Tàiliệu lưu trữ do đó đã phục vụ được cho việc tra cứu, về cơ bản đáp ứng đượcnhu cầu giải quyết công việc của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan.Bên cạnh những kết quả đạt được,
Trang 1BỘ NỘI VỤ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI KHOA VĂN THƯ - LƯU TRỮ
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
_• _. _> ? r _ _ _ _ _ _ _ _
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAOCHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI
LIỆU TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM,
: 1405LTHC015: 2014-2018: ĐH LTH 14C
HÀ NỘI - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp “Thực trạng và giải pháp nâng
cao chất lượng công tác xác định giá trị tài liệu tại UBND quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội” là do chính bản thân em thực hiện, có sự giúp đỡ của giảng
viên hướng dẫn và không sao chép từ bất cứ nguồn nào khác Các thông tin,
số liệu được sử dụng trong khóa luận là trung thực và được trích dẫn nguồnđầy đủ
Em xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Nguyễn Ngọc Hòa
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Qua bài khóa luận tốt nghiệp này, em xin được gửi lời cảm ơn tớiTrường Đại học Nội vụ Hà Nội nói chung và khoa Văn thư - Lưu trữ nóiriêng đã tạo điều kiện cho em được tham gia nghiên cứu làm khóa luận Đây
là cơ hội giúp em học hỏi thêm nhiều kiến thức bổ ích và những kinh nghiệmthực tế quý báu, là bước đệm giúp ích cho em hoàn thành tốt công việc saunày Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến UBND quận Nam Từ Liêm nóichung và ban Lãnh đạo, cùng cán bộ, công chức Văn phòng HĐND - UBNDquận nói riêng đã giúp đỡ em tận tình trong quá trình nghiên cứu vừa qua.Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ThS Trịnh Thị Kim Oanh,người dành nhiều thời gian và tâm huyết để hướng dẫn tận tình cho em hoànthành khóa luận này, cùng toàn thể các thầy cô trong Khoa, các thầy, côtrường Đại học Nội vụ Hà Nội đã truyền đạt những kiến thức cơ bản để em
có thể hoàn thành tốt quá trình nghiên cứu
Trong bài khóa luận này, mặc dù rất cố gắng để hoàn thành, nhưng donăng lực còn hạn chế nên bài khóa luận không thể tránh khỏi sai sót Vì vậy,kính mong quý thầy cô nhận xét và góp ý để bài khóa luận của em được hoànthiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN 3 LỜI CẢM ƠN 3
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 4
PHẦN MỞ ĐẦU 8
1 Lý do chọn đề tài 8
2 Mục tiêu nghiên cứu 9
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 10
5 Lịch sử nghiên cứu 10
6 Phương pháp nghiên cứu 12
7 Đóng góp của đề tài khóa luận 13
8 Bố cục của khóa luận 13
PHẦN NỘI DUNG 14
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ CÔNG TÁC 14
XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI LIỆU 14
1.1 Cơ sở lý luận 14
1.1.1 Một số khái niệm 14
1.1.2 Mục đích, ý nghĩa của công tác xác định giá trị tài liệu 15
1.1.3 Nội dung công tác xác định giá trị tài liệu 16
1.1.4 Nguyên tắc, phương pháp, tiêu chuẩn xác định giá trị tài liệu 18
1.1.5 Công cụ xác định giá trị tài liệu 25
1.2 Cơ sở pháp lý 26
1.2.1 Văn bản Luật 26
1.2.2 Văn bản dưới Luật 27
Tiểu kết chương 1 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ 30
TÀI LIỆU TẠI UBND QUẬN NAM TỪ LIÊM, TP HÀ NỘI 30
2.1 Giới thiệu khái quát về UBND Quận Nam Từ Liêm 30
2.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành 30
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn 31
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 32
2.2 Tổ chức bộ phận văn thư, lưu trữ của UBND quận Nam Từ Liêm 33
2.3 Thành phần, nội dung, giá trị của tài liệu lưu trữ tại UBND quận Nam Từ Liêm 35
2.3.1 Thành phần 36
2.3.2 Nội dung 38
2.3.3 Giá trị của tài liệu lưu trữ tại UBND quận Nam Từ Liêm 42
2.4 Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về công tác xác định giá trị tài liệu của UBND quận Nam Từ Liêm 43
2.5 Công cụ xác định giá trị tài liệu của UBND quận Nam Từ Liêm 44
2.6 Hội đồng xác định giá trị tài liệu lưu trữ của UBND quận Nam Từ Liêm 45
2.7 Tiêu hủy tài liệu hết giá trị 46
2.8 Đánh giá thực trạng công tác xác định giá trị tài liệu của UBND quận Nam Từ Liêm 47 2.8.1 Ưu điểm 47
2.8.2 Hạn chế 48
2.8.3 Nguyên nhân 50
Tiểu kết chương 2 51
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
Trang 8CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI LIỆU TẠI 52
UBND QUẬN NAM TỪ LIÊM 52
3.1 Kiện toàn tổ chức bộ phận văn thư lưu trữ 52
3.2 Xây dựng, hoàn thiện các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ văn thư, lưu trữ 54
3.3 Đổi mới và nâng cao nhận thức của lãnh đạo và cán bộ, công chức, viên chức về công tác văn thư - lưu trữ và giá trị của tài liệu lưu trữ 57
3.4 Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức của UBND quận Nam Từ Liêm 58
3.5 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá công tác văn thư lưu trữ nói chung, công tác xác định giá trị tài liệu nói riêng 59
3.6 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giá trị của tài liệu lưu trữ tại UBND quận Nam Từ Liêm 61
Tiểu kết chương 3 62
PHẦN KẾT LUẬN 64
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Từ lâu, Đảng và Nhà nước ta đã nhận thức được tầm quan trọng của tài liệu lưu trữ và công tác lưu trữ trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc,
là công cụ đắc lực phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của bộ máy cơ quan, đơn vị Với trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin và sự hoàn thiện của hệ thống các cơ quan Nhà nước từ Trung ương đến địa phương, số lượng tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của mỗi cơ quan ngày càng tăng lên về số lượng, phong phú về nội dung Vì vậy, nếu không có sự quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn về công tác lưu trữ, trong đó có nghiệp vụ xác định giá trị tài liệu thì sẽ rất khó khăn trong công tác bảo quản và tổ chức khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ
UBNQ quận Nam Từ Liêm là một cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương Trong quá trình hoạt động, hàng năm các phòng ban, đơn vị thuộc UBND quận đã sản sinh ra một khối lượng tài liệu lưu trữ khá lớn và hiện đang được bảo quản tại lưu trữ cơ quan Qua khảo sát thực tế tại UBND quận Nam Từ Liêm, em nhận thấy công tác lưu trữ được thực hiện khá nghiêm túc,
có hiệu quả Các hoạt động nghiệp vụ như thu thập, xác định giá trị tài liệu;
Trang 9chỉnh lý khoa học tài liệu; bảo quản và tổ chức khai thác sử dụng tài liệu lưutrữ được quan tâm chỉ đạo và tổ chức thực hiện khá tốt, đúng quy định Tàiliệu lưu trữ do đó đã phục vụ được cho việc tra cứu, về cơ bản đáp ứng đượcnhu cầu giải quyết công việc của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan.
