3.4.3 Các chỉ tiêu về sâu bệnh hại và thời gian sử dụng hoa, hiệu quả 4.1 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến sinh trưởng, phát triển và ra 4.2 Ảnh hưởng của giá thể ñến sinh trưởng, phát tr
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYÔN THÞ TH¥M
NGHI£N CøU ¶NH H¦ëNG CñA THêI Vô, GI¸ THÓ, PH¢N BãN QUA L¸ Vµ CHÕ §é CHIÕU S¸NG Bæ SUNG TíI Sù SINH TR¦ëNG, PH¸T TRIÓN CñA GIèNG
LILY SORBONE TRåNG CHËU
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2009
Tác giả luận văn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện ựề tài nghiên cứu, tôi ựã nhận ựược sự quan tâm giúp ựỡ tận tình của nhà trường, các thầy cô, bạn bè và gia ựình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến
TS đặng Văn đông, người ựã tận tình giúp ựỡ, hướng dẫn tôi thực hiện ựề tài
và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh ựạo Viện nghiên cứu Rau quả, các anh chị trong Bộ môn Hoa và cây cảnh - Viện nghiên cứu Rau quả, các thầy cô giáo trong Bộ môn Rau Hoa Quả - Khoa Nông học - Trường đại học Nông nghiệp ựã tạo ựiều kiện, hướng dẫn, giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu ựể tôi có thể hoàn thành luận văn này
Cuối cùng tôi xin trân trọng cảm ơn gia ựình, bạn bè và ựồng nghiệp ựã giúp ựỡ, ựộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Hà Nội, ngày tháng năm 2009
Tác giả
Nguyễn Thị Thơm
Trang 42.2.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa lily trên thế giới 62.2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa lily ở Việt Nam 232.3 Một số kết quả nghiên cứu về phân bón và giá thể trồng hoa ở
Trang 53.4.3 Các chỉ tiêu về sâu bệnh hại và thời gian sử dụng hoa, hiệu quả
4.1 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến sinh trưởng, phát triển và ra
4.2 Ảnh hưởng của giá thể ñến sinh trưởng, phát triển và ra hoa của
4.3 Ảnh hưởng của phân bón lá tới sinh trưởng và phát triển của lily
4.4 Ảnh hưởng của chế ñộ chiếu sáng bổ sung ñến sinh trưởng, phát
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Trang 72.3 Nhiệt ñộ thích hợp cho sự sinh trưởng của một số giống lily qua
2.5 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ thấp (50C) ñến sinh trưởng phát triển của
4.3 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến sinh trưởng và phát triển của
4.4 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến thời gian ra hoa của giống lily
4.5 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến thời gian sinh trưởng của giống
4.6 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến chất lượng hoa lily Sorbone
4.7 Mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại của lily ở các thời vụ trồng 444.8 Hiệu quả kinh tế của lily Sorbone trồng chậu ở các thời vụ khác
Trang 84.9 Ảnh hưởng của giá thể ñến thời gian mọc mầm và tỷ lệ mọc mầm
4.10 Ảnh hưởng của giá thể ñến tăng trưởng chiều cao của giống lily
4.13 Hiệu quả kinh tế của lily Sorbone trồng chậu khi sử dụng các loại
4.14 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến tăng trưởng chiều cao cây 504.15 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến thời gian sinh trưởng của lily
4.16 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến chất lượng hoa lily Sorbone trồng
4.17 Hiệu quả kinh tế của lily Sorbone trồng chậu khi sử dụng các loại
4.18 Ảnh hưởng của chiếu sáng bổ sung ñến sinh trưởng hoa lily giống
4.19 Ảnh hưởng của chiếu sáng bổ sung ñến chất lượng hoa lily giống
4.20 Hiệu quả kinh tế của lily Sorbone trồng chậu ở các công thức
4.21 Hiệu quả kinh tế của lily Sorbone trồng chậu so với trồng trên
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Ngày nay khi cuộc sống của người dân ñược nâng cao thì nhu cầu thưởng thức hoa tươi ngày càng lớn Hoa lily ñang rất ñược ưa chuộng ở Việt Nam và ở nhiều quốc gia trên thế giới Lily là loài hoa cắt cành cao cấp có vẻ ñẹp sang trọng, ñộ bền cao, hương thơm ngọt ngào, phong phú về màu sắc; không chỉ ñể trang trí mà còn ñược sử dụng ñiều chế nước hoa, mỹ phẩm, kem chống lão hóa…Hoa lily không chỉ mang lại giá trị thẩm mỹ cao mà còn
