Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và Kali dưới dạng phân bón viên nén ñến chiều cao ñóng bắp, ñường kính thân và khả năng chống ñổ của giống ngô LVN4 ở mức bón 120 kgN/ha.... Ảnh hưởng của tỷ lệ ñ
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
TRƯỜNG ðẠI HỌC NễNG NGHIỆP HÀ NỘI
Hoàng Văn Kiên
NGHIấN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ LỆ ðẠM VÀ
KALI DẠNG VIấN NẫN TRấN CÁC NỀN ðẠM KHÁC NHAU ðẾN SỰ SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ
NĂNG SUẤT GIỐNG NGễ LVN4
LUẬN VĂN THẠC SĨ NễNG NGHIỆP
Chuyờn ngành: Trồng trọt
Mó số : 60 62 01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN TẤT CẢNH
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2010
Tác giả
Hoàng Văn Kiên
Trang 3LỜI CẢM ƠN
tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của cơ quan, Thầy giáo hướng dẫn, các
th ầy cô giáo, gia ñình cùng bạn bè ñồng nghiệp
ng ười ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài
nhi ệm Khoa Nông học, Ban Lãnh ñạo và tập thể cán bộ Viện ñào tạo Sau ðại
h ọc, Ban Giám hiệu Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi rất
nhi ều trong quá trình học tập và nghiên cứu
th ể gia ñình ñã tạo ñiều kiện thuận lợi, ñộng viên giúp ñỡ tôi trong suốt quá
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2010
Hoàng Văn Kiên
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH x
1 MỞ ðẦU 12
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 12
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 14
1.3 Cơ sở khoa học và thực tiễn của ñề tài 14
1.3.1 Cơ sở khoa học 14
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 14
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 15
2.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và ở Việt Nam 15
2.2 Nhu cầu dinh dưỡng ñối với cây ngô 21
2.2.1 Vai trò của ñạm ñối với cây ngô 22
2.2.2 Vai trò của lân ñối với cây ngô 23
2.2.3 Vai trò của kali ñối với cây ngô 24
2.3 Những nghiên cứu về phân bón cho ngô trên thế giới và ở nước ta 24
2.3.1 Những nghiên cứu về phân bón cho ngô trên thế giới 24
2.3.2 Những nghiên cứu về phân bón cho ngô ở Việt Nam 26
2.3.3 Những nghiên cứu về phân viên nén trong nước 31
3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3.1 ðịa ñiểm 34
3.2 Vật liệu nghiên cứu 34
3.3 Nội dung nghiên cứu 34
3.4 Phương pháp nghiên cứu 34
3.5 Các biện pháp kỹ thuật 36
3.5.1 Làm ñất 36
3.5.2 Phân bón 36
3.5.3 Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh: 37
3.6 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 37
3.6.1 Thời gian sinh trưởng 37
3.6.2 Chỉ tiêu về ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây, số lá 37
Trang 53.6.3 Chỉ tiêu về sinh lý: 37
3.6.4 Các chỉ tiêu về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất: 38
3.6.5 Chỉ tiêu về khả năng chống ñổ và nhiễm sâu bệnh hại: 39
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41
4.1 Ảnh hưởng của mức ñạm, tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên nén ñến ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển của giống ngô LVN4 41
4.1.1 Ảnh hưởng tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên nén ñến các giai ñoạn sinh trưởng phát triển của giống ngô LVN4 ở mức bón 120 kgN/ha 41
4.1.2 Ảnh hưởng tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên nén ñến các giai ñoạn sinh trưởng phát triển của giống ngô LVN4 ở mức bón 150 kgN/ha 42
4.1.3 Ảnh hưởng tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên nén ñến các giai ñoạn sinh trưởng phát triển của giống ngô LVN4 ở mức bón 180 kgN/ha 43
4.2 Ảnh hưởng mức ñạm, tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên nén ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao của giống ngô LVN4 44
4.2.1 Ảnh hưởng tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên nén ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao của giống ngô LVN4 ở mức bón 120 kgN/ha 45
4.2.2 Ảnh hưởng tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên nén ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao của giống ngô LVN4 ở mức bón 150 kgN/ha 47
4.2.3 Ảnh hưởng tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên nén ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao của giống ngô LVN4 ở mức bón 180 kgN/ha 49
Kết quả theo dõi ñược trình bày ở bảng 4.6 49
4.3 Ảnh hưởng của mức ñạm, tỷ lệ ñạm và Kali dưới dạng phân bón viên nén ñến ñộng thái ra lá của giống ngô LVN4 51
4.3.1 Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và Kali dưới dạng phân bón viên nén ñến ñộng thái ra lá của giống ngô LVN4 ở mức bón 120 kgN/ha 52
4.3.2 Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và Kali dưới dạng phân bón viên nén ñến ñộng thái ra lá của giống ngô LVN4 ở mức bón 150 kgN/ha 54 4.3.3 Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và Kali dưới dạng phân bón viên nén ñến
Trang 64.4 Ảnh hưởng của mức ñạm, tỷ lệ ñạm và Kali dưới dạng phân bón viên nén ñến chiều cao ñóng bắp, ñường kính thân và khả năng chống ñổ của giống ngô LVN4 58 4.4.1 Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và Kali dưới dạng phân bón viên nén ñến chiều cao ñóng bắp, ñường kính thân và khả năng chống ñổ của
giống ngô LVN4 ở mức bón 120 kgN/ha 59 4.4.2 Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và Kali dưới dạng phân bón viên nén ñến chiều cao ñóng bắp, ñường kính thân và khả năng chống ñổ của
giống ngô LVN4 ở mức bón 150 kgN/ha 61 4.4.3 Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và Kali dưới dạng phân bón viên nén ñến chiều cao ñóng bắp, ñường kính thân và khả năng chống ñổ của
giống ngô LVN4 ở mức bón 180 kgN/ha 62 4.5 Ảnh hưởng của mức ñạm, tỷ lệ ñạm và Kali dưới dạng phân bón viên nén ñến khả năng chốngchịu sâu bệnh của giống ngô LVN4 64 4.5.1 Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và Kali dưới dạng phân bón viên nén ñến khả năng chốngchịu sâu bệnh của giống ngô LVN4 ở mức bón 120 kgN/ha 65 4.5.2 Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và Kali dưới dạng phân bón viên nén ñến khả năng chốngchịu sâu bệnh của giống ngô LVN4 ở mức bón 150 kgN/ha 66 4.5.3 Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và Kali dưới dạng phân bón viên nén ñến khả năng chốngchịu sâu bệnh của giống ngô LVN4 ở mức bón 180 kgN/ha 67 4.6 Ảnh hưởng của mức ñạm, tỷ lệ ñạm và Kali dưới dạng phân bón viên nén ñến nén ñến chỉ tiêu sinh lý của giống ngô LVN4 69 4.6.1 Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên nén ñến chỉ tiêu sinh lý của giống ngô LVN4 ở mức bón 120 kgN/ha 69 4.6.2 Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và Kali dưới dạng phân bón viên nén ñến chỉ tiêu sinh lý của giống ngô LVN4 ở mức bón 150 kgN/ha 70 4.6.3 Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và Kali dưới dạng phân bón viên nén ñến chỉ tiêu sinh lý của giống ngô LVN4 ở mức bón 180 kgN/ha 71 4.7 Ảnh hưởng của mức ñạm, tỷ lệ ñạm và Kali dưới dạng phân bón viên nén ñến hình thái bắp của giống ngô LVN4 73 4.7.1 Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và Kali dưới dạng phân bón viên nén ñến hình thái bắp của giống ngô LVN4 ở mức bón 120 kgN/ha 73
Trang 74.7.2 Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và Kali dưới dạng phân bón viên nén ñến hình thái bắp, của giống ngô LVN4 ở mức bón 150 kgN/ha 75 4.7.3 Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và Kali dưới dạng phân bón viên nén ñến hình thái bắp của giống ngô LVN4 ở mức bón 180 kgN/ha 76 4.8 Ảnh hưởng của mức ñạm, tỷ lệ ñạm và Kali dưới dạng phân bón viên nén ñến các yếu tố cấu thành năng suất của giống ngô LVN4 78 4.8.1 Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và Kali dưới dạng phân bón viên nén ñến các yếu tố cấu thành năng suất của giống ngô LVN4 ở mức bón 120 kgN/ha 78 4.8.2 Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và Kali dưới dạng phân bón viên nén ñến các yếu tố cấu thành năng suất của giống ngô LVN4 ở mức bón 150 kgN/ha 79 4.8.3 Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và Kali dưới dạng phân bón viên nén ñến các yếu tố cấu thành năng suất của giống ngô LVN4 ở mức bón 180 kgN/ha 80 4.9 Ảnh hưởng của mức ñạm, tỷ lệ ñạm và Kali dưới dạng phân bón viên nén ñến năng suất của giống ngô LVN4 82 4.9.1 Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và Kali dưới dạng phân bón viên nén ñến năng suất của giống ngô LVN4 ở mức bón 120 kgN/ha 82 4.9.2 Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và Kali dưới dạng phân bón viên nén ñến năng suất của giống ngô LVN4 ở mức bón 150 kgN/ha 83 4.9.3 Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và Kali dưới dạng phân bón viên nén ñến năng suất của giống ngô LVN4 ở mức bón 180 kgN/ha 84 4.10 Hiệu quả kinh tế của kỹ thuật bón phân ñạm, tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân viên nén cho giống ngô LVN4 vụ thu ñông và vụ xuân hè 86 4.10.1 Hiệu quả kinh tế của bón tỷ lệ ñạm và Kali dưới dạng phân bón
viên nén cho giống ngô LVN4 ở mức bón 120 kgN/ha 86 4.10.2 Hiệu quả kinh tế của bón tỷ lệ ñạm và Kali dưới dạng phân bón
viên nén cho giống ngô LVN4 ở mức bón 150 kgN/ha 86 4.10.3 Hiệu quả kinh tế của bón tỷ lệ ñạm và Kali dưới dạng phân bón
viên nén cho giống ngô LVN4 ở mức bón 180 kgN/ha 87
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Trang Bảng 2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng ngô của một số nước trồng
ngô hàng ñầu thế giới 2003 15 Bảng 2.2: Sản lượng ngô sản xuất trên thế giới năm 2005 – 2007 16 Bảng 2.3: Diện tích, năng suất và sản lượng ngô của Việt Nam trong
những năm gần ñây 20 Bảng 2.4: Lượng chất dinh dưỡng cây ngô lấy từ ñất ñể ñược 10 tấn hạt/ha
[29] 25 Bảng 4.1: Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và kali thời gian sinh trưởng giống
ngô LVN4 ở mức bón 120 kgN/ha 42 Bảng 4.2: Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và kali thời gian sinh trưởng giống
ngô LVN4 ở mức bón 150 kgN/ha 43 Bảng 4.3: Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và kali thời gian sinh trưởng giống
ngô LVN4 ở mức bón 180 kgN/ha 44 Bảng 4.4 Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên nén
ñến tăng trưởng chiều cao giống ngô LVN4 ở mức bón 120
kgN/ha 45 Bảng 4.5 Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên nén ñến
tăng trưởng chiều cao giống ngô LVN4 ở mức bón 150 kgN/ha 47 Bảng 4.6 Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên nén
ñến tăng trưởng chiều cao giống ngô LVN4 ở mức bón 180
kgN/ha 49 Bảng 4.7: Ảnh hưởng tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên nén ñến
ñộng thái tăng trưởng số lá của giống ngô LVN4 ở mức bón
120 kgN/ha 52 Bảng 4.8 Ảnh hưởng tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên nén ñến
ñộng thái tăng trưởng số lá của giống ngô LVN4 ở mức bón
150 kgN/ha 54
Trang 9Bảng 4.9 Ảnh hưởng tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên nén ñến
ñộng thái tăng trưởng số lá của giống ngô LVN4 ở mức bón
180 kgN/ha 56 Bảng 4.10 Ảnh hưởng tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên nén ñến
chiều cao ñóng bắp, ñường kính thân và khả năng chống ñổ
của giống ngô LVN4 ở mức bón 120 kg N/ha 60 Bảng 4.11 Ảnh hưởng tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên nén ñến
chiều cao ñóng bắp, ñường kính thân và khả năng chống ñổ
của giống ngô LVN4 ở mức bón 150 kgN/ha 61 Bảng 4.12 Ảnh hưởng tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên nén ñến
chiều cao ñóng bắp, ñường kính thân và khả năng chống ñổ
của giống ngô LVN4 ở mức bón 180 kgN/ha 62 Bảng 4.13 Ảnh hưởng tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên nén ñến
khả năng chống chịu sâu bệnh của giống ngô LVN4 ở mức
bón 120 kgN/ha 65 Bảng 4.14 Ảnh hưởng tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên nén ñến
khả năng chốngchịu sâu bệnh của giống ngô LVN4 ở mức bón
150 kg N/ha 67 Bảng 4.15 Ảnh hưởng tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên nén ñến
khả năng chốngchịu sâu bệnh của giống ngô LVN4 ở mức bón
180 kgN/ha 68 Bảng 4.16 Ảnh hưởng tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên nén ñến
chỉ tiêu sinh lý của giống ngô LVN4 ở mức bón 120 kgN/ha 70 Bảng 4.17 Ảnh hưởng tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên nén ñến
chỉ tiêu sinh lý của giống ngô LVN4 ở mức bón 150 kgN/ha 71 Bảng 4.18 Ảnh hưởng tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên nén ñến
chỉ tiêu sinh lý của giống ngô LVN4 ở mức bón 180 kgN/ha 72 Bảng 4.19 Ảnh hưởng tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên nén
ñến ñến hình thái bắp của giống ngô LVN4 ở mức bón 120
Trang 10Bảng 4.20 Ảnh hưởng tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên nén ñến
ñến hình thái bắp của giống ngô LVN4 ở mức bón 150
kgN/ha 75 Bảng 4.21 Ảnh hưởng tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên nén ñến
ñến hình thái bắp của giống ngô LVN4 ở mức bón 180
kgN/ha 76 Bảng 4.22 Ảnh hưởng tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên nén ñến
ñến các yếu tố cấu thành năng suất của giống ngô LVN4 ở
mức bón 120 kgN/ha 78 Bảng 4.23 Ảnh hưởng tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên nén ñến
ñến các yếu tố cấu thành năng suất của giống ngô LVN4 ở
mức bón 150 kgN/ha 79 Bảng 4.24 Ảnh hưởng tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên nén ñến
ñến các yếu tố cấu thành năng suất của giống ngô LVN4 ở
mức bón 180 kgN/ha 80 Bảng 4.25 Ảnh hưởng tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên nén ñến
năng suất của giống ngô LVN4 ở mức bón 120 kgN/ha 83 Bảng 4.26 Ảnh hưởng tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên nén ñến
năng suất của giống ngô LVN4 ở mức bón 150 kgN/ha 84 Bảng 4.27 Ảnh hưởng tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên nén ñến
năng suất của giống ngô LVN4 ở mức bón 180 kgN/ha 85 Bảng 4.28 Hiệu quả kinh tế của bón tỷ lệ ñạm và Kali dưới dạng phân
bón viên nén cho giống ngô LVN4 ở mức bónc 120 kgN/ha 86 Bảng 4.29 Hiệu quả kinh tế của bón tỷ lệ ñạm và Kali dưới dạng phân
bón viên nén cho giống ngô LVN4 ở mức bón 150 kgN/ha 87 Bảng 4.30 Hiệu quả kinh tế của bón tỷ lệ ñạm và Kali dưới dạng phân
bón viên nén cho giống ngô LVN4 ở mức bón 180 kgN/ha 88
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Trang Hình 4.1 Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên
nén ñến tăng trưởng chiều cao giống ngô LVN4 ở mức bón
120 kgN/ha vụ thu ñông 2009 46 Hình 4.2 Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên
nén ñến tăng trưởng chiều cao giống ngô LVN4 ở mức bón
120 kgN/ha vụ xuân hè 2010 46 Hình 4.3 Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên
nén ñến tăng trưởng chiều cao giống ngô LVN4 ở mức bón
150 kgN/ha vụ thu ñông 2009 48 Hình 4.4.Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên nén
ñến tăng trưởng chiều cao giống ngô LVN4 ở mức bón 150
kgN/ha vụ xuân hè 2010 48 Hình 4.5 Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên
nén ñến tăng trưởng chiều cao giống ngô LVN4 ở mức bón
180 kgN/ha vụ Thu ñông 2009 50 Hình 4.6 Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên
nén ñến tăng trưởng chiều cao giống ngô LVN4 ở mức bón
180 kgN/ha vụ xuân hè 2010 50 Hình 4.7 Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên
nén ñến tăng trưởng số lá giống ngô LVN4 ở mức bón 120
kgN/ha vụ Thu ñông 2009 53 Hình 4.8 Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên
nén ñến tăng trưởng số lá giống ngô LVN4 ở mức bón 120
kgN/ha vụ xuân hè 2010 53
Trang 12Hình 4.9 Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên
nén ñến tăng trưởng số lá giống ngô LVN4 ở mức bón 150
kgN/ha vụ thu ñông 2009 55 Hình 4.10 Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên
nén ñến tăng trưởng số lá giống ngô LVN4 ở mức bón 150 kg
N/ha vụ xuân hè 2010 55 Hình 4.11 Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên
nén ñến tăng trưởng số lá giống ngô LVN4 ở mức bón 180
kgN/ha vụ thu ñông 2009 57 Hình 4.12 Ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và kali dưới dạng phân bón viên
nén ñến tăng trưởng số lá giống ngô LVN4 ở mức bón 180
kgN/ha vụ xuân hè 2010 57
Trang 131 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Ở nước ta, tổng diện tích trồng ngô hiện nay ñạt trên một triệu ha [23], tuy nhiên nhu cầu sử dụng ngô của nước ta ngày càng cao, hàng năm vẫn phải nhập khẩu gần một triệu tấn Vì vậy cây ngô là một cây lương thực quan trọng trong nền nông nghiệp và ñang ñược phát triển hầu hết các tỉnh trong cả nước Năm 2006, diện tích trồng ngô cả nước là 1.033,0 nghìn ha, năng suất là 36,9 tạ/ha, sản lượng là 3,81 triệu tấn (Tổng cục thống kê, 2006) [19], diện tích trồng các giống ngô lai khoảng 84% (Phạm ðồng Quảng và cộng sự, 2005; Trung tâm khuyến nông Quốc gia 2005) [8] [20] Năm 2007, tổng diện tích trồng ngô cả nước là 1.067,9 nghìn ha với năng suất bình quân ñạt 38,5 tạ/ha, tổng sản lượng là 4.105,7 nghìn tấn (Tổng cục thống kê, 2007) [34] Sản lượng ngô mới chỉ ñáp ứng 75% nhu cầu ngô nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, số còn lại phải nhập từ nước ngoài Những năm gần ñây chúng ta phải nhập khẩu từ 500 – 700 nghìn tấn ngô hạt cho chăn nuôi, phải chi phí cho việc nhập này hết khoảng 135 – 138 triệu USD (Cục trồng trọt 2006) [6]
Theo ñịnh hướng của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn năm
2015 phấn ñấu ñạt 1,3 triệu ha ngô năng suất trung bình 50 – 55 tạ/ha và tổng sản lượng là 8 - 9 triệu tấn, trong ñó cơ cấu giống ngô lai trong sản xuất chiếm 90 - 95% (cục trồng trọt năm 2008) [6]
ðể ñáp ứng nhu cầu ngô ngày càng tăng một trong những hướng giải quyết chương trình ngô Việt Nam là:
- Nghiên cứu lai tạo, chọn ra những giống ngô lai mới có năng suất cao
có chất lượng tốt thích hợp cho nhiều vùng sinh thái ñặc biệt là các vùng thâm canh, vùng khó khăn
- Tăng tỷ lệ sử dụng giống lai trong tổng diện tích trồng ngô cả nước
Trang 14- Chuyển giao nhanh tiến bộ kỹ thuật về sản xuất ngô lai tới người dân
ñể nâng cao hiệu quả sản xuất
- Trên thực tế việc mở rộng diện tích rất khó thực hiện Vì vậy song song với công tác tạo ra giống ngô lai mới có năng suất cao, chống chịu tốt, thì việc chuyển giao nhanh những tiến bộ kỹ thuật về sản xuất ngô lai tới người dân ñể nâng cao hiệu quả kinh tế là một giải pháp quan trọng nhằm thực hiện mục tiêu về năng suất và sản lượng ñề ra
Trong thực tiễn sản xuất, hiệu quả sử dụng phân bón ñặc biệt là phân ñạm lại chỉ ñạt 33% tổng lượng bón Lượng ñạm bị mất ñi thông qua các con ñường như rửa trôi, bốc hơi và thấm sâu Việc mất ñạm ngày càng ñược quan tâm nhiều hơn vì chúng không những làm lãng phí tiền ñầu tư mà còn làm ô nhiễm môi trường và gây hiệu ứng nhà kính Hiệu quả sử dụng phân ñạm thấp cũng làm giảm hiệu quả kinh tế
Tuy nhiên, cùng với việc chạy ñua làm tăng năng suất cây trồng con người cũng ñã lạm dụng phân hóa học Việc bón phân mất cân ñối làm ảnh hưởng không nhỏ ñến sản xuất nông nghiệp bền vững, làm cho dinh dưỡng ñất bị kiệt quệ Hơn nữa khi giá thành ñang leo thang, nhập khẩu nguyên liệu
ñể chế biến phân hóa học ñắt ñỏ cũng là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ ñến chi phí của người dân cho sản xuất ngày càng tăng
Việc thất thoát ñạm và kali trong trồng trọt ñã ñược nhiều nhà khoa học nghiên cứu trên nhiều loại cây trồng khác nhau Sử dụng viên nén cho cây ngô là một trong những giải pháp tăng hiệu quả sử dụng phân bón ñặc biệt là phân ñạm và phân kali từ ñó nâng cao hiệu quả cho sản xuất ngô góp phần bảo vệ môi trường nâng cao chất lượng sản phẩm Phân bón viên nén cho lúa những năm gần ñây ñã ñược áp dụng nhiều nơi ñã thể hiện nhiều ưu ñiểm vượt trội, trên cây ngô chưa ñược nghiên cứu nhiều Nhằm mục ñích nâng cao
Trang 15hiệu quả phân bón, giảm công lao ñộng cho người trồng ngô, mang lại hiệu quả kinh tế Xuất phát từ lý do trên tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và kali dạng viên nén trên các nền ñạm khác nhau ñến sự sinh trưởng, phát triển và năng suất giống ngô LVN4”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm và kali trên các nền ñạm bón khác nhau ñến sinh trưởng, năng suất giống ngô lai LVN4 trồng ở vùng ñồng bằng sông Hồng trên cơ sở ñó xác ñịnh ñược lượng ñạm bón và tỷ lệ phối hợp ñạm
và kali thích hợp cho ngô nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế
1.3 Cơ sở khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Cơ sở khoa học
Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp dẫn liệu khoa học về ảnh hưởng của các mức phân ñạm ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất ngô LVN4
Qua kết quả nghiên cứu sẽ ñưa ra các luận cứ về ảnh hưởng của tỷ lệ ñạm
và kali trên các nền ñạm bón khác nhau ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất ngô LVN4
Trang 162 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và ở Việt Nam
Ngô là một loại ngũ cốc quan trọng trên thế giới, ñứng thứ ba sau lúa
mì và lúa gạo Cây ngô là cây có nền di truyền rộng thích ứng với nhiều vùng sinh thái khác nhau, do vậy ngô ñược trồng hầu hết các nước trên thế giới Trên thế giới khoảng 75 nước trồng ngô bao gồm cả các nước công nghiệp và các nước ñang phát triển, mỗi nước trồng ít nhất 100.000 ha ngô Theo số liệu FAO, năm 2003 tổng diện tích trồng ngô là 142.331.335 ha, ñem lại sản lượng 637.444.480 tấn ngô ngũ cốc một năm, trị giá trên 65 tỷ $ (giá bán quốc
tế 2003 là 108$ trên một tấn) [35] [64]
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng ngô của một số nước trồng
ngô hàng ñầu thế giới 2003
(1.000ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng ( tấn)
Trang 1758,21% tổng sản lượng ngô trên toàn Thế giới Về năng suất ngô ở Mỹ cao nhất, ñạt 89,2 tạ/ha, Trung Quốc là nước có diện tích và sản lượng ngô ñứng thứ 2 trên thế giới (sau Mỹ) nhưng năng suất ngô của Trung Quốc chỉ ñạt ở mức trung bình là 48,5 tạ/ha (năm 2003) năm 2006/2007, Trung Quốc vẫn là nước nhập khẩu ngô Tiêu thụ ngô ở nước này niên vụ 2006 - 2007 dự kiến ñạt 145 triệu tấn và năm 2007/2008 ñạt 147 triệu tấn trong ñó tiêu thụ ngô trong ngành công nghiệp ñạt 37,5 triệu tấn, tăng 2 triệu tấn tức là khoảng 6%
so với niên vụ trước [20] Sản lượng sản xuất ngô trên thế giới trung bình hàng năm từ 696,2 – 723,3 triệu tấn (2005 - 2007) Trong ñó nước Mỹ sản xuất 40,62% tổng sản lượng ngô và 59,38%, còn lại là do các nước khác sản
Trang 18Qua bảng 2.2, cho thấy Mỹ là nước có sản lượng ngô lớn nhất, cũng là nước tiêu thụ lớn nhất, chiếm 33,52% tổng sản lượng ngô tiêu thụ trên toàn thế giới Mỹ cũng là nước xuất khẩu lớn chiếm 64,41% tổng sản lượng [20] Theo số liệu của đại học Tổng hợp Nebrask (2005) lý do năng suất ngô
ở Mỹ tăng lên trong 50 năm qua là:
- 50% do cải tạo nền di truyền của các giống lai
- Khoảng 50% do áp dụng các biện pháp canh tác cải tiến:
+ Bón N hợp lý (tăng hiệu quả sử dụng ựạm, giảm bay hơi ựạm, không làm ô nhiễm nguồn nước, cân bằng dinh dưỡng với P và K)
+ Mật ựộ gieo trồng hợp lý
+ Cải thiện khả năng giữ ẩm của ựất
+ Giảm mức rửa trôi ựất canh tác ngô
+ Mở rộng diện tắch ngô có tưới và cải thiện phương pháp tưới
Theo thống kê của FAO năm 2003 diện tắch trồng ngô của các nước đông Nam Á là 480.580 nghìn ha, ở vùng này những quốc gia có tốc ựộ tăng sản lượng hàng năm cao nhất là Lào, Campuchia, Myanmar và Việt Nam, tốc
ựộ hàng năm trên 10% (Việt Nam 11,1%) Năng suất ngô trên thế giới tăng từ 3,62 tấn/ha năm 1993 nên 4,47 tấn/ha năm 2003 tốc ựộ tăng bình quân/năm là 1,7% trong ựó năng suất ngô Việt Nam tăng hàng năm là 5,3%, ngô ựược sử dụng ựa dạng cho tiêu dùng và chế biến các sản phẩm chế biến ựược tạo ra từ nhiều loại ngô trắng, ngô vàng là chắnh
Việc nghiên cứu và sử dụng giống ngô lai ở châu Âu bắt ựầu muộn hơn
Mỹ khoảng 20 năm nhưng cũng ựạt ựược những thành tựu quan trọng Nước
có năng suất cao nhất thế giới là Isarael với 16 tấn/ha sau ựó là Bỉ 12,2 tấn/ha,
Trang 19Chi Lê 11 tấn/ ha, Tây Ban Nha 9,9 tấn/haẦ (Saositata tabase, 2005) [41] Tương tự như ở Mỹ và châu Âu, tuy có xuất phát ựiểm muộn hơn trong việc nghiên cứu và sử dụng giống ngô lai nhưng Trung Quốc là nước có diện tắch ngô thứ 2 trên thế giới và là cường quốc ngô lai số 1 châu Á với diện tắch
2004 là 25,6 triệu ha trong ựó tới 90% diện tắch ựược trồng bằng giống lai (Chang Shi Huang, 2005) [30] Năng suất ngô bình quân của Trung Quốc ựã ựạt từ 1,5 tấn/ ha năm 1950 lên 5.15 tấn/ha năm 2005 (FAOStat Datase, 2006) [42] Năm 2000, Thái Lan ựã xuất khẩu ựược 466,457 tấn ngô ựường, thu lãi 64.433 nghìn USD [5] Năng suất ngô của Việt Nam bằng khoảng 2/3 năng suất ngô bình quân của thế giới, là nước có năng suất khá trong khu vực và trên mức trung bình các nước ựang phát triển
Ở Việt Nam, ngô là cây trồng có từ lâu ựời có những ựặc ựiểm quý ựó cây ngô sớm ựược người Việt chấp nhận và mở rộng sản xuất, ựược coi là một trong những cây lương thực chắnh, ựặc biệt ở những vùng ựất cao không
có ựiều kiện tưới nước [10]
Năm 1991, diện tắch trồng giống ngô lai chưa ựến 1% trên hơn 400 nghìn ha trồng ngô, năm 2007 giống lai ựã chiếm khoảng 95% trong số hơn 1 triệu ha Năng suất ngô nước ta tăng liên tục với tốc ựộ cao hơn trung bình thế giới trong suốt 20 năm qua Tỷ lệ tăng trưởng bình quân hàng năm với diện tắch là 75%, về năng suất là 67% và sản lượng là 24,5%, cao hơn nhiều so với giai ựoạn 10 năm trước ựó 1975 - 1985 (4,2%, 3,9% và 10% theo thứ tự) So với năm 1985, sản xuất ngô 2004 tăng trưởng 2,5 lần diện tắch; 2,3 lần năng suất và 5,9 lần sản lượng (Ngô Hữu Tình năm 2005) [14] Nguyên nhân chắnh
là do thay ựổi giống ngô lai và cải tiến kỹ thuật canh tác
Hiện nay, nước ta ựã hình thành 8 vùng sản xuất ngô Trong ựó 5 vùng có diện tắch lớn nhất cả nước là Tây Nguyên chiếm 21,8%, đông Bắc
Trang 2021,9%, Tây Bắc 15,35%, Bắc Trung Bộ 14,36% và đông Nam Bộ 12,11% Tổng diện tắch 5 vùng này chiếm 84,71% Còn lại là ựồng bằng sông Hồng 7,69% duyên hải Nam Trung Bộ 4,14% và ựồng bằng sông Cửu Long 3,47% [23], [24]
Trang 21Bảng 2.3: Diện tích, năng suất và sản lượng ngô của Việt Nam trong
những năm gần ñây
(1.000ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (1.000 tấn)
Từ năm 1996 lại ñây, số liệu bảng 2.3 cho thấy hơn chục năm qua năng suất và sản lượng ngô lai nước ta liên tục tăng tốc ñộ cao
Tuy nhiên ñối với giai ñoạn hiện nay, diện tích ngô khó tăng trong khi
ñó năng suất ngô của Việt Nam tăng chậm Năm 2005 chúng ta ñạt năng suất bình quân 36 tạ/ha Vẫn còn thấp hơn so với năng suất trung bình của thế giới (48,5 tạ/ha) Thấp hơn nhiều so với Mỹ (100 tạ/ha) và Trung Quốc 51,5 tạ/ha
So với năm 2005, năm 2006 diện tích ngô của Việt Nam ñạt 1.033 nghìn ha
Trang 22(giảm 0,96% so với 2005) nhưng sản lượng vẫn vượt 1,4% (3819,2 nghìn tấn)
do năng suất vượt 2,7 % (3,7 tấn/ha)
Lý do năng suất ngô Việt Nam còn thấp so với năng suất bình quân thế giới ñã ñược nêu trong hội nghị trong nước và quốc tế là:
- Chúng ta chưa có ñột phá giống mới năng suất cao vượt trội hơn một
số giống ngô nước ngoài tại Việt Nam
+ Về kỹ thuật canh tác: Diện tích ngô lai tăng mạnh ñược triển khai ngoài sản xuất, tuy nhiên chúng ta cần nghiên cứu nhiều hơn các biện pháp canh tác, liều lượng N:P:K bón, mật ñộ trồng, ảnh hưởng của nước tưới, sử dụng thuốc trừ cỏ, ñiều kiện canh tác trên ñất dốc ñến năng suất và sản lượng ngô ðược nhà nước ñặc biệt quan tâm về phát triển cây ngô, gần ñây song song với quá trình chọn tạo giống ngô thì biện pháp canh tác cũng làm thay ñổi tận gốc những tập quán canh tác lạc hậu trước ñây, góp phần tích cực vào việc tăng năng suất và sản lượng
2.2 Nhu cầu dinh dưỡng ñối với cây ngô
Cây ngô thuộc là nhóm cây C4 vì thế ngô có hiệu suất sử dụng ánh sáng và cường ñộ quang hợp cao Ngô là cây có khả năng thích ứng rộng với
Trang 23ñiều kiện môi trường và ñược trồng ở nhiều ñiều kiện sinh thái Ngô có nhu cầu nước và ñạm ở mức cao hơn các cây lấy hạt khác, nó mẫn cảm với môi trường ở giai ñoạn trỗ cờ tung phấn và phun râu Mặc dù có một số giống ngô chịu hạn nhưng hầu hết các giống ngô bị hạn thời kỳ trỗ cờ ñều giảm năng suất Ngô có nhu cầu dinh dưỡng cao nên ñể sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao, có thể nói dinh dưỡng là yếu tố ảnh hưởng ñầu tiên và lớn nhất
Vì vậy nếu trồng ñộc canh ngô nhiều năm thì ñất trồng sẽ bị giảm ñộ phì ñáng
kể Ngô hút kali nhiều nhất sau ñó tới ñạm, lân và các chất trung vi lượng
Dinh dưỡng cây ngô hút ñể phục vụ cho quá trình tạo năng suất, nên năng suất ngô càng cao thì lượng dinh dưỡng trong ñất mà ngô lấy ñi càng nhiều ðể ñạt năng suất 9,5 tấn hạt/ha ngô lấy ñi từ ñất 191 kg N, 89 kg P2O5,
235 kg K2O [38]
Hiệu quả sử dụng ñạm và lân của ngô là rất cao, phần lớn lượng ñạm và lân cây hút ñược chuyển ñến hạt Riêng kali cây hút ñược quay về ñất qua lá, thân và các phần còn lại khác của cây [13] ðể ñạt năng suất cao và ổn ñịnh ngô cần ñược bón phân cân ñối ñặc biệt là các yếu tố NPK, tỷ lệ nhu cầu dinh dưỡng N:P:K là (1:0,35:0,45), muốn sản xuất ra 1 tấn ngô hạt lượng NPK cần
ít nhất là 33,9kg N:14,5 kg P2O:17,5 kg K2O
2.2.1 Vai trò của ñạm ñối với cây ngô
ðạm là yếu tố quan trọng hàng ñầu với cơ thể sống vì nó là thành phần cơ bản của Prôtêin, biểu hiện của sự sống ðối với cây ngô, ñạm là yếu tố dinh dưỡng quan trọng ñối với việc tạo năng suất và chất lượng ngô hạt ðạm tham gia tích cực vào quá trình sinh trưởng và phát triển của cây ngô Nhiều kết quả nghiên cứu ñã chỉ ra rằng cây ngô phản ứng rất rõ với yếu tố ñạm, nếu có ñủ ñạm cây ngô sinh trưởng khoẻ, lá xanh, cây mập Những vùng ñất nghèo dinh dưỡng, ñạm là yếu tố quyết ñịnh chủ yếu ñến năng suất của cây [2]
Trang 24Cây ngô hút ñạm nhiều nhất ở thời kỳ con gái (25 ngày ñến 75 ngày sau trồng) ñể ngô phát triển bộ rễ, thân lá, bông cờ và bắp Giai ñoạn này cây hút khoảng 80% tổng lượng ñạm cần thiết Giai ñoạn ñầu từ gieo hạt ñến 25 ngày và giai ñoạn cuối là thời kỳ tính từ khi cây ngô thâm râu trở ñi) ngô hút ñạm ít hơn, khoảng 14% [13]
2.2.2 Vai trò của lân ñối với cây ngô
Lân là một trong yếu tố ña lượng, quan trọng ñối với cây ngô Lân ñược cây hút và tích luỹ nhiều trong hạt tỷ lệ thấp hơn trong thân lá Theo một số thí nghiệm cho thấy, lân có trong hạt ngô ở tỷ lệ 0,55- 0,60% và trong thân lá
là 0,30- 0,35% Lân trong cây có vai trò quan trọng trong quá trình trao ñổi chất, hút chất dinh dưỡng và vận chuyển các chất ñó trong cây Tác dụng chủ yếu của lân ñối với cây ngô là :
- Thúc ñẩy phân chia tế bào của cây
- Thúc ñẩy quá trình trao ñổi chất béo và prôtêin trong quá trình chuyển hóa
- Thúc ñẩy việc ra hoa, hình thành hạt và quyết ñịnh phẩm chất hạt
- Thúc ñẩy việc ra rễ và góp phần tạo dựng bộ rễ khoẻ mạnh
- Tăng cường sức sống và khả năng chống chịu với ñiều kiện ngoại cảnh không thuận lợi, ñặc biệt là nhiệt ñộ thấp và thiếu nước
- Thúc ñẩy ra hoa sớm, giảm tác hại của thừa ñạm
Lân có vai trò quan trọng ñối với cây ngô nhưng khả năng hút lân ở giai ñoạn cây con lại rất yếu Thời kỳ 3- 4 lá, cây ngô không hút ñược nhiều lân nên ñó là thời kỳ khủng hoảng lân của cây ngô Nếu thiếu lân giai ñoạn này sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng ñến năng suất ngô sau này Cây ngô hút nhiều lân nhất khoảng 62% tổng lượng lân ngô cần ở thời kỳ 6 - 12 lá, sau ñó giảm
ñi ở các thời kỳ sau [5]
Trang 252.2.3 Vai trò của kali ñối với cây ngô
Cây ngô hút kali nhiều nhất nhưng khác với ñạm và lân, kali không tham gia vào các hợp chất hữu cơ mà tồn tại dưới dạng ion trong cây Kali có khả năng ñiều khiển quá trình thẩm thấu nước vào tế bào, nguyên tố Kali có liên quan ñến hút khoáng Kali còn có khả năng ñiều khiển ñóng mở của khí khổng liên qua ñến khả năng quang hợp, làm tăng tính cứng cho thân, làm tăng khả năng chống chịu rét cho cây Kali là nguyên tố có vai trò quan trọng bậc nhất ñến dòng vận chuyển hợp chất hữu cơ huy ñộng từ lá về cơ quan kinh tế nên liên quan trực tiếp ñến năng suất kinh tế [2]
Kali ñược cây ngô hút mạnh ngay từ giai ñoạn ñầu của quá trình phát triển, từ khi cây mọc cho ñến khi trỗ cờ cây hút khoảng 70% lượng kali cây cần Khi thiếu kali rễ cây ngô có xu hướng ăn ngang nhiều hơn nên cây dễ ngã ñổ Các chóp lá khô dọc xuống mép lá rồi chuyển dần thành màu nâu Bắp ngô nhỏ, tỷ lệ ñuôi chuột cao, năng suất ngô thấp [5]
2.3 Những nghiên cứu về phân bón cho ngô trên thế giới và ở nước ta
2.3.1 Những nghiên cứu về phân bón cho ngô trên thế giới
Cây ngô là cây lương thực quan trọng ñược trồng phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới, nhưng do ñiều kiện khí hậu, ñất ñai khác nhau, cũng như các bộ giống ñược trồng ở mỗi nơi khác nhau nên việc sử dụng phân bón cho ngô cũng khác nhau Vì vậy, ñã có rất nhiều công trình nghiên cứu về phân bón cho ngô và những kết quả này ñã ñược ñưa vào áp dụng trong sản xuất
Theo kết quả nghiên cứu của Viện Nghiên cứu về Lân- Kali ở Atlanta-
Mỹ ñể tạo ra 10 tấn ngô hạt/ha cây ngô lấy ñi lượng dinh dưỡng như sau:
Trang 26Bảng 2.4: Lượng chất dinh dưỡng cây ngô lấy từ ñất ñể ñược 10 tấn
hạt/ha [29]
ðơn vị: kg
Bộ phận cây N P205 K20 Mg S Chất khô % Hạt (10 tấn) 190 78 54 18 16 9,769 52 Thân, lá, cùi 79 33 215 38 18 8,955 48
Cây ngô cần ñược cung cấp ñầy ñủ, cân ñối các yếu tố dinh dưỡng thì mới cho năng suất cao và ổn ñịnh, ñặc biệt là các yếu tố ña lượng ðiều này ñược chứng minh rất rõ qua các thí nghiệm bón các tổ hợp phân cho ngô qua suốt 28 vụ của Viện Nghiên cứu về Lân- Kali ở Atlanta- Mỹ
Kết quả nghiên cứu cho thấy, chỉ có bón cân ñối NPK năng suất ngô mới ñạt cao và ổn ñịnh Nếu chỉ bón riêng phân ñạm thì năng suất ngô ñạt tương ñối khá ở 1 hoặc 2 vụ ñầu, các vụ sau năng suất giảm nhanh và rất thấp Các tổ hợp NP, NK cho năng suất khá hơn và sự suy giảm chậm hơn Khi bón cân ñối NPK thì năng suất ngô ñạt cao và ổn ñịnh suốt 28 vụ trồng ngô ñộc canh liên tục [13]
Phân bón cho ngô nên áp dụng ñể ñạt năng suất cao nhưng cần thiết xem xét các yếu tố và môi trường Lượng phân bón phù hợp cho ngô rất phụ thuộc vào ñiều kiện ñất và môi trường Mức phân bón N, P, K phù hợp là cân bằng với sinh trưởng của cây Một vài nghiên cứu gần ñây xem xét tỷ lệ phân ñạm tối ưu cho ruộng sản xuất hạt ngô chỉ ra rằng, lượng bón từ 56- 112 kg N/ha cho năng suất hạt và chất lượng tốt nhất Một số loại phân bón vi lượng cũng rất quan trọng ñối với ngô như magiê cần thiết cho sự nảy mầm của cây ngô, kẽm cần thiết cho quá trình hình thành hạt và môlíp ñen cần cho sự phát triển nội nhũ của cây ngô
Trang 27Thí nghiệm ñánh giá ảnh hưởng của 5 mức phân N, P, K bón cho 3 giống ngô lai và hai giống ngô thụ phấn tự do thực hiện với 3 thí nghiệm riêng rẽ ở miền Nam Nigiênia, ba giống ngô lai là 8561-12, 8321-18 và 8329-15, so sánh với 2 giống ngô thụ phấn tự do là TZSR-Y và TZSR-W ðạm bón mức 0- 200 kg/ha ở thí nghiệm 1 với P và K bón nền như nhau Thí nghiệm 2 bón mức 0-
80 kg/ha trên một nền N và K Thí nghiệm 3 bón K ở mức 0- 120 kg/ha với nền
N và P giống nhau Kết quả cho thấy, ngô lai cho năng suất cao hơn và sử dụng
N, P hiệu quả hơn ngô thụ phấn tự do ở tất cả các ñiểm thí nghiệm Mức ñạm và lân tối ưu cho ngô là 40 và 100 kg/ha Ở miền Nam Savanna của Nigiênia các giống ngô thụ phấn tự do và ngô lai ñều phản ứng với mức ñạm từ 150 và 200
kg N/ha Giống 8516-12 biểu hiện sử dụng ñạm và lân hiệu quả hơn các giống khác Như vậy, giống khác nhau, loại ñất khác nhau cần xác ñịnh lượng phân bón phù hợp ñể tăng năng suất và hiệu quả [57]
Theo nhiều tác giả nước ngoài thì ñể sản xuất 100 kg ngô hạt cần 4,8- 5,3 kg tổng cộng các loại NPK nguyên chất, trong ñó N chiếm 2,0- 2,2 kg,
P205 là 0,8- 0,9 kg, K20 là 2,0- 2,2 kg và tỷ lệ N:P:K là 2:1:2 [2], [29]
Ở các nước trồng nhiều ngô trên thế giới, cây ngô là cây lương thực quan trọng nên họ ñầu tư nghiên cứu rất nhiều về phân bón hợp lý cho ngô nhằm ñạt năng suất, hiệu quả kinh tế cao và ổn ñịnh trong nhiều vụ
Ở Brazin, người nông dân áp dụng mức phân bón cho ngô ñể ñạt năng suất 160 tạ/ha là 485 kg N + 485 kg P205 + 510 kg K20 + 440 kg S + 1 kg B + 6,9 kg Zn
2.3.2 Những nghiên cứu về phân bón cho ngô ở Việt Nam
Những nghiên cứu về phân bón ñối với cây ngô cho thấy lượng phân bón áp dụng thay ñổi tuỳ thuộc vào ñất, giống và thời vụ Giống có thời gian sinh trưởng dài, năng suất cao cần bón cao hơn ðất chua phải bón nhiều lân hơn Trên ñất nhẹ và với thời vụ gieo trồng có nhiệt ñộ thấp cần bón kali
Trang 28nhiều hơn Lượng phân bón trung bình cho 01 ha ñược khuyến cáo là:
* ðối với nhóm giống ngô chín sớm:
- Trên ñất phù sa: phân chuồng 8- 10 tấn + 120- 150 kg N + 70- 90 kg
P205 + 60- 90 kg K20
- Trên ñất bạc màu: phân chuồng 8- 10 tấn + 120- 150 kg N + 70- 90
kg P205 + 100- 120 kg K20
* ðối với nhóm giống ngô chín trung bình và muộn:
- Trên ñất phù sa: phân chuồng 8- 10 tấn + 150- 180 kg N + 70- 90 kg
- Tỷ lệ nhu cầu các chất dinh dưỡng NPK là 1: 0,35: 0,45
- Tỷ lệ N: P: K thay ñổi trong quá trình sinh trưởng và phát triển [3], [13] Tác giả còn khuyến cáo liều lượng phân bón cho ngô thu phấn tự do là 80- 100 kg N + 40- 60 kg P205 + 80 kg K20 ðối với giống ngô lai thì liều lượng cao hơn, lượng bón là 160 kg N + 100 kg P205 + 80 kg K20 Ngoài ra còn cần bón thêm từ 7- 10 tấn phân chuồng cho 01 ha [13]
Tác giả Phạm Kim Môn (1991) cho rằng, với ngô trồng trên ñất phù sa sông Hồng liều lượng phân bón thích hợp là 150- 180 kg N + 90 kg P205 + 50- 60 kg K20
Trang 29Theo tác giả Trần Hữu Miện (1987) lại ựưa ra nhiều công thức bón phân khác nhau ựể ựạt năng suất khác nhau:
- 120 kg N + 90 kg P205 + 60 kg K20 cho năng suất 40- 45 tạ/ha
- 150 kg N + 90 kg P205 + 100 kg K20 cho năng suất 50- 55 tạ/ha
- 180 kg N + 90 kg P205 + 150 kg K20 cho năng suất 65- 75 tạ/ha [13] Theo Nguyễn Văn Bào (1966), liều lượng phân bón thắch hợp cho ngô
ở các tỉnh miền núi phắa Bắc (Hà Giang) là 120 kg N + 60 kg P205 + 50 kg
K20 cho các giống ngô thụ phấn tự do và 150 kg N + 60 kg P205 + 50 kg K20 cho các giống ngô lai [13]
Trên ựất bồi phù sa và phù sa cổ trồng ngô của các tỉnh miền Trung (Huế), tác giả Trần Văn Minh (1995) cho rằng, lượng phân bón phù hợp và kinh tế là 120 kg N + 90 kg P205 + 60 kg K20 [13]
Viện Khoa học Nông nghiệp miền Nam khuyến cáo về liều lượng phân bón cho 01 ha ngô ở vùng đông Nam bộ và Tây Nguyên là 120 kg N + 90 kg
P205 + 60 kg K20 cho vụ hè- thu, vụ thu- ựông (vụ 2) có thể tăng lượng K20 lên 90 kg ựể giúp ngô chống rét
Trên ựất xám vùng đông Nam bộ, theo kết quả nghiên cứu của Trần Thị Dạ Thảo và Nguyễn Thị Sâm (2002), liều lượng phân bón cho ngô có hiệu quả kinh tế cao nhất là 180 kg N + 80 kg P205 + 100 kg K20 cho 01 ha ựối với giống ngô LVN99
Vùng đồng bằng sông Cửu Long, theo Nguyễn Công Thành, Nguyễn Thị Cúc và Dương Văn Chắn (1995) thì mức kinh tế tối ưu bón cho ngô trên ựất lúa miền Tây sông Hậu là 270 kg N + 50 kg P205 + 80 kg K20 Nhưng quy trình bón phân cho ngô nói chung ở vùng ựồng bằng sông Cửu Long thường
áp dụng mức 200 kg N + 100 kg P205 + 100 kg K20 [13]
Ở Việt nam, theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Bộ và cộng sự
Trang 30(1999), bón phân cân ñối cho ngô không những cho năng suất cao mà hiệu suất phân bón cũng cao (12,6 kg ngô hạt/1kg NPK trên ñất bạc màu và 11 kg ngô hạt/1kg NPK trên ñất phù sa sông Hồng)
ðối với phân bón cho các giống ngô ñịa phương, tác giả ðường Hồng Dật cho rằng, cần bón ñầy ñủ cho ngô qua các thời kỳ ñể ñạt năng suất cao Trong ñiều kiện nước ta, tổng khối lượng phân bón cho ngô kể
cả bón lót và bón thúc là 10- 12 tấn phân chuồng, 200- 300 kg supe lân, 100- 150 kg sunphát ñạm Trong ñó phân chuồng, phân lân dùng ñể bón lót và phân ñạm, kali dùng ñể bón thúc ðối với các giống ngô mới có năng suất cao thì lượng phân bón phải cao hơn mới cho năng suất cao [3]
Những nghiên cứu về kỹ thuật thâm canh, phân bón cho ngô trên thế giới và ở nước ta: Kỹ thuật canh tác cũng như thời gian và phương pháp gieo trồng, mật ñộ trồng, làm ñất tối thiểu có hiệu quả giảm mức ñộ hạn
ðộ dài mùa vụ gieo trồng phụ thuộc vào thời gian mưa Gieo trồng sớm giảm rủi ro cho cây vào thời kỳ cuối là thời kỳ kết hạt Kết hợp ngày trồng phù hợp với hình thức phân phối mưa là phương pháp tránh hạn cho cây trồng vào những giai ñoạn sinh trưởng phát triển cơ bản gọi là canh tác ñối phó “Response farming”
Quản lý ñất ñai ñộ màu mỡ của ñất trên cơ sở những hiểu biết ñể bảo tồn vật chất hữu cơ ở ñất nhiệt ñới, ñồng thời nâng cao sử dụng phân bón là cần thiết [34]
Các thử nghiệm ñồng ruộng ñã ñược thực hiện trong ba năm ñể xác ñịnh ảnh hưởng của loại phân bón, hàm lượng ñạm trong phân và phương pháp bón ñạm ñến năng suất và hàm lượng ñạm trong mô lá của ngô ở hai ñiểm vùng Savanna của Nigeria các loại phân urê và Nitrat amon ñã ñược nghiên cứu các mức 0, 50, 100 và 150 kgN/ha, phương pháp bón có che phủ
Trang 31và khơng che phủ Kết quả chỉ ra rằng loại phân và phương pháp bĩn cho năng suất ngơ sai khác khơng cĩ ý nghĩa, nhưng tỷ lệ đạm cho năng suất và hàm lượng đạm trong mơ lá ngơ khác nhau cĩ ý nghĩa ở cả hai địa phương Như vậy sử dụng loại phân cơ cĩ tỷ lệ đạm nguyên chất cao tốt hơn loại cĩ hàm lượng thấp, mặc dù bĩn lượng nguyên chất như nhau [51]
Nghiên cứu đánh giá sinh trưởng của ngơ và năng suất thân làm thức ăn cho gia súc, khi phối hợp phân hữu cơ ở các nước: 1500, 3000 và 4000kg/ha với phân vơ cơ ở các mức 0, 30, 60, 90, 120 và 150 kg/ha Kết quả cho thấy tất cả các thơng số về cây ngơ đều cĩ tương quan cĩ ý nghĩa với sự phối hợp giữa phân chuồng và phân đạm Các đặc điểm như chiều cao cây, đường kính thân và năng suất thân lá cao nhất khi bĩn phối hợp phân chuồng và phân vơ
cơ đặc biệt là đạm ở tỷ lệ nhất định làm tăng khả năng sinh trưởng phát triển thân lá của ngơ [33]
Các chất vi lượng rất cần thiết cho quá trình sinh trưởng phát triển của cây ngơ như: Sulfatr bị thiếu hụt phổ biến ở châu Phi nĩ chỉ cĩ lượng rất nhỏ trong những loại đất màu mỡ, phân tích lưu chuyển lưu huỳnh cho các giống ngơ cĩ năng suất cao hơn lưu huỳnh tăng hạn chế ðặc điểm của ngơ với dinh dưỡng lưu huỳnh trong điều kiện ruộng nơng dân ở bốn vùng của Malavi đã khẳng định năng suất ngơ tương quan với lưu huỳnh Nghiên cứu thực hiện ở bốn vùng cĩ hai vùng đất thấp và hai vùng đất cao đá vơi các cây ngơ ở 238
hộ nơng dân đã được lấy 8 – 10 lá ở giai đoạn phun râu để phân tích Thí nghiệm phân tích lặp lại hai năm với tổng số 20 nơng dân để xác định năng suất của ngơ tương quan với lưu huỳnh khơng cĩ đạm và lân sự khác nhau cĩ
ý nghĩa ở chuẩn đốn hàm lượng lưu huỳnh thơng qua chỉ số N:S ở các mẫu
lá bao và lá ngơ tỷ lệ N: S là 11.5 ở các đầu lá dự đốn năng suất ngơ tốt nhất Như vậy tương quan giữa S và năng suất ngơ rất cĩ ý nghĩa
Trang 32Năng suất ngô ñã biểu hiện tương tác N x S như thế sẽ không có tương quan với lưu huỳnh nếu không bón ñạm Nếu bón 80 kgN/ha tương quan năng suất ngô và lưu huỳnh biểu hiện ở tất cả các ñiểm thí nghiệm [47]
Vi khuẩn yếm khí trong phân ñộng vật là một nguồn sinh học rất hữu ích tạo ra khí methane hỗ trợ hoạt ñộng kinh doanh trang trại Hai thí nghiệm trong nhà kính ñã xác ñịnh hiệu quả vi khuẩn yếm khí trong phân gia súc khi bón cho ngô (Zea may SL.) và liên kết với ñạm dễ tiêu trong ñất, một loại ñất axit và một loại ñất kiềm Thí nghiệm một sử dụng phân chuồng hoại mục 0,
100, 200 và 300N/g ñất khô (PH 5,2 ñất mùn thô, hỗn hợp, vi khuẩn, Fragiudepts) và (pH 7,4 mùn mịn hỗn hợp và vi khuẩn Glossobonc Hapludalfs)
Ở thí nghiệm 2, tỷ lệ phân chuồng 200N/g cho ñất và so sánh với phân chuồng tươi Các loại phân vô cơ Ca(NO3)2, NH4NO3 và (NH4)2SO4
bón ngang bằng tỷ lệ ñạm nguyên chất với phân chuồng ở cả hai thí nghiệm tất cả các chỉ tiêu về sinh trưởng của cây (khối lượng khô, ñạm tổng số, chiều cao cây, ñường kính thân) sau khi bón phân chuồng ở loại ñất axit ñều ngang bằng hoặc cao hơn loại ñất kiềm ðạm tổng số và ñạm dễ tiêu ở công thức bón phân chuồng nhỏ hơn công thức bón phân vô cơ Năng suất ngô bón phân chuồng không thể do toàn bộ ñạm dễ tiêu trong ñất tạo nên.Vật chất hữu cơ trong phân chuồng và vi khuẩn yếm khí phân hủy chất hữu cơ (trong ñất chua) có thể cải thiện ñiều kiện của ñất giúp cho ngô sử dụng ñạm hiệu quả hơn [44]
2.3.3 Những nghiên cứu về phân viên nén trong nước
Năm 2000 ñược sự hỗ trợ của hai tổ chức là Trung tâm phát triển phân bón Quốc tế (IFDC) và tổ chức phát triển Quốc tế (IDE) Nguyễn Tất Cảnh, ñã nghiên cứu và thử nghiệm phân viên ném ở các tỉnh phía Bắc
Trang 33Trong những năm 2004 – 2006 tác giả ñã tiến hành sản suất thử nghiệm và hoàn chỉnh quy trình sản xuất phân viên nén Các loại phân viên nén (urê nén, NK và NPK viên nén) ñược ép lại từ các loại phân ñạm, phân lân, phân kali, có dạng hình quả bàng, trọng lượng viên nén biến ñộng từ 1,8 gam ñến 4,1 gam tùy loại phân, chất phụ gia trộn vào viên phân, cung ứng
dễ vận chuyển và bao gói [4]
Năm 2008 Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống sản phẩm cây trồng và phân bón Quốc Gia ñã ñánh giá hiệu lực của phân bón viên nén ñến năng suất lúa vùng ðồng Bằng Sông Hồng ñã ñưa ra kết luận:
Sử dụng phân viên nén có bọc ñến cho năng suất cao hơn (7 – 13%) so với sử dụng phân ñơn bón vãi theo phương pháp truyền thống, sử dụng phân bón viên nén có hiệu quả kinh tế cao hơn so với sử dụng phân bón vãi
Phân bón viên nén, viên phân rắn hơn ít chảy nước và kết dính, dễ bảo quản và vận chuyển
Sử dụng phân UTCN – 1 (viên nén) bón cho lúa có khả năng chống chịu sâu bệnh và ñiều kiện bất thuận tốt hơn khi sử dụng phân ñơn bón vãi [152]
Ở các tỉnh phía Bắc tác giả cũng có làm thí nghiệm qui mô trên cây ngô
và kết quả thu ñược cho thấy những ưu ñiểm vượt trội
Vùng sản xuất ngô Sơn La, Hoà Bình, Yên Bái, Cao Bằng, Tuyên Quang, Hà Giang… các tỉnh này sản suất ngô ñược tiến hành trên ñất dốc nên
dễ bị rửa trôi và xói mòn Trong ñiều kiện như vậy với phương pháp bón phân hiện nay thì việc ứng dụng phân bón viên nén trong sản xuất ngô ñã cho ưu ñiểm vượt trội là:
Trang 34- Phân viên nén bón sâu vào ñất (6 – 8cm) giúp hạn chế tối ña bay hơi, rửa trôi qua ñó nâng cao hiệu quả, khắc phục nhược ñiểm là phải bón dựa vào thời tiết như tập quán canh tác ñang làm
- Bón phân viên nén tiết kiệm ñược lượng ñạm bón so với bón phân vãi
- Bón phân viên nén có chứa các chất dinh dưỡng cần thiết cung cấp cho cây nhất là giai ñoạn cây sử dụng cần nhiều dinh dưỡng, ñã giúp cây sinh trưởng phát triển khoẻ hơn, thân cây cao lá xanh ñến tận khi thu hoạch bắp ngô to ñều hạt ngô mẩy và căng Do ñó ruộng ngô ñược bón phân viên nén cả hai vụ ñều cho năng suất cao hơn so với ñối chứng từ 20 – 25% [17]
Trang 353 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ðịa ñiểm
Thí nghiệm ñược bố trí tại Khu thí nghiệm ñồng ruộng Khoa Nông học
- Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, hai thời vụ thu ñông năm 2009 và vụ xuân hè năm 2010:
3.2 Vật liệu nghiên cứu
Phân bón viên nén do Bộ môn Canh tác cung cấp, các loại phân ñạm urê, kali clorua và supe lân ñược phối trộn với nhau theo tỷ lệ trong công thức thí nghiệm và nén lại thành viên ñể bón cho ngô, trọng lượng viên phân 2,7 gam Giống ngô LVN4 do Công ty CP Giống cây trồng Trung ương cung cấp, ñây là giống ngô lai ñơn do GS.TS Trần Hồng Uy và cộng sự của Viện nghiên cứu ngô chọn tạo ra ñược Bộ Nông nghiệp và PTNT cho khu vực hóa tháng 1/1998 Giống ngô này thuộc nhóm chín trung bình, chịu hạn khá chịu rét tốt
và nhiễm sâu bệnh nhẹ, là giống chịu thâm canh
3.3 Nội dung nghiên cứu
nhau
- Phân tích hiệu quả kinh tế khi bón phân với tỷ lệ N:K khác nhau
3.4 Phương pháp nghiên cứu
* Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm một nhân tố ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên
3 lần nhắc lại Khoảng cách trồng: Hàng x cây: 70 x 25 cm
Mật ñộ: 57.000 cây/ha
Diện tích ô thí nghiệm : 14 m2
*Sơ ñồ thí nghiệm:
Trang 36Thí nghiệm I
Dải bảo vệ NL1 CT1 CT2 CT3 CT4 NL2 CT2 CT3 CT4 CT1
Dải
bảo vệ
NL3 CT3 CT4 CT1 CT2
Dải bảo vệ
Dải bảo vệ
Thí nghiệm II
Dải bảo vệ NL1 CT5 CT6 CT7 CT8 NL2 CT6 CT7 CT8 CT5
Dải
bảo vệ
NL3 CT7 CT8 CT5 CT6
Dải bảo vệ
Dải bảo vệ
Thí nghiệm III
Dải bảo vệ NL1 CT9 CT10 CT11 CT12 NL2 CT10 CT11 CT12 CT9
Dải
bảo vệ
NL3 CT11 CT12 CT9 CT10
Dải bảo vệ
Dải bảo vệ
Trang 37*Các Thí nghiệm bố trí ngoài ñồng ruộng vụ thu ñông và vụ xuân hè như nhau
Trang 383.5.3 Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh:
Theo qui trình kỹ thuật của Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống cây trồng và
phân bón Quốc gia
3.6 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
3.6.1 Thời gian sinh trưởng
- Ngày gieo hạt ngô vào bầu và gieo hạt ra ruộng, ngày trồng ra ruộng thí nghiệm
- Thời gian từ gieo ñến khi cây trỗ cờ, tung phấn ( ñược tính khi có 70% cây trỗ cờ tung phấn trong công thức thì ñược tính là trỗ cờ và tung phấn xong)
- Thời gian từ gieo ñến chín sinh lý (ñược tính khi có 70% số bắp của công thức xuất hiện ñiểm ñen ở chân hạt ngô)
3.6.2 Chỉ tiêu về ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây, số lá
- Mỗi ô thí nghiệm theo dõi 10 cây, các cây ñược ñánh dấu
- ðộng thái tăng trưởng về chiều cao cây (theo dõi 1 tuần/lần): ðo từ mặt ñất ñến vuốt lá cao nhất của cây, kết quả ñược lấy trung bình ở 3 lần nhắc lại
- ðộng thái tăng trưởng số lá (theo dõi 1 tuần/lần): ðếm số lá thật trên cây
- ðường kính gốc: ðo ñường kính thân cách gốc 10 cm (từ mặt ñất trở lên)
- Chiều cao cây cuối cùng (cm): ðo từ mặt ñất ñến ñốt cờ ñầu tiên của cây, ño vào lúc bắp ngô ở thời kỳ chín sữa
- Chiều cao ñóng bắp (cm): ðo từ mặt ñất ñến ñốt mang bắp trên cùng của cây, ño vào lúc bắp ñang chín sữa
3.6.3 Chỉ tiêu về sinh lý:
Tiến hành ño lá ở ba thời kỳ phát triển của cây: Thời kỳ cây ñược 7-9 lá, thời kỳ cây ở giai ñoạn xoắn nõn và thời kỳ hạt chín sữa từ ñó tính ra chỉ số diện tích lá LAI (m2lá/m ñất)
Trang 39LAI (m2lá/m ñất) = CDTB xCRTB x 0,7 x số lá x số cây/ m2
CDTB: Chiều dài trung bình
CRTB: Chiều rộng trung bình
3.6.4 Các chỉ tiêu về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất:
- Chiều dài bắp (cm): ðo từ ñầu bắp ñến phần cuối bắp ñã bóc lá bi, nơi
- Số hạt/hàng: ðếm số hạt trên hàng có chiều dài trung bình
- Trọng lượng 1000 hạt: Quy về ñộ ẩm 14% cân khối lượng 1000 hạt ở
ñộ ẩm vừa thu hoạch sau ñó qui ñổi ra khối lượng 1000 hạt ở ñộ ẩm 14% theo công thức :
100 - A
P1000 hạt (14%) = P(A) x 100- 14
Ghi chú: P1000 hạt(14%) : Khối lượng 1000 hạt ở 14%
P(A): Khối lượng 1000 hạt ở ñộ ẩm thu hoạch
A : ẩm ñộ của hạt khi thu hoạch
- Tỷ lệ hạt/bắp (%): Cân trọng lượng 10 bắp (P1), tách hạt và cân trọng lượng hạt của 10 bắp (P2) ñể tính tỷ lệ
Tỷ lệ hạt/bắp (%) = x 100
Trang 40- Tỷ lệ bắp hữu hiệu/ cây:
Tổng số bắp hữu hiệu
Số bắp hữu hiệu/cây =
Tổng số cây của ô thắ nghiệm
- Năng suất lý thuyết (tạ/ha): ựược tắnh theo công thức:
Số bắp hữu hiệu/cây x số hạt/bắp x P1000 hạt x mật ựộ (cây/ha)
NSLT (tạ/ha) = 100.000.000
- Năng suất thực thu (tạ/ha) ở ựộ ẩm 14% ựược tắnh theo công thức:
NSTT (tạ/ha) = P(A) x [Tỷ lệ hạt/bắp tươi] x [(100 Ờ A)/(100 Ờ 14)] x [10000/So]
3.6.5 Chỉ tiêu về khả năng chống ựổ và nhiễm sâu bệnh hại:
- đánh giá khả năng chống ựổ và nhiễm bệnh ựược quan sát và theo dõi
trong ựiều kiện thực tế
- Mức ựộ gây hại của sâu xám, sâu ựục thân (%): được tắnh bằng số cây
bị nhiễm/ tổng số cây trong ô thắ nghiệm
- Bệnh khô vằn: (%): được tắnh bằng số cây bị nhiễm/ tổng số cây trong ô
- Bệnh ựốm lá (ựiểm): được tắnh theo thang ựiểm từ 1 - 5 điểm 0
(không bị bệnh), ựiểm 1 (bị rất nhẹ 1 - 10%), ựiểm 2 nhiễm nhẹ (11 - 25%),
ựiểm 3 (nhiễm vừa 26 - 50%), ựiểm 4 (nhiễm nặng 51 - 75%, ựiểm 5 (nhiễm
rất nặng >75%)