1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giải quyết văn bản tại ủy ban nhân dân thành phố cẩm phả

77 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Quản Lý Và Giải Quyết Văn Bản Tại Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Cẩm Phả
Tác giả Ths. Trần Việt Hà
Người hướng dẫn Phạm Ngọc Anh
Trường học Trường Đại Học Nội Vụ Hà Nội
Chuyên ngành Lưu Trữ Học
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 410,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ NỘI VỤ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI KHOA VĂN THƯ - LƯU TRỮKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ VÀ GIẢI QUYẾT VĂN BẢN TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ K

Trang 1

BỘ NỘI VỤ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI KHOA VĂN THƯ - LƯU TRỮ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ

THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ VÀ GIẢI

QUYẾT VĂN BẢN TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ

Khóa luận tốt nghiệp ngành : LƯU TRỮ HỌC

Người hướngdẫn

Sinh viên thực hiện

Mã số sinh viên

:

1405LTHC001

: THS TRẦN VIỆT HÀ: PHẠM NGỌC ANH

: 2014-2018Khóa

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

5 Lịch sử nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 6

7 Giả thuyết nghiên cứu 6

8 Bố cục của Khóa luận 6

Chương 1 NHỮNG VẪN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ VÀ GIẢI QUYẾT VĂN BẢN TẠI UBND TỈNH CẨM PHẢ 8

1.1 Giới thiệu khái quát về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả 8

1.1.1 Chức năng 8

1.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn 9

1.1.3 Cơ cấu tổ chức

10 1.2 Hệ thống văn bản hình thành trong hoạt động của UBND thành phố Cẩm Phả

10 1.3 Ý nghĩa của việc ứng dụng thông tin trong quản lý và giải quyết văn bản tại UBND thành phố Cẩm Phả

12 1.4 Trách nhiệm quản lý và giải quyết văn bản tại Uỷ ban nhân dân thành phố Cẩm Phả 14

1.4.1 Trách nhiệm của lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả

15

Trang 3

1.4.2 Trách nhiệm của Chánh văn phòng

16 1.4.3 Trách nhiệm của cán bộ, công chức trong Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả

17 1.4.4 Trách nhiệm của cán bộ văn thư chuyên trách trong Ủy ban nhân dân thành phố 17

Chương 2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ VÀ GIẢI QUYẾT VĂN BẢN TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ 19

2.1 Quy định của Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả về ứng dụng công nghệ thông tin quản lý và giải quyết văn bản 19

2.2 Cơ sở vật chất phục vụ việc ứng dụng công nghệ thông tin quản lý và giải quyết văn bản 20

2.2.1 Máy tính 21

2.2.2 Máy scan 21

2.2.3 Mạng internet, mạng LAN 22

2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giải quyết văn bản tại Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả 23

2.3.1 Soạn thảo văn bản 23

2.3.2 Quy trình phát hành văn bản đi 27

2.3.3 Quy trình xử lý văn bản đến 30

2.3.4 Xử lý văn bản và quản lý hồ sơ công việc 41

2.4 Nhận xét, đánh giá chung việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý văn bản đến - đi tại Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả 42

2.4.1 Ưu điểm 42

2.4.2 Hạn chế 44

2.4.3 Nguyên nhân 46

Trang 4

Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ VÀ GIẢI QUYẾT VĂN BẢN

TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ 48

3.1 Nhóm giải pháp chung 48

3.1.1 Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, sự quan tâm của Lãnh đạo cơ quan đối với việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giải quyết văn bản 48

3.1.2 Hoàn thiện các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo về công tác văn thư nói chung và việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giải quyết văn bản nói riêng tại cơ quan 48

3.1.3 Xây dựng kế hoạch cụ thể thực hiện chương trình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giải quyết văn bản 50

3.1.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ 50

3.1.5 Tăng cường trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ cho việc ứng dụng phần mềm quản lý văn bản tại cơ quan 52

3.1.6 Đầu tư kinh phí cho hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giải quyết văn bản 53

3.1.7 Nâng cấp hệ thống máy chủ và chương trình ứng dụng trong thông tin điều hành của UBND 54

3.2 Nhóm giải pháp cụ thể 54

3.2.1 Hoạt động quản lý 54

3.2.2 Con người 57

3.2.3 Cơ sở vật chất 59

KẾT LUẬN 62

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 64 PHỤ LỤC

Trang 5

Trong việc quản lý hành chính nói chung và công tác văn phòng nóiriêng, việc ứng dụng công nghệ thông tin cũng là một yêu cầu mang tính tấtyếu Đặc biệt, đối với công tác văn thư, lưu trữ nhiệm vụ đặt ra là phải đổi mới

và hợp lý hóa các khâu nghiệp vụ Trong các nghiệp vụ của công tác văn thư,quản lý và giải quyết văn bản là một trong những khâu nghiệp vụ quan trọng.Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn thư nói chung và trongquản lý văn bản nói riêng là một yêu cầu cấp thiết Quản lý văn bản với phầnmềm chuyên dụng sẽ thay thế cho phương pháp quản lý thủ công chủ yếu dựavào hệ thống sổ sách như: Sổ đăng ký văn bản đến, sổ đăng ký văn bảnđi Bằng phương pháp quản lý này sẽ mang lại hiệu quả về nhiều mặt, nhất làkhi mạng tin học nội bộ của cơ quan đã được kết nối

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giải quyết văn bảnnói riêng cũng như trong công tác văn thư nói chung, đã được Đảng và Nhànước ta quan tâm từ lâu Điều đó được cụ thể hóa bằng các văn bản quy phạmpháp luật như: Chỉ thị số 58/CTTW ngày 17/10/2000 của BCHTW Đảng vềứng dụng công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa, Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VIII.Thêm vào đó là một số văn bản củaChính phủ về việc ứng dụng công nghệ thông tin như: Luật Giao dịch điện tửđược Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005; Nghị định số

Trang 6

Với tất cả những lý do trên, tôi đã chọn “Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giải quyết văn bản tại Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài của tôi hướng đến những mục tiêu cơ bản sau:

Một là qua khảo sát thực tiễn và những lý luận đã trang bị để đánh giátình hình công tác văn thư cũng như thực trạng ứng dụng công nghệ thông tintrong quản lý và giải quyết văn bản tại Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả;

Hai là từ cơ sở đánh giá thực trạng công tác văn thư nói chung và thựctrạng ứng dụng công nghệ thông tin tại Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả

để đề xuất, kiến nghị những giải pháp nhằm xây dựng và hoàn thiện hơn việcứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giải quyết văn bản tại đây

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được những mục tiêu đề ra, khóa luận sẽ tập trung giảiquyết những nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủyban nhân dân thành phố Cẩm Phả, tình hình công tác văn thư tại UBND thànhphố;

- Khảo sát thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và

Trang 7

giải quyết văn bản tại Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả

- Đánh giá và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng côngnghệ thông tin trong quản lý và giải quyết văn bản tại Ủy ban nhân dân thànhphố Cẩm Phả

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là ứng dụng công nghệ thông tin trongquản lý và giải quyết văn bản tại Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về nội dung: nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trongquản lý và giải quyết văn bản tại Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả, baogồm các bước từ soạn thảo và ban hành văn bản, tiếp nhận và giải quyết vănbản trong quản lý văn bản