có giá trị kinh tế rất lớn Nhu cầu tiêu dùng loại hoa này ngày càng cao, vì vậy
ñã thu hút nhiều nhà ñầu tư trong nước và nước ngoài, từ ñó mở ra triển vọng cho việc phát triển nghề trồng hoa lily tại Việt Nam
Từ trước ñến nay việc trồng hoa và sử dụng hoa theo 2 hình thức ñó là hoa cắt cành và hoa chậu Hoa cắt cành thường ñược trồng trực tiếp trên luống ñất, do vậy chịu sự chi phối không những của vị trí ñất xung quanh bộ
rễ mà còn chịu sự chi phối của môi trường ñất xung quanh nên có nhiều ưu ñiểm so với hoa trồng trong chậu: dễ trồng, dễ chăm sóc, chi phí thấp Nhưng
có nhược ñiểm là chỉ sử dụng ñược phần trên mặt ñất và do khi sử dụng, cắt cành khỏi bộ phận thân, rễ nên hoa nhanh tàn và ít ña dạng về hình dáng Hoa trồng trong chậu ñược giới hạn bởi chậu trồng, mặc dù quy trình phức tạp hơn, việc lựa chọn chủng loại giống, giá thể, dinh dưỡng và một số biện pháp
kỹ thuật khác ñòi hỏi chặt chẽ hơn, chi phí cao hơn nhưng khắc phục ñược các nhược ñiểm của trồng hoa cắt cành Tuy nhiên từ trước tới nay kỹ thuật trồng hoa chậu nói chung và trồng lily trong chậu nói riêng ít ñược quan tâm nghiên cứu ðặc biệt thời gian gần ñây nhu cầu chơi hoa lily trồng chậu vào dịp tết Nguyên ñán là rất lớn ðể nâng cao giá trị kinh tế, giá trị thẩm mỹ và phẩm chất cũng như tạo ra sự ña dạng phong phú về hình dáng hoa lily trồng
Trang 10chậu chúng tôi ñã tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của
thời vụ, giá thể, phân bón qua lá và chế ñộ chiếu sáng bổ sung tới sự sinh trưởng, phát triển của giống lily Sorbone trồng chậu”
1.2 Mục ñích và yêu cầu
1.2.1 Mục ñích
Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố: thời vụ trồng, giá thể, phân bón qua lá và chế ñộ chiếu sáng bổ sung tới khả năng sinh trưởng phát triển của giống lily Sorbonne trồng chậu, từ ñó góp phần hoàn thiện quy trình trồng lily trong chậu cho năng suất cao, phẩm chất tốt, tăng thu nhập trong việc sản xuất hoa
1.2.2 Yêu cầu
+ Xác ñịnh ñược thời vụ trồng lily chậu thích hợp
+ Xác ñịnh ñược giá thể trồng lily chậu thích hợp
+ Xác ñịnh ñược loại phân bón lá thích hợp cho lily trồng chậu
+ Xác ñịnh ñược thời gian chiếu sáng bổ sung thích hợp cho lily trồng chậu
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
+ Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về
kỹ thuật trồng lily trong chậu
+ Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo trong giảng dạy, nghiên cứu
Trang 11+ Những kết quả này sẽ giúp các nhà nghiên cứu và cán bộ kỹ thuật ñề
ra biện pháp canh tác phù hợp, góp phần hoàn thiện quy trình trồng hoa chất lượng cao, thúc ñẩy sự phát triển sản xuất hoa lily nói riêng và ngành sản xuất hoa ở Việt Nam nói chung
+ Những kết quả thu ñược từ ñề tài ñược ứng dụng, góp phần nâng cao chất lượng hoa từ ñó tăng thu nhập cho người sản xuất hoa
Trang 122 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu chung về cây hoa lily
2.1.1 đặc ựiểm của cây hoa lily
Theo nghiên cứu của đặng Văn đông [2] thì lily là cây thân thảo lâu năm, phần dưới mặt ựất gồm thân vảy, rễ, phần trên mặt ựất gồm lá, thân
- Thân vảy là phần phình to của thân tạo thành Trên ựĩa thân vảy có vài chục vảy hợp lại Màu sắc, kắch thước của thân vảy tùy thuộc vào loài, giống khác nhau độ lớn của thân vảy tương quan chặt chẽ với số nụ hoa Thân vảy có kắch thước càng lớn thì số nụ hoa càng nhiều Thân vảy chứa 70 % nước, 23 % chất bột, một lượng nhỏ protein, chất khoáng và chất béo
- Rễ: rễ lily gồm hai phần, rễ thân và rễ gốc Rễ thân còn gọi là rễ trên,
do phần thân mọc dưới mặt ựất sinh ra, có nhiệm vụ nâng ựỡ thân, hút nước
và dinh dưỡng, tuổi thọ của rễ này là một năm Rễ gốc còn gọi là rễ dưới, sinh trưởng khỏe, là cơ quan chủ yếu hút nước và dinh dưỡng của lily, tuổi thọ của
rễ này có thể kéo dài hai năm
- Lá: lá có hình mũi mác hay hình vạch, hình tim và mọc xung quanh thân Kắch thước lá tùy thuộc vào giống, ựiều kiện trồng trọt và thời gian xử lý
củ giống
