1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện mường khương, tỉnh lào cai

81 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Nhà Nước Về Xây Dựng Nông Thôn Mới Trên Địa Bàn Huyện Mường Khương, Tỉnh Lào Cai
Tác giả Sùng Quang
Người hướng dẫn PGS.TS. Đỗ Phú Hải
Trường học Trường Đại Học Nội Vụ Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Nhà Nước
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 374,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, lãnh đạo Huyện ủy;Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chi cục Thống kê; Ban Chỉ đạoChương trình xây dựng NTM và GNBV; Văn phòng Điều phối nôn

Trang 1

BỘ NỘI VỤ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI KHOA HÀNH CHÍNH HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, đề tài “Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai” là công trình

nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trungthực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Người cam đoan

Sùng Quang

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và viết khóa luận, tôi đã nhận được

sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân Đầu tiên tôi xinbày tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS.TS Đỗ Phú Hải - Trưởng phòng PhòngQuản lý đào tạo, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội - người đã trực tiếp hướng dẫn,chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tôi hoàn thành khóaluận tốt nghiệp Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, lãnh đạo Huyện ủy;Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chi cục Thống kê; Ban Chỉ đạoChương trình xây dựng NTM và GNBV; Văn phòng Điều phối nông thôn mới;UBND và Ban Quản lý XDNTM của các xã trên địa bàn huyện MườngKhương, tỉnh Lào Cai đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, cộng tác để giúp tôi hoànthành khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 4

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa của từ viết tắt

BCH TW Ban chấp hành Trung ương

BHYT Bảo hiểm y tế

CBCC Cán bộ, công chức

CDCCKT Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

CNH Công nghiệp hóa

CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

CTMTQG Chương trình mục tiêu Quốc gia

GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)GNBV Giảm nghèo bền vững

GTNT Giao thông nông thôn

HĐND Hội đồng nhân dân

KT-XH Kinh tế - xã hội

LĐNT Lao động nông thôn

MTTQ Mặt trận Tổ quốc

NNNDNT Nông nghiệp, nông dân, nông thôn

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng

2.1 Kết quả điều tra sự tham gia của hộ gia đình vào các hoạt 30

động xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai

Trang 7

đó, một số văn bản tiếp theo được ban hành như Quyết định số: 193/QĐ-TTgphê duyệt chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới; Quyết địnhsố: 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chươngtrình mục tiêu Quốc gia (CTMTQG) xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; Thông tư số: 05/2017/TT-BNNPTNT ngày 01/3/2017 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn một số nội dung thực hiệnChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;Thông tư số: 41/2013/BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thônmới Chính vì vậy thực hiện thành công Chương trình sẽ không chỉ mang lạilợi ích thiết thực cho cư dân nông thôn mà còn có ý nghĩa rất lớn đối với sựnghiệp phát triển kinh tế, chính trị, xã hội chung trong cả nước.

Thời gian qua CTMTQG xây dựng nông thôn mới (XDNTM) trên địabàn tỉnh Lào Cai đã được cấp ủy, chính quyền các cấp từ huyện đến cơ sở triểnkhai nghiêm túc, kịp thời, huy động được cả hệ thống chính trị cơ sở tham giavào phong trào toàn dân chung sức XDNTM, góp phần làm cho bộ mặt nông

Trang 8

thôn có sự chuyển biến rõ nét.

Trong nhiều năm qua, quá trình triển khai và hành động XDNTM trênđịa bàn huyện Mường Khương đã đạt được những thành tựu to lớn Tuy nhiên,hiện nay huyện Mường Khương vẫn chưa đạt “huyện đạt chuẩn nông thônmới” Bởi vì, trong công tác XDNTM vẫn còn những khó khăn cả về cơ chếchính sách, nguồn lực đầu tư, về nhận thức của đội ngũ cán bộ có lúc, có nơichưa thật đầy đủ và chưa tích cực vào cuộc, ảnh hưởng không nhỏ đến việcnâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cư dân nông thôn

Xuất phát từ thực tiễn: Vấn đề cốt lõi của XDNTM chính là nâng cao thunhập, mức sống của cư dân nông thôn, tạo sự hài lòng của người dân đối với sựquản lý, điều hành của chính quyền nhà nước các cấp Song phải xác định:XDNTM là nhiệm vụ lâu dài, không thể nhanh chóng hoàn thành trong ngàymột ngày hai và XDNTM cũng chưa kết thúc khi các địa phương hoàn thànhcác tiêu chí đề ra mà cần tiếp tục duy trì và nâng cao hơn chất lượng các tiêuchí đã đạt được Chính vì vậy, cần phải có những nghiên cứu lý luận, khảo sát

và đánh giá thực tiễn, tìm giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả quản lý nhànước về XDNTM trên địa bàn nông thôn cả nước nói chung cũng như ở huyệnMường Khương, tỉnh Lào Cai nói riêng nhằm mở ra triển vọng mới trên lộtrình xây dựng môi trường nông thôn tốt đẹp hơn cho cộng đồng Từ những lý

do trên đây, em chọn đề tài: “Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai” với mong muốn hoàn

thiện kiến thức ở trường, áp dụng có hiệu quả vào công tác quản lý hành chínhnhà nước, đóng góp ý kiến để nâng cao chất lượng XDNTM trên địa bàn

2 Tổng quan nghiên cứu

Hoàng Sỹ Kim (2013), “Thực trạng XD NTM và những vấn đề đặt rađối với quản lý nhà nước” Đề tài đã đi sâu vào nghiên cứu, phân tích và làm rõthực trạng của quá trình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam từ năm 2009 đếnnay, tìm ra được những vấn đề cần phải giải quyết đối với quản lý nhà nước về

Trang 9

nông thôn mới, đồng thời đưa ra các nhóm giải pháp cụ thể nhằm giải quyếtcác vấn đề đặt ra.

Phạm Kim Giao (2013), “Giáo trình quản lý nhà nước về nông nghiệp vànông thôn” Nội dung chính là khái quát chung về QLNN đối với phát triểnnông thôn, nông thôn là địa bàn để nông dân sinh sống và phát triển, là một bộphận cấu thành xã hội, đặc biệt là đối với các Quốc gia có sản xuất nôngnghiệp là nền tảng như Việt Nam

Nguyễn Thị Quy (2015), “Quản lý nhà nước về XDNTM trên địa bànhuyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh” Luận văn đã đề cập đến những kết quả đạtđược, những khó khăn trong quản lý nhà nước về XD NTM tại huyện HươngKhê, tỉnh Hà Tĩnh, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hơn hiệu quảcủa chương trình trong thời gian tới

Lý Thị Bé Luyễn (2015), “Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mớitrên địa bàn huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh” Luận văn đã phân tích thựctrạng quản lý nhà nước về XDNTM trên địa bàn huyện Càng Long và đề xuấtmột số giải pháp nhằm hoàn thiện các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới tạiđây

Bên cạnh đó có rất nhiều bài báo, đề tài, luận văn, luận án nghiên cứu vềXDNTM Các công trình nghiên cứu đã có những đóng góp nhất định trongviệc cung cấp lý luận về XDNTM trong phạm vi cả nước nói chung và huyệnMường Khương, tỉnh Lào Cai nói riêng Tuy nhiên việc nghiên cứu về quản lýnhà nước về XDNTM trên địa bàn huyện Mường Khương cho đến nay vẫnchưa có công trình nào tiến hành Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Quản lý nhànước về XD NTM trên địa bàn huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai” là cáchtiếp cận cụ thể một lĩnh vực chưa được đề cập một cách hoàn chỉnh, toàn diệnnhư luận văn đã đề cập, cần phải đầu tư nghiên cứu có chiều sâu, toàn diện vàsát thực tế mới đạt các yêu cầu đề ra

Trang 10

3 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận quản lý nhà nước vềXDNTM và kết quả phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước vềXDNTM ở huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai Từ đó xác định những khókhăn, hạn chế, nguyên nhân của những tồn tại cần khắc phục và đề xuất cácgiải pháp nhằm nâng cao hơn hiệu quả quản lý nhà nước về XDNTM trên địabàn Hướng tới mục tiêu hoàn thành 100% số xã trong huyện đạt tiêu chí xãNTM và đạt “huyện nông thôn mới” Đồng thời duy trì và nâng cao hơn cáctiêu chí (TC) theo chuẩn NTM tại các xã đã đạt chuẩn và được công nhận xãNTM

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở khoa học quản lý nhà nước về XDNTM

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về XDNTM; làm rõnhững kết quả đạt được, những hạn chế, nguyên nhân

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhànước về XDNTM ở huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai đến năm 2020

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng

Đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung của quản lý nhà nước vềXDNTM ở huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai

5.2 Phạm vi

về nội dung: Nghiên cứu về những nội dung chính trong hoạt động quản

lý nhà nước nhằm thực hiện các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới tại các xãthuộc huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai

về không gian: Tại huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai.

về thời gian: Từ năm 2010-2020.