Bên cạnh những kết quả đạt được, do phải quản lý khối lượng tài liệunhiều, tồn đọng trong nhiều năm, thuộc nhiều phông trước và sau khi chiatách để thành lập quận mới, công tác lưu trữ của UBND quận Nam Từ Liêmgặp phải rất nhiều khó khăn trong công tác xác định giá trị tài liệu: UBNDquận chưa xây dựng được hệ thống văn bản quy định, hướng dẫn về công táclưu trữ nói chung và công tác xác định giá trị tài liệu nói riêng; tài liệu khigiao nộp còn trong tình trạng chưa được xác định giá trị; số lượng tài liệu hếtgiá trị chưa được làm thủ tục tiêu hủy còn nhiều trong khi tài liệu lưu trữđang hình thành ngày càng nhiều Từ đó, dẫn đến những hậu quả không thểtránh khỏi là thiếu diện tích kho tàng để bảo quản tài liệu; giá trị tài liệu đượcxác định chưa đúng; nhiều tài liệu có giá trị chưa được đem ra khai thác sửdụng
Với những lý do trên, em đã chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng công tác xác định giá trị tài liệu tại UBND quận
Nam Từ Liêm, TP Hà Nội” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành
Lưu trữ học của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Với đề tài nghiên cứu này, em hướng đến những mục tiêu sau:
Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác xác định
giá trị tài liệu
Thứ hai, trên cơ sở thông tin khảo sát được, đánh giá và đề xuất các
giải pháp phù hợp nhằm khắc phục những tồn tại và nâng cao chất lượngcông tác xác định giá trị tài liệu tại UBND quận Nam Từ Liêm
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Trang 10+ Thực trạng công tác xác định giá trị tài liệu đối với tài liệu lưu trữhiện đang bảo quản tại UBND quận Nam Từ Liêm.
+ Những đề xuất, giải pháp nâng cao công tác xác định giá trị tài liệutại UBND quận Nam Từ Liêm
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Công tác xác định giá trị tài liệu
+ Về không gian: UBND quận Nam Từ Liêm
+ Về thời gian: Tài liệu lưu trữ của UBND huyện Từ Liêm cũ (từ năm
2006 đến tháng 3 năm 2014) và tài liệu lưu trữ của UBND quận Nam TừLiêm (từ tháng 4 năm 2014 đến năm 2016)
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Một là, nghiên cứu lý luận về công tác xác định giá trị tài liệu vànhững quy định hiện hành của nhà nước về công tác này
Hai là, tìm hiểu và khảo sát về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu
tổ chức của UBND quận Nam Từ Liêm; thực trạng tài liệu lưu trữ và việcthực hiện công tác xác định giá trị tài liệu tại đây
Ba là, đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng caochất lượng công tác xác định giá trị tài liệu tại UBND quận Nam Từ Liêmtrong thời gian tới
5 Lịch sử nghiên cứu
Trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học đã được tiếnhành để nhằm hoàn thiện hệ thống lý luận về lưu trữ Những nghiên cứu này
là tư liệu bổ ích cho các nước tham khảo, phục vụ cho mục đích nghiên cứu
và thực hiện công tác lưu trữ nói chung, công tác xác định giá trị tài liệu nóiriêng
Qua tìm hiểu, Ở Việt Nam hiện nay đã có nhiều xuất bản phẩm, nhiều
đề tài nghiên cứu khoa học, bài viết trên tạp chí, luận văn thạc sĩ, khóa luậntốt nghiệp đại học, báo cáo nghiên cứu khoa học của sinh viên liên quan đếnvấn đề “Xác định giá trị tài liệu”
Trang 11- Về xuất bản phẩm: Có các cuốn giáo trình chuyên ngành Lưu trữ như
“Lý luận và thực tiễn công tác Lưu trữ” (1990, NXB Đại học và Giáo dụcchuyên nghiệp) do nhóm tác giả Đào Xuân Chúc, Nguyễn Văn Hàm, NguyễnVăn Thâm và Vương Đình Quyền biên soạn; “Phương pháp lựa chọn và loạihủy tài liệu ở các cơ quan” (1998, NXB Chính trị quốc gia) do Dương VănKhảm - Chủ biên; “Lý luận và phương pháp công tác lưu trữ” (2016, NXBLao động) do TS Chu Thị Hậu - Chủ biên
- Về các đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành như:
“Cơ sở lý luận và thực tiễn xác định giá trị tài liệu quản lý Nhà nước” Chủ nhiệm: Tiến sĩ Dương Văn Khảm, năm 1988;
-“Những cơ sở khoa học để xác định thời hạn bảo quản tài liệu kế toánhành chính sự nghiệp” - Chủ nhiệm: Thạc sĩ Nguyễn Nghĩa Văn, năm 1996
“Cơ sở khoa học để xác định nguồn bổ sung tài liệu ảnh có giá trị lưutrữ vĩnh viễn” - Chủ nhiệm: Lã Thị Hồng, năm 1989;
“Nghiên cứu xây dựng bảng thời hạn bảo quản cho tài liệu quản lý nhànước chủ yếu ở các cơ quan Nhà nước” - Chủ nhiệm: Hà Văn Huề, năm1997;
“Nghiên cứu xác định nguồn và thành phần tài liệu có giá trị ở cấphuyện cần phải lưu trữ” - Chủ nhiệm: Nguyễn Nghĩa Văn, năm 1997;
“Nghiên cứu xây dựng bảng thời hạn bảo quản tài liệu nhân sự” - Chủnhiệm: Lã Thị Hồng, năm 1997;
“Nghiên cứu xác định thành phần tài liệu tiêu biểu thuộc diện nộp vàoTrung tâm lưu trữ quốc gia III của các cơ quan quản lý nhà nước Trungương” - Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Tâm, năm 2001
- Các bài viết đăng trên Tạp chí Văn thư - Lưu trữ Việt Nam như:
“Xác định giá trị tài liệu và bổ sung tài liệu lưu trữ (quá khứ, hiện tại
và tương lai” của M.P Zucova - Nguyễn Thị Hiệp (dịch), Tạp chí Văn thư vàLưu trữ Việt Nam số 05/2006; “Xác định giá trị tài liệu - Nhiệm vụ khó khănnhất trong các Lưu trữ hiện nay” của Nguyễn Liên Hương, Tạp chí Văn thư
Trang 12và Lưu trữ Việt Nam số 10/2011; “Công tác xác định giá trị tài liệu ở ViệtNam hiện nay và một số đề xuất” của Nguyễn Anh Thư, Tạp chí Văn thư vàLưu trữ Việt Nam số 05/2012.
- Một số luận văn thạc sĩ, khóa luận tốt nghiệp đại học, báo cáo nghiên
cứu khoa học như:
“Xác định giá trị tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động củachính quyền cấp xã trên địa bàn thủ đô Hà Nội” (Tạ Văn Ngữ, Luận văn thạc
“Công tác thu thập và xác định giá trị tài liệu tại Chi cục Thuế quậnHai Bà Trưng” (Quan Thị Hương và Nguyễn Phương Linh, Đề tài nghiên cứukhoa học, năm 2017)
Trên đây là những công trình nghiên cứu khoa học có giá trị, chứngminh công tác xác định giá trị tài liệu đang ngày càng khẳng định được vị tríquan trọng của mình Đây cũng là những tư liệu tham khảo hữu ích giúpemhoàn thành đề tài này
Qua tìm hiểu, tuy số lượng những tài liệu, công trình nghiên cứu vềcông tác xác định giá trị tài liệu chưa nhiều như các nghiệp vụ khác nhưngchất lượng các bài nghiên cứu đã khá hoàn chỉnh về mặt nội dung, nghiêncứu sâu và khá đầy đủ về công tác này
6 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứusau:
Trang 13- Phương pháp thu thập thông tin: Phương pháp này được vận dụng đểtìm hiểu và lấy số liệu thực trạng công tác xác định giá trị tài liệu của UBNDquận Nam Từ Liêm.
