EVN HANOI

2 Lịch sử nghiên cứu

Trong những năm gần đây có rất nhiều công trình nghiên cứu về VHDN ở các khíacạnh hoặc nhiều lĩnh vực khác nhau như:

PGS.TS Trần Nhoãn (2009), Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Nxb Đại học Quốc

Gia Hà Nội, cuốn sách “Văn hóa doanh nghiệp” đã viết khá chi tiết về những thành tố cấu

tạo nên VHDN, chỉ ra nhân tố tác động và đề xuất những bước xây dựng VHDN, tuy nhiênlại thiên về nghiên cứu VHDN ở các doanh nghiệp du lịch

Trang 9

PGS.TS Dương Thị Liễu (2006), Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, cuốn

sách “Văn hóa kinh doanh”đã có phần nghiên cứu về VHDN trong đó tác giả tập chung

làm rõ yếu tố cấu thành nên văn hóa kinh doanh trong đó có VHDN

PGS.TS Đỗ Phi Hoài (2011), Học viện Tài chính, Nxb Tài chính, cuốn sách “Văn hóa doanh nghiệp” đã đi sâu nghiên cứu những lý luận chung về VHDN như khái niệm,

các yếu tố cấu thành, những nét đặc trưng, các mức độ của VHDN, tác động của VHDN,

sự hình thành, biểu hiện, nhận dạng, phân loại VHDN nhưng đề tài viết về các doanhnghiệp nói chung chứ không đi vào nghiên cứu doanh nghiệp ở các lĩnh vực khác nhau haytừng doanh nghiệp cụ thể

Th.s Đặng Thị Tuyết (2012), Tạp chí nghiên cứu tài chính kế toán, Hà Nội, bài

nghiên cứu“Văn hóa doanh nghiệp thời hội nhập kinh tế quốc tế” đã chỉ ra những yếu tố

ảnh hưởng và sự biến đổi của VHDN thời kì hội nhập

Tác giả Trần Quốc Dân (2003), cuốn sách “Tinh thần doanh nghiệp - giá trị định hướng kinh doanh văn hóa Việt Nam” khẳng định giá trị định hướng của văn hóa kinh

doanh chính là tinh thần doanh nghiệp - một yếu tố quan trọng tạo nên VHDN

David H.Maister, dịch giả Lưu Văn Hy (2005), cuốn sách “Bản sắc văn hóa doanh nghiệp" tác giả đã đưa ra một cái nhìn tổng quan về VHDN, đưa ra các ví dụ điển hình, các

bài học quý báu đối với quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tuy nhiên cuốnsách chưa đề cập đến thực trạng VHDN tại Việt Nam

Việc nghiên cứu VHDN còn được thể hiện thông qua một số luận văn như:

Luận văn “Tìm hiểu việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại một số doanh nghiệp thành phố Hồ Chí Minh” năm 2003, Viện Văn hóa và Phát triển, tác giả Trần Thị Thúy

Luận văn "Chức năng của văn phòng trong việc xây dựng văn hóa ứng xử qua thực

tế các doanh nghiệp vừa và nhỏ" năm 2015, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, tác giả Cao

Thị Thùy Linh

Ngoài ra còn rất nhiều các luận văn, các bài viết về VHDN được đăng tải trên cácbáo, tạp chí, website trong nước và quốc tế khẳng định vấn đề VHDN đang là vấn đề thuhút quan tâm đông đảo của những người nghiên cứu

Trang 10

Những công trình nghiên cứu trên ở những khía cạnh khác nhau hoàn toàn khôngtrùng lặp với hướng nghiên cứu của tác giả và là nguồn tài liệu quý giá để tác giả hoànthành luận văn của mình.

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung: Tìm hiểu về Văn hóa doanh nghiệp và Nghiên cứu, đánh giá thựctrạng Văn hóa doanh nghiệp tại EVN HANOI qua đó đưa ra những giải pháp để xây dựng,phát triển văn hóa EVN HANOI

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được mục tiêu trên, đề tài phải thực hiện 4 nhiệm vụ:

Thứ nhất: nghiên cứu, hệ thống các vấn đề lý luận về văn hóa doanh nghiệp, pháttriển văn hóa doanh nghiệp

Thứ hai: Tổng quan về EVN HANOI

Thứ ba: Điều tra, khảo sát, thu thập dữ liệu để phân tích, đánh giá diện mạo văn hóadoanh nghiệp tại EVN HANOI hiện nay

Thứ tư: Đề xuất các giải pháp nhằm xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại EVNHANOI

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiện cứu: Văn hóa doanh nghiệp tại EVN HANOI

Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

- Về nội dung: Văn hóa doanh nghiệp và các yếu tố liên quan

- Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại EVN HANOI - Số 69 Đinh TiênHoàng - Phường Lý Thái Tổ - Quận Hoàn Kiếm - TP Hà Nội và Công ty Điện lực Hai BàTrưng (Trực thuộc Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội) - Trụ sở 88 Võ Thị Sáu - PhườngThanh Nhàn - Quận Hai Bà Trưng - TP Hà Nội

- Về thời gian: Số liệu từ năm 2012 đến tháng 4 năm 2017 và đề xuất các giải phápđến năm 2020 (Theo chiến lược phát triển của Tổng Công ty)

6 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài này sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

Trang 11

- Phương pháp điều tra: Sử dụng phiếu điều tra khảo sát các Cán bộ, công nhân viênđang làm việc tại Công ty Điện lực Hai Bà Trưng và Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội đểnghiên cứu thực trạng thực thi văn hóa doanh nghiệp EVN HANOI tại đây.

- Phương pháp nghiên cứu và phân tích tài liệu: Là việc nghiên cứu và phân tích cáctài liệu có liên quan đến đề tài nhằm khai thác các nội dung cần thiết cho đề tài; tìm kiếm,tiếp thu và chắt lọc những tài liệu có sẵn trên thư viện và trang web uy tín

- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Thu thâp các tài liệu liên quan đến đề tài,

từ đó sàng lọc những tài liệu cần thiết và loại bỏ những thông tin không cần thiết cho việcnghiên cứu

- Phương pháp tổng hợp và đánh giá: Qua quá trình tìm hiểu, phân tích và tổng hợp,đánh giá về Văn hóa doanh nghiệp tại EVN HANOI

7 Giả thuyết nghiên cứu

Tổng hợp, bổ sung, hệ thống hóa một số nội dung lý luận về văn hóa doanh nghiệp.Phân tích được thực trạng, chỉ ra được những điểm mạnh, điểm hạn chế tồn tại và tìm

ra nguyên nhân trong việc xây dựng và phát triển văn hóa EVN HANOI làm căn cứ đềxuất các giải pháp để xây dựng văn hóa EVN HANOI trong thời gian tới

Đề tài là tài liệu tham khảo cho những sinh viên khóa sau trường Đại học Nội vụ HàNội

8 Cấu trúc dự kiến của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văngồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về Văn hóa doanh nghiệp và Tổng quan về Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội.

Chương 2: Diện mạo Văn hóa doanh nghiệp của Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội

Chương 3: Một số giải pháp xây dựng VHDN của Tổng Công ty Điện lực TP

Hà Nội.

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

VÀ TỔNG QUAN VỀ EVN HANOI 1.1 Cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về văn hóa

Văn hóa gắn liền với sự ra đời của nhân loại, nói một cách khác, văn hóa có từ thuở

Trang 12

bình minh của xã hội loài người Cùng với quá trình phát triển của nhân loại, khái niệmvăn hóa càng được bổ sung thêm những nội dung mới Bởi văn hóa là một thuật ngữ đanghĩa Đó là do bản thân các vấn đề văn hóa rất phức tạp, đa dạng, do vậy các nhà nghiêncứu có những cách tiếp cận khác nhau nên dẫn đến nhiều quan niệm khác nhau về kháiniệm Văn hóa:

- Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hằng ngày về mặc,

ăn, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa" [4.tr.314].