- Hoa lily mọc ựơn lẻ hay thành cụm gồm nhiều hoa, bao hoa có sáu mảnh dạng cánh Nhị 6, bầu hình trụ, ựầu nhụy hình ựầu chia ba thùy Màu sắc hoa rất phong phú: trắng, phấn hồng, ựỏ vàng, vàng cam, ựỏ tắm, tạp sắcẦphấn hoa có màu vàng hoặc ựỏ cam, ựỏ nâu, nâu tắm
- Quả: quả nang có ba góc và ba nang, quả có nhiều hạt, ựộ lớn, khối lượng hạt tùy theo giống Hạt lily bảo quản tốt trong ựiều kiện khô, lạnh và có thể bảo quản ựược ba năm
Trang 13- Củ con: chủ yếu củ con nằm ở gần thân rễ, chu vi của mỗi củ từ 0,3 - 3,0 cm, số lượng củ con tùy thuộc giống và ñiều kiện trồng trọt
2.1.2 Nguồn gốc cây hoa lily
Cây hoa lily có nguồn gốc từ Trung Quốc, Nhật Bản, Nam Triều Tiên, Califonia (Mỹ) và một số ñảo nhiệt ñới khác, chúng ñã ñược nghiên cứu và thuần hóa gần 100 năm nay Trên thế giới có khoảng gần 100 loài hoa lily khác nhau phân bố chủ yếu ở 100 ñến 600 vĩ Bắc Ở châu Á có 50 - 60 loài (Nhật Bản, Trung Quốc, Triều Tiên…), Bắc Mỹ có 20 loài (Mỹ, Canada, Argentina), châu Âu có 12 loài (Hà Lan, Ý, Pháp) [17], [20], [21], [24]
Trung Quốc là nước trồng hoa lily sớm nhất Năm 1765, Trung Quốc
ñã xây dựng một số vùng trồng lily chủ yếu ñể ăn và làm thuốc ở Tô Châu,
Tứ Xuyên, Vân Nam…[27], [28] Sang thế kỷ 18 các giống lily của Trung Quốc ñược di thực sang châu Âu, châu Mỹ Do vẻ ñẹp và mùi thơm hấp dẫn nên cây lily ñã nhanh chóng phát triển và ñược coi là cây hoa quan trọng của châu Âu, châu Mỹ
John M Dole [22] cho rằng lily phân bố chủ yếu ở vùng ôn ñới và hàn ñới bắc bán cầu, một số ít ở vùng núi cao nhiệt ñới từ 1200m như Trung Quốc, Ấn ðộ, Indonesia Trung Quốc là nước có nhiều chủng loại lily nhất và cũng là trung tâm nguồn gốc lily trên thế giới ðến giữa thế kỷ XIII ít nhất có
ba loại lily ñược ghi chép lại Loại thứ nhất là lily hoa trắng dùng làm thuốc ñược gọi là loài hoang dược (L brownii), loại thứ hai là Quyển ðan
(L.lancifolium), loại thứ ba là Sơn ðan (L pumilum)
Cuối thế kỷ XVI, các nhà thực vật học người Anh ñã phát hiện và ñặt tên cho các giống cây lily ðầu thế kỷ XVII, cây lily ñược di thực từ châu Âu ñến Mỹ Vào cuối thế kỷ XIX, bệnh virus gây hại trên cây lily lây lan mạnh, tưởng chừng cây lily sẽ bị huỷ diệt ðến ñầu thế kỷ XX, người ta phát hiện ra giống lily thơm ở Trung Quốc (L regane), giống này ñược nhập vào châu Âu
và chúng ñã ñược dùng vào việc lai tạo giống mới ñể tạo ra các giống có tính thích ứng rộng, cây lily lại ñược phát triển mạnh mẽ [28]
Trang 14Sau ñại chiến thế giới thứ 2, các nước châu Âu có phong trào tạo giống lily, rất nhiều giống lily hoang dại của Trung Quốc ñã ñược sử dụng làm giống bố mẹ và người ta ñã tạo ra nhiều giống mới có giá trị ñến ngày nay
Ngày nay, cây hoa lily ñã ñược trồng rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới bao gồm châu Âu, châu Á, châu Úc…và rất nhiều nơi khác
2.1.3 Vị trí phân loại thực vật và các giống hoa lily
Trong hệ thống phân loại thực vật, cây hoa lily có tên khoa học là Lilium
Sp , thuộc nhóm một lá mầm (Monocotyendones) phân lớp hành (lilidae) bộ hành (liliales) họ hành (liliaceae) chi (lilium) [1], [18], [28], [33]
Chi Lilium có rất nhiều loài khác nhau với những dạng hoa và màu hoa rất ña dạng, phong phú và cũng rất hấp dẫn Dựa vào hình dạng ñể phân loại
có rất nhiều loài như: một số loài có dạng hình phễu như: L.longifloum, L.candidum, có loài dạng hình chén như: L.wallichianum với những cánh hoa nhỏ hẹp, có loài lại có dạng hình chuông như L.cannadense, hình nõ ñiếu: L.auratum ðể phân loại theo màu sắc hoa lily thì vô cùng phong phú, từ các loài có màu trắng: L.longifloum, màu ñỏ: L.candidum, màu vàng cho tới các loài có màu hồng, ñỏ tím…Hoa lily có hương thơm ngát như L.auratum ñến các loài có mùi rất khó chịu như L.matargon Ngoài ra còn rất nhiều các
giống ñược lai tạo thành công giữa các loài trong tự nhiên như Aarrelian, Backhause, Fista, Olipie…[28]
Tuy lily là loại hoa mới phát triển gần ñây, nhưng ngoài vẻ ñẹp quyến
rũ, chúng lại có hương thơm thanh nhã vì vậy lily là một trong những loại hoa rất ñược ưa chuộng trên thế giới