- Phương pháp mô tả: Đây là phương pháp cơ bản nhằm mô tả lại quátrình thực hiện khâu nghiệp vụ xác định giá trị tài liệu tại lưu trữ của UBNDquận Nam Từ Liêm
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Vận dụng phương pháp này đểxử
lý, tổng hợp các thông tin thu thập được để đánh giá thực trạng một cáchkhách quan, chính xác nhất, từ đó rút ra kết luận
- Phương pháp so sánh: Được vận dụng để so sánh, đối chiếu giữa lýluận và thực tiễn công tác xác định giá trị tài liệu
7 Đóng góp của đề tài khóa luận
Khóa luận đã tìm hiểu và phân tích một cách toàn diện về thực trạngCông tác xác định giá trị tài liệu tại UBND quận Nam Từ Liêm; đồng thờiđánh giá, nhận xét những ưu điểm và hạn chế cần khắc phục Từ đó, nghiêncứu tìm ra nguyên nhân và một số giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại,góp phần nâng cao chất lượng công tác xác định giá trị tài liệu nói riêng vàcông tác lưu trữ của UBND quận Nam Từ Liêm nói chung trong thời gian tới
Đây cũng là tài liệu tham khảo giúp cho việc học tập và nghiên cứu củasinh viên Trường Đại học Nội vụ Hà Nội khi có nhu cầu khai thác, sử dụng
8 Bố cục của khóa luận
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụlục, khóa luận gồm có 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý về công tác xác định giá trị tài liệu.
Chương 2: Thực trạng công tác xác định giá trị tài liệu tại UBND o
• • o o • o • • • quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác xác định giá trị tài liệu tại UBND quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội.
Trang 14• o • • • 1 • ' •
PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ CÔNG TÁC
XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Một số khái niệm
Để làm rõ cơ sở lý luận về công tác xác định giá trị tài liệu, trước hết tacần làm rõ các khái niệm sau:
- Khái niệm tài liệu
Theo Điều 2, Luật Lưu trữ 2011 giải thích:
“Tài liệu là vật mang tin được hình thành trong quá trình hoạt động
của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Tài liệu bao gồm văn bản, dự án, bản vẽ thiết kế, bản đồ, công trình nghiên cứu, sổ sách, biểu thống kê; âm bản, dương bản phim, ảnh, vi phim; băng, đĩa ghi âm, ghi hình; tài liệu điện tử; bản thảo tác phẩm văn học, nghệ thuật; sổ công tác, nhật ký, hồi ký, bút tích, tài liệu viết tay; tranh vẽ hoặc in;
ấn phẩm và vật mang tin khác”.
- Khái niệm tài liệu lưu trữ
Điều 2 Luật Lưu trữ 2011 đã nêu “Tài liệu lưu trữ là tài liệu có giá trị
phục vụ hoạt động thực tiễn, nghiên cứu khoa học, lịch sử được lựa chọn để lưu trữ.
Tài liệu lưu trữ bao gồm bản gốc, bản chính; trong trường hợp không còn bản gốc, bản chính thì được thay thế bằng bản sao hợp pháp”.
- Khái niệm Lưu trữ cơ quan
“Lưu trữ cơ quan là tổ chức thực hiện hoạt động lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức”.
- Khái niệm giá trị tài liệu lưu trữ
Theo giáo trình “Lý luận và phương pháp công tác lưu trữ của
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội” năm 2016, khái niệm “giá trị tài liệu lưu
trữ” được định nghĩa như sau: “Giá trị của tài liệu lưu trữ là giá trị làm
Trang 15chứng cứ đảm bảo cho tài liệu có các ý nghĩa về chính trị, khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội Vì vậy chúng cần được bảo quản với tư cách là tài liệu lưu trữ”.
- Khái niệm xác định giá trị tài liệu
+ Theo Điều 2, Luật Lưu trữ 2011 nêu rõ:
“Xác định giá trị tài liệu là việc đánh giá giá trị tài liệu theo những
nguyên tắc, phương pháp, tiêu chuẩn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền để xác định những tài liệu có giá trị lưu trữ, thời hạn bảo quản và tài liệu hết giá trị.
Ngoài ra, theo Từ điển giải thích nghiệp vụ văn thư - lưu trữ Việt Nam của Nhà xuất bản Văn hóa thông tin năm 2011 có nêu: “Xác định giá trị tài
liệu là quá trình xem xét giá trị thông tin của các tài liệu trên cơ sở nguyên tắc, phương pháp và tiêu chuẩn khoa học nhằm lựa chọn tài liệu có giá trị để bảo quản và loại tài liệu hết giá trị để tiêu hủy”.
Cụ thể hơn, “Xác định giá trị tài liệu là việc nghiên cứu tài liệu trên
cơ sở các tiêu chuẩn giá trị của chúng nhằm mục đích xác định thời hạn bảo quản tài liệu và lựa chọn chúng để bảo quản trong các lưu trữ thuộc Phông lưu trữ quốc gia Việt Nam”- theo giáo trình “Lý luận và phương pháp công tác lưu trữ” của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, năm 2016.
1.1.2 Mục đích, ý nghĩa của công tác xác định giá trị tài liệu
Xác định giá trị tài liệu là một trong những nghiệp vụ chuyên mônquan trọng trong công tác lưu trữ Xác định giá trị tài liệu tốt sẽ mang đến rấtnhiều lợi ích và nếu xác định giá trị tài liệu không chính xác sẽ làm mất đinhững tài liệu có giá trị và không thể phục hồi được
Thứ nhất, công tác xác định giá trị tài liệu giúp cho việc quản lý tàiliệu lưu trữ được chặt chẽ Căn cứ vào bảng thời hạn bảo quản, sẽ tránh việcđánh giá không đúng, không thống nhất giá trị tài liệu Kết quả của việc xácđịnh giá trị tài liệu là trên mỗi hồ sơ được ghi thời hạn bảo quản và đưa thờihạn bảo quản đó vào mục lục tài liệu bởi vì mục lục tài liệu là công cụ hữu
Trang 16ích để cán bộ lưu trữ quản lý cũng như tra tìm tài liệu một cách thuận tiện.