- Theo Tổ chức Giáo dục và Khoa học của Liên Hiệp Quốc UNESCO: "Văn hóa phản ánh và thể hiện một cách tổng quát sống động mọi mặt của đời sống (các cá nhân và các cộng đồng) đã diễn ra trong quá khứ cũng như đang diễn ra trong hiện tại qua bao thế

kỷ, nó đã cấu thành nên một hệ thống các giá trị truyền thống, thẩm mỹ và lối sống mà dựa trên đó từng dân tộc tự khẳng định bản sắc riêng của mình ” [4.tr.315].

Có rất nhiều khái niệm về văn hóa được đưa ra, nhưng khái niệm văn hóa của GS

TS Trần Ngọc Thêm được coi là khái niệm tương đối đầy đủ và chính xác, được sử dụng

trong nhiều công trình nghiên cứu về văn hóa, đó là: “Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình”.

[4.tr.325]

Như vậy: Văn hóa được xem là tất cả những giá trị tinh thần do con người sáng tạo

và có nghĩa là văn hóa bao gồm các sản phẩm tinh thần mà các cá nhân hay cộng đồngsáng tạo ra trong lịch sử Văn hóa là toàn bộ những hoạt động tinh thần của con người và

xã hội bao gồm kiến thức, các phong tục, tập quán, thói quen và cách ứng xử, ngôn ngữ,các giá trị thái độ, các hoạt động văn học nghệ thuật, tôn giáo, giáo dục, các phương thứcgiao tiếp, cách thức tổ chức xã hội

1.1.2 Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp

Theo Tổ chức Lao động Quốc tế: "Văn hóa doanh nghiệp là sự trộn lẫn đặc biệt các giá trị, các tiêu chuẩn, thói quen và truyền thống, những thái độ ứng xử và lễ nghi mà toàn

bộ chúng là duy nhất đối với một tổ chức đã biết".

Một chuyên gia nghiên cứu các tổ chức, ông Edgar Shein đã định nghĩa: "Văn hóa Công ty là tổng hợp các quan niệm chung mà các thành viên trong công ty học được trong

Trang 13

quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý với các môi trường xung quanh" Đây được

coi là một định nghĩa phổ biến và chấp nhận rộng rãi nhất

Trên cơ sở kế thừa các những nghiên cứu của các học giả và theo logic của vấn đề

ta đưa ra định nghĩa sau:

Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống các giá trị, các chuẩn mực, các quan niệm vàhành vi của doanh nghiệp, chi phối hoạt động của mọi thành viên trong doanh nghiệp vàtạo nên bản sắc kinh doanh riêng của doanh nghiệp

Văn hoá doanh nghiệp là nhằm tạo ra quy tắc ứng xử cho doanh nghiệp mà khôngphải tạo ra tác dụng chỉ đạo Cách làm này của doanh nghiệp không chỉ có tác dụng thúcđẩy cho doanh nghiệp mình thực hiện được phương thức kinh doanh "lấy con người làmtrung tâm", mà còn làm cho năng lực phát triển sản phẩm và năng lực đoàn kết hiệp đồngtập thể của doanh nghiệp trở nên phồn vinh, tăng thêm sự gắn bó của nhân viên với doanhnghiêp

1.1.3 Cấu trúc của văn hóa doanh nghiệp

Có nhiều định nghĩa, quan niệm khác nhau về VHDN, do vậy mỗi người nghiêncứu đứng ở từng góc độ, từng khía cạnh định nghĩa lại có một dạng cấu trúc văn hóa doanhnghiệp tương ứng Nghiên cứu cấu trúc của VHDN dưạ vào các thành tố cấu thành của nó

là cách được nhiều nhà nghiên cứu lựa chọn Cấu trúc của VHDN gồm 2 bộ phận: các giátrị trực quan - hữu hình và các giá trị phi trực quan - vô hình

Các giá trị trực quan - hữu hình:

Các biểu hiện trực quan của VHDN là cái dễ được nhận thấy nó được đó là: kiếntrúc tòa nhà, văn phòng, không gian làm việc, cây xanh, cách thức bài trí, sản phẩm, máymóc, thiết bị hoặc nghi thức, lễ nghi, lễ hội, trang phục, slogan, logo, ấn phẩm tiêu biểu

- Kiến trúc của doanh nghiệp

Kiến trúc của doanh nghiệp bao gồm kiến trúc nội thất và kiến trúc ngoại thất, phầnlớn các công ty phát triển hoặc thành đạt đều muốn gây ấn tượng với cộng đồng, nhân viênhoặc đối tác bằng kiến trúc đặc biệt riêng có, thể hiện bản sắc công ty

Kiến trúc ngoại thất bao gồm mặt bằng, cổng, kiến trúc tòa nhà, lối đi

Kiến trúc nội thất cũng được các công ty, tổ chức quan tâm từ những vấn đề lớnnhư kiểu dáng của bàn ghế, quầy, kệ, bố trí đồ vật, màu son

- Biểu tượng thương hiệu (Logo)

Logo của doanh nghiệp là loại biểu tượng đon giản nhưng lại có ý nghĩa lớn, chứađựng nhiều thông điệp vì vậy các doanh nghiệp rất chú trọng đầu tư vào việc thiết kế logo

Trang 14

cho doanh nghiệp mình Logo thể hiện hình tượng về doanh nghiệp bằng ngôn ngữ củanghệ thuật tạo hình, logo thường đon giản và dễ nhớ.

Một điển hình cho việc đầu tư, thiết kế, xây dựng và quảng bá logo ở Việt Nam làTập đoàn Điện lực Việt Nam Logo của Tập đoàn Điện lực Việt Nam mang ý nghĩa biểutrưng sâu sắc

EVN

về hình ảnh: Hình ảnh ba ngôi sao tượng trưng cho ánh sáng của điện năng là sản

phẩm hàng hóa chính của EVN Ba ngôi sao đồng tâm lớn dần từ trong ra ngoài vừa thểhiện đặc tính kỹ thuật của công nghiệp điện với dòng điện ba pha, vừa thể hiện ánh sángđang tỏa chiếu tượng trưng cho sự đáp ứng của EVN đối với nhu cầu điện năng ngày càngtăng cao của nền kinh tế quốc dân và đời sống xã hội

về màu sắc: Màu sắc của các ngôi sao cũng có ý nghĩa đặc biệt, ngôi sao nhỏ màu

vàng nằm giữa ngôi sao lớn hon màu đỏ gợi lên mối liên hệ với lá cờ Tổ quốc tượng trưngcho hình ảnh Việt Nam, sứ mệnh quan trọng và sự cam kết của EVN đối với đất nước, màuxanh đậm của ngôi sao ngoài cùng thể hiện sự quan tâm tới môi trường để phát triển EVNmột cách bền vững Vòng tròn hình địa cầu ở ngoài thể hiện mơ ước muốn vươn ra các thịtrường khu vực và trên thế giới

Về kiểu chữ: Kiểu chữ Helvetica Black với đặc điểm các nét chữ đều đặn, đặc biệt là

khi phóng to hay thu nhỏ vẫn đảm bảo kiểu chữ có độ đậm đồng đều, tạo nên hình ảnh vềmột EVN với tiềm lực vững chắc, phong cách hiện đại, khả năng phát triển bền vững vàhùng mạnh trong tương lai

- Ngôn ngữ, khẩu hiệu (Slogan)

Slogan nghĩa cổ là tiếng hô trước khi xung trận của các chiến binh Scotland Ngàynay, slogan được hiểu như khẩu hiệu thương mại của một doanh nghiệp hay một tổ chức.Nhiều doanh nghiệp sử dụng những câu chữ đặc biệt, ví von, ẩn dụ hay một sắc thái ngônngữ để truyền tải ý nghĩa cụ thể tới nhân viên, khách hàng, đối tác và cộng đồng

Ở Việt Nam hầu hết các doanh nghiệp đều đã và đang xây dựng cho mình nhữngkhẩu hiệu riêng, nhiều doanh nghiệp đã thành công trong việc gây dựng khẩu hiệu trong

Trang 15

lòng khách hàng Ví dụ như:

Tập đoàn Điện lực Việt Nam: "EVN - Thắp sáng niềm tin"

Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội: "Trách nhiệm - Trí tuệ - Thanh lịch" Tập đoàn viễn thông Quân đội Viettel: “Hãy nói theo cách của bạn” Cafe Trung Nguyên:

“Khơi nguồn sáng tạo.”