2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa lily
2.2.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa lily trên thế giới
2.2.1.1 Tình hình s ản xuất hoa lily trên thế giới
Theo Hoàng Ngọc Thuận [13, tr 1 - 3], sản xuất hoa lily theo hướng cắt cành và trồng chậu ñang nhanh chóng lan rộng trên toàn thế giới Theo
Trang 15thống kê mới ñây có trên 150 quốc gia sản xuất hoa mang tính thương mại trên toàn thế giới Diện tích hoa cắt cành và giá trị sản lượng trên thế giới ñang tăng nhanh dựa trên 17 nước sản xuất hoa quan trọng nhất với diện tích ước lượng hiện nay vào khoảng 600.000 ha
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất hoa lily ở một số nước qua các năm (ha)
(Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Củ - theo TS ðặng Trọng Lương, 2005)
Sản xuất hoa lily thương mại trên thế giới phát triển mạnh ñồng thời việc sản xuất củ giống cũng tăng nhanh, ñặc biệt là ở châu Âu Diện tích sản xuất củ giống hoa lily trên thế giới khoảng 4.500 ha, trong ñó riêng Hà Lan là 3.700 ha
Hà Lan là nước có công nghệ tạo giống và trồng lily tiên tiến nhất hiện nay Mỗi năm Hà Lan tạo ra từ 15- 20 giống mới, sản xuất 1.870 triệu củ giống lily, cung cấp cho 35 nước khác nhau trên toàn thế giới [28] Ngoài công tác nhân giống, Hà Lan rất thành công trong việc ñiều khiển khả năng sinh trưởng của hoa lily, ñầu tư cơ giới hóa trong việc trồng và chăm sóc ñể làm tăng chất lượng hoa và giảm giá thành sản xuất Riêng năm 2001, Hà Lan ñã sản xuất 1
tỷ cành lily và tổng doanh thu ñược 1,5 tỷ USD Hiện nay, mỗi năm Hà Lan có 180.000 ha trồng hoa lily, ñứng thứ 2 trong tổng diện tích hoa cắt trồng bằng củ (sau tuylip), trong ñó xuất khẩu 70% [2]
Sản xuất củ giống và hoa lily thương phẩm ở Hà Lan phát triển rất mạnh trong những năm gần ñây do các nguyên nhân chủ yếu sau:
Trang 16Các giống hoa lily mới tăng rất nhanh trong ñó có rất nhiều giống ñạt chất lượng tốt như hoa ñẹp, khả năng chống bệnh tốt, thời gian sử dụng hoa dài
Các kĩ thuật kích thích hoặc ức chế sinh trưởng ñã ñược giải quyết, nhờ
ñó hoa lily có thể ñược trồng quanh năm
Trình ñộ cơ giới hóa cao nên diện tích ñược mở rộng nhanh chóng, hiệu quả kinh tế cũng rất cao
Ngoài Hà Lan, ngành sản xuất hoa lily cũng ñang ñược phát triển rất mạnh ở Trung Quốc mặc dù trình ñộ và kỹ thuật sản xuất còn lạc hậu hơn Hà Lan, Nhật Bản và nhiều nước tiên tiến khác Các vùng trồng lily cắt cành với diện tích tương ñối lớn của Trung Quốc là Thượng Hải, Bắc Kinh, Cam Túc, Thiểm Tây, Thanh Hải, Liêu Ninh, Vân Nam, Triết Giang, Tứ Xuyên
Thượng Hải là vùng trồng hoa lâu ñời của Trung Quốc và là nơi có nhiều nhân tài về kỹ thuật sản xuất, kinh doanh hoa nên luôn là nơi ñi ñầu về sản xuất và nhập giống Những năm 1980, ở Thượng Hải ñã có một số cơ quan nghiên cứu về lĩnh vực nhân giống, lai tạo giống hoa lily và ñạt kết quả ñáng khích lệ ðến những năm 1990 có thêm nhiều ñơn vị nghiên cứu kỹ thuật trồng hoa lily cắt cành với những giống ñược nhập từ Hà Lan và ñã ñạt ñược kết quả rất tốt: cho ra hoa vào tết Nguyên ñán và ñầu xuân với sản lượng
375 vạn cành hoa cắt/ha Song do hạn chế về ñất ñai và khí hậu nên diện tích trồng hiện nay mới ñạt khoảng 23 ha, sản lượng hoa là 8 triệu cành Diện tích sản xuất củ giống xấp xỉ 10 ha, sản lượng 2,14 triệu củ
Bắc Kinh là vùng trồng hoa có nhiều ưu thế nổi trội về trình ñộ công nghệ, sức mua, giao thông, tuy vậy diện tích trồng mới có 8 ha, sản xuất khoảng 3,5 triệu cành Diện tích sản xuất củ giống khoảng 13 ha với sản lượng 1,5 triệu củ
Trang 17Các tỉnh tây bắc như Cam Túc, Thiểm Tây, Thanh Hải thuộc vùng núi cao, khắ hậu lạnh, là những nơi có nhiều kinh nghiệm sản xuất củ lily giống Diện tắch trồng lily cắt cành của Cam Túc hiện nay khoảng 90 ha, sản lượng
20 triệu cành, diện tắch sản xuất củ giống 100 ha sản lượng 10 triệu củ
Vân Nam ựược mệnh danh là vương quốc hoa của Trung Quốc, hiện nay ựứng ựầu cả nước về diện tắch và sản lượng cành cắt, ựây cũng là nơi có nhiều hoa lily hoang dại Vì có ưu thế ựặc biệt về thiên nhiên nên nhiều công
