1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại UBND phường đức giang, quận long biên, thành phố hà nội

86 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Theo Cơ Chế “Một Cửa” Tại UBND Phường Đức Giang, Quận Long Biên, Thành Phố Hà Nội
Tác giả Nguyễn Hoàng Hồng
Người hướng dẫn ThS. Hoàng Thị Thúy Vân
Trường học Trường Đại Học Nội Vụ Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Nhà Nước
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 285,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hànhQuy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hànhchính nhà nước ở địa ph

Trang 1

BỘ NỘI VỤ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI KHOA HÀNH CHÍNH HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

• •

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ

“MỘT CỬA” TẠI UBND PHƯỜNG ĐỨC GIANG,

• • ” QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Khóa luận tốt nghiệp ngành : QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Người hướng dẫn Sinh viên thực hiện

Mã số sinh viên Khóa Lớp

: THS HOÀNG THỊ THÚY VÂN

: NGUYỄN HOÀNG HỒNG : 1405QLNB029

: 2014 - 2018

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu vàkết quả nghiên cứu trong bài khóa luận này là trung thực Mọi sự giúp đỡ choviệc thực hiện báo khóa luận này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫntrong khóa luận đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố

Sinh viên

Nguyễn Hoàng Hồng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi luôn nhận được sự chỉ bảo tận tình,những lời khuyên chân thành của cô hướng dẫn là Ths.Hoàng Thị Thúy VânGóp phần giúp tôi hoàn thành khóa luận này còn có sự giúp đỡ của các thầy côtrong khoa Hành chính học , Thư viện của trường Đại học Nội Vụ Hà Nộicũng như tập thể lãnh đạo, các anh chị cán bộ công chức của phòng Nội vụquận Long Biên, Ủy ban nhân dân phường Đức Giang đã giúp tôi trong việcthu thập số liệu, tìm hiểu thực tế để phục vụ cho bài khóa luận của mình

Nhân đây, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Hoàng Thị Thúy Vân ,các thầy cô Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội, tập thể các anh chị cán bộ, côngchức trung tâm một cửa Ủy ban Nhân dân phường Đức Giang, quận LongBiên, thành phố Hà Nội đã giúp đỡ tôi hoàn thành bài khóa luận này./

Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2018

Sinh viên

Nguyễn Hoàng Hồng

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” 8

1.1 Các khái niệm cơ bản 8

1.1.1 Khái niệm thủ tục hành chính 8

1.1.2 Khái niệm cải cách thủ tục hành chính 9

1.1.3 Khái niệm cơ chế một cửa 13

1.2 Nguyên tắc, quy trình của cơ chế “một cửa” 13

1.2.1 Nguyên tắc thực hiện cơ chế “một cửa” 13

1.2.2 Quy trình giải quyết TTHC theo cơ chế “một cửa” 15

1.3 Các cơ quan áp dụng cơ chế “một cửa” trong việc giải quyết công việc cho người dân 18

1.4 Vai trò của công tác cải cách TTHC theo cơ chế “một cửa” 21

1.5 Cơ sở pháp lý cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa 25

1.6 Nội dung cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế 1 cửa 26

1.7 Yếu tố tác động đến hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” 26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” CỦA UBND PHƯỜNG ĐỨC GIANG, QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 31

2.1 Khái quát về UBND phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội 31

2.1.1 Sơ lược về điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội của phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội 31

2.1.2 Vị trí chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội .32

2.2 Giới thiệu về bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội 35

2.2.1 Vị trí chức năng nhiệm vụ của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 35

Trang 6

2.2.2 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ công chức tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 36

2.2.3 Quy trình giải quyết công việc của bộ phận “một cửa” tại UBND phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội 38

2.3 Nội dung cải cách TTHC theo cơ chế “một cửa” của UBND phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội 39

2.3.1 Cơ sở pháp lý triển khai thực hiện cải cách TTHC theo cơ chế 1 cửa tại UBND phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội 40 2.3.2 Công tác tổ chức và hoạt động của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại UBND Phường Đức Giang quận Long Biên thành phố Hà Nội 44 2.3.3 Trách nhiệm của người đứng đầu UBND phường trong chỉ đạo, điều hành nhiệm vụ CCHC nhà nước tại UBND phường Đức Giang quận Long Biên, thành phố Hà Nội 45 2.3.4 Đội ngũ cán bộ công chức tại bộ phận một cửa của UBND phường Đức Giang, quận Long Biên, Thành phồ Hà Nội 47 2.3.5 Cơ sở vật chất phục vụ cho việc giải quyết công việc của bộ phận một cửa 48 2.3.6 Đơn giản hóa, nâng cao chất lượng thủ tục hành chính, tăng mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính tại UBND phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội 50 2.3.7 Thực hiện công khai, minh bạch và thống nhất tính chi phí mà cá nhân phải bỏ ra khi thực hiện các TTHC tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội 54

2.3.8 Thực hiện tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân về việc giải quyết TTHC 57 2.3.9 Kết quả giải quyết công việc của bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội 59

2.4 Đánh giá công tác TTHC theo cơ chế một cửa tại UBND phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội 60

2.4.1 Kết quả đạt được 60

Trang 7

2.4.2 Hạn chế 62

2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 64

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI UBND PHƯỜNG ĐỨC GIANG, QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 67

3.1 Giải pháp 67

3.1.1 Về công tác xây dựng quy trình, quy định 67

Tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính 68

3.1.2 Về công tác cán bộ 69

3.1.3 Về kinh phí, cơ sở vật chất 72

3.1.4 Tuyên truyền, vận động và công khai hóa các hoạt động của bộ phận “một cửa” 74

3.1.5 Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện cơ chế một cửa 75

3.1.6 Ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính 77 3.2 Một số kiến nghị 77

KẾT LUẬN 79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 PHỤ LỤC

Trang 8

Cải cách thủ tục hành chính là một phần nhiệm vụ cải cách thể chế hànhchính, do vậy vấn đề cải cách thủ tục hành chính được Đảng và Chính phủ ViệtNam quan tâm và lựa chọn trở thành khâu đột phá Thủ tục hành chính (TTHC)không chỉ liên quan đến công việc nội bộ của một cơ quan, một cấp chính quyền,

mà còn liên quan trực tiếp đến các tổ chức và công dân trong mối quan hệ với nhànước Các quyền và nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp hay ởcác văn bản pháp luật khác có được thực hiện hay không, thực hiện như thế nào,

về cơ bản đều phải thông qua TTHC do các cơ quan, các cấp chính quyền nhànước định và trực tiếp giải quyết Nhận thức rõ mục đích, ý nghĩa và tầm quantrọng của công tác CCHC, các Nghị quyết của Đại hội Đảng khóa VII và VIII,đặc biệt là Hội nghị lần thứ 8 của Ban chấp hành TW Đảng đã khẳng định: “Tiếptục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trọngtâm là cải cách một bước nền hành chính Nhà nước” Ngày 04/05/1994, Chínhphủ đã ban hành Nghị quyết 38/NQ-CP về cải cách một bước thủ tục hành chính

mà mục tiêu quan trọng là hướng đến việc giải quyết tốt hơn các công việc của tổ

Trang 9

chức, công dân, đặc biệt là cộng đồng doanh nghiệp Đáp ứng đòi hỏi thiết yếucủa cuộc sống từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trườngXHCN và phù hợp với tiến trình hội nhập, xu hướng toàn cầu hóa đang diễn ramạnh mẽ trên thế giới Sau một thời gian thực hiện và trên cơ sở tổng kết quátrình thực hiện Nghị quyết 38/NQ-CP, ngày 17/09/2001 Thủ tướng Chính phủ đã

ký Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg phê duyệt “Chương trình tổng thể cải cáchhành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010” với mục tiêu cơ bản là: “Tiếp tục cảicách thủ tục hành chính nhằm bảo đảm tính pháp lý, hiệu quả, minh bạch và côngbằng trong khi giải quyết công việc hành chính Loại bỏ những thủ tục rườm rà,chồng chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn cho dân” và ngày04/09/2003 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg vềviệc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại cơ quan hành chính nhànước ở địa phương Tiếp theo đó ngày 22/06/2007, Thủ tướng Chính phủ kýQuyết định số 93/2007/QĐ-TTg về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “mộtcửa”, “một cửa liên thông” tại cơ quan hành chính ở địa phương Và Quyết định

số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hànhQuy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hànhchính nhà nước ở địa phương

Trước yêu cầu phát triển sâu nền kinh tế thị trường theo định hướngXHCN, yêu cầu hội nhập mạnh mẽ và toàn diện, CCHC đang đứng trước nhữngthách thức vô cùng to lớn và là công việc hết sức bức thiết, quan trọng đối với tất

cả các cơ quan trong bộ máy hành chính Nhà nước Kết quả của CCHC giúp chocông việc được thực hiện đúng, chuẩn mực và là sự mong đợi của mọi tổ chức,công dân đối với nền hành chính hiện nay Đồng thời, sự hài lòng của tổ chức,công dân đối với nền hành chính hiện nay Đồng thời, sự hài lòng của tổ chức,công dân ngày càng tăng và người dân sẽ không còn “ngại” mỗi khi phải đến các

cơ quan hành chính liên hệ giải quyết các TTHC, đây là mục tiêu mà nền HCNNđang hướng tới

Trang 10

Vì vậy việc nghiên cứu về thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hànhchính và rút ra tổng kết cho địa phương là rất cần thiết Chính vì những lý do đó

mà tôi chọn đề tài: Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại

UBND phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội với mong muốn

hoàn thiện kiến thức ở trường, áp dụng có hiệu quả vào công tác quản lý hànhchính, đóng góp ý kiến để nâng cao chất lượng mô hình “một cửa” đang đượcthực hiện tại phường, nơi tôi đang sinh sống Do thời gian nghiên cứu có hạn vàkinh nghiệm của bản thân chưa nhiều, nên không tránh khỏi những thiếu sót Tôirất mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô ở Đại học Nội vụ và lãnh đạo,cán bộ, công chức làm việc tại UBND phường Đức Giang cùng các bạn để bàikhóa luận thêm hoàn thiện

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Trong những năm gần đây, vấn đề cải cách thủ tục hành chính theo cơ chếmột cửa ở nước ta đã và đang được quan tâm nghiên cứu trên nhiều phương diệnkhác nhau thông qua các đề tài khoa học, sách chuyên khảo, bài viết trên các tạpchí nghiên cứu, tham luận tại các hội thảo của các nhà lý luận, nhà khoa học, nhàquản lý

Trong cuốn “Thủ tục hành chính - Lý luận và thực tiễn”, Nxb CTQG,

2001, PGS.TSKH Nguyễn Văn Thâm và TS Võ Kim Sơn đã đề cập tới các yêucầu của quá trình cải cách thủ tục hành chính trong giai đoạn tới (Chương V)trong đó có yêu cầu về việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo hướng mộtcửa tiến tới một dấu

Năm 2001, trong cuốn “Các giải pháp thúc đẩy cải cách hành chính ở ViệtNam”, Nxb CTQG, HN, do TS Nguyễn Ngọc Hiến chủ biên cũng đã đề cập tớiviệc cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa trong phần IV- Kiến nghịcác giải pháp thúc đẩy cải cách hành chính

Vấn đề này cũng được đề cập trong cuốn “ Cải cách nền hành chính ViệtNam - Thực trạng và giải pháp” bao gồm bài viết của nhiều tác giả liên quan tới

Trang 11

nội dung cải cách nền hành chính do Nxb CTQG phát hành năm 2009, tác giảMartin Painter,Hà Hoàng Hợp, Chu Quang Khởi đã khảo sát việc thực hiện môhình một cửa tại nước ta, chỉ ra kết quả, lợi ích, hạn chế, nguyên nhân thành công

và những sáng kiến, giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn trong thời gian tới (chươngV)

Ngoài ra, đây cũng là vấn đề được nhiều tác giả lựa chọn nghiên cứu làmluận văn như:

+ Luận văn Thạc sỹ Bùi Thị Thắm, HVHC Quốc gia, năm 2008: “Đánh giá hiệu quả thực hiện cơ chế một cửa cấp phường qua thực tiễn ở Quận Hoàng Mai- TP Hà Nội”;

+ Luận văn thạc sĩ Đào Thị Nga, HVHC Quốc gia, năm 2012: “Hiệu quả hoạt động của cải cách hành chính theo mô hình một cửa ở cấp xã qua đánh giá của người dân (từ thực tế tỉnh Lai Châu)” ,

+ Luận văn thạc sĩ Quản lý công Mai Đức Khánh, HVHC Quốc gia, năm

2014 “Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại UBND cấp huyện từthực tiễn tỉnh Ninh Bình”;

+ Luận văn thạc sĩ Quản lý công của Nguyễn Quang Minh, HVHC Quốcgia, năm 2015: “ Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa từ thực tiễn tỉnhThái Bình”;

Nhìn chung các công trình, các đề tài khoa học trên đã đề cập cải cách hànhchính, cải cách thủ tục hành chính nói chung hoặc cải cách thủ tục hành chínhtheo mô hình một cửa ở những lĩnh vực chuyên ngành cụ thể; có công trình đề cậpđến cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa một dấu của cấp tỉnh, cócông trình nghiên cứu ở quy mô cấp huyện và cũng có công trình nghiên cứu củacấp xã Mỗi đề tài đều đã đưa ra hướng nghiên cứu khác nhau, nhưng chưa có đềtài nghiên cứu chuyên sâu và toàn diện lý luận và thực tiễn về cơ chế một cửa tạiUBND phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội Tuy vậy, cáccông trình khoa học trên đây sẽ là những tài liệu tham khảo có giá trị đối với việc

Trang 12

nghiên cứu đề tài của luận văn.Trên cơ sở kế thừa và hệ thống hóa kết quả nghiêncứu của các nhà khoa học, nhà quản lý luận văn này tập trung phân tích cơ sở lýluận, đánh giá khái quát thực tiễn cải cách TTHC theo cơ chế một cửa tại UBNDphường Đức Giang, từ đó đề xuất một số phương hướng, giải pháp chủ yếu đểtiếp tục thực hiện tốt hơn cơ chế này, hướng đến việc triển khai thực hiện mô hìnhmột cửa liên thông, một cửa hiện đại góp phần đáp ứng yêu cầu cải cách hànhchính nhà nước, đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới đất nước, chủ động hộinhập kinh tế quốc tế

3 Mục đích nghiên cứu đề tài

Thủ tục hành chính được lựa chọn là một trong những nội dung quan trọngcủa Chương trình tổng thể CCHC nhà nước Tuy đã có nhiều nghiên cứu tổng thểnhưng cho đến nay chưa có nhiều công trình chuyên sâu nghiên cứu vấn đề cảicách thủ tục hành chính, cơ chế “một cửa” tại UBND cấp xã, phường - nơi bộmáy chính quyền trực tiếp giải quyết các nhu cầu của công dân, tổ chức Vì vậytôi chọn đề tài này nhằm tìm hiểu một cách tương đối toàn diện, hệ thống lý luậnchung về cải cách TTHC và cải cách TTHC theo cơ chế 1 cửa, cụ thể công tác cảicách TTHC theo cơ ché 1 cửa tại địa bàn phường Đức Giang thuộc quận LongBiên thành phố Hà Nội Đề tài đưa ra các nhận định, giải pháp, kiến nghị gópphần hoàn thiện hơn nữa cải cách thủ tục hành chính cấp địa phương

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài có đối tượng nghiên cứu là công tác cải cách thủ tục hành chính theo

cơ chế một cửa tại UBND phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian nghiên cứu: UBND phường Đức Giang, quận LongBiên, thành phố Hà Nội

- Phạm vi thời gian nghiên cứu: từ năm 2015 đến năm 2017

5 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 13

5.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu những vấn đề lý luận về thủ tục hànhchính và việc thực hiện cải cách TTHC theo cơ chế một cửa tại UBND phườngĐức Giang thuộc quận Long Biên thành phố Hà Nội, đề xuất những giải phápthích hợp nhằm cải tiến quy trình thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơchế “một cửa”

5.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề mang tính lý luận về TTHC và cải cách TTHC,cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa Nghiên cứu, phân tích các vănbản, các quy định làm cơ sở cho việc cải cách TTHC phường thuộc quận LongBiên Trên cơ sở đó đánh giá thực trạng cải cách TTHC tại chính quyền cấpphường, đề xuất các giải pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện công tác cải cách TTHCtại UBND phường Đức Giang quận Long Biên thành phố Hà Nội

6 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở những kiến thức đã được học trong nhà trường thông qua sựgiảng dạy của thầy, cô giáo và những kiến thức tìm hiểu ngoài thực tế của côngcuộc cải cách hành chính và cải cách thủ tục hành chính của Đảng và Nhà nước tahiện nay đồng thời được sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn, tôi dã sử dụngmột số phương pháp để thực hiện nghiên cứu viết bài khóa luận như sau:

- Phương pháp tìm hiểu tư liệu;

- Phương pháp lịch sử;

- Phương pháp dự báo;

- Phương pháp so sánh;

- Phương pháp phân tích, tổng hợp;

- Phương pháp thống kê - đánh giá

7 Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về thủ tục hành chính và cải cách

Trang 14

thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”.

Chương 2: Thực trạng cải cách TTHC theo cơ chế “một cửa” của UBND phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác cải cách TTHC theo cơ chế một cửa tại UBND phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội

Trang 15

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CẢI CÁCH

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA”

1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm thủ tục hành chính

Để giải quyết một công việc nhất định đều cần có những thủ tục phù hợp.Theo nghĩa thông thường, thủ tục có nghĩa là phương cách giải quyết công việctheo một trình tự nhất định, một thể thống nhất

Cũng có thể hiểu thủ tục là những quy tắc, chế độ, phép tắc hay quy địnhchung phải tuân theo khi làm việc công

Hoạt động quản lý Nhà nước được thể hiện qua các chính sách quản lý Nhànước đó là những quy phạm pháp lý để hướng dẫn hoạt động quản lý Nhà nước,quản lý hoạt động của con người Để cụ thể hóa những quy phạm pháp lý này, thủtục là loại kế hoạch quy định trình tự, cách thức khi sử dụng thẩm quyền của từng

cơ quan để giải quyết công việc Khoa học pháp lý gọi đó là những quy phạm thủtục, quy phạm này gồm các bộ phận: Thủ tục lập pháp, thủ tục tố tụng tư pháp vàthủ tục hành chính

Thủ tục lập pháp là thủ tục làm Hiến pháp và làm luật Thủ tục tố tụng tưpháp là thủ tục giải quyết tranh chấp dân sự, định tội, được thực hiện bởi các hoạtđộng điều tra, truy tố, xét xử Còn thủ tục hành chính là thủ tục thực hiện thẩmquyền trong hoạt động HCNN

Thủ tục hành chính là một loại quy phạm pháp luật quy định về trình tự vềthời gian, về không gian khi thực hiện một thẩm quyền nhất định của bộ máy Nhànước, là cách thức giải quyết công việc của các cơ quan HCNN trong mối quan hệvới các cơ quan, tổ chức và cá nhân công dân

TTHC được đặt ra để các cơ quan Nhà nước có thể thực hiện mọi hình thứchoạt động cần thiết của mình trong đó bao gồm cả trình tự thành lập các công sở,trình tự bổ nhiệm, bãi nhiệm, điều động viên chức, trình tự lập quy, áp dụng quy

Trang 16

phạm để đảm bảo các quyền của chủ thể và xử lý vi phạm, trình tự điều hành, tổchức các hoạt động tác nghiệp hành chính, Đó chính là các quy tắc phải tuân thủtheo trong quá trình ra các quyết định hành chính của các cơ quan quản lý Nhànước.

TTHC là một bộ phận chế định của Luật hành chính Nói cách khác, TTHC

là một loại hình quy phạm mang tính công cụ để giúp các cơ quan Nhà nước cóđiều kiện thực hiện chức năng của mình

TTHC do các cơ quan Nhà nước ban hành để thực thi Hiến pháp và phápluật nhằm thực hiện chức năng quản lý của nền HCNN và hoàn thành nhiệm vụcủa mình, đồng thời các cơ quan HCNN có trách nhiệm thực thi các thủ tục đó

Trước đây khi chưa triển khai cơ chế “một cửa” công dân, tổ chức phải đilại nhiều lần, đến một hoặc nhiều cơ quan để liên hệ giải quyết công việc củamình Nay với cơ chế “một cửa” công dân, tổ chức chỉ phải đến liên hệ tại một bộphận, việc phối hợp giải quyết công việc của công dân, tổ chức thuộc trách nhiệmcủa cơ quan hành chính nhà nước

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP về kiểm soátthủ tục hành chính, ngày 08/6/2010 của Chính phủ, thủ tục hành chính được quy

định theo hướng giải thích từ ngữ như sau: “Thủ tục hành chính là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức

”.

1.1.2 Khái niệm cải cách thủ tục hành chính

Theo nghĩa chung nhất, cải cách là một biện pháp được thực hiện để giảiquyết những đòi hỏi của thực tiễn với mục tiêu rõ ràng, chương trình cụ thể và yêucầu phải hoàn tất trong một thời gian nhất định

Cải cách hành chính có thể được hiểu như là một quá trình thay đổi nhằmnâng cao hiệu lực và hiệu quả hành chính, cải tiến tổ chức, chế độ và phương pháphành chính cũ, xây dựng chế độ và phương thức hành chính mới trong lĩnh vực

Trang 17

quản lý của bộ máy hành chính nhà nước Cải cách TTHC là điều kiện cần thiết đểtăng cường củng cố mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân, tăng cường sự thamgia quản lý nhà nước của nhân dân Cải cách thủ tục được coi là khâu đột ph trongcải cách nền HCNN, nghĩa là để tạo sự chuyển động của toàn bộ hệ thống nềnhành chính quốc gia; thủ tục hành chính là khâu được chọn đầu tiên, cải cách thủtục hành chính sẽ gây ra sự chuyển động của toàn bộ hệ thống khi bị tác động.

Nghị quyết số 38/NQ-CP ngày 04/05/1994 của Chính phủ “về cải cách mộtbước thủ tục hành chính trong việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức”

đã chỉ rõ những nguyên nhân cơ bản thủ tục hành chính ở nước ta trong giai đoạnxây dựng và hoàn thiện Nhà nước XHCN còn bộc lộ những nhược điểm sau:Trước hết là TTHC chồng chéo do nhiều ngành, nhiều cấp quy định, vừa thiếutính đồng bộ, vừa rườm rà phức tạp, thường xuất phát từ yêu cầu thuận tiện của cơquan có trách nhiệm giải quyết công việc mà chưa quan tâm đầy đủ đến nguyệnvọng của nhân dân Nhiều cơ quan nhà nước chưa chấp hành đúng các quy định

về việc tiếp nhận và giải quyết các công việc hoặc “đùn đẩy trách nhiệm” giảiquyết công việc giữa các cơ quan, cuối cùng công việc không ai giải quyết; Thậmchí cán bộ, công chức có biểu hiện tùy tiện, cửa quyền, sách nhiễu, tự đưa ra cácthủ tục, các khoản phí, lệ phí không đúng thâm quyền hoặc thu phí, lệ phí quámức quy định; Không niêm yết công khai rõ cho dân biết về các TTHC, biểu mẫu

hồ sơ, thời gian giải quyết; Không bố trí cán bộ đủ trình độ và phẩm chất đạo đứclàm công việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ Không ít công chức nhà nước khitiếp nhận và giải quyết công việc của dân có thái độ thiếu tôn trọng, cửa quyền,ban ơn, thậm chí sách nhiễu đòi hối lộ Tình trạng giải quyết công việc như vậykhông những làm mất nhiều thời gian, sức lực, tiền bạc của cơ quan, đơn vị vàcủa nhân dân mà còn là nguyên nhân dẫn đến tệ nạn tham nhũng phát triển, làmmất lòng tin của nhân dân đối với Nhà nước Từ những yếu kém của TTHC đãgây lên nhiều hiện tượng tiêu cực, vì vậy cải cách TTHC chính là một đòi hỏi bứcxúc, đáp ứng yêu cầu chính đáng của nhân dân Đây cũng là một nội dung quan

Trang 18

trọng của cải cách một bước nền hành chính quốc gia.

Trong chiến lược cải cách TTHC, mục tiêu cải cách TTHC được xác địnhrất cụ thể và yêu cầu của cải cách TTHC là phải đạt được chuyển biến căn bảntrong quan hệ về thủ tục giải quyết công việc giữa các cơ quan nhà nước với nhau,giữa cơ quan nhà nước với công dân và tổ chức trong việc tiếp nhận, giải quyếtcông việc Đứng trước những yêu cầu đó, trong giai đoạn hiện nay các mục tiêucủa cải cách TTHC được xác định: “Phát hiện và xóa bỏ về cơ bản các thủ tụchành chính thiếu đồng bộ, chồng chéo, rườm rà, phức tạp đã và đang gây trở ngạitrong việc tiếp nhận và xử lý cộng việc giữa các cơ quan nhà nước với nhau vàgiữa các cơ quan nhà nước với tổ chức, công dân; Xây dựng và hoàn thiện cácTTHC theo hướng công khai, đơn giản và thuận tiện cho nhân dân, đảm bảo tínhpháp lý, hiệu quả, minh bạch và công bằng trong khi giải quyết các công việchành chính.”

Chính vì vậy, cải cách TTHC là yêu cầu bức thiết của các tổ chức, công dân

và nhà đầu tư nước ngoài, là khâu đột phá của tiến trình cải cách HCNN Trongtiến trình phát triển và hội nhập, cải cách TTHC có một vai trò đặc biệt quantrọng Nếu thủ tục hành chính nói riêng, nền hành chính nói chung không đượccải cách hay chậm cải cách thì sẽ là một rào cản kìm hãm sự phát triển kinh tế - xãhội của đất nước ta Nghị quyết số 38/NQ-CP của Chính phủ là khâu đột phátrong cải cách nền HCNN đã phát huy tác dụng và đạt được những kết quả nhấtđịnh trong thời gian qua Tuy nhiên, trước yêu cầu hội nhập ngày càng sâu rộng,TTHC cần phải cải cách mạnh mẽ hơn nữa

Để thực hiện nhiệm vụ này, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số136/2001/QĐ-TTg ngày 17/09/2001 phê duyệt chương trình tổng thể cải cáchhành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010 trong đó, nội dung cải cách TTHCđược đặt ra với mục tiêu cơ bản: “Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính nhằm bảođảm tính pháp lý, hiệu quả, minh bạch và công bằng trong khi giải quyết côngviệc hành chính Loại bỏ những rườm rà, chồng chéo dễ bị lợi dụng để tham

Trang 19

nhũng, gây khó khăn cho dân Mở rộng cải cách thủ tục hành chính trong tất cảcác lĩnh vực, xóa bỏ kịp thời những quy định không cần thiết về cấp phép vàthanh tra, kiểm tra, kiểm soát, kiểm dịch, giám định.” Những mục tiêu cơ bản trêncủa TTHC vừa là mục tiêu trước mắt, vừa là mục tiêu lâu dài bởi việc ban hành vàthực hiện nghiêm túc hệ thống TTHC đồng bộ, sát với thực tế cuộc sống, đáp ứngđược yêu cầu của người dân điều kiện cơ bản để người dân tin tưởng bộ máychính quyền, tạo cho hoạt động quản lý nhà nước có hiệu lực, hiệu quả và tránhnhững hiện tượng tiêu cực.

Trên tinh thần đó, những năm qua công tác cải cách TTHC trở thành nhiệm

vụ trọng tâm xuyên suốt trong chương trình công tác của Chính phủ và các bộ,ngành, địa phương

Tóm lại, cải cách hành chính, trong đó cải cách TTHC được xác định làkhâu đột phá và là vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm của Đảng và Nhà nướcViệt Nam trong thời gian qua Trong tiến trình phát triển và hội nhập, TTHC ngàycàng khẳng định vai trò, vị trí quan trọng, những yêu cầu mới sẽ tiếp tục đặt racho cải cách TTHC, những thách thức mới cần phải vượt qua, đáp ứng yêu cầucủa thực tiễn, nếu vượt qua những thách thức đó, cải cách TTHC sẽ góp phần tíchcực phát triển đất nước và hội nhập thành công Một giải pháp đã được nêu ra vàđược Chính phủ chỉ đạo trong thời gian qua là thực hiện thí điểm mô hình “mộtcửa” trong việc giải quyết các công việc của tổ chức, công dân là một minh chứngđiển hình

Cải cách thủ tục hành chính có thể được hiểu là cải cách các quy định pháp luật vềtrình tự, thủ tục thực hiện thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước,người có thẩm quyền trong mối quan hệ với quyền lợi và nghĩa vụ của các cánhân tổ chức và trong nội bộ các cơ quan hành chính nhà nước Cải cách TTHCnhằm xây dựng và thực thi TTHC theo những chuẩn mực nhất định, đơn giản gọnnhẹ và hoạt động theo đúng quy trình phù hợp với điều kiện thực tế và đáp ứngyêu cầu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Trang 20

1.1.3 Khái niệm cơ chế một cửa

Căn cứ theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ vềviệc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơquan hành chính nhà nước ở địa phương, có thể hiểu cơ chế một cửa như sau:

“Một cửa” là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức, công dân thuộc thẩmquyền của cơ quan hành chính nhà nước từ tiếp nhận yêu cầu, hồ sơ đến trả lại kếtquả chỉ thông qua một đầu mối là “Bộ phận tiếp nhận và trả lại kết quả” tại cơquan hành chính nhà nước

“Bộ phận tiếp nhận và trả lại kết quả” là đầu mối tập trung hướng dẫn thủtục hành chính, tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức để chuyển đến các cơ quanchuyên môn hoặc cấp có thẩm quyền giải quyết và nhận, trả kết quả cho các cánhân, tổ chức

1.2 Nguyên tắc, quy trình của cơ chế “một cửa”

1.2.1 Nguyên tắc thực hiện cơ chế “một cửa”

Việc tuân thủ các nguyên tắc này khi thực hiện cải cách thủ tục hành chínhtheo cơ chế “một cửa” là rất cần thiết và không thể thiếu nhằm đảm bảo thực hiệnthống nhất, chính xác, có hiệu quả cơ chế “một cửa” tại tất cả các cơ quan hànhchính nhà nước Các nguyên tắc đó là:

Thứ nhất, thủ tục hành chính đơn giản,rõ ràng, đúng pháp luật.

Cần phải nhận ra rằng mọi sự trở ngại phát sinh đều bắt nguồn từ TTHC dochính cơ quan nhà nước đặt ra, cơ chế “một cửa” ra đời cũng xuất phát từ thực tế

là TTHC của nước ta còn quá nhiều bất cập, rườm rà Do đó, muốn cơ chế “mộtcửa” đạt được hiệu quả cao, các cơ quan hành chính nhà nước cần phải tiến hành

ra soát, đơn giản hóa các TTHC và việc triển khai áp dụng đúng theo quy địnhcủa pháp luật TTHC càng đơn giản càng tiết kiệm được chi phí cho tổ chức, côngdân, giúp cho bộ máy hoạt động hiệu quả hơn Theo nguyên tắc này, TTHC thựchiện theo cơ chế “một cửa” phải rõ ràng về nội dung, đảm bảo mọi người dân đều

có thể hiểu được mỗi trình tự, mỗi khâu đều phải chặt chẽ, không xảy ra tình trạng

Trang 21

mập mờ, chồng chéo và phải được cơ quan có thẩm quyền ban hành theo đúngtrình tự pháp luật.

Thứ hai, công khai các thủ tục hành chính, mức thu phí, lệ phí, giấy tờ, hồ

sơ và thời gian giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân

Nguyên tắc này đảm bảo mọi TTHC thực hiện theo cơ chế “một cửa” đềuđược công khai cho mọi người biết để tuân thủ Cần công khai các loại hồ sơ giấy

tờ mà công dân, tổ chức phải nộp, các nội dung phải điền trong hồ sơ, số tiền phảinộp phí, lệ phí, thời gian giải quyết của từng loại công việc Việc công khai phảiđược phổ biến trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, phải niêm yếttại trụ sở của từng cơ quan, đơn vị, làm đúng sẽ hạn chế được tình trạng “nhiễu”nhằm mưu đồ lợi ích riêng của cán bộ, công chức khi thực hiện chức trách

Thứ ba, việc phối hợp giữa các bộ phận có liên quan trong bộ máy công

quyền nhằm giải quyết công việc của tổ chức, công dân là trách nhiệm của cơquan hành chính Nhà nước

Sự phối hợp giữa các cơ quan HCNN là một hoạt động cần thiết xuất phát

từ nhu cầu quản lý nhà nước và tính thống nhất của hệ thống Phối hợp ở đâyđược hiểu là cách thức, phuơng thức theo đó các cơ quan và những người có tráchnhiệm cùng nhau tiến hành giải quyết công việc theo một trình tự thủ tục nhấtđịnh

Tổ chức, công dân khi cần giải quyết công việc chỉ nộp hồ sơ và nhận kếtquả tại cùng một nơi Nếu vấn đề có liên quan đến nhiều cơ quan, bộ phận thì sẽ

do một cơ quan, bộ phận đứng ra chủ trì phối hợp với các cơ quan, bộ phận khác

để giải quyết Do đó, giữa các bộ phận chuyên môn trong một cơ quan hành chínhNhà nước phải có sự phối hợp chặt chẽ về trách nhiệm giải quyết, thời gian giảiquyết để đảm bảo kết quả phải được trả đúng hẹn cho công dân, tổ chức

Thứ tư, cán bộ, công chức nhận yêu cầu và trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận

và trả kết quả

Tất cả thủ tục giải quyết theo cơ chế “một cửa” đều được tiếp nhận và trả

Trang 22

tại bộ phận này và đặt tại trụ sở cơ quan hành chính Công dân, tổ chức khôngphải đến trực tiếp các bộ phận chuyên môn, giảm khó khăn cho họ và tránh cáchhiện tượng tiêu cực xảy ra khi thực hiện nộp hồ sơ tại bộ phận chuyên môn.

Thứ năm, bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện, đúng thời

gian cho tổ chức, công dân

Đây cũng là yêu cầu của cải cách TTHC Giải quyết công việc nhanh chóngđòi hỏi phải tính toán thời gian cần thiết, hợp lý của quy trình thủ tục và phảiđược công khai thực hiện Với tinh thần giải quyết công việc nhanh nhất, tránhtình trạng “ngâm” hồ sơ, kéo dài thời gian xử lý Bên cạnh đó, cần tổ chức các nơigiao dịch “một cửa” sao cho thuận tiện, đảm bảo các phương tiện làm việc, thái

độ phục vụ phải niềm nở, thân thiện, tận tình hướng dẫn khi nhân dân yêu cầu

1.2.2 Quy trình giải quyết TTHC theo cơ chế “một cửa”.

Trước đây, tổ chức, công dân phải đi làm nhiều lần, đến một hoặc nhiều cơquan để liên hệ giải quyết công việc của mình Nay với cơ chế “một cửa”, tổ chức

và công dân chỉ phải đến liên hệ tại một nơi, việc phối hợp và giải quyết côngviệc của tổ chức, công dân thuộc trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước.Quy trình của cơ chế một cửa bao gồm:

1 Tiếp nhận hồ sơ

a) Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảhoặc nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến ở những nơi có quy định nhận hồ

sơ qua dịch vụ bưu chính, nhận hồ sơ trực tuyến;

b) Công chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tratính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ không thuộc phạm vi giải quyết thì hướng dẫn để cánhân, tổ chức đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể theo mẫu số 01 tại Phụlục ban hành kèm theo Quyết định này;

c) Công chức tiếp nhận hồ sơ nhập vào Sổ theo dõi hồ sơ theo mẫu số 02

Trang 23

tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này và phần mềm điện tử (nếu có); lậpGiấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèmtheo Quyết định này;

d) Trường hợp công chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kếtquả được phân công giải quyết hồ sơ thì nhập vào Sổ theo dõi hồ sơ và phần mềmđiện tử (nếu có):

Đối với hồ sơ quy định giải quyết và trả kết quả ngay, không phải lập Giấytiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả: Công chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyềnquyết định và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho cá nhân, tổ chức;

Đối với hồ sơ quy định có thời hạn giải quyết: Công chức lập Giấy tiếpnhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định vàtrả kết quả giải quyết hồ sơ cho cá nhân, tổ chức

2 Chuyển hồ sơ

a) Sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này,công chức lập Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ theo mẫu số 04 tại Phụlục ban hành kèm theo Quyết định này;

b) Chuyển hồ sơ và Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ cho cơquan, tổ chức liên quan giải quyết Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơđược chuyển theo hồ sơ và lưu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

3 Giải quyết hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan, tổ chức phân công cán bộ, công chức giảiquyết như sau:

a) Trường hợp không quy định phải thẩm tra, xác minh hồ sơ: Công chứcthẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định và chuyển kết quả giải quyết hồ sơcho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả;

b) Trường hợp có quy định phải thẩm tra, xác minh hồ sơ: Công chức báocáo người có thẩm quyền phương án thẩm tra, xác minh và tổ chức thực hiện Quátrình thẩm tra, xác minh phải được lập thành hồ sơ và lưu tại cơ quan giải quyết;

Trang 24

Đối với hồ sơ qua thẩm tra, xác minh đủ điều kiện giải quyết: Công chứcthẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định và chuyển kết quả giải quyết hồ sơcho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả;

Đối với hồ sơ qua thẩm tra, xác minh chưa đủ điều kiện giải quyết: Côngchức báo cáo cấp có thẩm quyền trả lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản vànêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung Thời gian mà cơ quan, tổ chức đã giải quyếtlần đầu được tính trong thời gian giải quyết hồ sơ;

c) Các hồ sơ quy định tại Điểm a, b Khoản này sau khi thẩm định không đủđiều kiện giải quyết, công chức báo cáo cấp có thẩm quyền trả lại hồ sơ và thôngbáo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ Thông báo được nhập vàomục trả kết quả trong Sổ theo dõi hồ sơ Thời hạn thông báo phải trong thời hạngiải quyết hồ sơ theo quy định;

d) Các hồ sơ quá hạn giải quyết: Cơ quan, tổ chức giải quyết hồ sơ phảithông báo bằng văn bản cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và văn bản xin lỗi

cá nhân, tổ chức, trong đó ghi rõ lý do quá hạn, thời hạn trả kết quả

4 Trả kết quả giải quyết hồ sơ

Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhập vào Sổ theo dõi hồ sơ

và phần mềm điện tử (nếu có) và thực hiện như sau:

a) Các hồ sơ đã giải quyết xong: Trả kết quả giải quyết hồ sơ cho cá nhân,

tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có); trường hợp cá nhân, tổ chức đã đăng ký nhậnkết quả qua dịch vụ bưu chính thì việc trả kết quả, thu phí, lệ phí (nếu có) và cướcphí được thực hiện qua dịch vụ bưu chính; nếu thực hiện dịch vụ công trực tuyếnmức độ 4 thì việc trả kết quả và thu phí, lệ phí (nếu có) theo quy định;

b) Đối với hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Liên hệ với cá nhân, tổ chức

để yêu cầu bổ sung hồ sơ theo thông báo của cơ quan, tổ chức giải quyết hồ sơ vàvăn bản xin lỗi của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (nếu là lỗi của công chức khitiếp nhận hồ sơ);

c) Đối với hồ sơ không giải quyết: Liên hệ với cá nhân, tổ chức để trả lại

Trang 25

hồ sơ kèm theo thông báo không giải quyết hồ sơ;

d) Đối với hồ sơ quá hạn giải quyết: Thông báo thời hạn trả kết quả lần sau

và chuyển văn bản xin lỗi của cơ quan, tổ chức làm quá hạn giải quyết cho cánhân, tổ chức;

đ) Đối với hồ sơ giải quyết xong trước thời hạn trả kết quả: Liên hệ để cánhân, tổ chức nhận kết quả;

e) Trường hợp cá nhân, tổ chức chưa đến nhận hồ sơ theo giấy tiếp nhận

hồ sơ và hẹn trả kết quả thì kết quả giải quyết hồ sơ được lưu giữ tại Bộ phận tiếpnhận và trả kết quả

1.3 Các cơ quan áp dụng cơ chế “một cửa” trong việc giải quyết công việc cho người dân.

Phạm vi áp dụng.

Theo quyết định 09/2015/QĐ-TTg thì phạm vi áp dụng cơ chế 1 cửa bao

gồm các cơ quan như sau:

Văn phòng ủy ban nhân dân, các sở và các cơ quan tương đương thuộc ủyban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;

Các cơ quan tổ chức và quản lý hệ thống dọc đặt tại địa phương của các Bộ,

cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

Trách nhiệm triển khai thực hiện thủ tục hành chính

Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

Công bố thủ tục hành chính về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi chức năngquản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ; giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền cho người đứngđầu cơ quan, đơn vị trực thuộc hướng dẫn thực hiện thủ tục giải quyết công việccho cá nhân, tổ chức và công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyếtcủa cơ quan, đơn vị

Trang 26

Chủ trì phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ và các cơ quan liên quan quyđịnh, hướng dẫn các địa phương thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giảiquyết thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực quy định tại Khoản 2 Điều 5 Quy chếnày để áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước.

Chỉ đạo các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương thựchiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông và phối hợp với các cơ quan hànhchính nhà nước ở địa phương trong triển khai Quy chế này

Quy định việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông đối vớicác đơn vị trực thuộc có nhiều giao dịch với cá nhân, tổ chức

Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chínhquyền trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện theo cơ chếmột cửa, cơ chế một cửa liên thông

Ban hành Quyết định về thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liênthông tại các cơ quan hành chính nhà nước ở cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã; quyđịnh việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các đơn vị sựnghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn có liên quan đến cá nhân, tổchức

Triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện cơ chếmột cửa, cơ chế một cửa liên thông; triển khai nhân rộng Bộ phận tiếp nhận và trảkết quả hiện đại tại Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật

Bảo đảm việc thực hiện thu phí, lệ phí theo đúng quy định của pháp luật.Ngoài việc thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ tụchành chính thuộc các lĩnh vực quy định tại Khoản 2 Điều 5 Quy chế này, quy địnhthực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc cáclĩnh vực khác phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của địa phương

Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chế độ hỗ trợ và công tác phíđối với công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp; quyết

Trang 27

định mức thu đối với khoản thu về phí, lệ phí có trong danh mục thuộc thẩmquyền được phép ban hành của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Định kỳ 6 tháng, hàng năm kiểm tra việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chếmột cửa liên thông thuộc phạm vi quản lý

Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Bố trí và phân công công chức có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp làm việctại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Căn cứ vào tình hình cụ thể, ban hành Quy chế hoạt động của Bộ phận tiếpnhận và trả kết quả thuộc trách nhiệm quản lý

Công khai các quy định, thủ tục hành chính đầy đủ, thường xuyên, rõ ràng,

dễ tiếp cận, dễ khai thác, sử dụng theo quy định; công khai các chuẩn mực, cácquy định hành chính để tạo thuận lợi cho việc giám sát

Tập huấn về nghiệp vụ và cách giao tiếp với cá nhân, tổ chức trong quátrình giải quyết công việc đối với đội ngũ công chức làm việc ở Bộ phận tiếp nhận

và trả kết quả

Thông tin, tuyên truyền để cá nhân, tổ chức biết về hoạt động của cơ chếmột cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địaphương

1.4 Vai trò của công tác cải cách TTHC theo cơ chế “một cửa”

Cơ chế một cửa thực chất là sự đổi mới cách thứcphương thức thực hiện thủ tục hành chính trong giải quyết công việc giữa cơ quan nhà nước với công dân

Trước khi triển khai cơ chế một cửa, công dân khi muốn thực hiện một thủtục hành chính phải tự đi đến nhiều bộ phận, nhiều cơ quan để hoàn thành cáckhâu của thủ tục Thủ tục rườm rà, phức tạp, đặc biệt là thiếu công khai khiếnngười dân gặp rất nhiều khó khăn Cán bộ công chức thì tỏ ra cửa quyền, nhũngnhiễu, làm khó người dân nhằm đạt lợi ích riêng, khiến cho người dân có tâm lý

Trang 28

ngại đến cơ quan công quyền.

Khi áp dụng cơ chế một cửa tại các địa phương, cá nhân công dân hay tổchức khi muốn thực hiện thủ tục hành chính chỉ cần tìm hiểu hồ sơ, mang đầy đủgiấy tờ theo quy định đến nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hànhchính, nhận phiếu hẹn với mức lệ phí và thời gian giải quyết quy định rõ ràng.Cóthể thấy, bản chất của cơ chế một cửa là đổi mới về cách thức,phương thức thựchiện thủ tục hành chính trong giải quyết công việc giữa cơ quan nhà nước vớicông dân, giảm mọi sự phức tạp, phiền hà cho nhân dân, vừa tạo thuận tiện cho cánhân tổ chức yêu cầu đề nghị giải quyết công việc; vừa có tác dụng ngăn chặn tệcửa quyền, sách nhiễu, tham nhũng của một bộ phận cán bộ công chức nhà nước

Cơ chế một cửa đổi mới về mối quan hệ giữa nhà nước với nhân dân: phục

vụ nhân dân, coi nhân dân là khách hàng

Cùng với sự phát triển kinh tế và tiến trình dân chủ hoá đời sống xã hội, ýthức công dân ngày càng cao do đó đòi hỏi của dân chúng đối với Nhà nước trongviệc cung ứng dịch vụ công cũng ngày càng cao hơn Nhà nước không còn là mộtquyền lực đứng trên nhân dân, mà có trách nhiệm phục vụ nhân dân Sự phục vụcủa Nhà nước được thể hiện bằng các hoạt động cung ứng dịch vụ công cho các tổchức và công dân

Các dịch vụ hành chính công xuất phát từ yêu cầu của quản lý nhà nước vàđược tiến hành nhằm phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước Mặc dù nhữnghoạt động này phục vụ trực tiếp cho nhu cầu, đòi hỏi của tổ chức, công dân nhưngđây không phải là nhu cầu tự thân của họ mà nó phát sinh do phải đáp ứng các quyđịnh có tính bắt buộc của nhà nước Do đó, việc cung cấp các dịch vụ hành chínhcông phải được hiểu như là các hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước liênquan cần thực hiện nhằm đảm bảo các quyền và nghĩa vụ cơ bản cho các tổ chức

và công dân, mà kết quả của quá trình làm việc ấy, là các loại giấy tờ hành chính.Chính vì vậy, họ cần được tôn trọng và được đối xử như là những “khách hàng”của cơ quan hành chính nhà nước

Trang 29

Đối với cán bộ công chức trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính cho người dân

Thông qua sự chỉ đạo sâu sát, kiên quyết của Thủ tướng Chính phủ về chấnchỉnh kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động của cơ quan hành chính, về rà soát, đơngiản hóa và công khai các thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế một cửa với chấtlượng tốt hơn đã nâng cao trách nhiệm người đứng đầu cơ quan hành chính, bằngcác việc làm cụ thể ở các bộ, ngành và chính quyền địa phương các cấp đã khẳngđịnh sự chuyển biến căn bản trong mối quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nướcvới người dân và doanh nghiệp

Thực hiện cơ chế một cửa đã góp phần tăng cường năng lực, trách nhiệmcủa cán bộ công chức và cơ quan nhà nước, kỹ năng, nghiệp vụ hành chính, cũngnhư tinh thần, thái độ phục vụ nhân dân của đội ngũ cán bộ công chức hành chínhnhằm xây dựng nền hành chính nhà nước dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyênnghiệp, hiện đại hóa, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả

Việc rà soát, công khai thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, phù hợpthực tiễn giúp cán bộ công chức dễ dàng trong giải quyết công việc, tăng cườngtrách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong giải quyết thủ tụchành chính Việc ứng dụng công nghệ thông tin đảm bảo giải quyết công việcnhanh, gọn, khoa học, thuận tiện, rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục cho cá nhân,

tổ chức

Giải quyết công việc theo quy định rõ ràng, minh bạchgiảm đáng kể nạncửa quyền, nhũng nhiều dân của cán bộ công chức

Đối với cơ quan giải quyết thủ tục hành chính

Trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, nhànước ta đã không ngừng cải cách nhằm nâng cao kỷ cương hành chính cũng nhưchất lượng phục vụ Thời gian qua, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã tập trung,thống nhất, quyết liệt trong hành động, kiên quyết đổi mới phương thức lãnh đạo,quản lý, điều hành, xây dựng bộ máy trong sạch, liêm chính, kiến tạo phát triển,

Trang 30

gắn bó với nhân dân, phục vụ nhân dân và doanh nghiệp; phát huy dân chủ, bảođảm quyền làm chủ của nhân dân gắn liền với tăng cường kỷ luật, kỷ cương, chấphành pháp luật; nâng cao chất lượng của công tác hành chính, chống tệ quan liêu,cửa quyền, tham nhũng của một số bộ phận cán bộ công chức,góp phần khôngnhỏ vào phát triển kinh tế xã hội đất nước.

Cơ chế một cửa chính là cơ chế giúp thực hiện chức năng cầu nối giữa nhànước và người dân, góp phần xây dựng hệ thống chính quyền phục vụ nhân dân,

“của nhân dân”, “do nhân dân” và “vì nhân dân”

Thực hiện triển khai cơ chế một cửa, các cơ quan áp dụng phải sắp xếp tổchức bộ máy hợp lý, tinh gọn; lựa chọn cán bộ công chức làm việc đủ tiêu chí vềchuyên môn nghiệp vụ, tác phong thái độ làm việc; đạo đức, lối sống cá nhân,

để hoạt động có hiệu quả nhất Mối quan hệ giữa các bộ phận chuyên môn cũngngày càng thắt chặt; các phòng ban có điều kiện tập trung và chủ động giải quyếtcông việc thuộc thẩm quyền chuyên môn nghiệp vụ Tăng cường chuyên môn hóahoạt động của các bộ phận, đơn vị; nâng cao trách nhiệm làm việc của từng cán bộcông chứctrong cơ quan hành chính nhà nước, góp phần xây dựng văn hóa công

sở hành chính nhằm thực hiện thành công mục tiêu cải cách thủ tục hành chính ởViệt Nam

Đối với cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục hành chính

' • • •Việc chỉ cần đi đến nộp hồ sơ và nhận kết quả tại một đầu mối duy nhất là

Bộ phận một cửa chính là bước đổi mới căn bản, mang lại rất nhiều sự thuận tiệncho cá nhân, tổ chức khi thực hiện thủ tục hành chính Giảm việc đi lại của ngườidân, doanh nghiệp, giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính, số hồ sơ hànhchính giải quyết đúng hẹn đạt tỷ lệ cao, công khai, minh bạch, bình đẳng, tạothuận lợi hơn cho các nhà đầu tư, tổ chức và doanh nghiệp trên nhiều lĩnh vực

Bộ phận một cửangày càng hiện đại hóa với việc ứng dụng công nghệthông tin hiện đại, người dân có thể kiểm tra được quá trình giải quyết thủ tục tại

bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cách thuận tiện, đơn giản qua hệ thống phần

Trang 31

mềm tra cứu thủ tục và thời gian giải quyết hồ sơ Đồng thời, đảm bảo cho mỗingười dân có thể tham gia vào hoạt động giám sát và quản lý hành chính nhànước.

Thực hiện cơ chế một cửa đã cơ bản thay đổi bộ mặt của cơ quan hànhchính các cấp, nâng cao chất lượng hiện đại hóa công sở hành chính theo chủtrương của Chính phủ.Việc công khai, minh bạch thủ tục; quy định rõ trách nhiệmcán bộ công chức; ứng dụng công nghệ thông tin giúp nâng cao vai trò giám sát,quản lý của nhân dân đối với cơ quan nhà nước, giữa lãnh đạo với cán bộ côngchức thuộc quyền, thể hiện rõ bản chất của công tác cải cách thủ tục hành chính

1.5 Cơ sở pháp lý cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa

- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13;

- Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chínhphủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liênthông tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

- Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/ 02/ 2008 của Chính phủ về việctiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;

- Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểmsoát thủ tục hành chính;

- Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 8/11/2011 của Chính phủban hành Chươngtrình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020;

- Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 8/11/2011 của Chính phủban hành Chương trìnhtổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020;

- Nghị định 43/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc cung cấpthông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của các cơ quannhà nước;

- Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chínhphủ về Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ

Trang 32

quan hành chính nhà nước ở địa phương;

- Quyết định số 225/2016/QĐ-TTg ngày 04 tháng 02 năm 2016 phê duyệt

kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai doạn 2016-2020

1.6 Nội dung cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế 1 cửa

Tổ chức thực hiện có hiệu quả Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtnăm 2015, thực hiện nghiêm túc trách nhiệm người đứng đầu cơ quan hành chínhnhà nước trong công tác cải cách thủ tục hành chính

Bảo đảm đội ngũ cán bộ công chức tại bộ phận một cửa đủ trình độ chuyênmôn, phẩm chất đạo đức để giải quyết công việc cho người dân

Hoàn thiện các yêu cầu điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho việc giải quyếtcông việc của bộ phận một cửa

Đẩy mạnh đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm chi phí tuân thủ thủtục hành chính tăng mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyếtthủ tục hành chính

Thực hiện công khai, minh bạch và thống nhất tính chi phí mà cá nhân phải

bỏ ra khi thực hiện các TTHC tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả

Thực hiện tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân về việcgiải quyết TTHC để nâng cao chất lượng các quy định hành chính

1.7 Yếu tố tác động đến hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính theo

cơ chế “một cửa”

Yếu tố con người.

Con người là yếu tố quan trọng, quyết định sự thành công hay thất bại củaquá trình thực hiện cơ chế Do vậy, phải có sự bảo đảm về số lượng và chất lượngcủa đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện cơ chế

- Công chức thực thi công vụ: những người trực tiếp thực hiện trình tự, thủ

tục và giải quyết công việc cho người dân, tổ chức theo cơ chế một cửa Trình độchuyên môn, nghiệp vụ, tinh thần thái độ, đạo đức công vụ của họ sẽ là những yếu

tố tác động trực tiếp đến hiệu quả của cơ chế một cửa Về năng lực chuyên môn,

Trang 33

cán bộ công chức phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải được đào tạo bài bản vềchuyên môn ở các lĩnh vực đó, đồng thời phải có kiến thức pháp luật vững vàng

để xử lý các tình huống pháp lý xảy ra trong khi thực hiện các thủ tục hành chính

+ Về kỹ năng hoạt động: Cán bộ, công chức làm việc trong Bộ phận tiếpnhận và trả kết quả nếu thiếu các kỹ năng cụ thể thì sẽ không hoàn thành tốt côngviệc của mình, do đó bảo đảm đội ngũ này phải có các kỹ năng giao tiếp hànhchính với công dân, tổ chức; kỹ năng lưu trữ hồ sơ; kỹ năng sử dụng công nghệthông tin,

+ Về mặt đạo đức công vụ: Đòi hỏi bảo đảm đội ngũ cán bộ, công chứcthực hiện cơ chế phải có ý thức phấn đấu hoàn thành công việc ở mức tốt nhất cóthể được; tinh thần thái độ phục vụ nhân dân; tinh thần đồng đội và sự nhiệt tìnhphối hợp công tác với đồng nghiệp trong cơ quan và các cơ quan liên quan khác,

+ Về tư tưởng, nhận thức: Đòi hỏi đội ngũ CB, CC trực tiếp làm việc tại Bộphận một cửa phải nhận thức đúng đắn về mục tiêu của việc thực hiện cơ chế,những chuẩn mực yêu cầu đối với CB, CC thực hiện thủ tục hành chính, cần thayđổi thói quen, nếp nghĩ "dân cần nhưng quan không vội", nhận thức đúng vị trímình là người phục vụ trong mối quan hệ hành chính với công dân, tổ chức Dovậy, cần phải có sự lựa chọn, bố trí sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức cho phùhợp với yêu cầu của việc thực hiện cơ chế Cần đầu tư vào công tác nâng cao chấtlượng cho đội ngũ cán bộ công chức và có chính sách khuyến khích, đánh giá cán

bộ, công chức một cách khoa học để khai thác được những ưu điểm của họ nhằmtránh tình trạng có "tâm lý thêm thù lao để bôi trơn" khi thực hiện qui trình thủ tụchành chính với công dân, tổ chức

- Công chức lãnh đạo: mức độ quyết tâm, quan tâm sâu sát trong chỉ đạo,

thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, đánh giá khen thưởng, kỷ luật sẽ là yếu tố tácđộng đến hiệu quả cơ chế một cửa Do đó, để nâng cao hiệu quả cơ chế một cửacần phân định rành mạch trách nhiệm cá nhân, tập thể, tăng cường vai trò, tráchnhiệm cá nhân người lãnh đạo trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ, chống quan liêu,

Trang 34

hành chính hóa.

- Người dân: là đối tượng “được phục vụ”, được thụ hưởng dịch vụ thì vấn

đề nhận thức, hiểu biết pháp luật và thói quen, tâm lý là những yếu tố tác độngđến chất lượng của cơ chế một cửa Người dân có nhận thức, hiểu biết tốt về sựcần thiết của việc cải cách thủ tục hành chính, nắm được các quy định pháp luật

về vấn đề giải quyết thì họ sẽ phối hợp tốt với các cơ quan có thẩm quyền trongviệc giải quyết công việc của mình Bên cạnh đó, họ sẽ giám sát hoạt động cũngnhư chất lượng giải quyết công việc cho người dân của đội ngũ công chức, gópphần ngăn chặn tệ cửa quyền, tham nhũng trong các cơ quan hành chính nhànước

Chất lượng các văn bản quy phạm pháp luật

Những điều kiện pháp lý bảo đảm cho việc thực hiện cơ chế bao gồm: sựhoàn thiện của hệ thống các văn bản qui phạm pháp luật thực định về thủ tục hànhchính trong các lĩnh vực áp dụng cơ chế; sự hoàn thiện của các văn bản qui phạmpháp luật điều chỉnh về xây dựng cơ chế và thực hiện cơ chế một cửa nói chung

và tại UBND cấp xã nói riêng

Sự hoàn thiện của hệ thống văn bản pháp luật chuyên ngành qui định cácthủ tục hành chính trên các lĩnh vực cụ thể như đất đai, xây dựng, chứng thực, hộtịch, chế độ chính sách, sẽ có vai trò to lớn bảo đảm điều kiện cho việc xâydựng cơ chế Nếu hệ thống pháp luật trên các lĩnh vực này không thống nhất, mâuthuẫn, chồng chéo nhau, qui định thủ tục hành chính rườm rà, nhiều loại, nhiềugiấy tờ không cần thiết thì sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện cơ chế

Đồng thời, sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật còn thể hiện thông quaviệc ban hành các văn bản điều chỉnh về qui trình, cơ chế phối hợp giữa các cơquan hành chính; trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện cơ chế.Đây chính là cơ sở, tiền đề cho UBND các cấp ban hành các văn bản chi tiết hóa,các chương trình kế hoạch và biện pháp cụ thể để triển khai cơ chế tại địa phương,

cơ quan mình theo các mục tiêu trong từng giai đoạn thời gian

Trang 35

Nếu các văn bản được xây dựng đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý sẽ tạo cơ sởpháp lý chặt chẽ, thống nhất cho việc áp dụng giải quyết công việc cho các tổchức, công dân được nhanh chóng, chính xác Do đó, để thực hiện tốt cơ chế mộtcửa cần rà soát và điều chỉnh lại các quy định về thủ tục hành chính theo hướngloại bỏ bớt những thủ tục không cần thiết, không phù hợp giảm phiền hà chongười dân.

Cơ chế chính sách

+ Chế độ chính sách đối với công chức làm việc tại bộ phận một cửa gồmchính sách về tiền lương, phụ cấp, đãi ngộ vật chất và tinh thần khác Chính sáchtiền lượng và chế độ đãi ngộ hợp lý sẽ đảm bảo cho công chức làm công tác gại

bộ phận này yên tâm gắn bó, tận tâm, tận lực với công việc được giao Đồng thờiđiều đó có tác động tích cực tới đạo đức nghề nghiệp của công chức, là một giảipháp nhằm hạn chế những hành vi tiêu cực, tham nhũng của cán bộ, công chứcnhà nước

+ Công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức thực hiện công việc tại bộphận một cửa: Nếu được tập huấn thường xuyên về các kiến thức quản lý nhànước, văn bản pháp luật, kỹ năng hành chính, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phối hợplàm việc đồng thời được giáo dục về ý thức trách nhiệm trong công việc thì họ sẽphục vụ nhân dân tốt hơn

bị lúng túng, cảm thấy thoải mái, thuận tiện

- Ứng dụng công nghệ thông tin: hệ thống máy tính nối mạng, phần mềm

Trang 36

ứng dụng (quản lý hồ sơ, tra cứu hồ sơ, ) hệ thống lấy số thứ tự tự động giúp vàtạo điều kiện cho công chức, tổ chức và công dân giải quyết công việc quản lý,theo dõi hồ sơ thuận lợi, chính xác, nhanh chóng và hiệu quả hơn.

- Trang thiết bị văn phòng, phục vụ hoạt động: bàn ghế, tủ hồ sơ, thẻ đeocông chức, máy tính, máy in, máy photocopy, kinh phí duy trì hoạt động vănphòng, điện thoại, internet Đây là những điều kiện trang thiết bị cần thiết nhằm

hỗ trợ cho hoạt động phục vụ nhân dân được tốt hơn

- Trang thiết bị phục vụ cho người dân, tổ chức như quạt điện, điều hòa,bàn ghế ngồi chờ cho người dân đợi giải quyết công việc, nước uống khi đượcquan tâm đầu tư sẽ đem đến sự hài lòng của người dân, từ đó sẽ hỗ trợ cho hoạtđộng giải quyết công việc của công chức đối với thủ tục hành chính mà người dân

có nhu cầu giải quyết

Đồng thời cần bảo đảm điều kiện về kinh phí thực hiện cơ chế một cửa Địaphương cần có kế hoạch chi ngân sách để đầu tư cho việc thực hiện cơ chế mộtcửa tại cấp mình Nếu không có sự bảo đảm về kinh phí, về trụ sở làm việc, cácphương tiện và trang thiết bị làm việc tối thiểu thì cơ chế vận hành sẽ không thôngsuốt, thống nhất được

Các yếu tố khác

+ Công tác tuyên truyền, phổ biến đường lối của Đảng, chính sách phápluật của Nhà nước: Nếu hoạt động này được thực hiện tốt sẽ góp phần quan trọngvào việc nâng cao hiệu quả thực hiện cơ chế một cửa

+ Công tác kiêm tra, giám sát: làm tốt công tác này sẽ đảm bảo kỷ cươngcủa bộ máy hành chính nhà nước, nâng cao chất lượng hoạt động công vụ của cán

bộ, công chức Đồng thời, thực hiện tốt việc giám sát sẽ góp phần nâng cao hiệuquả thực hiện Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở cơ sở

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” CỦA UBND PHƯỜNG ĐỨC GIANG,

QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1 Khái quát về UBND phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội

Trang 37

2.1.1 Sơ lược về điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội của phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

UBND phường Đức Giang nằm trong phố Hoa Lâm, là một phố thuộc quận Long Biên, Hà Nội Phố Hoa Lâm dài 900m, rộng 6-7m, từ ngõ 170 Ngô Gia Tự đến khu đô thị mới Việt Hưng Phố trước là đất của phường Việt Hưng, huyện Gia Lâm trước đây, nay thuộc phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

đã lần lượt được thành lập từ thị trấn tới các khối dân cư.

Ngày 6/11/2003, thủ tướng Chính phủ ban hành nghị định 132/2003/NĐ - CP về việc thành lập quận Long Biên, thị trấn Đức Giang trở thành phường Đức Giang thuộc quận Long Biên Đây là sự kiện có ý nghĩa to lớn đánh dấu thời kỳ phát triển mới của phường Đức Giang Sau Đại hội lần thứ VIII (2005 - 2010), toàn Đảng, toàn dân phường Đức Giang đã phát huy danh hiệu Đảng bộ trong sạch vững mạnh, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, giữ vững ổn định chính trị, đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội

và đô thị hóa bền vững, không ngừng nâng cao đời sống tinh thần, vật chất của nhân dân, xây dựng phường Đức Giang văn minh, giàu đẹp Trong giai đoạn này, Đảng, chính quyền tập trung lãnh đạo công tác giải phóng mặt bằng có tới 1.500 hộ dân liên quan đến công việc này Năm 2009 thu ngân sách đạt 24,3 tỷ đồng, tăng bình quân 24%/năm; có

40 công trình xây dựng hậ tầng đô thị, văn hóa xã hội với tổng số tiền trên 95tỷ 660 triệu đồng Các tuyến ngõ phố được bê tông hóa 100% Quy chế dân chủ ở cơ sở được đảm bảo; 86,7% số hộ dân đạt trên chuẩn gia đình văn hóa, 18 tổ

dân phố đạt tổ dân phố văn hóa cấp quận.

2.1.2 Vị trí chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND phường Đức

Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

Trang 38

2.1.2.1 Vị trí chức năng

UBND phường Đức Giang là cơ quan chấp hành của HĐND và là cơ quan hành chính Nhà nước ở cấp phường, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của Chính phủ, văn bản của UBND quận Long Biên và UBND thành phố Hà Nội

UBND phường có chức năng: Quản lý nhà nước trên các lĩnh vực đời sống xã hội

ở địa phương bằng pháp luật, theo pháp luật, tổ chức và chỉ đạo việc thi hành pháp luật, nghị quyết của cấp trên, Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Đối với Hội đồng nhân dân cùng cấp, UBND phường có nhiệm vụ cùng HĐND chuẩn bị các kỳ họp, chấp hành các nghị quyết của HĐND phường Quản lý hành chính nhà nước trên các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội ở địa phương.

Chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật và các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của HĐND phường.

2.1.2.2 Nhiệm vụ quyền hạn

1 Đồng chí Lương Hồng Điệp: Chủ tịch UBND phường

Phụ trách chung, chỉ đạo điều hành toàn diện các hoạt động thuộc chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của UBND phường theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Tổ chức thực hiện các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết và các văn bản chỉ đạo của Đảng ủy, HĐND phường Cùng tập thể UBND phường chịu trách nhiệm trước Quận ủy, HĐND, UBND quận, Đảng ủy và HĐND phường về hoạt động của UBND phường.

Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác sau:

2 Đồng chí Nguyễn Thị Thuần: Phó chủ tịch UBND phường - phụ trách khối văn hóa - xã hội, TDTT và các lĩnh vực xã hội khác

Giúp việc Chủ tịch UBND phường, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND phường, Đảng uỷ - HĐND phường trong việc chỉ đạo, điều hành hoạt động của khối mình phụ trách Giúp Chủ tịch UBND phường phụ trách công tác Văn phòng, đảm bảo các hoạt động của HĐND, UBND Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 122 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.

3 Đồng chí Phạm Văn Quang: Phó chủ tịch UBND phường - phụ trách khối xây dựng - đô thị, khoa học công nghệ, nhà đất và tài nguyên môi trường.

Trang 39

Giúp việc cho Chủ tịch UBND phường, chịu trách nhiệm trước chủ tịch UBND phường, Đảng uỷ - HĐND phường trong việc chỉ đạo, điều hành hoạt động trong phạm

vi được phân công, thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 122 Luật Tổ chức chính quyền địa phương Cụ thể:

Phụ trách và chỉ đạo công tác địa chính nhà đất, quản lý trật tự xây dựng, quản lý trật tự đô thị, tài nguyên môi trường, phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn Đảm bảo trật tự an toàn xã hội, phòng cháy chữa cháy.

Trưởng các ban chỉ đạo: Ban chỉ đạo xây dựng tuyến phố văn minh đô thị; Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn;

Tham gia vào công tác đền bù, giải phóng mặt bằng;

Trực tiếp theo dõi và chỉ đạo các bộ phận: Địa chính - Nhà đất - Đô thị, quản lý trật tự xây dựng và cán bộ hiệp quản của Xí nghiệp kinh doanh nhà Long Biên.

Cùng với đội ngũ nhân sự là công chức và lao động hợp đồng giúp việc cho UBND phường, gồm:

Đồng chí Nguyễn Cao Nguyệt: Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự phường Đồng chí Nguyễn Thị Hồng Nhung- Công chức Văn phòng - thống kê:

Công chức Tư pháp - Hộ tịch: Đồng chí Nguyễn Thị Trang

Công chứcTài chính - Kế toán: Đồng chí Nguyễn Thu Thảo

Công chứcVăn hóa- xã hội: Đồng chí Nguyễn Đình Thắng

Công chức Địa chính- xây dựng- đô thị và môi trường: Đồng chí Nguyễn Thành Hưng

Đồng chí Trần Thị Thu Nga: Cán bộ Văn phòng - thống kê

Đồng chí Đăng Thị Thảo: Cán bộ văn phòng - văn thư lưu trữ

Đồng chí Nguyễn Thế Phú: Cán bộ Văn hoá - thông tin

Đồng chí Đỗ Trung Hải: Cán bộ Địa chính - xây dựng

Đồng chí Nguyễn Đình Giáp: Cán bộ lao động, thương binh và xã hội

Trang 40

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của UBND phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố

Hà Nội

2.2 Giới thiệu về bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

2.2.1 Vị trí chức năng nhiệm vụ của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND phường có chức năng hướng dẫn,tiếp nhận, chuyển giao hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế “một cửa”thuộc trách nhiệm thẩm quyền của UBND phường

Thực hiện đúng quy trình tiếp nhận, chuyển giao, trả kết quả, thu phí, lệ phí(nếu có) theo cơ chế “một cửa” quy định:

Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, thẩm định tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ yêucầu giải quyết TTHC của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật hiện hành

Ngày đăng: 24/07/2021, 15:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ (1994), Nghị quyết số 38/CP ngày 04 tháng 5 năm 1994 về cải cách một bước thủ tục hành chính trong việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 38/CP ngày 04 tháng 5 năm 1994 về cảicách một bước thủ tục hành chính trong việc giải quyết công việc của côngdân và tổ chức
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1994
4. Chính phủ (2011), Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 về ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 vềban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011- 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
5. Chính phủ (2013), Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 về ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2013 về sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm2011 về ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giaiđoạn 2011 - 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
6. Học viện hành chính Quốc gia (2003), Hành chính công, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hành chính công
Tác giả: Học viện hành chính Quốc gia
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2003
8. Học viện Hành chính (2004), Giáo trình thủ tục hành chính. NXB Đại học quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thủ tục hành chính
Tác giả: Học viện Hành chính
Nhà XB: NXB Đại họcquốc gia
Năm: 2004
9. Học viện Hành chính (2004), Hành chính công. NXB Đại học quốc gia 10. Quốc hội (2015), Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hành chính công". NXB Đại học quốc gia10.Quốc hội (2015), "Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Tác giả: Học viện Hành chính (2004), Hành chính công. NXB Đại học quốc gia 10. Quốc hội
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia10.Quốc hội (2015)
Năm: 2015
11. Thủ tướng Chính phủ (2001), Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2001 về việc phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2001 về việc phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2001
12. Thủ tướng Chính phủ (2013), Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2013 về việc đẩy mạnh Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2013về việc đẩy mạnh Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2013
13. Thủ tướng Chính phủ (2015), Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3năm 2015 về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2015
3. Chính phủ (2010), Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 Khác
7. Học viện Hành chính Quốc gia, Giáo trình Lý luận hành chính nhà nước Khác
14. UBND phường Đức Giang (2015), Báo cáo kết quả tiếp nhận và giải quyết TTHC năm 2015 Khác
15. UBND phường Đức Giang (2016), Báo cáo kết quả tiếp nhận và giải quyết TTHC năm 2016 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w