Honda: “Tôi yêu Việt Nam”

Biti's: “Nâng niu bàn chân Việt ”

Ngôn ngữ, khẩu hiệu thể hiện triết lý kinh doanh, mục đích kinh doanh của doanhnghiệp, nó thường gắn liền với đặc thù của từng doanh nghiệp, ở từng lĩnh vực sản xuấtkinh doanh

- Màu sắc chủ đạo, đồng phục CBNV

Mỗi doanh nghiệp thường chọn cho mình màu sắc chủ đạo để tạo ra sự khác biệt và

là điểm nhấn của chính doanh nghiệp đó Màu sắc chủ đạo thường gắn liền với quá trình rađời và phát triển, nó thường được lựa chọn bởi các thành viên sáng lập và biểu hiện ở mọilúc, mọi nơi trong doanh nghiệp Từ màu sơn của trụ sở, quần áo đồng phục đến biển hiệu

và thẻ nhân viên

Đề khẳng định hình ảnh đối với khách hàng và cộng đồng, một trong những công

cụ vô cùng thiết yếu và hiệu quả là tạo ra những bộ đồng phục mang nét văn hóa, màu sắctruyền thống và đặc trưng của công ty Quần áo đồng phục còn thể hiện màu cờ, sắc áo, sựchuyên nghiệp và nghiêm túc trong công việc Khi khoác lên mình bộ đồng phục thì mỗiCBNV đều ý thức được rằng mình là người của doanh nghiệp, phải có trách nhiệm xâydựng hình ảnh doanh nghiệp đồng thời nhân viên trong doanh nghiệp sẽ thấy điểm chung

để dễ dàng gần gũi nhau hơn

Đồng phục công sở là một yếu tố căn bản tạo nên sự khác biệt của một thươnghiệu, thể hiện tính quy mô, đẳng cấp của tổ chức Chính vì vậy, đồng phục công sở đãđồng hành cùng sự phát triển của công ty và giúp ghi một dấu ấn sâu đậm về hình ảnh củacông ty trong mắt khách hàng

- Nghi lễ, lễ hội

Đó là những hoạt động đã được dự kiến từ trước và được chuẩn bị kĩ lưỡng dướihình thức các hoạt động, sự kiện văn hóa - xã hội được thực hiện định kì hoặc bất thườngđược tổ chức vì lợi ích của người tham dự nhằm nhấn mạnh các giá trị riêng hoặc tôn vinhcác tập thể, cá nhân, gương điển hình tiên tiến trong lao động, sản xuất hoặc rèn luyện

Có bốn loại nghi lễ doanh nghiệp cơ bản: Chuyển giao, củng cố, nhắc nhở và liên

Trang 16

kết Mỗi loại nghi lễ đều mang trong mình những tác động tiềm năng đến doanh nghiệp,được thể hiện như sau:

Bảng 1.1: Các loại nghi lễ trong doanh nghiệp và tác động tiềm năng của chúng

Chuyển giao

Khai mạc, giới thiệu thành viên mới, chức vụ mới, lễ ramắt

Tạo thuận lợi cho việc thâm nhập vàocương vị mới, vai trò mới

Củng cố Lễ phát phần thưởng

Củng cố các nhân tố hình thành bản sắc và tôn thêm vị thế của thành viên

Nhắc nhở Sinh hoạt văn hóa, chuyên

môn, khoa học

Duy trì cơ cấu doanh nghiệp, làm tăng thêm năng lực tác nghiệp của doanh nghiệp

Liên kết Lễ hội, liên hoan

Khôi phục và khích lệ chia sẻ tình cảm và sự cảm thông nhằm gắn bó các thành viên với nhau và với tổ chức

- Giai thoại

Giai thoại thường được thêu dệt từ những sự kiện có thật được các thành viên trongdoanh nghiệp tổ chức chia sẻ và nhắc lại với các thành viên mới Một số sự kiện trở thànhgiai thoại do tính lịch sử và có thể được thêu dệt thêm, một số khác có thể biến thànhhuyền thoại chứa đựng những giá trị và niềm tin trong tổ chức và không được chứng minhbằng các hình thức thực tế, các mẩu chuyện có tác dụng duy trì sức sống cho các giá trịban đầu tổ chức và giúp thống nhất về nhận thức của mọi thành viên

- Ấn phẩm điển hình

Ấn phẩm điển hình là những tư liệu chính thức có thể giúp những người hữu quannhận thấy rõ hơn về cấu trúc VHDN, chúng có thể là bản tuyên bố sứ mệnh, báo cáothường niên, tài liệu quảng cáo, tài liệu giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp

Tất cả các biểu trưng trực quan luôn chứa đựng những giá trị tiềm ẩn mà doanhnghiệp muốn truyền đạt cho những người hữu quan bên trong và bên ngoài Sức mạnh củaVHDN được đặc trưng bởi sự thống nhất giữa các thành viên trong tổ chức về tầm quantrọng của các giá trị cụ thể Nếu có sự đồng thuận, VHDN làm cho các thành viên trở nêngắn kết với nhau tạo ra sức mạnh tổng hợp, khi đó doanh nghiệp có một nền văn hóa mạnh.Một nền văn hóa mạnh được thể hiện qua việc sử dụng thường xuyên và có kết quả các

Trang 17

biểu tượng.

Các giá trị phi trực quan - vô hình

- Những giá trị được tuyên bố

Doanh nghiệp nào cũng có các quy định, nguyên tắc, triết lý, mục tiêu và chiến lượchoạt động của riêng mình Nhưng chúng được thể hiện với nội dung, phạm vi mức độ khácnhau giữa các doanh nghiệp Đó là kim chỉ nam cho toàn bộ hoạt động của nhân viên trongdoanh nghiệp và được doanh nghiệp công bố rộng rãi ra công chúng để mọi thành viêncùng thực hiện, chia sẻ và xây dựng Đây chính là những giá trị được công bố, một bộ phậncủa nền VHDN

+ Triết lý kinh doanh

Triết lý kinh doanh là những tư tưởng chỉ đạo, định hướng dẫn dắt hoạt động kinhdoanh, yếu tố cấu thành của triết lý kinh doanh bao gồm lý tưởng, phương trâm hoạt động,

hệ giá trị và các mục tiêu của doanh nghiệp Triết lý kinh doanh được hình thành từ thựctiễn kinh doanh và khả năng khái quát hóa, suy ngẫm, trải nghiệm của chủ thể kinh doanh

Ở nước ta hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp đều đã và đang xây dựng cho mìnhtriết lý kinh doanh nhằm xây dựng VHDN Đã có rất nhiều doanh nghiệp thành công trênthị trường nhờ xây dựng được triết lý kinh doanh đúng đắn và sâu sắc Ví dụ như Tập đoàn

Điện lực Việt Nam có triết lý kinh doanh: "Mọi hành động của EVN đều hướng tới con người, vì con người".

Hay một ví dụ khác như Công ty Samsung Electronics với triết lý kinh doanh đơn

giản: “Cống hiến tài năng và công nghệ nhằm tạo ra các sản phẩm và dịch vụ ưu việt, bằng cách đó đóng góp cho một xã hội toàn cầu tốt đẹp hơn.”