6 Phương pháp nghiên cứu

Trang 11

Khóa luận sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu, trong đóchú trọng phương pháp: phân tích, tổng hợp, đặc biệt khóa luận sử dụng cácphương pháp:

- Phương pháp thống kê: Thu thập các tài liệu, số liệu đã có tại các cơquan trong huyện và các xã trên địa bàn huyện; Ban Chỉ đạo (BCĐ)Chương trình xây dựng NTM và GNBV huyện Mường Khương, từ đóphân tích và rút ra những kết quả đánh giá khách quan Sử dụng các tàiliệu, số liệu từ các ấn phẩm và các websites chuyên ngành

- Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập thông tin thứ cấp công bốchính thức của các cơ quan nhà nước, các nghiên cứu của các cá nhân, tổchức về xây dựng nông thôn mới; những thông tin về tình hình cơ bảncủa huyện, về xây dựng nông thôn mới do các cơ quan chức năng củahuyện cung cấp

- Phương pháp phỏng vấn: Để có dữ liệu khách quan, tôi đã tiến hànhđánh giá XDNTM bằng cách hỏi một số người dân tại địa phương và cán

bộ, công chức (CBCC) làm việc tại các cơ quan liên quan trên địa bànhuyện Mường Khương

- Phương pháp khảo sát, thăm dò ý kiến: Trong quá trình nghiên cứu, tôi

đã lập phiếu đánh giá sự hài lòng của người dân về quản lý nhà nước đốivới XDNTM trên địa bàn huyện Mường Khương

7 Bố cục

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung gồm

3 chương:

- Chương 1 Lý luận quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới

- Chương 2 Thực trạng quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trênđịa bàn huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai

- Chương 3 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về xây dựngnông thôn mới từ thực tiễn huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai

Trang 12

PHẦN 2 NỘI DUNG Chương 1.

LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1.1 Khái niệm quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới

Thuật ngữ quản lý nhà nước có rất nhiều cách hiểu khác nhau Theonghĩa rộng: Quản lý nhà nước là sự chỉ huy, điều hành của các cơ quan nhànước (lập pháp, hành pháp và tư pháp) để thực thi quyền lực nhà nước, thôngqua các văn bản quy phạm pháp luật Theo nghĩa hẹp: Quản lý nhà nước là quátrình tổ chức, điều hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với cácquá trình xã hội và hành vi của con người theo pháp luật, nhằm đạt được nhữngmục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ quản lý nhà nước

Theo Giáo trình Lý luận hành chính nhà nước: “Quản lý nhà nước là

một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật và chính sách để điều chỉnh hành vi của cá nhân, tổ chức trên tất cả các mặt của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội ” [Nguyễn

Hữu Hải, 2010, trang 3]

“Nông thôn” là một khái niệm thông dụng nhưng có nội hàm rộng Theo

Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới: “Nông thôn là phần lãnh thổ

không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã” [19, 3].

Theo Nghị quyết 26: “Nông thôn mới được hiểu là nông thôn mà ở đó

có kết cấu hạ tầng KT-XH hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ,

đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường” [1].

Đối với xây dựng nông thôn mới, đây là khái niệm chưa hoàn thiện, có

Trang 13

thể hiểu là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nôngthôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điềukiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng mới so với mô hình nông thôn

cũ ở tính tiên tiến về mọi mặt

Hiện nay, có nhiều học giả nghiên cứu về nông thôn nhưng chưa có mộtkhái niệm đầy đủ với cụm từ “quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới”

Vì vậy, thuật ngữ này chúng ta có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau

Khái niệm “quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới” có thể đượchiểu là công việc của nhà nước, được thực hiện thông qua việc ban hành quychế, chính sách, tổ chức triển khai, kiểm tra và giám sát việc thực hiện các vănbản quy phạm pháp luật trong hoạt động XDNTM, đồng thời nhằm góp phầnphát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương và cả nước

Theo nghĩa rộng, quản lý nhà nước về XDNTM được thực hiện thôngqua cả ba loại cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp của nhà nước Theonghĩa hẹp, quản lý nhà nước về XDNTM được hiểu như hoạt động quản lý cótính chất nhà nước nhằm điều hành hoạt động XDNTM, được thực hiện bởi cơquan hành pháp (Chính phủ)

Nhìn vào thực tiễn, không khó để nhận thấy, quản lý nhà nước về xâydựng NTM còn là sự tác động chủ quan bằng nhiều hình thức, phương phápcủa chủ thể quản lý (các cơ quan đảng, nhà nước, đoàn thể, các cơ cấu dân sự,các cá nhân được trao quyền và trách nhiệm quản lý) đối với khách thể (mọithành phần/thành tố tham gia) nhằm đạt được mục tiêu mong muốn (phục vụnhân dân, tạo ra những con người mới về cả nhận thức, tư duy để xây dựng,phát triển quê hương, đất nước, nâng cao thu nhập cho người dân )

Như vậy, chúng ta có thể hiểu một cách đầy đủ như sau: Quản lý nhànước về xây dựng nông thôn mới là việc nhà nước thực hiện vai trò của mìnhthông qua việc hoạch định chiến lược, xây dựng các chính sách, kế hoạch và

Trang 14

triển khai các chương trình hỗ trợ nhằm tác động tới sự phát triển KT-XH củakhu vực nông thôn, làm cho nông thôn phát triển toàn diện và đồng bộ, có kếtcấu hạ tầng kinh tế xã hội hiện đại; làng xã văn minh, sạch đẹp; sản xuất pháttriển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; xã hội nông thôn ổn định, giàubản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảovệ; hệ thống chính trị vững mạnh và được tăng cường; an ninh trật tự được giữvững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao;theo định hướng xã hội chủ nghĩa [20].

1.2 Quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng nông thôn mới

1.2.1 Quan điểm của Đảng

Căn cứ Nghị quyết số: 26/NQ-TW thì bao gồm các quan điểm sau:

- NNNDNT có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đạihoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng đểphát triển KT-XH bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo anninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệmôi trường sinh thái của đất nước

- Các vấn đề NNNDNT phải được giải quyết đồng bộ, gắn với quá trìnhđẩy mạnh CNH-HĐH đất nước CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn(NT) là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quá trình công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước Trong mối quan hệ mật thiết giữa nôngnghiệp, nông dân và nông thôn, nông dân là chủ thể của quá trình pháttriển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp,dịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch là căn bản; phát triển toàndiện, hiện đại hóa nông nghiệp là then chốt

- Phát triển nông nghiệp, NT và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần củanông dân phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ

Trang 15

nghĩa, phù hợp với điều kiện của từng vùng, từng lĩnh vực, để giải phóng

và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội, trước hết là lao động, đấtđai, rừng và biển; khai thác tốt các điều kiện thuận lợi trong hội nhậpkinh tế quốc tế cho phát triển lực lượng sản xuất trong nông nghiệp, NT;phát huy cao nội lực; đồng thời tăng mạnh đầu tư của nhà nước và xãhội, ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến chonông nghiệp, nông thôn, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trínông dân

- Giải quyết vấn đề NNNDNT là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị vàtoàn xã hội; trước hết, phải khơi dậy tinh thần yêu nước, tự chủ, tự lực tựcường vươn lên của nông dân Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hoàthuận, dân chủ, có đời sống văn hoá phong phú, đàm đà bản sắc dân tộc,tạo động lực cho phát triển nông nghiệp và XDNTM, nâng cao đời sốngnông dân [1]

Trang 16

Các bộ ngành như: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xâydựng, Bộ Tài nguyên và môi trường, Bộ Giao thông vận tải và các Bộ khác đãban hành nhiều thông tư liên hộ, thông tư hướng dẫn để triển khai thực hiện.Đặc biệt đã ban hành bộ tiêu chí gồm 19 tiêu chí cụ thể về nông thôn mới,hướng dẫn chi tiết cho các địa phương thực hiện Thông tư liên tịch quy địnhviệc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch XDNTM.

