BỘ NỘI VỤ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘIKHOA QUẢN TRỊ VĂN PHÕNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC VĂN PHÕNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VĂN PHÒNG Ngư
Trang 1BỘ NỘI VỤ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA QUẢN TRỊ VĂN PHÕNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN TRONG CÔNG TÁC
VĂN PHÕNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
VĂN PHÒNG Người hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Mã số sinh viên
Khóa
: THS NGUYỄN TIẾN THÀNH: ĐỖ TRANG LINH
: 1605QTVA035: 2016-2020
Trang 2: 1605QTVA
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là bài khóa luậncủa mình sau khi đi thực tế tại Công ty Cổphần Đầu tư Xây dựng Hạ tầng và Giao thôngIntracom Em xin chịu trách nhiệm nếu có bất
kỳ điều không trung thực nào trong bài khóaluận này
Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2020
Sinh viên
Đỗ Tran
g Linh
Lớp
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt bài khóa luận này, em đã vận dụng những kiến thức cơbản được trang bị trong quá trình học tập tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, tưliệu thực tế về vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn phòng tạiCông ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hạ tầng và Giao thông Intracom thu thậptrong thời gian thực tập tại Công ty và sự giúp đỡ từ các thầy cô
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong Khoa Quản trị Vănphòng đã giảng dạy cho em những kiến thức nền tảng và kiến thức chuyên ngành
về quản trị văn phòng Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Thạc sĩNguyễn Tiến Thành đã nhiệt tình định hướng và hướng dẫn để em có thể triểnkhai bài khóa luận
Em cũng xin bày tỏ sự biết ơn đến với Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng
Hạ tầng và Giao thông Intracom đã tạo điều kiện cho em tìm hiểu, khai thác tàiliệu và thực tế công tác văn phòng tại Công ty
Song, do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, bài khóa luận không tránhkhỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được những nhận xét, ý kiến đóng góp
từ các thầy cô để em có thể hoàn thiện bài khóa luận của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4Danh mục chữ viết tắt STT Chữ viết tắt Nội dung
Trang 5DANH MỤC ẢNH, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
2.3.1
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG
DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC VĂN PHÕNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ HẠ TẦNG
2.3.3 Nguyên nhân 55
* Tiểu kết chương 2: 55
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ và là một xu thế tất yếu đối với sựphát triển của thế giới ngày nay Cụm từ “công nghệ thông tin” do vậy xuất hiệnngày một nhiều trên các phương tiện truyền thông như truyền hình, báo đài.CNTT được ứng dụng vào hầu hết các lĩnh vực từ thương mại, giải trí đến kinh
tế, văn hóa, xã hội và nó đã chứng minh lợi ích không tưởng mà nó đem lại Đặcbiệt, 2020 mở ra với những ảnh hưởng khá năng nề từ dịch bệnh Do đó, CNTTmột lần nữa khẳng định tầm quan trọng của nó đối với tất cả các mặt trong cuộcsống Đi cùng với cơ hội, CNTT phát triển cũng tạo ra vô vàn thách thức cho các
cơ quan, tổ chức hiện nay
CNTT phục vụ cho các mục tiêu của cơ quan, tổ chức như hỗ trợ việc raquyết định quản lý, hỗ trợ cho việc xây dựng chiến lược tạo lợi thế cạnh tranhcho cơ quan, tổ chức, Việc thu thập và xử lý thông tin trước đây yêu cầu sự dichuyển để tìm kiếm thông tin, tổng hợp thông tin thì nhờ có CNTT, việc này trởnên nhanh chóng hơn bao giờ hết CNTT cho phép cơ quan, tổ chức có thể lậpdanh sách tất cả các lĩnh vực kinh doanh, mặt hàng, tài liệu Việc quản lý hoạtđộng của cơ quan, tổ chức cũng thuận tiện hơn
Công tác văn phòng là hoạt động thiết yếu của tất cả cơ quan, tổ chức Chủtịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Công tác văn phòng có tầm quan trọng đặc biệt,giúp cho cán bộ Lãnh đạo nắm được tình hình Cán bộ văn phòng nắm tình hìnhsai thì Lãnh đạo sẽ giải quyết không đúng”
Ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng giúp tăng cường tính tự độngtrong văn phòng, công việc được giải quyết nhanh chóng, đáp ứng được yêu cầuthông tin trong cơ quan, tổ chức Ứng dụng CNTT trong công tác văn phòngkhông chỉ có ý nghĩa lớn đối với cơ quan, tổ chức mà nó còn có ý nghĩa đối vớichính nhân viên thực hiện công việc CNTT được ứng dụng giúp cơ quan, tổ chứctiết kiệm được thời gian, tiền bạc và góp phần thúc đẩy công việc nhanh chóng,chính xác Bên cạnh đó, ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng giúp giảmthiểu giấy tờ, tiến tới “văn phòng xanh”, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái
6
Trang 7Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng đang là vấn đề quan tâmhàng đầu của các nhà quản trị.
Thực tế cho thấy rằng, không phải tất cả các cơ quan, tổ chức đã thật sựứng dụng được CNTT vào hoạt động văn phòng của mình Đa phần các cơ quan,
tổ chức mới bước đầu ứng dụng CNTT do các thói quen làm việc trên giấy tờtruyền thống vẫn còn tồn tại Điều này là bước cản cho sự phát triển của cơ quan,
tổ chức
Từ những cơ sở trên, nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nay, tôi
xin chọn đề tài: “Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn phòng tại
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hạ tầng và Giao thông Intracom” làm đề
tài bài khóa luận của mình
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Vấn đề ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng là vấn đề thu hút đượcđông đảo sự quan tâm của các tác giả và sinh viên Do đó, có tương đối nhiều tàiliệu về vấn đề này Cụ thể như
- Sách, giáo trình:
Cuốn sách “ Tin học và đổi mới quản lý công tác văn thư - lưu trữ” của
TS Dương Văn Khảm, do Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội xuất bản năm1994
“Tin học ứng dụng trong quản lý hành chính”, NXB Khoa học Kỹ thuật Hà
Nộinăm 2008 của tác giả Nguyễn Đăng Khoa
- Một số khóa luận:
Khóa luận số 231 “Ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng tại Ủy ban
nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình” của tác giả Lý Hồng Thơ, Trường Đại
học Nội vụ Hà Nội
“Ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng tại Trung tâm Lưu trữ Quốc
gia I”, khóa luận số 462 của tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền, Trường Đại học Nội
vụ Hà Nội
- Một số luận văn:
Luận văn cử nhân: “Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư
7
Trang 8tại Công ty cổ phần công nghệ thông tin Sông Đà” do Nguyễn Anh Tuấn , trường
Đại học Khoa học xã hội và nhân văn chủ biên
- Báo cáo khoa học:
Báo cáo khoa học của Nguyễn Thị Huyền với đề tài “Tìm hiểu về ứng
dụng công nghệ thông tin ở một số cơ quan nhà nước trung ương”.
Bên cạnh đó còn một số bài báo, tạp chí và các trang web điện tử khác.Các tài liệu trên đã đưa ra nhiều phương diện nghiên cứu khác nhau về ứngdụng CNTT trong công tác văn phòng tại các cơ quan, đơn vị cụ thể Nó là nhữngđóng góp bổ ích cho các cơ quan, đơn vị đó để cải thiện tình hình ứng dụngCNTT trong công tác văn phòng
Tuy nhiên, ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng tại Công ty Cổ phầnĐầu tư Xây dựng Hạ tầng và Giao thông Intracom vẫn là vấn đề mới, chưa đượckhai thác Vì vậy, tôi chọn đề tài này để tìm hiểu sâu hơn về ứng dụng CNTTtrong công tác văn phòng tại Intracom
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng tạiCông ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hạ tầng và Giao thông Intracom;
- Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: Văn phòng Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hạ tầng vàGiao thông Intracom;
Thời gian: Từ năm 2017 đến 2019;
Phạm vi nghiên cứu: Việc ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng tạiCông ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hạ tầng và Giao thông Intracom và đưa ramột số giải pháp khắc phục
4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là:
- Tìm hiểu thực trạng việc ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng tạiCông ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hạ tầng và Giao thông Intracom;
- Đánh giá ưu điểm và hạn chế từ thực trạng ứng dụng CNTT trong côngtác văn phòng và đề xuất một số biện pháp khắc phục giúp nâng cao hiệu quả
8
Trang 9việc ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xâydựng Hạ tầng và Giao thông Intracom.