+ Chiến lược kinh doanh

Chiến lược kinh doanh là những cách thức mà nhờ đó những mục tiêu dài hạn cóthể đạt được Chiến lược kinh doanh có thể là chiến lược về giá, chiến lược về sản phẩm,chiến lược quảng cáo hoặc marketing Chiến lược kinh doanh đóng vai trò hết sức quantrọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh đúngđắn sẽ tạo một hướng đi tốt cho doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh có thể coi là kim chỉnam dẫn đường cho doanh nghiệp đi đúng hướng

Chiến lược kinh doanh mang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, tầm quan trọngcủa nó thể hiện ở các mặt sau:

Một là: Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp định hướng cho hoạt động trong

tương lai thông qua việc phân tích và dự báo môi trường kinh doanh

Trang 18

Hai là: Chiến lược kinh doanh giúp nắm bắt được các cơ hội cũng như đầy đủ các

nguy cơ đối với sự phát triển nguồn lực của doanh nghiệp

Ba là: Chiến lược kinh doanh là công cụ cạnh tranh hiệu quả của doanh nghiệp.

Việc đề ra chiến lược kinh doanh một cách phù hợp nhất phụ thuộc vào nhiều yếu

tố, bao gồm các mục tiêu chiến lược, nguồn lực, khách hàng, mục tiêu của doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh đúng đắn và phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp tạo dựng được nền tảngvững chắc cho toàn bộ doanh nghiệp, tạo được sự đồng thuận cho mọi thành viên trongdoanh nghiệp Từ đó tạo cho doanh nghiệp một nền văn hóa mang đậm bản sắc của doanhnghiệp

- Những quan niệm chung

Trong bất kì hình thức văn hóa nào (văn hóa dân tộc, văn hóa kinh doanh,VHDN ) cũng đều có các quan niệm chung, được tồn tại trong thời gian dài, chúng ăn sâuvào trong tâm trí của hầu hết các thành viên thuộc nền văn hóa đó và trở thành điều mặcnhiên được công nhận

Khi một doanh nghiệp đã hình thành cho mình được quan niệm chung, tức là cácthành viên trong doanh nghiệp cùng nhau chia sẻ và hành động theo quan niệm chung đó,

họ rất khó chấp nhận những hành vi đi ngược lại với quan niệm chung

Những quan niệm chung mặc nhiên được công nhận trong doanh nghiệp này baogồm:

+ Nhận thức

+ Tình cảm

+ Niềm tin

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp

Quá trình hình thành và phát triển của VHDN là một quá trình lâu dài và chịu sự tácđộng của nhiều nhân tố, bao gồm các yếu tố sau:

1.1.4.1 Người đứng đầu doanh nghiệp

Đây là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến VHDN Người đứng đầu doanhnghiệp không chỉ là người quyết định cơ cấu tổ chức và công nghệ được áp dụng trongdoanh nghiệp mà còn là người sáng tạo ra các biểu tượng, các ý thức hệ, các hệ thống giátrị áp dụng trong doanh nghiệp, sáng tạo ra niềm tin, các giai thoại, nghi lễ, các nguyên tắc,mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp

Nhân cách của người đứng đầu doanh nghiệp sẽ quyết định chất lượng văn hóa của

cả doanh nghiệp, phẩm chất của người đứng đầu doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn, mang

Trang 19

tính quyết định đối với việc hình thành văn hóa của một doanh nghiệp, mỗi người đứngđầu doanh nghiệp khác nhau thì mức độ thể hiện nhân cách chủ đạo sẽ khác nhau và đó lànguồn gốc của tính đặc thù bản sắc văn hóa doanh nghiệp Văn hóa của một doanh nghiệp

là sự mô hình hóa hoặc chịu tác động rất lớn của các giá trị cá nhân của người đứng đầulãnh đạo doanh nghiệp

1.1.4.2 Lịch sử, truyền thống của doanh nghiệp

Đây là yếu tố tuy không mang vai trò quyết định nhưng cần phải được kể đến trướctiên Bởi trên thực tế, mỗi doanh nghiệp đều có lịch sử phát triển của mình Qua mỗi thời

kỳ tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp đó đều mang những đặc thù riêng cả về cơ cấu tổchức và các đặc trưng văn hóa Tất cả những yếu tố đó đều ảnh hưởng không nhỏ đến việcxây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp trong giai đoạn mới

Lịch sử, truyền thống của doanh nghiệp giúp chúng ta hiểu được những nguyênnhân và sự tác động của những nguyên nhân đó đến sự phát triển của doanh nghiệp Ví dụmột doanh nghiệp có lịch sử phát triển lâu đời và bề dầy truyền thống thường khó thay đổi

về tổ chức hơn những doanh nghiệp trẻ chưa định hình được rõ về phong cách hay đặctrưng văn hóa

1.1.4.3 Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

Các doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh khác nhau sẽ có văn hóa khácnhau.Văn hóa ngành nghề cũng là một yếu tố tác động quan trọng đến kết quả kinh doanhcủa từng doanh nghiệp Các Công ty thương mại có văn hóa khác với công ty sản xuất vàchế biến

Mặc khác, văn hóa ngành nghề cũng thể hiện rõ trong việc xác định mối quan hệgiữa các phòng ban và bộ phận khác nhau trong công ty Những người làm hành chính sẽ

có các cách ứng xử và những giá trị văn hóa khác với những công nhân trực tiếp sản xuất

và khác với các nhân viên kế toán, kinh doanh Điều đó đã lý giải cho việc tại sao giữacác đơn vị, bộ phận trong một công ty nhiều khi lại khó phối hợp hoạt động Sự khó phốihợp này đã làm giảm khả năng của tất cả các đơn vị trong việc đưa ra chất lượng hiệu quảcao vì mục đích chung của doanh nghiệp

1.1.4.4 Hình thức sở hữu của doanh nghiệp

Loại hình sở hữu hay các loại hình công ty khác nhau cũng tạo ra sự khác biệt trongvăn hóa doanh nghiệp Các công ty cổ phần sẽ có những giá trị văn hóa khác với giá trị vănhóa của các công ty trách nhiệm hữu hạn và càng khác với giá trị văn hóa của các công tycủa nhà nước Bởi vì bản chất hoạt động và điều hành cũng như việc ra quyết định của các

Trang 20

công ty này là khác nhau.

Với các công ty nhà nước, tính chủ động và tự giác sẽ thấp hơn các công ty tư nhân,bởi việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên 100% nguồn vốn của nhà nước

và thường là hoạt động về những lĩnh vực độc quyền và điều hành hoạt động theo các chỉtiêu kế hoạch mà nhà nước đã thông qua

1.1.4.5 Mối quan hệ giữa các thành viên trong doanh nghiệp

Mối quan hệ giữa các thành viên trong doanh nghiệp sẽ là yếu tố ảnh hưởng rấtmạnh mẽ đến văn hóa doanh nghiệp cũng như sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Một doanh nghiệp có những giá trị phù hợp để mọi thành viên cùng chia sẻ, quan tâm; cómột hệ thống định chế bao gồm những vấn đề lien quan đến tính chuyên nghiệp như sựhoàn hảo của công việc, sự hài hòa của quyền hạn và trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụcủa người lao động; có quy trình kiểm soát, đánh giá chính xác hiệu quả làm việc củangười lao động thì sẽ tạo thành được một thể thống nhất, tạo được sự gắn bó, đoàn kếtgiữa các thành viên

Với những ý nghĩa như trên, có thể nói rằng nguồn năng lực con người luôn có tínhquyết định, đồng thời giúp cho doanh nghiệp vượt qua được những rủi do lớn

1.1.4.6 Văn hóa vùng miền

Văn hóa vùng miền là một vấn đề được thể hiện rất rõ trong các doanh nghiệp, bởimỗi doanh nghiệp đều có các nhân viên đến từ các vùng miền, các địa phương khác nhaucủa Tổ quốc, họ mang những đặc trưng của văn hóa vùng miền riêng Các hành vi mà cácnhân viên mang đến nơi làm việc không dễ dàng thay đổi bởi nó đã gắn liền với mỗi conngười, đôi khi những quy định của cơ quan cũng không làm thay đổi được nó

Chính vì lẽ trên mà Văn hóa vùng miền cũng là một yếu tố tác động đến văn hóacủa một doanh nghiệp

1.1.4.7 Những giá trị văn hóa học hỏi được

Trong quá trình hình thành và phát triển của mỗi doanh nghiệp đều sẽ tích lũy đượcnhững giá trị văn hóa, nó được tích lũy một cách phong phú và đa dạng qua các hình thứcsau:

- Những kinh nghiệm tập thể của doanh nghiệp: Đây là những kinh nghiệm cóđược khi xử lý các công việc chung rồi sau đó phổ biến cho toàn bộ CBCNV biết

- Những giá trị tích lũy được từ các doanh nghiệp khác: Đó là kết quả của quá trìnhnghiên cứu thị trường, tìm hiểu đối tác, các chương trình giao lưu, các khóa đào tạo

- Những giá trị văn hóa được tiếp nhận trong quá trình giao lưu với nền văn hóa

Trang 21

khác: Đây là trường hợp phổ biến đối với các doanh nghiệp có liên kết với nước ngoài, cácdoanh nghiệp đầu tư ở nước ngoài hay gửi nhân viên ra nước ngoài đào tạo, mời ngườinước ngoài đến đào tạo hoặc làm việc.