Thứ hai, công tác xác định giá trị tài liệu sẽ giúp lựa chọn những hồ sơ,tài liệu thực sự có giá trị để bảo quản; là nguồn bổ sung có chất lượng vàophông lưu trữ; góp phần tối ưu hóa thành phần Phông lưu trữ quốc gia ViệtNam; nâng cao hiệu quả phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
Thứ ba, công tác xác định giá trị tài liệu sẽ góp phần tiết kiệm diện tíchkho tàng và phương tiện bảo quản tài liệu, khắc phục tình trạng tài liệu tíchđống trong các cơ quan Bởi lẽ, xác định giá trị tài liệu sẽ giúp loại ra nhữngtài liệu thực sự không có giá trị để mang đi tiêu hủy, tránh gây lãng phí vềnhân lực, vật lực
Thứ tư, thực hiện tốt công tác xác định giá trị tài liệu sẽ tránh tìnhtrạng tiêu hủy tài liệu một cách tùy tiện Công tác này đã nghiên cứu và xâydựng nên các nguyên tắc, phương pháp, tiêu chuẩn làm cở sở để lựa chọn vàđánh giá giá trị tài liệu chính xác nhất Đồng thời việc yêu cầu thành lập Hộiđồng xác định giá trị tài liệu hạn chế tối đa việc tiêu hủy tài liệu tùy tiện
Xác định giá trị tài liệu có ý nghĩa quyết định đến số phận của tài liệu
Do đó, người làm công tác này cần có tinh thần trách nhiệm cao, chuyên môntốt, đảm bảo yêu cầu chính xác và thận trọng để không làm mất đi những tàiliệu có giá trị
1.1.3 Nội dung công tác xác định giá trị tài liệu
• o o • o • •
Công tác xác định giá trị tài liệu bao gồm các nội dung:
- Nghiên cứu, vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, tiêu chuẩn xácđịnh giá trị tài liệu
Các nguyên tắc đó là: Nguyên tắc chính trị, nguyên tắc lịch sử, nguyêntắc toàn diện, tổng hợp
Các phương pháp đó là: Phương pháp hệ thống, phương pháp phân tíchchức năng, phương pháp thông tin và phương pháp sử liệu học
Các tiêu chuẩn đó là: Tiêu chuẩn ý nghĩa nội dung tài liệu; tiêu chuẩntác giả tài liệu; tiêu chuẩn ý nghĩa cơ quan, đơn vị hình thành phông; tiêu
Trang 17chuẩn sự trùng lặp thông tin; tiêu chuẩn thời gian, địa điểm hình thành tàiliệu; tiêu chuẩn mức độ hoàn chỉnh và chất lượng phông lưu trữ; tiêu chuẩnhiệu lực pháp lý của tài liệu; tiêu chuẩn ngôn ngữ, kỹ thuật chế tác và các đặcđiểm bề ngoài của tài liệu.
Các nguyên tắc, tiêu chuẩn và phương pháp trên là cơ sở, căn cứ khoahọc để xác định chính xác giá trị tài liệu
- Nghiên cứu, xây dựng các bản hướng dẫn xác định giá trị tài liệu ởgiai đoạn văn thư cơ quan, giai đoạn lưu trữ cơ quan và giai đoạn lưu trữ lịchsử
Việc nghiên cứu, xây dựng các bản hướng dẫn xác định giá trị tài liệu
có ý nghĩa vô cùng lớn trong công tác xác định giá trị tài liệu ở mọi giai đoạn.Các bản hướng dẫn đó là căn cứ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xác định giátrị từng hồ sơ, tài liệu; lựa chọn chính xác hồ sơ tài liệu vào bảo quản tại lưutrữ cơ quan và lưu trữ lịch sử
- Lựa chọn các tài liệu có giá trị để đưa vào các lưu trữ cơ quan và lưutrữ lịch sử
Mục đích cuối cùng của công tác xác định giá trị tài liệu là lựa chọnnhững tài liệu thực sự có giá trị để đưa vào bảo quản tại các lưu trữ; tránh làmtốn kém diện tích kho tàng, trang thiết bị bảo quản; tối ưu hóa thành phầnPhông lưu trữ quốc gia Việt Nam
- Loại ra những tài liệu hết giá trị về mọi phương diện để tiêu hủy.Cần nhận định rằng, việc xác định giá trị tài liệu không phải chủ yếunhằm tiêu hủy tài liệu hết giá trị nhưng đó là nội dung được xem là hệ quả tấtyếu Bởi lẽ, loại bỏ những tài liệu trùng thừa, hết giá trị về mọi mặt sẽ giúptối
ưu hóa thành phần phông lưu trữ, giải phóng diện tích kho lưu trữ, tạo điềukiện để bảo quản tốt những tài liệu có giá trị, tổ chức khoa học tài liệu, phục
vụ tra tìm tài liệu nhanh chóng, hiệu quả và tiết kiệm kinh phí bảo quản tàiliệu trong kho lưu trữ
1.1.4 Nguyên tắc, phương pháp, tiêu chuẩn xác định giá trị tài liệu
Trang 18Đây là những phương pháp luận quan trọng giúp cho cán bộ lưu trữ cócăn cứ bác bỏ những quan điểm sai lầm, chỉ ra phương hướng giải quyết đúngđắn những vấn đề liên quan đến xác định giá trị tài liệu một cách chính xác,hiệu quả nhất.
1.1.4.1 Nguyên tắc xác định giá trị tài liệu
Xác định giá trị tài liệu là một nghiệp vụ cần được thực hiện thận trọng
và tuân thủ nghiêm túc các nguyên tắc sau: nguyên tắc chính trị, nguyên tắclịch sử và nguyên tắc toàn diện, tổng hợp Ba nguyên tắc này giúp cho việcxác định giá trị tài liệu mang tính khoa học, khách quan và thống nhất
- Nguyên tắc chính trị:
Khi tiến hành xác định giá trị tài liệu để đưa vào thành phần Phông lưutrữ quốc gia Việt Nam phải đứng trên quan điểm của Đảng, quyền lợi của giaicấp công nhân và nhân dân lao động, giữ vững độc lập chủ quyền và toàn vẹnlãnh thổ, lãnh hải của quốc gia Cụ thể:
- Những tài liệu đưa vào bảo quản trong các lưu trữ phải bảo vệ choquyền lợi cho nhân dân, cho quốc gia và cho Đảng
- Tài liệu lưu trữ là di sản của nhân loại, của quốc gia, dân tộc và củaĐảng; là bằng chứng lịch sử và đồng thời là nguồn sử liệu tin cậy để nghiêncứu lịch sử một cách chính xác nhất
Vì vậy, những tài liệu lưu trữ sản sinh dưới các chế độ chính trị khácnhau đều được lựa chọn để bảo quản phục vụ yêu cầu nghiên cứu, khai tháccủa toàn xã hội
- Nguyên tắc lịch sử
Tài liệu lưu trữ là một hiện tượng lịch sử, được sản sinh ra trong quátrình phát triển của xã hội loài ngườiChúng được sinh ra ở thời kỳ lịch sử nàothì đều chứa đựng những thông tin và mang đậm dấu ấn của thời kỳ lịch sử
đó từ hình thức đến nội dung
Do đó, khi xem xét giá trị của tài liệu, việc vận dụng nguyên tắc lịch sử
là rất cần thiết Nguyên tắc này đòi hỏi người làm công tác lưu trữ phải chú ý
Trang 19đến điều kiện lịch sử, hoàn cảnh lịch sử mà chúng đã xuất hiện và tồn tại;phải nắm vững kiến thức lịch sử để xác định chính xác ý nghĩa của tài liệuđó.