Về nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:
- Đưa ra cơ sở lý luận về ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng;
- Nêu thực trạng ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng tại Công ty Cổphần Đầu tư Xây dựng Hạ tầng và Giao thông Intracom;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trongcông tác văn phòng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hạ tầng và Giao thôngIntracom
5 Giả thuyết khoa học
Bài khóa luận về vấn đề ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng tạiCông ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hạ tầng và Giao thông Intracom được hoànthiện có thể làm cơ sở cho sự phát triển việc ứng dụng công nghệ thông tin trongcông tác văn phòng tại Intracom nói chung mà cả những Công ty con thuộcIntracom nói riêng Qua đó, góp phần cải thiện việc ứng dụng CNTT trong côngtác văn phòng, nâng cao chất lượng hoạt động tại Văn phòng Công ty
6 Phương pháp nghiên cứu
Bài khóa luận sử dụng những phương pháp nghiên cứu là:
- Phương pháp thu thập thông tin: thu thập số liệu thực tế, tài liệu và một
số hình ảnh từ Văn phòng Công ty Intracom;
- Phương pháp phân tích: qua nguồn thông tin thu thập được chắt lọc,thống kê, sắp xếp trình tự hợp lý;
- Phương pháp so sánh đối chiếu: từ những tài liệu thực tế thu thập đượcđối chiếu với các nội quy, quy định của Công ty để đưa ra một số nhận xét cụ thể;
- Phương pháp đọc tài liệu: bên cạnh những tài liệu thu thập được tại Công
ty, tìm hiểu thêm các văn bản quy định của Nhà nước về các vấn đề có liên quan
7 Đóng góp của đề tài
- Đóng góp về lý luận: Bài khóa luận đưa ra xâu chuỗi những cơ sở lý luận
về công tác văn phòng, CNTT và ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng Từ
đó góp phần đưa ra nhìn nhận để tìm hiểu thực trạng vấn đề ứng dụng CNTT
9
Trang 10- Đóng góp về thực tiễn: Đưa ra thực trạng ứng dụng CNTT trong công tácvăn phòng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hạ Tầng và Giao thôngIntracom Đánh giá thực trạng qua 2 mặt ưu điểm - hạn chế và đề xuất một sốhững giải pháp giúp khắc phục tồn đọng từ thực tiễn hiện nay tại Công ty.
8 Bố cục của đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, đề tài gồm
có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng;
- Chương 2: Thực trạng ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng tại Công
ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hạ tầng và Giao thông Intracom;
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT tầng và Giao thông Intracom.
10
Trang 11Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN TRONG CÔNG TÁC VĂN PHÕNG 1.1 Một số khái niệm
Văn phòng là thuật ngữ phổ biến trong tất cả các cơ quan bao gồm cả khốinhà nước và khối doanh nghiệp Nó được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau
Tại Cambridge Dictionary, văn phòng (tiếng Anh: office) được giải thích:
“Văn phòng là một căn phòng, một phần của tòa nhà nơi mọi người làm việc, đặcbiệt là ngồi làm việc tại bàn với máy tính, điện thoại, Thường là một phần củadoanh nghiệp hoặc các tổ chức khác”
“Văn phòng là bộ phận phụ trách công việc giấy tờ, hành chính trong một cơquan”1 Đó là nhận định của Viện Ngôn ngữ học trong cuốn “Từ điển Tiếng Việt”
Theo “Quản trị hành chính văn phòng”, tác giả Vương Thị Kim Thanh đưa raquan điểm về văn phòng theo hai góc độ: rộng và hẹp Cụ thể:
“- Nghĩa rộng: văn phòng là bộ máy làm việc tổng hợp và trực tiếp trợ giúpcho việc điều hành của ban Lãnh đạo của một cơ quan, đơn vị Theo quan niệm nàythì ở các cơ quan thẩm quyền chung , cơ quan đơn vị có quy mô lớn thì thành lậpvăn phòng (ví dụ Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng TổngCông ty ) còn ở các cơ quan, đơn vị có quy mô nhỏ thì văn phòng là phòng Hànhchính Tổng hợp
- Nghĩa hẹp: Văn phòng là trụ sở làm việc của một cơ quan, đơn vị, là địađiểm giao tiếp đối nội, đối ngoại của cơ quan, đơn vị đó.”2
Bên cạnh đó, tác giả Nguyễn Thành Độ cũng đề cập đến văn phòng tại “Giáotrình quản trị văn phòng”: “Văn phòng là bộ máy điều hành tổng hợp của cơ quan,đơn vị; là nơi thu thập, xử lý, cung cấp, truyền đạt thông tin trợ giúp cho hoạt độngquản lý; là nơi chăm lo dịch vụ hậu cần đảm bảo các điều kiện vật chất cho hoạtđộng của cơ quan, đơn vị”.3
Như vậy, hiểu một cách khái quát nhất, văn phòng là bộ phận trực thuộc cơ
1Viện Ngôn ngữ học, Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, 2003, tr 1101
2Vương Thị Kim Thanh,Quản trị hành chính văn phòng, NXB Thống Kê, 2009,tr 6
3Nguyễn Thành Độ, Giáo trình quản trị văn phòng, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2012, tr 9
Trang 12quan, tổ chức; có trách nhiệm xử lý và truyền tải thông tin, tham mưu tổng hợp vàlàm nhiệm vụ hậu cần để hoạt động cơ quan, tổ chức diễn ra trôi chảy và là đầu mốicủa cơ quan, tổ chức.
1.1.2 Khái niệm “công tác văn phòng”
Công tác văn phòng là cụm từ ám chỉ những hoạt động, những công việctrong văn phòng của cơ quan, tổ chức
Tại cuốn “Mấy vấn đề về công tác văn phòng, văn thư và lưu trữ trong thời
kỳ đổi mới”, tác giả Nghiêm Hồng Kỳ cho rằng: “Công tác văn phòng chỉ các hoạtđộng tham mưu, tổng hợp, thu nhận và xử lý thông tin phục vụ quản lý và đảm bảođiều kiện vật chất cho cơ quan do bộ phận văn phòng của cơ quan thực hiện trongmột không gian văn phòng nhất định với những con người làm công tác văn phòngchuyên trách, có nhiệm vụ, quyền hạn và tiêu chuẩn nghiệp vụ được quy định đốivới chức danh công chức, viên chức văn phòng (chánh văn phòng, trưởng phònghành chính, thư ký văn phòng, nhân viên văn thư, cán sự văn thư, chuyên viên vănthư, cán sự lưu trữ, chuyên viên lưu trữ, nhân viên đánh máy, kỹ thuật viên đánhmáy, )”4
Tóm lại, công tác văn phòng là những nghiệp vụ của văn phòng phục vụ chohoạt động của cơ quan, tổ chức như tổ chức và xây dựng nội quy, quy chế; tiếp nhận
và truyền tải thông tin; xây dựng chương trình, kế hoạch; thực hiện công tác vănthư, lưu trữ; đảm bảo trang thiết bị vật chất; nâng cao, củng cố bộ máy và duy trìhoạt động văn phòng cho cơ quan, tổ chức
1.1.3 Khái niệm “công nghệ thông tin”
Công nghệ thông tin (tiếng Anh: Information Technology, viết tắt là IT) làcụm từ rất phổ biến trong thời đại hiện nay Nhất là khi các nước đang trong quátrình hội nhập, toàn cầu hóa, cụm từ này lại càng được nhắc đến nhiều hơn trêntruyền hình, trang thông tin đại chúng và giáo dục
Lần đầu tiên xuất hiện vào năm 1958 trong một bài viết tại tạp chí HavardBusiness Review, thuật ngữ “CNTT” được Levitt và Whisler được nhắc đến nhưsau: “Công nghệ mới chưa thiết lập một tên riêng Chúng ta sẽ gọi là công nghệ
4Nghiêm Hồng Kỳ, Mấy vấn đề về công tác văn phòng, văn thư và lưu trữ trong thời kỳ đổi mới, NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 2014
Trang 13Nghị quyết Chính phủ số 49/CP ngày 4 tháng 8 năm 1993 đã đưa ra địnhnghĩa về CNTT đầu tiên ở Việt Nam: “CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học,các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễnthông - nhằm tổ chức kahi thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thôngtin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xãhội”6.