- Những giá trị do một hay nhiều thành viên mới đến mang lại: Việc tiếp nhậnnhững giá trị này thường phải trải qua một thời gian dài, tiếp nhận một cách vô thức hoặc

có ý thức

- Những xu hướng và trào lưu xã hội: Các trào lưu xã hội tác động ảnh hưởng đếnvăn hóa doanh nghiệp, ví dụ như xu hướng áp dụng công nghệ thông tin trong các hoạtđộng của mỗi doanh nghiệp khiến công việc được giải quyết nhanh hơn như các phần mềmtrao đổi công việc qua mail, lập nhóm phân công công việc qua viber, zalo Như vậy đãdần tạo nên văn hóa điện tử (E - Culture)

1.1.5 Tác động của văn hóa doanh nghiệp đối với sự phát triển của doanh nghiệp

VHDN đóng vai trò là tài sản vô hình của doanh nghiệp, có những tác động tích cựcđến quá trình hình thành và phát triển bền vững của doanh nghiệp thể hiện trên các mặtsau:

Một là, VHDN tạo nên phong thái riêng của doanh nghiệp, giúp phân biệt giữadoanh nghiệp này với doanh nghiệp khác

Hai là, VHDN tạo nên lực hướng tâm chung cho toàn doanh nghiệp: Nếu doanhnghiệp có một nền văn hóa tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp thu hút được nhân tài, giữ chânđược nhân tài, củng cố được lòng trung thành của các nhân viên đối với doanh nghiệp

Ba là, VHDN khích lệ quá trình đổi mới và sáng tạo

Bốn là, VHDN tạo điều kiện cho các bên tham gia vào quan hệ hành chính ở doanhnghiệp thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ của mình

VHDN giúp cho CBCNV biết phương hướng, cách thức giải quyết công việc, giúp

họ hiểu rõ những công việc cần làm, phải làm; đặc biệt giúp họ thực hiện quyền và nghĩa

vụ một cách hiểu biết, tự nguyện Qua đó người CBCNV thực hiện việc trao đổi quyền vànghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ giao tiếp một cách tốt đẹp hơn

Năm là, VHDN là điều kiện phát triển tinh thần và nhân cách cho con người

Khả năng gây ảnh hưởng, để người khác chấp nhận giá trị của mình là một nghệthuật Nhờ có văn hóa con người có thể hưởng thụ những giá trị vật chất và tinh thần như ýthức, trách nhiệm, nghĩa vụ, lòng tự trọng, Từ đó phát triển tinh thần và nhân cách của

Trang 22

mỗi CBCNV góp phần vào sự phát triển của doanh nghiệp.

Sáu là, VHDN đem lại giá trị toàn diện cho con người

Giá trị là cái tồn tại, tác động mạnh mẽ đến hoạt động của doanh nghiệp Giá trị củaVHDN cũng gắn bó với các quan hệ trong doanh nghiệp, đó là:

- Giá trị thiết lập một bầu không khí tin cậy trong doanh nghiệp

- Sự tự nguyện phấn đấu, cống hiến cho công việc;

- Được chia sẻ các giá trị con người cảm thấy yên tâm và an toàn hơn;

- Biết được giá trị trong văn hóa ứng xử thì CBCNV tránh được hành vi quan liêu,cửa quyền, hách dịch trong giao tiếp hành chính với khách hàng

- Các giá trị làm đơn giản hóa các thủ tục hành chính, các quy định nhưng vẫn đảmbảo đúng chính sách của nhà nước, của pháp luật làm cho hoạt động của doanh nghiệpthuận lợi hơn

Bảy là, VHDN vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển con người

Việc bảo vệ và phát huy giá trị VHDN không chỉ là nhiệm vụ của mỗi cơ quan, tổchức mà còn là nhiệm vụ của mỗi CBCNV đối với công việc của mình ở các vị trí, cương

vị khác nhau trong doanh nghiệp

Trong hoạt động doanh nghiệp, quan hệ ứng xử và môi trường chính trị - hànhchính mang đậm mà sắc văn hóa nhân bản (cái chân), nhân ái (cái thiện) và nhân văn (cáimỹ) là sự kết nối những giá trị truyền thống đến hiện đại Con người không ngừng học tập,sáng tạo để tiếp thu những tri thức mới của nhân loại - đó là những yếu tố cấu thành vănhóa doanh nghiệp, đồng thời khẳng định vai trò của văn hóa trong sự phát triển của mỗi cơquan, doanh nghiệp hiện nay

1.2 Tổng quan về EVN HANOI

1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển

- Giai đoạn từ khi Hà Nội có điện đến năm 1954

Nhà máy đèn Bờ Hồ, tiền thân của Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội được khởicông xây dựng vào ngày 06/12/1892 tại phố Frăng-xi-Gác-ni-ê bên cạnh hồ Hoàn Kiếm(nay là số 69 phố Đinh Tiên Hoàng) với 2 tổ máy phát điện 1 chiều với tổng công suất 500kW

Ngày 10/10/1954 dòng điện Hà Nội toả sáng đón quân ta về tiếp quản Thủ đô.Ngày 21/12/1954, Bác Hồ kính yêu đã về thăm và động viên cán bộ công nhân viên nhàmáy đèn Bờ Hồ Nói chuyện với cán bộ công nhân viên có mặt tại thời khắc lịch sử ấy,

Trang 23

Bác đã nhấn mạnh: “Nhà máy này bây giờ là của nhân dân, của Chính phủ, của các cô, cácchú Các cô, các chú là chủ thì phải gìn giữ nhà máy làm cho nó phát triển hơn nữa ” vàngày 21/12 hàng năm (theo Quyết định số 1594/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướngChính phủ) đã chính thức trở thành “Ngày truyền thống ngành Điện lực Việt Nam”.

- Từ năm 1954 đến năm 1964

Lưới điện của Hà Nội trong thời gian này đã toả đi các tỉnh đồng bằng châu thổsông Hồng và cấp điện cho một số trung tâm phụ tải lớn ở phía Bắc Điện Hà Nội gópphần không nhỏ vào sự nghiệp xây dựng CNXH của thủ đô Hà Nội và các địa phương nóitrên Giai đoạn này, cán bộ công nhân viên nhà máy đã vinh dự được Chủ tịch Hồ ChíMinh tặng thưởng Huân chương lao động hạng nhất năm 1956 và năm 1961

và Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang

- Từ năm 1975 đến năm 1995

Năm 1975 đất nước thống nhất, cũng như các ngành khác, ngành điện bắt tay vàophục hồi, hàn gắn và phát triển lưới điện nhằm đáp ứng yêu cầu về điện cho sự phát triểncủa thủ đô Đây là thời kỳ khó khăn nhất của ngành điện, đó là nguồn điện thiếu, lưới điện

cũ nát, chắp vá, nạn câu móc lấy cắp điện tràn lan Sở Điện lực Hà Nội đã tập trung khắcphục hậu quả chiến tranh, đẩy nhanh tiến độ cải tạo lưới điện, tăng cường công tác kiểmtra, từng bước đưa công tác cung ứng điện vào nề nếp