Nhìn chung các địa phương đều thành lập ban chỉ đạo từ tỉnh, huyện đến

xã, thảo luận, ra Nghị quyết của cấp ủy, lập đề án xây dựng, xác định rõ mụctiêu, yêu cầu nội dung XDNTM của địa phương, trong đó tập trung chỉ đạo vấn

đề trọng tâm cốt lõi là xây dựng và thực hiện quy hoạch nông thôn mới

1.3 Vai trò, ý nghĩa của công tác xây dựng nông thôn mới và quản

lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới

1.3.1 Đối với công tác xây dựng nông thôn mới

Nông thôn mới là sự phát triển từ giai đoạn này đến giai đoạn khác, khimới bắt đầu là một phong trào, khi thành công sẽ có danh hiệu, khi là nôngthôn mới sẽ bắt đầu cho một quá trình tiếp theo:

- Khi NTM là sự phát triển: Phát triển là hướng đi lên từ thấp đến cao Vìthế nông thôn mới cũng có thể hiểu là sự phát triển vì nó đi từ cái cũ đếncái mới, giai đoạn này có thể là nông thôn mới, nhưng giai đoạn sau cóthể thay đổi để tiến bộ hơn

- Khi NTM là một danh hiệu: Danh hiệu là dân hiệu cao quý dành tặngcho cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc Do đó nông thôn mới là mộtdanh hiệu khi mà địa phương đó đã xây dựng được 19 tiêu chí và đượccông nhận đủ tiêu chuẩn về nông thôn mới

- Khi NTM là một quá trình: Quá trình là từng bước, diễn biến và pháttriển, trong đó, xây dựng nông thôn mới theo thứ tự đặt ra gồm các bước,làm xong bước 1, đến bước 2

Trang 17

- Khi NTM là một phong trào: Phong trào là hoạt động lôi cuốn đông đảongười dân tham gia Do vậy, khi địa phương này xây dựng nông thônmới cũng thúc đẩy địa phương khác làm, nó tạo thành phong trào thi đuagiữa nơi này với nơi khác.

1.3.2 Đối với quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới

Việc xây dựng, hoàn thiện thể chế NTM ngày càng được kiện toàn th eohướng thiết thực, hiệu quả NTM đã được tập trung xây dựng, ban hành vàtrình các cấp có thẩm quyền ban hành hệ thống văn bản quy phạm pháp luậttương đối đồng bộ, có giá trị pháp lý cao, tạo điều kiện để hoạt động quản lýngày càng thuận lợi Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý nhà nước trên lĩnh vựcxây dựng NTM ngày càng được kiện toàn và củng cố Hoạt động quản lý nhànước về XDNTM thời gian qua đã góp phần đảm bảo định hướng lớn củaĐảng Hoạt động quản lý cũng làm cho NT trở thành một tác nhân kích thích

sự phát triển kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao đời sống người dân, ổn định

an ninh xã hội của nhiều địa phương

1.4 Đặc trưng, nguyên tắc của xây dựng nông thôn mới

1.4.1 Đặc trưng của xây dựng nông thôn mới

Theo cuốn “Sổ tay hướng dẫn xây dựng NTM”, đặc trưng của NTM thời

kỳ CNH-HĐH, giai đoạn 2010-2020, bao gồm:

- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thônđược nâng cao

- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hộihiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ

- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và pháthuy

- An ninh tốt, quản lý dân chủ

- Chất lương hệ thống chính trị được nâng cao [19, 3]

Trang 18

1.4.2 Nguyên tắc của xây dựng nông thôn mới

Trong XDNTM, cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Nội dung XDNTM hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí về xã NTM theoQuyết định số: 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủtướng Chính phủ

- Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhànước đóng vai trò định hướng, ban hành các chính sách, cơ chế hỗ trợ,đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện Các hoạt động cụ thể do chínhcộng đồng người dân ở xóm, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổchức thực hiện

- Kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗtrợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địabàn nông thôn

- Thực hiện CTMTQG xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát triểnKT-XH của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện cácquy hoạch XDNTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cườngphân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các côngtrình, dự án của Chương trình; phát huy vai trò làm chủ của người dân vàcộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chứcthực hiện và giám sát, đánh giá

- Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội;cấp ủy đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xâydựng quy hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổ quốc(MTTQ) và các tổ chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dânphát huy vai trò chủ thể trong xây dựng NTM [1]

1.5 Nội dung và tiêu chí xây dựng nông thôn mới

Trang 19

Chương trình MTQG về XDNTM là một chương trình tổng thể gồm 11 nội dung với 19 tiêu chí sau:

Chương trình MTQG về XDNTM là một chương trình tổng thể gồm 11 nội dung với 19 chỉ tiêu sau:

- Nội dung 1: Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

Nhằm đạt yêu cầu tiêu chí số 1 của Bộ tiêu chí Quốc gia NTM, bao gồm

- Nội dung 2: Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội

Mục tiêu nhằm đạt yêu cầu tiêu chí số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Bao gồm các nội dung:

+ Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã;

+ Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã;

+ Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã;

+ Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã;

+ Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trênđịa bàn xã;

+ Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáodục trên địa bàn xã;

+ Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ

- Nội dung 3: Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập

Trang 20

Mục tiêu nhằm đạt yêu cầu tiêu chí số 10, 12 trong Bộ tiêu chí quốc giaNTM, cụ thể:

+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướngphát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao;

+ Tăng cường công tác khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụngtiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp;

+ Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuấtnông, lâm, ngư nghiệp;

+ Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm “mỗilàng một sản phẩm”, phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phương;

+ Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa côngnghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu laođộng NT

- Nội dung 4: Giảm nghèo và an sinh xã hội

Mục tiêu đạt yêu cầu tiêu chí số 11 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM:

+ Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo;+ Thực hiện các chương trình an sinh xã hội;

+ Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vữngcho 62 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao (Nghị quyết 30a của Chính phủ) theo Bộtiêu chí quốc gia về NTM

- Nội dung 5: Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có

hiệu quả ở nông thôn

Mục tiêu đạt yêu cầu tiêu chí số 13 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM Baogồm các nội dung:

+ Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã;

+ Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn;

+ Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại

Trang 21

hình kinh tế ở nông thôn.

- Nội dung 6: Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn

Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 14 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM.Theo đó tiếp tục thực hiện CTMTQG về giáo dục và đào tạo

- Nội dung 7: Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn

Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 15 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM,bằng việc tiếp tục thực hiện CTMTQG trong lĩnh vực về y tế

- Nội dung 8: Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông

thôn

Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 6 và 16 của Bộ tiêu chí Cụ thể: Tiếptục thực hiện CTMTQG về văn hóa, thực hiện thông tin và truyền thông NT,đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

- Nội dung 9: Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia NTM;đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân cư, trườnghọc, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu vềbảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã

- Nội dung 10: Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể

chính trị - xã hội trên địa bàn

Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 18 Bao gồm các công việc:

+ Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ, đápứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới;

+ Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chứctrong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới;

+ Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo,

đủ tiêu chuẩn về công tác ở các xã, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệtkhó khăn để nhanh chóng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ ở các vùng này

Trang 22

- Nội dung 11: Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn

Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 19 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM:+ Ban hành nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh; phòng, chốngcác tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu;

+ Điều chỉnh và bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo điềukiện cho lượng lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo

an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới [3]

1.6 Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới

1.6.1 Hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách

Hoạch định chiến lược là một khâu quan trọng trong hoạt động quản lýnhà nước Trong XDNTM, hoạch định chiến lược chính là việc nhà nước định

ra những mục tiêu, nội dung, giải pháp ngắn hạn, trung hạn và dài hạn choChương trình mục tiêu quốc gia XDNTM

Quy hoạch XDNTM là một trong những nội dung cơ bản và là bước điđầu tiên, quan trọng trong tổng thể nhiệm vụ XDNTM nói chung Quy hoạchNTM bao gồm quy hoạch định hướng phát triển không gian; quy hoạch sửdụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa,công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ; quy hoạch phát triển hạ tầng kinh

tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới; quy hoạch phát triển các khu dân cưmới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn đượcbản sắc văn hóa tốt đẹp Quy hoạch NTM là điều kiện tiên quyết, là cơ sở chođầu tư xây dựng các công trình, chỉnh trang, phát triển nông thôn Do đó, đểthực hiện thành công, chủ động XDNTM thì công tác lập quy hoạch cần đượcquan tâm đặc biệt Quy hoạch đúng mức tạo ra sự thống nhất giữa tổng thể pháttriển KT-XH, quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, sử dụng đất, gắn chặt với quyhoạch phát triển KT-XH vùng, ngành, địa phương, là công cụ quản lý XDNTMtheo hướng văn minh, hiện đại

Trang 23

Kế hoạch là một công cụ quản lý hiệu quả Nhiều kế hoạch được banhành để hành động xây dựng NTM tại nhiều địa phương Vì vậy, CTMTQGxây dựng NTM đã được triển khai trên toàn quốc và đạt nhiều thành tựu quantrọng, bước đầu thay đổi căn bản bộ mặt nông thôn nước ta.