CNTT còn được giải thích tại Luật CNTT số 67/2006/QH11 ngày 29 tháng 6năm 2006: “CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹthuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tinsố”7
Từ các khái niệm trên, CNTT là những phương pháp khoa học, phương tiện
và trang thiết bị tân tiến để phục vụ cho việc xử lý thông tin, lưu trữ, bảo mật và sốhóa thông tin
1.1.4 Khái niệm “ứng dụng công nghệ thông tin”
CNTT ngày càng phát triển tạo ra vô vàn cơ hội và thách thức Ứng dụngCNTT là điều kiện cần thiết để một cơ quan, tổ chức phát triển bền vững và nângcao năng suất lao động cũng như bắt kịp xu hướng hội nhập với thế giới
5Trung tâm biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam, Từ điển Bách khoa Việt Nam tập 1, tr586
6Chính phủ, Nghị quyết Chính phủ số 49/CP ngày 4 tháng 8 năm 1993
7Quốc hội, Luật CNTT số 67/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006, điều 4, khoản 1
Trang 14Theo Điều 4, Luật số 67/2006/QH11 Luật CNTT ngày 29 tháng 6 năm 2006:
“Ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế
-xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năngsuất, chất lượng và hiệu quả của các hoạt động này8”
1.1.5 Khái niệm “ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn phòng”
Ứng dụng CTT và công tác văn phòng có mối quan hệ qua lại, bổ trợ, tácđộng lẫn nhau Ứng dụng CNTT giúp công tác văn phòng trở nên có hệ thống vàngược lại, công tác văn phòng là nhân tố giúp khai thác, phát triển CNTT
Do vậy, ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng là đưa vào sử dụng cáctrang thiết bị, máy móc và hệ thống CNTT vào các nghiệp vụ văn phòng như thuthập, xử lý thông tin, quản lý và giải quyết văn bản, quản lý tài sản, nhằm duy trì
và quản lý tốt hoạt động của cơ quan, tổ chức để đạt được mục tiêu của cơ quan, tổchức
1.2 Vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn phòng
Hiện nay, CNTT đang trên đà phát triển cao Chính vì thế, việc ứng dụngCNTT vào mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội được đẩy mạnh và đem lại hiệu quả tolớn
Văn phòng là đơn vị đảm bảo sự vận hành của một cơ quan, tổ chức Việcứng dụng CNTT vào công tác văn phòng là việc làm thiết yếu, hỗ trợ tối đa cho cáckhâu nghiệp vụ
Ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng giúp thông tin được tiếp cận mộtcách nhanh chóng, chính xác và kịp thời CNTT cũng giúp cho nhân viên vănphòng có thể tiếp cận được nhiều luồng thông tin khác nhau cùng một thời điểm, từ
đó tổng hợp được thông tin đa chiều và khách quan
Bên cạnh đó, ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng không chỉ giúp chocác nghiệp vụ văn phòng diễn ra nhanh chóng, dễ dàng mà còn hỗ trợ cho việc quản
lý công việc trở nên sát sao và nghiêm túc hơn Các hoạt động trong văn phòngđược kiểm soát tốt, tính minh bạch được nâng cao
Cũng nhờ ứng dụng CNTT, Lãnh đạo các cơ quan, tổ chức có thể dễ dàng
8Quốc hội, Luật CNTT số 67/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006, điều 4, khoản 5
Trang 15nắm bắt các tình huống Từ đó, đưa ra quyết định đúng đắn, chỉ đạo kịp thời cáccông việc cần giải quyết.
CNTT tạo một môi trường liên kết, tiếp cận được nhiều đối tác Không chỉthế, ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng giúp tạo môi trường làm việcchuyên nghiệp và khoa học với các hệ thống tự động, khâu nghiệp vụ được thựchiện dễ dàng
Ứng dụng CNTT giúp giảm chi phí trong hoạt động văn phòng như giảm chiphí giấy, bưu phẩm do sự chuyển giao văn bản điện tử, giảm chi phí đi lại, tổ chứchội họp vì các cuộc hội họp trực tuyến diễn ra đan xen,
Cán bộ, nhân viên trong các cơ quan, tổ chức có thể làm việc mọi lúc, mọinơi, chỉ cần có thiết bị kết nối mạng Nhờ đó, công việc giải quyết nhanh chóng,nhất là những việc khẩn cấp
Ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng là điều kiện tiên quyết để trởthành một văn phòng chuyên nghiệp, hiện đại Nó cũng là bước cơ bản nhất để hiệnđại hóa văn phòng
1.3 Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn phòng
Ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng gồm:
- Ứng dụng CNTT trong công tác tham mưu - tổng hợp
Văn phòng là bộ phận giúp việc cho Lãnh đạo của cơ quan, tổ chức Do đó,văn phòng cũng chính là bộ phận thực hiện công tác tham mưu - tổng hợp chínhtrong cơ quan, tổ chức Tham mưu và tổng hợp luôn đi liền với nhau, hỗ trợ nhau.Tham mưu dựa trên kết quả của tổng hợp
Tham mưu là việc đề xuất, đóng góp ý kiến hoặc đề nghị, kiến nghị về nộidung của một chủ trương, một lĩnh vực, một công đoạn, một dự án, một nội dung cụthể trong hoạt động, có mang tính chất chỉ đạo cho Lãnh đạo của cơ quan, tổ chức
Từ những thông tin đã thu thập được từ nhiều nguồn khác nhau, văn phòngtổng hợp, phân tích, sàng lọc, đánh giá thông tin và trình Lãnh đạo
Văn phòng tham mưu cho Lãnh đạo của cơ quan, tổ chức về lập chương trình
kế hoạch theo tuần, quý, tháng; xây dựng nội quy, quy chế cơ quan; tổ chức cáccuộc họp, hội nghị, lễ ký kết;
“Tổng hợp là sự xâu chuỗi, liên kết các hiện tượng, các yếu tố riêng rẽ nào
Trang 16đó hoặc các thành phần có mối quan hệ chặt chẽ thành một chỉnh thể” [7;125] Việctổng hợp ra một chỉnh thể nội dung đều hướng đến mục tiêu hoạt động của cơ quan,
tổ chức
Văn phòng là bộ phận tổng hợp các cuộc họp, hội thảo, ký kết hợp đồng, của
cơ quan, tổ chức theo tuần, quý, tháng Ngoài ra, văn phòng thông báo và truyền đạt
ý kiến chỉ đạo từ ban Lãnh đạo và tổng hợp các ý kiến phản hồi của các phòng, ban
để báo cáo lại với Lãnh đạo cơ quan, tổ chức
Công tác tham mưu - tổng hợp thật sự thuận tiện hơn nhờ ứng dụng CNTT.Việc soạn thảo các văn bản về chương trình, kế hoạch, chương trình công tác,thuyết minh dự án, được thực hiện trên các phần mềm chuyên dụng, đặc biệt làMicrosoft Office Word
Bên cạnh đó, việc thu thập và xử lý thông tin cũng được thực hiện chủ yếutrên các phần mềm hoặc ứng dụng trên máy tính Ví dụ một vài phần mềm và ứngdụng như Hòm thư điện tử (Gmail), Zalo, Facebook, Youtobe, Khi sử dụng chúng,nhân viên văn phòng không những tiết kiệm thời gian làm việc mà thông tin thuthập được còn sống động dưới nhiều hình thức khác nhau
- Ứng dụng CNTT trong công tác văn thư - lưu trữ
Công tác văn thư - lưu trữ là công tác không thể thiếu trong cơ quan, tổ chức
Dù là cơ quan nhà nước cấp trung ương hay doanh nghiệp nhỏ muốn duy trì hoạtđộng của tổ chức mình đều phải sản sinh văn bản để phổ cập những quy chế, chínhsách, cách thức hoạt động của tổ chức mình Do đó, văn thư - lưu trữ lài càng trởnên quan trọng hơn
Công tác văn thư - lưu trữ nhằm đảm bảo cung cấp, bảo mật giữ gìn thông tin
để nâng cao hiệu suất và chất lượng làm việc của cơ quan, tổ chức
Văn bản sản sinh trong cơ quan, tổ chức đều phải dựa trên cơ sở thông tin từnhững chủ trương, chính sách của nhà nước, luật và các điều lệ của cơ quan, tổ chức
đó Thông tin càng đầy đủ, chính xác thì văn bản ban hành ra càng đúng đắn và chitiết hơn và thông tin chính xác nhất chính là thông tin thu thập được từ các văn bản
Vì vậy, việc tổ chức lưu trữ hồ sơ, giấy tờ cần sự cẩn thận, chu đáo và tỉ mỉ
CNTT đã được ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực, bao gồm cả công tácvăn thư - lưu trữ Ứng dụng CNTT vào công tác văn thư - lưu trữ là nhu cầu khách
Trang 17quan Nó đã hỗ trợ đắc lực cho việc chuyển mình từ văn thư - lưu trữ thủ công sang
tự động
Qua đó, các khâu nghiệp vụ của công tác văn thư - lưu trữ nhanh chóng hơn,tiết kiệm thời gian hơn và đảm bảo chính xác cao, hạn chế tối đa việc mất mát,không tìm thấy tài liệu, hồ sơ
- Ứng dụng CNTT trong công tác tổ chức hội họp, sự kiện
Hội họp và sự kiện cũng là một hoạt động không thể thiếu trong cơ quan, tổchức Nó cũng là việc thực hiện công việc nhằm hoàn thành chức năng tham mưu,tổng hợp của văn phòng
Hội họp và sự kiện thường được tổ chức theo tuần, quý, tháng nhằm báo cáo,trao đổi tình hình với Lãnh đạo trog cơ quan, tổ chức, tham mưu đóng góp ý kiến đểđưa ra hướng giải quyết Đây cũng là nơi mọi thành viên trong cơ quan, tổ chức cóthể thực hiện quyền dân chủ, nói ra ý kiến của mình
Hội họp và sự kiện còn được tổ chức nhằm thông báo, phối hợp và học hỏilẫn nhau giữa các phòng, ban trong cơ quan, tổ chức Nó được diễn ra theo mộttrình tự nhất định
Ứng dụng CNTT vào công tác tổ chức hội họp , sự kiện là việc sử dụng cáctrang thiết bị như máy chiếu, loa, máy tính, hay các phần mềm như MicrosoftOffice PowerPoint, video, để buổi họp, sự kiện được sinh động và thu hút sự quantâm hơn
- Ứng dụng CNTT trong công tác thu thập và xử lý thông tin
Trong cơ quan, tổ chức, thông tin là yếu tố tác động trực tiếp đến việc raquyết định của Lãnh đạo Thông tin đúng thì quyết định đưa ra chính xác, giải quyếtcông việc trôi chảy Ngược lại, thông tin sai dẫn tới việc quyết định lệch hướng,giảm chất lượng công việc trong hoạt động của cơ quan, tổ chức
Do tính chất đa dạng và đa chiều của thông tin, văn phòng sẽ thu thập và xử
lý thông tin, đưa ra những thông tin chính xác và cụ thể nhất để trình Lãnh đạo cơquan, tổ chức
Hiện nay, có rất nhiều ứng dụng và phần mềm hỗ trợ cho việc truy tìm, tracứu thông tin Vì vậy, ứng dụng CNTT vào trong công tác thu thập và xử lý thôngtin là việc cần thiết giúp thông tin được cập nhật thường xuyên, đáp ứng được nhu
Trang 18cầu thông tin trong cơ quan, tổ chức.
- Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý tài sản
Văn phòng là bộ phận đảm đương công tác quản lý tài sản của cơ quan, tổchức Đây là việc hết sức quan trọng Toàn bộ cơ sở vật chất, trang thiết bị, vật dụngtrong cơ quan, tổ chức đều do văn phòng trực tiếp mua, quản lý và tổ chức sử dụng
Văn phòng có trách nhiệm kiểm tra, thống kê những cơ sở vật chất, trangthiết bị vật dụng này khi đến kỳ Từ đó đưa ra đánh giá, kế hoạch sử dụng hoặc thaymới chúng khi đến kỳ tiếp theo
Do sự phát triển của CNTT, ngày nay có rất nhiều phần mềm giúp cơ quan,
tổ chức có thể sử dụng để quản lý tài sản như phần mềm Misa, phần mềm DTSoft, Nhân viên văn phòng nên tìm hiểu những phần mềm thuận tiện khi sử dụng để côngtác quản lý tài sản trở nên hiệu quả hơn
- Ứng dụng CNTT trong công tác bảo vệ an ninh cơ quan
Công tác bảo vệ an ninh là công tác cần được chú trọng và đảm bảo tuyệt đốitrong mọi cơ quan, tổ chức Nếu công tác bảo vệ an ninh chặt chẽ thì người laođộng trong cơ quan, tổ chức mới có thể yên tâm làm việc, mọi tài sản của cơ quan,
tổ chức được bảo đảm
Công tác này không chỉ có việc tuần tra, kiểm soát khách ra vào cơ quan màcòn có những thiết bị có thể theo dõi hoạt động trong cả cơ quan, điều khiển từ xa
để đảm bảo an ninh tốt nhất cho cơ quan, tổ chức
1.4 Điều kiện để ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn phòng
Để việc ứng dụng CNTT vào công tác văn phòng đạt hiệu quả cao nhất, cơquan, tổ chức cần phải đáp ứng một số điều kiện cơ bản
Thứ nhất là về nguồn nhân sự văn phòng Muốn ứng dụng CNTT vào côngtác văn phòng thì nhân viên văn phòng cần thành thạo máy tính, có kiến thức cơ bản
về tin học Họ có thể tìm hiểu, nắm bắt việc sử dụng các phần mềm để ứng dụng tốtvào từng công việc cụ thể
Thứ hai là về trang thiết bị, cơ sở vật chất Trước tiên ở phần cứng, một vàithiết bị phần cứng cơ bản như máy tính, điện thoại, máy chiếu, máy in, máyphotocopy, Ở phần mềm có các phần mềm nổi bật như Microsoft Office, hòm thưđiện tử, cổng thông tin trực tuyến, Phần cứng và phần mềm phải được trang bị
Trang 19đồng bộ, bổ trợ nhau để phát huy hết chức năng của mình.
Đường truyền mạng cũng rất quan trọng trong quá trình nhận và truyền tin
Có các loại mạng như mạng Internet, mạng WAN, mạng LAN Mỗi loại mạng cótính chất sử dụng khác nhau để phù hợp với từng công việc khi lắp đặt chúng.Đường truyền mạng ổn định sẽ tạo điều kiện cho việc xử lý công việc ổn định,không bị đứt đoạn
* Tiểu kết chương 1:
Ở chương 1, tôi đã đưa ra một số khái niệm và vai trò của ứng dụng CNTTtrong công tác văn phòng Bên cạnh đó, tôi cũng nêu nội dung của ứng dụng CNTTtrong công tác văn phòng và điều kiện cơ bản để ứng dụng CNTT đạt hiệu quả Đây
là những cơ sở lý luận giúp tôi nghiên cứu thực trạng ứng dụng CNTT trong côngtác văn phòng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hạ tầng và Giao thôngIntracom ở chương 2 tốt hơn
Chương 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC VĂN PHÕNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG HẠ TẦNG VÀ GIAO THÔNG INTRACOM
2.1 Giới thiệu chung về Công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên Công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hạ tầng và Giao thôngTên giao dịch quốc tế: Infastructure Investment and TransportationsContruction Join Stock Company
Tên viết tắt: Intracom
Logo:
INĨRACQM
Tòa sáng cùng đât nước
Giấy phép kinh doanh: 0101911295 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố
Hà Nội cấp
Vốn điều lệ: 180.000.000.000 VNĐ
Trang 20Website: www.intracom com vn
Lĩnh vực hoạt động chính của Công ty là:
- Đầu tư xây dựng, vận hành nhà máy thủy điện, sản xuất kinh doanh điện;
- Kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất động sản;
- Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đối với các dự án phát triểnnhà và khu đô thị mới, san lấp mặt bằng, xây dựng các hệ thống cấp nước,thoát nước;
- Xây dựng các công trình giao thông và giao thông đô thị;
- Lập các dự án kinh doanh hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội;
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi và các công trìnhngầm;
- Lập quản lý thực hiện các dự án đầu tư và xây dựng cho các chủ đầu tưtrong và ngoài nước; tư vấn và dịch vụ cho các chủ đầu tư về giải phóng mặt bằng;
- Xây dựng và lắp đặt các công trình đường dây có điện áp 110KV và trạm cóđiện áp 110KV, trạm biến áp có dung lượng đến 2500KVA;
- Lập và quản lý thực hiện dự án các công trình cầu, hầm, đường bộ, cầucảng, kè sông biển;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa, vật tư máy móc, thiết bị chuyênngành xây dựng;
- Khai thác, sản xuất chế biến và kinh doanh đá xây dựng
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hạ tầng và Giao thông (Intracom) [Phụlục 1] thành lập ngày 21/12/2002 với 100% vốn nhà nước, hoạt động trong lĩnh vựcđầu tư xây dựng bất động sản, năng lượng sạch, vật liệu xây dựng, thi công xây lắp
Năm 2006, Intracom được cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước theo Quyếtđịnh số 311/QĐ-UB ngày 17 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Thành phố
Hà Nội; hoạt động theo Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0103010756 do
Trang 21Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà nội cấp ngày 23 tháng 01năm 2016 Trên đà phát triển, hơn 15 năm qua, Intracom không ngừng đổi mới chấtlượng sản phẩm, dịch vụ để làm hài lòng khách hàng, tăng sức cạnh tranh và khảnăng hội nhập.