Khi xác định giá trị tài liệu, quan điểm lịch sử chỉ ra rằng ta phải xuấtphát từ bản thân tài liệu, từ thực tế khách quan của lịch sử; không đánh giá tàiliệu theo ý kiến chủ quan; tôn trọng thực tế tài liệu, tôn trọng lịch sử
- Nguyên tắc toàn diện và tổng hợp
Nội dung và hình thức của tài liệu lưu trữ không chỉ có giá trị về mộtmặt nhất định mà giá trị của chúng thường rất đa dạng Ý nghĩa, giá trị tàiliệu phụ thuộc vào nội dung thông tin tài liệu và mục đích sử dụng của ngườinghiên cứu Mặt khác, thực tế đã cho thấy các hồ sơ, tài liệu thường có mốiquan hệ lôgíc với nhau, phản ánh quá trình hoạt động của một cơ quan và giátrị của chúng bộc lộ một cách đầy đủ và chính xác nhất khi đặt trong mốiquan hệ đó
Vì vậy, để đánh giá chính xác giá trị tài liệu cần có quan điểm toàndiện, tổng hợp; phải xuất phát từ nhiều góc độ, nhiều phương diện, nhiều khíacạnh để thấy được mọi giá trị có thể có của chúng và mối liên hệ giữa các giátrị Từ đó, rút ra giá trị đích thực của tài liệu
1.1.4.2 Phương pháp xác định giá trị tài liệu
Khi tiến hành xác định giá trị tài liệu, ngoài việc áp dụng theo cácnguyên tắc và tiêu chuẩn, ta cần vận dụng linh hoạt các phương pháp.Phương pháp ở đây được hiểu như là tổng hợp các biện pháp hay các thủpháp nghiệp vụ Trong xác định giá trị tài liệu, ta sử dụng bốn phương pháp
đó là: Phương pháp hệ thống, Phương pháp phân tích chức năng, Phươngpháp thông tin, Phương pháp phân tích sử liệu học
- Phương pháp hệ thống
Vận dụng phương pháp này để làm sáng tỏ mỗi tài liệu có ý nghĩa nhưthế nào trong hệ thống mà chúng đang hoạt động giúp xác định giá trị tài liệumột cách chính xác hơn Đồng thời, khi nghiên cứu tài liệu trong một hệ
Trang 20thống nhất định, cần quan tâm đến khả năng phân chia thứ bậc của chúng.Đây là một cơ sở quan trọng khi đánh giá giá trị những tài liệu có thông tintrùng lặp được hình thành rất nhiều trong quá trình hoạt động của các cơquan, tổ chức, cá nhân.
- Phương pháp phân tích chức năng
Trong hệ thống tổ chức bộ máy Nhà nước, mỗi cơ quan đều được xácđịnh chức năng, nhiệm vụ cụ thể Tài liệu được sản sinh trong quá trình hoạtđộng của các cơ quan, tổ chức đều phản ánh trực tiếp chức năng, nhiệm vụ cụthể đó Cán bộ lưu trữ cần phần biệt và nắm vững đâu là chức năng, nhiệm vụchủ yếu và thứ yếu để xem xét giá trị tài liệu một cách chính xác Ví dụ,những cơ quan nhà nước ở cấp Trung ương như Quốc hội, Chính phủ, cácBộ sẽ sản sinh ra những tài liệu có ý nghĩa quan trọng và là nguồn bổ sungchủ yếu vào các Trung tâm lưu trữ quốc gia và ngược lại
- Phương pháp thông tin
Khi vận dụng phương pháp này, ta xác định giá trị của tài liệu lưu trữphụ thuộc vào sự đầy đủ, độ tin cậy và tính mới mẻ của thông tin chứa đựngtrong tài liệu đó Việc áp dụng phương pháp này sẽ giúp tối ưu hóa thànhphần Phông lưu trữ quốc gia; giữ lại khối lượng tài liệu ít nhất nhưng lại chứađựng lượng thông tin lớn, chính xác và tin cậy nhất
- Phương pháp phân tích sử liệu học
Phương pháp sử liệu có nghĩa là áp dụng các phương pháp của sử liệuhọc để đánh giá giá trị của tài liệu Để xác định độ chân thực của tài liệu, cán
bộ lưu trữ dựa vào việc phân tích, phê phán chính những yếu tố cấu thành nêntài liệu đó như vật liệu chế tác, văn phong ngôn ngữ, tác giả, thời gian, địađiểm
Đây là một phương pháp rất thiết thực và hiệu quả trong việc xác địnhgiá trị những tài liệu cũ của đất nước ta Do điều kiện, hoàn cảnh lịch sử, một
số tài liệu còn khuyết những yếu tố về thể thức cần được làm sáng tỏ để đánhgiá chính xác giá trị của tài liệu
Trang 211.1.4.3 Tiêu chuẩn xác định giá trị tài liệu
Tiêu chuẩn là những quy định để làm căn cứ khi xem xét giá trị tàiliệu, khiến việc đánh giá tài liệu trở nên khách quan, thống nhất Trong quátrình nghiên cứu các nguyên tắc và phương pháp xác định giá trị tài liệu, cácnhà nghiên cứu đã đưa ra một số các tiêu chuẩn để làm thước đo cụ thể, chitiết để đánh giá giá trị tài liệu Đã có rất nhiều tiêu chuẩn được xây dựng và
áp dụng để xác định giá trị tài liệu, nhưng theo Luật Lưu trữ 2011, các tiêuchuẩn xác định giá trị tài liệu bao gồm: Tiêu chuẩn ý nghĩa nội dung tài liệu;Tiêu chuẩn tác giả tài liệu; Tiêu chuẩn ý nghĩa cơ quan, đơn vị hình thànhphông; Tiêu chuẩn sự trùng lặp thông tin trong tài liệu; Tiêu chuẩn mức độhoàn chỉnh và chất lượng của phông lưu trữ; Tiêu chuẩn hiệu lực pháp lý củatài liệu; Tiêu chuẩn ngôn ngữ, kỹ thuật chế tác và đặc điểm bên ngoài tài liệu
- Tiêu chuẩn ý nghĩa nội dung của tài liệu: Đây là tiêu chuẩn quan
trọng nhất, có ý nghĩa hàng đầu và được sử dụng phổ biến trong việc xác địnhgiá trị tài liệu
Vận dụng tiêu chuẩn này khi xác định giá trị tài liệu trong một phônglưu trữ cần đánh giá cao những tài liệu có nội dung phản ánh chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và phản ánh các mặt hoạt động chủ yếu của cơ quan,đơn vị hình thành phông Ở góc độ Phông lưu trữ quốc gia Việt Nam, đánhgiá cao những tài liệu phản ánh lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước, lịch
sử xây dựng và phát triển các ngành, địa phương Tuy nhiên, một số tài liệumặc dù nội dung không quan trọng song tài liệu đó lại được sử dụng để xácminh độ chân thực của các tài liệu quan trọng khác bằng một số yếu tố như:tác giả, thời gian, địa danh tru'0'ng hợp này tài liệu cũng được lưu trữ lâudài
- Tiêu chuẩn tác giả tài liệu: Tác giả tài liệu là cơ quan, tổ chức hay
cá nhân sản sinh ra tài liệu Trong thành phần một phông lưu trữ bao gồmnhiều tác giả khác nhau như:
+ Tài liệu của cấp trên;
Trang 22+ Tài liệu của các đơn vị cấp dưới (nếu có);
+ Tài liệu của các cá nhân;
+ Tài liệu của các cơ quan hữu quan;
+ Tài liệu của chính cơ quan đó trong quá trình hoạt động
Vận dụng tiêu chuẩn này có nghĩa là xem xét, đánh giá yếu tố tác giảcủa tài liệu để xác định giá trị tài liệu Tiêu chuẩn này đặc biệt quan trọng khixác định giá trị tài liệu của phông lưu trữ cá nhân Đối với phông lưu trữ cơquan, tài liệu có ý nghĩa và được đánh giá cao là những tài liệu do chính cơquan đó sản sinh ra theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình Nhữngtài liệu do các nguồn khác gửi đến không phải tài liệu nào cũng có giá trị nhưnhau
- Tiêu chuẩn ý nghĩa cơ quan, đơn vị hình thành phông
Áp dụng nguyên tắc này, những phông lưu trữ mà cơ quan, đơn vịhìnhthành phông có vị trí quan trọng hàng đầu trong Đảng và bộ máy quản lý nhànước; tài liệu của những cá nhân kiệt xuất, tiêu biểu đều được đánh giá cao.Tài liệu của các cơ quan, đơn vị đó sản sinh ra luôn là nguồn bổ sung quantrọng của phông lưu trữ quốc gia Việt Nam
Đối với những phông tài liệu mà cơ quan, đơn vị hình thành phông cóvai trò, vị trí ít quan trọng, khi xác định giá trị tài liệu ta cần lựa chọn nhữngtài liệu phục vụ cho hoạt động hằng ngày, hoạt động nghiên cứu lịch sử đểđưa vào bảo quản trong kho lưu trữ cơ quan
- Tiêu chuẩn sự trùng lặp thông tin trong tài liệu: Sự trùng lặp thông
tin của tài liệu là sự lặp lại của nội dung tài liệu này trong tài liệu khác do yêucầu của hoạt động quản lý cũng như do nhu cầu giải quyết công việc Sựtrùng lặp thông tin có những loại sau:
+ Loại trùng lặp mang tính hình thức do việc sao in văn bản, trích lụctài liệu phục vụ hoạt động quản lý, giải quyết công việc Những hồ sơ có tàiliệu mang thông tin trùng lặp theo dạng này gọi là tài liệu trùng thừa
+ Loại xuất hiện do sự trùng lặp thông tin từ những tài liệu đã có để tạo
Trang 23thành tài liệu mới theo yêu cầu công việc Trường hợp này, những thông tintrùng lặp gọi là tài liệu có thông tin bao hàm trong tài liệu khác.