Chính sách XDNTM là tập hợp các chủ trương và hành động của Chínhphủ nhằm tạo cho nông thôn phát triển bằng cách tác động vào việc cung cấpcác yếu tố đầu vào (đất đai, lao động, vốn, cơ sở hạ tầng), tác động tới giá đầuvào hay giá đầu ra trong nông thôn, tác động về việc thay đổi tổ chức, trong đóthị trường đầu vào và cả đầu ra được thực hiện, tác động vào chuyển giao côngnghệ

1.6.2 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật

về xây dựng nông thôn mới

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về XDNTM là các văn bản do cơquan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức,trình tự, thủ tục nhất định, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắtbuộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các vấn đề vềXDNTM

Xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về XDNTM là rất cầnthiết, giúp thể chế hóa và bảo đảm thực hiện các chủ trương, chính sách vềNTM Thông qua hệ thống văn bản này, nhà nước có thể điều tiết những vấn đềthực tiễn trong công tác XDNTM, kịp thời cập nhật, điều chỉnh phù hợp vớitình hình, yêu cầu mới, giúp quá trình quản lý, điều hành đạt hiệu lực, hiệu quảcao Chính vì thế, Đảng và Nhà nước đã quan tâm xây dựng, ban hành hệ thốngvăn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động XDNTM nhằm chỉ đạo,hướng dẫn các địa phương căn cứ thực hiện Đã có nhiều chương trình mụctiêu quốc gia được thực hiện trên địa bàn cả nước, tác động chủ yếu đến khuvực nông thôn, trong đó đáng chú ý là các chương trình như: xây dựng mô hình

Trang 24

ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ, phục vụ phát triển KT-XH

NT và miền núi; nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; kiên cố hóa kênhmương; điện nông thôn; xóa đói giảm nghèo

1.6.3 Tổ chức chỉ đạo thực hiện xây dựng nông thôn mới

a Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn, tổ chức lại sản xuất và xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CDCCKT) theo hướng CNH-HĐH đã đượcĐảng và Nhà nước ta xác định là con đường tất yếu để Việt Nam nhanh thoátkhỏi tình trạng lạc hậu, chậm phát triển, trở thành một quốc gia văn minh, hiệnđại Nội dung và yêu cầu cơ bản của CDCCKT ở nước ta theo hướng CNH-HĐH là tăng nhanh tỷ trọng giá trị trong GDP của các ngành công nghiệp, xâydựng và thương mại - dịch vụ, đồng thời giảm dần tương đối tỷ trọng giá trịtrong GDP của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp

Để chuyển dịch cơ cấu cần tập trung thực hiện một số vấn đề như: tăngmạnh hơn nữa tỷ trọng của công nghiệp và dịch vụ trong GDP; phát triển mạnhcác ngành nghề phi nông nghiệp; chuyển mạnh sang sản xuất các loại sản phẩm

có thị trường và hiệu quả kinh tế cao; phát triển mạnh chăn nuôi với tốc độ vàchất lượng cao hơn; xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung gắn vớiviệc chuyển giao công nghệ sản xuất, bảo quản và chế biến; tiếp tục rà soát, bổsung, điều chỉnh lại quy hoạch sản xuất nông nghiệp theo hướng: phát huy lợithế tự nhiên của từng vùng, lợi thế kinh tế của từng loại cây trồng, con gia súc,tăng tỷ trọng chăn nuôi và dịch vụ; đưa nhanh khoa học công nghệ vào sảnxuất; ứng dụng mạnh công nghệ sinh học và xây dựng các khu nông nghiệpcông nghệ cao; khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp vàhợp tác xã đầu tư phát triển công nghiệp bảo quản, chế biến nông, lâm thủysản

b Tăng cường đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn

Trang 25

Về cơ bản, xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng là một trong nhữngđộng lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH Đó cũng là yếu tố cơ bản

để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh, mạnh và bền vững Xuất phát

từ thực tiễn tiến hành CNH trước đây và căn cứ vào thực trạng kinh tế củanước ta cũng như yêu cầu đẩy mạnh sự nghiệp CNH-HĐH đất nước trong thời

kỳ mới, đòi hỏi phải không ngừng phát triển kết cấu hạ tầng, nhất là kết cấu hạtầng nông thôn làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững Mộttrong những khó khăn lớn nhất hiện nay, đó là vốn đầu tư từ Nhà nước, trongkhi cần phải tăng tỷ lệ đầu tư cho phát triển hạ tầng nông thôn theo hướng đồng

bộ, hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất Do đó, cần khuyếnkhích hơn nữa các thành phần kinh tế, tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xâydựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng nông thôn Đổi mới cơ chế, chính sách đểhuy động mạnh nguồn lực đất đai vào phát triển hạ tầng Có chính sách phùhợp thu hồi đất, đấu giá quyền sử dụng đất để tạo vốn hỗ trợ cho xây dựngcông trình hạ tầng

c Quản lý các vấn đề xã hội, an ninh và trật tự khu vực nông thôn

Đó là việc quản lý, chỉ đạo thực hiện trên các lĩnh vực: phát triển giáodục và đào tạo theo hướng nâng cao chất lượng toàn diện; chú trọng công tácchăm sóc sức khỏe nhân dân, thực hiện Bảo hiểm y tế (BHYT) toàn dân; thựchiện các tiêu chí về văn hóa xã hội; đảm bảo vệ sinh môi trường; xây dựng môitrường nông thôn ổn định về chính trị, an toàn về trật tự xã hội; tạo thuận lợicho KT-XH địa phương phát triển ổn định

1.6.4 Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực

Đây là nội dung quan trọng để huy động, sử dụng nguồn lực vật chất vàtài chính nhằm thực hiện các mục tiêu cụ thể trong XDNTM Việc xác địnhnguồn lực và cơ chế huy động nguồn lực tài chính cho XDNTM đòi hỏi phảibao quát tương đối đầy đủ các nguồn lực trong xã hội Các hình thức và chính

Trang 26

sách huy động phải đa dạng, linh hoạt, góp phần nâng cao hiệu quả huy động.Đặc biệt trong bối cảnh nguồn lực có hạn, nhu cầu vốn để thực hiện rất lớn, dovậy, nâng cao hiệu quả huy động vốn đầu tư thông qua các chính sách huyđộng nguồn lực và lồng ghép các nguồn vốn là yêu cầu cấp thiết Do vậy, đòihỏi trong quản lý nhà nước về XDNTM phải có cơ chế huy động được thựchiện theo hướng đa dạng hóa các nguồn vốn thông qua: Lồng ghép các nguồnvốn của các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án hỗ trợ cómục tiêu trên địa bàn; huy động tối đa nguồn lực của địa phương Kêu gọi sựđóng góp của nhân dân; các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanhnghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư; các nguồnvốn tín dụng; các nguồn vốn hợp pháp khác [16].

1.6.5 Tổ chức thực hiện thi đua, khen thưởng

Thực hiện Quyết định số: 1730/QĐ-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Phong trào thi đua “Cảnước chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2016-2020 Để kịp thờiđộng viên, khích lệ các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong Phong tràothi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2016-2020,nhiều địa phương đã nghiêm túc chỉ đạo tiến hành xét thi đua, khen thưởng phùhợp với từng tiêu chuẩn theo tinh thần Hướng dẫn số: 2176/HD-BTDKT ngày31/10/2016 của Ban Thi đua, khen thưởng Trung ương về khen thưởng đối vớicác cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua “Cả nướcchung sức xây dựng NTM” giai đoạn 2016-2020

Nhà nước cần khuyến khích, vinh danh các tổ chức, cá nhân trong vàngoài nước có nhiều đóng góp cho xây dựng kết cấu hạ tầng, nhất là ở vùngnông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số

Trang 27

1.6.6 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử

lý vi phạm pháp luật trong xây dựng nông thôn mới

Thanh tra, kiểm tra, giám sát trong hoạt động XDNTM là việc nhà nướcxem xét, đánh giá tình trạng đạt hay không đạt các tiêu chí về XDNTM; đảmbảo việc tuân thủ những quy định của pháp luật trong tổ chức triển khai thựchiện XDNTM theo các quy định, tiêu chí đã đề ra Đây là một trong nhữngchức năng, nhiệm vụ cần thiết để giám sát việc thực hiện đường lối, chính sách,các thể chế quản lý của nhà nước, kịp thời phát hiện những sai sót và ngănchặn, chấn chỉnh các sai phạm, kiểm soát các sai lầm, lệch lạc; xử lý các viphạm đồng thời điều chỉnh các tiêu chí cho phù hợp với tình hình thực tế củađịa phương