- Phạm vi về không gian: Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả, tỉnhQuảng Ninh, trong đó tập trung nghiên cứu tại Văn phòng HĐND và UBND -nơi trực tiếp diễn ra các quy trình tổ chức và giải quyết văn bản và ứng dụngCNTT vào công tác này Thời gian nghiên cứu đề tài này chủ yếu tập trung từnăm 2017 - 2018

5 Lịch sử nghiên cứu

Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư nói chung cũngnhư trong quản lý và giải quyết văn bản nói riêng là một trong những đề tàimới hiện nay và đã có nhiều tác giả viết về đề tài này, có thể kể đến như:

- Các văn bản quy phạm pháp luật của Đảng và Nhà nước liên quan đếnviệc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư như: Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trungương Đảng khóa VIII về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Quyết định số 112/2001/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2001của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tin

Trang 8

học hóa quản lý hành chính Nhà nước giai đoạn 2001-2005; Nghị định số64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng CNTTtrong hoạt động của cơ quan nhà nước; Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều củaLuật lưu trữ; Luật Lưu trữ đuợc Quốc hội thông qua ngày 11 tháng 11 năm2011;Luật Công nghệ thông tin được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 6 năm2006

- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Lê Tuấn Hùng với đề tài “Ứng dụng

công nghệ thông tin trong quản lý văn bản - một giải pháp để hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý của Bộ Khoa học - Công nghệ” Với nôi dung khẳng

định ứng dụng CNTT trong quản lý văn bản là một giải pháp quan trọng đểhoàn thiện hệ thống thông tin quản lý Đồng thời xác định rõ mục tiêu của việcứng dụng CNTT và yêu cầu về các chức năng của phần mềm ứng dụng trongcông tác quản lý văn bản

- Khóa luận tốt nghiệp có các đề tài liên quan như: “Ứng dụng CNTT

trong công tác văn thư tại Sở Nội vụ"của sinh viên Phan Thị Hải Ninh trường

Đại học Nội vụ Hà Nội cũng như một số khóa luận của sinh viên trường Khoa

học xã hội và nhân văn với chủ đề tương tự như: “Ứng dụng CNTT trong công

tác văn thư tại UBND thành phố Hà Nội” của sinh viên Phạm Thị Bích Thảo,

hay tại UBND tỉnh Hà Tây của sinh viên Nguyễn Thúy Hường, UBND tỉnhBắc Giang của sinh viên Trần Thị Kim Linh, Các đề tài này đã trình bày và

mô tả được nội dung về các thao tác nghiệp vụ văn thư khi ứng dụng côngnghệ thông tin tại cơ quan

- Các Báo cáo khoa học của sinh viên đề cập đến vai trò của việc ứngdụng phần mềm quản lý văn bản của một số Bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội,

tiêu biểu là “Ứng dụng khai thác phần mềm quản lý văn bản tại cơ quan Bộ

Khoa học và Công nghệ” của sinh viên Lê Thị Minh; “Ứng dụng công nghệ

thông tin trong công tác văn thư tại Quận ủy Đống Đa” năm 2001 của Hà Tiến

Trang 9

(Quân

- Tạp chí ngành, và các đề tài viết của tác giả Kiều Mai như “Vài nét về

Ứng dụng CNTT vào quản lý hồ sơ vụ việc ở Văn phòng Chính phủ” và “Đề án

112 với việc quản lý văn bản và quản lý hồ sơ vụ việc ở Văn phòng Chính phủ”

đã đề cập đến một phần nội dung của Ứng dụng CNTT trong công tác văn thư

- Cuốn sách “Tin học và đổi mới quản lý công tác văn thư - lưu trữ” của

TS Dương Văn Khảm, nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội, năm 1994 đã

đề cập đến các vấn đề như vai trò của CNTT trong công tác văn thư và một sốhoạt động quản lý và giải quyết văn bản

- Ngoài ra, còn có các giáo trình về văn thư trong đó có ứng dụng côngnghệ thông tin trong công tác văn thư, cũng như một số bài viết có liên quantrên các website như: www.archives.gov.vn;vanthuluutru.com;www.chinhphu.vn; quanlyvanthu.vn;

Như vậy, các đề tài của sinh viên đều khảo sát, mô tả lại các bước củaquy trình Ứng dụng CNTT vào các khâu nghiệp vụ công tác văn thư từ Soạnthảo văn bản, đến lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan tại một cơquan, và đề ra một số giải pháp tại một cơ quan cụ thể

Với đề tài “Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giải quyết

văn bản tại Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả” cũng là một đề tài về việc

ứng dụng công nghệ thông tin nhưng có kế thừa các công trình trước và cóphần đi sâu hơn về một khâu nghiệp vụ là quản lý và giải quyết văn bản Bởi

đó là một khâu quan trọng trong công tác văn thư để giúp cán bộ quản lý và xử

lý công việc Hơn nữa, công nghệ thông tin luôn luôn thay đổi và tiến bộ, vàmỗi cơ quan lại áp dụng một phần mềm quản lý khác nhau Vì vậy, với đề tàinày sẽ góp phần vào việc làm phát triển của công nghệ thông tin trong quản lýhành chính nói chung, và quản lý và giải quyết văn bản nói riêng

6 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài, tôi đã thực hiện các phương pháp sau:

Trang 10

- Phương pháp quan sát: Sử dụng phương pháp này, tôi đã trực tiếp quansát công việc, thực tế ứng dụng, khai thác phần mềm quản lý văn bản trongcông việc của các cán bộ tại UBND

- Phương pháp khảo sát thực tế: Căn cứ vào tình hình thực tế của cơquan, tôi sử dụng phương pháp này để khảo sát tình hình ứng dụng và khaithác phần mềm quản lý văn bản trong quá trình giải quyết công việc của cácphòng, ban của cơ quan

- Phương pháp phỏng vấn, được thực hiện đối với hầu hết các phòng,ban của UBND Việc phỏng vấn tạo điều kiện nắm bắt, trao đổi cụ thể từngvấn đề trong quá trình ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thưcủa UBND

- Phương pháp phân tích tổng hợp nhằm tìm ra những ưu điểm để kếthừa, phát triển; hạn chế và nguyên nhân hạn chế của việc ứng dụng công nghệthông tin trong công tác văn thư tại cơ quan

- Phương pháp hệ thống, thống kê, so sánh: Căn cứ vào tình hình thực tếứng dụng, khai thác phần mềm quản lý văn bản tại cơ quan, so sánh với tìnhhình ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan khác

7 Giả thuyết nghiên cứu

Nếu việc nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác vănthư được thực hiện một cách khoa học, chặt chẽ thì sẽ góp phần quyết địnhchất lượng làm việc của bộ phận văn thư nói riêng và của toàn bộ UBND thànhphố Cẩm Phả nói chung

8 Bố cục của Khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, phần nội dung chính của đề tàibao gồm 03 chương chính sau đây:

Chương 1: Giới thiệu về Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả và tình hình quản lý văn bản tại Ủy ban

Nội dung chương này giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành, chức

Trang 11

năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ủy ban thành phố Cẩm Phả vàtình hình quản lý văn bản tại Ủy ban

Chương 2: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý

và giải quyết văn bản tại Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả

Nội dung chương này bao gồm những văn bản chỉ đạo, hướng dẫn củaĐảng, Nhà nước và Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả về ứng dụng côngnghệ thông tin trong quản lý và giải quyết văn bản; quy trình ứng dụng côngnghệ thông tin tại Uỷ ban

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giải quyết văn bản tại Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả

Nội dung chương này bao gồm những nhận xét, đánh giá và đề xuất giảipháp nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảiquyết văn bản tại Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả

Trang 12

Chương 1 NHỮNG VẪN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ VÀ GIẢI QUYẾT VĂN BẢN TẠI

UBND TỈNH CẨM PHẢ 1.1 Giới thiệu khái quát về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả

Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015, vị trí, chức năng

và nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân thành phố Cẩm Phả được trình bàynhư sau:

- Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bànhuyện

- Quyết định những vấn đề của huyện trong phạm vi được phân quyền, phâncấp theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước cấp trên ủyquyền

- Kiểm tra, giám sát tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương cấp xã

- Chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương cấp tỉnh về kết quả thựchiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện

- Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làmchủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế

- xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện

Trang 13

1.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn

Theo tinh thần của Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 củaQuốc hội, tại Điều 28, Mục 2 Chương II, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND thànhphố Cẩm Phả được quy định như sau:

- Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân huyện quyết định các nội dung quy địnhtại các điểm a, b, c và g khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 26 của Luật này và tổchức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện

- Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quanchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện

- Tổ chức thực hiện ngân sách huyện; thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh

tế - xã hội, phát triển công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, du lịch, nôngnghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, mạng lưới giao thông, thủy lợi, xây dựng điểm dân cưnông thôn; quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, tài nguyên nước, tàinguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, tài nguyên thiên nhiên khác; bảo vệ môitrường trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật

- Thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp vàpháp luật, xây dựng chính quyền và địa giới hành chính, giáo dục, đào tạo, khoahọc, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, lao động, chính sách xãhội, dân tộc, tôn giáo, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hành chính tưpháp, bổ trợ tư pháp và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủyquyền

- Phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức khác thựchiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện

1.1.3 Cơ cấu tổ chức

UBND thành phố Cẩm Phả hoạt động trên cơ Luật Tổ chức chính quyền địaphương ngày 19/6/2015 của Quốc hội Để hoàn thành tốt các chức năng, nhiệm vụcủa mình, UBND thành phố Cẩm Phả đã sắp xếp tổ chức bộ máy làm việc như sau:

Trang 14

Bộ máy lãnh đạo bao gồm 01 Chủ tịch, 03 Phó Chủ tịch;

Phòng ban chuyên môn trực thuộc bao gồm 12 phòng ban sau:

- Văn phòng HĐND và UBND;

- Phòng Nội vụ;

- Phòng Tài chính - Kế hoạch;

- Phòng Quản lý đô thị;

- Phòng Lao động - Thương binh và xã hội;

- Phòng Tài nguyên và Môi trường;

- Thanh tra Thành phố;

- Phòng Y tế;

- Phòng Văn hóa và Thông tin;

- Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Phòng Giáo dục và đào tao;

- Văn bản của các tổ chức Đảng, Đoàn thể

Trong giới hạn của bài khóa luận này, tác giả tập trung vào khối tài liệuhành chính đây là khối tài liệu chủ yếu hình thành và phản ánh đầy đủ quá trìnhhoạt động của Ủy ban nhân dân

Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được

Trang 15

ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong LuậtBan hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 Ủy ban nhân dân thành phốCẩm Phả là cơ quan nhà nước tại địa phương, có thẩm quyền ban hành văn bảnquy phạm pháp luật Văn bản quy phạm pháp luật chủ yếu mà Ủy ban thành phốban hành về những lĩnh vực mà Ủy ban quản lý như: Hành chính, An ninh trật tự,Kinh tế - Xã hội, Giải quyết khiếu nai,

Ví dụ: Trong lĩnh vực Hành chính: Quyết định số 2439/QĐ-UBND của Ủyban nhân dân thành phố Cẩm Phả ban hành ngày 22 tháng 6 năm 2017 về việccông bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND thành phốhết hiệu lực năm 2016

Văn bản hành chính thông thường là những văn bản mang tính chất thôngtin điều hành nhằm thực thi các văn bản quy phạm pháp luật hoặc dùng để giảiquyết các công việc cụ thể, phản ánh tình hình giao dịch, trao đổi, ghi chép côngviệc của cơ quan Những loại văn bản hành chính thông thường mà Ủy ban nhândân thành phố Cẩm Phả ban hành chủ yếu là: Công văn, Kế hoạch, Thông báo,

Ví dụ: Công văn số 1426/UBND-VP của Ủy ban nhân dân thành phố CẩmPhả ban hành ngày 02 tháng 8 năm 2015 về việc phát động cuộc thi tìm hiểupháp luật trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban dân tộc

Theo thống kê Công văn số 976/UBND-NV ngày 05/4/2017, số lượng vănbản đi của Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả phát hành cụ thể như sau:

Trang 16

STT Tên cơ quan Năm

Số lượng văn bản đi

Số lượng hồ

sơ công việc

Ghi chú

Phụ lục 2: Công văn số 976/UBND-NV ngày 05/4/2017

Tóm lại, trong quá trình hoạt động và phát triển của mình, Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả đã sản sinh một khối lượng lớn với nhiều loại văn bản khác nhau để phục vụ công tác tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước ở địa phương Tài liệu của Ủy ban nhân dân thành phố phong phú về mặt nội dung, đa dạng về thành phần, chiếm khối lượng lớn và

có ý nghĩa nhiều mặt đối với đất nước cũng như đối với thành phố Cẩm Phả

1.3 Ý nghĩa của việc ứng dụng thông tin trong quản lý và giải quyết văn bản tại UBND thành phố Cẩm Phả.

Như chúng ta đã biết, công tác văn thư bao gồm các nội dung như: Quản lývăn bản đến, văn bản đi, quản lý và sử dụng con dấu, lập hồ sơ Theo đó, việc tiếp nhận, đăng ký, chuyển giao văn bản đến, văn bản đi, quản lý,

sử dụng con dấu, phát hành văn bản đi là trách nhiệm của người làm văn thư;

Trang 17

việc cho ý kiến chỉ đạo, phân phối giải quyết văn bản đến, ký văn bản để phát hành thuộc thẩm quyền của thủ trưởng cơ quan, tổ chức; việc soạn thảo văn bản, lập hồ sơ là trách nhiệm của mỗi cá nhân khi được giao giải quyết công việc Như vậy để thấy rằng, tất cả các cá nhân, từ thủ trưởng đến nhân viên trong cơ quan, tổ chức đều tham gia thực hiện các nội dung của công tác văn thư, chịu trách nhiệm với công việc được giao và để khẳng định rằng công tác văn thư không phải chỉ là của người làm văn thư.