Từ năm 1985 lưới điện Hà Nội bắt đầu được cải tạo với quy mô lớn nhờ sự giúp đỡ

về vật tư, thiết bị của Liên Xô và sự đầu tư về tiền vốn của nhà nước Sở Điện lực Hà Nội

đã tổ chức lực lượng để triển khai cải tạo và phát triển lưới điện đáp ứng yêu cầu phát triểncủa các phụ tải và cấp điện phục vụ dân sinh

- Giai đoạn từ 1995 đến năm 2010

Từ năm 1995, Sở Điện lực Hà Nội, từ một đơn vị hạch toán phụ thuộc, trở thànhđơn vị hạch toán độc lập và được đổi tên thành Công ty Điện lực TP Hà Nội, là thành viêncủa Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam) Công ty đẩymạnh cuộc vận động xây dựng phong cách người thợ điện thủ đô “Trách nhiệm - Trí tuệ -

Trang 24

Thanh lịch”, gắn liền với cải cách thủ tục hành chính Từ ngày 01/8/2008, thực hiện nghịquyết của quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc mở rộng địa giớihành chính thủ đô Hà Nội Công ty Điện lực TP Hà Nội đã tiếp nhận và quản lý lưới điệncủa tỉnh Hà Tây cũ, huyện Mê Linh - Vĩnh Phúc và 4 xã thuộc huyện Lương Sơn - HoàBình.

Trong giai đoạn này, Công ty Điện lực TP Hà Nội đã vinh dự được Nhà nướctặng thưởng nhiều phần thưởng cao quý, nổi bật đó là: Huân chương độc lập hạng banăm 1999; Huân chương lao động hạng nhì năm 1999; Huân chương chiến công hạngnhì năm 2000; Huân chương lao động hạng nhất năm 2006; Huân chương độc lập hạngnhì năm 2009

- Giai đoạn từ năm 2010 đến nay

Trước yêu cầu và nhiệm vụ của thời kỳ mới, thực hiện chủ trương của Đảng vàNhà nước tại công văn số 60/TTg-ĐMDN ngày 12/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ

về việc thành lập các Tổng công ty quản lý và phân phối điện trực thuộc Tập đoàn Điệnlực Việt Nam, Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội được thành lập theo Quyết định số738/QĐ-BCT ngày 05/02/2010 của Bộ Công thương, hoạt động theo mô hình Công ty

mẹ - Công ty con và là đơn vị thành viên của Tập đoàn Điện lực Việt Nam

1.2.2 Cơ cấu tổ chức của EVN HANOI

Cơ cấu tổ chức của EVN HANOI tính đến nay bao gồm:

- 01 Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc

- 01 Kiểm soát viên trưởng

- 04 Phó Tổng Giám đốc (trong đó: 01 Phó TGĐ phụ trách Kỹ thuât, 01 PhóTGĐ phụ trách Kinh doanh, 01 Phó TGĐ phụ trách Đầu tư Xây dựng, 01 Phó TGĐ phụtrách Sản xuất khác)

- 16 Phòng, Ban trực thuộc cơ quan EVN HANOI

- 39 Công ty Điện lực trực thuộc EVN HANOI (bao gồm các Công ty Điện lựcQuận, Huyện trên địa bàn TP Hà Nội)

- 01 Công ty con là Công ty Cổ phần do EVN HANOI giữ cổ phần chi phối làCông ty CP Xây lắp Điện và Viễn thông

Trang 25

*Hình 1.2 Sơđồ cơ cấu tổ chức của EVN HANOI

Trang 26

15 BAN QUAN HỆ CỘNG ĐỒNG

1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của EVN HANOI

Theo điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội được ban hành kèm theo Quyết định số 14/QĐ-EVN ngày 16/01/2015 của Hội đồng thành

viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam có quy định:

1.2.3.1 Các chức năng chủ yếu của EVNHANOI

EVN HANOI có chức năng tiến hành các hoạt động đầu tư phát triển lưới điện phân phối, ký kết các hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài

nhằm bảo đảm cung cấp điện cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; Trực tiếp

kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của pháp luật Các quan hệ kinh tế giữa

CƠ QUAN TỔNG CÔNG TY

8.BAN QUẢN LÝ ĐẦU

1 Công ty Điện lực Hoàn Kiếm

2 Công ty Điện lực Hai Bà Trưng

3 Công ty Điện lực Ba Đình

4 Công ty Điện lực Đống Đa

5 Công ty Điện lực Nam Từ Liêm

6 Công ty Điện lực Thanh Trì

7 Công ty Điện lực Gia Lâm

8 Công ty Điện lực Đông Anh

9 Công ty Điện lực Sóc Sơn

10 Công ty Điện lực Tây Hồ

11 Công ty Điện lực Thanh Xuân

12 Công ty Điện lực Cầu Giấy

13 Công ty Điện lực Hoàng Mai

14 Công ty Điện lực Long Biên

15 Công ty Điện lực Mê Linh

31 Công ty Công nghệ thông tin Điện lực Hà Nội

32 Trung tâm Điều độ hệ thống điện

TP Hà Nọi

33 Trung tâm chăm sóc khách hàng

34 Công ty thí nghiệm điện Điện lực

Hà Nội

35 Công ty lưới điện cao thế TP Hà Nội

36 Công ty cơ điện Điện lực Hà Nội

37 Ban quản lý dự án lưới điện Hà

9.BAN KINH DOANH

10.BAN QUAN H Ệ QUỐC TẾ

16 Công ty Điện lực Hà Đông

17 Công ty Điện lực Sơn Tây

18 Công ty Điện lực Chương Mỹ

19 Công ty Điện lực Thạch Thất

20 Công ty Điện lực Thường Tín

21 Công ty Điện lực Ba Vì

22 Công ty Điện lực Đan

11.BAN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

27 Công ty Điện lực Quốc Oai

13.BAN QUANR LÝ ĐẤU THẦU

14.BAN KIỂM TRA GIÁM SÁT MUA BÁN

ĐIỆN

28 Công ty Điện lực Thanh Oai

29 Công ty Điện lực Ứng Hòa

30 Công ty Điện lực Bắc Từ Liêm

CÔNG TY CON LÀ CTCP DO TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC TP

HÀ NỘI NẮM GIỮ CỔ PHẦN CHI PHỐI:

1.Công ty Cổ phần xây lắp điện và viễn thông

Trang 27

EVNHANOI với các công ty con, công ty liên kết được thực hiện thông qua hợp đồng; Đầu tư vào các công ty con, các công ty liên kết, chi phối các công ty con trên cơ sở tỷ

lệ nắm giữ vốn điều lệ của các công ty đó theo quy định của pháp luật và điều lệ EVN HANOI; Thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với phần vốn của

EVNHANOI đầu tư tại các công ty con, công ty liên kết

Ngoài ra, EVN HANOI còn có chức năng thực hiện những công việc khác đượcNhà nước, EVN trực tiếp giao cho EVN HANOI tổ chức thực hiện; Xây dựng và tổchức thực hiện định hướng, kế hoạch phối hợp hoạt động trong EVN HANOI theo quyđịnh

1.2.3.2 Quyền của EVN HANOI

Theo quy định, EVN HANOI có quyền sử dụng vốn và tài sản của EVNHANOI

để thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh điện năng và các hoạt động khác, thựchiện các lợi ích hợp pháp từ vốn và tài sản của EVNHANOI;

EVN HANOI có quyền được tự chủ trong việc tổ chức sản xuất, kinh doanh, tổchức bộ máy quản lý theo yêu cầu sản xuất kinh doanh và đảm bảo sản xuất kinh doanh

có hiệu quả;

Được bảo hộ đối với tất cả các đối tượng sử dụng tên gọi, nhãn hiệu, thươnghiệu của EVN HANOI theo quy định của pháp luật và các quy chế quản lý nội bộ củaEVN;