+ Loại xuất hiện mang tính lặp lại thông tin nhưng có sự kế thừa, pháttriển từ tài liệu cũ Những văn bản dự thảo nhiều lần sẽ tạo ra những dị bảnkhác nhau và bản thảo cuối cùng là cơ sở tạo ra bản gốc, bản chính nên có giátrị cao nhất Nếu với tài liệu quan trọng, ta có thể giữ những bản đó nhưngvới thời hạn bảo quản khác nhau
- Tiêu chuẩn thời gian và địa điểm hình thành tài liệu
+ Về thời gian tài liệu
Vận dụng tiêu chuẩn này trong xác định giá trị tài liệu Phông Lưu trữQuốc gia Việt Nam, cần chú ý đến những tài liệu được sản sinh ra trongnhững thời kỳ đặc biệt, những giai đoạn lịch sử của Đảng và của dân tộc, của
cơ quantrung ương và địa phương và đặc biệt là mốc “cấm tiêu hủy tài liệulưu trữ” (từ năm 1954 về trước) Trong phạm vi phông lưu trữ cơ quan, cánhân, những tài liệu có giá trị cao là những tài liệu phản ánh các mốc đánhdấu sự hình thành và phát triển của cơ quan, đơn vị hình thành phông
+ Về địa điểm tài liệu
Khi xác định giá trị tài liệu phông lưu trữ quốc gia Việt Nam cần đánhgiá cao những tài liệu được sản sinh hoặc phản ánh những địa danh xảy ranhững sự kiện quan trọng có quan hệ đến các mặt kinh tế, chính trị, xã hộicủa đất nước, của địa phương đó
- Tiêu chuẩn mức độ hoàn chỉnh và chất lượng của phông lưu trữ
Áp dụng tiêu chuẩn này trong quá trình xác định giá trị tài liệu, nếugặp những phông mà tài liệu của chúng bị mất mát, thất lạc nhiều, khối tàiliệu có giá trị còn ít thì những tài liệu có giá trị thứ yếu cũng phải được giữlại để bảo quản và nâng thời hạn bảo quản cao hơn so với tài liệu cùng loại
- Tiêu chuẩn hiệu lực pháp lý của tài liệu
Hiệu lực pháp lý của tài liệu được thể hiện trên hai mặt thể thức và nộidung văn bản
Trang 24Về thể thức, theo nguyên tắc ta phải lựa chọn những văn bản có đủ cácyếu tố về thể thức theo quy định của Nhà nước để đưa vào bảo quản trong cáckho lưu trữ Tuy nhiên, tùy vào hoàn cảnh lịch sử khác nhau, tài liệu có thể
có hoặc không có một số yếu tố thể thức như hiện nay
Về nội dung, văn bản có giá trị pháp lý là văn bản khi ban hành phảiđảm bảo nội dung không trái với những quy định hiện hành của nhà nước.Khi vận dụng tiêu chuẩn này, yếu tố cần xem xét là thời gian hiệu lực pháp lýcủa tài liệu
- Tiêu chuẩn ngôn ngữ, kỹ thuật chế tác và đặc điểm bên ngoài của tài liệu
Vận dụng tiêu chuẩn này, với những tài liệu được hình thành trong thời
kỳ lịch sử trước đây tuy có nội dung đơn giản nhưng thể hiện rõ nét đặc trưngcủa thời kỳ lịch sử sản sinh ra nó thì tài liệu đó vẫn cần được bảo quản lâudài, vĩnh viễn
Trên đây là những tiêu chuẩn cần thiết để vận dụng khi xác định giá trịtài liệu phông lưu trữ quốc gia Việt Nam Tuy nhiên, mỗi tiêu chuẩn có vaitrò xác định giá trị của tài liệu trên từng phương diện cụ thể và người xácđịnh giá trị tài liệu cần biết vận dụng một cách tổng hợp, linh hoạt các tiêuchuẩn đó trong thực tế
1.1.5 Công cụ xác định giá trị tài liệu
Trong lĩnh vực lý luận và thực tiễn công tác lưu trữ nói chung và tronglĩnh vực xác định tài liệu nói riêng, hệ thống công cụ xác định giá trị tài liệu
là những phương tiện để thực hiện xác định giá trị tài liệu được dễ dàng,chính xác nhằm lựa chọn những tài liệu có giá trị bổ sung vào lưu trữ và loạinhững tài liệu hết giá trị để huỷ Các công cụ xác định giá trị tài liệu baogồm: Lịch sử đơn vị hình thành phông và lịch sử phông; sách chỉ dẫn phônglưu trữ; danh mục hồ sơ; mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu; bảng thời hạn bảoquản hồ sơ, tài liệu
- Bản lịch sử đơn vị hình thành phông là bản tóm tắt quá trình hình
Trang 25thành và phát triển của cơ quan, đơn vị hình thành phông hoặc khối tài liệu.Lịch sử phông là bản tóm tắt tình hình, đặc điểm của phông tài liệu [19,138]
- Sách chỉ dẫn phông lưu trữ là loại công cụ tra cứu, nhằm giới thiệukhái quát nội dung tài liệu và một số thông tin tra cứu chủ yếu của một phônglưu trữ hoặc của các phông lưu trữ được bảo quản trong kho lưu trữ [19,199]
- Danh mục hồ sơ, tài liệu bảng kê hệ thống các hồ sơ dự kiến hìnhthành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức trong một năm kèmtheo ký hiệu, đơn vị (hoặc người) lập và thời hạn bảo quản của mỗi hồ sơ
- Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu là bản kê có hệ thống các thông tinnhư địa chỉ bảo quản, nội dung, thời gian, số tờ, thời hạn bảo quản của hồ sơcho một phông hoặc một bộ phận phông nộp lưu vào Lưu trữ cơ quan, Lưutrữ lịch sử
- Bảng thời hạn bảo quản tài liệu là bản danh sách các nhóm hồ sơ, tàiliệu lưu trữ có ghi thời hạn bảo quản cụ thể dùng làm công cụ xác định giá trịtài liệu Bảng thời hạn bảo quản tài liệu là một trong những loại công cụ xácđịnh giá trị tài liệu quan trọng nhất, dùng để chỉ dẫn xác định giá trị tài liệu,trong đó có việc chỉ dẫn cách ghi thời hạn bảo quản cho các loại hồ sơ, tàiliệu; chỉ dẫn việc chọn hồ sơ tài liệu có giá trị lưu trữ để đưa vào bảo quản ởlưu trữ lịch sử [19,167]
Mỗi một loại công cụ trên đều có các chức năng khác nhau, song vớivai trò là công cụ xác định giá trị tài liệu, chúng đều hỗ trợ, bổ sung cho nhau
để giúp cho việc xác định giá trị tài liệu trong các lưu trữ được khoa học,thống nhất Việc sử dụng chúng trong thực tế từng phông tài liệu cần phảilinh hoạt và xuất phát từ các yêu cầu thực tiễn để lựa chọn tài liệu một cáchhợp lý
1.2 Cơ sở pháp lý
Bất cứ lĩnh vực hoạt động nào, ngoài cơ sở lý luận đều phải có cơ sởpháp lý, đây chính là các căn cứ để hoạt động nghiệp vụ được triển khaithống nhất, phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của
Trang 26Nhà nước.