Hiện nay, công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo có chuyểnbiến tích cực Chất lượng giải quyết các vụ việc được nâng cao, giảm vụ khiếukiện đông người, hiện chỉ còn các vụ đơn lẻ Dù vậy, tại một số địa phương chothấy, tình hình khiếu nại, tố cáo vẫn tiềm ẩn phức tạp, chủ yếu phát sinh trongquá trình triển khai giải phóng mặt bằng, công tác dồn điền, đổi thửa XDNTM

1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới

Quá trình xây dựng nông thôn mới thường bị ảnh hưởng bởi các nhân tố

đó là:

Trước hết, những nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên Đây là một nhân

tố có tính đặc thù mà cần được quan tâm Tính đặc thù đó thường được biểuhiện ở những đặc điểm tự nhiên về địa hình (như miền núi, vùng đồng bằng, đôthị), vùng có tài nguyên, có địa thế đặc biệt hay có điệu kiện xã hội đặc biệt(như lợi thế trong phát triển du lịch dịch vụ, phát triển khu cụm công nghiệp,dầu mỏ, khoảng sản ) Ở những vùng, những địa phương này có thể coi là mộtđối tượng đặc biệt trong quản lý nhà nước về XDNTM dẫn tới những nội dung

Trang 28

quản lý đặc thù cho phù hợp.

Thứ hai, điều kiện kinh tế, xã hội Sự đa dạng về mặt xã hội tạo ra sự

khác biệt về nhu cầu, sở thích đối với hàng hoá dịch vụ công do mức thu nhậptạo ra, sự đa dạng về về văn hoá, xã hội, chủng tộc cũng là những nguyên nhânđứng sau sự khác biệt này hoặc có điều kiện xã hội đặc biệt (như dân tộc, tôngiáo, trình độ dân trí, điểm nóng về chính trị.) Khi sự khác biệt nảy sinh thì đòihỏi công tác quản lý về XDNTM phù hợp sẽ mang lại hiệu quả hơn Vì vậy, cóthể nói các yếu tố về kinh tế, xã hội có ảnh hưởng không nhỏ đến quản lý vềXDNTM trên địa bàn địa phương

Thứ ba, bộ máy quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới XDNTM

là một vấn đề phức tạp vì liên quan đến nhiều ngành, nhiều chính sách và hoạtđộng có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến khu vực nông thôn và đời sốngcủa người dân Việc triển khai XDNTM mới là trách nhiệm của cả hệ thốngchính trị, trong đó sự chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp có vị trí quantrọng là nòng cốt có tính chất quyết định Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp sẽnâng cao chất lượng quản lý, hạn chế tình trạng sai phạm trong quản lý Quytrình quản lý được bố trí càng khoa học, rõ ràng thì càng góp phần quan trọnglàm nâng cao chất lượng của XDNTM Từ đó nâng cao được hiệu quả quản lý

về XDNTM trên địa bàn địa phương

Thứ tư, cơ chế chính sách và pháp luật của Nhà nước đối với vấn đề

“tam nông” Trong kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, pháp luật đãtrở thành một bộ phận không thể thiếu trong việc quản lý Nhà nước nói chung

và quản lý nhà nước về XDNTM nói riêng Vì vậy, hệ thống pháp luật, cácchính sách liên quan đến quản lý XDNTM sẽ có tác dụng kiềm hãm hay thúcđẩy hoạt động quản lý hiệu quả hay không hiệu quả XDNTM ở địa phương.Môi trường pháp lý là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn tới quản lý XDNTM ở địaphương Việc ban hành các tiêu chí một cách khoa học, cụ thể, kịp thời sẽ góp

Trang 29

phần không nhỏ trong việc quản lý XDNTM được chặt chẽ hơn, hiệu quả hơn.Chỉ trên cơ sở phân công trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng của từng cơ quan, địaphương sẽ tạo điều kiện cho công tác quản lý nhà nước về XDNTM đạt hiệuquả, không lãng phí công sức, tiền của Sự phân định trách nhiệm, quyền hạnphải được tôn trọng và thể chế hóa thành Luật để các cơ quan cũng như từng cánhân có liên quan biết được phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình trongthực hiện nhiệm vụ, qua đó công việc được tiến hành trôi chảy, dựa trênnguyên tắc rõ ràng, minh bạch không đùn đẩy trách nhiệm, và trách nhiệm giảitrình rõ ràng sẽ góp phần nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về XDNTM.

Thứ năm, năng lực của đội ngũ cán bộ lãnh đạo ở cơ sở Năng lực quản

lý của người lãnh đạo bộ máy quản lý nhà nước, đặc biệt là trưởng BCĐ trongXDNTM, bao gồm các nội dung sau: năng lực đề ra chiến lược trong hoạt độngXDNTM; đưa ra được các kế hoạch triển khai các công việc hợp lý, rõ ràng;tạo nên một cơ cấu tổ chức hợp lý, có hiệu quả, có sự phân định rõ ràng tráchnhiệm và quyền hạn giữa các cá nhân, cũng như giữa các khâu, các bộ phậncủa bộ máy quản lý nhà nước ở địa phương Năng lực quản lý của người lãnhđạo có tầm quan trọng đặc biệt đối với công tác quản lý nhà nước nói chung vàquản lý về XDNTM ở từng địa phương nói riêng Nếu năng lực của người lãnhđạo yếu, bộ máy tổ chức không hợp lý, các chiến lược không phù hợp với thực

tế thì việc quản lý XDNTM sẽ không hiệu quả, dễ gây tình trạng hình thức,phân bổ xây dựng nông thôn không hợp lý; có thể dẫn đến tình trạng thất thoát,lãng phí ngân sách, không thúc đẩy được sự phát triển và thay đổi của nôngthôn, đảm bảo các vấn đề sản xuất, nâng cao chất lượng cuộc sống cho ngườidân

Thứ sáu, khả năng về nguồn lực ngân sách nhà nước Các nguồn vốn hỗ

trợ từ ngân sách trung ương được phân bổ cho các bộ, ngành trung ương và địaphương để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình MTQG xây

Trang 30

dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 và phải tuân thủ theo quy định củaLuật đầu tư công, Luật ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liênquan Thực tế là căn cứ vào thực tiễn thu ngân sách các năm trước và dự báotăng thu trong năm nay mà đề ra kế hoạch thu ngân sách, vì vậy, chi ngân sáchtrong XDNTM không được vượt quá thu ngân sách dành cho đầu tư, đồng thờicũng căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế -xã hội ở địa phương để lập dựtoán chi ngân sách nhà nước cho đầu tư XDNTM hàng năm Đối với các địaphương có nguồn thu lớn thì không phụ thuộc vào ngân sác trung ương cấp thìchủ động hơn trong việc lập dự toán chi ngân sách và quản lý chi ngân sáchtrong XDNTM Đối với các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu;các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã nghèo thuộccác huyện nghèo; xã nghèo thuộc huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơchế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng như các huyện nghèo thì phụ thuộc vàongân sách trung ương trong XDNTM.

Kết luận chương 1

Trên đây là một số lý luận quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới đó đều là những đối tượng quan trọng mà đề tài của

em đề cập và phân tích Song song với đó em cũng đã khái quát

về các nội dung liên quan đến công tác xây dựng nông thôn mới Đó là những lý luận rất quý giá để em có thể định hướng, nông thôn mới trên địa bàn huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai sát thực tế về tình hình quản lý nhà nước về xây dựng nông khai giai đoạn 2010-2015 đến giai đoạn 2016-2020, chỉ ra

những khó khăn và thuận lợi trong công tác quản lý về xây dựng nông thôn mới, tận dụng những cơ hội vượt qua thách

thức Từ đó, nâng cao công tác xây dựng nông thôn mới trên địa bàn đáp ứng yêu cầu, nguyện vọng của người dân.