Đối với công tác văn thư, lưu trữ nhiệm vụ đặt ra là phải đổi mới và hợp lýhóa các khâu nghiệp vụ Bởi vì, công tác văn thư có chức năng đảm bảo thông tinbằng văn bản cho hoạt động quản lý Chính vì vậy, việc ứng dụng công nghệthông tin vào công tác này là một yêu cầu mang tính tất yếu để tiến tới tin họchóa công tác hành chính văn phòng Đặc biệt là trong quản lý và giải quyết vănbản Nó hỗ trợ đắc lực cho các khâu nghiệp vụ từ thủ công sang tự động hóa hoặcbán tự động, góp phần giải phóng sức lao động chân tay của con người, đồng thờinâng cao năng suất lao động của cán bộ văn thư

Để xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại cần phải cải cách thủtục hành chính, rút ngắn thời gian trao đổi và xử lý thông tin văn bản giữa các cơquan nhà nước với nhau, giữa cơ quan nhà nước với nhân dân, doanh nghiệp đểnâng cao hiệu quả công việc, đảm bảo tính công khai, minh bạch trong hoạt độngcủa cơ quan nhà nước cũng như đảm bảo khả năng tiếp cận các nguồn tài nguyênthông tin

Yêu cầu trên đòi hỏi phải đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào quy trình làmviệc với văn bản tại các cơ quan quản lý hành chính nhà nước Nhận thức rõ điềunày, Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả mong muốn ứng dụng CNTT nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động của mình Trong các hoạt động đó, công tác văn thưđược xác định là một mặt không thể thiếu ở mỗi cơ quan, đơn vị với vai trò đảmbảo thông tin bằng văn bản phục vụ cho công tác quản lý, điều hành Công tácvăn thư có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng quản lý nhà nước, vì nó là một

Trang 18

công tác có quan hệ mật thiết với việc xây dựng, ban hành, quản lý và giải quyếtcác văn bản hành chính trong cơ quan, đơn vị Chính vì thế, công tác văn thư cóảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng, hiệu quả hoạt động của Ủy ban nhân dânthành phố Cẩm Phả.

Công tác văn thư nói chung, công tác quản lý văn bản nói riêng tại Ủy bannhân dân thành phố Cẩm Phả những năm qua không ngừng được đổi mới và pháttriển đặc biệt là việc ứng dụng CNTT nhằm CCHC trong công tác quản lý vănbản Từ năm 2015, Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả đã đưa phần mềm quản

lý văn bản vào sử dụng, từng bước hiện đại hóa công tác văn thư, góp phần đtôilại hiệu quả thiết thực, bước đầu giúp các cán bộ làm quen và khai thác hệ thốngtin học hóa, áp dụng cách làm việc mới, giảm thời gian tra cứu khai thác thôngtin cũng như chi phí văn phòng

1.4 Trách nhiệm quản lý và giải quyết văn bản tại Uỷ ban nhân dân thành phố Cẩm Phả.

Công tác văn thư bao gồm nhiều nội dung với nhiều mức độ phức tạp khácnhau Tuỳ thuộc vào cương vị công tác và khả năng, mỗi người trong Ủy bannhân dân thành phố có thể tham gia vào những nội dung nhất định Để công việcthực hiện được thuận lợi, Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả đã có sự phâncông nhiệm vụ cụ thể cho từng người, từng bộ phận trong Ủy ban nhân dân

Trách nhiệm quản lý và giải quyết văn bản tại Ủy ban nhân dân thành phốCẩm Phả được quy định tại Quy chế về công tác văn thư, lưu trữ của cơ quanUBND thành phố Cẩm Phả (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 01/7/2016 về việc ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của

Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả)

Phụ lục 3: Quy chế về công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan UBND thànhphố Cẩm Phả

Theo đó, có thể tóm lại như sau:

Trang 19

1.4.1 Trách nhiệm của lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả

Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm quản lý công tác vănthư trong cơ quan, tổ chức mình và chỉ đạo nghiệp vụ công tác văn thư cho cơquan cấp dưới và đơn vị trực thuộc

Công tác văn thư của Ủy ban nhân dân thành phố có làm tốt, đúng haykhông, trước hết là phụ thuộc vào lãnh đạo Để làm được nhiệm vụ này, lãnh đạo,

cụ thể là Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm như sau:

- Tổ chức xây dựng, ban hành, chỉ đạo việc thực hiện các chế độ, quy định

về công tác văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật hiện hành;

- Kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về công tác văn thư, lưu trữđối với các đơn vị trực thuộc; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm phápluật về công tác văn thư, lưu trữ theo thẩm quyền

Ngoài ra, lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm giải quyếtkịp thời và chính xác các văn bản đến của cơ quan, tổ chức Có thể giao cho cán

bộ cấp dưới giải quyết những văn bản cần thiết, nhưng vẫn phải chịu trách nhiệmchung về việc giải quyết những văn bản đó Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phốphải ký những văn bản quan trọng của cơ quan, tổ chức theo quy định của Đảng,của Nhà nước và theo quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố

Để giúp việc cho Chủ tịch trong công tác văn thư - lưu trữ, các Phó Chủtịch có trách nhiệm sau:

- Trực tiếp phụ trách, chỉ đạo: Văn phòng HĐND và UBND thành phố;các phòng, ban chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực được Chủ tịch Uỷban nhân dân thành phố phân công

- Giúp Chủ tịch ban hành quy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm, cácchương trình, đề án, dự án và tổ chức thực hiện chế độ, quy định về vănthư, lưu trữ;

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về văn thư, lưutrữ;

Trang 20

- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư, lưu trữ;

- Phối hợp với Thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạmpháp luật về văn thư, lưu trữ;

- Sơ kết, tổng kết công tác văn thư, lưu trữ;

- Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng về văn thư, lưu trữ

Ngoài ra, tuỳ vào điều kiện cụ thể của Ủy ban nhân dân thành phố mà lãnhđạo có thể làm một số công việc cụ thể như xem xét và cho ý kiến về việc phânphối, giải quyết văn bản đến của cơ quan, tham gia vào việc soạn thảo văn bản,kiểm tra việc chấp hành các chế độ quy định về công tác văn thư ở cơ quan, ở cơquan cấp dưới hoặc ở các đơn vị trực thuộc

1.4.2 Trách nhiệm của Chánh văn phòng

Chánh văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân là người trựctiếp giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trực tiếp tổ chức quản lý, kiểm tra,giám sát việc thực hiện công tác văn thư, lưu trữ tại cơ quan Ủy ban nhân dânthành phố

Chánh văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân phải trực tiếplàm các công việc sau:

- Xem xét toàn bộ văn bản đến để phân công cho các đơn vị, cá nhân vàbáo cáo với lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố về những công việc quan trọng

- Ký thừa lệnh lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố một số văn bản đượclãnh đạo giao và ký những văn bản do văn phòng trực tiếp ban hành

- Tham gia xây dựng văn bản theo yêu cầu của lãnh đạo Ủy ban nhân dânthành phố

- Xem xét thể thức văn bản trước khi trình lãnh đạo ký ban hành

- Tổ chức đánh máy, nhân sao văn bản đi

- Trong những điều kiện cụ thể, có thể được lãnh đạo Ủy ban nhân dânthành phố giao trách nhiệm thực hiện một số việc thuộc nhiệm vụ của văn thưchuyên trách

Trang 21

- Chánh văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân có thể giao chocấp phó hoặc cấp dưới của mình thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể trong phạm viquyền hạn của mình.