1.2.1 Văn bản Luật
Trong lĩnh vực Lưu trữ, văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất là LuậtLưu trữ số 01/2011/QH13 của Quốc hội được chính thức thông qua ngày 11tháng 11 năm 2011 Văn bản này ra đời có ý nghĩa vô cùng quan trọng, chothấy sự quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước đối với công tác văn thư,lưu trữ Luật Lưu trữ đã quy định thống nhất rất nhiều vấn đề, trong đó côngtác xác định giá trị tài liệu được quy định tại:
- Điều 2, “Xác định giá trị tài liệu là việc đánh giá giá trị tài liệu theonhững nguyên tắc, phương pháp, tiêu chuẩn theo quy định của cơ quan cóthẩm quyền để xác định những tài liệu có giá trị lưu trữ, thời hạn bảo quản vàtài liệu hết giá trị”
- Điều 16, “Xác định giá trị tài liệu:
1 Xác định giá trị tài liệu phải bảo đảm nguyên tắc chính trị,lịch sử, toàn diện và tổng hợp
2 Xác định giá trị tài liệu được thực hiện theo phương pháp hệthống, phân tích chức năng, thông tin và sử liệu học
3 Xác định giá trị tài liệu phải căn cứ vào các tiêu chuẩn cơbản sau đây:
a) Nội dung của tài liệu;
b) Vị trí của cơ quan, tổ chức, cá nhân hình thành tài liệu;
c) Ý nghĩa của sự kiện, thời gian và địa điểm hình thành tàiliệu;
d) Mức độ toàn vẹn của phông lưu trữ;
đ) Hình thức của tài liệu;
e) Tình trạng vật lý của tài liệu”
1.2.2 Văn bản dưới Luật
Để cụ thể hóa Luật Lưu trữ 2011, Chính phủ đã ban hành Nghị định số01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013, trong đó công tác xác định giá
Trang 27trị tài liệu đối với tài liệu lưu trữ điện tử được quy định tại Điều 3 của Nghịđịnh:
1 Tài liệu lưu trữ điện tử được xác định giá trị theo nguyên tắc,phương pháp và tiêu chuẩn xác định giá trị nội dung như tài liệu lưu trữ trêncác vật mang tin khác và phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Bảo đảm độ tin cậy, tính toàn vẹn và xác thực của thông tin chứatrong tài liệu điện tử kể từ khi tài liệu điện tử được khởi tạo lần đầu dướidạng một thông điệp dữ liệu hoàn chỉnh;
b) Thông tin chứa trong tài liệu lưu trữ điện tử có thể truy cập, sử dụngđược dưới dạng hoàn chỉnh
2 Tài liệu lưu trữ điện tử đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1Điều này có giá trị như bản gốc”
Với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, Bộ Nội vụ đã banhành một số văn bản chi tiết hóa những quy định tại Luật Lưu trữ 2011 vàNghị định của Chính phủ về công tác Lưu trữ, trong đó một số hoạt độngnghiệp vụ của công tác xác định giá trị tài liệu đã được quy định tại Thông tư
số 09/2011/TT-BNV ngày 03 tháng 6 năm 2011 quy định về thời hạn bảoquản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của các cơ quan, tổchức và Thông tư số 13/2011/TT-BNV ngày 24 tháng 10 năm 2011 quy địnhthời hạn bảo quản tài liệu hình thành trong hoạt động của UBND các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương
Nhằm giúp cho việc tiêu hủy tài liệu của các cơ quan, tổ chức đúngquy định, Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước đã ban hành Công văn số879/VTLTNN-NVĐP ngày 19 tháng 12 năm 2006 về việc hướng dẫn tổ chứctiêu huỷ tài liệu hết giá trị
Các văn bản trên là căn cứ để triển khai công tác xác định giá trị tàiliệu trong thực tiễn Tuy nhiên cho đến nay, việc xây dựng và ban hành hệthống văn bản quy định, hướng dẫn chi tiết về công tác xác định giá trị tàiliệu vẫn chưa đầy đủ và đồng bộ Đây là một trong những nguyên nhân khiến
Trang 28công tác này chưa được thực hiện tốt và đúng quy định.