Trang 31

2.1.1 Kết quả thực hiện mục tiêu xây dựng nông thôn mới

Căn cứ Báo cáo Tổng kết thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mớinăm 2017, phương hướng nhiệm vụ năm 2018 của BCĐ huyện Mường Khương(xem Phụ lục 1) Trong những năm qua, với sự lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt củacấp ủy Đảng, chính quyền từ huyện đến cơ sở, sự vào cuộc của cả hệ thống chínhtrị và sự đồng thuận của nhân dân trong huyện; cùng với sự quan tâm của Tỉnh ủy,của các sở, ngành, đoàn thể ở tỉnh; sự ủng hộ của các doanh nghiệp, các tổ chức,

cá nhân đã đóng góp công sức, tiền của tham gia xây dựng nông thôn mới

Trong năm 2017, trong toàn huyện đã làm mới được gần 90 km đường giaothông nông thôn; hàng trăm công trình nhà vệ sinh và chuồng nuôi nhốt gia súc,

26 nhà văn hóa thôn; các tổ chức, cá nhân ủng hộ 3.750 triệu đồng tiền mặt; hiến12.720 m2 đất, đóng góp 8.585 công lao động và nhiều tài sản có giá trị khác.Thông qua đó đã góp phần nâng tổng số tiêu chí nông thôn mới hoàn thành toànhuyện đạt 25 tiêu chí, lũy kế đạt 173/304 lượt tiêu chí, trung bình 10,8 tiêu chí/xã;hoàn thành 3/5 thôn kiểu mẫu; tiếp tục duy trì vững chắc 3 xã đạt chuẩn NTM; có

3 xã đạt 19 tiêu chí (Bản Lầu, Bản Xen, Lùng Vai; 3 xã đạt từ 11-16 tiêu chí(Thanh Bình, thị trấn Mường Khương, Pha Long); 10 xã đạt từ 7-9 tiêu chí (NậmChảy, Tung Trung Phố, Tả Ngài Chồ, Dìn Chin, Tả Gia Khâu, Nấm Lư, LùngKhấu Nhin, Cao Sơn, La Pan Tẩn, Tả Thàng)

Hạ tầng thiết yếu được quan tâm đầu tư xây dựng, trên 90% đường giaothông nông thôn được cứng hóa Hệ thống thủy lợi, kênh mương tưới tiêu được

Trang 32

cầu phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân Mạng lưới chợ trên được đầu tư nângcấp, xây mới góp phần phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và phục vụđời sống dân sinh Công tác bảo vệ, giữ gìn vệ sinh môi trường đã có chuyển biếntích cực Văn hóa, xã hội có nhiều tiến bộ; giáo dục, đào tạo được quan tâm đặcbiệt, tỷ lệ tốt nghiệp THCS đạt 99%, học sinh tốt nghiệp THCS học tiếp THPT, bổtúc, học nghề đạt trên 80%; Cơ sở vật chất và các điều kiện dạy và học được tăngcường theo hướng kiên cố hóa, 4/16 xã, thị trấn có đủ 3 cấp đạt trường đạt chuẩnquốc gia Phong trào xây dựng gia đình văn hóa, thôn văn hóa, đơn vị văn hóađược triển khai tích cực, 127/209 thôn đạt văn hóa, 3/16 xã, thị trấn có thiết chếvăn hóa xã, thôn đạt chuẩn Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân được quantâm, tỷ lệ người dân tham gia BHYT đạt trên 99% Lao động và giải quyết việclàm được quan tâm chỉ đạo, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt trên 25%, tỷ lệ hộnghèo giảm còn 37,36% Xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận anninh nhân dân vững mạnh, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững

ổn định, phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc đạt kết quả tốt Hệ thốngchính trị vững mạnh, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả Công tác thi đua khenthưởng trong phong trào xây dựng nông thôn mới huyện và xã quan tâm chỉ đạothực hiện [6], [7], [8], [9], [10], [11], [12], [13], [14], [15]

2.1.2 Kết quả thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về huyện nông thôn mới

Theo đó, từ giai đoạn 2010-2015 đến nay, BCĐ đã nghiêm túc chỉ đạo cácchính quyền XDNTM và kết quả như sau:

- về Quy hoạch (TCsố 1): Chưa đạt, trong đó:

+ Quy hoạch chung: Đã có quy hoạch chung của toàn huyện Tuy nhiên, thịtrấn Mường Khương và xã Bản Xen chưa quy hoạch chi tiết 3 điểm dân cư

+ Quy hoạch chi tiết trung tâm huyện: Đang trong giao đoạn xây dựng quyhoạch (Dự kiến quy hoạch chi tiết trung tâm huyện (từ thôn Xóm Chợ 2 đến ngã

ba Na Đẩy đi thôn Dê Chú Thàng; đã hoàn thiện Hồ Mường Khương);

Trang 33

(Dự kiến thôn Phố Cũ 2).

- Về Giao thông: (TCsố2): Chưa đạt Bởi còn 6/16 xã, thị trấn trên địa bàn

huyện chưa đạt: các xã là: Thanh Bình, Tung Trung Phố, Tả Ngài Chồ, Nấm

Lư, Cao Sơn, La Pan Tẩn [11], [12], [15], [9]

- về Thủy lợi (TC số 3): Đạt

Tổng số km kênh mương toàn huyện được kiên cố 395/553km/201 côngtrình bằng 72% Các công trình trên thường xuyên được duy tu bảo dưỡng nănglực tưới, tiêu đáp ứng 90% diện tích canh tác lúa nước toàn huyện; đã có 16/16 xã,thị trấn đạt tiêu chí bằng 100%

- về Điện (TC số 4): Chưa đạt Nguyên nhân: Tại xã Nấm Lư còn 4 thôn chưa

có điện lưới quốc gia, mục tiêu là trong năm 2018 hoàn thiện [18]

- về Y tế - Văn hóa - Giáo dục (TC số 5): Chưa đạt: Nguyên nhân: Các Trung

tâm Văn hóa - Thể thao huyện chưa đạt chuẩn, các hoạt động văn hóa - thểthao kết nối với các xã còn chưa hiệu quả, mang tính hình thức Tỷ lệtrường Trung học phổ thông đạt chuẩn > 20%

- Về Sản xuất (TC số 6): Chưa đạt Công tác sản xuất nông nghiệp trên toàn

huyện chưa hiệu quả mặc dù đã tiến hành nhiều giải pháp chuyển dịch cơcấu sản xuất, Tỷ lệ hộ nghèo của huyện còn cao Hiện nay toàn huyện có4.937 nghèo/13.213 hộ, chiếm 37,36%; số hộ cận nghèo 2.452, chiếm tỷ lệ18%

- về Môi trường (TC số 7): Chưa đạt Nguyên nhân: nhiều xã trên địa bàn

chưa đạt TC này: Pha Long, La Pan Tẩn, Cao Sơn, [7], [9], [15]

- về An ninh, trật tự xã hội (TC số 8): Chưa đạt Nguyên nhân: xã Lùng Khấu

Nhin chưa đạt TC này Mục tiêu hoàn thiện trong năm 2018

- về Chỉ đạo xây dựng NTM (TC số 9): Đạt Ban Chỉ đạo Chương trình Mục

tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; Văn phòng Điều phối Chương trìnhnông thôn mới huyện Mường Khương được kiện toàn, tổ chức và hoạt động

Trang 34

Qua công tác điều tra trực tiếp (Phiếu đánh giá sự hài lòng của người dân

về kết quả xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Mường Khương) ngườidân đang sinh sống tại các thôn của 16 xã, thị trấn trên địa bàn huyện, ta thấy cácvấn đề của công tác xây dựng nông thôn mới, gồm 17 nội dung thì đa số ngườidân đều đánh giá tốt Tuy nhiên, người dân vẫn chưa hài lòng đối với các côngtác: Quy hoạch; môi trường; an ninh trật tự, an toàn xã hội và quốc phòng; cảicách thủ tục hành chính; cấp ủy đảng, chính quyền và công tác tuyên truyền, vậnđộng của Mặt trận, đoàn thể; kết quả chung về XDNTM trên địa bàn Trong đó,công tác quy hoạch và môi trường trên địa huyện chiếm tỷ lệ cao nhất Trong côngtác XDNTM trên địa bàn huyện, BCĐ đã tập trung chỉ đạo và nhận được sự đánhgiá rất cao của người dân đối với các tiêu chí: Chất lượng giáo dục của các trườnghọc trên địa bàn huyện; công tác chăm lo sức khỏe cho người dân, chất lượngkhám chữa bệnh của trạm y tế tại địa phương; việc lấy ý kiến người dân khi chínhquyền triển khai xây dựng các công trình phục vụ sản xuất và đời sống của nhândân; Hệ thống điện và điện; sử dụng nước sạch, Trong đó, chiếm tỷ lệ cao nhất

là công tác nâng cao chất lượng giáo dục, chăm sóc sức khỏe người dân Công tácnày được BCĐ huyện quan tâm và theo đúng tinh thần của Đảng “Giáo dục vàđào tạo là quốc sách hàng đầu” trong sự phát triển của đất nước (Xem phụ lục 5)