Hiện nay, Intracom đang là chủ đầu tư của nhiều tổ hợp nhà cao tầng và vănphòng gồm: Intracom 1, Intracom 2, Intracom Riverside góp phần tạo không giansống an lạc, giải quyết nhu cầu nhà ở cấp thiết của người có thu nhập trung bình tại
Hà Nội
Trong lĩnh vực năng lượng sạch, Intracom cũng là chủ đầu tư, vận hành củanhiều dự án lớn như Nhà máy thủy điện Tà Lơi 1, Tà Lơi 2, Tà Lơi 3, Pờ Hồ, NậmPung tại Lào Cai; thủy điện Cẩm Thủy tại Thanh Hóa, góp phần cung cấp điện năng
ổn định cho sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương và cả nước
Một vài năm trở lại đây, Intracom tiếp tục mở rộng vốn đầu tư sang lĩnh vực
y tế với việc thành lập Bệnh viện Đa khoa Phương Đông để phục vụ nhu cầu chămsóc sức khỏe người Việt
Tiến tới, Intracom còn đẩy mạnh đầu tư phát triển mảng nông nghiệp sạch,dịch vụ nghỉ dưỡng, để không ngừng cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sốngcủa mọi người
Điểm đặc biệt trong phương thức hoạt động của Intracom chính là văn hóa
“Từ bi - Trí tuệ - Vị tha” được xây dựng trên nền tảng Phật giáo: “Cuộc sống cũngnhư kinh doanh, con người không khinh ghét, không cạnh tranh thiếu lành mạnh màche chở, tạo giá trị cho nhau để cùng đạt được mục đích là ấm no, hạnh phúc”
Intracom đã đạt được nhiều thành tích trong lĩnh vực đầu tư xây dựng nhưBằng khen của Bộ Xây dựng, Cúp vàng sản phẩm ưu tú hội nhập WTO 2009,.Những công trình của Intracom luôn đáp ứng được yêu cầu về kỹ thuật và mặt thẩmmỹ
Intracom chọn định hướng quản lý theo kết quả và theo dự án Vì vậy, “Quảntrị theo mục tiêu” là phương pháp quản lý chủ đạo của Công ty
Kể từ khi thành lập đến nay, Intracom dần khẳng định được vị thế, xây dựngthương hiệu của mình trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản Intracom có sự đónggóp đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội và văn hóa của Việt Nam Với đội ngũ
Trang 22nhân viên năng động, tập thể Lãnh đạo trẻ trung đầy kinh nghiệm và các cộng tácviên uy tín, mọi thành viên trong gia đình Intracom cùng gắn bó hoạt động vì lợi íchchung của Công ty.
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Thứ nhất, về chức năng của Intracom Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hạtầng và Giao thông (Intracom) là đơn vị đầu tư xây dựng, kinh doanh bất độngsản, chịu sự giám sát của Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Nhà Hà Nội Handico
và nhà nước
Intracom hoạt động theo nguyên tắc tập trung ý kiến Đứng đầu Công ty làTổng Giám đốc, có quyền quyết định toàn bộ việc điều hành, chỉ đạo Mọi hoạtđộng của Công ty được thống nhất từ trên xuống dưới nhờ có sự tham mưu của cácphòng, ban
Điểm nổi bật là Intracom hoạt động mạnh về lĩnh vực xây dựng như: Dự ánkhu văn phòng, dịch vụ công cộng và nhà ở bán tại Trung Văn; Dự án khu vănphòng, nhà ở bán tại Phú Diễn; Dự án nhà ở tái định cư NOCT tại Cầu Diễn; Dự ánnhà ở xã hội tại Phú Diễn; Dự án thủy điện Nậm Pung; Dự án thủy điện Tà Lơi 1;
Dự án thủy điện Tà Lơi 2; Dự án thủy điện Tà Lơi 3; Dự án thủy điện Cẩm Thủy;
Dự án Tổ hợp Y tế Phương Đông
Thứ hai, về nhiệm vụ của Intracom Công ty có trách nhiệm tuân thủ, chấphành nghiêm các văn bản luật của nhà nước như luật doanh nghiệp, luật kinh tế, luậtkinh doanh, Ngoài ra, Intracom đảm bảo thực hiện chủ trương, biện pháp phát triểnkinh tế - xã hội, thực hiện chính sách của thành phố, quận địa bàn
Tổ chức các hoạt động kinh doanh, sản xuất, văn hóa theo điều lệ của Côngty
Dự thảo các dự án, công trình và lên kế hoạch thực hiện chúng của Công ty.Hợp tác với các tập đoàn, đơn vị khác để nâng cao chất lượng công trình, antoàn lao động, theo đúng quy định của pháp luật
Intracom luôn mang đến cho khách hàng và đối tác sự an lạc, hạnh phúc vớitất cả các dự án của mình
Intracom ngày càng mở rộng lĩnh vực kinh doanh, tiến tới trở thành nhà đầu
tư chuyên nghiệp, Công ty hoạt động đa lĩnh vực, lấy kết nối Đông Tây làm mục
Trang 23tiêu phát triển.
Trang 24Intracom có 03 Phó Tổng Giám đốc, có nhiệm vụ giúp Tổng Giám đốc quản
lý Công ty về các mảng khác nhau như quản lý nhân sự, quản lý dự án và quản lýgiao dịch của Công ty
Văn phòng Công ty là cánh tay phải, hỗ trợ đắc lực cho hoạt động của Công
ty Đây là bộ phận thực hiện chức năng tham mưu - tổng hợp và giúp việc, hậu cần,đảm bảo trang thiết bị, cơ sở vật chất cho Công ty
Trang 25Phòng Tài chính - Kế toán có trách nhiệm lập kế hoạch về tài chính theo dõimọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty dưới hình thức tiền tệ hạch toán cácnghiệp vụ phát sinh hàng ngày của Công ty Thông qua hạch toán ở các khoản thumua xuất - nhập nguyên liệu, hàng hóa, xác định kết quả kinh doanh thanh toán vớikhách hàng, nhà cung ứng, ngân hàng, cơ quan thuế, đồng thời theo dõi cơ cấu vốn.
Phòng Kế hoạch Kỹ thuật phụ trách toàn bộ kỹ thuật trong quá trình thi công,quản lý dây chuyền, thiết bị Phòng tổ chức giám sát quá trình thi công và lập kếhoạch đầu tư, đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm
Các phòng Dự án 1 và Dự án 2 thực hiện giám sát quá trình thi công của toàn
bộ cong trình của Công ty
Có thể thấy rằng, cơ cấu tổ chức của Intracom được thiết kế khoa học, hợp
lý, không bị chồng chéo công việc Các phòng ban làm các nhiệm vụ chuyên môn,nâng cao sự chuyên môn hóa trong công việc
2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của Văn phòng Công ty
Văn phòng tại Intracom thực hiện hai chức năng chính là tham mưu - tổnghợp và hậu cần Văn phòng giúp việc trực tiếp cho Ban Giám đốc, tham mưu ý kiếncho Ban Giám đốc trong điều hành công việc hàng ngày như lập kế hoạch giúpLãnh đạo điều hành công việc, lên chương trình hội họp, báo cáo thông tin về nhân
sự để Lãnh đạo nắm bắt và có quyết định phân bổ nhiệm vụ hợp lý
Văn phòng là cầu nối giữa Ban Giám đốc và các phòng ban chuyên môn vàngược lại Tham mưu cho Lãnh đạo về xây dựng môi trường làm việc văn minh,thân thiện
Bên cạnh đó, Văn phòng thực hiện các chính sách cho người lao động nhưtiền lương, tiền bảo hiểm, trợ cấp, khen thưởng cũng như kỷ luật đối với tất cả cácthành viên trong Công ty
Văn phòng thường xuyên cập nhật các văn bản của nhà nước và các văn bảnliên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty để phổ biến, giải đáp đốivới các phòng, ban khác
Văn phòng Intracom cũng tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty về nhữngrủi ro trong các dự án, lĩnh vực đầu tư sản xuất, quan sát thực tiễn tình hình và báocáo lại với Ban Giám đốc
Trang 26Văn phòng Công ty còn thực hiện chức năng hậu cần, chăm lo các điều kiện
về vật chất và tinh thần cho cán bộ, nhân viên trong Công ty, tổ chức các hoạt độngđối nội, đối ngoại, tiếp khách, chuẩn bị các chuyến đi xa cho Lãnh đạo, chuẩn bịcho các chương trình, sự kiện tại Công ty
Văn phòng mua sắm đầy đủ trang thiết bị, cơ sở vật chất cho Công ty và tổchức bảo quản chúng; đảm bảo phương tiện di chuyển khi cán bộ, nhân viên Công
ty đi làm ngoài phạm vi Công ty
Trong trường hợp Công ty có tranh chấp nội bộ hoặc bên ngoài Công ty, Vănphòng là đơn vị đứng ra hòa giải, giải quyết các tranh chấp này một cách thỏa đáng
Về nhiệm vụ của Văn phòng Văn phòng Intracom thực hiện nhiệm vụ cụ thểlà:
- Thực hiện công tác văn thư - lưu trữ
Văn phòng Intracom có nhiệm vụ soạn thảo, ban hành văn bản, quản lý vàgiải quyết văn bản đi, đến của Công ty, tránh trường hợp mất văn bản
Quản lý và sử dụng con dấu của Công ty theo đúng quy định của nhà nước vềbảo quản con dấu
Quản lý và lưu trữ hồ sơ, giấy tờ, bản thiết kế dự án sản sinh trong quá trìnhhoạt động của Công ty vào kho lưu trữ
- Thực hiện công tác tổ chức và quản lý nhân sự
Nghiên cứu thực tế nhân sự, xây dựng kế hoạch nhân sự và tham mưu choLãnh đạo về nhân sự phù hợp với hoạt động kinh doanh sản xuất của Công ty
Chủ trì phối hợp với các phòng, ban chuyên môn trong việc tuyển dụng, đàotạo và bồi dưỡng nhân sự trong Công ty
Tổ chức giám sát, kiểm tra chất lượng nhân sự trong Công ty Văn phòngthực hiện đánh giá khen thưởng, kỷ luật đối với các nhân sự trong Công ty và trìnhBan Giám đốc
Tổng hợp chấm công và tính tiền lương cho nhân sự trong Công ty theo quyđịnh Nghiên cứu các chế tài về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho nhân sự Côngty
- Xây dựng chương trình kế hoạch
Văn phòng xây dựng chương trình, kế hoạch cho Công ty theo tuần, tháng,
Trang 27quý, năm Ngoài ra, Văn phòng cũng chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra giám sátviệc thực hiện các chương trình, kế hoạch này.