Được quyền quyết định việc mở rộng phạm vi, quy mô sản xuất kinh doanh theokhả năng, nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước phù hợp với quy định của phápluật;

Được quyền sử dụng vốn của EVN HANOI hoặc vốn huy động để đầu tư thànhlập các công ty con, công ty liên kết theo quy định của EVN, nhưng không được làmảnh hưởng đến duy trì và đầu tư phát triển lưới điện phân phối

Được quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị trực thuộc (chi nhánh),văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài theo quy định tại Điều lệ hoạt động củaEVN HANOI và của pháp luật có liên quan; Quyết định tuyển chọn, thuê, bố trí, sửdụng, đào tạo, kỷ luật, khen thưởng, cho thôi việc đối với người lao động của EVNHANOI phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh và phù hợp với quy định của phápluật về lao động;

Được quan hệ, hợp tác với các đối tác nước ngoài, quyết định cử đại diện làmviệc tại nước ngoài; quyết định cử cán bộ, công nhân, nhân viên đi công tác, học tập,

Trang 28

tham quan, khảo sát ở nước ngoài theo quy định của pháp luật và quy định của EVN;

Được chủ động sử dụng vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của EVNHANOI được thành lập, quản lý và sử dụng các quỹ của EVN HANOI theo quy địnhcủa pháp luật và phù hợp với đặc thù của ngành, lĩnh vực kinh doanh chính;

Được hưởng các chế độ ưu đãi về đầu tư và tái đầu tư theo quy định của phápluật và cơ quan có thẩm quyền; Thực hiện quyền chủ sở hữu đối với phần vốn góp, cổphần của EVN HANOI tại các công ty con và doanh nghiệp khác

Ngoài ra, EVN HANOI còn có quyền tham gia hoạt động công ích: được EVNgiao lại toàn bộ hoặc một phần nhiệm vụ công ích mà Nhà nước giao hoặc đặt hàng đốivới EVN trên cơ sở hợp đồng; Được hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi để sản xuất vàcung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định của pháp luật; Thực hiện các quyềnkhác theo quy định của pháp luật về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích

1.2.3.3 Nghĩa vụ của EVNHANOI

Theo quy định, EVN HANOI có nghĩa vụ bảo toàn và phát triển vốn EVN đầu

tư tại EVN HANOI và vốn EVN HANOI tự huy động; EVN HANOI chịu trách nhiệm

về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của EVN HANOI trong phạm vi số tài sảncủa EVN HANOI; Đánh giá lại tài sản của EVN HANOI theo quy định của pháp luật;

Có nghĩa vụ sản xuất kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng ký; đảm bảo chấtlượng sản phẩm và dịch vụ do EVN HANOI thực hiện theo tiêu chuẩn quy định;

Bảo đảm quyền, lợi ích và quyền tham gia quản lý EVN HANOI của người laođộng theo quy định của pháp luật; Tuân thủ các quy định của Nhà nước về quốc phòng,

an ninh, văn hoá, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường; Thực hiện chế

độ kế toán, kiểm toán và báo cáo tài chính, báo cáo thống kê theo quy định của phápluật và theo yêu cầu của EVN;

EVN HANOI có nghĩa vụ về tài chính là: Tự chủ về tài chính, tự cân đối cáckhoản thu chi; kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ

sở hữu do EVN giao; đăng ký, kê khai và nộp đủ thuế; thực hiện nghĩa vụ đối với EVN

và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; Quản lý, sử dụng có hiệuquả vốn kinh doanh bao gồm cả phần vốn đầu tư vào các doanh nghiệp khác; quản lý sửdụng có hiệu quả tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước

Nghĩa vụ khi tham gia hoạt động công ích: Cung ứng dịch vụ công ích do Nhànước và EVN giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu theo đúng đối tượng, giá và phí

mà Nhà nước quy định; Thực hiện ký kết hợp đồng và hạch toán kinh doanh theo quy

Trang 29

định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Nhà nước và EVN về kết quả hoạt độngcông ích của EVN HANOI; chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sảnphẩm, dịch vụ công ích do EVN HANOI trực tiếp thực hiện và cung ứng; Thực hiệncác nghĩa vụ công ích khác theo quy định của pháp luật.

Chương này trình bày khái quát lý luận chung của VHDN về: Khái niệm, nộidung, vai trò, nguyên tắc, cấu trúc của VHDN và các nhân tố ảnh hưởng đến VHDNcủa một cơ quan

Sau phần lý luận, để mọi người có thể hiểu thêm về cơ quan đang tìm hiểu, tácgiả đã đi vào trình bày khái quát về EVN HANOI để moi người có thể hiểu sơ lược vềEVN HANOI, đây là tiền đề để nghiên cứu và tìm hiểu diện mạo VHDN của EVNHANOI ở Chương 2 và đánh giá hay đề xuất các giải pháp nhằm xây dựng VHDN tạiEVN HANOI ở chương 3

Chương 2 DIỆN MẠO VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CỦA EVN HANOI

2.1 Các biểu trưng trực quan của EVN HANOI

2.1.1 Kiến trúc cánh quan

EVN HANOI là một doanh nghiệp Nhà nước với ngành nghề kinh doanh đặcthù và có trụ sở chính tại Số 69 Đinh Tiên Hoàng - Hoàn Kiếm - Hà Nội là một tòa nhàkhang trang, vững chắc, tọa lạc ở ví thế đắc địa giữa trung tâm TP Hà Nội như đểkhẳng định tầm vóc to lớn và mức độ quan trọng trong mọi mặt của EVN HANOI

Phía trước trụ sở chính của EVN HANOI là Hồ Hoàn Kiếm với không gianthoáng mát, được trồng rất nhiều hoa và cây xanh tạo quang cảnh và cảm giác thoải máicho CBCNV và khách hàng đến làm việc tại đây

Khu vực đại sảnh và quầy lễ tân của tòa nhà trụ sở có thể nhìn từ phía ngoài qua

hệ thống cửa kính bao quanh tạo cảm giác gần gũi mà sang trọng Đại sảnh của tòa nhà

Trang 30

rất rộng dẫn thẳng đến Trung tâm chăm sóc khách hang của EVN HANOI, ở đây cácnhân viên giao dịch khách hang luôn vui vẻ tiếp đón, đồng thời giải đáp những thắcmắc, trợ giúp CBNV và khách hàng trong trụ sở Dòng chữ “Chuyên nghiệp - Vănminh - Hiệu quả” đã như trở thành châm ngôn và khẩu hiệu của CBCNV nơi đây.

Tại khu vực văn phòng, các phòng làm việc được xây dựng khang trang, bố tríkhông gian làm việc đúng với tiêu chí trong bộ giá trị cốt lõi trong văn hóa EVNHANOI là: Chất lượng - tín nhiệm, Tận tâm - Trí tuệ, Hợp tác - Chia sẻ, Sáng tạo -Hiệu quả nhằm tạo ra một môi trường làm việc cho mỗi cá nhân như đang ở trongchính ngôi nhà của mình, họ có thể trang trí góc làm việc của mình với tấm ảnh giađình hay trồng một chậu cây nhỏ, cắm một lọ hoa ; đồng thời vẫn đảm bảo đượctính kỉ luật chuyên nghiệp, qua đó thúc đẩy sự sáng tạo của mỗi người

Lãnh đạo EVN HANOI luôn tôn trọng và khuyến khích CBCNV thi đua sángtạo lập thành tích không chỉ trong công việc như các sáng kiến cải tiến kỹ thuật màtrong các thiết kế không gian làm việc cũng được đề cao, cho phép mỗi phòng làm việcđược bài trí theo ý tưởng của họ nhưng vẫn nằm trong chỉnh thể được cho phép củaEVN HANOI

Các phòng họp của EVN HANOI luôn được bày trí một cách ngăn nắp, bày tríbàn ghế quy củ, phòng họp sạch sẽ và luôn có các lãng hoa, có nước lọc và cốc để trênbạn Các phòng họp đều được sắp xếp bàn ghế và trang trí phòng họp phù hợp tùy

Trang 31

theo không gian và buổi họp hay hội nghị, tùy vào tínhchất cuộc họp mà văn phòng sẽ chuẩn bị và bày trí phòng họp chophù hợp và đảm bảo cho buồi họp diễn ra tốt đẹp.