1.4.3 Trách nhiệm của cán bộ, công chức trong Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả

Tất cả cán bộ, công chức trong Ủy ban nhân dân thành phố nói chung phảithực hiện đầy đủ những nội dung công tác văn thư có liên quan đến phần việc củamình, cụ thể là:

+ Giải quyết kịp thời những văn bản đến theo yêu cầu của lãnh đạo Ủy bannhân dân thành phố

+ Soạn thảo văn bản thuộc phạm vi trách nhiệm của mình

+ Lập hồ sơ công việc của mình và nộp lưu hồ sơ vào lưu trữ theo quy định

+ Bảo đảm giữ gìn bí mật, an toàn văn bản

+ Thực hiện nghiêm túc mọi quy định cụ thể theo quy chế công tác văn thưcủa Ủy ban nhân dân thành phố

1.4.4 Trách nhiệm của cán bộ văn thư chuyên trách trong Ủy ban nhân dân thành phố

1.4.4.1 Đối với việc quản lý và giải quyết văn bản đến

+ Nhận văn bản đến

+ Phân loại, bóc bì, đóng dấu đến

+ Trình văn bản đến

+ Đăng ký văn bản đến

+ Chuyển giao văn bản đến

+ Giúp chánh văn phòng (hoặc trưởng phòng hành chính) theo dõi thời hạngiải quyết văn bản đến

1.4.4.2 Đối với việc quản lý văn bản đi

+ Xem lại thể thức văn bản, ghi số, ngày tháng, đóng dấu văn bản đi

Trang 22

+ Viết bì và làm thủ tục phát hành văn bản đi.

+ Sắp xếp, bảo quản và phục vụ khai thác, sử dụng văn bản lưu

+ Quản lý và cấp giấy giới thiệu, giấy đi đường

+ Lập và bảo quản sổ đăng ký văn bản đi, sổ đăng ký văn bản đến, sổ chuyển giao văn bản

1.4.4.3 Đối với việc lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ vào lưu trữ hiện hành

+ Giúp chánh văn phòng (hoặc trưởng phòng hành chính) xây dựng danh mục hồ sơ và hướng dẫn việc lập hồ sơ theo danh mục

+ Giúp chánh văn phòng (hoặc trưởng phòng hành chính) kiểm tra, đônđốc việc lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ vào lưu trữ hiện hành

+ Hoàn chỉnh và nộp lưu hồ sơ văn bản đi vào lưu trữ hiện hành

1.4.4.4 Đối với việc quản lý và sử dụng con dấu

+ Bảo đảm bảo quản an toàn con dấu của cơ quan (bao gồm dấu Ủy ban nhân dân thành phố, dấu văn phòng, dấu chức danh)

+ Trực tiếp đóng dấu vào văn bản đi và các văn bản, giấy tờ khác của Ủy ban nhân dân thành phố

Ngoài những nhiệm vụ chính nói trên, tuỳ theo năng lực và yêu cầu cụ thể của Ủy ban nhân dân thành phố mà văn thư chuyên trách có thể được giao kiêm nhiệm thêm một số công việc như đánh máy văn bản, trực điện thoại, kiểm tra và hướng dẫn nghiệp vụ văn thư ở các cơ quan, đơn vị trực thuộc

Chương 2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TRONG QUẢN LÝ VÀ GIẢI QUYẾT VĂN BẢN TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ

2.1 Quy định của Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả về ứng dụng công nghệ thông tin quản lý và giải quyết văn bản

Để thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư,đặc biệt là trrong việc quản lý và giải quyết văn bản, Ủy ban nhân dân thành phố

Trang 23

Cẩm Phả đã triển khai thực hiện ban hành một số văn bản như sau:

- Quyết định số 708/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2014 của UBNDtỉnh Quảng Ninh về ban hành quy chế đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt độngứng dụng CNTT của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Quảng Ninh

- Quyết định số 797/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2015 của UBNDtỉnh Quảng Ninh Ban hành Quy định về việc trao đổi văn bản điện tử trong các

cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ninh

- Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 1 tháng 7 năm 2016 của UBNDthành phố Cẩm Phả về việc Ban hành quy chế công tác văn thư, lưu trữ của cơquan UBND thành phố Cẩm Phả

- Kế hoạch số 1457/KH-UBND ban hành ngày 21 tháng 3 năm 2016 củaUBND tỉnh Quảng Ninh về việc Duy trì và nâng cao chỉ số sẵn sàng cho pháttriển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông năm 2016

- Công văn số 324/STTTT-CNTT ngày 28 tháng 4 năm 2016 của SởThông tin và Truyền thông phát hành về việc triển khai Kế hoạch nâng cao chỉ sốsẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông năm2016

- Công văn số 976/UBND-NV ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhândân thành phố Cẩm Phả về việc tổng hợp số liệu lưu trữ tồn đọng và số

lượng hồ sơ, tài liệu cần số hóa; xây dựng cơ sở dữ liệu lưu trữ;

- Công văn số 3404/UBND-NV ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Ủy bannhân dân thành phố Cẩm Phả về việc thống kê số lượng tài liệu phục vụ công tácxây dựng Kế hoạch số hóa

- Kế hoạch số 100/KH-UBND ban hành ngày 15 tháng 6 năm 2015 củaUBND tỉnh Quảng Ninh về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động

cơ quan nhà nước thành phố Cẩm Phả năm 2016 và giai đoạn 20162020

Phụ lục 4: Kế hoạch số 100/KH-UBND ban hành ngày 15 tháng 6 năm

2015 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong

Trang 24

hoạt động cơ quan nhà nước thành phố Cẩm Phả năm 2016 và giai đoạn 2020.

2016-Hiện nay chưa có văn bản từ cấp trung ương quy định cụ thể về ứng dụngCNTT vào công tác văn thư, đặc biệt là trong quản lý và giải quyết văn bản dẫnđến các cấp ban ngành địa phương chỉ ban hành các văn bản dựa trên thực tế vàchưa có hành lang pháp lý cho việc xây dựng và triển khai ứng dụng CNTT vàoquản lý văn bản Đây là một số văn bản do Ủy ban nhân dân thành phố ban hànhdựa trên tình hình thực tế của thành phố để phù hợp với thực tiễn ứng dụng

2.2 Cơ sở vật chất phục vụ việc ứng dụng công nghệ thông tin quản lý

và giải quyết văn bản

Công nghệ thông tin hiện nay đã được ứng dụng trong tất cả các lĩnh vựccủa đời sống xã hội và nó đtôi lại hiệu quả rất cao Việc ứng dụng công nghệthông tin trong công tác văn thư đã hỗ trợ đắc lực cho các khâu nghiệp vụ củacông tác văn thư, từ thủ công sang tự động hoá, góp phần giải quyết một cáchnhanh nhất trong khâu chuyển giao và lưu văn bản, hồ sơ, thê hiên đựơc tinhkhoa hoc, tính hiện đại trong giải quyết công việc Một trong những việc để thựchiện ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư đó là

đầu tư cơ sở vật chất như:

2.2.1 Máy tính

Máy tính là một trong những trang thiết bị văn phòng được đầu tư ở hầuhết mọi cơ quan, tổ chức nếu muốn ứng dụng công nghệ thông tin một cách dễdàng, thuận tiện Bởi nó tham gia vào tất cả các khâu nghiệp vụ văn thư từ soạnthảo văn bản, cho đến việc quản lý văn bản

Trong soạn thảo văn bản, máy tính được cài đặt phần mềm Word Đây làmột trong ba phần mềm cơ bản hỗ trợ việc soạn thảo bên cạnh Exel, Power Point.Word là một phần mềm không thể thiếu được đối với những người làm vănphòng Công cụ này cho phép chúng ta soạn thảo văn bản với các căn chỉnh địnhdạng Phù hợp với việc soạn thảo văn bản với nhiều tính năng như màu sắc và

Trang 25

các hiệu ứng đơn giản.

