1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững kinh nghiệm quốc tế và hàm ý đối với việt nam

205 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 205
Dung lượng 458,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp lịch sử được sử dụng để nghiên cứu kinh nghiệm phát triển dulịch di sản văn hóa theo hướng bền vững và quản lý du lịch di sản văn hóa của một số quốc gia nước ngoài điển hình

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN PHÚC LƯU

PHÁT TRIỂN DU LỊCH DI SẢN VĂN HÓA THEO HƯỚNG B ỀN VŨNG:

KINH NGHIỆM QUÔ C TẾ VÀ HÀM Ý

Đ ÔI VỚI VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ QUÔ C TẾ

Hà Nội - 2021

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ QU C TẾ

Người h ướng dẫn kh oa h ọc: 1 PGS.TS Hà Văn Hội

2 TS Nguyễn Tiến Minh

Hà Nội - 2021 LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận án “Phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững: inh nghi m qu c t v h m i với i t am” là kết quả nghiên cứu độc lập của cá

nhân tôi, chưa được công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào của ngườikhác Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các

Trang 3

quy định Các nội dung trong trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tinđược đăng tải trên các ấn phẩm, tạp chí và website theo danh mục tham khảo củaluận án.

rri r _ _ • 2 1 Ạ r

Tác iả luận án

Nguyễn Ph úc Lưu

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành đề tài Luận án tiến sĩ một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự nỗlực cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tìnhcủa quý Thầy Cô, cũng như sự giúp đỡ, động viên ủng hộ của gia đình, lãnh đạo và đồngnghiệp trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và thực hiện Luận án tiến sĩ

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tập thể cán bộ hướng dẫn thầyPGS.TS Hà Văn Hội - Chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế - Đại học Kinh

tế - ĐHQG Hà Nội, TS Nguyễn Tiến Minh - Phó Chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Kinhdoanh quốc tế - Đại học Kinh tế - ĐHQG Hà Nội đã luôn theo sát, tận tình hướng dẫncho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và gửi tặng tôi những tài liệu hết sức quí báucũng như đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi kết nối với các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu

Tôi cũng xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý Thầy Cô trong BanGiám hiệu, Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, Phòng Đào tạo và Phòng Hành chínhTổng hợp của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình truyền đạtnhững kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốtquá trình học tập nghiên cứu và cho đến khi hoàn thành Luận án tiến sĩ Đồng thời, tôicũng xin cám ơn TS Nguyễn Phú Đức - nguyên Phó Tổng cục trưởng - Tổng cục Du lịchViệt Nam đã giúp đỡ tôi trong việc đóng góp ý kiến cho Luận án tiến sĩ

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Cục Di sản văn hóa, Viện Nghiên cứuPhát triển Du lịch, Liên hiệp các Hội UNESCO Việt Nam, Tổng cục Du lịch, Sở Văn hóa

và Thể thao Hà Nội, Sở Du lịch Hà Nội, các Đại sứ quán Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ vàMalaysia vv, đã hỗ trợ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi tìm kiếm tài liệu tham khảo trongsuốt thời gian nghiên cứu và thực hiện Luận án này

Xin trân trọng cảm ơn !

Hà Nội, ngày 23 tháng 1 năm 2021

rp L - - • 2 Tác iả

Nguyễn Ph úc Lưu

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC BIỂU iv

DANH MỤC CÁC HÌNH v

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH DI SẢN VĂN HÓA THEO HƯỚNG BỀN VỮNG 16

1.1 Nội dung tổng quan 16

1.1.1 Các công trình nghiên cứu dưới góc độ lý luận về phát triển du lịch di sản văn hóa 1 6 1.1.2 Các công trình nghiên cứu về phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững tại các nước trên thế giới .22

1.1.3 Các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững của Việt Nam .29

1.2 Đánh giá các công trình nghiên cứu đã tổng quan và khoảng trống nghiên cứu 32 1.2.1 Đánh giá các công trình nghiên cứu đã tổng quan 32

1.2.2 Khoảng trống nghiên cứu 35

1.3 Tiểu kết Chương 1 35

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH DI SẢN VĂN HÓA THEO HƯỚNG BỀN VỮNG 36

2.1 Khái niệm, lý thuyết và đặc điểm phát triển du lịch di sản văn hóa bền vững36 2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững 36

2.1.2 Đặc điểm của du lịch di sản văn hóa 46

2.2 Sự cần thiết và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững 48

2.2.1 Sự cần thiết của phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững 48

2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững 51

2.3 Các nội dung của phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững 59

2.3.1 Phát triển đảm bảo hiệu quả về kinh tế 59 2.3.2 Phát triển hài hòa các mặt xã hội nâng cao mức sống và chất lượng cuộc

Trang 6

sống của các tầng lớp dân cư 622.3.3 Phát triển đi đôi với bảo vệ và cải thiện môi trường môi sinh 632.4 Tiểu kết Chương 2 64CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH DI SẢN VĂN HÓA THEOHƯỚNG BỀN VỮNG TẠI MỘT SỐ NƯỚC CHÂU Á 663.1 Phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững của Nhật Bản 663.1.1 Chính sách đối với phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững củachính phủ Nhật Bản 663.1.2 Thực trạng phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững của NhậtBản 733.1.3 Đánh giá những kết quả đạt được và tác động tới nền kinh tế Nhật Bản 793.2 Phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững của Ấn Độ 813.2.1 Chính sách đối với phát triển du lịch di sản theo hướng bền vững của chínhphủ Ấn Độ 813.2.2 Thực trạng phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững của Ấn

Độ 873.2.3 Đánh giá những kết quả đạt được và tác động tới nền kinh tế Ấn Độ 983.3 Phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững của Malaysia 1033.3.1 Chính sách đối với phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững

của chính phủ Malaysia 1033.3.2 Thực trạng phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững của

Malaysia 1093.3.3 Đánh giá những kết quả đạt được và tác động tới nền kinh tế Malaysia 1173.4 Phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững của Hàn Quốc 1193.4.1 Chính sách đối với phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững

của chính phủ Hàn Quốc 1193.4.2 Thực trạng phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững của HànQuốc 1233.4.3 Đánh giá những kết quả đạt được và tác động tới nền kinh tế Hàn Quốc1313.5 Tiểu kết Chương 3 134CHƯƠNG 4 BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA TỪ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN

DU LỊCH DI SẢN VĂN HÓA THEO HƯỚNG BỀN VỮNG CỦA MỘT SỐ NƯỚCCHÂU Á VÀ HÀM Ý ĐỐI VỚI VIỆT NAM 1354.1 Bài học kinh nghiệm về phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vữngcủa một số quốc gia châu Á 135

Trang 7

4.1.1 Những bài học thành công 135

4.1.2 Những hạn chế 146

4.2 Xu hướng chung của thế giới về phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững 152

4.3 Khái quát thực trạng phát triển du lịch di sản văn hóa của Việt Nam 155

4.3.1 Xét trên góc độ đảm bảo hiệu quả về kinh tế, bảo vệ và cải thiện mội trường môi sinh 155

4.3.2 Xét trên góc độ bảo đảm hài hòa các mặt xã hội nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của các tầng lớp dân cư .165

4.4 Một số hàm ý đối với Việt Nam nhằm đẩy mạnh phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững 168

4.4.1 Về phía Nhà nước 172

4.4.2 Về phía các doanh nghiệp du lịch 179

4.4.3 Về phía cộng đồng dân cư địa phương và khách du lịch 181

KẾT LUẬN 183

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 188

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO: 189

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 ASI Archaeological Survey of India

2 CINET Cutural Information NET

3 CSD Committee Sustainable Development of Union

4 DMOs Destination Management Organization

6 EPCG Export Promotion Capital Goods

7 GSTC Global Sustainable Tourism Council

8 IUCN International Union for Conservation of Nature andNatural Resources

9 JNTO Japan National Tourism Organization

10 JATA Japan Association of Travel Agents

11 KCC Korea communication committee

12 KOCCA The Korea Creative Content Agency

14 MCT Minstry of Culture and Tourism of KOREA

15 MQLI Malaysian Quality of Life Index

16 MOOC Massive Open Online Courses

17 MURNINet Malaysian Urban Indicators Network

18 MICE Meeting Incentive Conference Event

19 NVEQF National Vocational Education QualificationFramework

20 NPC-AMASR National policy for conservation - The Ancient

Monuments and Archaeological Sites

21 R&D Research and Development

22 SVHTTDL Sở văn hóa the thao du lịch

23 TSA Tourism Satellite Account

24 UNCTAD United Nations Conference on Trade andDevelopmet

Trang 9

25 UNEF United Nations Emergency Force

26 UNESCO United Nations Educational Scientific and Cultural Organization

27 UNITWIN University Twinning and Networking Program

28 UNWTO United Nations World Tourism Organization

29 VH,TT& DL Văn hóa, the thao và du lịch

31 WCED World Commission on Environment andDevelopment

Trang 10

Ị Ị Danh sách các di tích sinh lợi nhất của Ấn Độ,

2 j Bảng 3.2 j dựa trên doanh thu kiếm được trong năm

2013-2014

97

3 Bảng 3.3 Tổng số khách đến thăm di tích được bảo vệ tậptrung ở Ấn Độ từ năm 2005 đến năm 2015 98

4 Bảng 3.4 Tổng đóng góp của lữ hành và du lịch vào GDPở Ấn Độ từ năm: 2013-2029 99

5 Bảng 3.5 Phân bổ ngân sách cho du lịch trong kế hoạchphát triển quốc gia Malaysia 104

6 Bảng 3.6 Số lượng khách quốc tế đến Hàn Quốc từ năm2000-2018 (Triệu khách) 131

Ị Ị Bảng so sánh về chính sách phát triển du lịch di Ị

7 j Bảng 4.1 j sản văn hóa theo hướng bền vững giữa các quốc ị 168

Trang 11

DANH MỤC CÁC IỂU

1 Biểu đồ 3.1 Tổng hợp khách quốc tế đến Nhật Bản từ năm: 2000, 2010 đến năm 2018. 79

2 Biểu đồ 3.2 Số lượng khách Quốc tế và Nội địa đến tham quan các di tích Quốc gia tại Ấn Độ (2009 đến 2019) 94

3 Biểu đồ 3.3 Số lượng khách du lịch nước ngoài đến Ấn Độ từ năm: 2000-2018 100

4 Biểu đồ 3.4 Chi tiêu trong nước cho Du lịch nội địa trên khắp Ấn Độ từ 2012 - 2018 và ước đến năm 2028 102

5 Biểu đồ 3.5 Đóng góp của Du lịch và Lữ hành vào GDP của

6 Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ % GDP của Du lịch đóng góp cho nền kinh tế Malaysia (Từ năm 2007 đến năm 2018) 117

7 Biểu đồ 3.7 Ngân sách quốc gia của Hàn Quốc 2007 128

8 Biểu đồ 3.8

Tổng đóng góp của lữ hành và du lịch vào GDP ở Hàn Quốc từ 2011 đến 2018 và ước tính năm 2028 (tính bằng nghìn tỷ won)