Với tổng thể diện mạo, kiến trúc của EVN HANOI hiện nay Ngoài trụ sở chính,còn có các trụ sở Công ty con, các công ty trực thuộc trên điạ bàn TP Hà Nội (Ví dụnhư Trụ sở Công ty Điện lực Hai Bà Trưng ở 88 Võ Thị Sáu - Phường Thanh Nhàn -Quận Hai Bà Trưng), các trụ sở đều được xây dựng, thiết kế theo một phong cách thốngnhất, khang trang, hiện đại nhưng không xa hoa

Màu sắc của các ngôi sao cũng có ý nghĩa

đặc biệt: Ngôi sao nhỏ màu vàng nằm giữa ngôi sao lớn hơn màu đỏ gợi lên mối liên hệvới lá cờ tổ quốc tượng trưng cho hình ảnh Việt Nam, sứ mệnh quan trọng và sự camkết của ngành điện đối với đất nước; màu xanh đậm của ngôi sao ngoài cùng thể hiện

sự quan tâm tới môi trường để phát triển ngành điện một cách bền vững Vòng trònhình địa cầu ở ngoài thể hiện mơ ước muốn vươn ra các thị trường khu vực và trên thếgiới

Dòng chữ EVN HANOI với kiểu chữ Helvetica Black với đặc điểm các nét chữđều đặn, đặc biệt là khi phóng to hay thu nhỏ vẫn đảm bảo kiểu chữ có độ đậm đồngđều tạo nên hình ảnh về một EVN HANOI với tiềm lực vững chắc, phong cách hiệnđại, khả năng phát triển bền vững và hùng mạnh trong tương lai

Ý nghĩa Slogan: “Trách nhiệm - Trí tuệ - Thanh lịch” là khẩu hiệu hành độngcủa mỗi thành viên EVN HANOI Đồng thời đây cũng là mục tiêu cơ bản trong chiếnlược xây dựng phong cách làm việc của cán bộ công nhân viên EVN HANOI với mongmuốn cao nhất là làm hài lòng khách hàng

Tại EVN HANOI khi các lãnh đạo cũng đề ra những nguyên tắc ứng xử vớikhách hàng, lắng nghe tiếng nói của khách hàng bởi khách hàng đóng vai trò quan

Trang 32

trọng trong sự phát triển của EVN HANOI Mỗi cán bộ, nhân viên khi giao tiếp vớikhách hàng phải giao tiếp với giọng nhẹ nhàng và kèm theo nụ cười thân thiện và giảiquyết mọi thắc mắc của khách hang nhanh nhất, chính xác nhất, không để khách hangchờ đợi lâu hoặc phải đi lại nhiều lần, mỗi nhân viên làm công tác giao dịch khách hàngđều phải nắm vững kiến thức chuyên môn của các phòng ban liên quan để đảm bảo cóthể giải quyết và trả lời được ngay cho khách hang Lãnh đạo EVN HANOI đã đưavăn hóa EVN HANOI vào thực thi ở tất cả các mặt, các lĩnh vực của hoạt động sản xuấtkinh doanh, đều đặn mỗi tháng, CBCNV phải vào website evnhanoi.vn để nhập thôngtin nhân sự sau đó thi trắc nghiệm hiểu biết về Văn hóa EVN HANOI, việc thực hiệnkhen thưởng hay kỷ luật đối với hoạt động này được Ban chỉ đạo văn hóa doanh nghiệp

ở EVN HANOI và các đơn vị trực thuộc theo dõi và thực hiện nhữngviệc này đã góp phần tác động đáng kể tới tinh thần, ý thức trách nhiệm của từngCBCNV trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao

Tuy nhiên, những quy định này chỉ được thực hiện một cách tương đối, cũngnhư tục ngữ có câu “con sâu làm rầu nồi canh”, câu chuyện một số CBCNV trong EVNHANOI có những hành động chưa đúng chuẩn mực, làm xấu đến hình ảnh của EVNHNOI nói riêng và của ngành điện nói chung là vẫn có Một ví dụ điển hình nhất và gầnđây nhất là vụ một anh công nhân điện ở công ty điện lực trực thuộc có những lời lẽ thôtục, hành động khiếm nhã cộng thêm hình ảnh phanh áo ngực và chỉ tay vào mặt kháchhàng đã làm ảnh hưởng xấu đến hình ảnh của Ngành, đến danh dự của EVN HANOI.Cái kết cho hành động đó là cá nhân bị sa thải, đội quản lý điện nơi anh làm việc bị trừ

50 điểm trong năm 2017 đồng nghĩa với việc toàn bộ 17 CBCNV của đội quản lý điệnnày sẽ chỉ được hưởng 50% lương, đội trưởng quản lý trực tiếp bị trừ 100 điểm vàtháng đó anh đi làm không có lương, mức độ ảnh hưởng lớn hơn nữa là Công ty bịkhiển trách, trừ điểm (với 01 điểm trừ Văn hóa EVN HANOI tương đương với 75 tỷđồng)

Vụ việc đã gây ảnh hưởng đến cả một bộ máy, cả một hệ thống trong toàn EVNHANOI và đây sẽ là một bài học kinh nghiệp, một cái giá quá đắt cho những hành độngkhông đúng chuẩn mực

2.1.3 Lễ kỷ niệm, lễ nghi và các sinh hoạt của EVN HANOI

Các hoạt động phong trào của EVN HANOI luôn nhận được sự quan tâm củaBan lãnh đạo, đặc biệt là phía Công đoàn.Vào sáng thứ hai hàng tuần, nghi lễ chào cờđược tổ chức rất long trọng tại sân phía trước tượng đài của Bác trong khuôn viên EVN

Ngày đăng: 24/07/2021, 15:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đỗ Phi Hoài (2011), Học viện Tài chính, Nxb Tài chính, cuốn sách “Văn hóa doanh nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóadoanh nghiệp
Tác giả: Đỗ Phi Hoài
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2011
3. Dương Thị Liễu (2006), Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, “Văn hóa kinh doanh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Văn hóa kinhdoanh
Tác giả: Dương Thị Liễu
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2006
5. Trần Nhoãn (2009), Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội, “Văn hóa doanh nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Văn hóa doanh nghiệp
Tác giả: Trần Nhoãn
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc Gia HàNội
Năm: 2009
6. Lê Trường Sơn (2011), luận văn “Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại tổng công ty Truyền thông đa phương tiện Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại tổng côngty Truyền thông đa phương tiện Việt Nam
Tác giả: Lê Trường Sơn
Năm: 2011
7. Nguyễn Thị Kim Thìn, (2014), luận văn “Xây dựng văn hóa doanh nghiệp trong các công ty du lịch lữ hành ở Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng văn hóa doanh nghiệp trongcác công ty du lịch lữ hành ở Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Thìn
Năm: 2014
8. Đặng Thị Tuyết (2012), tạp chí nghiên cứu tài chính kế toán, Hà Nội, bài nghiên cứu“Văn hóa doanh nghiệp thời hội nhập kinh tế quốc tế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Văn hóa doanh nghiệp thời hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Đặng Thị Tuyết
Năm: 2012
9. Trần Thị Thúy Vân (2003), luận văn “Tìm hiểu việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại một số doanh nghiệp thành phố Hồ Chí Minh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu việc xây dựng văn hóa doanhnghiệp tại một số doanh nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Trần Thị Thúy Vân
Năm: 2003
4. Cao Thị Thùy Linh (2015), luận văn "Chức năng của văn phòng trong việc xây dựng văn hóa ứng xử qua thực tế các doanh nghiệp vừa và nhỏ&#34 Khác
10. Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội (2010), Văn hoá EVN HANOI Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w