Trong công tác quản lý và giải quyết văn bản, máy tính giúp cán bộ vănphòng lưu trữ tài liệu với số lượng lớn và tìm tài liệu một cách dễ dàng, thuậntiện với những thao tác đơn giản

Với những tính năng trên, Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả đã trang bị

60 máy tính cho các phòng, ban, đơn vị thuộc Ủy ban Riêng phòng Văn thưthuộc Văn phòng được trang bị 04 máy tính cho 04 cán bộ văn thư để giải quyếtcông việc hàng ngày

Phụ lục 5: Hình ảnh máy tính được trang bị ở phòng Văn thư

2.2.2 Máy scan

Máy Scan hay chính xác hơn là Scanner tên tiếng việt gọi là máy quét.Máy quét - scanner là một thiết bị chụp và chuyển hình ảnh vật lý từ các bản invăn bản, tài liệu, áp phích, các trang tạp chí và các nguồn tài liệu tương tự để hiểnthị và chỉnh sửa trên máy tính Tài liệu được nạp cho máy scan là dạng bảng (tờ)phẳng cho phép quét các tài liệu đen trắng hoặc màu sắc Các Máy Quét -Scanner thường được trang bị các phần mềm đi kèm, chẳng hạn như Photoshopcủa hãng Adobe, cho phép bạn có thể thay đổi chỉnh sửa kích thước của một hìnhảnh nào đó Máy Quét, Scanner thường được cài đặt vào máy tính với một hệthống máy tính giao diện nhỏ ( SCSI *) Một ứng dụng như Photoshop sử dụngchương trình TWAIN** để đọc hình ảnh

Tại Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả được trang bị 12 máy scan cho

12 đơn vị, phòng ban để phục vụ giải quyết công việc hàng ngày

2.2.3 Mạng internet, mạng LAN

Mạng Internet là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhậpcông cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau Hệ thống này truyềnthông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu (packet switching) dựa trên một giaothức liên mạng đã được chuẩn hóa (giao thức IP) Hệ thống này bao gồm hàngngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanh nghiệp, của các viện nghiên cứu và

Trang 26

các trường đại học, của người dùng cá nhân và các chính phủ trên toàn cầu.Internet mang lại tiện ích cho con người, nó cung cấp một khối lượng thông tinkhổng lồ.

LAN là viết tắt của Local Area Network là mạng cục bộ dùng để kết nốicác máy tính với nhau trong 1 khu vực Kết nối được thực hiện thông qua môitrường truyền thông tốc độ cao như dây cáp Các LAN cũng có thể kết nối vớinhau thành WAN

LAN thường bao gồm một máy chủ (server, host) còn gọi là máy phục vụ.Máy chủ thường là máy có bộ xử lý (CPU) tốc độ cao, bộ nhớ (RAM) và đĩacứng (HD) lớn Khi lắp đặt mạng lan sẽ cần các thiết bị kết nối khác giữa cácmáy tính với nhau

Với hai loại mạng trên giúp cho việc quản lý và giải quyết văn bản trênmáy tính trở nên dễ dàng, nhanh chóng và thuận tiện hơn Mạng Internet giúp cán

bộ gửi những văn bản đến các cơ quan khác trong môi trường mạng môt cáchnhanh chóng, kịp thời Mạng LAN giúp cán bộ chuyển văn bản từ phòng ban,đơn vị này sang phòng, ban, đơn vị khác trong nội bộ cơ quan đảm bảo giải quyếtcông việc nhanh chóng, kịp thời Tại UBND thành phố Cẩm Phả, nhà mạng FPTđang được sử dụng rất nhiều để phục vụ quản lý và giải quyết văn bản nói riêng

và công tác văn thư - lưu trữ nói chung

2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giải quyết văn bản tại Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả

2.3.1 Soạn thảo văn bản

Công tác soạn thảo va ban hành văn bản tại Ủy ban nhân dân thành phốCẩm Phả được thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản pháp luật như:Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướngdẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính va cac văn ban pháp luật

có liên quan khác

Theo thống kê hồ sơ, tài liệu cần số hóa, cần xây dựng cơ sở dữ liệu, cụ thể

Trang 27

năm 2017 (Ban hành kèm theo Công văn số 976/UBND-NV ngày 05/4/2017), Ủyban nhân dân thành phố Cẩm Phả tỉnh đã ban hành 229.116 văn bản bao gồm cácthể loại như Quyết định, Thông báo, Báo cáo, Công văn, Công tác soạn thảođều đúng thể thức và đúng trình tự theo quy định của pháp luật Trong đó:

- Về thể thức: Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Ủy ban nhân dânthành phố Cẩm Phả tỉnh được căn cứ vào Thông tư 01/ 2011/TT-BNV ngày19/01/2011 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bảnhành chính

Theo Thông tư trên, văn bản hành chính của Ủy ban nhân dân thành phốCẩm Phả có đầy đủ các yếu tố thể thức bắt buộc: Quốc hiệu; Tên cơ quan, tổchức ban hành văn bản; Số, ký hiệu văn bản; Địa danh và ngày, tháng, năm banhành văn bản; Tên loại và trích yếu nội dung văn bản; Nội dung văn bản; Quyềnhạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; Dấu của cơ quan, tổchức; Nơi nhận; Các thành phần khác

- Về quy trình ban hành văn bản:

Đối với văn bản quy phạm pháp luật: Soạn thảo văn bản, kỹ thuật trình bàyđược thực hiện theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm phápluật ngày 22 tháng 6 năm 2015

Đối với văn bản hành chính: Quy trình soạn thảo và ban hành văn bản của

Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả căn cứ vào Nghị định số 110/2004/NĐ-CPngày 08/4/2004 của Chính phủ về Công tác văn thư; Thông tư 01/2011/TT-BNV

về Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính và một số vănbản quy phạm pháp luật khác cũng như Quy chế về công tác văn thư, lưu trữ của

Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả (Ban hành kèm theo Quyết định số03/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phốCẩm Phả) Theo đó, quy trình được thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị soạn thảo

Phòng chuyên môn, công chức, viên chức được giao soạn thảo văn bản có

Trang 28

trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

- Xác định hình thức, nội dung và độ mật, độ khẩn, nơi nhận văn bản;

- Thu thập, xử lý thông tin có liên quan;

- Soạn thảo văn bản bằng chương trình Microsoft Word hoặc MicrosoftExcel, sau đó lưu văn bản vào file nhất định trong máy tính

Bước 2: Duyệt dự thảo văn bản, sửa chữa, bổ sung dự thảo văn bản đã

duyệt

Dự thảo văn bản do người có thẩm quyền (cấp Trưởng hoặc cấp Phó) ký

duyệt Trường hợp dự thảo đã được lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố phêduyệt nhưng thấy cần thiết phải sửa chữa, bổ sung thêm vào dự thảo thì đơn vịhoặc cá nhân được giao soạn thảo văn bản trình người đã duyệt dự thaot xem xét,quyết định việc sửa chữa, bổ sung

Bước 3: Đánh máy, sao văn bản

Việc đánh máy phải đám bảo các yêu cầu sau:

- Đánh máy văn bản theo đúng thể thức và kỹ thuật trình bảy văn bản;

- Nhân bản đúng với số lượng quy định phát hành;

- Giữ gìn bí mật nội dung văn bản và thực hiện đánh máy, nhân bản theođúng quy định

Việc sao văn bản được quy định như sau:

- Các hình thức bản sao bao gồm: sao y bản chính, sao lục và trích sao

- Thể thức bản sao thực hiện theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV;