Đảng bộ và nhân dân trên địa bàn huyện luôn đoàn kết một lòng, hăng háithực hiện hiệu quả các phong trào thi đua XDNTM Những năm tới, BCĐ huyện

sẽ tiếp tục phấn đấu để đạt mục tiêu “huyện đạt chuẩn nông thôn mới”

2.2 Thực trạng quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai

2.2.1 Sự tham gia của các chủ thể trong xây dựng nông thôn mới

a Sự tham gia của người dân về chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Mường Khương

Sự tham gia đóng góp và ủng hộ của người dân là yếu tố hết sức quan

Trang 35

Bảng 2.1 Kết quả điều tra sự tham gia của hộ gia đình vào các hoạt động xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai

T

Số hộ điều tra

Kết quả đánh giá (%)

(Nguồn: Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng NTM và GNBV huyện Mường Khương)

Qua bảng 2.1 ta thấy sự tham gia của hộ gia đình vào các hoạt động xâydựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Mường Khương chiếm đa số, quán triệtphương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm và kiểm tra" Qua nội dung công táctuyên truyền đã tạo được nhận thức cho cán bộ và nhân dân trong xã hiểu biết mộtcách sâu sắc về mục đích ý nghĩa của Chương trình Trong đó nội lực của cộngđồng dân cư là chủ thể XDNTM Theo đó, hoạt động lựa chọn những việc cần làmtrước, làm sau của Ban Chỉ đạo còn chưa thực sự được người dân đánh giá cao.Đây là nội dung cần thiết phải thay đổi trong những năm tiếp theo

b Sự tham gia của cán bộ xã, cán bộ thôn về chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Mường Khương

Để xây dựng NTM thành công luôn đi trước, làm trước, tích cực tuyên

Trang 36

XDNTM, đó là trách nhiệm của cán bộ xã, cán bộ thôn Ngay từ những ngày đầubắt tay thực hiện, cán bộ xã, cán bộ thôn trên địa bàn huyện luôn tích cực tham giathực hiện Chương trình XDNTM.

Các CBCC của các xã đã tham gia đào tạo, tập huấn nâng cao năng lựctrong công tác lãnh đạo, điều hành và quản lý thực hiện về XDNTM Các cán bộquản lý ở các xã đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền thông qua đội ngũ báo cáoviên, tuyên truyền viên và đội ngũ tuyên vận viên cấp ủy cơ sở Thông qua hệthống truyền thanh xã; các buổi tiếp xúc đối thoại, họp dân, những nội dung cụ thể

về Chương trình đã được truyền tải rộng rãi đến người dân Hàng tháng, hàng quý,các thành viên trong Ban chỉ đạo, Ban Quản lý XDNTM đã báo cáo đánh giá vềcông tác thực hiện các tiêu chí; đồng thời trực tiếp xuống các địa bàn, các hộ giađình để vận động, giải đáp những thắc mắc cho người dân để từ đó giúp nhân dânnắm bắt được mục tiêu, tầm quan trọng của công tác chung tay xây dựng nôngthôn mới

Được sự lãnh đạo của Đảng ủy xã các Chi bộ thôn của các xã thuộc huyện

đã tích cực tham gia XDNTMM Bí thư Chi bộ, Trưởng Ban công tác mặt trậnthôn gương mẫu đi đầu và nghiêm túc thực hiện, từ đó khuyến khích, động viênngười dân cùng tham gia Chi bộ phân công mỗi đảng viên phụ trách một khu dân

cư, nắm chắc tình hình để kịp thời giải quyết những vướng mắc phát sinh; pháthuy vai trò của đảng viên sinh hoạt nơi cư trú trong hiến kế xây dựng các côngtrình, đồng thời khích lệ, động viên con em làm ăn xa quê thành đạt hỗ trợ kinhphí

Nhờ tập trung chỉ đạo của đội ngũ cán bộ cơ sở, trong những năm qua,công tác XDNTM trên địa bàn huyện đã đạt được những thành tựu đáng kể Tuynhiên, cán bộ dân tộc thiểu số ở các xã thuộc huyện Mường Khương còn nhiềuhạn chế về trình độ chuyên môn, đặc biệt đội ngũ cán bộ thôn trình độ chuyênmôn rất thấp, năng lực chỉ đạo, điều hành, quản lý của cán bộ cơ sở ở một số địa

Trang 37

khi xử lý các tình huống lãnh đạo, quản lý trong quá trình chỉ đạo thực hiện xâydựng nông thôn mới.

2.2.2 Công tác chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện

Sau khi Huyện ủy Mường Khương ban hành Nghị quyết số: 28/NQ-TU vềviệc xây dựng NTM, UBND huyện đã chỉ đạo cơ quan thường trực cùng vớiUBND các xã trên địa bàn tiến hành rà soát từng tiêu chí XDNTM tại địa phương.Chỉ đạo các đồng chí thành viên trong Ban Chỉ đạo, Phòng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn hướng dẫn các xã thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mớitheo kế hoạch Đồng thời yêu cầu các UBND xã chỉ đạo Ban Quản lý xây dựngnông thôn mới xã báo cáo Ban Chỉ đạo huyện thông qua Phòng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn hàng tháng theo quy định Chỉ đạo các thành viên Tổ giúpviệc Ban Chỉ đạo thường xuyên bám sát cơ sở, nắm bắt tiến độ, kịp thời tham mưuBan Chỉ đạo, UBND huyện xử lý kịp thời nhứng khó khăn, vướng mắc trong quátrình thực hiện Huyện ủy Mường Khương chỉ đạo Đảng bộ các xã xây dựng nghịquyết chỉ đạo, phát huy vai trò của MTTQ và các tổ chức đoàn thể đã phối hợpvới chính quyền, Ban Quản lý xây dựng NTM các xã hưởng ứng phong trào xâydựng NTM

Tổ chức triển khai thực hiện: Huyện uỷ thống nhất ra nghị quyết lãnh đạo

tổ chức thực hiện xây dựng nông thôn mới, cùng với việc ra nghị quyết lãnh đạo,Đảng uỷ quyết định thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mớicủa địa phương Tiến hành phân công nhiệm vụ, lĩnh vực phụ trách cho từng thànhviên một cách cụ thể chi tiết Sau khi Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý xây dựng nôngthôn mới và Tổ Công tác được thành lập và tiến hành điều tra, tập hợp số liệu tìnhhình kinh tế - xã hội, hiện trạng cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật của xã để làm cơ

sở lập quy hoạch (xem Phụ lục 3: Ông Nguyễn Chí Sử khai mặc Lễ phát động làmđường giao thông - Nguồn ảnh: Ban Chỉ đạo Chương trình XDNTM và GNBVhuyện Mường Khương) [6, 3]

Trang 38

• Về công tác truyền thông

Công tác tuyên truyền được Ban Chỉ đạo huyện, xã quan tâm, chú trọng,coi đó là nhiệm vụ cốt lõi trong xây dựng nông thôn mới Ngay từ đầu năm, BCĐhuyện đã tổ chức lễ phát động “Chung sức xây dựng nông thôn mới” gắn với làmđường giao thông nông thôn” Tập trung tuyên truyền nội dung Quyết định số:4758/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành quyđịnh về Bộ tiêu chí, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận Phát Sổ tay, tài liệuhướng dẫn về xây dựng nông thôn mới tỉnh Lào Cai, hàng quý phát các bản tintuyên truyền xây dựng NTM, các tài liệu hướng dẫn khác cho Ban Chỉ đạo huyện,

xã Ngoài ra kết hợp tuyên truyền qua hàng trăm hội nghị như tuyên vận, sinh hoạtchi bộ, họp dân dân để phổ biến chương trình, cơ chế, mục đích, ý nghĩa và nộidung xây dựng nông thôn mới ở các xã, các khu dân cư trên địa bàn toàn huyện

Kết quả trong năm 2017, đã tổ chức 11 hội nghị báo cáo viên/660 lượt đạibiểu tham dự; 176 hội nghị tuyên vận/7.040 lượt người; 2.300 cuộc họpthôn/91.911 lượt người; tổ chức 03 chuyên mục phát thanh và 01 chương trìnhtruyền hình/tuần, tổng số phát 336 chương trình phát thanh (trong đó có 23chương trình tiếng Mông), 55 chương trình truyền hình với 308 bản tin/437 bài;cộng tác tin bài trên sóng phát thanh - truyền hình của tỉnh, Báo Lào Cai, cổngthông tin điện tử tỉnh và huyện được 350 bản tin; tổ chức 32 buổi giao lưu vănnghệ và 50 buổi chiếu phim lưu động lồng ghép tuyên truyền xây dựng NTMphục vụ khoảng trên 41.000 lượt người xem; treo 100 băng zôn, khẩu hiệu; lắp đặt

45 cụm pano, áp phích; cấp phát 568 tranh áp phích, 234 cuốn sách “Mô hìnhmới, cách làm hay và những tấm lòng vàng trong XDNTM tỉnh Lào Cai” cho các

xã, thị trấn làm tài liệu tuyên truyền Thông qua tuyên truyền nhận thức của cán

bộ, đảng viên và nhân dân được nâng lên, từ đó nâng cao ý thức trách nhiệm trongviệc tham gia đóng góp và ủng hộ thực hiện chương trình

Thông qua công tác tuyên truyền, vận động, đến nay đã có hàng trăm hộ

Trang 39

triệu đồng, hiến 14.088 m2 đất, 8.585 công lao động và nhiều tài sản có giá trịkhác [6, 1-2].

• Về công tác tổ chức đào tạo, tập huấn

Từ khi bắt đầu XDNTM, UBND huyện đã ban hành Kế hoạch số: UBND ngày 21 tháng 01 năm 2010 của UBND huyện Mường Khương về đào tạo,bồi dưỡng cán bộ, công chức XDNTM các xã thuộc Chương trình MTQG vềXDNTM giai đoạn 2010-2015 nhằm triển khai thực hiện tiếp tục nâng cao hiệulực, hiệu quả về thực hiện Chương trình Trong năm 2017, Ban Chỉ đạo và huyện

30/KH-ủy đã mở 20 lớp tập huấn/1.100 học viên; 01 hội nghị tập huấn nghiệp vụ công táctuyên vận với 120 đại biểu tham dự Thông qua các lợp tập huấn đã giúp cán bộthực hiện chương trình cập nhật được nội dung các văn bản của trung ương, củatỉnh về cơ chế, chính sách, hướng dẫn thực hiện chương trình xây dựng nông thônmới Qua đó, giúp cán bộ các cấp chủ động hơn trong việc thực hiện chương trình,đặc biệt là cán bộ cấp xã [6, 5]

Ông Sùng Văn Bình - Phó Chủ tịch UBND xã La Pan Tẩn cho biết: “Trong

năm giai đoạn 2010-2015, được sự chỉ đạo của BCĐ huyện, chúng tôi những cán

bộ có trách nhiệm trong XDNTM đã phải rất nhiều lần lên huyện để đào tạo, tập huấn, được cung cấp các kiến thức chuyên sâu về XDNTM nhằm nâng cao công tác xây dựng NTM trong xã của mình Tuy nhiên, trong các buổi tập huấn, một số cán bộ chủ chốt của các xã còn chưa nhiệt tình, tận tâm tham gia, có thể là do chưa nhận thức được tầm quan trọng của Chương trình’”.

2.2.4 Công tác phát triển sản xuất, ngành nghề nâng cao thu nhập cho người dân

Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân luôn được xác định làmục tiêu cốt lõi của Chương trình Thời gian qua, huyện Mường Khương có nhiềugiải pháp phát huy tiềm năng, lợi thế để đẩy mạnh phát triển kinh tế phù hợp vớitình hình thực tế của địa phương Tích cực chuyển đổi cơ cấu giống, cây trồng, vật

Trang 40

kết; hỗ trợ vốn phát triển sản xuất; vận động người dân học nghề, tạo việc làm,đẩy mạnh các mô hình khuyến nông, chuyển giao khoa học kỹ thuật; vận động,hướng dẫn nhân dân chuyển đổi hình thức sản xuất xóa đói, giảm nghèo, lànhững việc làm thiết thực và hiệu quả mà huyện triển khai trong thời gian quanhằm giúp người dân thoát nghèo, từng bước nâng cao thu nhập.

Bên cạnh đó, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong thời gian qua giúp đờisống nông dân trên địa bàn huyện cải thiện rõ rệt Cây quýt là một điển hình vềviệc chuyển đổi diện tích trồng ngô và lúa kém hiệu quả sang cây trồng khác.Hiện nay, toàn huyện có khoảng 348ha, tập trung tại các xã: Thanh Bình, TungChung Phố, Tả Ngài Chồ và thị trấn Mường Khương Ngày 11/11/2017, quýtMường Khương được Cục Sở hữu Trí tuệ công nhận và bảo hộ nhãn hiệu “QuýtMường Khương”, điều này đã tạo điều kiện thuận lợi để sản phẩm quýt củaMường Khương vươn ra thị trường cả nước, giúp người tiêu dùng có được mộtsản phẩm tốt nhất, khẳng định uy tín của sản phẩm quýt Mường Khương trên thịtrường

Ngoài cây quýt, thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đồng bàodân tộc Mông và Dao ở xã biên giới Bản Lầu hiện có vùng dứa 700 ha, hằng nămcung cấp cho thị trường hơn 8.000 tấn dứa quả chất lượng cao, thu về khoảng 10

tỷ đồng Nhờ trồng dứa, ở hai thôn biên giới đất đồi núi cao, thiếu nước sản xuấtnông nghiệp, trồng các loại cây khác kém hiệu quả, 80% số hộ đã thoát nghèo,trong đó có 40% là hộ sản xuất giỏi, có thu nhập từ 30 - 100 triệu đồng/năm Câychuối những năm qua là cây trồng giúp người dân xã Bản Lầu (huyện MườngKhương, tỉnh Lào Cai) có cuộc sống khấm khá vì giá chuối trên thị trường liên tụctăng cao Qua tìm hiểu tôi được biết, năm 2017 toàn xã Bản Lầu có 500 ha đấttrồng chuối Cốc Phương là thôn đi đầu trong việc trồng chuối, dứa hàng hóa của

xã Bản Lầu Cả bản có 47 hộ dân tộc Mông, nhờ trồng chuối, dứa mà đến naykhông còn hộ nghèo Cũng nhờ trồng chuối, dứa, cao su tiểu điền mà cả xã Bản

Ngày đăng: 24/07/2021, 15:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành Trung ương (2008), Nghị quyết số: 26/NQ-TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Khác
2. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2016), Thông tư số: 35/2016/TT- BNNPTNT ngày 26/12/2016 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện tiêu chí huyện đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 Khác
4. Thủ tướng Chính phủ (2016), Quyết định số: 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 Khác
5. Thủ tướng Chính phủ (2016), Quyết định số: 558/QĐ-TTg ngày 05/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ về về việc ban hành tiêu chí huyện nông thôn mới và quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.Văn bản hành chính thông thường Khác
6. Ban Chỉ đạo Chương trình XDNTM&GNBV huyện Mường Khương (2017), Báo cáo số: 15/BC-BCĐ ngày 04/01/2018 của Ban Chỉ đạo về Tổng kết thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới năm 2017, phương hướng nhiệm vụ năm 2018 của BCĐ xây dựng NTM huyện Mường Khương Khác
7. UBND xã Pha Long (2017), Báo cáo số: 448/BC-UBND ngày 29/11/2017 của UBND xã Pha Long về Kết quả thực hiện các tiêu chí “Thôn nông thôn Khác
8. UBND xã Bản Lầu (2017), Báo cáo số: 36/BC-UBND ngày 27/12/2017 của UBND xã Bản Lầu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2017, những nhiệm vụ chủ yếu năm 2018 Khác
9. UBND xã La Pan Tẩn (2017), Báo cáo số: 21/BC-UBND ngày 02 tháng 01 năm 2018 của UBND xã La Pan Tẩn về việc đánh giá công nhận tiêu chí xã NTM hoàn thành năm 2017 Khác
10.UBND xã Lùng Vai (2015), Báo cáo số: 15/BC-UBND ngày 05/01/2015 của UBND xã Lùng Vai về Kết quả thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2010-2015 Khác
11.UBND xã Thanh Bình (2016), Báo cáo số: 11/BC-UBND ngày 07/01/2016 của UBND xã Thanh Bình tổng kết Kết quả thực hiện xây dựng Nông thôn mới 7 tháng đầu năm 2016, triển khai nhiệm vụ 5 tháng cuối năm Khác
12.UBND xã Nấm Lư (2015), Báo cáo số: 14/BC-UBND ngày 21/11/2015 của UBND xã Nấm Lư về Kết quả thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 và Kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 2016-2020 Khác
14.UBND xã Dìn Chin (2017), Báo cáo số: 08/BC-UBND ngày 20/12/2017 của UBND xã Dìn Chin về Kết quả thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới năm 2017 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2018 Khác
15.UBND xã Cao Sơn (2017), Báo cáo số: 19/BC-UBND ngày 11/12/2017 của UBND xã Cao Sơn tổng kết thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới năm 2017, nhiệm vụ năm 2018.Tạp chí Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w