Có thể kể đến một số công trình sau: Bài viết của tác giả Trần Ngọc Hoa 2012 về "Hoàn thiện thiết chế tự chủ của tổ chứcH&CN”, đăng trên tạp chí Chính sách Quản lý hoa học và Công nghệ,
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN DOÃN DŨNG
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
• • • • TẠI TỈNH PHÚ THỌ
• •
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
• •
Trang 2Hà Nội - 2021
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN DOÃN DŨNG
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
• • • • TẠI TỈNH PHÚ THỌ
• • Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
• • Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phí Mạnh Hồng
Trang 3Hà Nội - 2021
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan luận văn Quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động
khoa học và công nghệ tại tỉnh Phú Thọ là công trình nghiên cứu độc lập của bản
thân Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, do tác giả thu thập
từ kết quả điều tra và các tài liệu thứ cấp Các kết quả nghiên cứu không trùng lặpvới bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luậnvăn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Doãn Dũng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân,
em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của rất nhiều tập thể và cá nhân Trước tiên, emxin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Phí Mạnh Hồng người đãtận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình thực hiện luận văn và hoàn thànhkhóa luận này
Em xin trân trọng cảm ơn Phòng Đào tạo - Bộ phận Sau đại học, Trường Đạihọc Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội đã tạo điều kiện trong qua trình học tập tạitrường và đinh hướng, nhận xét, đánh giá luận văn sơ bộ
Em xin trân trọng cảm ơn Tập thể cán bộ công chức Sở Khoa học và Côngnghệ Phú Thọ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan mà emtiến hành thu thập thông tin để em có thể hoàn thành luận văn này Cuối cùng em xintrân trọng cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã cổ vũ, động viên và tạo điều kiện
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KH&CN CẤP TỈNH 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN 4
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý chi NSNN 6
1.2.1 Một số khái niệm có liên quan 6
Quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN 11
1.2.2 Nội dung quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN 14
1.2.3 Những nhân tố ảnh hướng đến quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN 17
1.2.4 Tiêu chí đánh giá quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN 18
1.3 Kinh nghiệm của một số địa phương trong việc quản lý chi cho hoạt động KH&CN 22
1.3.1 Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc 22
1.3.2 Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Ninh 24
1.3.3 Kinh nghiệm của thành phố Hà Nội 26
1.3.4 Bài học kinh nghiệm 27
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 Phương pháp thu thập số liệu 29
2.2 Phương pháp thống kê mô tả 29
2.3 Phương pháp phân tích kết hợp với phương pháp tổng hợp 30
2.4 Phương pháp so sánh 31
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KH&CN TẠI TỈNH PHÚ THỌ 32
3.1 Tình hình hoạt động khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 32
3.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, KT-XH và tình hình hoạt động KH&CN tại tỉnh Phú Thọ 32
3.1.2 Hoạt động quản lý KH&CN tại tỉnh Phú Thọ 36
3.2 Thực trạng quản lý chi NSNNcho hoạt động KH&CN tại tỉnh Phú Thọ 42 3.2.1 Các văn bản pháp quy nh m thực hiện chính sách pháp luật chung về H&CN của Phú Thọ 42
3.2.2 Thực trạng chi NSNN cho hoạt động KH&CN tại tỉnh Phú Thọ 44
Trang 63.2.3 Thực trạng quản lý chi NSNN cho hoạt động Khoa học và Công nghệ tại tỉnh
Phú Thọ 47
3.3.1 Tồn tại, hạn chế trong quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN tại tỉnh Phú Thọ 68 3.3.2 Nguyên nhân tác động đến quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN tại Phú Thọ 71 Chương 4 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN C NG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN CHO HOẠT ĐỘNG KH&CN TỈNH PHÚ THỌ77 4.1 Phương hướng quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN tại tỉnh PT 77
4.1.1 M c tiêu 77
4.1.2 Phướng hướng 80
4.2 Giải pháp quản lý chi NSNN cho hoạt động KHCN tỉnh Phú Thọ 81
4.3 Kiến nghị đề xuất quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN tại tỉnh Phú Thọ 89
KẾT LUẬN 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 7DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
1 CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
Trang 8DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 3.1 Danh mục các tổ chức KH&CN trên địa bàn tỉnhPhú Thọ 38
2 Bảng 3.2 Kinh phí đầu tư cho hoạt động KH&CN tỉnh PhúThọ giai đoạn 2017-2019 44
3 Bảng 3.3 Tổng hợp chi cho KH&CN từ ngân sách giai đoạn2017-2019 47
4 Bảng 3.4
So sánh định mức chi giữa thông tư liên tịch số55/2015/TTLT-BTC-B HCN và Quyết định 307/QĐ-UBND tỉnh Phú Thọ
49
5 Bảng 3.5 Tình hình sử d ng NSNN chi cho hoạt động sựnghiệp
KH&CN của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2017-2019
56
6 Bảng 3.6 Bảng tổng hợp đề tài, dự án H&CN gia đoạn2017-2019 57
7 Bảng 3.7 Tổng hợp các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh năm2017-2019 59
8 Bảng 3.8 Số liệu dự toán, quyết toán và tỷ lệ % thu, chi sựnghiệp KH&CN giai đoạn 2017-2019 59
9 Bảng 3.9
Quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụH&CN sử d ng NSNN của tỉnh Phú Thọ từ năm2017-2019
61
10 Bảng 3.10 cứu KH&CN từ năm 2017-2019ết quả kiểm soát, quyết toán chi hoạt động nghiên 62
11 Bảng 3.11 đoạn 2017-2019ết quả kiểm tra, giám sát đề tài/dự án H&CN giai 65
12 Bảng 3.12 tài/dự án KH&CN giai đoạn 2017-2019ết quả thanh tra, xử lý vi phạm đối với các đề 67
13 Bảng 3.13 Tổng hợp ý kiến về các yếu tố ảnh hưởng đến côngtác quản lý chi NSNN cho KH&CN tại tỉnh Phú Thọ 75
Trang 9DANH MỤC HÌNH
2 Hình 3.1 Tổng hợp vốn đầu tư phát triển KH&CN giai đoạn2017-2019 45
3 Hình 3.2 Tỷ lệ phân bổ ngân sách thu, chi cho hoạt động sự nghiệp KH&CN năm 2017-2019 56
4 Hình 3.3 Cơ cấu lĩnh vực đề tài/dự án KH&CN giai đoạn 20172019 58
5 Hình 3.4
Cơ cấu kinh phí sự nghiệp H&CN cấp thực hiện đề tài
6 Hình 3.5
Biểu đồ so sánh số dự toán với quyết toán chi sự nghiệp
Trang 10Nhận thức được tầm quan trọng của H&CN, Việt Nam xem “Phát triển khoa học và côngnghệ là quốc sách hàng đầu, giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển T-XH của đất nước”(Điều 62 Hiến pháp 2013) Vì vậy đầu tư cho KH&CN được coi là một nhiệm v cực kỳ trọng yếucủa cả khu vực công lẫn khu vực tư Từ năm 2000, Quốc hội đã rất quan tâm và duy trì phân bổđầu tư cho H&CN là 2% tổng ngân sách Các khoản chi ngân sách nhà nước cho hoạt độngH&CN thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đến lĩnh vực H&CN.
Ngân sách nhà nước cấp cho sự nghiệp H&CN là một trong những công c cơ bản để pháttriển H&CN Bên cạnh việc tăng cường chi tiêu công cho lĩnh vực này, việc sử d ng một cách cóhiệu quả nguồn chi nói trên có ý nghĩa cực kỳ quan trọng
Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, trí thức, H&CN là yếu tố then chốt quyếtđinh tăng trưởng và phát triển kinh tế chính trị xã hội của mỗi quốc gia để có nền tảng và nhân tốquyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của đấtnước Tuy nhiên, trong thực tế hiện tại nhiều địa phương, đơn vị, việc đầu tư cho H&CN cungnhư tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực của nguồn kinh phí đã sử d ng cho hoạt động này vẫn cònnhiều vấn đề cần phải quan tâm, chấn chỉnh
Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “ Quản lý chi NSNN cho hoạt động H&CN tại tỉnh PhúThọ'' là rất cần thiết, có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn đối với việc quản lý chi hoạt độngH&CN nói chung và UBND tỉnh Phú Thọ nói riêng
2 Câu hỏi nghiên cứu.
Nghiên cứu của luận văn này nhằm trả lời các câu hỏi sau:
Trang 11- Có thể đánh giá như thế nào về thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước của tỉnh Phú
Thọ ? Những hạn chế, yếu kém trong công tác này là gì và đâu là nguyên nhân của chúng ?
- Phú Thọ cần thực hiện các giải pháp gì để hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách
nhà nước cho lĩnh vực KH&CN trong thời gian tới ?
3 Mục đích và niệm vụ nghiên cứu.
3.1 Mục đích.
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chi NSNN cho H&CN của tỉnhPhú Tho trong những năm gần đây, Luận văn hướng đến việc đề xuất các giải pháp khả thi nh mhoàn thiện công tác quản lý này ở Tỉnh trong những năm tới
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Hệ thống hóa những vấn đề lý thuyết chung về quản lý chi NSNN đối với hoạt động
H&CN cấp tỉnh
- Phân tích một số kinh nghiệm quản lý chi NSNN cho H&CN của một số địa phương
khác, có ý nghĩa tham khảo đối với Phú Thọ
- Phân tích, đánh giá công tác quản lý chi NSNN cho hoạt động H&CN tại tỉnh Phú Thọ
trong giai đoạn 2017 -2019, chỉ r những thành công, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chếtrên
- Đề xuất phương hướng, giải pháp nh m hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN cho hoạt
động H&CN tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
4.1 Đối tượng nghiên cứu.
Luận văn nghiên cứu về công tác quản lý chi NSNN cho hoạt động H&CN tại một địaphương cấp tỉnh
4.2 Không gian nghiên cứu
Luận văn triển khai chủ đề nghiên cứu trên gắn với địa bàn tỉnh Phú Thọ, c thể là công tác quản chi NSNN cho hoạt động H&CN thuộc Sở hoa học và Công nghệ tỉnh Phú Thọ
4.3 Về thời gian nghiên cứu
Công tác quản chi NSNN cho KH&CN của Phú Thọ được phân tích trong khoảng thời gian 2017-2019 Những đề xuất về phương hướng, giải pháp được gắn với giai đoạn 2020-2025
5 Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp thu thập số liệu và phân tích số liệu.
Trang 12- Phương pháp phỏng vấn cán bộ quản lý chi NSNN.
- Phương pháp thống kê mô tả, khảo sát thực tế.
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh m c bảng, tài liệu tham khảo, nội dung của luận vănđược thể hiện trong 4 chương, c thể:
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC
TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG H&CN CẤP TỈNH
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT
ĐỘNG H&CN TẠI TỈNH PHÚ THỌ
Chương 4: GẢI PHÁP VÀ ĐỀ XUẤT QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO
HOẠT ĐỘNG H&CN TẠI TỈNH PHÚ THỌ
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC
TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG
KH&CN CẤP TỈNH
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN
Trong các năm gần đây tại Việt Nam có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề chi và quản
lý chi ngân sách Nhà nước cho hoạt động KH&CN Có thể kể đến một số công trình sau:
Bài viết của tác giả Trần Ngọc Hoa (2012) về "Hoàn thiện thiết chế tự chủ của tổ chứcH&CN”, đăng trên tạp chí Chính sách Quản lý hoa học và Công nghệ, đã nghiên cứu trường hợp
tổ chức nghiên cứu và phát triển (R&D) có sử d ng ngân sách nhà nước Tác giả đã phân tích,đánh giá và nêu lên một số định hướng xây dựng các thiết chế tự chủ trong việc sử d ng ngânsách Nhà nước cho tổ chức KH&CN
Bài viết của tác giả Đinh Thị Nga (2013), “Đổi mới cơ chế quản lý chi tiêu ngân sách nhànước cho khoa học và công nghệ” công bố trên tạp chí hoa học công nghệ Việt Nam đã đề xuấtmột số giải pháp nh m hoàn thiện cơ chế quản lý chi tiêu NSNN cho Khoa học và Công nghệ
Trong bài báo “Vai trò của cấp phát tài chính cho phát triển khoa học và công nghệ trong
Trang 13nền kinh tế hiện nay” đăng trên tạp chí hoa học và Công nghệ, B i Thiên Sơn và Hà Đức Huy(2009) đã phân tích vai trò việc cấp phát tài chính đối với sự phát triển KH&CN; qua đó các tácgiả này đưa ra một số gợi ý nh m hoàn thiện công tác này.
Trong bài viết của B i Thiên Sơn “Tổng quan về định hướng chi tiêu nguồn tài chính choquá trình phát triển khoa học và công nghệ quốc gia đến năm 2020 và một số kiến nghị” - tạp chínghiên cứu chính sách khoa học và công nghệ, tác giả đã xem xét các định hướng chi tiêu Quốcgia khác nhau dành cho sự nghiệp H&CN trong giai đoạn đến năm 2020 Trên cơ sở đó, tác giả
đề xuất một số ý kiến về định hướng chi tiêu cho lĩnh vực KH&CN nên được lựa chọn
Tác giả Nguyễn Hồng Sơn (2012) với bài báo “Cơ chế tài chính cho hoạt động hoa học vàCông nghệ ở Việt Nam: Một số hạn chế và giải pháp hoàn thiện”
- tạp chí Những vấn đề kinh tế và chính trị thế giới đã phân tích về cơ chế tài chính trong lĩnh
vực H&CN hiện hành, chỉ ra mặt hạn chế của cơ chế này Xuất phát từ đó, tác giả đề xuất một sốgiải pháp nh m nâng cao hiệu quả của công tác quản lý tài chính trong hoạt động H&CN
Công trình nghiên cứu của Trần Xuân Trí (2006), ”Quản lý, cấp phát, thanh toán kinh phí
sự nghiệp khoa học giai đoạn 2001-2005, những bất cập và kiến nghị”
- Tạp chí Kiểm toán cũng đề cập đến vấn đề quản lý chi ngân sách nhà nước cho KH&CN dưới
góc nhìn nghiệp vụ tài chính công Tác giả đã trình bày và phân tích các phương pháp quản lý,quy trình cấp phát và thanh quyết toán kinh phí hiện hành, chỉ ra những bất cập, hạn chế có liênquan để từ đó kiến nghị một số giải pháp khắc phục
Luận án tiến sỹ kinh tế của tác giả Hồ Thị Hải Yến (2008 “Hoàn thiện cơ chế tài chính đốivới hoạt động H&CN trong các trường đại học ở Việt Nam” là một nghiên cứu có hệ thống về cơchế tài chính dành cho các hoạt động H&CN ở một loại tổ chức khá đặc th là các trường đại học.Bên cạnh việc trình bày các khía cạnh lý luận có liên quan, tác giả đã khảo sát thực tiễn áp d ng
cơ chế tài chính cho hoạt động H&CN trong các cơ sở giáo d c đại học ở Việt Nam trong nhiềunăm qua, chỉ ra một loạt những bất cập trong cơ chế tài chính này Trên nền tảng đó, tác giả luận
án đã kiến nghị các giải pháp nh m hoàn thiện cơ chế tài chính đối với hoạt động H&CN tại cáctrường đại học
Các công trình trên đã hệ thống hóa và trình bày nhiều khía cạnh khác nhau về cơ sở lýluận và thực tiễn liên quan đến công tác chi NSNN cho hoạt động H&CN, đã giới thiệu được các
mô hình tài chính và đưa ra các điều kiện áp d ng cho việc Quản lý chi NSNN cho hoạt độngH&CN Bên cạnh đó, các tác giả cũng đề xuất các giải pháp nh m nâng cao hiệu quả của công tác
Trang 14này gắn liền với từng tổ chức hay phạm vi nghiên cứu đặc th mà các công trình trên đề cập.
Kế thừa các kết quả nghiên cứu trên, với những dữ liệu tương đối cập nhật, Luận văn này
s tập trung vào việc khảo sát công tác quản lý chi ngân sách Nhà nước cho hoạt động hoa học vàCông nghệ tại tỉnh Phú Thọ
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý chi NSNN
t s n n qu n
Ngân sách nhà nước: Theo điều 4 Luật số 83/202015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015
của Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về Ngân sách nhà nước:
“Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thựchiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảođảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”
Như vậy, ngân sách nhà nước được hợp thành từ hai bộ phận có quan hệ chặt chẽ vớinhau: thu ngân sách và chi ngân sách Các khoản thu ngân sách nhà nước thể hiện quyền lực đặcbiệt của nhà nước trong việc phân phối lại nhằm huy động một phần các nguồn lực xã hội về taynhà nước, giúp nhà nước có thể thực thi vai trò của mình Các khoản chi ngân sách nhà nước làcông cụ tài chính để bộ máy nhà nước có thể vận hành và nhà nước có thể thực thi chức năng,nhiệm vụ của mình về nguyên tắc, các khoản thu ngân sách nhà nước chính là nguồn để nhànước thực hiện các khoản chi tiêu ngân sách của mình
Ngân sách nhà nước được phân cấp thành ngân sách trung ương và ngân sách của các địaphương
Ngân sách trung ương là các khoản thu NSNN dành cho cấp trung ương theo một cáchphân cấp nào đó và các khoản chi NSNN thuộc nhiệm vụ chi của cấp trung ương
Ngân sách địa phương là các khoản thu NSNN được phân cấp cho cấp địa phương thụhưởng, bao gồm cả các khoản thu bổ sung từ ngân sách trung ương và các khoản chi NSNNthuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương
Chu trình NSNN: Gồm 03 bước như “Lập \SW + Chấp hành \SW + Quyết toán NSNN”.
Trang 15Chi ngân sách nhà nước: là một bộ phận hợp thành của ngân sách nhà nước Đó chính là
quá trình phân bổ và sử dụng các nguồn tài chính được tập trung vào các quỹ ngân sách nhà nước
nh m thực hiện các hoạt động và công việc thuộc chức năng của Nhà nước
Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốcphòng, an ninh, đảm bảo cho hoạt động bộ máy nhà nước, chi viện trợ và các khoản chi khác theoquy định của pháp luật
Phân loại chi NSNN: + Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
+ Chi thường xuyên và các nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của tổ chức khoa học và côngnghệ công;
+ Cấp vốn điều lệ và vốn bổ sung cho các quỹ quốc gia của Nhà nước trong lĩnh vực khoa học vàcông nghệ;
+ Đào tạo và bồi dưỡng;
+ Mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
+ Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn trong nước và nước ngoài;
+ Xúc tiến ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ;
+ Hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ươm tạo và đổimới công nghệ;
+ Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, truyền thông, hoạt động thông tin và thống kê khoa học vàcông nghệ; tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học trong nước và quốc tế;
+ Hỗ trợ đăng ký và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, hoạt động tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng,công bố kết quả nghiên cứu khoa học; khen thưởng, giải thưởng khoa học và công nghệ;
+ Hỗ trợ các hoạt động hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ:
+ Chi cho công tác duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở vật chất - kỹ thuật và trang thiết bị phục vụhoạt động khoa học và công nghệ;
+ Các khoản chi có liên quan khác
Cam kết chi NSNN là sự đồng thuận theo quy định của pháp luật của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền về việc bố trí dự toán chi năm sau cho chương trình thường xuyên, đầu tư, dự án,nhiệm v và có một số loại chi thông thường như sau:
Trang 16- Chi dự trữ quốc gia là nhiệm vụ chi của NSNN để mua hàng dự trữ theo quy định của
pháp luật về dự trữ quốc gia
- Chi đầu tư phát triển là nhiệm vụ chi của NSNN, gồm chi đầu tư xây dựng cơ bản và
một số nhiệm vụ chi đầu tư khác theo quy định của pháp luật
Chi đầu tư xây dựng cơ bản là nhiệm vụ chi của NSNN để thực hiện các chương trình, dự
án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội và các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế
-xã hội
- Chi thường xuyên là nhiệm vụ chi của NSNN nhằm bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà
nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thựchiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốcphòng, an ninh
Quản lý ngân sách nhà nước:
Quản lý ngân sách Nhà nước là hoạt động của các chủ thể quản lý ngân sách Nhà nướcthông qua việc sử d ng có chủ định các phương pháp và công c quản lý để tác động và điều khiểnhoạt động của ngân sách Nhà nước nh m đạt được các m c tiêu đã định
Nội dung trọng yếu của quản lý NSNN là củng cố kỷ luật tài chính, sử d ng tiết kiệm, cóhiệu quả ngân sách và tài sản của Nhà nước, tăng tích lũy nh m thực hiện các chức năng của nhànước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm quốcphòng, an ninh, đối ngoại
Quản lý chi NSNN
Quản lý chi ngân sách nhà nước là việc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý quátrình phân phối và sử d ng NSNN nh m đảm bảo thực hiện các chức năng của nhà nước và theonhững nguyên tắc đã được xác lập
Vì vậy việc quản lý chi ngân sách s quyết định hiệu quả sử d ng vốn ngân sách Quản lýchi NSNN ph c v chi tiêu cho bộ máy và thực hiện các chức năng của Nhà nước Thực chất quản
lý chi NSNN là việc giám sát quá trình sử d ng các nguồn vốn chi tiêu của Nhà nước từ khâu lập
kế hoạch đến khâu sử d ng ngân sách đó nh m đảm bảo quá trình chi tiết kiệm và hiệu quả, phhợp với yêu cầu của thực tế đang đặt ra theo đúng chính sách chế độ của nhà nước phục vụ cácmục tiêu KT- XH Vấn đề quan trọng trong quản lý chi NSNN là việc tổ chức quản lý giám sátcác khoản chi sao cho tiết kiệm và có hiệu quả cao Để đạt được điều này, cần phải quan tâm các
Trang 17mặt quản lý sau:
Quản lý chi phải gắn chặt với việc bố trí các khoản chi làm cơ sở cho việc quản lý xâydựng quy chế kiểm tra, kiểm soát và thực hiên chi một cách tiết kiệm và hiệu quả trong việc bố trí
và quản lý các khoản chi tiêu ngân sách nhà nước
Quản lý chi phải thực hiện các biện pháp đồng bộ, kiểm tra giám sát trước và sau khi chi.Quản lý các khoản chi và phân bổ cho các cấp chính quyền địa phương và các tổ chức trên
cơ sở phải phân biệt r nhiệm v phát triển T-XH của các cấp theo luật ngân sách Nhà nước để bốtrí các khoản chi cho thích hợp
Quản lý chi ngân sách phải kết hợp khoản chi ngân sách thuộc vốn nhà nước với cáckhoản chi thuộc nguồn của các thành phần kinh tế để tạo ra sức mạnh tổng hợp, nâng cao hiệuquả giám sát, thực hiện chi
Khoa học và công nghệ
“ hoa học và công nghệ là hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và triển khai thựcnghiệm, phát triển công nghệ, ứng d ng công nghệ, dịch v khoa học và công nghệ, phát huy sángkiến và hoạt động sáng tạo nh m phát triển khoa học và công nghệ”
Nghiên cứu khoa học là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sựvật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nh m ứng d ng vào thực tiễn
Phát triển công nghệ là hoạt động sử d ng kết quả nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng d
ng, thông qua việc triển khai thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm để hoàn thiện công nghệ hiện
có, tạo ra công nghệ mới
Dịch v khoa học và công nghệ là hoạt động ph c v , hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứukhoa học và phát triển công nghệ; hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ,tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạtnhân và năng lượng nguyên tử; dịch v về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứngdụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội
Quản lý khoa học và công nghệ
Quản lý khoa học và công nghệ là tập hợp toàn bộ các hoạt động có hệ thống và sáng tạonhằm phát triển kho tàng kiến thức liên quan đến con người, tự nhiên và xã hội, nhằm sử dụngnhững kiến thức đó để toại ra những ứng dụng mới
Tại Việt Nam, theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ, hoatyj động khoa học vàcông nghệ bao gồm các hoạt động: nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và phát triển công nghệ,
Trang 18dịch vụ khoa học và công nghệ, hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sảnxuất và các hoạt động hkacs nhằm phát triển khoa học và công nghệ Trong đó:
+ Nghiên cứu khoa học là loại hoạt động phát hiện, tìm hiểu các hiện tượng, sự vật, quy luật của
tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo các giải phát nhằm ứng dụng vào thực tiễn Nghiên cứu khoahọc gồm nghiên cúa cơ bản, nghiên cứu ứng dụng;
+ Phát triển công nghệ là hoạt động nhằm tạo ra và hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới.Phát triển công nghệ bao gồm triển khai thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm;
+ Triển khai thực nghiệm là hoạt động ứng dụng kết quản nghiên cứu khoa học để làm thựcnghiệm nhằm tạo ra công nghệ mới, sản phẩm mới;
+ Sản xuất thực nghiệm là hoạt động ứng dụng kết quản triển khai thực nghiệm để sản xuất thử ởquy mô nhỏ nhăm fhoanf thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đờisống;
+ Dịch vụ Khoa học và Cộng nghệ là các hoạt động phục vụ việc nghiên cứu khoa học và pháttriển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ; các dịch vụ
về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng trí thức khoa học và công nghệ vàkinh nghiệm thực tiến
Trách nhiệm quản lý nhà nước về H&CN của UBND các cấp: UBND các cấp thực hiệnquản lý nhà nước QLNN về H&CN ở địa phương theo quy định của pháp luật, bao gồm: Quyếtđịnh chủ trương, biện pháp khuyến khích việc nghiên cứu, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật,ứng d ng tiến bộ H&CN để phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân ở địaphương; Quyết định biện pháp thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường vàchất lượng sản phẩm; ngăn chặn việc sản xuất và lưu hành hàng giả, hàng kém chất lượng tại địaphương, bảo vệ lợi ích của người tiêu d ng
Sở Khoa học và Công nghệ: là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có chức năng tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, bao gồm: Hoạtđộng khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường,chất lượng; sở hữu trí tuệ; ứng d ng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân;quản lý và tổ chức thực hiện các dịch v công về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Sởtheo quy định của pháp luật
Quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN
Trang 19Chi NSNN cho hoạt động khoa học và công nghệ: là thể hiện mối quan hệ phân phối dướihình thức giá trị từ một bộ phận quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước theo nguyên tắc không hoàntrả trực tiếp nh m duy trì và phát triển khoa học và công nghệ đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổimới, phát triển kinh tế xã hội.
Chi NSNN cho hoạt động H&CN vừa mang tính tích lũy, vừa mang tính tiêu d ng Mộtmặt, thông qua hoạt động này, năng lực H&CN của nền kinh tế s từng bước được tích t và giatăng, góp phần làm tăng năng suất lao động, tăng sức sản xuất cho xã hội Mặt khác, việc chi trảcho các dịch v hay sản phẩm H và CN không chỉ là khoản đầu tư mà trong nhiều trường hợp nóthể hiện như một khoản chi thường xuyên, đáp ứng các nhu cầu có tính chất tiêu d ng của nhànước
Quản lý chi NSNN cho hoạt động hoa học và Công nghệ là tổng thể các biện pháp, cáchình thức tổ chức quản lý đối với quá trình tạo lập, phân phối và sử d ng vốn NSNN cho hoạtđộng H&CN
Đặc điểm quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN
Quản lý chi NSNN cho hoạt động H&CN cũng giống như các hoạt động quản lý chiNSNN khác khi nó cũng là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý đối với các khoản chi và
tổ chức, cá nhân có liên quan nhằm đạt được mục tiêu quản lý Vì vậy, công tác quản lý chi ngânsách nhà nước trong lĩnh vực KH&CN phải chặt chẽ , r ràng và hỗ trợ đúng theo các nội dung H,
CN đã được phê duyệt theo kế hoạch năm/tháng hoặc theo dự toán, tiến độ đề tài dự án đã đượcphê duyệt nh m đảm bảo các khoản NSNN được chi ra được sử d ng tiết kiệm, có hiệu quả, thúcđẩy sự phát triển của H&CN Tuy nhiên, quản lý chi NSNN cho hoạt động H&CN cũng có nhữngđặc điểm riêng gắn với tính đặc th của hoạt động H&CN
Thứ nhất, đầu tư cho H&CN là dạng đầu tư có tính rủi ro cao do hoạt động H, CN luôngắn liền với tính sáng tạo, với việc tìm kiếm cái mới, cải tiến cái cũ, do đó các kết quả của nóthường không chắc chắn Vì vậy, việc quản lý chi NSNN cho hoạt động này một mặt phải chấpnhận tính rủi ro này, mặt khác, phải hướng đến việc quản lý rủi ro nh m tránh các sự lạm d ng,gây lãng phí, thất thoát NSNN một cách không cần thiết
Thứ hai, các định mức chi về H&CN rất dễ bị lạc hậu do H và CN thường biến đổi rấtnhanh và các kết quả H, CN thường khó định giá như các sản phẩm hàng hóa thông thường Đây
là một khó khăn không nhỏ của việc quản lý chi NSNN cho H&CN vì việc dựa vào các định mứcchi được phê duyệt s n là một công c để chủ thể quản lý giám sát các đối tượng bị quản lý
Trang 20Thứ ba, hoạt động H&CN thường là những hoạt động mang tính sáng tạo không giốngnhư nhiều hoạt động sản xuất, hành chính thông thường Các thủ t c hành chính rườm rà, chậmchạp gắn liền với các khâu quản lý đối với dòng tiền NSNN có thể làm mất thời gian cũng nhưlàm nản lòng những người làm công tác trong lĩnh vực H & CN, làm thui chột khả năng sáng tạo,đổi mới của họ.
Những đặc điểm trên cho thấy quản lý chi NSNN cho hoạt động H&CN là một lĩnh vựckhó khăn và phức tạp
Mục đích, vai trò và nguyên tắc của quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN
cơ bản để các nước nghèo vươn mình trở thành các nước có nền kinh tế phát triển
Chi NSNN cho H&CN là nguồn tài chính chủ yếu để đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm
v quản lý nhà nước về H&CN đối với chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và chi hỗ trợ các đềtại dự án H&CN
Nguyên tắc chi NSNN
Nguyên tắc quản lý theo dự toán và qua kho bạc:
Mọi nguồn NSNN được cấp theo dự toán hàng năm đều được duy trì trong tài khoản mởtại ho bạc Nhà nước và ho bạc nhà nước kiểm soát chi trong dự toán đã được các cơ quan nhànước có thẩm quyền quyết định
Nguyên tắc kiểm soát chi:
Tất cả các khoản chi NSNN dành cho H&CN đều được kiểm soát chặt ch thông qua các
cơ quan chuyên môn và thông qua các luật, quy định
Cơ quan giám sát việc dự toán chi ngân sách cho hoạt động H&CN: Cơ quan tài chính,các cấp tham gia với chức năng tham mưu cho chính quyền nhà nước các cấp trong quản lý vàđiều hành chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học công nghệ
Nguyên tắc hạch toán:
Trang 21Ở Việt Nam, mọi khoản chi phải được thực hiện b ng Việt Nam đồng và phải được hạchtoán, quyết toán đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ.
Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả
Là nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong quản lý hành chính nhà nước hả năng của nhànước có giới hạn và nhu cầu là vô hạn, đó là lý do vì sao chúng ta phải chi làm sao mà với mứcphí bỏ ra thấp nhất song hiệu quả thu được lại cao nhất Vì vậy, để tiết kiệm và hiệu quả, thì phảilàm tốt việc xây dựng các định mức tiêu chuẩn chi ph hợp với tính chất công việc, đối tượng và
có tính khả thi về mặt thực tiễn
1.2.2 N dung quản ý NSNN o oạt đ ng KH&CN
1.2.2.1 Lập và phân bổ dự toán chi ngân sách Nhà nước cho hoạt động KH&CN
Sở hoa học và Công nghệ được giao nhiệm v quản lý nhà nước về H&CN ở địa phươngxây dựng dự toán kinh phí đối với các hoạt động ph c v công tác quản lý nhà nước của nhiệm vH&CN và tổng hợp vào dự toán chi sự nghiệp H&CN của địa phương, để trình cấp có thẩmquyền phê duyệt
Quá trình lập dự toán nh m m c tiêu là xây dựng dự toán hàng năm theo đúng quy trình,định mức và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện chức năng, nhiệm v được giao
* Quy trình lập dự toán:
Hàng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước, Tổ chức chủ trì dự án căn
cứ vào Dự án đã được phê duyệt, xây dựng dự toán chi ngân sách trong năm kế hoạch, chi tiết đốivới từng nguồn kinh phí theo quy định gửi Đơn vị quản lý kinh phí Đơn vị quản lý kinh phí xemxét, tổng hợp dự toán của các Tổ chức chủ trì dự án gửi Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp(trường hợp không phải là Cơ quan chủ quản sản phẩm quốc gia) để tổng hợp gửi Cơ quan chủquản sản phẩm quốc gia
Văn phòng các Chương trình quốc gia tổng hợp dự toán kinh phí của các Dự án thuộc sản
Trang 22phẩm quốc gia do các Tập đoàn, Tổng công ty được giao trách nhiệm quản lý, phát triển gửi BộKhoa học và Công nghệ để tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Khoa học và Côngnghệ.
Trong trường hợp Tổ chức chủ trì dự án đồng thời là Đơn vị quản lý kinh phí thì Tổ chứcchủ trì dự án s xây dựng dự toán gửi Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (trường hợp không phải là
Cơ quan chủ quản sản phẩm quốc gia) để tổng hợp gửi Cơ quan chủ quản sản phẩm quốc gia
Cơ quan chủ quản sản phẩm quốc gia căn cứ vào Dự án đã được phê duyệt, kinh phí đãđược cân đối và báo cáo dự toán của đơn vị trực thuộc để rà soát, tổng hợp dự toán chi ngân sáchthuộc phạm vi quản lý và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ, đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
Bộ Tài chính
Văn phòng các Chương trình quốc gia xây dựng dự toán ngân sách hoạt động của Ban chỉđạo, Ban chủ nhiệm Chương trình, Văn phòng các Chương trình quốc gia, gửi Bộ Khoa học vàCông nghệ để tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Khoa học và Công nghệ
Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp dự toán phát triển sản phẩm quốc gia vào dự toánchi ngân sách nhà nước về khoa học công nghệ hàng năm gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tàichính theo quy định
Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước của Chương trình phát triển sản phẩm quốcgia đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, dự toán ngân sách nhà nước thực hiện chươngtrình phát triển sản phẩm quốc gia được giao trực tiếp về Cơ quan chủ quản sản phẩm quốc gia đểthực hiện
Sở H&CN tỉnh Phú Thọ lập dự toán căn cứ trên dự án đã được phê duyệt của UBND tỉnhPhú Thọ
* Phân bổ dự toán chi ngân sách Nhà nước cho hoạt động KH&CN:
- Hàng năm từ tình hình thực hiện chức năng nhiệm v đơn vị để xây dựng kế hoạch dự
toán đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định thẩm định và giao dự toán hàng năm
- HĐND, UBND quyết định giao dự toán ngân sách hàng năm cho sự nghiệp KH&CN.
- Sở H&CN Ra quyết định giao dự toán cho ho bạc nhà nước để kiểm soát và thực hiện
nhiệm v thông qua ủy nhiệm chi
- Sở KH&CN tổ chức hội nghị triển khai kế hoạch thực hiện nhiệm vụ được giao và giao
phòng kế hoạch tài chính kế toán thực hiện kế hoạch dự toán
Trang 23- Phòng kế hoạch tài chính kế toán chịu trách nhiệm trình lãnh đạo phê duyệt và thực hiện
dự toán đã được ký
1.2.2.2 Chấp hành dự toán chi ngân sách cho hoạt động KH&CN
Chấp hành ngân sách nhà nước cho hoạt động H&CN: là quá trình sử d ng tổng hợp cácbiện pháp kinh tế, tài chính và hành chính nh m biến các chỉ tiêu chi ngân sách ghi trong dự toánchi ngân sách trở thành hiện thực
Thông qua dự toán chi ngân sách cho hoạt động H&CN có thể tiến hành kiểm tra việcthực hiện các chính sách, tiêu chuẩn, chế độ, định mức về kinh tế, tài chính của nhà nước đối vớilĩnh vực H&CN
Nguyên tắc chấp hành dự toán chi ngân sách cho hoạt động khoa học công nghệ: cơ quanquản lý phải đáp ứng các nhu cầu chi của các đơn vị sử d ng ngân sách theo tiến độ và dự toánđược duyệt; các khoản chi ngân sách phải được thanh toán trực tiếp cho người được hưởng; mọikhoản chi ngân sách cho hoạt động H&CN phải được kiểm soát trước, trong và sau khi thanhtoán chi trả
Nội dung chi ngân sách nhà nước cho hoạt động H&CN là việc bố trí kinh phí kịp thời đápứng nhu cầu chi của các đơn vị sử d ng ngân sách nhà nước theo dự toán được duyệt đảm bảo tiếtkiệm và đạt hiệu quả cao
Các cơ quan được pháp luật quy định có trách nhiệm kiểm soát các khoản chi ngân sáchcho hoạt động H&CN theo đúng dự toán và đúng chế độ
1.2.2.3 Quyết toán chi NSNN cho hoạt động KH&CN
Sau khi thực hiện chi trong năm tài chính thì Sở H&CN phải quyết toán chi NSNN với SởTài chính, nó là khâu cuối c ng trong chu trình quản lý chi ngân sách, bao gồm việc tổng hợp,phân tích, đánh giá các khoản chi ngân sách Công tác quyết toán chi ngân sách cho hoạt độngH&CN có ý nghĩa thiết thực trong việc nhìn nhận lại quá trình quản lý, điều hành chi ngân sáchcho hoạt động H&CN qua một năm, rút ra những bài học kinh nghiệm cần thiết bổ sung cho chutrình công tác quản lý chi ngân sách cho hoạt động H&CN năm sau
Trình tự quyết toán NSNN cho hoạt động KH&CN như sau:
- Bước 1: Khóa sổ kế toán cuối năm và xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong thời
gian chỉnh lý quyết toán
- Bước 2: Lập báo cáo quyết toán và trình báo cáo tài chính.
Trang 24- Bước 3: iểm toán quyết toán NSNN.
- Bước 4: Xét duyệt, phê chuẩn quyết toán NSNN.
1.2.3 N ững n ân t ản ướng đến quản ý NSNN o oạt đ ng KH&CN
Nhân tố kinh tế: Quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN là một bộ phận trong quản lýnhà nước nói chung Xét theo nghĩa rộng, quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN là việc sửdụng NSNN làm công cụ quản lý hệ thống KH&CN Điều đó nói lên, quản lý phải luôn phù hợpvới hệ thống KH&CN đó, tức là KH&CN phát triển như thế nào, thì hệ thống quản lý phải phùhợp với trình độ phát triển, đặc thù của KH&CN đó Quản lý không thể tách rời hạ tầng kinh tế
xã hội, các yếu tố chính trị, đặc thù văn hoá
Tính chất của nền kinh tế thị trường là cạnh tranh, đòi hỏi phương pháp quản lý chi \SWcho hoạt động KH&CN phải đưa ra được những phương tiện đo lường để so sánh lựa chọn sảnphẩm địch vụ tốt hơn để đáp ứng cho xã hội
Như vậy, có thể thấy rằng tính chất, trình độ phát triển kinh tế xã hội, mục tiêu phát triểnnền kinh tế là những nhân tố hết sức quan trọng tác động đến quản lý nói chung và quản lý chi
\SW cho hoạt động KH&CN nói riêng
Nhân tố chính trị cũng có tác động lớn, ví dụ các nước có mô hình tổ chức bộ máy khác
nhau thì việc lựa chọn phương pháp quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN cũng khác nhau
Ngoài ra yếu tố văn hoá, đặc thù chính trị cũng ảnh hưởng nhất định đến lựa chọn phương
pháp, công cụ quản lý
Đặc thù các khoản chi NSNN cho hoạt động KH&CN khác nhau thì mức độ ảnh hưởngcũng khác nhau
Ngoài ra còn có các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi \SW cho hoạt động KH&CN đó là
cơ chế tài chính và công tác kiểm tra, kiểm toán
1.2.4 Tiêu chí đ n g quản ý NSNN o oạt đ ng KH&CN
Quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ nói chung, quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ tại tỉnh Phú Thọ nói riêng là những lĩnh vực đang được Quốc hội các nước, trong đó có Việt Nam dành sự quan tâm Những điều kiện mới của thời kỳ hội nhập sâu rộng đòi hỏi Việt Nam phải tiếp tục tìm tòi, hoàn thiện cơ chế quản lý chi, nhất là về cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ Để đáp ứng các mục tiêu của cải cách hệ thống quản lý chi ngân sách nhà nước, việc
Trang 25xây dựng một hệ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học
và công nghệ là cấp thiết trong giai đoạn hiện nay.
Một số tiêu ch í đảnh giả h iệu quả quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động
khoa học và công nghệ
Theo đó, Khoa học và công nghệ cần xây dựng, hoàn thành và tổ chức thực hiện nghiêncứu các cơ chế, chính sách bao phủ toàn bộ các chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động của hệthống Khoa học và công nghệ đáp ứng định hướng phát triển của ngành Tài chính Việc xây dựngtiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệphải đảm bảo đáp ứng các nguyên tắc, yêu cầu, đó là:
- Tính chuẩn xác và tính khoa học, các tiêu chí phải được xây dựng một cách có cơ sở
khoa học; bảo đảm logic nội tại; bảo đảm sự rõ ràng, mạch lạc của các tiêu chí
- Tính toàn diện và tính hệ thống, tiêu chí phải bao quát toàn bộ các nội dung của quản lý
chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ cũng như phải phản ánh toàn bộcác phương diện từ kết quả về khối lượng, quy mô, đến chất lượng, hiệu suất và hiệu quả; Vừaphải phục vụ cho quản lý ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ của các chủthể bên ngoài, vừa phục vụ việc quản lý nội bộ Khoa học và công nghệ; Vừa có những tiêu chíđịnh lượng, vừa có những tiêu chí định tính
- Tính thực tiễn, tiêu chí phải phù hợp với thực tiễn có tính đặc thù của quản lý chi ngân
sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ của Khoa học và công nghệ Việt Nam Điềunày cũng đòi hỏi tính khả thi trong vận dụng và điều quan trọng nhất là khả năng thực hiện đolường của từng tiêu chí, khả năng thu thập dữ liệu
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích cơ sở lý luận, thực tiễn; Đánh giá thực trạng công tácđánh giá quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ của Khoa học vàcông nghệ thời gian qua, bài viết đề xuất xây dựng hệ tiêu chí mới, đánh giá quản lý ngân sáchnhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ của Khoa học và công nghệ trong giai đoạn hiệnnay (2020-2025), theo 3 nhóm tiêu chí cơ bản: (1) Nhóm các tiêu chí đánh giá quản lý chi ngânsách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ của Khoa học và công nghệ ; (2) Nhóm cáctiêu chí đánh giá hoạt động chi trả và kiểm soát chi NSNN của Khoa học và công nghệ; (3) Nhómcác tiêu chí đánh giá một số hoạt động khác liên quan đến hoạt động quản lý quỹ NSNN củaKhoa học và công nghệ Kết quả tóm tắt được trình bày bao gồm:
Trang 26Thứ nhất, bổ sung một số tiêu chí nhằm đánh giá toàn diện và chính xác hơn kết quả quản
lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ của từng đơn vị Khoa học vàcông nghệ nhằm làm cơ sở cho việc quản trị nội bộ Khoa học và công nghệ :
- Tổng số quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ (từng kỳ
và lũy kế) và phân tổ theo các tiêu thức: theo cấp ngân sách được hưởng; theo lĩnh vực; theongành; theo nội dung; Theo mục lục ngân sách
- Số điểm quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ.
- Số món quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ (từng kỳ
- Số quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ bình quân trên
một cán bộ công chức, viên chức Khoa học và công nghệ (từng kỳ và lũy kế)
- Số món chi bình quân trên một cán bộ công chức, viên chức Khoa học và công nghệ
(từng kỳ và lũy kế)
- Số chi NSNN bình quân trên một nghìn/triệu đồng tiền lương.
- Số món chi bình quân trên một nghìn/triệu đồng tiền lương.
- Tiêu chí đánh giá về chất lượng dịch vụ hành chính công: Thái độ của cán bộ công chức,
viên chức KH$CN; Phong cách phục vụ của cán bộ công chức, viên chức KH&CN; Kỹ năngnghiệp vụ của cán bộ công chức, viên chức; Mức độ đơn giản hay phức tạp của thủ tục; Mức độthuận tiện; Cơ sở vật chất, tiện nghi khi giải quyết công việc trong cơ quan
Thứ hai, bổ sung một số tiêu chí nhằm đánh giá toàn diện và chính xác hơn hoạt động chi
NSNN của từng đơn vị Khoa học và công nghệ:
- Đối với chi thường xuyên gồm có: Số món chi thường xuyên đã thực hiện; Tỷ lệ hoàn
thành nhiệm vụ chi theo dự toán chi thường xuyên NSNN; Doanh số chi thường xuyên NSNNbình quân trên một cán bộ công chức, viên chức Khoa học và công nghệ (từng kỳ và lũy kế); Sốmón chi thường xuyên bình quân trên một cán bộ công chức, viên chức Khoa học và công nghệ(từng kỳ và lũy kế); Doanh số chi thường xuyên NSNN bình quân trên một nghìn/triệu đồng tiềnlương; Số món chi bình quân trên một nghìn/triệu đồng tiền lương; Tỷ lệ số khoản chi được kiểm
Trang 27soát so với tổng số khoản chi NSNN (từng kỳ và lũy kế); Tỷ lệ số hồ sơ chưa chấp hành đúng quiđịnh (từng kỳ và lũy kế đến thời điểm báo cáo); Số lượng hồ sơ Khoa học và công nghệ giảiquyết trước hạn, đúng hạn, quá hạn; Tổng số món và tổng số tiền KH&CN từ chối cấp phát,thanh toán qua kiểm soát chi; Tỷ lệ số món và số tiền KH&CN từ chối cấp phát, thanh toán quakiểm soát chi; Số dư tạm ứng chi thường xuyên so với tổng chi thường xuyên bình quân; Kết quảkiểm toán chi thường xuyên NSNN của Kiểm toán Nhà nước tại đơn vị sử dụng ngân sách.
- Đối với chi đầu tư xây dựng cơ bản, bao gồm: Tỷ lệ số hồ sơ dự án chưa chấp hành đúng
quy định (từng kỳ và lũy kế đến thời điểm báo cáo); Số lượng hồ sơ KH&CN giải quyết trướchạn, đúng hạn, quá hạn; Tổng số dự án và tổng số tiền Khoa học và công nghệ từ chối thanh toánqua kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) và chương trình mục tiêu; Tỷ lệ số
dự án và số tiền Khoa học và công nghệ từ chối thanh toán qua kiểm soát thanh toán vốn đầu tưXDCB và chương trình mục tiêu (so với tổng số dự án trong nhiệm vụ kế hoạch và tổng số giá trịthanh toán kế hoạch); Kết quả kiểm toán chi vốn đầu tư XDCB và chương trình mục tiêu; Tỷ lệ
dự án được thanh toán bị kiểm toán kết luận vi phạm/tổng số dự án được kiểm toán; Tỷ lệ số tiềnđược thanh toán bị kiểm toán kết luận vi phạm/tổng số tiền chi vốn đầu tư XDCB được kiểmtoán
Thứ ba, tiêu chí đánh giá về chất lượng dịch vụ hành chính công trong quản lý chi ngân
sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ gồm: Thái độ của cán bộ công chức, viênchức Khoa học và công nghệ trong giao dịch với đơn vị sử dụng chi NSNN; Phong cách phục vụcủa cán bộ công chức, viên chức Khoa học và công nghệ trong giao dịch với đơn vị sử dụng chiNSNN; Kỹ năng xử lý nghiệp vụ của cán bộ công chức, viên chức Khoa học và công nghệ tronggiao dịch với đơn vị sử dụng NSNN; Cán bộ công chức, viên chức Khoa học và công nghệ trả lờithoả đáng những thắc mắc của đơn vị sử dụng chi NSNN; Đại diện giao dịch của đơn vị sử dụngngân sách được cán bộ công chức, viên chức hướng dẫn thủ tục đầy đủ, dễ hiểu; Khoa học vàcông nghệ phục vụ công b ang với tất cả các đối tác giao dịch; Đơn vị sử dụng NSNN luôn nhậnđược các thông tin kịp thời từ Khoa học và công nghệ về các vấn đề mới phát sinh; Khoa học vàcông nghệ giải quyết những khiếu nại nhanh chóng, chính xác; Mức độ thuận tiện trong giaodịch; Cơ sở vật chất, tiện nghi giao dịch
Hệ tiêu chí mà bài viết đề xuất là các tiêu chí dạng khung, bao quát các quản lý chi ngânsách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ của Khoa học và công nghệ , trong đó cócác yếu tố ảnh hưởng đến việc xác định hiệu quả quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động
Trang 28khoa học và công nghệ của từng cấp Khoa học và công nghệ Tuy nhiên, để có thể sử dụng hệtiêu chí này vào thực tế thì cần phải tiếp tục hoàn thiện các chỉ tiêu cụ thể của từng nhóm tiêu chí.
Để xây dựng các chỉ tiêu cụ thể cần phải có những kết quả điều tra, khảo sát chuyên đề, phươngpháp, công thức và cách thức ứng dụng công nghệ thông tin Do vậy, cần có những nghiên cứutiếp theo để có được hệ tiêu chí cụ thể, hoàn thiện hơn áp dụng vào thực tế đáp ứng yêu cầu hiệnnay
1.3 Kinh nghiệm của một số địa phương trong việc quản lý chi cho hoạt động KH&CN
lý và thực hiện các nhiệm v H&CN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Quá trình triển khai sử d ng kinh phí H&CN luôn có sự giám sát, kiểm tra của các cơ quanchuyên môn nên đạt kết quả cao, đảm bảo tuân thủ các chế độ, chính sách của Nhà nước Sở hoahọc và Công nghệ Vĩnh Phúc chủ động bám sát chiến lược phát triển H&CN, kế hoạch vốn hàngnăm của tỉnh, tập trung đề xuất các dự án khoa học công nghệ trọng điểm, thu hút đầu tư pháttriển khoa học, phân bổ giải ngân nguồn vốn cho các dự án nhanh chóng, kịp thời trên cơ sở kiểmsoát chặt ch hồ sơ thanh toán, quyết toán theo đúng quy định
Lĩnh vực kiểm soát chi ngân sách cho H&CN được xác định là công việc nhạy cảm, phứctạp, dễ xảy ra tiêu cực, do vậy Ban Giám đốc Sở hoa học và Công nghệ Vĩnh Phúc đã tăng cườngchỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy trình, thủ t c thanh toán kinh phí thực hiện, thờigian xử lý công việc để đảm bảo việc kiểm soát, thanh toán vốn được thực hiện đúng quy định.Các ý kiến phản ánh từ nhiều nguồn khác nhau về tinh thần, thái độ của cán bộ công chức đượcBan Giám đốc Sở H&CN Vĩnh Phúc cầu thị tiếp thu, kịp thời chấn chỉnh và xử lý, phối hợp chặt
ch với các cơ quan chủ trì, đơn vị sử d ng ngân sách để nắm bắt, tháo gỡ kịp thời các vướng mắcphát sinh trong quá trình kiểm soát, thanh toán các khoản chi từ NSNN Đồng thời phối hợp với
Trang 29các cơ quan như sở Tài chính, Sở Kế hoạch Đầu tư, kho bạc Nhà nước, Sở đã tham mưu choUBND tỉnh Vĩnh Phúc thực hiện việc điều hành, quản lý chi NSNN đúng quy định từ khâu lập kếhoạch, thẩm tra, phân bổ, giao dự toán, chấp hành và quyết toán NSNN, đảm bảo giải ngân kịpthời cho các đơn vị đặc biệt được phản anh trong việc thực hiện trong những đề tài dự án, đề tài,nhiệm v HCN như sau:
Trong thời gian qua từ năm 2017 - 2019 theo phân cấp, Sở H&CN, UBND tỉnh đã raquyết định phê duyệt danh m c giai đoạn thực hiện dự án, đề tài, nhiệm v HCN với tổng kinh phí65.142 triệu đồng Các đề tài thực hiện trong những năm qua của tỉnh Vĩnh Phúc đã bám sát đượcđịnh hướng phát triển của ngành H&CN, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
Cơ chế quản lý chi dành cho sự nghiệp H&CN từng bước được đổi mới, việc tuyển chọn
và tổ chức thực hiện nhiệm v khoa học và công nghệ được thực hiện theo hướng có trọng tâm,trọng điểm, bám sát hơn các nhiệm v phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch H&CN của Tỉnhtheo 05 lĩnh vực c thể, ưu tiên với m c tiêu đến năm 2020 đó là lĩnh vực công nghiệp - xây dựng -giao thông; dịch v ; lĩnh vực nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới; lĩnh vực xã hội - nhân văn;lĩnh vực bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
Vĩnh Phúc cũng chú trọng tới sự hình thành và triển khai theo cơ chế khép kín từ khâunghiên cứu, thử nghiệm, ứng d ng đến chuyển giao để nâng cao tính khoa học, tính khả thi củakết quả nghiên cứu; ưu tiên đối với hình thức đăng ký thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học b ngcác nguồn vốn ngoài ngân sách để khuyến khích các thành phần kinh tế và mọi công dân có khảnăng tham gia nghiên cứu khoa học theo định hướng nghiên cứu của tỉnh
Hàng năm sở H&CN thành lập các hội đồng nghiệm thu theo từng chuyên ngành như Hộiđồng nghiệm thu các nhiệm v thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và Tài
nguyên môi trường; Hội đồng khoa học xã hội và nhân văn; Hội đồng Y tế; Hội đồng Giáo d c vàCông nghệ thông tin Về các thành viên Hội đồng nghiệm thu, ngoài những thành viên của hộiđồng H&CN tỉnh, Tỉnh đã mời những chuyên gia, những nhà khoa học có chuyên môn ph hợpvới lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án giúp cho việc đánh giá các kết quả nghiên cứu của các
đề tài, dự án chính xác, c thể hơn, các vấn đề hạn chế, tồn tại của đề tài, dự án được giải quyết,làm r tại hội nghị nghiệm thu để chủ nhiệm có thể tiếp thu, chỉnh sửa làm cơ sở để áp d ng vàothực tiễn sau này
Cơ chế, chính sách tài chính cho khoa học và công nghệ đã được đổi mới theo hướng tăng
Trang 30dần tỷ lệ chi cho khoa học và công nghệ trong tổng chi ngân sách của Tỉnh và đa dạng hoá nguồnđầu tư phát triển khoa học và công nghệ Năm 2013, kinh phí đầu tư cho H&CN là 126.980,0triệu đồng đến năm 2017 đầu tư 146.390,0 triệu đồng Quyền tự chủ về tài chính bước đầu đượctriển khai áp d ng đối với các tổ chức khoa học và công nghệ công lập Nguồn vốn đầu tư khoahọc và công nghệ đã tập trung đầu tư cho các tổ chức khoa học công lập, các đơn vị thuộc ngànhnông nghiệp, y tế, giáo d c và đào tạo bổ sung quỹ hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ chodoanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và nâng cao đời sống nhân dân.
Đã thực hiện hình thức khoán kinh phí cho một số để tài nghiên cứu khoa học đến sảnphẩm cuối c ng Cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài được quyền điều chỉnh dự toán kinh phí giữacác nội dung chi theo yêu cầu của công việc nghiên cứu hoán kinh phí thực hiện đề tài đã tạođiều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm v H&CN tập trung thời gian để tạo ranhững sản phẩm tốt nhất mà không phải lo lắng nhiều về chứng từ thanh quyết toán
Trong mỗi giai đoạn, cơ chế chính sách về tài chính cho phát triển H&CN được tỉnh banhành đều bám sát yêu cầu thực tiễn Các cơ chế, chính sách về dự toán và sử d ng ngân sáchH&CN cũng được Tỉnh đổi mới Tháng 7 năm 2016, UBND Tỉnh đã ban hành Quyết định số2107/2016/QĐ-UBND quy định mức xây dựng, phân bổ dự toán kinh phí đối với nhiệm v H&CNcấp tỉnh có sử d ng ngân sách nhà nước trên địa bàn Tỉnh Quy định này quy định c thể các yếu tốđầu vào cấu thành dự toán nhiệm v H&CN có sử d ng ngân sách nhà nước; định mức xây dựng
dự toán kinh phí đối với nhiệm v H&CN; các hoạt động ph c v công tác quản lý H&CN của cơquan có thẩm quyền Các định mức xây dựng dự toán đối với nhiệm v H&CN tối đa không quá70% (đối với nhiệm v H&CN cấp tỉnh) và 35% (đối với nhiệm v H&CN cấp cơ sở) của định mứcquy định tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-B HCN của Bộ Tài chính và Bộ
Trang 31H&CN hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán kinh phí đối với nhiệm v KH&CN có
sử d ng ngân sách nhà nước
Các chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân, đặc biệt là doanh nghiệp đầu tư để đổi mớicông nghệ trong sản xuất và kinh doanh cũng được Tỉnh điều chỉnh ph hợp với giai đoạn hiệnnay Tháng 12-2016, HĐND Tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 43/2016/NQ-HĐND về một số cơchế tài chính khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân trong hoạt động H&CN trên địa bàn giaiđoạn 2017 - 2019
Tăng cường đầu tư cho H&CN: Giai đoạn 2017 - 2019 mặc d điều kiện ngân sách còn gặpnhiều khó khăn, nhưng Tỉnh đã bố trí cho phát triển hoạt động
H&CN và CNTT là 1.457 tỷ đồng, tăng 983% so với giai đoạn 2011-2016, bình quân chi choH&CN h ng năm đạt 3,94% tổng chi thường xuyên ngân sách Tỉnh (cao nhất là năm 2016 đạt5,55%) Tỷ lệ đầu tư cho nghiên cứu, triển khai ứng d ng
H&CN đạt 1,58% GRDP của Tỉnh C ng với đó, Tỉnh lồng ghép nhiều nguồn vốn choKH&CN; trong đó Bộ KH&CN hỗ trợ 31 tỷ đồng để thực hiện 20 chương trình, dự án, BộNN&PTNT hỗ trợ 5 tỷ đồng thực hiện 3 dự án 14/14 huyện, thị xã, thành phố bố trí kinh phí từnguồn thu ngân sách địa phương, lồng ghép nhiều nguồn vốn (xây dựng nông thôn mới, pháttriển kinh tế ) để đầu tư ứng d ng, chuyển giao tiến bộ H&CN Tỉnh đã thành lập Quỹ Phát triểnH&CN, cho vay 4 dự án với kinh phí trên 26 tỷ đồng; trong đó nguồn nhà nước hỗ trợ chiếm8,6% để doanh nghiệp nghiên cứu, ứng d ng, chuyển giao tiến bộ HCN vào sản xuất Để tiếp t cđầu tư phát triển
H&CN, Tỉnh đã xây dựng Nghị quyết về phát triển H&CN đến năm 2019
UBND Tỉnh thường xuyên chỉ đạo các ngành, các địa phương tăng cường công tác giámsát, kiểm tra, kịp thời uốn nắn, xử lý nghiêm túc các trường hợp chi sai, vượt chế độ, định mức.Việc quản lý và phân bổ ngân sách chi cho hoạt động H&CN ph c v các lĩnh vực công nghiệp,nông nghiệp, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng tuân thủ nghiêm túc quy chế quản lý đề tài,
dự án H&CN Các đề tài dự án đặt hàng thông qua tiếp xúc doanh nghiệp, các khu công nghiệp,các sở ngành được khuyến khích Việc triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và nângcao tỷ lệ ứng d ng kết quả nghiên cứu ph c v nhiệm v phát triển kinh tế xã hội được đẩy mạnh
Quản lý hiệu quả nguồn vốn ngân sách chi cho hoạt động H&CN đã bám sát và ph c v tốt
Trang 32các chương trình trọng điểm của Tỉnh: Tham gia chương trình phát triển nguồn nhân lực vớinhững dự án, đề tài khoa học về đào tạo nguồn nhân lực; xây dựng chiến lược quy hoạch pháttriển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của tỉnh; triển khai các dự án xây dựng cơ sở vật chất ph c
v cho nhu cầu đào tạo
3 3 K n ng ủ t àn p Hà N
Thành ủy, HĐND, UBND TP Hà Nội đặc biệt quan tâm, nghiên cứu và vận d ng sáng tạo
tư tưởng định hướng chiến lược phát triển H&CN mà các Nghị quyết Đại hội Đảng các nhiệm kỳ,Nghị quyết Trung ương và các kết luận Hội nghị TW các khóa trong chỉ đạo hoạt động H&CNcủa Thủ đô
Hoạt động H&CN đã bám sát và ph c v đắc lực các m c tiêu phát triển KT- XH mà Đại hộiĐảng bộ thành phố các nhiệm kỳ đề ra: Tập trung đầu tư cho các khâu yếu, việc khó, chỉ đạohoàn thành dứt điểm các nhiệm v đã triển khai thực hiện từ nhiều năm trước; Nâng cao hiệu quảhoạt động H&CN, trình độ chuyên môn nghiệp v , ý thức trách nhiệm, đổi mới phương pháp làmviệc của công chức, viên chức
Hà Nội đã tập trung nghiên cứu, đề xuất các giải pháp khắc ph c các tồn tại, bất cập trongquản lý, cắt bỏ các thủ t c gây phiền hà, kém hiệu quả đã tồn tại từ nhiều năm trước Qua đó đã cơbản giải quyết được những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, bất cập trong việc quản lý các đề tài, dựán; các quy trình quản lý các đề tài/ dự án được áp d ng đã mang lại hiệu quả Trong đó, công tácquản lý khoa học đã lựa chọn được 92 đề xuất đề tài và 14 đề xuất dự án đưa ra tuyển chọn trong
kế hoạch 2018 Trong năm đã tổ chức nghiệm thu cấp TP 48 đề tài, dự an
Hoạt động H&CN cần bám sát các Nghị quyết, các Chương trình hành động của Tỉnh vềtriển khai thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết về phát triển H&CN để định hướng, xác định cácnhiệm v nghiên cứu và triển khai Xây dựng đề án phát triển H&CN dài hạn để bố trí nguồn lực,
Trang 33chính sách và tổ chức thực hiện đối với các ngành, cấp; Xây dựng định hướng và chương trình ưutiên phát triển H&CN giai đoạn 5 năm, trên cơ sở đó để bố trí, xét duyệt, lựa chọn các nhiệm vnghiên cứu và triển khai ph hợp đưa vào thực hiện trong kế hoạch hoạt động H&CN hàng năm.
Xây dựng quy chế quản lý, khuyến khích đối với hoạt động H&CN ph hợp với điều kiệnđặc thù của địa phương và cụ thể hoá các văn bản pháp quy về KH&CN, nh m thu hút các nguồnlực phát triển H&CN và công tác quản lý H&CN
Cần tuân thủ chặt ch quy trình quản lý các hoạt động H&CN từ khâu tư vấn xác định cácnhiệm v H&CN, thông qua Hội đồng H&CN tỉnh và trình UBND tỉnh phê duyệt danh m c cácnhiệm v H&CN đã được xác định để đưa vào triển khai trong kế hoạch năm, tăng số lượng cácnhiệm v nghiên cứu và triển khai thực hiện theo hình thức tổ chức tuyển chọn cơ quan chủ trì, kýkết hợp đồng triển khai và kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện cho đến khi kết thúc và đưa vàoứng d ng
Để quản lý chi NSNN cho hoạt động H&CN có hiệu quả thì ưu tiên vào các lĩnh vực trọngđiểm được xác định trong Chiến lược phát triển H&CN của tỉnh, các lĩnh vực nghiên cứu cơ bản,nghiên cứu chiến lược Tập trung đầu tư đồng bộ giữa hạ tầng cơ sở, trang thiết bị với đào tạo cán
bộ H&CN Đồng thời, xác định r ràng m c tiêu của các đề tài, dự án nghiên cứu để thực hiện việc
bố trí kinh phí cho ph hợp với cơ chế phân cấp ngân sách hiện hành Những đề tài ph c v m c tiêuphát triển kinh tế xã hội của địa phương s thuộc phạm vi bố trí của địa phương Các địa phương stiến hành việc đặt hàng để thực hiện những đề tài này
Việc xây dựng nhiệm v dựa trên yêu cầu của các tổ chức H&CN xuất phát từ yêu cầu của
xã hội, yêu cầu của thị trường và gắn với địa chỉ sử d ng, đảm bảo sự gắn kết nguồn lực tài chínhgiữa các khâu (xác định nhiệm v , tổ chức nghiên cứu và áp d ng, triển khai)
Thực hiện đơn giản hóa thủ t c lập dự toán, nghiệm thu, thanh quyết toán và giải ngân chocác đề tài, các dự án
Công khai, minh bạch, dân chủ trong quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệpH&CN, tăng cường kiểm tra, giám sát đối với kết quả nghiên cứu H&CN, qua đó nâng cao tráchnhiệm giải trình Hình thành hệ thống chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành và chất lượng thựchiện nhiệm v được giao của các đơn vị H&CN gắn với việc sử d ng kinh phí NSNN trên cơ sởgắn với các tổ chức kiểm định, đánh giá độc lập
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 342.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu là một giai đoạn có ý nghĩa vô c ng quan trọng đối với quá trình nghiêncứu các hiện tượng kinh tế, xã hội Tuy nhiên, việc thu thập số liệu lại tốn nhiều thời gian, côngsức và chi phí; do đó cần phải nắm chắc các phương pháp thu thập dữ liệu để từ đó chọn ra cácphương pháp thích hợp, làm cơ sở để lập kế hoạch thu thập dữ liệu một cách khoa học, nh m đạtđược hiệu quả cao nhất của giai đoạn này
Có hai dạng số, dữ liệu cần thu thập: số, dữ liệu sơ cấp và số, dữ liệu thứ cấp
- Số liệu thứ cấp: trong luận văn, số liệu thứ cấp được xem xét, tổng hợp từ những tài liệu,công trình nghiên cứu, các văn bản chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về ngân sách nhànước, các lý thuyết về quản lý kinh tế, tài chính , các báo cáo liên quan như các báo cáo quyếttoán chi ngân sách nhà nước cho H&CN của Phú Thọ, các báo cáo về tình hình phân bổ, sử d ngNSNN cho HCN của Tỉnh qua các giai đoạn, các báo cáo kế hoạch hoạt động H&CN của Sở H,
CN Phú Thọ hàng năm, niên giám thống kê
- Số liệu sơ cấp: Luận văn sử d ng số liệu sơ cấp để đánh giá thực trạng quản lý chiNSNN cho hoạt động H&CN tại tỉnh Phú Thọ Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra,khảo sát: cơ quan quản lý và các tổ chức/cá nhân tham gia thực hiện các đề tài/dự án H&CN trênđịa bàn Tỉnh
2.2 Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả dùng để mô tả các đặc tính cơ bản của các dữ liệu thu thập được nhằmđưa ra cách nhìn khái quát về xu hướng diễn biến, động thái thay đổi của các biến số liên quanđến các sự kiện, hiện tượng kinh tế cần phân tích, đánh giá Nó được sử dụng thông qua cácphương pháp đo lường, mô tả và trình bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế, bao gồmgiá trị trung bình, giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất, của các đối tượng nghiên cứu
Luận văn đã sử dụng phương pháp này trong chương 3 để phân tích nguồn dữ liệu thứ cấpthu thập từ khảo sát và các báo cáo tổng kết của địa phương nhằm phản ánh thực trạng quản lýchi ngân sách cho hoạt động khoa học và công nghệ ở tỉnh Phú Thọ từ đó thống kê và công khaitrên công trang điện tử của Sở KH&CN
2.3 Phương pháp phân tích kết hợp với phương pháp tổng hợp
Phân tích và tổng hợp gắn bó chặt chẽ , bổ sung cho nhau trong nghiên cứu và trong quatrình thực hiện quản lý chi NSNN cho sự nghiệp KH&CN
Trang 35Hai phương pháp này được sử dụng xuyên suốt nhằm xác định vị trí, vai trò của từng yếu
tố chi NSNN cho KH&CN trong hệ thống NSNN Từng khâu: lập dự toán, phân bổ dự toán, chấphành và quyết toán các khoản chi ngân sách được phân tích trong mối quan hệ liên kết trongquy trình quản lý chi NSNN cho KH&CN
Phương pháp phân tích
Phân tích trước hết là phân chia đối tượng nghiên cứu thành những bộ phận, những mặt,những yếu tố thành đơn giản hơn để nghiên cứu Từ đó giúp chúng ta hiểu được đối tượng nghiêncứu một cách khoa học
Sau khi thu thập bộ số liệu, sẽ tiến hành kiểm tra, rà soát và chuẩn hoá lại thông tin khôngchính xác, sai lệch trong khảo sát, thu thập số liệu
Luận văn sử dụng bảng tính Excel trên máy vi tính để xử lý, tổng hợp và phân tích số liệunhằm đạt được mục đích nghiên cứu đề ra
Toàn bộ số liệu điều tra thu thập được tổng hợp, tính toán và thống kê theo những tiêuthức khác nhau, các chỉ tiêu giá trị được hiện tại hoá b ằng đơn giá thống nhất theo giá hiện hànhcủa năm điều tra
Phương pháp tổng hợp
Tổng hợp là quá trình ngược với phân tích, nhưng lại hỗ trợ cho quá trình nghiên cứu đểtìm ra cái chung khái quát Từ những kết quả nghiên cứu cần được tổng hợp lại để có nhận thứcđầy đủ, đúng đắn cái chung và tìm ta được bản chất quy luật vận động của quá trình nghiên cứu
Từ các công trình nghiên cứu đi trước, các văn bản pháp luật, Luận văn hệ thống hóa vàtổng hợp để xây dựng cơ sở lý luận về quản lý chi NSNN cho H&CN bao gồm các nội dung như:hái niệm NSNN, quản lý chi NSNN; quản lý chi NSNN cho KH&CN; các nhân tố ảnh hướng đếnquản lý chi NSNN cho H&CN; kinh nghiệm quản lý chi NSNN cho H&CN của Việt Nam và một
số địa phương trên cả nước
Từ các số liệu thứ cấp thu thập được tổng hợp xây dựng các bảng số liệu thống kê theo cáctiêu chí ph c v cho việc đánh giá thực trạng quản lý thu, chi NSNN cho H&CN tại tỉnh Phú Thọ
Sau khi thu thập được các tài liệu cần thiết đã tiến hành phân loại tài liệu đã thu thập được;liên kết các yếu tố, các thành phần thông tin thành một chỉnh thể để tổng hợp xây dựng cơ sở lýluận và đánh giá thực trạng đối với vấn đề nghiên cứu
Trang 362.4 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét lại các chỉ tiêu phân tích b ang cách dựatrên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở để thấy rõ sự biến động hay khác biệt trong từngchỉ tiêu phân tích
Điều kiện để so sánh phải phù hợp với yếu tốt không gian, thời gian, phương pháp tínhtoán Phương pháp so sánh có hai hình thức: so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối So sánhtuyệt đối dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh So sánh tương đối là tỷ lệ phần trăm (%) củachỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ chênh lệchtuyệt đối với chỉ tiêu gốc
Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong nghiên cứu khoa học Mụcđích của so sánh là làm rõ sự khác biệt hay những đặc trưng riêng của đối tượng nghiên cứu, từ
đó giúp cho các đối tượng có căn cứ đưa ra quyết định lựa chọn
Hai hình thức so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối tác động bổ trợ và làm rõ những chỉtiêu cụ thể về khối lượng và giá trị vừa thấy được tốc độ tăng trưởng của đơn vị trong kỳ phântích Điều này chủ yếu được thực hiện trong chương 3
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KH&CN TẠI TỈNH PHÚ THỌ
3.1 Tình hình hoạt động khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
3 K qu t về đ ều n tự n n, KT-XH và tìn ìn oạt đ ng KH&CN tạ tỉn P ú T ọ
3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
Về vị trí địa lý: Phú Thọ n m ở v ng trung du, phía bắc giáp tỉnh Tuyên Quang, phía Namgiáp tỉnh Hoà Bình, phía Đông giáp tỉnh Vĩnh Phúc, Hà Nội, phía Tây giáp tỉnh Sơn La, Yên Bái;Phú Thọ có hệ thống giao thông đồng bộ, thuận lợi việc giao lưu kinh tế và KH&CN với các tỉnhtrung du, miền núi phía bắc, với thủ đô Hà Nội và các tỉnh v ng kinh tế trọng điểm phía bắc
Có vị trí “ngã ba sông”, cách Hà Nội khoảng 80 km, tỉnh Phú Thọ được xem là cửa ngphía Tây của thủ đô Hà Nội, là cầu nối với các tỉnh đồng b ng Sông Hồng và các tỉnh miền núiTây Bắc và Đông Bắc, và là nơi trung chuyển hàng hoá thiết yếu của các tỉnh miền núi phía Bắc
Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật của tỉnh đặt tại thành phố Việt Trì
Trang 37đồng thời cũng là một trong 5 trung tâm lớn của v ng miền núi phía Bắc Theo quyết định phêduyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng thành phố Việt Trì đến năm 2020 của Chính phủ, Việt Trì s
là thành phố lễ hội về với cội nguồn của dân tộc Việt Nam, là một trung tâm có vai trò thúc đẩyphát triển T-XH của v ng liên tỉnh và có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng
Về địa hình, địa hình tỉnh Phú Thọ chia thành 2 tiểu v ng chủ yếu là:
Tiểu v ng núi cao phía Tây Nam, chủ yếu thuộc các huyện Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập
và phía Tây huyện Cẩm hê, có diện tích tự nhiên 182.475,82 ha, độ cao trung bình so với mựcnước biển từ 200-500 m, là v ng có nhiều tiềm năng phát triển lâm nghiệp và khai thác khoángsản
Tiểu v ng gò đồi bát úp giữa đồng ruộng và dải đồng b ng ven các triền sông Hồng, sông
Đà, sông Lô, có diện tích tự nhiên 169.489,50 ha, có độ cao trung bình so với mực nước biển từ50-200m, là vùng thuận lợi cho việc nuôi trồng các loại cây nguyên liệu giấy, cây chè, cây ănquả, cây lương thực, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản
Về khí hậu thuỷ văn, Phú Thọ n m trong v ng khí hậu nhiệt đới gió m a, nóng ẩm, nhiệt độtrung bình năm là 230C, lượng mưa hàng năm từ 1.600 ml đến 1.900ml, độ ẩm trung bình từ 83-87%; thuận lợi cho phát triển sản xuất nông lâm nghiệp
Phú Thọ là nơi hội t của 3 sông lớn (sông Hồng, sông Đà, sông Lô), có nguồn cung cấpnước dồi dào, nhưng thường xuyên gây lũ l t, ảnh hưởng không nhỏ tới sản xuất và đời sống.Ngoài ra trên địa bàn còn có 130 sông suối khác phân bố đều khắp trong tỉnh Nguồn nước ngầmđược phân bố chủ yếu ở các huyện Lâm Thao, Ph Ninh, Đoan H ng, thị xã Phú Thọ và Hạ Hoà.Đặc biệt có mỏ nước khoáng nóng, thuận lợi cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng, khai thác tàinguyên môi trường
3.1.1.2 Tình hình KTXH tại tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2017 - 2019
Giai đoạn 2017 - 2019, tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh tiếp t c ổnđịnh và có bước phát triển nhất định
a Tăng trưởng kinh tế
inh tế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2017 - 2019 tăng trưởng khá
Năm 2019 tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) ước đạt hơn 35,6 nghìn tỷ đồng, tăng 7,75%
so với năm 2018 , GRDP/người ước đạt 35,1 triệu đồng Cơ cấu kinh tế (cơ cấu giá trị tăngthêm): hu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 22,00% (năm 2018 là 24,34%); khu
Trang 38vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng 38,99% (năm 2018 là 37,73%); khu vực dịch vchiếm tỷ trọng 39,01% (năm 2017 là 37,93%) Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tíchcực theo hướng giảm tỷ trọng khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, tăng tỷ trọng khu vực côngnghiệp và xây dựng và dịch v
Đóng góp vào mức tăng trưởng chung 7,75%, khu vực công nghiệp - xây dựng có mứctăng trưởng cao nhất, đóng góp 4,0 điểm phần trăm; tiếp theo đó là các ngành dịch v đóng góp2,72 điểm phần trăm; khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản đóng góp 0,80 điểm phần trăm; thuếsản phẩm đóng góp 0,23 điểm phần trăm
Năm 2018 nếu tính b ằng USD theo tỷ giá sức mua tương đương thì GDP bình quân đầungười của Phú Thọ đạt 6.069 USD/người-lần đầu tiên vượt qua mốc 6.000 USD- và có tốc độtăng cao hơn của năm trước (5% so với 2,7%)
b Dân số, lao động, việc làm và đời sống dân cư
Dân số trung bình toàn tỉnh năm 2019 là 1.392 nghìn người, tăng 0,7% so với năm trước,trong đó: trong đó nữ chiếm khoảng 50,5%; dân số thành thị chiếm 18,8% Tỷ suất tăng dân số tựnhiên đạt 11,60%ạ, giảm 0,02%
Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế ước tính năm 2019 là759,8 nghìn người, tăng 8,1 nghìn người so với năm 2018, trong đó: khu vực nông, lâm nghiệp vàthủy sản chiếm 54,6% tổng số, giảm 8 nghìn lao động; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm22,9%, tăng 10 nghìn lao động; khu vực dịch v chiếm 22,4% tăng 6,1 nghìn lao động Tỷ lệ laođộng đang làm việc trong các ngành kinh tế đã qua đào tạo ước đạt 26,7%, tăng 0,5 điểm phầntrăm; tỷ lệ lao động thất nghiệp 1,60%, giảm 0,04 điểm phần trăm
Đời sống của người nông dân, nông thôn nhìn chung ổn định, ngày càng được cải thiện,các chính sách đầu tư, an sinh xã hội tiếp t c được tăng cường Tình trạng thiếu đói xảy ra chủyếu vào tháng 1 và tháng 2, tập trung ở các hộ dân cư thuộc v ng sâu, v ng xa và các hộ thuộcdiện nghèo, cận nghèo do thiếu đất sản xuất lương thực, thiếu hoặc không có khả năng lao động,
bị bệnh tật,
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có trên 141 nghìn công nhân, viên chức lao động Nhìn chung,đời sống của công nhân, viên chức, người lao động tiếp t c được cải thiện, việc làm cơ bản ổnđịnh, không có tình trạng thiếu hoặc mất việc làm kéo dài; ước tính tiền lương bình quân 1 tháng
Trang 39của công nhân, viên chức, lao động trên địa bàn trên 4,4 triệu đồng đồng tăng so c ng kỳ là 0,4triệu đồng Trong đó: khu vực hành chính - sự nghiệp đạt trên 4,5 triệu đồng; khu vực doanhnghiệp nhà nước đạt trên 4,2 triệu đồng; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt trên 4,4 triệuđồng Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận không nhỏ người lao động đang gặp rất nhiều khó khăn domức thu nhập thấp hoặc bị doanh nghiệp nợ lương, thất nghiệp
c) Văn hóa, giáo dục, y tế.
Phú Thọ là một tỉnh có truyền thống văn hóa, giáo d c lâu đời, là một nơi có truyền thốnguống nước nhớ nguồn; lễ hội Đền Hùng, hội phết (Hiền Quang), hội làng Đào Xá, Sơn Vi ; Đây
là kho tàng di sản văn hóa vô giá, là niềm tự hào của v ng đất mạch nguồn trong dòng chảy lịch
sử mấy ngàn năm của dân tộc, từ thời đại H ng Vương dựng nước đến thời đại Hồ Chí Minh giữnước
Văn hóa Phú Thọ không ngừng phát triển, từng bước đáp ứng nhu cầu hưởng th văn hóatinh thần ngày càng cao của quần chúng nhân dân, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh
Đặc biệt, Phú Thọ có 3 di sản được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa phi vật thể củanhân loại, gồm: “Hát Xoan Phú Thọ”, “Tín ngưỡng thờ cúng H ng Vương ở Phú Thọ” và “Ca trcủa người Việt” (Phú Thọ n m trong 17 tỉnh, thành phố thuộc v ng lan tỏa của Ca Tr )
Trong những năm gần đây, lĩnh vực giáo d c đào tạo của Phú Thọ tiếp t c được phát triển,chất lượng giáo d c được nâng cao, đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập; quy mô dào tạo củacác trường đại học và cao đẳng dạy nghề tiếp t c được mở rộng Tỷ lệ lao động qua đào tạo vàtruyền nghề đạt 58%, trong đó lao động qua đào tạo có b ng cấp, chứng chỉ đạt 26,5%
Mạng lưới y tế được xây dựng và phát triển rộng khắp trên toàn tỉnh Năng lực hệ thống y
tế dự phòng Phú Thọ được đánh giá cao Nhờ thực hiện tốt chính sách đãi ngộ, thu hút bác sĩ giỏi
về công tác tại tỉnh và các đề án chuyển giao kỹ thuật từ tuyến trên, tăng cường hợp tác quốc tếtrong đào tạo nhân lực, đội ngũ cán bộ y tế tỉnh không những tăng về số lượng, từng bước đượcnâng cao về chất lượng Công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu đang được đổi mới, dịch v y tếtuyến xã được mở rộng Đến nay, 100% trạm y tế trên địa bàn tỉnh có bác sỹ và thực hiện kết nốiliên thông dữ liệu khám chữa bệnh Cơ bản các trạm y tế xã đã có nhà trạm kiên cố, đủ trang thiết
bị thiết yếu ph c v chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân Mô hình bác sỹ gia đình hiện đangthí điểm triển khai tại huyện Yên Lập và tiếp t c được nhân rộng trong năm 2019
Trang 403 Hoạt đ ng quản ý KH&CN tạ tỉn P ú T ọ
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Phú Thọ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dântỉnh Phú Thọ có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về khoa học
và công nghệ, bao gồm: hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và côngnghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; antoàn bức xạ và hạt nhân; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công về các lĩnh vực thuộcphạm vi chức năng của Sở theo quy định của pháp luật
Sở KH&CN tỉnh Phú thọ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự chỉđạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo,hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ
Sở KH&CN tỉnh Phú Thọ có nhiệm vụ dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạchdài hạn, 05 năm và hàng năm, các đề án, dự án về khoa học và công nghệ; chương trình, biệnpháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực khoa học và côngnghệ trên địa bàn; Các cơ chế, chính sách, biện pháp thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học vàphát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ, pháttriển tiềm lực và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống; Dự thảo vănbản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở; quyết định việcthành lập và quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của địaphương theo quy định của pháp luật; Dự thảo văn bản quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chứcdanh đối với Trưởng, Phó các đơn vị trực thuộc Sở; tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý vềlĩnh vực khoa học và công nghệ của phòng Kinh tế hoặc phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy bannhân dân cấp huyện
3.1.2.1 Hệ thống tổ chức quản lý và triển khai hoạt động KH&CN
Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý nhà nước về H&CN ở Phú Thọ đã được kiện toàn từtỉnh đến huyện Tính đến nay, Sở hoa học và Công nghệ Phú Thọ có 7 phòng chuyên môn ( ếhoạch tài chính, Quản lý hoa học, Quản lý công nghệ, Quản lý khoa học cơ sở, Quản lý chuyênngành, Thanh tra sở và Văn phòng sở) và 3 đơn vị trực thuộc (Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chấtlượng, Trung tâm Thông tin và thống kê HCN, Trung tâm ứng d ng tiến bộ HCN) và 01 đơn vịtrực thuộc Chi c c Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (Trung tâm ỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lườngChất lượng)