131

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

2 Hình 4.1 Thực trạng công tác quản lý di sản tại Việt Nam 156

3 Hình 4.2 Trong di sản Thành Nhà Hồ, cảnh chăn nuôi trồng lúa tiếp tục diễn ra 156

4 Hình 4.3

Các công trình kiến trúc cổ hàng trăm năm tuổi tại

Đô thị cổ Hội An ngập trong nước khiến không ít người bàng hoàng, lo lắng

157

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tín cấp t iết của đề tài Luận án

Di sản văn hóa là tài nguyên, là nguồn lực phong phú cho phát triển du lịch;

Di sản văn hóa là động lực thúc đẩy và tạo hưng phấn cho chuyến du lịch, cho khách

du lịch, thúc giục họ đến và chiêm nghiệm, trải nghiệm, tương tác với các chuỗi giátrị văn hóa của nhân loại và thiên nhiên Bởi vậy, các nhà du lịch, các nhà đầu tư coi

di sản văn hóa như một đối tượng kinh tế tiềm năng, ra sức tôn tạo, bảo vệ, khai thác

để phát triển kinh tế du lịch Tính đến năm 2019, trên thế giới, 167 quốc gia đượcUNESCO công nhận 1121 di sản và có đến hàng triệu di sản văn hóa được chính phủcác nước công nhận Dựa trên tài nguyên di sản văn hóa và đa dạng sinh học, kinh tế

du lịch thế giới đã phát triển mạnh mẽ cả về Du lịch văn hóa và Du lịch sinh thái

Du lịch thế giới đã có những bước tiến dài trong những năm đầu thế kỷ 21 vàđang trở thành ngành kinh tế hàng đầu Theo UNWTO lượng khách du lịch quốc tếtrên toàn cầu tăng nhanh, từ: 682 triệu (năm 2000) lên 1,5 tỷ (năm 2019) Riêng châu

Á - lượng khách tăng từ 188 triệu (năm 2008) lên 363,4 triệu (năm 2019) chiếm 1/4lượng khách toàn cầu Di sản văn hóa và đa dạng sinh học là hai yếu tố quan trọngđối với sự nghiệp phát triển du lịch Những công trình văn hóa, núi rừng, sông,biển , là những nơi hấp dẫn bậc nhất đối với khách du lịch trên toàn thế giới Tuynhiên, ngày nay di sản văn hóa cũng như đa dạng sinh học đang phải chịu sức ép lớncủa quá trình phát triển, của con người và biến đổi khí hậu Chính hoạt động của conngười đã đe dọa trái đất, ảnh hưởng đến tính bền vững của quá trình phát triển.UNESCO và cộng đồng thế giới đã thừa nhận sự tổn hại và biến mất của nhiều di sảnvăn hóa - nguồn lực của kinh tế du lịch Gìn giữ, tôn tạo và khai thác có trách nhiệm

sẽ đóng vai trò then chốt trong tiến trình phát triển du lịch Chính vì vậy, phát triển

du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững trở thành chủ đề cấp thiết đối với du lịchthế giới Du lịch không chỉ tạo việc làm và phát triển kinh tế, nâng cao chuỗi giá trịxuất khẩu, tạo nguồn tài chính cho công tác quản lý, duy tu, bảo tồn di sản văn hóa,

mà đồng thời du lịch còn hủy hoại, gây ô nhiễm, khai thác di sản văn hóa quángưỡng, xâm lấn, xáo trộn bản sắc văn hóa bản địa, đẩy nhanh quá trình tiêu hủy disản văn hóa Do vậy, năm 2018 Quỹ Liên hiệp quốc, Liên minh rừng nhiệt đới,Chương trình môi trường Liên hiệp quốc và Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO) đãban hành Bộ tiêu chuẩn du lịch bền vững toàn cầu (GSTC) Bộ tiêu chuẩn du lịch

Trang 14

bền vững toàn cầu được xây dựng thông qua một quá trình phân tích và tư vấn mở,trong đó lồng ghép những nguyên tắc và tiêu chuẩn mang tính tự nguyện, hướng tớibảo vệ và bảo tồn tài nguyên Thiên nhiên và Văn hóa thế giới, bảo đảm cho kinh tế

du lịch phát triển bền vững Bộ tiêu chuẩn GSTC gồm 04 mục chính: (i) Quy hoạch

và quản lý bền vững hiệu quả; (ii) Tối ưu hóa lợi ích kinh tế - xã hội cho cộng đồngđịa phương; (iii) Thúc đẩy bảo vệ di sản văn hóa; (iv) Tối ưu hóa lợi ích đồng thờitối thiểu hóa tiêu cực tới môi trường

Các nhà khoa học kinh tế du lịch và nhà hoạt động du lịch thế giới đã triểnkhai nghiên cứu và vận dụng vào thực tiễn phát triển du lịch Kết quả nghiên cứu vànhững thành tựu khoa học kinh tế du lịch đã góp phần quan trọng vào phát triển dulịch bền vững Nhiều bài học kinh nghiệm đã được đúc kết, lan tỏa từ châu Âu, châu

Mỹ, châu Phi, Trung Đông và châu Á - Thái Bình Dương Phổ biến kinh nghiệmphát triển bền vững du lịch di sản văn hóa, học hỏi lẫn nhau và cùng nhau phát triểntrong thế giới phẳng là nhu cầu bức thiết của mọi quốc gia, mọi nhà nghiên cứu kinh

tế quốc tế

Ở Việt Nam, trong những năm qua, du lịch được xác định là ngành kinh tếmũi nhọn Tốc độ phát triển du lịch Việt Nam luôn đạt hai con số Năm 2000, Dulịch Việt Nam đón 2,14 triệu khách du lịch quốc tế và 11,2 triệu khách du lịch nộiđịa; đến năm 2019 đã đón 18 triệu khách du lịch quốc tế và 85 triệu khách du lịch nộiđịa Tổng thu từ khách du lịch tăng từ 17,4 tỷ đồng (năm 2000) lên 726 ngàn tỷ đồng(năm 2019) Tỷ lệ đóng góp trực tiếp của du lịch trong GDP tăng từ 6,3% (năm2015) lên 9,2% (năm 2019) Hoạt động du lịch phát triển làm gia tăng khả năng tiêuthụ tại chỗ cho hàng hóa và dịch vụ, thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển, gópphần chuyển dịch cơ cấu kinh tế cả nước và từng địa phương, tạo nhiều cơ hội xóađói giảm nghèo cho các cộng đồng cư dân vùng sâu, vùng xa, vùng còn khó khăn;

mở rộng giao lưu giữa các vùng miền trong nước và với nước ngoài

Đến nay, Việt Nam đã có 28 di sản văn hóa vật thể, phi vật thể và di sản thiênnhiên được UNESCO vinh danh là di sản thế giới Cùng với đó là hàng vạn di tíchlịch sử, văn hóa, văn hóa lịch sử, danh lam thắng cảnh được công nhận là di sản Chỉriêng di sản văn hóa vật thể, ước có tới 3000 di sản cấp quốc gia và 7500 cấp tỉnh.Năm 2019, du lịch Việt Nam đã nhận được giải thưởng quốc tế: “Điểm đến di sảnhàng đầu thế giới” Tuy nhiên, du lịch Việt Nam đã bộc lộ nhiều yếu kém tự thân, tác

Trang 15

động tiêu cực đến tài nguyên du lịch, trước hết là các di sản văn hóa Do tính nhạycảm và dễ tổn thương của di sản văn hóa, nhiều di sản đã bị xâm hại do hoạt động dulịch quá ngưỡng, thiếu kiểm soát, thương mại hóa quá mức, sự lạm dụng di sản, phụcdựng di sản sai qui cách, Quá trình xuống cấp, làm méo mó di sản, làm giảm chuỗigiá trị di sản đang diễn ra ở nhiều địa phương Tính thương mại trong du lịch làmthay đổi lối sống cộng đồng, phá vỡ truyền thống, xâm hại bản sắc cộng đồng và giátrị di sản Nghị quyết của Bộ Chính trị về phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũinhọn (NQ số 08-NQ/TW, ngày 16/01/2017) đã xác định quan điểm: Phát triển dulịch bền vững; bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa và các giá trị truyền thống tốtđẹp của dân tộc;.” Thực tiễn và yêu cầu phát triển đang đặt ra những nhiệm vụ cấpthiết cho những người hoạt động du lịch và nghiên cứu khoa học - công nghệ về dulịch Với tư cách là “ngành Kinh tế mũi nhọn: Khoa học Kinh tế du lịch đang triểnkhai nghiên cứu nhiều khía cạch đa dạng của du lịch

Các nghiên cứu cơ bản đang nâng cao tầm quan trọng, nhằm trang bị hiểu biết

về những điều kiện, hoàn cảnh cơ bản và những biến đổi theo thời gian của du lịch disản Các nghiên cứu ứng dụng bám sát thực tiễn, nghiên cứu và phát triển (R&D) vềthương mại trong du lịch di sản; về quản lý tác động; về thách thức cho quá trìnhtham gia của cộng đồng; những yêu cầu về phát triển nguồn lực; về qui định chứngnhận và giám sát; về quản lý, chính sách và sự cần thiết phải lồng ghép các mục tiêu,

kế hoạch;.Phải thừa nhận rằng, trong phát triển du lịch, chúng ta đi sau nhiều nước

Do vậy cần phải học hỏi và vận dụng sáng tạo vào điều kiện cụ thể của Việt Nam.Kinh nghiệm nghiên cứu khoa học kinh tế du lịch và thực tiễn tổ chức hoạt động dulịch có kết quả và hiệu quả cao của các nước hết sức phong phú, đa dạng và hữu íchđối với du lịch Việt Nam Nhiều năm gần đây, du lịch của vùng châu Á - Thái BìnhDương đã phát triển vượt bậc, đặc biệt là các nước Đông Nam Á Điều kiện tự nhiên,khảm văn hóa dân tộc các nước châu Á khá tương đồng với Việt Nam Những bàihọc kinh nghiệm trong phát triển du lịch ở châu Á được du lịch thế giới quan tâm vàđánh giá cao Du lịch Việt Nam cần nghiên cứu thấu đáo các bài học đó để vận dụngvào tiến trình phát triển của mình, nhanh chóng đưa du lịch Việt Nam thực sự làngành kinh tế mũi nhọn của đất nước, hội nhập sâu rộng, tiếp cận với quá trình pháttriển xuyên biên giới

Với những nhận định về tình hình thực tế như trên, NCS đã lựa chọn đề tài “

Trang 16

hát tri n u h i s n văn h th o h ng n v ng: inh nghi m qu t và hàm ý đ i v i Vi t N m” để

góp phần vào việc bảo tồn và phát triển di sản văn hóa Việt Nam cũng như phát triển

du lịch di sản văn hóa Việt Nam theo hướng bền vững Việc nghiên cứu kinh nghiệmphát triển du lịch di sản văn hóa của quốc tế, cụ thể một số quốc gia trong khu vựcchâu Á như Nhật Bản, Ấn Độ, Malaysia và Hàn Quốc, là những quốc gia có nền vănhóa mang đậm bản sắc dân tộc và cũng có khảm văn hóa dân tộc khá tương đồng vớiViệt Nam Ngoài ra các quốc gia trên là các quốc gia có nền kinh tế du lịch phát triểnhàng đầu khu vực châu Á cũng như có rất nhiều kinh nghiệm trong việc phát triển dulịch di sản văn hóa theo hướng bền vững Cụ thể hai quốc gia khu vực Đông Á nhưNhật Bản và Hàn Quốc là những quốc gia có nhiều kinh nghiệm và bề dày trong pháttriển du lịch di sản văn hóa, đặc biệt là Nhật Bản luôn đề cao vai trò của văn hóa bảnđịa và di sản văn hóa trong phát triển du lịch, năm 2019 Nhật Bản đã đón 31,9 triệukhách du lịch quốc tế và 536,5 triệu lượt khách du lịch nội địa, du lịch của Nhật Bản

đã đóng góp 40.636,6 tỷ JPY (Yên) vào GDP của Nhật Bản, tương đương với 390,9

tỷ đô la Mỹ, đã đưa Nhật Bản trở thành nền kinh tế Lữ hành và Du lịch lớn thứ ba

trên thế giới, đứng trên cả Đức (353,1 tỷ đô la Mỹ) Hàn Quốc với khẩu hiệu

“Imagine your Korea”, đem đến sự trải nghiệm và những giá trị văn hóa đặc sắc cho

du khách Năm 2019, Hàn Quốc đón 17, 5 triệu khách du lịch quốc tế và 311,2 triệulượt khách du lịch nội địa, tổng đóng góp của du lịch cho nền kinh tế Hàn Quốc vàokhoảng 75,4 nghìn tỷ won tương đương với 69,5 tỷ USD chiếm 4,3% tổng GDP củaHàn Quốc Nổi lên như một quốc gia hàng đầu trong khu vực Đông Nam Á,Malaysia phát triển du lịch với khẩu hiệu “Truly Asia”, hoạt động du lịch củaMalaysia luôn đề cao giá trị văn hóa truyền thống nhằm tạo ra sức hút lớn đối với dukhách trong và ngoài nước Năm 2019 Malaysia đón 26,1 triệu khách quốc tế và221,3 triệu lượt khách du lịch nội địa, tổng đóng góp của du lịch cho nền kinh tếMalaysia là 49,3 tỷ đô la Mỹ chiếm 13,3% tổng GDP của cả nước Với đại diện khuvực Nam Á là Ấn Độ, một quốc gia với hàng ngàn di sản văn hóa đặc sắc và nổi bật,trải dài trên khắp đất nước Ấn Độ, hoạt động du lịch di sản văn hóa đã tạo ra một sứchút lớn đối với du khách trong và ngoài nước Năm 2019, Ấn Độ đón 11 triệu kháchquốc tế và 1,854 tỷ lượt khách nội địa, du lịch đã đóng góp khoảng 277,1 tỷ đô la Mỹcho GDP quốc gia vv

Thông qua những kinh nghiệm phát triển du lịch di sản văn hóa của các quốc

Trang 17

gia trên cũng như xem xét những chính sách thành công và phù hợp để khuyến nghịnhững hàm ý chính sách và những bài học quý giá cho Việt Nam trong việc pháttriển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững Những bài học thành công, hạnchế và chính sách đột phá trong triển khai phát triển du lịch di sản văn hóa theohướng bền vững của các quốc gia trên cũng sẽ giúp ích cho chúng ta rút ngắn thờigian thực hiện hoặc tránh đi được những thất bại tương tự vv, việc nghiên cứu,đánh giá một cách toàn diện phát triển du lịch di sản văn hóa Việt Nam, qua đó đềxuất những khuyến nghị khoa học khách quan nhằm góp phần phát triển du lịch disản văn hóa Việt Nam theo hướng bền vững trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhậpkinh tế quốc tế đang ngày càng gia tăng

2 Mục đíc và câu hỏi nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục ích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của Luận án là thông qua việc đánh giá chính sách vàthực trạng phát triển du lịch di sản văn hóa của quốc tế theo hướng bền vững, củamột số quốc gia châu Á điển hình đi đầu trong phát triển du lịch di sản văn hóa như:Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ và Malaysia Để từ đó rút ra những bài học kinhnghiệm cho Việt Nam trong việc thúc đẩy phát triển du lịch nói chung và du lịch disản văn hóa nói riêng, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững

2.2 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, các câu hỏi nghiên cứu sau đâycần lời giải đáp:

1) Tại s o ần phát tri n u h i s n văn h th o h ng n v ng? C nh ng nhân t nào nh

h ởng đ n phát tri n u h i s n văn h th o h ng n v ng?

2) Chính sá h và thự trạng phát tri n u h i s n văn hth o h ng n

v ng ở một s n hâu Á hi n n y nh th nào?

3) Trên ơ sở ài họ kinh nghi m từ vi phát tri n u hi s n văn h

th o h ng n v ng ủ một s n hâu Á đi n hình, Vi t Nam ần thự thi nh ng hính sá h và i n pháp gì đ phát tri n u h i s n văn h Vi t N m một á h n v ng?

3 hi m vụ nghiên cứu của ề t i

Để giải quyết một cách thấu đáo các câu hỏi nghiên cứu đặt ra, Luận án cónhiệm vụ:

Trang 18

- Đưa ra một số hàm ý đối với Việt Nam nhằm phát triển du lịch di sản vănhóa gắn với mục tiêu phát triển bền vững.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đ i tượng nghiên cứu

Luận án tập trung nghiên cứu chính sách và thực trạng phát triển du lịch disản văn hóa theo hướng bền vững của một số nước châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc,

Ấn Độ, Malaysia và của Việt Nam

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- V không gi n nghiên ứu: Đề tài nghiên cứu thực trạng phát triển du lịch và

di sản văn hóa của một số quốc gia điển hình như Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ,Malaysia và Việt Nam

- V thời gi n: Đề tài giới hạn nghiên cứu chính sách và thực trạng phát triển

du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững của một nước châu Á nêu trên trongkhoảng thời gian từ năm 2000 đến năm 2019 Lý do lựa chọn mốc thời gian từ năm

2000 là: Năm 2000 là mốc thời gian đánh dấu những chuyển biến trong cơ chế, chínhsách phát triển du lịch bền vững phù hợp với định hướng Chiến lược phát triển bềnvững ở Việt Nam (Chương trình Nghị sự 21 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) Đây cũng

là năm Liên Hợp Quốc đặt ra Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MillenniumDevelopment Goals), trong đó, mục tiêu phát triển bền vững được nhấn mạnh

- Nội ung nghiên ứu: Đề tài nghiên cứu chính sách và thực trạng phát triển du

lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững của các quốc gia: Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn

Độ, Malaysia và Việt Nam

5 Các tiếp cận và p ươn p áp n i n cứu

5.1 Cách ti p cận nghiên cứu

5.1.1 Cá h ti p ận h th ng

Luận án coi phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững là mộtphần trong chiến lược phát triển du lịch bền vững Đồng thời, ngành du lịch là một

Trang 19

bộ phận trong hệ thống các ngành kinh tế Chính vì vậy, phát triển du lịch bền vữngnói chung và phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững nói riêng có quan

hệ tác động qua lại với phát triển bền vững của các ngành kinh tế khác

Bên cạnh đó, thực trạng phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bềnvững của Việt Nam trong thời gian qua cũng được xem xét một cách hệ thống, theocác nội dung đánh giá phát triển Các phân tích, đánh giá cũng được đưa ra dựa trên

cơ sở tương quan so sánh với thực trạng phát triển du lịch di sản văn hóa tại ViệtNam để từ đó có cái nhìn tổng quát, khách quan hơn đối với thực trạng và khả năngphát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững của Việt Nam

5.2 Các phư ng pháp nghiên cứu cụ thể

5.2.1 Phương pháp Logi c - Lị ch sử

Phương pháp lôgic được sử dụng để xây dựng khung khổ lý thuyết về di sảnvăn hóa, du lịch di sản văn hóa và phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bềnvững Phương pháp lịch sử được sử dụng để nghiên cứu kinh nghiệm phát triển dulịch di sản văn hóa theo hướng bền vững và quản lý du lịch di sản văn hóa của một

số quốc gia nước ngoài điển hình trong khu vực và thực trạng về phát triển du lịch disản văn hóa theo hướng bền vững của Việt Nam Sử dụng kết hợp phương pháp lôgic

và phương pháp lịch sử được thể hiện tập trung nhất trong toàn bộ luận án, đặc biệttrong chương 2 và chương 4

5.2.2 h ơng pháp th ng kê

Phương pháp thống kê được sử dụng phổ biến trong cả 04 chương Thực hiệnthống kê các khái niệm, các kinh nghiệm triển khai phát triển du lịch di sản văn hóatheo hướng bền vững của các quốc gia trong khu vực, các công trình nghiên cứu về

Trang 20

thực trạng phát triển du lịch di sản theo hướng bền vững trong và ngoài nước; thựctrạng công tác triển khai hoạt động du lịch di sản văn hóa và tình hình chung của việcquản lý du lịch di sản văn hóa tại Việt Nam; Số liệu về nguồn khách trong nước vànguồn khách quốc tế đến Việt Nam, nhằm phân tích, so sánh, đánh giá tiềm năngphát triển du lịch di sản văn hóa của Việt Nam dựa trên giá trị di sản văn hóa củaquốc gia

5.2.3 h ơng pháp phân tí h tổng hợp ý thuy t

Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết được sử dụng chủ yếu ở chương

1, chương 2- phân tích tổng quan các nghiên cứu, tìm hiểu đặc điểm du lịch di sảnvăn hóa, sự cần thiết và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch di sản văn hóatheo hướng bền vững và nội dung của phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướngbền vững Tổng hợp, liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã được phân tích tạo

ra một hệ thống lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về phát triển du lịch di sản văn hóatheo hướng bền vững

5.2.4 h ơng pháp tr o đổi trự ti p ấy ý ki n ủ á huyên gi

Để đề xuất hình thành khung phân tích về phát triển du lịch di sản văn hóatheo hướng bền vững, đó chính là các nội dung phát triển du lịch di sản văn hóa theohướng bền vững, ngoài việc căn cứ vào lý thuyết phát triển bền vững, nội hàm củaphát triển du lịch theo hướng bền vững và tổng hợp kinh nghiệm quốc tế, nghiên cứusinh đã tiến hành một cuộc khảo sát tham vấn ý kiến của các chuyên gia trong nước

về nội dung đánh giá các tiêu chí và các chỉ số đo lường trong phát triển du lịch disản văn hóa theo hướng bền vững Trong khuôn khổ luận án, do hạn chế về điều kiệnnguồn lực và không thể tiến hành tham vấn được tất cả các bên liên quan, nghiên cứu

sinh đã dựa trên các tiêu chí đại diện để lựa chọn chuyên gia tham vấn bao gồm: (i) Chuyên gi àm vi trong ĩnh vự qu n ý u h tại Bộ ngành, Vi n nghiên ứu iên qu n đ n u h; (ii) Chuyên gi nghiên ứu trong ĩnh vự u h tại á ự án phát tri n u h và Hi p hội Du h; (iii) Gi ng viên gi ng ạy trong ĩnh vự u h tại á Tr ờng Đại họ ; (iv) Đại i n ãnh đạo

o nh nghi p u h Trên cơ sở tiêu chí đại diện này, nghiên cứu sinh đã tiến hành xác

định thông tin liên hệ để đặt lịch tham vấn

về phương pháp triển khai: sau khi đã có lịch tiếp xúc, nghiên cứu sinh tiếnhành liên hệ trực tiếp và thông tin cho người được tham vấn các nguyên tắc làm việcbao gồm: (i) người trả lời có thể trả lời hoặc không trả lời các câu hỏi; (ii) đảm bảo

Trang 21

nguyên tắc khuyết danh khi sử dụng thông tin và (iii) người trả lời có thể quyết địnhtham gia hay rút khỏi cuộc khảo sát nếu không cảm thấy phù hợp Kết quả, nghiêncứu sinh đã thực hiện được 39 cuộc phỏng vấn bao gồm các chuyên gia theo tiêu chí

nêu trên và được mô tả tại P ụ lục 3 - Bảng 1.1 dưới đây.

Các câu h ỏi được xây dựng trên các kh ía cạnh sau:

(i) Đánh giá tầm qu n trọng đ i v i ông tá qu ný đi m đ n;

(ii) Đánh giá tầm qu n trọng đ i v i ông tá qu ný sứ hứ ủ đi m

đ n;

(iii) Đánh giá tầm qu n trọng ủ vitạo r thu nhập ho ộng đồng ân

và o nh nghi p tại đ ph ơng nơi á i s n;

(iv) Đánh giá tầm qu n trọng ủ hất ợng vi àm tại đi m đ n i s n;

(v) Đánh giá tầm qu n trọng ủ vi nâng o năng ự kinh t đ ph ơng tại đi m đ n i

s n;

(vi) Đánh giá tầm qu n trọng ủ vi nâng o hất ợng môi tr ờng s ng tại đi m đ n

i s n;

(vii) Đánh giá v i trò trung tâm ủ ộng đồng đ ph ơng tại đi m đ n i s n;

(viii) Đánh giá sự hài òng ủ ộng đồng đ ph ơng v i vi phát tri n

(xi) Đánh giá tầm qu n trọng ủ hất ợng s n phẩm u h i s n văn hóa;

(xii) Đánh giá tầm qu n trọng ủ sự hài òng ủ u khá h tại đi m đ n

di sản văn hóa theo hướng bền vững mà luận án đề xuất

Trang 22

5.2.5 h ơng pháp phân tí h tổng k t kinh nghi m và so sánh

Nhằm phân tích, đánh giá cụ thể các chính sách phát triển du lịch, các nghiên

cứu, các trường hợp cụ thể về phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững

của các quốc gia như: Nhật Bản, Ấn Độ, Malaysia và Hàn Quốc Phân tích, đánh giá

kinh nghiệm phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững của các quốc gia

này dựa trên các nội dung phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững: Xét

trên góc độ phát triển đảm bảo hiệu quả về kinh tế; Xét trên góc độ phát triển hài hòa

các mặt xã hội nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của các tầng lớp dân cư;

Xét trên góc độ phát triển đi đôi với bảo vệ và cải thiện môi trường môi sinh Đánh

giá kinh nghiệm thành công và hạn chế, tổng hợp và lập bảng so sánh về chính sách

phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững giữa các quốc gia nghiên cứu

và Việt Nam Để từ đó tổng hợp và đúc rút các khuyến nghị, giải pháp khả thi nhằm

hỗ trợ cho công tác phát triển du lịch di sản văn hóa Việt Nam theo hướng bền vững

5.3 Các c ng cụ ược s dụng v quy trình nghiên cứu

5.3.1 Công ụ tr ứu trự tuy n

Luận án sử dụng công cụ tra cứu trực tuyến thông qua hệ thống chia sẻ dữ

liệu trên internet để phục vụ nghiên cứu Luận án sử dụng công cụ này để tìm kiếm

và cập nhật các tài liệu cần thiết (cả trong và ngoài nước), đặc biệt là để tổng thuật

những vấn đề có liên quan đến lý luận và kinh nghiệm trong và ngoài nước về các

vấn đề nghiên cứu

5.3.2 Cá nguồn t i u, ơ sở i u và nguồn s i u đ ợ thu thập

Luận án kế thừa kết quả nghiên cứu của một số công trình nghiên cứu trong

và ngoài nước, các nguồn tư liệu của quốc tế về kinh nghiệm phát triển du lịch di sản

văn hóa theo hướng bền vững, các chiến lược và quy hoạch phát triển du lịch đến

năm 2020 và tầm nhìn 2030 của Chính phủ và của các nhà nghiên cứu có uy tín, của

các viện nghiên cứu, các trường đại học trong và ngoài nước

yia

Phân tích ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân

Đánh giá thực trạng phát triển du lịch di sản văn hóa của Việt Nam và một số hàm ý đối với Nhà nước, các doanh nghiệp du lịch, cộng đồng dân cư địa phương và khách du lịch

Một số số Một Một số hàm ý hàm ý hàm ý khuyến khuyế

n

khuyến nghị nghị

đối đối nghị đối với vớicác vớicộng Nhà doanh đồngcư nước nghiệ

p du dân địa lịch phuơng và du

khách

Đánh giá tình hình PT

du lịch

di sản văn hóa tại Việt Nam

Trang 23

11

Trang 24

Quy trình ng h iên cứu được diễn giải nh ư sau:

Giai đoạn 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và cơ sở lý luận

Giai đoạn 1 được thực hiện nhằm xác định rõ cơ sở lý luận về: (i) di sảnvăn hóa, (ii) du lịch; (iii) Phát triển du lịch theo hướng bền vững; (iv) Phát triển dulịch di sản văn hóa theo hướng bền vững (v) Đặc điểm của du lịch di sản văn hóa,các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vừng vv (vi) Trên cơ sở nghiên cứu các tiêu chí của các nhà nghiên cứu, các tổ chức đãđưa ra, khảo sát lấy ý kiến của các chuyên gia hoạt động trong ngành du lịch, cácdoanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực du lịch, cũng như việc cụ thểhóa phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững dựa trên ba trụ cộtchính là kinh tế, xã hội và môi trường đề xuất lựa chọn các nội dung phát triển dulịch di sản văn hóa theo hướng bền vững vv

Về phương pháp nghiên cứu trong giai đoạn 1: Tác giả sử dụng phươngpháp nghiên cứu định tính qua tổng hợp, so sánh và phân tích dữ liệu thứ cấp Cácnguồn dữ liệu gồm các nghiên cứu khoa học, các tạp chí chuyên ngành, các bàiviết, các luận án về du lịch, phát triển bền vững du lịch nói chung, bảo tồn, pháttriển bền vững di sản văn hóa và phát triển du lịch di sản văn hóa trong và ngoàinước nói riêng Trong đó, tác giả tiếp cận nhiều công trình nghiên cứu quốc tế vềphát triển du lịch nói chung và du lịch di sản văn hóa nói riêng

Giai đoạn 2: Đánh giá, phân tích thực trạng kinh nghiệm phát triển du lịch

di sản văn hóa theo hướng bền vững của một số các quốc gia tiêu biểu trong khuvực châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ và Malaysia

Trong giai đoạn này, tác giả chủ yếu tiến hành thu thập và sử dụng dữ liệuthứ cấp thông qua việc tìm kiếm tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau để phân tích,đánh giá: (i) Tổng quan tình hình nghiên cứu về phát triển du lịch di sản văn hóatheo hướng bền vững đã được xây dựng ở chương 1 (ii) Thực trạng phát triển dulịch di sản văn hóa theo hướng bền vững của một số các quốc gia trong khu vựcthông qua chính sách phát triển du lịch di sản văn hóa của từng quốc gia, các nộidung phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững được lựa chọn để ápdụng phân tích, (iii) Phân tích ưu điểm, kinh nghiệm thành công, hạn chế vànguyên nhân Đánh giá và rút ra những bài học, kinh nghiệm thành công của cácnước có thể áp dụng phù hợp với tình hình thực tế và chính sách phát triển du lịch

Trang 25

nói chung và du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững nói riêng của Việt Nam

Giai đoạn 3: Đánh giá thực trạng phát triển du lịch di sản văn hóa của ViệtNam, so sánh về chính sách phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vữnggiữa các quốc gia nghiên cứu và Việt Nam Đề xuất một số hàm ý nhằm khuyếnnghị đối với Nhà nước, các doanh nghiệp hoạt động trong ngành du lịch, cộngđồng cư dân địa phương và khách du lịch Đề xuất các chính sách nhằm phát triển

du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững Trong giai đoạn này, trên cơ sở phântích thực trạng phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững của ViệtNam và nguyên nhân tồn tại, hạn chế, tác giả cũng đã đề xuất khuyến nghị chíchsách ngắn hạn và dài hạn đối với Nhà nước, các giải pháp cho các doanh nghiệphoạt động trong ngành du lịch và cho cộng đồng dân cư địa phương và khách dulịch trong việc tham gia vào công tác bảo tồn di sản văn hóa và phát triển du lịch

di sản văn hóa theo hướng bền vững vv

6 N ữn đón óp mới của Luận án:

6.1 Đóng góp về mặt l luận

- Luận án đã phân tích, luận giải sự cần thiết của việc phát triển du lịch disản văn hóa theo hướng bền vững Đồng thời chỉ ra các đặc điểm của du lịch disản văn hóa, các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch di sản văn hóa theohướng bền vững

- Đề xuất hình thành khung phân tích về phát triển du lịch di sản văn hóatheo hướng bền vững Đó chính là các nội dung phát triển du lịch di sản văn hóatheo hướng bền vững

6.2 Đóng góp về mặt thực tiễn

- Từ bài học kinh nghiệm rút ra khi phân tích đánh giá chính sách và thựctrạng phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững của một số quốc giachâu Á điển hình như Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ và Malaysia, Luận án đề xuấtmột số giải pháp góp phần thực hiện phát triển du lịch di sản văn hóa của ViệtNam theo hướng bền vững Do đó, Luận án còn là tài liệu tham khảo cho các đốitượng có liên quan đến hoạt động phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bềnvững như các cán bộ quản lý nhà nước, các nhà quản lý doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực du lịch, cộng đồng địa phương nơi có các di sản văn hóa, các cán

bộ nghiên cứu giảng dạy về du lịch bền vững và các sinh viên chuyên ngành du

Trang 26

lịch vv

7 ố cục của luận án

Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận án kết cấu làm 04 chương như sau:

Chư ng 1.Tổng quan tình hình nghiên cứu về phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững

Chư ng 2 C sở l luận về phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững

Chư ng 3 Phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững tại một s nước châu Á

Chư ng 4 B i học kinh nghi m rút ra từ thực trạng phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững của một s nước châu Á v h m i với i t am

Trang 27

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN

DU LỊCH DI SẢN VĂN HÓA THEO HƯỚNG BỀN VỮNG

1.1 Nội dun tổn quan

Cho đến nay, ở Việt Nam cũng như trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứuliên quan đến phát triển du lịch nói chung và du lịch di sản văn hóa nói riêng,trong đó phải kể đến các nghiên cứu cụ thể như sau:

1.1.1 Các c ng trình nghiên cứu dưới góc ộ l luận về phát triển du lịch di sản văn hóa

Quan điểm và mục tiêu về bảo tồn và phát huy giá trị di sản với phát triển

du lịch được đề cập trong Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020,tầm nhìn đến năm 2030 (Quyết định số 2473/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 12 năm

2011 của Thủ tướng Chính phủ) là phát triển du lịch bền vững gắn chặt với bảotồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, giữ gìn cảnh quan, bảo vệ môi trường[53] Điều này nói lên vai trò, tầm quan trọng di sản là một trong các loại tàinguyên để xây dựng sản phẩm du lịch phục vụ cho phát triển du lịch Vì vậy, côngtác bảo tồn và phát huy giá trị di sản đối với thực hiện các nội dung của Chiếnlược phát triển du lịch Việt Nam là việc hết sức quan trọng và cần thiết Phát huy

và bảo tồn các giá trị văn hóa là hai mặt của một thể thống nhất, có tác động tương

hỗ lẫn nhau trong quá trình phát triển của mỗi xã hội mà văn hóa được xem là nềntảng

Hoàng Thị Điệp (2011), Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch - Tổng cục Dulịch Nghiên cứu phát triển hệ thống sản phẩm du lịch văn hoá tại các di sản vănhoá thế giới của Việt Nam (giới hạn tại các di sản: Huế, Hội An, Mỹ Sơn) [13].Nghiên cứu tập trung vào việc phát triển và liên kết các sản phẩm du lịch di sảnvăn hóa cũng như việc tạo ra chuỗi các sản phẩm du lịch di sản văn hóa nhằm đápứng nhu cầu tham quan và tìm hiểu về những đặc trưng di sản văn hóa của dukhách trong và ngoài nước vv

UNESCO (2018) Quản lý du lịch tại các di sản thế giới được UNESCOcông nhận: Tài liệu được nghiên cứu và biên soạn bởi các chuyên gia du lịch hàngđầu thế giới trong Đề án giảng dạy cho khóa học trực tuyến mở rộng (MOOC)[123] Tài liệu rất có giá trị, nó đã mang đến cho các học giả trên toàn cầu có cáinhìn toàn diện về quá trình hình thành nên các công ước về bảo vệ di sản Văn hóa

Trang 28

và Thiên nhiên thế giới Những cơ hội và thách thức đối với hoạt động du lịch tạicác di sản Văn hóa và Thiên nhiên thế giới, sự tương tác của cộng đồng địaphương khi có hoạt động du lịch.? Để từ đó có các phương án tốt nhất trong việcbảo tồn và phát huy các giá trị di sản Văn hóa và Thiên nhiên tại các điểm đến.vv.Những câu chuyện được chia sẻ cũng như kinh nghiệm trong việc phát triển dulịch sẽ được xuyên suốt trong tài liệu Để từ đó hướng đến công tác vừa phát huy,bảo tồn vừa phát triển kinh tế du lịch tại các địa phương nơi có điểm đến.vv.

UNESCO (2006) Du lịch, Văn hóa và Phát triển bền vững: Công trìnhnghiên cứu chính sách hiện tại về du lịch văn hóa vùng Baltic Trong đó nhấnmạnh vai trò của du lịch văn hóa sẽ đóng góp lớn vào việc bảo đảm bền vững phát

triển kinh tế tại các quốc gia vùng Baltic (Estonia, Latvia and Lithuania) Mục

tiêu chính của phát triển du lịch văn hóa ở các nước Baltic là đảm bảo phát triểnkinh tế, xã hội và văn hóa bền vững kết hợp với bảo tồn và tăng cường nguồn lựcvăn hóa thông qua việc tăng nguồn cung, đa dạng về chất lượng cũng như bán cácdịch vụ du lịch văn hóa khả thi [110] Dựa trên tình hình hiện tại và để đảm bảo sựphát triển bền vững của du lịch văn hóa ở các nước vùng Baltic, điều quan trọnglà: Xác định rõ trách nhiệm phát triển du lịch văn hóa ở cấp nhà nước và cấp Bộ;Thông qua các văn bản chiến lược về du lịch văn hóa; Cung cấp thêm hỗ trợ bíquyết cho các chủ sở hữu các di tích văn hóa, lịch sử và kiến trúc; Tạo ra các công

cụ tài chính và chính sách thuế kích thích phát triển du lịch văn hóa; Tiếp tục thựcthi pháp luật và áp dụng các chính sách để bảo vệ di sản văn hóa khỏi áp lực từ cáclợi ích khác; Giới thiệu các chính sách và các biện pháp tích cực để thúc đẩy tiếpcận các trang thông tin công cộng và tư nhân về lợi ích du lịch văn hóa; Làm chocác trang thông tin dễ tiếp cận hơn cho tất cả mọi người, kể cả những người cókhuyết tật về thể chất; Cung cấp nội dung thông tin bằng nhiều ngôn ngữ

Đề tài nghiên cứu của Kaitlin Brooke Mcshea B.A Presbyterian College

(2007) Các nhân tố quyết định thành công cho hoạt động du lịch di sản văn hóa.

Du lịch di sản văn hóa là một lĩnh vực phức tạp liên quan đến nhiều yếu tố, baogồm kinh doanh du lịch, nhu cầu của cộng đồng chủ nhà, quản lý và bảo tồn tàisản di sản [77] Luận án này nhằm mục đích khám phá những yếu tố đóng một vaitrò quan trọng trong sự thành công của hoạt động du lịch di sản văn hóa Thôngqua nghiên cứu các tài liệu và nghiên cứu các trường hợp cụ thể, các yếu tố định

kỳ lấy từ những câu chuyện thành công và đánh giá thất bại du lịch văn hóa đã dẫn

Trang 29

đến sự phát triển tám yếu tố thành công quan trọng, đóng một vai trò quyết định

trong hoạt động du lịch di sản văn hóa.

Nguyễn Thế Hùng (2007) Phát huy giá trị di tích phục vụ sự nghiệp bảo

vệ, xây dựng và phát triển đất nước Tạp chí di sản văn hóa, số 20: hiện nay cảnước có trên 4 vạn di tích, trong đó tới hết năm 2006 có 2882 di tích đã được xếphạng di tích quốc gia và 4286 di tích được xếp hạng di tích cấp tỉnh [20] Tác giả

đã nêu rõ: Di tích là những bằng chứng vật chất có ý nghĩa quan trọng, minhchứng về lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc Di tích giúp chocon người biết được cội nguồn của dân tộc mình, hiểu về truyền thống lịch sử, đặctrưng văn hoá của đất nước và do đó có tác động ngược trở lại tới việc hình thànhnhân cách con người Việt Nam hiện đại Ngoài ra, tác giả cũng đã nhận định: Di

tích chứa đựng những giá trị kinh tế to lớn (tr giá nhi u ngàn tỷ đồng) nếu bị mất

đi không đơn thuần là mất tài sản vật chất, mà là mất đi những giá trị tinh thần lớnlao không gì bù đắp nổi Tác giả đã chỉ ra được tầm quan trọng trong việc bảo tồn

và phát huy giá trị di sản văn hóa là mục tiêu trước mắt và lâu dài Tuy nhiên,trong khuôn khổ ý kiến đóng góp, tác giả mới chỉ dừng lại ở khía cạnh khuyếnnghị

Đinh Thị Hồng Nhung, Tạp chí di sản văn hóa, số 21 (2017) [9] Thựctrạng phát triển du lịch di sản Việt Nam và một số thách thức đối với chương trình

đào tạo thuyết minh viên Tác giả đã đề cập: Việt Nam, quốc gia với nền văn hoá

lịch sử lâu đời, có nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể giá trị Điều đó đượcthể hiện ở những con số: 85 di tích được xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt, 3.329

di tích quốc gia và 9.875 di tích cấp tỉnh, hàng chục nghìn di tích lịch sử văn hóa,danh lam thắng cảnh khác, bên cạnh đó là những lễ hội văn hoá đặc sắc, làng nghềtruyền thống, tiết mục nghệ thuật dân gian gắn bó với đời sống người dân ViệtNam từ hàng ngàn năm nay Đặc biệt, Việt Nam đã có 5 di sản văn hoá vật thể và

1 di sản hỗn hợp văn hoá - thiên nhiên được UNESCO công nhận là Di sản Thếgiới, đó là Quần thể di tích Cố đô Huế, Thánh địa Mỹ Sơn, Phố cổ Hội An, Khu ditích trung tâm Hoàng thành Thăng Long, Thành Nhà Hồ và Quần thể danh thắngTràng An Và 12 di sản văn hoá phi vật thể được UNESCO công nhận là kiệt táccủa nhân loại: Nhã nhạc cung đình Huế, Không gian văn hóa cồng chiêng TâyNguyên, Dân ca quan họ Bắc Ninh, Ca trù, Lễ hội Đền Gióng, Hát Xoan, Tínngưỡng thờ cúng Hùng Vương, Đàn ca tài tử Nam Bộ, Dân ca ví dặm Nghệ Tĩnh,

Trang 30

Kéo co, Tín ngưỡng thờ Tam Phủ, Nghệ thuật Bài Chòi Trung Bộ.

Bài viết của Prof Dr ige Pirnar (2009) Bảo tồn di sản văn hóa và những

sự tác động có thể ảnh hưởng đến phát triển khu vực: Trường hợp cụ thể của thànhphố IZMIR - Thổ Nhĩ Kỳ” [75] Trong đó đề cập danh mục thương mại quốc tếhàng đầu thế giới, đang ngày càng cung cấp một loạt các sản phẩm du lịch di sảnvăn hóa, từ tham quan di tích đến khám phá những cách sống độc đáo của conngười tại các địa phương khác nhau, nhằm cung cấp cho nhu cầu du lịch văn hóa

và di sản ngày càng tăng Trong đó UNESCO đã định nghĩa du lịch văn hóa là

“một loại hình du lịch rõ ràng và sâu sắc có tính đến nền văn hóa của người khác”(UNESCO, 2005) Du lịch văn hóa và di sản đã đạt được tầm quan trọng gần đâykhông chỉ vì lợi ích kinh tế mà còn do các phương pháp tiếp cận bền vững hơn.Khi các nền kinh tế nông thôn và khu vực trải qua thời kỳ khó khăn của sự thayđổi, di sản có thể giúp cộng đồng địa phương đem lại lợi ích kinh tế Khi những gì

cũ và có giá trị trong cộng đồng không còn có thể phục vụ chức năng ban đầu của

nó, chắc chắn nó vẫn có thể thu hút kinh phí và du lịch như là một phần của di sảnvăn hóa Tác giả cũng đề cập không có một định nghĩa cụ thể nào về du lịch vănhóa hay di sản Một số người gọi đó là du lịch văn hóa, du lịch một số di sản, dulịch văn hóa và di sản hoặc văn hóa ngắm du lịch di sản (Liên minh Du lịch Vănhóa & Di sản, 2002) Văn hóa là một tập hợp các đặc điểm tinh thần, vật chất, trítuệ và tình cảm đặc biệt của xã hội hoặc một nhóm xã hội Nó bao gồm, ngoàinghệ thuật và văn học, lối sống, cách sống chung với nhau, giá trị hệ thống, truyềnthống và tín ngưỡng (UNESCO, 2001) Thế giới có khoảng 6000 cộng đồng vànhiều ngôn ngữ riêng biệt Định nghĩa về du lịch di sản văn hóa của National Trust

là “đi du lịch để trải nghiệm những địa điểm và hoạt động mô tả chân thực nhữngcâu chuyện và những người trong quá khứ và hiện tại Nó bao gồm các tài nguyênlịch sử, văn hóa và tài nguyên thiên nhiên." (Du lịch Di sản Văn hóa, 2005)

Bài viết của María García-Hernández (2017) Di sản văn hóa và du lịch

đô thị: Trung tâm thành phố lịch sử dưới áp lực, bài viết đã đề cập đến trung tâmthành phố lịch sử của các thành phố châu Âu là một trong những yếu tố quan trọngnhất của di sản văn hóa châu Âu Các thành phố này là những nơi thu hút nhiều dukhách tới tham quan do nó gắn liền với các di sản, nhưng do sự tăng trưởng gầnđây của dòng chảy du lịch tạo thành một mối đe dọa cho việc bảo tồn các giá trịcủa các di sản Ở một số thành phố châu Âu, chẳng hạn như Venice hoặc

Trang 31

Barcelona, cuộc tranh luận đã diễn ra trên đường phố và có sự huy động của toàn

xã hội đang diễn ra, nhằm chống lại hoạt động du lịch [90] Các phương tiệntruyền thông đại chúng cũng tạo ra nhiều bài diễn văn về chủ đề và đặt các cuộctranh luận về sự bền vững du lịch đô thị ở vị trí hàng đầu trong các cuộc tranh luậncông khai Trong ngữ cảnh này, bài viết này đã đánh giá trạng thái về tác động của

du lịch và xác định, mô tả và đánh giá các khía cạnh khác nhau của áp lực du lịchdựa trên một nghiên cứu điển hình: trung tâm lịch sử của thành phố Donostia-SanSebastián (xứ Basque, Tây Ban Nha) Mục tiêu chính của nghiên cứu này là giúpxác định áp lực du lịch ảnh hưởng như thế nào đến việc bảo vệ “cảnh quan đô thịlịch sử” và các mô hình mong muốn hoặc mong muốn của thành phố và điểm dulịch

Nguyễn Thị Bích Thủy (2012) Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa ThăngLong - Hà Nội Tạp chí VHNT số 335, tháng 5, Di sản văn hóa Thăng Long - HàNội, nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng và có bề dày Tác giả đã đề cập thựctrạng di sản văn hóa Thăng Long - Hà Nội hiện nay: Với khoảng 5,300 di tích, HàNội dù cố gắng đến mấy cũng không tránh khỏi tình trạng nhiều di tích đã xuốngcấp Trong khi đó, với nguồn ngân sách hạn hẹp, chỉ ưu tiên đầu tư cho các di tíchtrọng điểm, việc tu bổ các di tích phần lớn dựa vào nguồn vốn xã hội hóa, do vậyviệc tu bổ di tích không đồng bộ dẫn đến việc xuống cấp nhanh chóng của các ditích Tác giả đã khuyến nghị giải pháp bảo tồn và phát huy di sản văn hóa ThăngLong - Hà Nội: (i) Đến năm 2020, Hà Nội sẽ trở thành đô thị đa cực, đa trung tâm.Gắn với đô thị trung tâm sẽ hình thành và phát triển cụm đô thị bao gồm 5 đô thị

vệ tinh và 13 thị trấn.Trong các điểm nhấn về đô thị Hà Nội, sẽ hình thành các khu

du lịch gắn liền với không gian văn hóa Hà Nội (ii) Đối với di sản văn hóa vật thểcần phải tập trung xây dựng kế hoạch, phân chia theo

từng giai đoạn cho công tác bảo tồn, tu bổ, tôn tạo và phát huy các di sản văn hóa.(iii) Đối với di sản văn hóa phi vật thể thì cần phải xây dựng và triển khai đề ánTổng kiểm kê văn hóa phi vật thể trên địa bàn Hà Nội, điều tra, sưu tầm văn hóaphi vật thể mang đậm phong cách văn hóa con người Hà Nội (iv) Hoàn thiện cácquy chế về hoạt động và sinh hoạt lễ hội, tăng cường công tác quản lý nhà nước,tuyên truyền, nâng cao nhận thức của nhân dân trong sinh hoạt lễ hội [21] Tác giả

đã nêu bật được những vấn đề tồn đọng trong công tác quản lý, bảo tồn các di sảnvăn hóa cũng như việc phát huy các di sản văn hóa vẫn còn bị hạn chế Các giải

Trang 32

pháp của tác giả cũng rất thiết thực trước tình hình thực tế Tuy nhiên, việc bảo tồn

và phát huy giá trị di sản văn hóa cần phải có chính sách đặc biệt cũng như để thựchiện và triển khai tốt chính sách thì cần phải có sự thông suốt của các cấp chínhquyền và toàn xã hội.Trong khuôn khổ giới hạn trình bày, tác giả đã đưa ra đượcmột số thực trạng và khuyến nghị mang tính khái quát

Chu Thị Huyền Yến, Luận án Tiến sĩ Xã hội học (2016) Một số yếu tố xãhội tác động đến việc bảo tồn giá trị truyền thống Quan họ Bắc Ninh [7] Tác giảchỉ ra khả năng vận dụng các lý thuyết xã hội học trong lĩnh vực văn hóa để phântích thực trạng bảo tồn các giá trị truyền thống của quan họ Bắc Ninh cũng như lýgiải các nhân tố ảnh hưởng tới việc bảo tồn các giá trị truyền thống của quan họBắc Ninh Ngoài ra, nghiên cứu mong muốn đóng góp về mặt khái niệm khoa học,

cụ thể là làm hoàn thiện, sâu sắc hơn khái niệm bảo tồn giá trị truyền thống củaquan họ Vận dụng các quan điểm và lý thuyết xã hội học để phân tích thực trạng

và các yếu tố tác động tới việc bảo tồn các giá trị truyền thống của quan họ BắcNinh hiện nay, từ đó đưa ra những khuyến nghị về giải pháp góp phần nâng caohiệu quả hoạt động bảo tồn các giá trị truyền thống quan họ Bắc Ninh

Nguyễn Quốc Hùng (2004) Tầm nhìn tương lai đối với di sản văn hóa và

hệ thống bảo vệ di tích ở nước ta Tạp chí di sản văn hóa số 9 [24] Tác giả đã đềcập đến những nhân tố ảnh hưởng đến di sản như sau: (i) Di sản văn hóa Việt Nam

đã và đang chịu tác động ngày càng nhanh chóng của sự biến đổi môi trường tựnhiên và xã hội; (ii) Sở dĩ có những hiện tượng trên là do sự thiếu đồng bộ, thiếu ýthức và thiếu quan tâm đến việc bảo tồn di sản của một số ngành, địa phươngtrong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các cơ sở sản xuất

Đề tài nghiên cứu của Nur Izzati Othman, Nor Atiah Ismail, Mohd YazidMohd Yunos (2015) Phát triển du lịch di sản văn hóa: Các vấn đề và thách thức[93] Các nỗ lực trong việc duy trì và tạo ra các nguồn lực du lịch mới để đáp ứngnhu cầu của khách du lịch Sự chú ý đầu tư trong hoạt động du lịch homestaynhằm mang lại cho du khách cơ hội để khám phá và trải nghiệm sự khác biệt củamột địa điểm và cộng đồng

Nghiên cứu này có thể hữu ích cho các nghiên cứu trong tương lai, giúp íchcho việc nhận ra tiềm năng cảnh quan và hiệu quả kinh nghiệm du lịch

Đề tài của Monika MURZYN-KUPISZ (2012), Krakow University ofEconomics, Poland Tính bền vững về văn hóa, kinh tế và xã hội của du lịch di

Trang 33

sản: các vấn đề và thách thức [88] Tác giả đã đề xuất cần phải cân nhắc các yếu tốtác động đến di sản văn hóa trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, tác giả phântích các mối quan hệ giữa di sản và du lịch trong bối cảnh những thách thức pháttriển bền vững Tác giả đã tiến hành điều tra các điều kiện và các yếu tố cần thiết

để du lịch di sản mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương về mặt xã hội, kinh tế

và đồng thời hoạt động du lịch không gây hại cho môi trường tự nhiên, đảm bảoviệc bảo tồn di sản văn hóa cho các thế hệ tương lai

1.1.2 Các c ng trình nghiên cứu về phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững tại các nước trên th giới.

Lucian Cernar và Julien Gourdon (2007) Phát triển bền vững là gì?, hìnhthành bộ công cụ chuẩn về phát triển bền vững Tác giả đưa ra phương pháp đánhgiá du lịch bền vững căn cứ trên các chỉ số định lượng Phương pháp này được gọi

là công cụ chuẩn về du lịch bền vững “STBT” (The sustainable tourismbenchmarking tool) [82] Để đánh giá được độ bền vững trong mỗi lĩnh vực nêutrên, các tác giả lần lượt nêu ra các chỉ số tương ứng để lượng hóa thông tin

Sharpley (2009) Phát triển du lịch và môi trường: phía bên kia tính bền

vững (Tourism development and environment: beyond sustainability?) [100].

Công trình này cung cấp các quan điểm khác nhau về khái niệm du lịch bền vững

và mối quan hệ giữa bền vững du lịch và bền vững môi trường

WTO (2002) Phát triển bền vững du lịch: Tổng hợp các thông lệ tốt,Madrid [113] Đề cập đến sự cần thiết của việc phát triển bền vững du lịch nóichung và du lịch di sản văn hóa nói riêng là vô cùng cần thiết cho một tương lailâu dài vv

Ho San Ying Pamela (2006) Tiếp thị tài nguyên văn hóa và di sản để tối

ưu hóa phát triển du lịch văn hóa: Trường hợp của Hồng Kong The Hong Kong

Polytechnic University - Shool of Hotel and Tourism Management [72] Tác giả

đã đề cập đến vai trò của di sản văn hóa vật thể và phi vật thể trong việc phát triển

du lịch di sản văn hóa và làm thế nào để tối ưu hóa phát triển du lịch văn hóa ởHong Kong ? Tác giả đã khuyến nghị những chính sách để nhằm phát triển bềnvững du lịch văn hóa ở Hong Kong.vv

UNESCO Regional Bureau for Science and Culture in Europe (BRESCE),(2009) Các tiêu chí cho du lịch bền vững [111] Công trình nghiên cứu nhằm mụcđích thúc đẩy phát triển du lịch bền vững ở ba khu dự trữ sinh quyển được lựa

Trang 34

chọn ở Trung và Đông Âu Ba khu dự trữ sinh quyển này là: Khu dự trữ sinhquyển Aggtelek ở Hungary, khu dự trữ sinh quyển Babia Góra ở Ba Lan và khu

dự trữ sinh quyển Sumava ở Cộng hòa Séc Nhiều hoạt động diễn ra trong quátrình thực hiện dự án với quản lý du lịch và phát triển các sản phẩm du lịch hợp lý

Họ tìm cách tích hợp phát triển khu vực và bảo tồn đa dạng sinh học bằng cáchtuân theo các nguyên tắc bền vững trong lĩnh vực du lịch

Đề tài nghiên cứu của Khaled Alduais Yemen (2009), Đại học Mejiro,Tokyo, Nhật Bản: Phát triển du lịch bền vững và những chính sách của Nhật Bản[78] Nhận thức về tầm quan trọng của du lịch trong việc phát triển bền vững,cùng với sự quan tâm ngày càng tăng trên toàn thế giới đối với các vấn đề môitrường, đã góp phần vào nhu cầu tạo ra các nguyên tắc đối với du lịch bền vững.Nhiều quốc gia nhắm đến một chính sách du lịch bền vững để bảo tồn tốt hơn môitrường tự nhiên và văn hóa của mình, và để có thể trải đều hơn các lợi ích kinh tế

xã hội trong cả nước Chính sách này cũng sẽ dựa trên kinh nghiệm thu được ở cácquốc gia khác nhau Đề tài nghiên cứu này được tác giả tổng quan và phân tích cácchính sách và pháp luật về du lịch bền vững ở Nhật Bản

Tolina Loulanski và Vesselin Loulanski (2011), Đại học Hokkaido,Trung tâm Nghiên cứu tiến bộ du lịch, Sapporo, Nhật Bản Sự kết hợp bền vữnggiữa di sản văn hóa và du lịch [104] Nghiên cứu đã đề cập một cuộc điều trachuyên đề liên ngành về mối quan hệ giữa di sản văn hoá và du lịch Nó hệ thốnghoá bằng chứng về các khái niệm, chính sách và các chiến lược Cung cấp mộttổng hợp giải thích các yếu tố được cho là đã được các nhà nghiên cứu xem xét về

sự hội nhập bền vững của di sản và du lịch

Emiko Kakiuchi (2014), Viện Cao học Quốc gia về Nghiên cứu Chínhsách Hệ thống bảo vệ di sản văn hóa ở Nhật Bản: các vấn đề hiện tại và triển vọngcho tương lai [64] Với chủ đề Hệ thống bảo vệ di sản văn hóa ở Nhật Bản.Nghiên cứu đã cho thấy tầm quan trọng trong xã hội của các di sản ở Nhật Bản đãngày một tăng lên, tập trung vào sự phát triển của hệ thống bảo vệ Bảo vệ di sản

đã được thực hiện chủ yếu bởi Chính phủ trong hơn 150 năm qua Các sự kiện thờiđại như hiện đại hóa phục chế Meiji năm 1868 và việc phê chuẩn nền dân chủ vàocuối Thế chiến thứ II năm 1945 đã ảnh hưởng lớn đến việc chỉ định di sản đượcbảo vệ cũng như hệ thống bảo vệ các di sản

Yasuda, H (2010) Di sản thế giới và du lịch văn hóa ở Nhật Bản, Tạp chí

Trang 35

Quốc tế về Nghiên cứu Văn hóa, Du lịch và Khách sạn Nghiên cứu nhằm mụcđích xem xét xung đột giữa người dân địa phương và công nhân rừng địa phươngliên quan đến việc chỉ định Kumano Kodo ở Nhật Bản là di sản thế giới Tínhthẩm mỹ của cảnh quan bị chính trị hóa cao, điều này tạo ra mâu thuẫn cho nhữngngười làm nghề rừng [116] Ngoài ra, nghiên cứu cũng xem xét hai khái niệm “disản” và “tính xác thực” mà di sản thế giới nhấn mạnh.

Yoshimi Kunieda, Khoa Du lịch, Trường Cao đẳng Osaka Seikei, Osaka,Nhật Bản, (2015) Phát triển bền vững và nhận thức của khách du lịch: Một nghiêncứu thực nghiệm về một di sản thiên nhiên thế giới ở Nhật Bản [117] Nghiên cứu

đã chỉ ra rằng, tại các điểm du lịch, mục tiêu phát triển bền vững của du lịch làkhông ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân bằng cách tối đa hóalợi ích kinh tế của khu vực, bảo vệ thiên nhiên và mang đến cho du khách nhữngtrải nghiệm chất lượng cao Tuy nhiên, trên thực tế, tình trạng ùn tắc hay quá tảidiễn ra theo mùa tại các điểm đến nổi tiếng như di sản thế giới Vì vậy, các quy tắc

và quy định hạn chế số lượng khách du lịch cũng như truyền thông đề xuất quyêngóp để bảo vệ môi trường và bù đắp chi phí đã được thảo luận từ lâu Tuy nhiên,việc lượng khách giảm xuống đã tác động lớn đến kinh tế địa phương, từ đó địaphương phải đối mặt với những thách thức về kinh tế Do đó, nghiên cứu này phântích thái độ và nhận thức của du khách về du lịch trên

Trang 36

đảo Yakushima - một di sản thiên nhiên thế giới - sửdụng nghiên cứu định lượng Theo kết quả, khách du lịch ủng

hộ phát triển du lịch bền vững và quan tâm đến việc gópphần bảo vệ môi trường

Wolfgang Georg Arlt, Jan, (2007) Suy nghĩ về du lịch ở Nhật Bản: NhậtBản ngày nay xuất hiện như một xã hội công nghiệp, lạc hậu bị mắc kẹt trong mộtthế giới hậu công nghiệp toàn cầu hóa, cố gắng giữ lại (chủ yếu được phát minh)các giá trị tiền công nghiệp trong điều kiện chỉ số Hofstedian cao cho cả địnhhướng nhóm và tránh sự không chắc chắn Du khách có thể hiểu sâu hơn về dulịch ở Nhật Bản thông qua sự hiểu biết về một sự phát triển độc đáo: “Nhật Bảnđầy tham vọng” [114] Phân tích sự phát triển du lịch của Nhật Bản bằng cáchxem xét ba bước cơ bản là “khám phá”, “mua lại” và “phát minh” (có thể được tìmthấy trong sự phát triển thể chất và tinh thần của du lịch trong lịch sử trên phạm vitoàn cầu, cũng như phát triển các điểm đến và các địa điểm du lịch ở quy mô vùng

và địa phương), con đường phát triển đặc biệt của Nhật Bản có thể được chứngminh

Takamitsu Jimura, Đại học Liverpool Moores, Freburary, (2016) Bài viết

về Quản lý di sản thế giới: nghiên cứu điển hình về các địa điểm linh thiêng và cáctuyến đường hành hương ở dãy núi Kii, Nhật Bản [106] Nghiên cứu này xem xét

ba chủ đề: các hoạt động quản lý và bảo tồn di sản, cộng đồng địa phương và pháttriển du lịch tại di sản thế giới Kii (WHS) sau khi được chỉ định là di sản thế giới.Kii là một di sản thế giới về văn hóa có liên kết với các tôn giáo Nhật Bản và baogồm các đền thờ, đền thờ và các tuyến đường hành hương Nghiên cứu này xemxét một cách cảm tính và định tính ba chủ đề này Nhìn chung, tình trạng hiện tạicủa di sản thế giới Kii là khả quan Người dân địa phương, khách du lịch / dukhách và các chuyên gia đều tích cực tham gia vào các hoạt động quản lý và bảotồn di sản Danh sách di sản thế giới dường như đã nâng cao bản sắc địa phương,nâng cao niềm tự hào của người dân địa phương về văn hóa và nơi sinh sống của

họ, đồng thời kích hoạt sự hồi sinh của văn hóa địa phương

Kirsty Kawano, tháng 1 (2020), UNESCO và UNWTO thông qua Mô hìnhKyoto cho du lịch bền vững [80] Tại Hội nghị thế giới lần thứ tư về Du lịch vàVăn hóa, được tổ chức tại Kyoto vào ngày 12 và 13 tháng 12 năm 2019, Tổ chức

Du lịch Thế giới (UNWTO) và Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liênhợp quốc

Trang 37

(UNESCO) đã thông qua hướng dẫn mới gọi là Tuyên bốKyoto về du lịch và văn hoá Phụ đề của tuyên bố là “Đầu tưvào thế hệ tương lai”.

Kim Sung-Jin (2010), Tourism Destination Regeneration: The Case ofNami-sum: Kinh nghiệm cải tạo, phát triển du lịch đảo Nami để trở thành điểmtiêu biểu du lịch của Hàn Quốc [79] Nghiên cứu đề cập đến các giải pháp trongviệc phát triển bền vững du lịch như: “Phục hồi hệ sinh thái”; “Phát triển về lĩnhvực văn hóa”; “Hợp tác với các tổ chức quốc tế, Hiệp hội và sự tham gia của cộngđồng” “Liên kết trong khu vực” vv để nhằm mục đích nâng cao vị thế và giá trịcủa đảo Nami để thu hút khách du lịch vv

Jessica Chen, Cao đẳng Ngôn ngữ Wenzao Ursuline, (2008) Nghiên cứu

về du lịch văn hóa và chính phủ Hàn Quốc Du lịch văn hóa là một ngành côngnghiệp xanh trên thế giới Phát triển các ngành du lịch không chỉ thu được lợi íchkinh tế; mà còn giảm ô nhiễm [76] Trong những năm gần đây, “làn sóng HànQuốc” trở thành một hiện tượng văn hóa lan rộng ở châu Á Chính phủ Hàn Quốcxuất khẩu văn hóa sản phẩm, phim, nhạc pop và phim truyền hình đến các nướckhác Bài viết đã tập trung vào vai trò của chính phủ, đặc biệt là chính quyền trungương

Hao Zhang, Taeyoung Cho, Huanjiong Wang, ID và Quansheng Ge, tháng

3 (2018) Ảnh hưởng của nhận thức đa văn hóa và trải nghiệm du lịch đối với tínhxác thực, sự hài lòng của du khách và sự tiếp thu văn hóa tại các di sản văn hóathế giới của Hàn Quốc [73] Nghiên cứu nhằm xác định mối quan hệ giữa các yếu

tố sau: nhận thức đa văn hóa, trải nghiệm du lịch, tính xác thực, sự hài lòng củakhách du lịch và sự tiếp biến văn hóa Nó cũng tìm cách xác định vai trò của cáchoạt động du lịch trong quá trình tiếp biến văn hóa Hơn nữa, nghiên cứu nàynhằm đưa ra một kế hoạch khả thi cho việc quản lý, bảo vệ và phát triển bền vữngcác di sản văn hóa thế giới một cách hiệu quả

Trevor H.B Sofield & Fung Mei Sarah Li, Murdoch University, Australia(1998) Phát triển du lịch và các chính sách văn hóa tại Trung Quốc (Tourismdevelopment and Cultural policies in China) [105] Bài viết đã đề cập khi TrungQuốc tích cực theo đuổi hiện đại hóa, căng thẳng giữa sự vận dụng cứng nhắc củachủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa bảo thủ của truyền thống và những đòi hỏi của sự pháttriển kinh tế đe dọa làm mất ổn định quốc gia Tất cả ba lực lượng nguyên tử cócác mục tiêu mâu thuẫn và Đảng Cộng sản Trung Quốc dành nhiều nỗ lực để cố

Trang 38

gắng hòa giải những khác biệt đó Du lịch đã nổi lên như một phương tiện hữuhiệu để tổng hợp một số sự khác biệt thông qua qóp phần vào quá trình hiện đạihóa, sử dụng di sản để phát triển sản phẩm, và vai trò của nó trong việc đáp ứngmột số mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

Yang Daisi & Nhóm quy hoạch sử dụng đất (2017), Đại học Wageningen.Nghiên cứu điển hình về Lệ Giang, Trung Quốc và Amsterdam, Hà Lan, phát triển

bền vững các di sản (UNESCO) ở Trung Quốc và Hà Lan Luận án đã đề cập

trong quá trình ở Trung Quốc tác giả đã tham quan một số thị trấn lịch sử củaTrung Quốc Nhưng khi đến nơi đây thì phần lớn đều có đông đảo du khách, vàngười dân địa phương hầu như không tìm thấy, đặc biệt là ở các điểm du lịch phổbiến Ngoài ra, hầu hết các sản phẩm du lịch ở các thị trấn lịch sử cũng tương tựnhau Tuy nhiên, khi tác giả đến Hà Lan để học thêm, tác giả đã đến thăm một sốthị trấn lịch sử và trung tâm như trung tâm lịch sử của Leiden, Utrecht,Giethoorn [115] Tác giả nhận thấy rằng các quận lịch sử ở đây thu hút được rấtnhiều du khách trong khi vẫn phục vụ cư dân địa phương Người dân địa phươngtận hưởng các huyện lịch sử của họ cùng với du khách

Đề tài luận án Tiến sĩ của Hamimi Omar, Đại học Newcastle (2013) Sựphát triển của du lịch di sản văn hóa bền vững ở Malaysia [68]: Hàm ý cho quyhoạch và quản lý Luận án này xem xét sự phát triển của du lịch di sản văn hoá ởMalaysia, và các câu hỏi đặt ra là hiện tại loại hình du lịch này đã được quản lýmột cách bền vững hay chưa?

Siti-Nabiha, A.K, N Abdul Wahid, A Amran, H Che Haat và I Abustan,tháng 1 (2008) Hướng tới quản lý du lịch bền vững ở Malaysia Ngành du lịch lànguồn thu ngoại tệ chính cho Malaysia, đóng góp vào hơn 40% cán cân thanh toáncủa đất nước vào năm 2005 (EPU, 2006) [101] Ngành công nghiệp này cung cấpmột nguồn thu nhập, việc làm và của cải quan trọng cho đất nước Do đó, cần phảiđảm bảo rằng ngành du lịch vẫn bền vững về môi trường và kinh tế

M K Razali & H N Ismail Khoa Môi trường Xây dựng, Đại họcTeknologi Malaysia, tháng 7 (2014) Một chỉ số du lịch đô thị bền vững ởMalaysia Bài báo trình bày một đánh giá quan trọng về các chỉ số đo lường pháttriển du lịch đô thị bền vững ở Malaysia [89] Người ta đã tranh luận rằng đónggóp của du lịch đô thị vào nền kinh tế và sự phát triển của cộng đồng địa phương

là rất khó xác định do tính đa dạng khiến sự tồn tại của du lịch đô thị như một lĩnh

Trang 39

vực độc lập bị che khuất Có thể cho rằng, các chỉ số này không đo lường đượcmức độ đạt được của các hoạt động du lịch đô thị, và các điều khoản kinh tế cũng

ít xác đáng hơn Kể từ khi khái niệm du lịch bền vững được đưa ra, vai trò của chỉ

số ngày càng quan trọng trong việc đo lường các lợi thế kinh tế và xã hội, do đó,

sự phát triển của thành phố cũng cần được theo dõi bằng các chỉ số phù hợp Ýtưởng là đánh giá và giám sát những thay đổi trong nền kinh tế đô thị để theo dõitiến trình hướng tới phát triển bền vững

Báo cáo nhóm, NITI Aayog, Chính phủ Ấn Độ, tháng 6 (2019) Cải thiện

quản lý di sản tại Ấn Độ Hiến pháp của Ấn Độ đã phân chia thẩm quyền đối với

các di tích, di sản văn hóa và địa điểm khảo cổ như sau: (1) Liên minh: Các di tích

và di tích lịch sử cổ đại và khảo cổ học, được Quốc hội tuyên bố theo luật là cótầm quan trọng quốc gia; (2) Bang: Di tích lịch sử và cổ đại khác với những di tíchđược Quốc hội tuyên bố là có tầm quan trọng quốc gia Đồng thời, bên cạnhnhững điều trên, cả Liên minh và Quốc gia đều có quyền tài phán đồng thời đốivới các địa điểm khảo cổ và các di tích khác với các địa điểm được luật pháp và

Nghị viện tuyên bố là có tầm quan trọng quốc gia Điều 253 của Hiến pháp Ấn Độ

cho phép Nghị viện lập pháp để thực hiện bất kỳ hiệp ước, thỏa thuận hoặc côngước nào với bất kỳ quốc gia hoặc các quốc gia nào khác, hoặc bất kỳ quyết địnhnào, được đưa ra tại bất kỳ hội nghị quốc tế, hiệp hội hoặc cơ quan khác [91] Bất

kỳ luật nào như vậy đều có thể được ban hành ngay cả khi vấn đề của pháp luật làmột mục trong danh sách của hiến pháp Ấn Độ Di sản văn hóa của Ấn Độ và đặcbiệt là di sản khảo cổ được xây dựng là vô song trên thế giới Ấn Độ có một trongnhững địa chính trị lớn nhất và là một trong những kho tàng di sản có khối lượngkhổng lồ và sự đa dạng nhất thế giới Kho di sản khổng lồ này của Ấn Độ đượctoàn cầu công nhận là một phần quan trọng trong bản sắc văn hóa độc đáo củaquốc gia này Thậm chí bên ngoài Ấn Độ, một số quốc gia trên thế giới, lưu giữmột số mẫu vật tốt nhất về di sản trong bảo tàng của họ thường kể lại sự vinhquang của văn hóa Ấn Độ cùng với những câu chuyện về di sản thuộc địa; trongkhi những nơi khác ở Đông Nam Á có những tượng đài phi thường như minhchứng cho sự truyền bá văn hóa Ấn Độ Một cuộc khảo sát ban đầu cho thấy tổnglượng di sản được xây dựng của Ấn Độ và di tích khảo cổ có thể lên tới khoảng400.000 cộng với các công trình kiến trúc di sản trên khắp đất nước bao gồm các

di tích được trung ương bảo vệ, các di tích được các bang bảo vệ, các tòa nhà di

Trang 40

sản thuộc các quỹ tín ngưỡng khác nhau, các thành phố lịch sử và các địa điểmkhảo cổ.

Hội đồng du lịch bền vững toàn cầu (GSTC), tháng 12, (2016), đã ban hành

phiên bản thứ 3 của “Tiêu huẩn u h n v ng” Tiêu chuẩn của Hội đồng du lịch bền

vững tòan cầu (GSTC) được thiết lập nhằm cung cấp kiến thức chung về “du lịchbền vững”, và là chuẩn mực tối thiểu mà các doanh nghiệp du lịch cần phải đạt

được [121] Các tiêu chuẩn được xây dựng theo bốn chủ đề chính: k hoạ h ho n v

ng hi u qu , t i đ h á ợi í h kinh t xã hội ho ộng đồng, phát tri n i s n văn h , và gi m thi u á tá động hại t i môi tr ờng Các tiêu chuẩn này được áp dụng cho toàn bộ

ngành công nghiệp du lịch Tiêu chuẩn GSTC đã được phát triển và sửa đổi đồngthời cố gắng tuân thủ theo qui chuẩn thiết lập bộ tiêu chuẩn của ISEAL Alliance,

là tổ chức đưa ra những hướng dẫn về chuẩn mực quốc tế cho việc thành lập các

bộ tiêu chuẩn cho tất cả các ngành Tiêu chuẩn GSTC được sửa đổi mỗi 3 đến 5năm Kế hoạch cho việc sửa đổi cũng như đăng ký trước cho việc tham gia sửa đổicác phiên bản sau được trình bày tại www.gstcouncil.org Trang thông tin nàycung cấp thông tin về quá trình và lịch sử của việc phát triển tiêu chuẩn

1.1.3 Các c ng trình nghiên cứu liên quan n phát triển du lịch di sản văn hóa theo hướng bền vững của i t am.

hát tri n u h hài hò v i i s n văn h Đề tài nghiên cứu của Tổng cục Du

lịch, đề cập đến tiềm năng to lớn của di sản văn hóa trong việc phát triển du lịch[57] Nhấn mạnh du lịch có trách nhiệm là phải đưa vấn đề bảo tồn lên hàng đầu,phải chia sẻ lợi ích công bằng, đóng góp cho di sản thông qua mua vé và có sựphối hợp công - tư - cộng đồng Trong đó, doanh nghiệp và du khách giữ vai tròquyết định vv

Vũ Văn Đông, Luận án Tiến sĩ (2014) Phát triển du lịch bền vững ở BàRịa- Vũng Tàu [49] Tác giả đã đề cập đến các nguyên tắc phát triển du lịch bềnvững trong đó đề cập đến việc khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên một cáchhợp lý, hạn chế việc sử dụng quá nhiều tài nguyên và chất thải ra môi trường, pháttriển gắn liền với nỗ lực bảo tồn tính đa dạng, đảm bảo chia sẻ lợi ích với cộngđồng địa phương

Nguyễn Đức Tuy, Luận án Tiến sĩ (2014) Giải pháp phát triển du lịch bềnvững Tây Nguyên [25] Tác giả đã đề cập đến vai trò của ngành và các yếu tố anninh, chính trị ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến phát triển du lịch bền vững

Ngày đăng: 24/07/2021, 15:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w