- Việc sao y bản chính, sao lục và trích sao phải do Lãnh đạo Ủy ban nhândân thành phố và Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố quyết định;

- Bản sao y bản chính, sao lục và trích sao được thực hiện đúng theo quyđịnh của pháp luật có giá trị pháp lý như bản chính;

- Bản sao chụp (photocopy cả dấu và chữ ký của văn bản chính) thì chỉ cógiá trị thông tin, tham khảo;

- Không được sao, chụp, chuyển phát ra ngoài cơ quan Ủy ban nhân dân

Trang 29

thành phố những ý kiến ghi bên lề văn bản Trường hợp các ý kiến của lãnh đạo

Ủy ban nhân dân thành phố ghi trong văn bản cần thiết cho việc giao dịch, traođổi công tác phải được thể chế hóa bằng văn bản hành chính

Bước 4: Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành

- Người đứng đầu phòng, ban hoặc cá nhân, đơn vị soạn thảo văn bản phảikiểm tra và chịu trách nhiệm về độ chính xác của nội dung, ký nháy/tắt vào cuối

nội dung văn bản (sau dấu /.) trước khi trình lãnh đạo cơ quan, tổ chức ký ban

hành; đề xuất mức độ khẩn; đối chiếu quy định của pháp luật về bảo vệ bí mậtnhà nước xác định việc đóng dấu mật, đối tượng nhận văn bản, trình người kývăn bản quyết định

- Chánh Văn phòng giúp Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố kiểm tra lầncuối và chịu trách nhiệm về thể thức, kỹ thuật trình bày, thủ tục ban hành văn bảncủa Ủy ban nhân dân thành phố và phải ký nháy/tắt vào vị trí cuối cùng ở “Nơinhận”

Bước 5: Ký văn bản

- Thẩm quyền ký văn bản được thực hiện theo quy định của pháp luật, Quychế làm việc ủa UBND thành phố Đối với cơ quan làm việc theo chế độ tập thểnhư Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả thì trước những vấn đề quan trọng của

cơ quan, tổ chức mà theo quy định của pháp luật hoặc theo điều lệ của tổ chức,phải được thảo luận tập thể và quyết định theo đa số, việc ký văn bản được quyđịnh như sau:

+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thay mặt (TM.) tập thể lãnh đạo kýcác văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố như Quyết định, Kế hoạch, Đề án, ;

+ Phó Chủ tịch được thay mặt tập thể, ký thay Chủ tịch những văn bản theo

uỷ quyền của Chủ tịch và những văn bản thuộc các lĩnh vực được phân công phụtrách

- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị ký các văn bản do cơ quan, đơn vị ban hành.Các trường hợp phải ký thay (phải ghi KT.), ký thừa lệnh (phải ghi TL.), ký thừa

Trang 30

ủy quyền (phải ghi TUQ.), ký thay mặt (phải ghi TM.).

Riêng trường hợp ký thừa lệnh, căn cứ Khoản 4 Điều 10 Nghị định số110/2004/NĐ-CP thì Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể “giao cho ChánhVăn phòng, Trưởng phòng Hành chính hoặc Trưởng một số đơn vị ký thừa lệnhmột số loại văn bản Việc giao ký thừa lệnh này phải được quy định cụ thể trongquy chế hoạt động hoặc quy chế công tác văn thư của cơ quan, tổ chức” Ví dụ:Chủ tịch uỷ nhiệm cho Chánh Văn phòng ký các văn bản hành chính thôngthường (không phải văn bản quyết định một chủ trương, chính sách, chế độ) như:thông báo, công văn đôn đốc, trả lời mang tính chuyên môn, nghiệp vụ, điều hoà,phối hợp để thực hiện một quyết định của cấp trên hoặc các giấy tờ hành chínhnhư mời họp, giấy giới thiệu

- Không dùng bút chì, bút mực đỏ để ký văn bản

Nhìn chung, chất lượng soạn thảo và ban hành văn bản tại Ủy ban nhân

Trang 31

dân thành phố Cẩm Phả ngày càng được nâng cao, đáp ứng tốt công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố Việc ứng dụng công nghệ thông tin bằng cách sử dụng máy tính và chương trình soạn thảo văn bản Microsoft đã tiết kiệm thời gian soạn thảo văn bản, giúp việc ban hành văn bản nhanh chóng, kịp thời Các văn bản được ban hành đều đảm bảo đúng căn cứ pháp lý, đúng thẩm quyền ban hành, nội dung văn bản đều hợp pháp và thống nhất; thể thức, kỹ thuật trình bày đúng quy định.

2.3.2 Quy trình phát hành văn bản đi

Các văn bản do các phòng ban chuyên môn trình kí đăng kí lấy số qua bộ phận văn thư, bộ phận văn thư thực hiện nhập văn bản đi như sau:

2.3.2.1 Nhập văn bản đi

Bộ phận văn thư nhập các thông tin của văn bản vào các trường Số văn

bản do phần mềm cấp tự động theo thứ tự Khi vào Mục “Nhập văn bản cơ

quan” ta có màn hình sau:

(Nguồn: Ảnh chụp giao diện hệ thống thông tin quản lý hành chính cấp

Trang 32

huyện sử dụng tại VP UBND Cẩm Phả)

Trang 33

Trong đó:

Loại sổ Loại sổ để quản lý thông tin các công văn đi của cơ quan.Số/ký hiệu Số đi và ký hiệu của văn bản

Mã tài liệu Mã quản lý các văn bản của đơn vị

Ngày soạn thảo Ngày soạn thảo văn bản

Ngày phát hành Là ngày văn bản được phát hành

Tên loại văn bản Là các tên loại văn bản theo quy định nhà nước ban hànhNgười ký Người ký văn bản đi để phát hành

Đơn vị soạn thảo Phòng ban của người soạn thảo nội dung văn bản

Độ khẩn Mức độ khẩn của văn bản

Nơi nhận Nơi nhận là các cơ quan khác cơ quan phát hành

Trích yếu Nội dung tóm tắt của văn bản phát hành

Nơi lưu Nơi lưu văn bản phát hành

Số bản Số lượng bản phát hành

Số tờ Số tờ của một bản phát hành

Ghi chú Ghi những điểm cần thiết khác về văn bản phát hành

Tệp nội dung Đính kèm tệp nội dung văn bản phát hành

Thông tin xử lý Thông tin xử lý văn bản

Ý kiến xử lý Nội dung ý kiến xử lý

2.3.2.2 Phát hành văn bản

Sau khi nhập số văn bản sẽ được trình lãnh đạo phê duyệt Sau khi ký, đóngdấu, văn bản sẽ được quét, ký số và tải lên phần mềm quản lý văn bản (bằng chứcnăng quét văn bản) và phát hành

Trang 34

A 7 -t 1 1 ỉ , 1 r l r (Nguồn: Ảnh chụp giao diện hệ thống thông tin quản lý hành chính cấp

huyện sử dụng tại VP UBND Cẩm Phả)

Hình ảnh văn bản đã nhập đầy đủ thông tin và có thể phát hành

2.3.2.3 Tìm kiếm văn bản đi

Chức năng này cho phép người dùng tìm kiếm các văn bản đi, hiển thị được

danh sách các văn bản đi theo các tiêu chí tìm kiếm Khi chọn “Tìm kiếm văn bản

đi”, các bước sẽ tương tự như “Tìm kiếm văn bản đến” và ta có màn hình hiển thị

như sau:

Trang 35

Q CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ _ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUÁN LÝ HÀNH CHÍNH CÃP HUYỆN

— Sự hài lóng cùa người dân lá thước do cùa sự thánh công Hẹ thõng thòng tin vá csDLOuàn lý văn bản Thoát

Vàn bán dén Hồ sơ cóng viộc Vàn bán nội bộ Giao việc Báo cáo thống kê Cá nhãn Hướng dãn sứ dụng

Nháp vàn băn cơ quan Phát hanh vin băn Nhạp ván bàn dự thào Sỗ vin băn cà nhãn Tìm kiếm van bán di

Loai sổ Đô khàn Đơn VI soan thảo • só hiệu

Người soạn Ngày phát hành tử - Ngày phát hành đốn

Ngày soạn từ 23/02/2017 Ngày soạn đốn 24/05/2017

Tôn loai vân bản ’ Tình trang Nơi nhân Người kỷ Trích yéu

Tìm kiềm j I lưu trữ só hóa I '/ Đưa vào hô sơ Vân bân điều chinh I B tì

o

i srr sổ ký hiệu Ngay phát hành Ngay soạn Trích yếu Đơn v| soạn tháo Nội dung

□ 1 391/MH-UBND 24/06/2017 24/05/2017 Họp (14h00 ngày 25/5/2017 tai UBND PCảm Tây) Già quyét viẻc đề nghi xác

đinh ranh giới SOĐ giữa gia đinh ống Nguyên Vân Thin, bà Cao Th| Đinh VỚI

16490/QĐ-UBND 03/05/2017 03/05/2017 Thành lâp tổ chuyên gia lưa chon nhà thầu GÓI tháu số 01 xây láp công trinh Di Trung tâm Phát tnẻn quỹ đát

(Nguồn: Ảnh chụp giao diện hệ thống thông tin quản lý hành chính cấp

huyện sử dụng tại VP UBND Cẩm Phả)

Tiếp nhận văn bản đến là chức năng đầu tiên trong việc xử lý văn bản sử

dụng đối với các văn bản giấy Văn thư thực hiện cập nhật thông tin văn bản đểphục vụ tra cứu và quản lý về sau:

Trang 36

Trong đó:

Loại sổ Loại sổ công văn đến

Tên loại văn bản Là các tên loại văn bản theo quy định nhà nước ban hành

Độ khẩn Mức độ khẩn của văn bản

Độ mật Mức độ mật của văn bản

Phòng ban Tên phòng ban nhận văn bản

Người nhận Tên người nhận văn bản đến

Nơi gửi Nơi gửi của văn bản đến

Trích yếu Nội dung tóm tắt của văn bản đến

Ghi chú Ghi những điều cần chú ý về văn bản

Vănbản liên kết Số văn bản liên quan đến nội dung của văn bản đến

Tệp nội dung Đính kèm tệp nội dung văn bản đến

Phương thức nhận Phương thức nhận văn bản đên

Hạn xử lý Thời hạn xử lý của văn bản đến

Thông tin xử lý Thông tin xử lý văn bản đến

Ý kiến xử lý Nội dung ý kiến xử lý của văn bản đó

Trang 37

* Quy trình Tiếp nhận văn bản đến

Chức năng này dùng để cập nhật các thông tin văn bản đến vào hệ thống phầnmềm.Từ màn hình giao diện chính sau khi đăng nhập người dùng thực hiện như sau:

- Bước 1: Chọn mục Văn bản đến

- Bước 2: Chọn Tiếp nhận văn bản đến Khi đó màn hình sẽ hiển thị như sau

- Bước 3: Nhập thông tin văn bản đến và thông tin xử lý

+ Phần “Thông tin văn bản” dùng để quản lý văn bản, người sử dụng cập

nhật thông tin của văn bản để phục vụ tra cứu và quản lý về sau

Số/ký hiệu: hệ thống sẽ hỗ trợ kiểm tra văn bản trùng của cùng một Tác giả

mà người dùng đã nhập vào phần mềm Trường hợp này sẽ xuất hiện thông báo

Trang 38

(3) Nhấn Trớvề

để trở về màn hình trước

+ Nhấn nút C h ọ ọ để đính kèm tệp nội dung bảnmềm của văn bản Hoặcnhấn nút = sẽ hiển thị màn hình quét văn bản, hỗ trợngười sử dụng quét trực tiếp văn bản giấy vào hệ thống

(1) Nhấn để quét trực tiếp văn bản giấy vào hệ thống

để tải lên bản scan vào hệ thống phần mềm(2) Nhấn Tái lẻn

+ Phần “Thông tin xử lý” nhập nội dung trao đổi hoặc xin ý kiến xử lý

Ngày đăng: 24/07/2021, 15:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12.Nghị định số 26/2007/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số Sách, tạp chí
Tiêu đề: chữ ký số" và dịch vụ chứng thực
2. Bộ Nội vụ (2012), Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22/11/2012, Hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ công việc và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan Khác
3. Bộ Nội vụ (2017), Dự thảo Thông tư Quy định quản lý văn bản và hồ sơ điện tử Khác
4. Chỉ thị 07/CT-BBCVT ngày 07 tháng 7 năm 2007 Bộ Bưu chính viễn thông đã chính thức ban hành chỉ thị về định hướng chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 Khác
5. Chính phủ (2007), Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/04/2007 về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước Khác
6. Cục Văn thư - Lưu trữ Nhà nước (2015), Bản hướng dẫn số 822/HD- VTLTNN ngày 28 tháng 6 năm 2015 về Hướng dẫn quản lý văn bản đi, văn bản đến và lập hồ sơ trong môi trường mạng Khác
7. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 22 tháng 6 năm 2015 Khác
8. Luật giao dịch điện tử sô 51/2005/QH11 do Quốc hội ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005 Khác
9. Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 19 tháng 6 năm 2015 Khác
10.Nghị định số 09/2010/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 08 tháng 2 năm 2010 về Sửa đổi bổ dung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP về công tác văn thư Khác
11.Nghị định số 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 08 tháng 4 năm 2004 về Công tác văn thư Khác
14.Quyết định số 19/2008/QĐ-BTTTT ngày 09 ngày 4 năm 2008 Ban hành quy định áp dụng tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước Khác
15.Quyết định số 50/2009/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2009 Ban hành Quy chế quản lý Chương trình phát triển công nghiệp phần mềm và Chương trình phát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam Khác
16.Thông tư 01/2011/TT-BNV của Bộ Nội Vụ ban hành ngày 19 tháng 1 năm 2011 về Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính Khác
17.Thông tư số 01/2011/TT-BTTTT ngày 04 tháng 1 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông công bố Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin cơ quan nhà nước Khác
18.Thông tư số 02/2011/TT-BTTTT ngày 04 tháng 1 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định nội dung giải quyết sự cố trong quá trình thực hiện đầu tư bảo hành, vận hành các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước Khác
19.Thông tư số 09/2011/TT-BNV của Bộ Nội vụ ban hành ngày 03 tháng 6 năm 2011 Quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức Khác
20.Thông tư số 19/2011/TT-BTTTT ngày 01 tháng 7 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về áp dụng tiêu chuẩn định dạng tài liệu mà trong cơ quan nhà nước Khác
21.Thủ tướng Chính phủ (2005), Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 phê duyệt chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Khác
22.Thủ tướng Chính phủ (2010), Quyết định 1605/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2010 phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng, công nghệ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w