- Tổ chức hội họp, sự kiện
Mọi cuộc hội họp, sự kiện trong Công ty phải do văn phòng quyết định, lên
kế hoạch, xây dựng chương trình và chuẩn bị
- Đảm bảo nhu cầu hậu cần, xây dựng cơ sở, quản lý tài sản
- Văn phòng lập kế hoạch dự toán chi tiêu hàng năm cho Công ty bao gồm citiêu cho hội họp, sự kiện, mua sẵm trang thiết bị và mua sắm văn phòng phẩm hàngngày cho Công ty
- Văn phòng tham mưu những ý kiến, đề xuất quan điểm về những việc chưahợp lý trong quá trình hoạt động của Công ty với Ban Giám đốc và có quyền từchối giải quyết các trường hợp khi xét thấy không đảm bảo cơ sở pháp lý, nguyêntắc làm việc, nội quy Công ty
Văn phòng Công ty Intracom [Phụ lục 2]
2.1.5 Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Công ty
Cơ cấu tổ chức của văn phòng Intracom gồm:
- Chánh Văn phòng;
- Nhân viên văn thư - lưu trữ;
- Nhân viên quản trị;
- Nhân viên nhân sự;
- Nhân viên lễ tân;
- Nhân viên IT;
- Bộ phận lái xe;
- Bộ phận bảo vệ;
- Bộ phận tạp vụ
Trang 28Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Văn phòng Công ty Intracom
(Nguồn: Văn phòng Công ty)
2.2 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác Văn phòng Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hạ tầng và Giao thông Intracom
2.2.1 Đội ngũ nhân sự của trong ứng dụng CNTT vào công tác văn phòng tại Công ty
Tại Đại hội Đảng lần thứ VIII (tháng 6 năm 1996), Đảng đã đưa ra quanđiểm “Lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triểnnhanh chóng và bền vững” Từ đó thấy được tầm quan trọng của nguồn nhân sự Nó
là yếu tố quyết định cho sự phát triển hay tụt hậu của một cơ quan, doanh nghiệp
Trong những năm trở lại đây, nhân sự của Văn phòng Intracom ngày càngtăng về số lượng và chất lượng Bên cạnh đó, các nhân viên cũng được chuyên mônhóa nhằm nâng cao hiệu quả công việc Dưới đây là bảng thống kê về năng lực củađội ngũ nhân viên làm việc trực tiếp tại Văn phòng Intracom:
CNTT
1 Nguyễn Thị Kim Anh Chánh Văn phòng Thạc sĩ Cơ bản
2 Hoàng Thị Ánh Nguyệt Nhân viên văn thư
- lưu trư
Cử nhân Cơ bản
3 Nguyễn Thị Kim
Hường
Nhân viên nhân sự Cử nhân Cơ bản
4 Đinh Thị Ngọc Mai Nhân viên lễ tân Cử nhân Cơ bản
5 Nguyễn Như Tĩnh Nhân viên IT Cử nhân Quốc tế
Bảng 2.1:Thống kê về năng lực của đội ngũ nhân viên làm việc trực tiếp tại Văn
phòng Intracom năm 2019
(Nguồn: Văn phòng Công ty)
Từ bảng số liệu trên, ta thấy do đặc thù công việc nên nhân sự làm việc tạivăn phòng chiếm đa số là nữ giới, nam giới chiếm số lượng rất ít
Các nhân sự trong Văn phòng đều đạt trình độ đại học trở lên, không có ai
Trang 29có trình độ dưới đại học Điều này chứng tỏ nhân sự Văn phòng có trình độ cao,nâng cao năng suất hoạt động của văn phòng, đáp ứng được yêu cầu làm việc vớikhối lượng công việc cao, tăng sự cạnh tranh của Công ty.
Bên cạnh đó, các cán bộ, nhân viên tại Văn phòng Công ty cũng được phâncông vị trí việc làm phù hợp với chuyên môn Ví dụ nhân viên văn thư - lưu trữ tốtnghiệp cử nhân ngành Quản trị văn phòng, nhân viên nhân sự tốt nghiệp cử nhânngành Quản trị nhân sự,
Ngoài ra, 100% nhân sự làm việc trực tiếp tại văn phòng đều có chứng chỉCNTT Đây là điều kiện cho việc ứng dụng CNTT vào công tác văn phòng dễ dàng,nhanh chóng hơn Số liệu này cũng khẳng định tất cả các cán bộ, nhân viên tại Vănphòng Công ty đều sử dụng thành thạo máy tính, kiến thức tin học văn phòng tốt và
có khả năng tìm kiếm thông tin nhanh trên Internet
(Nguồn: Văn phòng Công ty)
Nhân sự làm việc tại Văn phòng Công ty có cơ cấu độ tuổi trẻ Tất cả nhân
sự đều đang trong độ tuổi từ 25-35, không có nhân sự ngoài 35 tuổi Đó là độ tuổitrẻ giàu năng lượng, sáng tạo, nhiệt huyết, dễ dàng cập nhật thông tin và nắm bắt xuhướng Đây cũng chính là nền tảng cho việc ứng dụng CNTT vào xử lý công việcthuận tiện, nhanh chóng
Nhân sự với trình độ cao cùng với ứng dụng CNTT vào hoạt động vănphòng sẽ từng bước tạo một văn phòng hiện đại và môi trường làm việc chuyênnghiệp
2.2.2 Trang thiết bị, cở sở vật chất trong Văn phòng Công ty
Trang thiết bị và cơ sở vật chất là công cụ, phương tiện hỗ trợ cho tất cả cáchoạt động trong cơ quan nói chung và văn phòng nói riêng Nó cũng là điều kiện để
Trang 30văn phòng hoạt động nhanh chóng, chuyên nghiệp, nhất là trong thời kỳ CNTTđược đề cao trong mỗi cơ quan Tùy theo điều kiện cụ thể và nhu cầu sử dụng củatừng cơ quan, tổ chức mà trang thiết bị được trang bị khác nhau.
Văn phòng Intracom được đặt tại phòng đầu tiên khi bước vào Công ty Vịtrí này tạo điều kiện thuận lợi cho sự kết nối công việc giữa Công ty và các đối táchoặc Công ty con, giữa Văn phòng Công ty với các phòng ban khác
Thực tế cho thấy, Văn phòng Công ty đã được trang bị đầy đủ trang thiết bịcần thiết cho hoạt động văn phòng Cụ thể:
Các trang thiết bị phục vụ cho quá trình thu thâp, xử lý và truyền tin nhưmáy tính, máy in, máy photocopy,
Các phương tiện hỗ trợ cho quá trình làm việc như bàn ghế, điều hòa, tủ đựng tàiliệu,
Bảng 2.3: Thống kê trang thiết bị tại Văn phòng Intracom năm 2019
(Nguồn: Văn phòng Công ty)
Do Văn phòng tại Intracom có tính chuyên môn hóa cao, nhân sự khôngnhiều nên số lượng trang thiết bị tại Văn phòng đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụngcho hoạt động của Văn phòng Công ty
Tất cả máy tính trong tại Văn phòng Công ty đều được kết nối mạng LAN đểthuận tiện cho việc trao đổi thông tin từ máy này sang máy khác Mạng LAN hay
Trang 31còn gọi là mạng máy tính cục bộ là hệ thống mạng dùng để kết nối các máy tínhtrong phạm vi nhỏ phục vụ cho công việc và chia sẻ dữ liệu.
Công ty cũng trang bị hệ thống mạng Internet tốc độ cao của nhà mạngVNPT với nhiều modun phát Wifi tại tất cả các phòng, ban trong Công ty đảm bảođường truyền luôn ổn định, tránh bị gián đoạn công việc
Về một số phần mềm đang được sử dụng tại Văn phòng Công ty Trước hết
là phần mềm phục vụ cho việc soạn thảo:
Trang 32STT Tên phần mềm Chức năng
1 Microsoft Office Word
2007
Soạn thảo văn bản
2 Microsoft Office Excel
2007
Soạn thảo văn bản, thống kê số liệu
3 Microsoft Office
PowerPoint 2007
Làm slide trình chiếu trong các cuộc họp
Bảng 2.4: Phần mềm soạn thảo văn bản tại Văn phòng Công ty IntracomNgoài ra là một số các phần mềm quản lý, trao đổi thông tin là:
1 Hòm thư điện tử (Gmail) Trao đổi công việc, gửi và tiếp nhận văn bản
đi, đến
2 Zalo Trao đổi thông tin trong nội bộ Công ty, trình
Lãnh đạo duyệt văn bản, báo cáo kết quả thựchiện công việc
3 Facebook, Youtobe Tìm kiếm thông tin
Bảng 2.5: Phần mềm quản lý và trao đổi thông tin tại Văn phòng Công tyNhư vậy, Văn phòng Công ty đã tổ chức sử dụng những phần mềm tiện íchvào trong hoạt động của văn phòng Đặc biệt phần mềm Microsoft Office Word,Gmail và Zalo là 3 phần mềm được sử dụng nhiều nhất, hỗ trợ đắc lực cho côngviệc diễn ra trong Văn phòng Intracom
2.2.3 Công tác quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn phòng Công ty
Ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng là vấn đề quan trọng trong hoạtđộng của cơ quan, tổ chức Để việc ứng dụng CNTT được hiệu quả nhất thì khâu tổchức quản lý việc ứng dụng CNTT giữ vai trò then chốt Việc ứng dụng CNTT cầnđược hướng dẫn cụ thể, có quy định về việc sử dụng các trang thiết bị ở hoạt độngvăn phòng
Trang 33Tại Văn phòng Intracom, các trang thiết bị và cơ sở vật chất được trang bịtương đối đầy đủ như máy tính, máy in, bàn ghế, máy photocopy, và các phầnmềm cơ bản phục vụ cho việc thực hiện công việc như Microsoft Office Word,Microsoft Office Excel,.
Việc quản lý phần mềm, mạng Internet, mạng LAN được quy định cụ thể.Intracom nghiêm cấm cán bộ, nhân viên tự ý sao chép, sử dụng phần mềm có bảnquyền hoặc không có bản quyền vào bất kỳ một máy tính nào của Công ty Đây làmột trong những phương pháp bảo mật an toàn thông tin của Công ty vì khi saochép, sử dụng phần mềm vào máy tính Công ty có thể tạo ra lỗ hổng phá vỡ tínhbảo mật, virus lan sang các phần mềm khác
Các cán bộ, nhân viên trong Công ty không được tùy tiện sử dụng accountcủa Công ty phục vụ mục đích cá nhân và phải tuyệt đối bảo mật password đượccung cấp để sử dụng các phương tiện của Công ty
Khi cập nhật hoặc mua phần mềm mới, Ban Lãnh đạo Công ty luôn yêu cầutất cả cán bộ, nhân viên trong Công ty tham gia tập huấn sử dụng phần mềm thểhiện tại văn bản như Thông báo số 945/TB-CT của Intracom về việc tập huấn sửdụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành Công ty [Phụ lục 3],
Mặc dù Ban Lãnh đạo Intracom có mức quan tâm nhất định về ứng dụngCNTT trong công tác văn phòng nhưng chưa ban hành bất cứ văn bản nào quy định,hướng dẫn cụ thể về vấn đề này Tất cả những các trang thiết bị tại Công ty đều donhân viên IT đảm nhiệm lắp đặt, nghiên cứu sử dụng và sửa chữa khi hỏng hóc Do
đó, để đánh giá hiệu quả ứng dụng CNTT trong các khâu nghiệp vụ văn phòng còn
mơ hồ, thiếu cơ sở
Cũng bởi chưa có văn bản quy định nên công tác kiểm tra, giám sát ứng dụngCNTT trong công tác văn phòng còn lỏng lẻo, chưa thật sự được đề cao và thựchiện một cách nghiêm túc
Chốt lại, công tác quản lý ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng tạiIntracom còn hời hợt, chưa được chú trọng Điều này cần sớm được khắc phục đểnâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng của Công ty
2.2.4 Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn phòng Công ty
Trang 342.2.4.I Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tham mưu - tổng hợp
Bên cạnh Ban Trợ lý Thư ký, Văn phòng Intracom là cánh tay phải, thực hiệnviệc tham mưu - tổng hợp cho Ban Giám đốc Công ty Để làm tốt công tác thammưu - tổng hợp, Văn phòng thu thập, xử lý và chọn lọc thông tin, đưa ra thông tintổng hợp chính xác nhất Thông tin này được tham mưu với Lãnh đạo Công ty đểphục vụ việc ra quyết định
Văn phòng tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty về các vấn đề sau:
- Tham mưu về tổ chức bộ máy văn phòng
Dựa vào thực tiễn công việc hiện tại, văn phòng lập kế hoạch, đề xuất vớiLãnh đạo Công ty về tổ chức bộ máy, cắt giảm nhân sự hoặc thêm nhân sự, bổ sungnhân sự chuyên môn cho những lĩnh vực còn trống
- Tham mưu xây dựng và ban hành chương trình, kế hoạch
Chương trình, kế hoạch công việc được lập theo năm, tháng và tuần Ví dụmẫu kế hoạch công tác tuần, kế hoạch công tác tháng [Phụ lục 4]
Văn phòng thực hiện tham mưu cho Lãnh đạo về đôn đốc, kiểm tra, giám sátviệc thực hiện chương trình, kế hoạch của các phòng, ban và các cá nhân
- Tham mưu ban hành quy chế, nội quy hoạt động
Văn phòng Intracom đã tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty nhiều quy chế,nội quy như quy định làm việc tại Công ty, nội quy Công ty, quy chế văn hóa công
sở Công ty,
Việc ban hành nội quy, quy chế giúp tăng năng suất lao động, tạo môi trườnglàm việc văn minh, hiện đại
- Tham mưu về soạn thảo văn bản, công tác văn thư - lưu trữ
Văn phòng tham mưu cho Lãnh đạo Công ty về quy trình soạn thảo văn bản.Chánh Văn phòng cũng là người kiểm tra các thể thức, kỹ thuật trình bày và nộidung văn bản trước khi trình Ban Giám đốc ký
Văn phòng nghiên cứu các phần mềm, ứng dụng hỗ trợ cho các khâu nghiệp
vụ mà phù hợp với quy trình văn thư - lưu trữ của Công ty để có thể áp dụng vàolàm việc
- Xây dựng kế hoạch cho các cuộc hội họp, sự kiện, lễ ký kết hợp đồng củaCông ty
Trang 35Về công tác tổng hợp Văn phòng Intracom thực hiện tổng hợp tài liệu, xâydựng kế hoạch để tổ chức thực hiện các cuộc hội họp, lễ ký kết hợp đồng, sự kiệncủa Công ty.
Việc tổng hợp còn biểu hiện ở việc tổng hợp cá ý kiến của các phòng, banchuyên môn báo cáo lại với Lãnh đạo Công ty để tìm biện pháp giải quyết Vănphòng rà soát, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện công việc tại các phòng ban vàtổng hợp làm báo cáo cho Ban Giám đốc
Việc ứng dụng CNTT vào công tác tham mưu - tổng hợp chủ yếu là sử dụngphần mềm soạn thảo Microsoft Office Word 2007 để soạn các bản dự thảo Ứngdụng CNTT còn giúp việc thu thập, xử lý thông tin nhanh chóng hơn, đảm bảo tiến
độ công việc và chất lượng công việc
2.2.4.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư - lưu trữ
Công tác văn thư - lưu trữ là hoạt động cốt yếu, không thể thiếu trong cơquan, tổ chức Ứng dụng CNTT trong công tác văn thư - lưu trữ là áp dụng cácphương tiện tin học, phần mềm vào nghiệp vụ văn thư - lưu trữ như quản lý văn bản
đi, quản lý và giải quyết văn bản đến, lập hồ sơ, lưu trữ hồ sơ', giúp công tác nàynhanh chóng, chính xác và dễ dàng tìm kiếm thông tin
Thực tế cho thấy rằng, tình hình tổ chức thực hiện công tác văn thư - lưu trữ
ở Intracom trong những năm qua diễn ra nghiêm túc và đúng quy định của Nhànước Intracom đang trên đà phát triển trở thành nhà đầu tư chuyên nghiệp, Công tyhoạt động đa lĩnh vực tại Việt Nam Với một khối lượng công việc lớn, công tác vănthư - lưu trữ tại Công ty phải ứng dụng CNTT để thực hiện công việc hiệu quả,chính xác, tiết kiệm thời gian và công sức cho cán bộ, nhân viên Công ty
* Ứng dụng CNTT trong soạn thảo văn bản
Văn bản là phương tiện truyền tải thông tin cơ bản của Công ty đối với cấptrên, cấp dưới, cùng cấp và với các đối tác, khách hàng của Công ty Nó chính là sợidây liên lạc trong hoạt động quản trị doanh nghiệp và sản xuất kinh doanh của Côngty
Intracom ban hành các văn bản hành chính thông thường (quyết định, nộiquy, quy chế, ), văn bản hành chính cá biệt (công văn, thông báo, biên bản, kếhoạch, hợp đồng, giấy mời, giấy giới thiệu, chương trình đi công tác,.) và các văn
Trang 36bản chuyên môn, nghiệp vụ (bản vẽ kỹ thuật, bản vẽ thiết kế, giải trình phương ánhuy động vốn, hệ thống hóa đơn, chứng từ kế toán, giải trình phương án kỹ thuật,.)
Số lượng văn bản ban hành tại Intracom tăng dần qua các năm Dưới đây làbảng thống kê số lượng văn bản ban hành tại Công ty từ năm 2017-2019:
Tên loại văn bản Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Bảng 2.6: Số lượng văn bản ban hành tại Công ty từ năm 2017-2019
(Nguồn: Văn phòng Công ty)
Từ bảng số liệu này, xây dựng biểu đồ về số lượng văn bản ban hành tại Công ty
qua các năm:
Biểu đồ 2.1: Số lượng văn bản ban hành tại Công ty từ năm 2017-2019
Qua bảng số liệu và biểu đồ vẽ trên có thể thấy rằng số lượng văn bản banhành tại Công ty tăng dần qua các năm, nổi bật là năm 2019 Số lượng văn bản banhành năm 2019 của Công ty là 3788 văn bản, tăng 43.8% so với năm 2017 và tăng
bản khác
□ Thông báo
□ Giấy ủy quyền
Trang 3739.2% so với năm 2018 Trong khi đó, số lượng văn bản ban hành tại 2018 chỉ tăng4.6% so với năm 2017 Điều này chứng tỏ sự phát triển và mở rộng của Công ty.
Loại văn bản được ban hành nhiều nhất tại Công ty là công văn Công văn tạiIntracom chiếm 73.6% số lượng văn bản ban hành năm 2017, 66.7% số lượng vănbản ban hành năm 2018 và 79.2% số lượng văn bản ban hành văn 2019 Tiếp đó,hợp đồng và quyết định là hai loại hình văn bản chiếm số lượng văn bản ban hànhcao tại Công ty
Công tác soạn thảo văn bản đòi hỏi tính chính xác và kịp thời do nó là nhữngchỉ đạo từ Ban Giám đốc hoặc những điều lệ ảnh hưởng trực tiếp đến việc thi côngcông việc
Văn bản được soạn thảo ở Intracom phải tuân thủ theo hướng dẫn soạn thảo
và thể thức văn bản tại Quyết định số 19/QĐ-CT của Intracom ngày 17 tháng 02năm 2009 Quyết định về việc ban hành Quy định hướng dẫn soạn thảo và thể thứcvăn bản [Phụ lục 5]
Các bước soạn thảo văn bản tại Intracom:
- Bước 1: Chuẩn bị
Dựa vào nội dung và tính chất của văn bản cần soạn thảo, Ban Giám đốcCông ty phân công cho các phòng, ban chuyên môn hoặc cụ thể cá nhân đảm nhiệmsoạn thảo văn bản
Các phòng, ban hoặc cá nhân được phân công soạn thảo văn bản cần xácđịnh các yếu tố như mục đích ban hành văn bản, nội dung văn bản, tính chất vănbản, tên loại và trích yếu nội dung văn bản Từ đó lấy cơ sở để thực hiện thu thậpthông tin, từng bước xây dựng đề cương văn bản
- Bước 2: Xây dựng bản thảo
Sau khi phác thảo được đề cương văn bản tại bước thứ nhất, phòng, ban hoặc
cá nhân phụ trách soạn thảo văn bản viết bản thảo văn bản Bản thảo văn bản cầnđược kiểm tra lỗi chính tả, kỹ thuật trình bày và nội dung thể hiện được mục đíchcủa văn bản
Đối với các nội quy, quy chế quản lý, quy định của Công ty, báo cáo tổnghợp, thì phải lấy ý kiến tham gia xây dựng dự thảo từ các phòng, ban khác Phòng,ban hoặc cá nhân phụ trách soạn thảo có trách nhiệm tổng hợp tất cả các ý kiến và
Trang 38hoàn thiện lại bản thảo để có được văn bản có nội dung chính xác và đầy đủ nhất.
- Bước 3: Duyệt bản thảo
Trưởng các phòng, ban trực tiếp chịu trách nhiệm kiểm tra lại văn bản về mặtnội dung Chánh Văn phòng Công ty rà soát văn bản về thể thức, kỹ thuật trình bày
và tính pháp lý của văn bản
Cuối cùng, văn bản được chuyển Ban Giám đốc Công ty duyệt và ký banhành
- Bước 4: Hoàn thiện thể thức và ban hành văn bản
Phòng, ban, cá nhân soạn thảo văn bản kiểm tra lại văn bản lần cuối, rà soátlại chính tả trong bài viết và trình ký văn bản
Văn bản sau khi được ký chuyển đến nhân viên văn thư làm thủ tục ban hànhvăn bản
Intracom đã trang bị hệ thống máy tính đầy đủ, hiện đại nên việc soạn thảovăn bản được thực hiện hoàn toàn trên máy tính, không có văn bản nào được soạnthảo theo kiểu viết tay Các máy tính được trang bị với bộ nhớ RAM nhiều ít khácnhau tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng của các cán bộ, nhân viên
Việc soạn thảo văn bản tại Công ty được thực hiện trên phần mềm MicrosoftOffice Word 2007 Nó thuộc bộ công cụ văn phòng Microsoft Office có nhiều phiênbản khác nhau
Microsoft Office Word 2007 được sử dụng phổ biến trong các cơ quan, tổchức tại Việt Nam nhờ tính ưu việt mà nó mang lại
Trang 39Ảnh 2.2: Giao diện phần mềm Microsoft Office Word 2007Thanh công cụ của phần mềm Microsoft Office Word 2007 gồm 7 tab chính.
Trang 40Maillings: hỗ trợ trộn tài liệu, trộn thư.
Review: đưa ra bình luận, góp ý, chỉnh sửa văn bản
View: tùy chỉnh các vùng hiển thị trên màn hình
Để viết Tiếng Việt trong khi soạn thảo, Intracom sử dụng một phần mềm nữa
đó là UniKey
Ảnh 2.3: Giao diện phần mềm UniKeyHầu hết các văn bản soạn thảo tại Intracom bắt buộc phải được gõ bằngTiếng Việt (trừ một số văn bản gửi cho đối tác nước ngoài) Do vậy, đây là phầnmềm không thể thiếu khi soạn thảo văn bản tại Công ty
Không những thế, Intracom còn sử dụng phần mềm Microsoft Office Excel
2007 để tiện lợi hơn với việc soạn thảo các bảng thống kê, xử lý số liệu,
lập danh sách, bảng tính lương
Ảnh 2.4: Giao diện phần mềm Microsoft Office Excel 2007
Phần mềm Microsoft Office Excel 2007 là phần mềm bảng tính điện tử, cũngthuộc bộ công cụ văn phòng Microsoft Office Nó cho phép người dùng xử lý bảngtính nhanh, chính xác nhờ với hệ thống hàm khá đầy đủ
Việc sử dụng phần mềm Microsoft Office Word 2007 và Microsoft OfficeExcel 2007 giúp văn bản soạn thảo đúng thể thức, khoa học và chính xác Bên cạnh