Tiểu kết chương 1
Chương này đã khái quát lại các vấn đề lý luận cũng như cơ sở pháp lýliên quan đến công tác xác định giá trị tài liệu Một số nội dung được nêu ranhư: Khái niệm; Mục đích, ý nghĩa, nội dung; Nguyên tắc, phương pháp, tiêuchuẩn xác định giá trị tài liệu; Những văn bản quy phạm pháp luật của Nhànước và văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan quản lý Nhà nước về vănthư - lưu trữ về công tác xác định giá trị tài liệu
Từ những cơ sở lý luận trên đã cho thấy vị trí đặc biệt quan trọng củacông tác xác định giá trị tài liệu Vì thế, không ngừng nâng cao chất lượngcông tác xác định giá trị tài liệu trong mỗi cơ quan, tổ chức là việc làm hếtsức cần thiết và càng trở nên quan trọng hơn khi số lượng tài liệu ngày càngnhiều, nhu cầu khai thác sử dụng tài liệu của mọi người ngày càng lớn Cóthể nhận thấy rằng, nếu làm tốt công tác xác định giá trị tài liệu sẽ giúp choquá trình giải quyết công việc được nhanh chóng hơn, hiệu quả hơn Từ đógóp phần nâng cao hiệu quả làm việc của cơ quan, đẩy nhanh công cuộc cảicách hành chính hiện nay để phù hợp với xu hướng phát triển của đất nước
Do vậy, nếu mỗi cơ quan nhận thức được vai trò của công tác lưu trữ,đặc biệt là công tác xác định giá trị tài liệu để có thể đưa ra những giải phápnhằm đưa công tác văn thư - lưu trữ của cơ quan, đơn vị mình đi vào nề nếp,hoạt động hiệu quả hơn và đúng quy định của nhà nước
Trang 29CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI LIỆU TẠI UBND QUẬN NAM TỪ LIÊM, TP HÀ NỘI
2.1 Giới thiệu khái quát về UBND Quận Nam Từ Liêm
2.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành
Quận Nam Từ Liêm được thành lập theo Nghị quyết số 132/NQ-CPngày 27/12/2013 của Chính phủ về điều chỉnh địa giới hành chính huyện TừLiêm để thành lập 02 quận và 23 phường thuộc Thành phố Hà Nội (Phụ lục
số 01)
Quận Nam Từ Liêm được thành lập trên cơ sở toàn bộ diện tích tựnhiên và dân số của các xã: Mễ Trì, Mỹ Đình, Trung Văn, Tây Mỗ, Đại Mỗ;một phần diện tích và dân số xã Xuân Phương (phía nam Quốc lộ 32); mộtphần diện tích và dân số thị trấn Cầu Diễn (phía nam Quốc lộ 32 và phíađông Sông Nhuệ) Quận Nam Từ Liêm có diện tích tự nhiên là 3.227,36 ha,dân số 232.894 người
Địa giới hành chính quận Nam Từ Liêm:
- Phía đông giáp quận Thanh Xuân và Cầu Giấy;
- Phía tây giáp huyện Hoài Đức;
- Phía nam giáp quận Hà Đông;
- Phía bắc giáp quận Bắc Từ Liêm
Theo quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến 2030, tầm nhìn 2050, quậnNam Từ Liêm là một trong những đô thị lõi, là trung tâm hành chính, dịch vụ,thương mại của Thủ đô Hà Nội Quận Nam Từ Liêm có nhiều công trình kiếntrúc hiện đại và quan trọng của Quốc gia và Thủ đô Hà Nội Quận cũng là địaphương có tốc độ đô thị hóa nhanh trong các quận, huyện thuộc thành phố,với nhiều dự án trọng điểm đã và đang được triển khai
Là một phần của vùng đất Từ Liêm, quận Nam Từ Liêm có truyềnthống lịch sử, văn hóa lâu đời, mang đặc trưng của nền văn minh sông Hồngrực rỡ và gắn liền với những thăng trầm lịch sử của đất Thăng Long - Hà Nộingàn năm văn hiến
Trang 302.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
tổ chức thực hiện Nghị quyết của HĐND quận Nam Từ Liêm và thực hiệncác nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao
2.1.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn
UBND quận Nam Từ Liêm làm việc theo nguyên tắc tập trung dânchủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách UBND quận Nam Từ Liêm cónhiệm vụ chỉ đạo điều hành thực hiện các nhiệm vụ, chương trình công táctuần, tháng, quý, năm đã đề ra, quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn các Phường tronghoạt động quản lý Nhà nước Nhiệm vụ của UBND quận Nam Từ Liêm đượcquy định chung tại Hiến pháp 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phươngnăm 2015, cụ thể như sau:
- Xây dựng, trình HĐND quận quyết định các nội dung:
+ Ban hành Nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạncủa HĐND quận
+ Thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn và hằngnăm của quận trước khi trình UBND thành phố trực thuộc trung ương phêduyệt
+ Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu,chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách quận; điều chỉnh dựtoán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán
Trang 31ngân sách địa phương; quyết định, chủ trương đầu tư chương trình, dự án trênđịa bàn quận trong phạm vi được phân quyền.
+ Quyết định các biện pháp để thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhànước cấp trên phân cấp; quyết định việc phân cấp cho chính quyền địaphương, cơ quan nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chínhquyền địa phương ở quận
+ Quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận
và tổ chức thực hiện các nghị quyết của HĐND quận
- Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quanchuyên môn thuộc UBND quận
- Thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiếnpháp và pháp luật, xây dựng chính quyền và địa giới hành chính, giáo dục,đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, laođộng, chính sách xã hội, dân tộc, tôn giáo, quốc phòng, an ninh, trật tự, antoàn xã hội, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp và các nhiệm vụ, quyền hạnkhác theo quy định của pháp luật
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phâncấp, ủy quyền
- Phân cấp, ủy quyền cho UBND phường, cơ quan, tổ chức khác thựchiện các nhiệm vụ, quyền hạn của UBND quận
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức, bộ máy của UBND quận Nam Từ Liêm:
- Lãnh đạo UBND quận bao gồm: 01 Chủ tịch; 03 Phó Chủ tịch và 05
Ủy viên
- Các phòng chuyên môn thuộc quận: Văn phòng HĐND&UBNDquận; Phòng Nội vụ; Phòng Tư pháp; Phòng Y tế; Phòng Kinh tế; Phòng Tàinguyên - Môi trường; Phòng Quản lý đô thị; Phòng Tài chính - Kế hoạch;Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; Phòng Văn hóa - Thông tin;Phòng Giáo dục và Đào tạo; Thanh tra Nhà nước
Trang 32- Khối Nội chính, đơn vị trực thuộc quận: Công an quận; Ban Chỉ huyquân sự quận; Viện Kiểm sát nhân dân; Toà án nhân dân; Chi cục thi hành ándân sự; Ban bồi thường giải phòng mặt bằng; Trung tâm phát triển quỹ đất;Ban quản lý dự án Từ Liêm; Trung tâm thể dục thể thao; Trung tâm Văn hóaquận; Trung tâm Dân số Kế hoạch hóa gia đình; Trung tâm hướng nghiệp vàdạy nghề; Trung tâm bồi dưỡng chính trị; Hội Luật gia; Ban quản lý chợ quậnNam Từ Liêm.
- Các đơn vị hiệp quản: Chi cục Thống kê; Đội quản lý thị trường;Thanh tra Giao thông vận tải; Chi cục Thuế; Kho bạc nhà nước quận; Trungtâm Y tế; Bảo hiểm Xã hội; Ngân hàng chính sách xã hội; Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Từ Liêm; Điện lực Từ Liêm; Bưu điện TừLiêm; Trạm bảo vệ thực vật; Trạm Thú y; Trạm Khuyến nông
Sơ đồ cơ cấu tổ chức hệ thống chính trị của quận Nam Từ Liêm (Phụlục số 02)
2.2 Tổ chức bộ phận văn thư, lưu trữ của UBND quận Nam Từ Liêm
Theo Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2017của UBND quận Nam Từ Liêm về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạncủa Văn phòng HĐND và UBND quận (Phụ lục số 03)
Với chức năng, nhiệm vụ của mình, Văn phòng HĐND - UBND quậnNam Từ Liêm thành lập bộ phận Văn thư, Lưu trữ, để giúp lãnh đạo UBNDquận Nam Từ Liêm tổ chức thực hiện công tác văn thư, lưu trữ trong cơ quan
- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn: Giúp Chánh Văn phòng UBND
quận Nam Từ Liêm tổ chức thực hiện và quản lý công tác văn thư, lưu trữ đốivới các cơ quan chuyên môn và các tổ chức thuộc quận và đối với UBNDphường thuộc quận; tiếp nhận văn bản đến, ban hành văn bản đi, cập nhậttrang thông tin điện tử văn bản đi - đến bằng phần mềm, chuyển văn bản đi -đển các cơ quan chuyên môn, đóng dấu và quản lý các loại văn bản HĐND -UBND quận; hướng dẫn lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan;