1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn đánh giá chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn giai đoạn 2013 2015 của ủy ban dân tộc

88 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Chính Sách Cho Vay Vốn Phát Triển Sản Xuất Đối Với Hộ Dân Tộc Thiểu Số Đặc Biệt Khó Khăn Giai Đoạn 2013-2015 Của Ủy Ban Dân Tộc
Tác giả Đàm Thị Hương Ly
Người hướng dẫn ThS. Tô Trọng Mạnh
Trường học Trường Đại Học Nội Vụ Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Nhà Nước
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 179,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì những lý do trên, với tư cách một sinh viên ngành Quản lý nhànước đã được thực tập tại Ưỷ ban Dân tộc, tôi xin chọn đề tài: “Đánh giá chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất

Trang 1

ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH CHO VAY VÓN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT ĐÓI VỚI Hộ DÂN Tộc THIỂU SÓ ĐẶC BIỆT

KHÓ KHĂN GIAI ĐOẠN 2013-2015 CỦA ỦY BAN DÂN Tộc

Khóa luận tốt nghiệp ngành : QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Người hướng

tx\^° cNọ

Bộ NỘI VỤ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NOI vụ HÀ NỘI KHOA HÃNH CHỈNH HỌC

KHÓA LUẬN TÔT NGHIỆP

: THS TÔ TRỌNG MẠNH : ĐÀM THỊ HƯƠNG LY

: 1405QLNC041 : 2014 - 2018 : ĐH QLNN 14C

Trang 2

Sinh viên thực hiện

Mã sv

Khóa Lóp

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi trong thời gian qua.Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có sự không trung thực về thông tin sử dụng trong bài khoá luận này

Hà Nội, tháng 3 năm 2018

Sinh viên

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đe hoàn thành bài khoá luận này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành vớithầy ThS Tô Trọng Mạnh vì đã chỉ dạy, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thựchiện khoá luận tốt nghiệp Cùng với đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới cô HoàngThuý Quỳnh (Trưởng phòng Chính sách Kinh tế-Tổng hợp, Vụ Chính sách dântộc, Uỷ ban Dân tộc) trong thời gian thực tập tại cơ quan đã giúp đỡ, tạo điều kiện

và cung cấp tài liệu cho bài khoá luận của tôi

Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài, tôi có gặp những khó khăn và

do trình độ nghiên cứu còn hạn chế nên dù cố gắng song bài khoá luận của tôikhông tránh khỏi những sai sót Vậy nên, tôi rất mong nhận được sự góp ý, nhậnxét của các thầy cô chấm thi

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử vấn đề 3

3 Mục đích 5

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Kết cấu khoá luận 6

CHƯƠNG 1 Cơ SỎ LÝ LUẬN VÈ ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH 7

1.1 Một số khái niệm liên quan 7

1.1.1 Chính sách công 7

1.1.2 Đánh giá và vai trò đánh giá chính sách công 9

1.1.3 Chính sách dân tộc 10

1.1.4 Tín dụng chính sách xã hội 11

1.2 Nội dung đánh giá chính sách công 13

1.2.1 Đánh giá đầu vào của chính sách công 14

1.2.2 Đánh giá đầu ra của chính sách công 14

1.2.3 Đánh giá hiệu lực thực hiện chính sách công 14

1.2.4 Đánh giá hiệu quả chính sách công 16

1.2.5 Đánh giá quá trình duy trì chính sách công 17

1.3 Nguyên tắc đánh giá 17

1.4 Quy trình đánh giá 18

Trang 6

CHƯƠNG 2 THựC TRẠNG THỤC HIỆN CHÍNH SÁCH CHO VAY VỐN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT ĐÓI VỚI Hộ DÂN Tộc THIỂU SÓ ĐẶC BIỆT

KHÓ KHĂN TRONG GIAI ĐOẠN 2013-2015 20

2.1 Khái quát chính sách 20

2.1.1 Đối tượng áp dụng 21

2.1.2 Nội dung chính sách 22

2.1.3 Trình tự, thủ tục xét duyệt đối tượng thụ hưỏng chính sách 24

2.1.4 Nguồn vốn thực hiện 25

2.2 Thực trạng thực hiện cho vay vốn 26

2.3 Thực trạng triển khai nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất 28

2.4 Nguyên nhân tồn tại 30

CHUÔNG 3 ĐÁNH GIÁ VÀ ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRONG GIAI ĐOẠN TIẾP THEO 33

3.1 Đánh giá đầu vào của chính sách 33

3.2 Đánh giá đầu ra của chính sách 34

3.3 Đánh giá hiệu lực của chính sách 35

3.4 Đánh giá hiệu quả chính sách 38

3.4.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế, giảm nghèo 38

3.4.2 Đánh giá hiệu quả xã hội 42

3.4.3 Đánh giá hiệu quả an ninh, chính trị ở địa phương 42

3.5 Đánh giá quá trình duy trì chính sách 44

3.6 Một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất trong các chính sách dân tộc giai đoạn tiếp theo 45

3.6.1 Giải pháp chung 45

3.6.2 Giải pháp về thiết kế chính sách 47

3.6.3 Giải pháp về tổ chức thực hiện chính sách 47 3.6.4 Đề xuất nội dung hỗ trợ cho vay phát triển sản xuất trong chính sách

Trang 7

đặc thù phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền

núi 48 KÉT LUẬN 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO 52 PHỤ LỤC

Trang 8

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam là một quốc gia thống nhất gồm 54 dân tộc chung sống, trong

đó dân tộc Kinh là dân tộc đa số, còn lại 53 dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ khoảng14% dân số của cả nước Cộng đồng các dân tộc Việt Nam được hình thành vàphát triến cùng với tiến trình lịch sử hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước,tạo nên một dân tộc Việt Nam thống nhất Trong 53 dân tộc thiểu số, dân sốgiữa các dân tộc không đồng đều, có dân tộc với số dân trên một triệu ngườinhư Tày, Thái, Mường, Khmer Nhưng lại có những dân tộc với dân số rất ít,đặc biệt là 5 dân tộc có dân số dưới 1000 người: Si La, Pu Péo, Rơ Măm, Brâu

và ơ Đu Các dân tộc ở Việt Nam sống xem kẽ nhau, không có dân tộc thiếu sốnào cứ trú theo vùng lãnh thổ riêng Tính cư trú của các dân tộc đã tạo điềukiện thuận lợi để các dân tộc tăng cường hiểu biết lẫn nhau, đoàn kết tương trợgiúp đỡ nhau cùng phát triển Phần lớn các dân tộc thiểu số cứ trú ở miền núivới địa bàn rộng lớn chiếm % diện tích cả nước Do nhiều nguyên nhân khácnhau, nhất là những nguyên nhân do lịch sử để lại và do điều kiện địa lý, tựnhiên khắc nghiệt ở địa bàn cư trú của đồng bào dân tộc thiểu số, nên trình độphát triển kinh tế - xã hội của các dân tộc không đồng đều Một số dân tộc đãphát triển kinh tế - xã hội tương đối cao, nhưng phần lớn các dân tộc thiểu sốvẫn còn trong tình trạng lạc hậu, có mức sống thấp, tỷ lệ đói nghèo cao, chậmphát triển hơn; một số dân tộc còn trong tình trạng tự cung tự cấp, du canh du

cư Đời sống của đồng bào các dân tộc thiểu số ở vùng cao, vùng sâu, vùng xanhìn chung gặp rất nhiều khó khăn

Đồng bào dân tộc thiểu số Việt Nam chỉ chiếm khoảng 14% dân số cảnước nhưng chiếm đến 56% tỉ lệ hộ nghèo, thu nhập bình quân chỉ khoáng1,16 triệu đồng/người/tháng (theo Ket quả điều tra, thu thập thông tin về thực

Trang 9

trạng kinh tế - xã hội 53 dân tộc thiểu số năm 2015 của Uỷ ban Dân tộc vàTổng cục Thống kê) Nghèo của dân tộc thiểu số có đặc điểm phức tạp và đadiện, do đó cách tiếp cận phải linh hoạt, có khả năng thích ứng và nhạy béntrong việc đáp ứng nhu cầu thực sự của nhóm dân tộc thiểu số Chính vì vậy,trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta luôn chú trọng kết hợp việc thựchiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội gắn liền chặt chẽ với các chươngtrình giảm nghèo nói chung, với các chính sách thiết yếu, đặc thù cho đồng bàodân tộc thiểu số nói riêng Quan điểm của Chính phủ Việt Nam về chính sáchdân tộc là nhất quán theo nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhaucùng phát triến; đảm bảo và thực hiện chính sách phát triển toàn diện, từngbước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào DTTS.

Giảm nghèo luôn là mục tiêu hàng đầu trong các chính sách dân tộc củanhà nước ta hiện nay Chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộdân tộc thiếu số đặc biệt khó khăn là chính sách thuộc lĩnh vực giảm nghèo,theo đó, có ưu đãi về mức đầu tư, hỗ trợ về lãi suất đối với hộ DTTS nghèo ởcác địa bàn đặc biệt khó khăn Ở giai đoạn trước đây cũng đã có Chính sáchcho vay vốn đối với hộ đồng bào DTTS đặc biệt khó khăn để phát triển sảnxuất theo Quyết định số 32/2007/QĐ-TTg và Quyết định số 126/2008/QĐ-TTg Tuy nhiên, theo thống kê vào năm 2012 vẫn còn 156.802 hộ DTTS đặcbiệt khó khăn có nhu cầu nhưng chưa được vay vốn cũng như tình hình thực tế

có nhiều thay đổi mà chính sách này đã được xây dựng lại trong giai đoạn2012-2015 Ngày 04 tháng 12 năm 2012 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyếtđịnh số 54/2012/QĐ-TTg về chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất đối với

hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012-2015 Chính sách đượcphê duyệt tháng 12/2012 nhưng có hiệu lực và được triển khai thực tế tù’ tháng1/2013 Trong suốt quá trình thực hiện từ 2013 đến 2015 đã đạt được một sốkết quả đáng khích lệ như: cung cấp dịch vụ tài chính nhằm giúp đồng bào

Trang 10

DTTS đặc biệt khó khăn tiến hành hoạt động sản xuất theo phương châm “chocần câu hơn cho con cá”, để họ tự cải thiện, nâng cao chất lượng sống, gópphần giảm nghèo bề vững, đảm bảo an sinh xã hội, thực hiện tiến bộ, côngbằng xã hội Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả trên, khi thực hiện chính sách

đã bộc lộ một số hạn chế như: nguồn vốn chậm được giải ngân, hiệu quả sửdụng vốn vay chưa cao, mức vay còn thấp chưa phù hợp với nhu cầu thực tế

Để tiếp tục củng cố chính sách này, cần tiến hành rà soát, đánh giá lại hiệu quả

và tính phù hợp của chính sách với đời sống thực tế, từ đó tìm ra các khoảngtrống trong chính sách để đề xuất với nhà hoạch định chính sách làm cơ sở sửađổi, bổ sung, hoàn thiện lại chính sách trong giai đoạn 2016-2020 cho phù hợphơn Chính vì những lý do trên, với tư cách một sinh viên ngành Quản lý nhànước đã được thực tập tại Ưỷ ban Dân tộc, tôi xin chọn đề tài: “Đánh giá chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất đỏi với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn giai đoạn 2013- 2015 của Uỷ ban Dân tộc” làm đề tài khoá luận tốt nghiệp

2 Lịch sử vấn đề

ở Việt Nam, lâu nay Nhà nước đã chú trọng nhiều đến khâu hoạch định

và thực thi chính sách, song việc đánh giá chính sách thì dường như bị bỏ quahoặc rất ít được quan tâm Chính vì vậy, dù đánh giá chính sách cho phép xemxét, nhận định không chỉ về nội dung chính sách, mà còn về quá trình thực thichính sách, từ đó có biện pháp điều chỉnh phù họp với đòi hỏi thực tế để đạtcác mục tiêu mong đợi và là một bước không thể thiếu trong chu trình chínhsách, nhưng có khá ít các nghiên cứu về đánh giá chính sách độc lập mà thườngchỉ có những văn bản đánh giá sơ kết, tổng kết chính sách của các cơ quan nhànước Trong thời gian nghiên cứu, tôi đã tham khảo được một số đề tài sau:

Đánh giá cuối kỳ dự án “Nâng cao chất lượng hoạch định và thực hiệnchính sách giảm nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi” của tác giảPhạm Quang Nam năm 2012 Trước tiên, đây là một dự án hỗ trợ kỹ thuật của

Trang 11

Cơ quan Viện trợ Ai-len cho Ưỷ ban Dân tộc, được Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ưỷban Dân tộc phê duyệt ngày 14/6/2010 theo Quyết định số 174/QĐ-ƯBDT vớimục tiêu góp phần nâng cao hiệu quả và hiệu lực của việc hoạch định, quản lý,triển khai thực hiện các chương trình, chính sách giảm nghèo cho các vùng dântộc của Việt Nam, qua đó đóng góp cho công cuộc giảm nghèo chung ở ViệtNam, giảm sự chênh lệch về tiêu chuẩn, điều kiện sống giữa các vùng dân tộc

và vùng đồng bằng Trong quá trình đánh giá, tác giả đã vận dụng linh hoạtnhiều phương pháp, nêu lên được bức tranh thực tế thực hiện các hoạt động của

dự án từ đó phân tích hiệu quả của dự án đồng thời nêu lên những hạn chế còntồn tại và có những kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao chất lượng của những dự

án tương tự trong tương lai

Đề tài “Nghiên cứu rà soát, phân tích các chính sách dân tộc thiểu số và

hỗ trợ xây dựng khung chính sách cho Ưỷ ban Dân tộc” của nhóm tư vấn: TS.Đặng Kim Sơn (trưởng nhóm), TS Thái Thị Minh, ThS Phạm Thị Hồng Vân

đã nghiên cứu rất cụ thể, chi tiết từ bối cảnh đến các vấn đề chính sách dân tộccho phát triển kinh tế - xã hội vùng DTTS và cuối cùng đã đề xuất định hướngxây dựng một khung chính sách DTTS tổng thể cho phát triển kinh tế - xã hộivùng DTTS Việc xây dựng khung chính sách đe có một cái nhìn tổng thể vềcác nội dung chính sách DTTS cần phải được hình thành trong giai đoạn tới làrất cần thiết cho việc xây dựng, điều chỉnh và ban hành các chính sách DTTS

3 Mục đích

Đánh giá chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộcthiểu số đặc biệt khó khăn để thấy được thành tựu, hạn chế mà chính sáchmang lại, những tác động của chính sách có phù hợp với những yêu cầu củacuộc sống hay không và chúng được vận hành như thế nào trên thực tế Nhờ đólàm cơ sở để các nhà hoạch định thiết kế lại chính sách trong giai đoạn tiếptheo cho phù hợp

Trang 12

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đảm bảo quyền bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc, các chính sáchnhằm phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống của đồng bào DTTS luônđược Nhà nước quan tâm, đầu tư nghiên cứu, xây dựng Chính sách cho vayvốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn là mộttrong những chính sách hàng đầu trong lĩnh vực giảm nghèo, không chỉ giảiquyết khó khăn trước mắt mà tạo nguồn vốn để đồng bào tự thoát nghèo, pháttriển sản xuất Dù xuất phát từ những mục đích đúng đắn như vậy nhưng trongquá trình triển khai thực hiện chính sách không tránh khỏi những thiếu sót, hạnchế Chính vì vậy, qua nghiên cứu chính sách này, tôi muốn đánh giá và gópphần nào đó tạo thêm tiếng nói, tạo cơ sở để hình thành các đề xuất nhằm tiếptục hoàn chỉnh, bổ sung chính sách về sau

5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu Chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ dântộc thiểu số đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012-2015 theo Quyết định số54/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 04 tháng 12 năm 2012 vàthực tế triển khai tổ chức thực hiện trong giai đoạn 2013 -2015

6 Phưong pháp nghiên cứu

Đe thực hiện khoá luận này, tôi đã sử dụng một số phương pháp nghiêncứu như:

- Phương pháp thu thập thông tin: trong quá trình thực tập tại Vụ Chínhsách Dân tộc, Ưỷ ban Dân tộc, tôi đã được tiếp cận với nhiều tài liệu (bảng sốliệu, báo cáo) lưu hành nội bộ và bằng phương pháp nghiên cứu tài liệu(phương pháp phân tích, tổng họp tài liệu) tôi đã phân tích các số liệu rồi tổnghợp, khái quát lại thành thực trạng trong việc thực hiện chính sách cho vay vốntrong thực tiễn, từ đó đưa ra các đánh giá cá nhân Ngoài ra, do có điều kiệnđược tiếp xúc trực tiếp với những người xây dựng, thực hiện chính sách tại Vụ,

Trang 13

tôi đã sử dụng phương pháp nghiên cứu thực tiễn (phương pháp quan sát,phỏng vấn) để lấy ý kiến chuyên gia nhằm tạo ra sự khách quan, chính xáctrong việc thu thập tài liệu.

- Phương pháp xử lý thông tin: phương pháp so sánh, phân tích và tổnghọp Việc vận dụng hợp lý, kết họp cả 3 phương pháp trên đã giúp tôi so sánhđược số liệu qua từng năm, ở từng địa phương và so sánh cả với chính sáchcho vay vốn ở gian đoạn trước (Quyết định số 32/2007/QĐ-TTg), phân tích rõ

ra được thực trạng thực hiện chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất đối với

hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn giai đoạn 2013 - 2015 (Quyết định số54/2012/QĐ-TTg), từ đó đưa ra các đánh giá, tổng hợp theo quan điểm cá nhân

về tính hiệu quả của chính sách trong đời sống của đồng bào

7 Kết cấu khoá luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, đề tài cócấu trúc chia làm ba chương:

- Chương 1 Cơ sở lý luận về đánh giá chính sách công

- Chương 2 Thực trạng thực hiện chính sách cho vay vốn phát triển sảnxuất đối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn giai đoạn 2013-2015

- Chương 3 Đánh giá và đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạchđịnh và thực hiện chính sách trong giai đoạn tới

CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH CÔNG

1.1 Một số khái niệm liên quan

1.1.1 Chính sách công

“Chính sách" là thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong nhiều tài liệu,

trên các phương tiện truyền thông và trong đời sống xã hội Tuy nhiên, vì tínhchất phức tạp và phổ biến đó mà đây cũng là thuật ngữ khó có thể định nghĩa

rõ ràng và có rất nhiều quan điểm, khái niệm khác nhau Theo Từ điển Báchkhoa Việt Nam: “Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối

Trang 14

nhiệm vụ Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên nhữnglĩnh vực cụ thể nào đó Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sáchtuỳ thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá.”

Và theo đó, cụm từ “chính sách” khi gắn với vai trò, chức năng của “khuvực công” thì được gọi là chính sách công Đây là một khái niệm hoàn toànkhác vì sự khác biệt về chủ thể ban hành chính sách, mục đích tác động củachính sách và vấn đề mà chính sách hướng tới giải quyết Chủ thể là nhà nước

- đại diện cho quyền lực của nhân dân, ban hành chính sách vì lợi ích chungcủa cộng đồng xã hội Chính sách công không chỉ tác động đến một khu vực,một bộ phận dân cư nhất định mà thường tác động rộng khắp đến mọi đốitượng, quá trình trong phạm vi cả nước Tác động của nhà nước đến các đốitượng có thể mang tính chính trị, hành chính, kinh tế, xã hội được lồng ghépvào các cơ chế quản lý điều hành thống nhất Trong từng thời kỳ, giai đoạnphát triến, chức năng, nhiệm vụ của nhà nước cũng có sự thay đổi nên quanniệm về chính sách do nhà nước ban hành cũng được tiếp cận từ các góc độphù hợp hơn Mục đích của chính sách công là thúc đẩy xã hội phát triến theođịnh hướng của nhà nước chứ không đơn giản chỉ dừng lại ở việc giải quyếtvấn đề công Nói cách khác, chính sách công là công cụ để thực hiện mục tiêu

chính trị của nhà nước “Chính sách công" là kết quả ý chí chính trị của nhà

nước được thể hiện bằng một tập hợp các quyết định có liên quan với nhau,bao hàm trong đó định hướng mục tiêu và cách thức giải quyết những vấn đềcông trong xã hội [10]

Chính sách công là một công cụ quan trọng trong hệ thống quản lý vĩ

mô của nhà nước Thông qua chính sách công, nhà nước định hướng cho cácquá trình kinh tế - xã hội cả về mục tiêu và biện pháp Mục tiêu của chính sáchcông định hướng cho các quá trình vận động phù hợp với những giá trị tươngđương mà nhà nước theo đuổi Giá trị đó phản ánh ý chí của nhà nước trong

Trang 15

mối quan hệ với những nhu cầu cơ bản của đời sống xã hội Song song với đó,biện pháp tác động của nhà nước phù hợp với cơ chế của chính sách công vừagiúp nhanh chóng đạt được mục tiêu quản lý, vừa tạo ra tính đồng bộ trong hệthống quản lý nhà nước Chính sách công khuyến khích các hoạt động kinh tếphát triển theo định hướng của nhà nước Không những thế, chính sách côngcòn điều chỉnh các hoạt động trong nền kinh tế thị trường Nó phát huy nhữngmặt tốt của thị trường đồng thời khắc phục nhũng hạn chế của chính thị trườnggây ra Tạo lập cân đối trong phát triển cũng là một chức năng điều chỉnh củachính sách công, như khuyến khích tiềm năng của những ngành, lĩnh vực, vùngkém phát triến đế cân bằng với các ngành, vùng khác; điều chỉnh sản xuất cânđối với nhu cầu tiêu dùng; điều chỉnh tốc độ tăng dân số cho phù hợp với tăngtrưởng kinh tế để cải thiện thu nhập bình quân Những tác động của chínhsách công còn có vai trò kiểm soát và phân phối hợp lý các nguồn lực trong xãhội Vì nguồn lực trong xã hội là có giới hạn và luôn là trung tâm để phát triếnnên nhà nước luôn quan tâm đến việc quản lý, sử dụng sao cho hợp lý, ổn định,bền vững, cùng với đó là điều tiết hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên theođịnh hướng Chính sách công còn có vai trò tạo lập môi trường thuận lợi chocác hoạt động kinh tế xã hội phát triển.

Một môi trường thích hợp sẽ giúp cho các đối tượng vận động theo đúng quyluật và định hướng của nhà nước Chính sách công tăng cường sự phối họphoạt động giữa các cấp chính quyền, các chủ thể trong xã hội vì mục tiêu pháttriển chung Do chính sách công đề ra mục tiêu cụ thể cũng như đề ra biệnpháp để các bộ phận tự biết được vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ và cùngphối họp thực hiện Có thể nói, chính sách công có vai trò hết sức quan trọngtrong đời sống, vừa là sản phẩm của hoạt động quản lý nhà nước, vừa là công

cụ thực hiện chức năng quản lý xã hội, xuất phát từ mục đích chung của toàn

xã hội [14]

Trang 16

1.1.2 Đánh giá và vai trò đánh giá chính sách công

Một chính sách công sau khi được ban hành và thực hiện trong đời sống

xã hội, sau một thời gian sẽ được tiến hành đánh giá thực tế tình hình triển khaicùng với kết quả tác động đến các đối tượng chính sách công Các cá nhân, tốchức khác nhau trong xã hội sẽ tham gia vào việc đánh giá quá trình vận động

và những tác động của chính sách đó để có thể tiếp tục duy trì hay thay đổi chophù hợp hoặc dừng lại việc thực hiện Để kết quả đánh giá chính sách côngđược khách quan, toàn diện, phải căn cứ vào mục tiêu ban đầu của chính sáchcông và những giải pháp đang thực hiện để hoàn thành những mục tiêu đó Saukhi đánh giá, những mục tiêu và giải pháp chính sách công sẽ được xem xét,

cân nhắc một cách đầy đủ, cẩn trọng hơn Như vậy, “đánh giá chính sách cóng"

là việc xem xét trung thực kết quả đầu ra các hoạt động trong chu trình chínhsách công, nhận định có hệ thống những tác động do việc thực hiện các giảipháp chính sách công mang lại và so sánh nó với mục tiêu ban đầu để xác địnhmức độ đạt được mục tiêu mong muốn về lượng và chất

Đánh giá chính sách không chỉ là cơ sở quản lý điều hành của các nhàquản lý mà còn là bài học kinh nghiệm cho các nhà hoạch định chính sách công

đế có thế rút ra được sau các hoạt động đánh giá chính thức và phi chính thức.Những bài học rút ra từ kết quả đánh giá sẽ giúp họ nhìn nhận lại một cách đầy

đủ, toàn diện hơn cả về mục tiêu và giải pháp trong mỗi chính sách công, trên

cơ sở đó thay đối chính sách theo hướng hoàn thiện hơn, thiết lập các công cụchính sách, các chương trình hoạch định và thực hiện phù hợp Một phần lợiích đáng kế mang lại cho các nhà hoạch định chính sách công là có cơ hội thẩmđịnh những kết luận đánh giá thông qua hoạt động thảo luận, tranh luận, lậpluận và thuyết phục liên tục Trên cơ sở chính trị, đánh giá chính sách công vừaphải đối đầu liên tục với các nguồn lực khan hiếm hoặc các hệ tư tưởng xuấthiện trong lĩnh vực chính trị, vừa là bộ phận của quá trình nghiên cứu mà nhờ

Trang 17

đó các chính sách được thay đổi và phát triển phần lớn trên cơ sở sự công nhận

có ý thức từ những thành công và thất bại của các chính sách trong quá khứ.[14]

1.1.3 Chính sách dân tộc

Có thể hiểu “chính sách dân tộc" là những chính sách về lĩnh vực công

tác dân tộc nhằm tác động và tạo điều kiện để đồng bào các dân tộc thiểu sốcùng phát triển; đảm bảo và thúc đẩy sự bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giúp đỡlẫn nhau, tôn trọng và giữ gìn bản sắc văn hóa của các dân tộc cùng chung

sống trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Theo Nghị định

số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về Công tác dân tộc quy định Chính sách dân tộc gồm 13 lĩnh vực sau:

- Chính sách đầu tư và sử dụng nguồn lực

- Chính sách đầu tư và phát triển bền vững

- Chính sách phát triến giáo dục và đào tạo

- Chính sách cán bộ người dân tộc thiểu số

- Chính sách đối với người có uy tín ở vùng dân tộc thiểu số

- Chính sách bảo tồn và phát triển văn hoá

- Chính sách phát triển thể dục, thể thao vùng dân tộc thiểu số

- Chính sách phát triển du lịch vùng dân tộc thiểu số

- Chính sách y tế, dân số

- Chính sách thông tin - truyền thông

- Chính sách phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý

- Chính sách bảo vệ môi trường sinh thái

- Chính sách quốc phòng, an ninh

Thực hiện Chỉ thị số 28/CT-TTg ngày 10/9/20ĩ4 của Thủ tướng Chính

phủ về nâng cao hiệu lực, hiệu quả quả lý nhà nước về công tác dân tộc, Ưỷ

ban Dân tộc cũng như Vụ Chính sách Dân tộc tiếp tục nghiên cứu, đề xuất

Trang 18

chính sách hỗ trợ có điều kiện với cơ chế ưu đãi, khuyến khích đồng bào tự lựcvươn lên xóa đói giảm nghèo, để từng bước thay thế các chính sách hỗ trợ trựctiếp và cho không, nghiên cứu lồng ghép chính sách hỗ trợ cho các dân tộcthiếu số rất ít người vào các chính sách trung hạn.

1.1.4 Tín dụng chính sách xã hội

Điều 1 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 củaChính phủ về tín dụng với người nghèo và các đối tượng chính sách khác quy

định: “Tín dụng đổi với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc

sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sổng; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói, giảm nghèo, on định xã hội Có thể hiểu rằng, để thực hiện mục

tiêu quốc gia về giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, Chính phủ Việt Nam đã

có chính sách tín dụng hỗ trợ người nghèo, vùng nghèo và các đối tượng chínhsách khác như học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, doanh nghiệp nhỏ,tạo việc làm mới, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo Loại hình tín dụng nàymang tính chính sách nên Nhà nước có chính sách ưu đãi, đặc thù riêng đối vớingười vay về cơ chế cho vay, cơ chế xử lý rủi ro, lãi suất cho vay, điều kiện,thủ tục vay vốn Tín dụng chính sách xã hội là trước hết giải pháp thoát nghèo,đảm bảo an sinh xã hội; góp phần vào sự phát triển kinh tế và ổn định chính trịđất nước; làm cầu nối và phát huy chức năng, nhiệm vụ của các tố chức chínhtrị xã hội; góp phần tăng cường vai trò, trách nhiệm quản lý của chính quyềnđịa phương và góp phần rút ngắn khoảng cách phát triển kinh tế - xã hội giữacác vùng trong cả nước, vốn tín dụng chính sách cũng đã góp phần thực hiệnphong trào xây dựng nông thôn mới; hạn chế nạn cho vay nặng lãi và nhữnghiện tượng tiêu cực khác còn tồn tại Tín dụng chính sách xã hội là chủ trươngđúng đắn của Đảng, Nhà nước, có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế -

Trang 19

xã hội và đặc biệt là một kênh tạo thêm xung lực cho công cuộc giảm nghèobền vững, đảm bảo công bằng, bình đắng trong xã hội.

- Thứ ba, đối tượng vay vốn tín dụng chính sách là người nghèo và cácđối tượng chính sách khác theo quy định của Chính phủ Chính phủ quyết địnhđối tượng vay vốn theo từng chương trình tín dụng

- Thứ tư, nguồn vốn của tín dụng chính sách là nguồn vốn của Nhànước, tức là nguồn vốn từ Ngân sách nhà nước và có nguồn gốc từ Ngân sách

- Thứ năm, Chính phủ hoặc người được Chính phủ úy quyền quyết định

về lãi suất cho vay, điều kiện vay, thủ tục cho vay và cách tiếp cận với nguồnvốn tín dụng chính sách

- Thứ sáu, phương thức cho vay đa dạng: Tổ chức quản lý tín dụngchính sách có thể cho vay trực tiếp đến khách hàng, có thể ủy thác một phầnhoặc toàn phần cho các tố chức tín dụng khác và có thể ủy thác một số côngđoạn trong quy trình tín dụng cho các tố chức chính trị xã hội

Đối với đồng bào DTTS khó khăn, các tín dụng chính sách xã hội đã tạođiều kiện cho họ có điều kiện sản xuất, phát triển kinh tế, góp phần giảmnghèo, đảm bảo an sinh xã hội, tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên DTTS cóhoàn cảnh khó khăn được vay vốn học tập, khắc phục tình trạng thiếu vốn sảnxuất, góp phần tạo việc làm, thu hẹp khoảng cách giữa các dân tộc, cải thiện và

Trang 20

nâng cao đời sống của đồng bào DTTS.

1.2 Nội dung đánh giá chính sách công

Đánh giá chính sách là xem xét, nhận định về giá trị các kết quả đạtđược khi ban hành và thực thi một chính sách công Đe có thể đi vào cuộcsống, chính sách công được thể chế hóa thành các quy định pháp luật Việcnhìn nhận và đánh giá chính sách do đó thường gắn với sự đánh giá những quyđịnh pháp luật này có phù hợp với những yêu càu của cuộc sống hay không vàchúng được vận hành như thế nào trên thực tế Đe có chính sách công châtlượng, quá trình đánh giá tác động pháp luật, bên cạnh tính tuân thủ nghiêmngặt về quy trình, cần phải coi trọng yếu tố nội dung của chính sách, được đolường thông qua đánh giá những tác động tiêu cực, tích cực dựa trên các tiêuchí xác đáng Các đánh giá chính sách thường được các cơ quan nhà nước tiếnhành với những nội dung khác nhau tuỳ theo mục đích, yêu cầu đánh giá củachủ thể như: Đánh giá đầu vào của chính sách công; Đánh giá đầu ra của chínhsách công; Đánh giá hiệu lực thực hiện chính sách công;

Đánh giá hiệu quả chính sách công và Đánh giá quá trình duy trì chính sáchcông [14]

1.2.1 Đánh giá đầu vào của chính sách

Đánh giá đầu vào nhằm đo lường số lượng của đàu vào quá trình thực thichính sách gồm: nhân sự, các điều kiện vật chất như công sở, trang thiết bị kỹthuật, văn phòng phấm, thông tin, chi phí tài chính cho sự vận hành được tínhtoán bằng thước đo giá trị Khi tiến hành đánh giá, cần phải áp dụng cácphưong pháp tính toán mọi chi phí cho các quá trình chính sách trên cơ sở địnhmức tài chính hiện hành của nhà nước hoặc theo giá thị trường theo tiêu chí đạtđược mục tiêu chính sách khi có được các yếu tố đầu vào với giá rẻ nhất là mộtchính sách tốt Tính hiệu quả của chính sách không đồng nghĩa với mục tiêu đạtđược bằng mọi giá, mà phải với điều kiện chi phí thấp nhất

Trang 21

1.2.2 Đánh giá đầu ra của chính sách

Đánh giá đầu ra của chính sách (còn gọi là đánh giá thực thi) là xem xétkết quả đầu ra của các chương trình, dự án trong mối tương quan giữa việc sửdụng các nguồn lực và thực hiện mục tiêu chương trình chính sách một cách cụthể Mục đích của đánh giá thực thi là để xác định xem chính sách đang tạo ranhũng giá trị gì cho xã hội Loại đánh giá này sẽ cung cấp hệ thống dữ liệu chođánh giá hiệu lực và hiệu quả của chính sách công Khi tiến hành đánh giá đầu

ra cần phải thu thâp đầy đủ các dữ liệu để định lượng chính xác kết quả do cácchương trình, dự án tạo ra theo những đơn vị đo lường nhất định

1.2.3 Đánh giá hiệu lực thực hiện chính sách

Hiệu lực của chính sách công là khái niệm phản ánh tác dụng đích thựccủa một chính sách Tính hiệu lực của chính sách được đo lường bằng mức độ

mà hiệu quả của hoạt động đạt được mức mục tiêu Các yếu tố phản ánh tiêuchí hiệu lực của chính sách là mức độ đáp ứng các nguồn lực, kỹ thuật, phươngtiện để triển khai được chính sách và nhận được sự đồng thuận, chấp hành củađối tượng thực hiện chính sách Trong tiêu chí này, cần chú ý các chỉ tiêu nhưlợi ích của các bên liên quan, sự tương thích của nội dung chính sách, đảm bảotính răn đe, buộc đối tượng tuân thủ, chấp hành và mức độ đạt được mục tiêucủa chính sách Kết quả đánh giá tính hiệu lực của chính sách cho biết chínhsách có thể được thực hiện trên thực tế hay không

Điều kiện cần và đủ để đo lường tính hiệu lực của một chính sách lànhững điều kiện kỹ thuật, nguồn lực, quy trình và đặc biệt là đảm bảo sự chấphành chính sách của các đối tượng áp dụng để đạt được mục tiêu chính sách đề

ra Để đánh giá một chính sách có thực sự đi vào cuộc sống hay không sau khi

nó được ban hành, đòi hỏi người đánh giá phải dựa vào các yếu tố có giá trịphản ánh tính hiệu lực của chính sách Các yếu tố cần đánh giá là:

- Mức độ đảm bảo các nguồn lực tài chính, nhân sự;

Trang 22

- Mức độ đáp ứng về phương tiện kỹ thuật, công nghệ cần thiết cho việcthực hiện chính sách;

- Tính toán về chi phí và lợi ích, khẳng định lợi ích có thể vượt qua cácchi phí;

- Khả năng giải quyết những mâu thuẫn, chồng chéo chính sách;

- Rào cản chính sách và khả năng vượt qua;

- Mức độ đạt được mục tiêu chính sách

Loại đánh giá này không đơn giản chỉ để xác định các đầu vào hoặc đầu

ra chương trình chính sách mà còn nhằm mục tiêu xác định xem các chươngtrình, dự án đang thực hiện có tạo ra những kết quả phù hợp với mục tiêu củachính sách hay không Trong tiêu chí này, kết quả thực thi của một chính sáchnhất định được so sánh với những mục tiêu mong muốn để xác định chính sách

có đạt được không và xem xét có cần phải điều chỉnh các mục tiêu theo kết quả

đã thực hiện Đây là tiêu chí đánh giá rất quan trọng vì nhờ đó có thế đưa ra cáckhuyến nghị sửa đối hay thay đối các chương trình chính sách công

1.2.4 Đánh giá hiệu quả chính sách

Đánh giá hiệu quả chính sách nhằm xem xét các cho phí cho một dự án,chương trình chính sách công cụ thể để đạt được những mục tiêu mong muốn.Các đánh giá đầu vào và đầu ra là cơ sở chủ yếu để đánh giá hiệu quả chínhsách Trong thực tế, một chính sách có hiệu quả thực sự khi người ta đã chọnđúng việc để làm và chọn đúng cách làm để tăng hiệu suất Các yếu tố cần đolường để đánh giá tính hiệu quả bao gồm:

- Số lượng các nguồn lực đầu vào (lượng đầu vào);

- Độ dài thời gian cần hoàn thành;

- Số lượng công việc cần phải làm;

- Tính cần thiết của các công việc này (hạn chế tối đa động tác thừa);

- Những chi phí cho các hoạt động phải làm;

Trang 23

- Lượng hiệu quả: số lượng công việc được hoàn thành trong thời gian

1.2.5 Đánh giá quá trình duy trì chính sách công

Đánh giá quá trình duy trì chính sách công là việc xem xét các phươngpháp tố chức thực hiện các hoạt động chính sách, bao gồm các quy trình và thủ tụcđược áp dụng vào thực hiện các chương trình, dự án thuộc chính sách công Mụctiêu của đánh giá này nhằm xác định xem liệu quá trình duy trì chính sách có theđược tố chức hợp lý và được thực hiện hiệu quả hơn không

1.3 Nguyên tắc đánh giá

- Nguyên tắc toàn diện Chính sách công phải được đánh giá toàn diện cả

về nội dung và hình thức theo các tiêu chí phù hợp nhằm đảm bảo tính đúng đắn,khách quan, hữu hiệu cho quá trình hoạch định và thực thi chính sách sau Cácvấn đề kinh tế - xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, nên ngoài việc mỗichính sách công tác động đến việc giải quyết vấn đề chính yếu mà chúng còn tácđộng đến các vấn đề khác có liên quan, vì vậy, cần tiến hành đánh giá chính sáchmột cách toàn diện

- Nguyên tắc thường xuyên Ở Việt Nam, lâu nay Nhà nước đã chú trọng

Trang 24

nhiều đến khâu hoạch định và thực thi chính sách, song việc đánh giá chính sáchthì dường như bị bỏ qua hoặc rất ít được quan tâm Vậy nên, việc đánh giá chínhsách một cách thường xuyên là rất cần thiết để đảm bảo chu trình chính sách diễn

ra xuyên suốt, tạo cơ sở để điều chỉnh, sửa đổi chính sách hiện hành hay hoạchđịnh chính sách mới về sau

- Nguyên tắc sát thực Đánh giá chính sách là phải sát với thực tế, phải dựavào những yếu tố có thực của đời sống kinh tế, chính trị, xã hội mà chính sách đótác động tới để kết quả đánh giá đúng đắn, khách quan, hiệu quả

- Nguyên tắc khách quan Khi đánh giá một chính sách nhất định, điềuquan trọng nhất là phải đánh giá thật khách quan, trung thực, xem xét sự liên kếtcủa các yếu tố trong chu trình chính sách với nhau sao cho chặt chẽ, logic, đánhgiá theo các quy luật khách quan và theo thục tế tố chức của chính sách đó, tránhnhững cảm quan cá nhân của người đánh giá

1.4 Quy trình đánh giá

Chủ thế đánh giá chính sách công là những tố chức hay cá nhân chủ độngtiến hành xem xét, đánh giá các quá trình chính sách công để chỉ ra những mốiquan hệ mang tính quy luật giữa các yếu tố cấu thành trong hoạt động chính sáchcông Tuỳ thuộc chủ thế đánh giá là các co quan nhà nước hay các tố chức, cánhân trong xã hội, tuỳ thuộc vào từng chính sách cụ the mà quy trình đánh giáchính sách có những bước riêng Nhưng tựu chung lại, có thể khái quát quy trìnhđánh giá như sau:

- Bước 1: Xác định lý do đánh giá chính sách;

- Bước 2: Xác định mục tiêu, yêu cầu đánh giá chính sách;

- Bước 3: Chuẩn bị cho công tác đánh giá: Lên kế hoạch đánh giá, Thuthập tài liệu, Xử lý thông tin và lựa chọn phương pháp đánh giá;

- Bước 4: Tiến hành đánh giá theo các tiêu chí phù hợp;

- Bước 5: Công bố và sử dụng kết quả đánh giá

Trang 25

Ngoài ra, theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP được Chính phủ ban hànhngày 14/5/2016 với Phụ lục V (mẫu 1) kèm theo, đã xác định quy trình đánh giátác động chính sách với 5 bước

- Bước 1: Xác định vấn đề bất cập

- Bước 2: Mục tiêu giải quyết vấn đề

- Bước 3 Các giải pháp đề xuất để giải quyết vấn đề

- Bước 4: Đánh giá tác động của các giải pháp đối với đối tượng chịu sựtác động trực tiếp của chính sách và các đối tượng khác có liên quan

- Bước 5: Kiến nghị giải pháp lựa chọn (trong đó có xác định thẩm quyềnban hành chính sách để giải quyết vấn đề)

Chính sách là một vấn đề vĩ mô, phạm vi rộng lớn, vì làm cho rất nhiều đốitượng nên đây không phải là công việc của riêng cá nhân, cơ quan, đơn vị nào màcần sự phối hợp hoạt động vì mục tiêu chung Ưỷ ban Dân tộc là cơ quan ngang

bộ của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộctrong phạm vi cả nước; trong đó, hoạch định chính sách về dân tộc là một trongcác nhiệm vụ hàng đầu Dưới đây là quy trình đánh giá chính sách tại Uỷ ban Dântộc:

- Phản hồi chính sách qua thông tin báo cáo, kiểm tra, phương tiện truyềnthông Nhiệm vụ của các địa phương, đơn vị liên quan:

+ Đánh giá ưu, nhược điểm

+ Phân tích nguyên nhân tồn tại, hạn chế của chính sách

+ Đề xuất giải pháp điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách

- Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết chính sách Nhiệm vụ của Vụ đượcphân công thực hiện, phối hợp với Văn phòng Ưỷ ban Dân tộc và Trung tâmThông tin:

+ Gửi văn bản yêu cầu các địa phương lập báo cáo sơ kết, tổng kết chínhsách, đề xuất các kiến nghị về chính sách trong thời gian tới

Trang 26

+ Lập kế hoạch tổ chức hội nghị tổng kết, sơ kết chính sách

+ Xây dựng báo cáo tổng kết, sơ kết chính sách

+ Trình lãnh đạo Ưỷ ban Dân tộc phê duyệt kế hoạch tổ chức Hội nghị, báocáo sơ kết, tổng kết chính sách

+ Phát giấy mời tham dự Hội nghị tổng kết, sơ kết chính sách

+ Xây dựng báo cáo kết quả tổ chức Hội nghị tổng kết, sơ kết.; Cung cấpcác thông tin cần thiết khởi đầu cho việc điều chỉnh chính sách hoặc xây dựngphương án chính sách mới [7]

CHƯƠNG 2 THỤC TRẠNG THỤC HIỆN CHÍNH SÁCH CHO VAY

VÓN PHÁT TRIỀN SẢN XUẤT ĐÓI VỚI Hộ DÂN Tộc THIỀU SỚ

ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN GIAI ĐOẠN 2013-2015

2.1 Khái quát chính sách

Thực hiện mục tiêu giảm nghèo là một chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước

ta nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người nghèo, góp phần thuhẹp khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa nông thôn và thành thị, giữa cácvùng, các dân tộc và các nhóm dân cư Trong đó, hoạt động tín dụng chính sách

xã hội là một nội dung quan trọng đối với công tác giảm nghèo Tín dụng chínhsách có thể chưa cung cấp được hết (đến 100%) người nghèo và các đối tượngchính sách có nhu cầu vay vốn nhưng cũng đã đáp ứng được đa số cộng đồngngười nghèo nhằm giúp họ cải thiện đời sống, phát triển kinh tế và đóng góp cho

xã hội Hiện nay, tại Việt Nam, tín dụng chính sách cung cấp dịch vụ tài chínhnhằm giúp người nghèo và các đối tượng chính sách theo phương châm “cho cầncâu hơn cho con cá” để họ tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đa dạng cáckhoản thu nhập ngoài sản xuất nông nghiệp, có các khoản thu nhập khác từ tiểuthủ công nghiệp, thương mại, kinh doanh nhỏ Đồng thời, góp phần giúp ngườinghèo và các đối tượng chính sách tránh, giảm thiểu rủi ro về kinh tế và cuộc

Trang 27

sống, từ đó, tăng thu nhập hộ gia đình Nguồn vốn vay đáng tin cậy không cần tàisản thế chấp ban đầu là cơ sở nền tảng cho việc lên kế hoạch khởi động sản xuất,

mở rộng kinh doanh, cộng thêm phối họp với các ngành để hướng dẫn cách sửdụng đồng vốn vay hiệu quả, tiết kiệm

Chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số đặcbiệt khó khăn là chính sách thuộc lĩnh vực giảm nghèo, theo đó, có ưu đãi về mứcđầu tư, hỗ trợ về lãi suất đối với hộ DTTS nghèo ở các địa bàn đặc biệt khó khăn

Ở giai đoạn trước đây cũng đã có Chính sách cho vay vốn đối với hộ đồng bàoDTTS đặc biệt khó khăn để phát triển sản xuất theo Quyết định số 32/2007/QĐ-TTg và Quyết định số 126/2008/QĐ-TTg Từ năm 2007 đến năm 2011, ngân sáchTrung ương chuyển qua Ngân hàng chính sách xã hội thực hiện chính sách là 532

tỷ đồng, bằng 38,6% so với nhu cầu chính sách; đã hỗ trợ cho 118.530 hộ đồngbào DTTS đặc biệt khó khăn vay vốn để phát triến sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,từng bước giúp đỡ các hộ đồng bào DTTS đặc biệt khó khăn tự vươn lên thoátnghèo Tuy nhiên, theo thống kê vào năm 2012 vẫn còn 156.802 hộ DTTS đặcbiệt khó khăn có nhu cầu nhưng chưa được vay vốn cũng như tình hình thực tế cónhiều thay đổi mà chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ DTTSđặc biệt khó khăn đã được xây dựng lại trong giai đoạn 2012-2015

Ngày 04 tháng 12 năm 2012, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định

số 54/2012/QĐ-TTg Ban hành chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất đối với

hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012 - 2015 Quyết định này cóhiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và thay thế các Quyết định số32/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 và Quyết định số 126/2008/QĐ-TTgngày 15 tháng 9 năm 2008 Để triển khai Quyết định này, Ưỷ ban Dân tộc đã banhành Thông tư số 02/2013/TT-ƯBDT ngày 24 tháng 6 năm 2013 Hướng dẫn thựchiện một số điều Quyết định số 54/2012/QĐ-TTg

Trang 28

2.1.1 Đối tượng áp dụng

Thực hiện cho vay vốn đe phát triển sản xuất, ổn định đời sống, thoátnghèo bền vững đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số (kể cả các hộ có vợ hoặcchồng là người dân tộc thiểu số) có đầy đủ các tiêu chí sau:

- Cư trú hợp pháp, ổn định ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khănquy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007, Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 30/6/2009, Quyết định số 1010/QĐ-TTg ngày 01/8/2012 của Thủtướng Chính phủ và các Quyết định bổ sung danh mục các đơn vị hành chínhthuộc vùng khó khăn của Thủ tướng Chính phủ; trường hợp không xác định đượcnơi cư trú của hộ thì nơi cư trú của hộ là nơi hộ đang sinh sống và có xác nhận củacông an xã, phường, thị trấn

- Là hộ nghèo theo chuẩn hộ nghèo quy định tại Quyết định số09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hànhchuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015, có mức thu nhậpbình quân từ 200.000 đồng/người/tháng trở xuống đối với khu vực nông thôn và

từ 250.000 đồng/người/tháng trở xuống đối với khu vực thành thị Đối với các địaphương tự cân đối được ngân sách mà có quy định riêng về chuẩn nghèo ở mứccao hơn, thì áp dụng tiêu chí hộ có mức thu nhập bình quân đầu người hàng tháng

từ 50% trở xuống theo chuẩn nghèo của địa phương đó quy định

- Có phương án sử dụng vốn vay do chủ hộ lập, có chữ ký (hoặc điểm chỉ)của chủ hộ; trường hợp những hộ không tự lập được phương án thì một trong các

tổ chức chính trị - xã hội của thôn, bản, buôn, làng, ấp, phum, sóc (sau đây gọi làthôn) hoặc ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn, cùng với hộ để lậpphương án [20]

2.1.2 Nội dung chính sách

- Điều kiện được vay vốn' Các hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó

khăn đáp ứng đủ các quy định trên, có nơi cư trú hợp pháp, có trong danh sách do

Trang 29

ủy ban nhân dân cấp xã lập và được ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt; cóphương án hoặc nhu cầu sử dụng vốn vay để sản xuất, kinh doanh được chínhquyền cùng các tổ chức chính trị - xã hội của thôn, bản hỗ trợ gia đình lập hoặcxác nhận và phải sử dụng nguồn vốn đúng mục đích, không được sử dụng khoảnvốn vay đế gửi lại vào các Ngân hàng khác.

- Hình thức và mức vay vốn

+ Có thể vay một hoặc nhiều lần;

+ Tổng mức vay không quá 8 triệu đồng/hộ; không phải dùng tài sản để bảođảm tiền vay và đuợc miễn lệ phí làm thủ tục hành chính trong việc vay vốn

+ Các hộ thuộc đối tượng theo quy định có nhu cầu vay vốn mức cao hơnquy định tại điểm b, khoản 2, Điều 3 Quyết định 54/2012/QĐ-TTg (tổng mức vaykhông quá 8 triệu đồng/hộ), mà chưa được vay vốn theo chính sách cho vay hộnghèo, thì được xét cho vay với mức cao hơn sổ tiền vay tăng thêm so với mứcquy định nêu trên áp dụng theo chính sách cho vay hộ nghèo

+ Các hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn đã được vay vốn theo chínhsách cho vay hộ nghèo, mà đã trả nợ một phần hoặc chưa trả được nợ do gặp khókhăn tài chính tạm thời, nếu có nhu cầu vay thì được xét cho vay vốn theo chínhsách quy định tại Quyết định 54/2012/QĐ-TTg và hướng dẫn tại Thông tư02/2013/TT-UBDT

- Thời hạn cho vay: căn cứ vào chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng

trả nợ của hộ vay vốn nhưng tối đa không quá 5 năm

- A7? lý và gia hạn nợ: Trường hợp đến hạn trả nợ, nhưng hộ vay vốn vẫn

thuộc diện hộ đặc biệt khó khăn và có nhu cầu tiếp tục sử dụng vốn vay thì căn cứthực tế đe xử lý cho phù hợp:

+ Nếu hộ vay còn thuộc diện hộ đặc biệt khó khăn và có nhu cầu tiếp tục sửdụng vốn được xem xét kéo dài thời gian trả nợ nhưng tối đa không quá 5 năm

+ Nếu hộ vay đã thoát khỏi diện đặc biệt khó khăn nhưng chưa thoát nghèo

Trang 30

theo chuẩn nghèo và hộ gặp khó khăn tài chính tạm thời chưa có nguồn trả nợ thì

có thế được xem xét kéo dài thời gian trả nợ, nhưng tối đa không quá 2,5 năm

+ Nếu hộ vay đã thoát nghèo theo chuẩn nghèo thì phải thực hiện nghĩa vụtrả nợ Trường hợp hộ vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì áp dụng lãi suấtquá hạn bằng 130% lãi suất khi cho vay

- Lãi xuất cho vay bằng 0,1%/tháng tương ứng với 1,2%/năm.

- Xử lý rủi ro\ Đối với các hộ gặp rủi ro do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh

hoặc các khó khăn bất khả kháng khác không trả được nợ thì được xử lý rủi rotheo quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy địnhhiện hành

- Thời gian thực hiện' Giai đoạn 2012-2015

- Kinh phí quản lý' Hàng năm, các địa phương bố trí kinh phí quản lý từ

nguồn ngân sách địa phương để thực hiện Mức trích bằng 5% so với tổng mứckinh phí Trung ương phân bổ Kinh phí quản lý được giao cho đơn vị thường trực(Cơ quan công tác Dân tộc cấp tỉnh) để tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá, sơkết, tổng kết việc thực hiện chính sách trên địa bàn [18]

2.1.3 Trình tự, thủ tục xét duyệt đối tượng thụ hưởng chính sách

- Hàng năm, ngày sau khi có kết quả phê duyệt danh sách hộ nghèo,ƯBND cấp xã chỉ đạo các thôn tổ chức cho hộ DTTS đặc biệt khó khăn đăng kývay vốn Thời gian hoàn thành: Trong 05 ngày làm việc, ke từ ngày nhận được chỉđạo của ƯBND cấp xã

- Trưởng thôn tập hợp danh sách đăng ký vay vốn; chủ trì, phối hợp với đạidiện các tổ chức chính trị - xã hội tại thôn, có sự tham gia của đại diện một số hộgia đình trong danh sách tổ chức họp bình xét, phân loại các hộ thuộc đối tượngđược vay vốn, ưu tiên những hộ khó khăn hơn và nhũng hộ chưa được vay theoQuyết định số 32/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việccho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó

Trang 31

khăn được vay vốn trước Việc họp bình xét được lập thành biên bản, có chữ kýxác nhận của trưởng thôn, đại diện hộ gia đình và các tổ chức chính trị - xã hội tạithôn Thời gian hoàn thành: Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày các hộ đăng kývay vốn.

- Trưởng thôn lập danh sách hộ đề nghị được vay vốn theo thứ tự ưu tiên đãhọp bình xét, kèm theo Biên bản họp bình xét gửi ƯBND cấp xã xác nhận Thờigian hoàn thành: Trong 01 ngày làm việc, kể từ ngày họp bình xét

- ƯBND cấp xã xem xét, tổng họp, xác nhận danh sách các hộ dân tộc thiểu

số đặc biệt khó khăn đề nghị được vay vốn theo thứ tự ưu tiên của xã, trìnhƯBND cấp huyện phê duyệt Thời gian hoàn thành: Trong 10 ngày làm việc, kể từngày nhận đủ hồ sơ của các thôn

- ƯBND cấp huyện xem xét, ra quyết định phê duyệt danh sách hộ dân tộcthiểu số đặc biệt khó khăn được vay vốn theo thứ tự ưu tiên; chuyển danh sáchsang Ngân hàng Chính sách xã hội để tiến hành cho vay theo đúng thứ tự ưu tiêntại danh sách và tuân thủ quy trình, thủ tục do Ngân hàng Chính sách xã hội quyđịnh Đồng thời gửi danh sách đã phê duyệt cho ƯBND cấp xã để thông báo tớicác hộ được xét cho vay vốn Thời gian xem xét phê duyệt là 12 ngày, kể từ ngàynhận đủ hồ sơ của các xã, phường, thị trấn Các hộ có trong danh sách đã đượcphê duyệt liên hệ trực tiếp với tổ tiết kiệm và vay vốn tại thôn nơi cư trú để làmthủ tục vay vốn [20]

đồng nhân dân phê duyệt và chuyển cho Ngân hàng Chính sách Xã hội thực hiện

Trang 32

2.2 Thực trạng thục hiện cho vay vốn

Ngày 04 tháng 12 năm 2012 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số54/2012/QĐ-TTg về chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộcthiểu số đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012 - 2015 Để triển khai Quyết định này,

Ưỷ ban Dân tộc đã ban hành Thông tư số 02/2013/TT-UBDT ngày 24/6/2013 vềviệc hướng dẫn thực hiện một số điều Quyết định số 54/2012/QĐ-TTg

Trong quá trình triển khai, ủy ban Dân tộc đã ban hành công văn số238/ƯBDT-CSDT ngày 18/3/2014 hướng dẫn Ngân hàng Chính sách xã hội vềviệc thực hiện cho vay vốn theo các Quyết định 54/2012/QĐ-TTg, Quyết định755/QĐ-TTg và Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg; Ban hành tờ trình số 02/TTr-ƯBDT ngày 20 tháng 3 năm 2014 Trình Thủ tướng Chính phủ về việc bố trí vốn

để thực hiện chính sách theo các Quyết định số 54/2012/QĐ-TTg, TTg và 755/QĐ-TTg năm 2014, 2015; Ban hành Tờ trình số 11/TTr-UBDT ngày3/6/2014 trình Thủ tướng Chính phủ về việc bố trí nguồn vốn cho vay thực hiệncác chính sách dân tộc năm 2014 do Ngân hàng Chính sách xã hội đảm nhiệm vàcác văn bản hành chính khác

29/2013/QĐ-Theo báo cáo rà soát của 40 tỉnh thành, tổng số hộ có nhu cầu hỗ trợ thựchiện Quyết định 54 giai đoạn 2013-2015 là 274.910 hộ với số kinh phí là2.195.808 triệu đồng Theo đề xuất của ủy ban Dân tộc, Thủ tướng Chính phủ chophép dùng kinh phí thu hồi nợ của Quyết định 32/2007/QĐ-TTg để triển khai thựchiện Quyết định 54 Đen tháng 9/2015 Quyết định 54 được phân bổ 889 tỷ đồng

từ nguồn vốn vượt thu, tiết kiệm chi năm 2014

Ket quả đạt được: Chính sách được phê duyệt tháng 12/2012 nhưng triểnkhai thực tế từ tháng 1/2013 Từ năm 2013-2015 đã thu hồi được 221.890 triệuđồng/2.195.808 triệu đồng đạt 10,1% Tổng số hộ được vay giai đoạn 2013-2015

là 70.682 hộ, cụ thể:

- Năm 2013: 14.650 hộ được vay với số tiền là 109.418 triệu đồng

Trang 33

- Năm 2014: 11.431 hộ được vay với số tiền là 90.975 triệu đồng

- Đến tháng 8/2015: 2.714 hộ được vay với số tiền là 21.497 triệu đồng

- Từ tháng 9 - 12/2015: 41.887 hộ được vay với số tiền là 334.262 triệuđồng

Nếu tính theo vùng cho thấy: Các tỉnh phía Bắc có đông đồng bào DTTS vayvốn nhất và thấp nhất là vùng Đông Nam bộ (chỉ duy nhất có tỉnh Bình Phước)

+ Vùng Đông Nam bộ có 680 hộ vay vốn với kinh phí 29.546 triệu đồngGiai đoạn 2016 - 2020 còn 204.228 hộ còn nhu cầu vay vốn số kinh phí thuhồi từ Quyết định 32 còn dư là 131.495 triệu đồng và Quyết định 54 còn là554.738 triệu đồng Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, tổng số tiền này sẽ đượctiếp tục giải ngân đến hết năm 2016

2.3 Thực trạng triển khai nội dung hỗ trự phát triển sản xuất

Quyết định 54 được ban hành với lãi suất 0,1%/tháng đã chuyển hình thức

hỗ trợ trực tiếp sang hình thức cho vay tín dụng đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu

số nghèo, đã tạo bước chuyển đáng kể trong nhận thức của người dân Từ đó nângcao ý thức tự lực, nỗ lực vươn lên thoát nghèo Trong quá trình vay và sử dụngvốn vay, hàu hết các hộ đồng bào dân tộc thiểu số được vay vốn sử dụng vốn đúng

Trang 34

mục đích, có hiệu quả thiết thực Đến hạn thu hồi vốn, các địa phương đã thu hồilại vốn vay, tỷ lệ rủi ro thấp Chính sách ban hành với thủ tục cho vay rõ ràng, đơngiản và NHCSXH hàng tháng tổ chức giải ngân, thu nợ trực tiếp cho người vay tạicác điểm giao dịch cấp xã, đã tạo điều kiện thuận lợi cho hộ nghèo và các đốitượng chính sách, đặc biệt là hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo có nhu cầu vayvốn đều có thể tiếp cận được nguồn vốn tín dụng một cách thuận lợi và kịp thời.Bên cạnh những kết quả trên, việc thực hiện chính sách này cũng có nhữngtồn tại, hạn chế, thế hiện các mặt như:

Số hộ có nhu cầu thực hiện chính sách cả giai đoạn 2013 - 2015 là 274.910

hộ, với số kinh phí là 2.195.808 triệu đồng Tuy nhiên do không được bố trí kinhphí kịp thời nên trong giai đoạn từ 2013 - 2015 mới có 70.682 hộ đã được vay vốnchủ yếu từ nguồn vốn thu hồi nợ từ Quyết định 32 Đến tháng 9/2015 mới được bốtrí 889 tỷ đồng để triển khai chính sách Điều này dẫn đến quá trình triển khaichính sách không kịp thời, nhất là với giá cả hiện nay thì với nguồn vốn vay 8triệu đồng là quá thấp không còn phù hợp với thời điểm hiện tại Vì vậy nguồnvốn mới được bố trí sẽ không phát huy được hiệu quả như mong đợi, đã ảnhhưởng đến tiến độ thực hiện chính sách và tính hiệu quả của chính sách

Trong quá trình triển khai phát sinh hiện trạng tỉnh thừa vốn, tỉnh thiếu vốn.Đến nay đã có 6 tỉnh đề nghị tăng vốn, 14 tỉnh đề nghị điều chuyển giảm vốn, 14tỉnh dự kiến từ nay đến hết năm 2016 giải ngân hết số vốn được phân Điều nàycho thấy việc xét duyệt và tổng hợp danh sách đối tượng được vay vốn ở cơ sởchưa kiểm tra chặt chẽ trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, dẫn đến sai

họ tên, trùng lắp, khó khăn cho công tác giải ngân

Mức vốn vay 8 triệu đồng/hộ quá thấp so với nhu cầu thực tế, trong khi thờigian vay vốn lại dài nên chưa đủ nguồn lực cho người dân mở rộng sản xuất vàđáp ứng được thực tế nhu cầu vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh Qua tốnghợp đề xuất của địa phương và kiến nghị của cử tri tại các kỳ họp Quốc hội, đa số

Trang 35

người dân và các tỉnh đề nghị nâng định mức cho vay từ 8 riệu đồng/hộ lên 15

-20 triệu đồng/hộ, mở rộng phạm vi địa bàn thực hiện ngoài khu vực khó khăn, đặcbiệt khó khăn

Hiệu quả sử dụng vốn vào phát triển sản xuất, kinh doanh của đồng bàoDTTS chưa cao, sản lượng thấp, kinh tế hàng hóa kém phát triến, tiếp cận với thịtrường còn hạn chế do định xuất đầu tư vào sản xuất cao, giao thông không thuậnlợi, ứng dụng khoa học còn hạn chế

Do vốn cấp chậm, nhu cầu vay vốn cấp thiết nên nhiều đối tượng thụ hưởng

đã vay vốn từ những chính sách khác với lãi suất cao hơn để tiến hành sản xuấtkinh doanh điều này gây thiệt thòi về lãi suất

Bên cạnh đó, đối tượng vay vốn là DTTS nghèo vùng có điều kiện kinh tế

-xã hội ĐBKK có mức thu nhập bình quân đầu người/tháng bằng 50% trở xuống sovới chuẩn nghèo giai đoạn trước (Quyết định 09/2011/QĐ-TTg) Trên thực tế, giaiđoạn 2013 - 2015, số hộ thuộc đối tượng trên rất ít, không còn phù hợp với thực

tế Vì vậy có rất ít hộ được hưởng lợi từ chính sách này, các địa phương gặp nhiềukhó khăn trong quá trình giải ngân (nếu áp dụng tiêu chí hộ nghèo, cận nghèo đachiều cho giai đoạn 2016 - 2020 thì mới phù hợp) Rất nhiều đối tượng thụ hưởng

đã thoát khỏi đối tượng đặc biệt khó khăn (hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn

có mức thu nhập bình quân đầu người hàng tháng từ 50% trở xuống theo chuẩnnghèo căn cứ Quyết định 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/1/2011) thì vốn mới được cấp

vì vậy tuy được kéo dài thời gian thực hiện đến hết năm 2016 nhưng vốn cấpkhông giải ngân hết, hầu hết các địa phương không còn đối tượng, dự kiến đến hếtnăm 2016 sẽ giải ngân được 584.282/889.000 triệu đồng, đạt 65,72% số vốn cấp.Một số nơi, hộ vay vốn vẫn chưa thực sự hiểu rõ chính sách, chưa biết rõđịnh mức vay và lãi suất ưu đãi, thời hạn trả nợ gốc, lãi, điều kiện được gia hạn,nghĩa vụ, trách nhiệm của hộ vay vốn với NHCSXH dẫn đến tình trạng chínhsách chưa thu hút được sự quan tâm vay vốn của hộ nghèo DTTS

Trang 36

Việc cho vay vốn theo chính sách chủ yếu đến từ nguồn ngân sách nhà nước,còn các nguồn khác rất ít, thậm chí không có Từ đó dẫn đến nguồn lực thực hiệnchính sách còn hạn chế nên mức độ bao phủ chưa toàn diện, chưa đáp ứng đủ nhucầu vay vốn.

2.4 Nguyên nhân tồn tại

- Việc phân bổ, chuyến nguồn vốn vay của Trung ương về các địa phươngcòn chậm trễ, dẫn đến việc giải ngân không phù hợp thời điểm, chưa huy động tối

đa sự tham gia của đối tượng được vay vốn (không phù hợp vụ mưa, thiếu chủđộng trong đầu tư của hộ gia đình)

- Công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện giải ngân, sử dụng vốn của địa phươngthiếu quyết liệt, chưa kịp thời, nhu cầu vay chưa được đáp ứng hết, trong khi vốnvay còn tồn đọng khá lớn (như tỉnh Trà Vinh đến 31/12/2015 tồn nguồn vốn vaytheo Quyết định 54 là 20 tỷ, tỉnh Bạc Liêu hơn 8 tỷ)

- Nguồn vốn đặc thù cho vay đối với hộ nghèo DTTS để phát triển sản xuấttrong những năm qua chưa đáp ứng được nhu cầu, nguồn vốn chuyển về chậm do

đó không đảm bảo được công tác triến khai cho vay kịp thời, hoặc khi có vốn vềthì hộ vay thoát nghèo không được tiếp cận vốn

- Đa số hộ đồng bào DTTS có trình độ dân trí thấp, chưa biết cách làm ăn,chưa biết áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, sử dụng vốn vay chưa hiệu quả;Thời tiết, khí hậu diễn biến phức tạp, dịch bệnh thường xảy ra, hộ vay vốn đầu tưphát triển cây trồng, vật nuôi dễ phát sinh rủi ro, thiệt hại, khó trả nợ gốc và lãi khimất mùa, bị thiên tai, dịch bệnh Mô hình hộ nghèo, cận nghèo DTTS vay vốnhiệu quả, thoát nghèo bền vững trở thành hộ khá còn ít cả về số lượng và mô hình.Đồng bào DTTS nghèo đa số chưa sử dụng tiếng Việt thuần thục nên việc truyềntải thông tin, chủ trương chính sách của Nhà nước cũng rất khó khăn, công tác vậnđộng, tuyên truyền các chế độ chính sách, nghĩa vụ và quyền lợi của người dântrong quan hệ tín dụng ưu đãi nên nhận thức có vay, có trả còn chuyển biến chậm;

Trang 37

một số nơi còn trông chờ vào chính sách hỗ trợ trực tiếp của Nhà nước.

- Một số mô hình thoát nghèo áp dụng ở các địa phương chưa phù hợp vớiđặc điếm sinh kế của người dân do không phù hợp với thố nhưỡng, khí hậu, môitrường và tập quán của đồng bào

- Đồng bào DTTS ĐBKK lại thường tập trung ở các xã vùng sâu, vùng xa,

cơ sở hạ tầng và giao thông còn khó khăn nên việc triến khai các chương trìnhkhuyến nông, khuyến lâm nhằm tuyên truyền kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi chưađạt hiệu quả cao

- Việc xét duyệt và tổng họp danh sách đối tượng được vay vốn ở cơ sở chưađược rà soát, kiểm tra chặt chẽ trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, dẫnđến sai họ tên, trùng lặp, có hộ không có nhu cầu vay vốn hoặc không đáp ứng đủđiều kiện vẫn trong danh sách đối tượng thụ hưởng , gây khó khăn cho công tácgiải ngân

- Công tác thông tin, tuyên truyền về chính sách chưa thường xuyên, hiệuquả chưa cao Công tác phối hợp tuyên truyền vận động vay vốn, phổ biến mụcđích, yêu cầu sử dụng, vốn vay, ý nghĩa, tác dụng và tính ưu đãi của chính sách còn hạn chế

- Hiệu quả phối hợp giữa các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao côngnghệ của các tố chức, các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và các tố chức Hội,đoàn thể với hoạt động tín dụng chính sách của NHCSXH chưa cao, dẫn đến việc

sử dụng vốn của người vay chưa hiệu quả để thoát nghèo bền vững Chưa rõ tráchnhiệm chủ trì và phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn (khuyến công, nông, lâm,ngư ) trong việc thực hiện trách nhiệm dạy nghề, hướng dẫn, tập huấn chuyểngiao khoa học kỹ thuật đối với các hộ vay vốn nên hiệu quả sử dụng vốn vay cònhạn chế, tiềm ấn nhiều rủi ro

- Hiện tại có khá nhiều chính sách cho vay đối với vùng đặc biệt khó khănvới sự đa dạng về đối tượng, mục đích vay vốn dẫn đến chồng chéo trong nội

Trang 38

dung và phân bổ nguồn vốn dàn trải, không tập trung Nguyên nhân chủ yếu dothiếu sự gắn kết, lồng ghép, tích hợp các chính sách ban hành sau với các chínhsách đã có và đang phát huy hiệu quả cho cùng nhóm đối tượng.

Trang 39

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẺ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠCH ĐỊNH VÀ THựC HIỆN CHÍNH SÁCH

TRONG GIAI ĐOẠN TỎI

3.1 Đánh giá đầu vào của chính sách

Nguồn vốn thực hiện của Chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất đốivới hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012-2015 được quy địnhnhư sau:

- Đối với các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách thì Ngân sáchtrung ương cấp vốn cho Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện việc chovay

- Đối với các địa phương tự cân đối được ngân sách thì kinh phí thựchiện được tính vào ngân sách địa phương Hàng năm, ƯBND các cấp bố tríkhoản kinh phí này trong dự toán ngân sách địa phương, trình Hội đồng nhândân phê duyệt và chuyển cho Ngân hàng Chính sách Xã hội thực hiện [18] Tuyđược quy định như vậy nhưng vấn đề giải ngân chính sách mà đặc biệt là đốivới những chính sách tín dụng, cho vay vốn luôn là vấn đề khó khăn hàng đầukhi thực hiện, số hộ có nhu cầu thực hiện chính sách cả giai đoạn 2013 - 2015

là 274.910 hộ, với số kinh phí là 2.195.808 triệu đồng Tuy nhiên do khôngđược bố trí kinh phí kịp thời nên trong giai đoạn từ 2013 - 2015 mới có 70.682

hộ đã được vay vốn chủ yếu từ nguồn vốn thu hồi nợ từ Quyết định 32 Đếntháng 9/2015 mới được bố trí 889 tỷ đồng để triển khai chính sách Giải ngânvốn chậm đã khiến chính sách không phát huy được hiệu quả như mong đợi,ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện chính sách và tính hiệu quả của chính sách.Kinh phí quản lý hàng năm được các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn

cứ vào điều kiện cụ thể chủ động bố trí thực hiện chính sách từ ngân sách địa phương Mức trích bằng 5% so với tổng mức kinh phí Trung ương phân bổ và

Trang 40

được giao cho đơn vị thường trực (cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh) để tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện chính sách trên địa bàn Việc quy định rõ ràng như vậy đã tạo điều kiện thuận lợi cho côngtác triển khai thực hiện chính sách với chủ trương để các địa phương tự chủ, tự chịu trách nhiệm thực hiện chính sách theo thẩm quyền.

3.2 Đánh giá đầu ra của chính sách

Theo báo cáo rà soát của 40 tỉnh thành, tống số hộ có nhu cầu hỗ trợthực hiện Quyết định 54 giai đoạn 2013-2015 là 274.910 hộ với số kinh phí là2.195.808 triệu đồng Theo đề xuất của ủy ban Dân tộc, Thủ tướng Chính phủcho phép dùng kinh phí thu hồi nợ của Quyết định 32/2007/QĐ-TTg để triểnkhai thực hiện Quyết định 54 Đến tháng 9/2015 Quyểt định 54 được phân bổ

889 tỷ đồng từ nguồn vốn vượt thu, tiết kiệm chi năm 2014 Kết quả đạt được:Chính sách được phê duyệt tháng 12/2012 nhưng triển khai thực tế từ tháng1/2013 Từ năm 2013-2015 đã thu hồi được 221,890 triệu đồng/2.195.808 triệuđồng đạt 10,1% Tổng số hộ được vay giai đoạn 2013- 2015 là 70.682 hộ Giaiđoạn 2016 - 2020 còn 204.228 hộ còn nhu cầu vay vốn Số kinh phí thu hồi từQuyết định 32 còn dư là 131.495 triệu đồng và Quyết định 54 còn là 554.738triệu đồng Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, tổng số tiền này sẽ được tiếp tụcgiải ngân đến hết năm 2016

Quyết định 54 được ban hành với lãi suất 0,1%/tháng đã chuyển hìnhthức hỗ trợ trực tiếp sang hình thức cho vay tín dụng đối với hộ đồng bào dântộc thiểu số nghèo, đã tạo bước chuyển đáng kể trong nhận thức của người dân

Từ đó nâng cao ý thức tự lực, nỗ lực vươn lên thoát nghèo, góp phần giảmnghèo, thực hiện công bằng xã hội, đảm bảo an sinh xã hội Trong quá trìnhvay và sử dụng vốn vay, hầu hết các hộ đồng bào dân tộc thiểu số được vayvốn sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả thiết thực Đen hạn thu hồi vốn,các địa phương đã thu hồi lại vốn vay, tỷ lệ rủi ro thấp

Ngày đăng: 24/07/2021, 15:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w