ty trong và ngoài nước ựã ựầu tư vào ựây ựể trồng hoa Hiện nay diện tắch hoa lily cắt cành ở ựây là 450 ha, sản lượng là 2.201 triệu cành, diện tắch sản xuất
củ giống là 120 ha ựạt sản lượng 26 triệu củ Hoa lily ở ựây ựã ựược xuất khẩu sang Nhật Bản và các nước đông Nam á
Cũng theo nghiên cứu của Triệu Tường Vân [28], Trung Quốc là một nước có diện tắch sản xuất hoa lily tương ựối lớn nhưng vẫn chưa chủ ựộng ựược khâu sản xuất giống Các giống trồng ở Trung Quốc hầu hết ựược nhập
từ Hà Lan Bên cạnh ựó, diện tắch sản xuất tăng không tương ứng với phát triển kỹ thuật Các kỹ thuật về nhân giống, bảo quản củ giống, kiểm nghiệm giống, phân bón, kỹ thuật bảo quản hoa còn hạn chế nên chất lượng hoa còn kém, do vậy hiệu quả kinh tế chưa cao
Công nghệ sản xuất hoa lily cắt cành ở đài Loan rất tiên tiến Năm
2001, nước này ựã có 490 ha trồng lily, trong ựó xuất khẩu lily cắt cành ựạt 7,4 triệu USD
Về mặt tiêu thụ củ giống, Nhật Bản là nước mua nhiều củ giống lily nhất Mỗi năm Nhật Bản mua khoảng 690 triệu củ, sau ựó là Italia, Mỹ, đức, Trung Quốc, Hàn Quốc Mức ựộ tiêu thụ các loại hoa cắt của Nhật rất cao và trở thành nước nhập khẩu hoa lớn nhất thế giới Mỗi năm Nhật Bản chi phắ cho việc nhập hoa cắt khoảng trên 500 triệu USD Về sản xuất, tổng diện tắch trồng hoa của nước này vào năm 1996 là 1.558 ha, trong ựó diện tắch trồng
Trang 18hoa lily chiếm 505 ha và thu nhập từ loại hoa này ựạt khoảng 15.068 triệu yên Nhật [29]
Những năm gần ựây, Hàn Quốc cũng phát triển mạnh và trở thành một trong những nước sản xuất và xuất khẩu hoa lily hàng ựầu ở đông Á Diện tắch sản xuất hoa lily tăng từ 32 ha năm 1985 lên 223 ha năm 1992 Những năm gần ựây, mỗi năm Hàn Quốc xuất khẩu sang Nhật từ 4 - 5 triệu cành và rất ổn ựịnh [29]
Kenia là nước sản xuất hoa chủ yếu của châu Phi và cũng là nước xuất khẩu hoa tươi sang châu Âu lớn nhất Diện tắch trồng hoa chủ yếu của Kenia
là các loại hoa phăng 317 ha, hoa lily 112 ha, hoa hồng 86 ha Mỗi năm xuất khẩu sang châu Âu với trị giá là 6,5 triệu USD [28]
Ở Italia diện tắch trồng hoa là 8.000 ha trong ựó hoa lily chiếm khoảng một nửa diện tắch, hàng năm doanh thu ựạt khoảng 70 triệu USD
Ở Canada, sản xuất hoa lily tăng mạnh trong năm 2000 ựã sản xuất 17,13 triệu cành lily và 4,39 triệu chậu hoa, trong khi năm 1998 là 11,28 triệu cành và 4,2 triệu chậu
Những năm 1980, Mỹ bắt ựầu trồng hoa lily chậu và họ ựã sản xuất ựược rất nhiều giống trồng trong chậu Năm 1997, giá trị hoa lily chậu ựạt 3,499 triệu USD chiếm 5% tổng giá trị hoa chậu cả nước Ngoài ra vùng Barve de Heredia ở Petorica cũng là nơi cung cấp một lượng lớn hoa lily cho nước Mỹ, do vùng này có nhiều ựất bazan màu mỡ và nhiệt ựộ trung bình từ
14 - 23 0C là ựiều kiện tốt nhất cho hoa lily [28]
Ngoài các nước kể trên còn có nhiều nước trồng hoa lily với diện tắch lớn như: đức, Mêhicô, IsraelẦ
Hiện nay, nhờ áp dụng các phương pháp chọn tạo giống truyền thống kết hợp với công nghệ sinh học hiện ựại, các nước trên thế giới ựã tạo ra hàng ngàn giống hoa lily thương phẩm với ựủ kắch cỡ, màu sắc, kiểu dáng và
Trang 19hương thơm dịu mát Và hiện nay, hoa lily là một trong những loại hoa chiếm
vị trắ quan trọng trong các nhóm hoa cắt cành ở các nước tiên tiến
2.2.1.2 Tình hình nghiên c ứu phát triển hoa lily trên thế giới
Hoa lily là ựối tượng thu hút rất nhiều nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu, từ việc thuần hóa, lai tạo giống, tìm hiểu yêu cầu ựiều kiện sinh thái ựến các biện pháp kỹ thuật thâm canh chăm sóc, thu hái bảo quản hoa
Triệu Tường Vân [28], Vương Thu đông [27], khi nghiên cứu về ựặc ựiểm thực vật học của lily cho rằng, thân vảy (củ) là phần phình to của thân, trên ựĩa thân vảy có vài chục vảy hợp lại độ lớn của củ tương quan chặt với
số nụ Vắ dụ dòng lai hoa lily thơm có chu vi theo chiều ngang của củ là 10 -
12 cm có 1 - 2 nụ hoa Khi chu vi củ là 12 - 14 cm có từ 2 - 4 nụ, chu vi 14 -
16 cm có 3 - 5 nụ, chu vi > 16 cm có > 4 nụ Các dòng lai phương đông, lai á Châu có số nụ tỷ lệ thuận với ựường kắnh củ
Công ty VWS, (công ty chuyên sản xuất củ giống hoa lily của Hà Lan) [32] khuyến cáo: tùy theo nhu cầu và thị hiếu của khách hàng mà sử dụng củ lily ựể trồng với các kắch thước củ khác nhau Củ có kắch thước càng lớn thì
số nụ hoa càng nhiều và giá thành củ giống thường tăng theo sự tăng của kắch thước củ Với giống hoa lily Sorbone, số nụ hoa có quan hệ với kắch thước củ giống như sau:
Bảng 2.2 Quan hệ giữa chu vi củ giống với số nụ hoa
của giống lily Sorbone Chu vi củ (cm) 18 - 20 16 - 18 14 - 16 12 - 14 10 - 12
Số nụ hoa (nụ
hoa/cây) 4 - 7 3 - 6 2 - 5 1 - 3 1 - 2
Năm 1970, Lin cũng cho rằng vảy củ có tác dụng trong quá trình sinh
Trang 20trưởng phát dục và số lượng vảy tỷ lệ thuận với số lá và số hoa Tức là vảy càng nhiều thì sự hình thành lá và hoa càng nhiều Bóc bớt vảy thì tăng tốc ựộ nảy mầm củ mới nhưng làm giảm sự hình thành cơ quan mới và giảm tốc ựộ lớn của cơ quan, giảm số lượng lá, hoa và làm cho hoa ra muộn hơn [28] Triệu Tường Vân [28] khi nghiên cứu về ựặc ựiểm rễ của lily cho rằng:
rễ của lily có hai tầng là rễ gốc và rễ thân Củ giống thương phẩm cần ựược bảo
vệ tốt rễ gốc, ựó là rễ có ý nghĩa rất quan trọng trong thời gian sinh trưởng của lily Mầm mới nảy và thời kỳ sinh trưởng ựầu của mầm chủ yếu nhờ rễ này ựể hút nước và chất dinh dưỡng Rễ gốc trồng trong ựất (hoặc chất nền khác) sẽ sinh ra rễ bên hút nước và chất dinh dưỡng Vì vậy bảo vệ rễ gốc là rất quan trọng Rễ gốc tốt hay xấu quyết ựịnh bởi các khâu thu hoạch, ựóng gói, bảo quản lạnh Rễ gốc có thể mọc mới sau khi trồng, nhưng sức ra rễ của các giống khác nhau Các dòng lai lily thơm, lily á Châu, lily phương đông dễ ra rễ
Rễ thân là quan trọng nhất với sự sinh trưởng phát dục của lily, ựó là rễ ựược sinh ra sau khi củ giống nảy mầm từ 20-30 ngày Sự sinh trưởng, phát dục của bộ phận trên mặt ựất chủ yếu quyết ựịnh bởi sự phát dục của rễ thân
Vì vậy các biện pháp kỹ thuật trồng trọt như ựộ sâu gieo trồng, ựộ ẩm ựất tất
cả phải nhằm làm cho rễ thân phát triển tốt
Ngoài việc nghiên cứu về các ựặc ựiểm thực vật học và ựề xuất các biện pháp thâm canh cho lily, Triệu Tường Vân cùng một số tác giả khác cũng ựã nghiên cứu khá kỹ về yêu cầu ngoại cảnh tác ựộng ựến sinh trưởng, phát triển của hoa lily
Hiện nay, các giống lily trồng ở các nước chủ yếu ựược nhập từ vùng
có vĩ ựộ cao (Hà Lan) nên có tắnh chịu rét tốt, chịu nóng kém, ưa khắ hậu mát và ẩm
Theo Triệu Tường Vân [28], nhiệt ựộ thắch hợp cho lily sinh trưởng
Trang 21ban ngày 20-250C, ban ñêm 13-170C, dưới 50C và trên 280C sự sinh trưởng bị ảnh hưởng
ðây là ñiều kiện rất lý tưởng cho lily sinh trưởng, phát triển Với ñiều kiện thời tiết khí hậu ở nước ta, kể cả các nước trồng hoa trên thế giới cũng rất khó ñạt ñược yêu cầu trên
Bảng 2.3 Nhiệt ñộ thích hợp cho sự sinh trưởng của một số giống lily qua
các thời kỳ sinh trưởng [26]
Thời kỳ phân hóa hoa Thời kỳ phát dục
mầm hoa Nhóm giống
Dòng lai
Dòng lai thơm 25-28 15 -18 15-18 25-28 15-18 15-18 12-13
Nhiệt ñộ có ảnh hưởng tương ñối rõ tới sự nảy mầm của lily Năm
1996, Roh [23] ñã nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ñộ tới hoa lily
L.formolongi: ñặt hạt giống ở các ngưỡng nhiệt ñộ khác nhau là: 140, 170, 200,
230, 260, 290C dù có qua xử lý nhiệt ñộ thấp hay không thì ở 140C tỷ lệ nảy mầm ñạt cao nhất Nhưng xử lý 50C trong 2 tuần và gieo hạt khi 200C thì chỉ cần 21 ngày là nảy mầm ñược 50%
Xử lý 4,50C hạt giống lily lai thơm 6 tuần sẽ kích thích lá sinh trưởng, ñốt dài ra và tăng tốc ñộ ra lá (ñạt 1,62 lá/ngày) nhưng làm thân nhỏ ñi, giảm
số lá và số nụ Xử lý 18 tuần làm giảm số lá và sức sinh trưởng rõ rệt Từ khi cây nhú khỏi mặt ñất ñến khi ra hoa, tốc ñộ ra lá, tốc ñộ sinh trưởng của thân tương quan thuận với nhiệt ñộ, nhiệt ñộ chênh lệch ngày và ñêm
Ví dụ: Nhiệt ñộ 130/100C (ngày/ñêm) ra ñược 18 lá, nhiệt ñộ 240/180C ra
Trang 2232 lá Nếu nhiệt ñộ ñất cao (24-300C) càng có lợi cho sự sinh trưởng của thân
Nhiệt ñộ 17 - 210C tạo ñiều kiện thuận lợi cho sinh trưởng của rễ, nhiệt
ñộ từ 12 - 130C hoặc 27 - 280C làm rễ sinh trưởng chậm lại, cao hơn nữa thì củ con sẽ ngủ nghỉ
Thời gian từ khi cây ra nụ cho ñến khi ra hoa nhiệt ñộ chênh lệch ngày ñêm ảnh hưởng mạnh tới sinh trưởng của cây, sai khác từ -16 ñến 160C, chiều cao cây từ 14,2 cm ñến 27,0 cm
Cũng như nhiều cây trồng khác, sự phân hóa hoa và sự ra hoa chịu ảnh hưởng của ñiều kiện ngoại cảnh Nếu sau khi trồng nhiệt ñộ vượt quá
300C thì hoa dễ bị mù tức là tất cả nụ ñều bị bại dục, teo ñi, nhiệt ñộ
25-300C thì rụng nụ
Nhiệt ñộ còn ñiều tiết sự phân hóa hoa và ra hoa Các dòng lai thơm, lai
á Châu ñều yêu cầu phải có thời gian nhiệt ñộ lạnh nhất ñịnh mới ra hoa Kết quả nghiên cứu của Roh năm 1996 [23] cho thấy, liên tục xử lý củ ở nhiệt ñộ 12,80C với hai giống Ace và Nellie White kích thích thân mọc nhanh Xử lý
củ giống Ace ở nhiệt ñộ 1,7/12,80C; 1,7/7,20C hoặc 7,20C/1,70C kích thích cho nụ ra rất nhiều
Roh còn phát hiện ở quang chu kỳ 16 giờ từ khi mọc ñến lúc ra nụ, duy trì nhiệt ñộ ngày 21,10C, ñêm 12,80C có thể làm cho dòng lily thơm ra hoa sớm hơn và làm tăng số lượng nụ ñợt 2, ñợt 3 Nhiệt ñộ 7,20C thích hợp với
sự hình thành ñợt nụ thứ 2, nhiệt ñộ 15,60C thích hợp với sự hình thành ñợt nụ thứ 3 Chiếu sáng 12 giờ từ khi phân hóa hoa ñến khi xuất hiện nụ với nhiệt
ñộ ngày 18,30C, ban ñêm 15,60C sẽ kích thích ra hoa sớm, giảm bớt nụ bại dục Từ khi cây ra nụ ñến ra hoa, nhiệt ñộ ngày 21,10C, ban ñêm 18,30C sẽ làm chúng ra hoa sớm và giảm số lượng nụ bại dục ở ñợt 3 [23]
Về ánh sáng, lily là cây ưa ánh sáng nhưng khoảng 70 - 80% ánh sáng
Trang 23tự nhiên là tốt nhất, ựặc biệt với cây con đối với các giống thuộc dòng lai á Châu, dòng lai thơm thắch hợp ở ựiều kiện 50% ánh sáng tự nhiên, với dòng lai phương đông ưa bóng râm hơn cần che bớt 70% ánh sáng là tốt nhất Mùa ựông trồng trong nhà thiếu ánh sáng, mầm hoa, nhị ựực trao ựổi ethylen mạnh, nụ bị rụng nhiều đặc biệt là dòng lai á Châu rất mẫn cảm với thiếu ánh sáng, sau ựó là dòng lai thơm và lai phương đông [26], [28]
Lily là cây ngày dài, thiếu ánh sáng không những ảnh hưởng tới phân hóa hoa mà còn ảnh hưởng tới sự sinh trưởng phát triển của hoa Mùa ựông nếu không có chiếu sáng bổ sung thì khả năng hoa bị bại dục cao Vào mùa ựông mỗi ngày chiếu sáng thêm 8 giờ tương ựương với 3.350 lux, kéo dài thời gian chiếu sáng lên 16 giờ ựến 24 giờ thì cây sẽ lùn ựi, hoa nở nhanh hơn và giảm số hoa bị bại dục Khi ựường kắnh nụ ựạt 0,5 cm, xử lý ánh sáng dài ngày với thời gian 3 tuần lợi hơn thời gian 1 tuần, 2 tuần Các giống thuộc dòng lai phương đông (Casa Blanca, Star Gazer ) bắt ựầu từ tháng thứ nhất, mỗi ngày chiếu sáng bổ sung một số giờ trong 6 tuần thì khả năng ra hoa rất nhanh Vừa chiếu sáng bổ sung và tăng thêm nhiệt ựộ (16 - 180C) có thể rút ngắn thời gian ra hoa với tất cả các giống [28] điều này có thể áp dụng ở nước ta trong ựiều kiện mùa ựông ựể ựiều khiển sinh trưởng ra hoa của lily vào ựúng thời ựiểm cần thiết
Boontjes (2003) [19] cho rằng, mỗi ngày chiếu sáng thêm 8 giờ có thể làm cho hoa ra sớm hơn 3 tuần, ngoài ra còn kắch thắch sinh trưởng và tăng số lượng hoa
Van Tuyl (1996) [25] nghiên cứu mối liên quan giữa chiếu sáng và tỷ lệ bại dục của nụ với 5 giống của dòng lai á Châu Connecticut King, Enchantment, Pirat, Tobasco, Uncle Sam cho biết khi cường ựộ chiếu sáng tăng lên thì tỷ lệ bại dục của nụ giảm ựi rõ rệt
Cường ựộ ánh sáng quá mạnh cũng làm cho nụ bị mù và dễ bị cháy lá,
Trang 24che nắng sẽ giảm ựược rụng nụ Ngược lại vào mùa ựông thiếu ánh sáng, nụ càng dễ bị rụng
Từ việc nghiên cứu các ựặc ựiểm thực vật học và yêu cầu ựiều kiện ngoại cảnh của hoa lily, nhiều tác giả cũng ựã nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật thâm canh nhằm tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của việc trồng hoa lily
Các tác giả Cầu Vân đạt [26], Triệu Tường Vân [28], Vương Thu đông [27] ựều cho rằng mật ựộ trồng lily tùy theo giống và ựộ lớn của củ giống Nếu trồng vào lúc nhiệt ựộ cao, ánh sáng ựủ thì mật ựộ trồng cao, còn trồng vào vụ ánh sáng yếu hoặc thiếu nắng thì trồng thưa ra Thông thường, cây cách cây 10 - 15 cm, hàng cách hàng 15 - 20 cm, nói chung dòng á Châu
và lily thơm củ có kắch thước 12 - 14 cm thì mật ựộ trồng 55 - 65 củ/m2, dòng lai phương đông kắch thước củ ựạt 16 - 18 cm tương ứng với mật ựộ trồng là
Trang 25về số lượng hoa, quy tắc chung là củ càng nhỏ thì càng ắt nụ hoa hơn và các
bộ phận của cây thấp hơn, khi ựó cây hoa sẽ nhẹ hơn Tuy vậy, trồng củ có kắch thước lớn, sự sinh trưởng của cây giai ựoạn ựầu sẽ quá mức, dẫn ựến hiện tượng cháy lá (một loại bệnh sinh lý), nụ hoa bị thui làm giảm chất lượng cành hoa Cơ chế trên ựược tác giả giải thắch là củ có kắch thước càng lớn, các chất dinh dưỡng tiềm tàng trong củ ựể cung cấp cho sự sinh trưởng của cây ở giai ựoạn ựầu càng nhiều Chắnh vì thế, sau khi xử lý và ựưa ra trồng củ có kắch thước càng lớn thì tốc ựộ sinh trưởng của cây trong giai ựoạn ựầu càng nhanh, lá thoát hơi nước nhiều, bộ rễ lúc này vẫn chưa ựủ ựể hút nước bù lại lượng nước mất ựi dẫn ựến tế bào ở lá (nhất là các lá non gần ngọn cây) bị thiếu canxi, bị tổn thương và chết (cháy lá) Hiện tượng cháy lá và nụ hoa bị biến dạng còn do ựộ ẩm không khắ biến ựộng lớn dẫn ựến sự thoát hơi nước của cây không ổn ựịnh và mất cân bằng giữa sự hút nước của rễ và thoát hơi nước của lá, trồng củ càng lớn mức ựộ gây hại càng nhiều
để khắc phục một phần hiện tượng cháy lá khi trồng củ có kắch thước lớn trên, tác giả Triệu Tường Vân cũng ựã ựưa ra một số biện pháp khắc phục bằng cách quản lý không ựể nhiệt ựộ và ựộ ẩm trong nhà lưới biến ựộng lớn, cố gắng duy trì ựộ ẩm khoảng 75% để tránh hiện tượng cây sinh trưởng quá nhanh nên khống chế nhiệt ựộ ựất từ 10 - 120C trong thời gian 4 tuần với nhóm giống lai á Châu và 150C trong 6 tuần với nhóm giống lai phương đông
Các công ty sản xuất giống lily cũng khuyến cáo: một bộ rễ khỏe là một trong những ựiều quan trọng nhất ựể ựạt ựược một sản phẩm chất lượng cao
Về ựiều này, nhiệt ựộ thắch hợp nhất của hoa lily trong thời gian ựầu dao ựộng trong khoảng 12 - 130C cho 1/3 chu kỳ sinh trưởng của cây hoặc ắt nhất là cho ựến khi các bộ phận rễ ựã trưởng thành Nếu nhiệt ựộ thấp hơn trong thời gian ựầu thì sẽ kéo dài thời gian sinh trưởng không cần thiết và nếu như nhiệt ựộ
Trang 26cao hơn 150C sẽ làm cho chất lượng sản phẩm kém hơn [33]
Trồng củ lily sâu khoảng 6 - 10 cm là thích hợp nhất ñồng thời dùng rơm rạ, lưới ñen che nắng ñể chống thoát hơi nước trong ñất và cây, trời nắng mỗi ngày phun nước vài lần cũng là biện pháp cần thiết giúp bộ rễ sinh trưởng thuận lợi [33]
Lily là một loại hoa có giá trị rất cao nếu như thu hoạch vào ñúng các dịp lễ tết, chỉ cần hoa nở chậm hơn ngày lễ tết vài ngày thì giá trị kinh tế bị giảm ñi rất nhiều Chính vì thế nhiều tác giả trên thế giới ñã nghiên cứu các biện pháp ñể ñiều khiển sinh trưởng cho hoa lily
Theo tác giả Cầu Vân ðạt [26], ñể ñiều khiển sự ra hoa của lily cần nắm vững hai nguyên lý then chốt: mối quan hệ giữa xử lý lạnh củ giống với
sự ñiều tiết ra hoa và mức ñộ phản ứng của giống với quang chu kỳ
- Quan h ệ giữa xử lý lạnh củ giống và ra hoa
Xử lý lạnh củ giống là ñiều kiện tiên quyết ñể ñiều tiết ra hoa Củ giống lily có tập tính ngủ nghỉ, củ mới ñào lên không thể nảy mầm, phải trải qua một thời gian rất dài mới có thể nảy mầm, nhưng nảy không ñều Xử lý lạnh phá vỡ ngủ nghỉ mới có thể nảy mầm ñược vì vậy biện pháp xử lý lạnh là ñiều kiện tiên quyết cho sự ra hoa ở lily
Nhiệt ñộ xử lý lạnh khác nhau có liên quan chặt chẽ ñến thời gian ra hoa ở lily
Với dòng á Châu nhiệt ñộ thích hợp là 50C Ở nhiệt ñộ từ 2 - 80C xử lý
8 tuần là phù hợp, xử lý ở 20C so với xử lý ở 80C ra hoa muộn hơn nhưng chất
lượng hoa cao hơn Với giống Lilium formolongi, xử lý củ giống ở 150C ra hoa nhanh và có xu thế nhiệt ñộ xử lý càng thấp thì ra hoa càng muộn Giống Bạch Sơn, xử lý ở ba ngưỡng nhiệt ñộ 150C, 90C, 30C thì thời gian sinh trưởng lần lượt là 30C > 90C > 150C Giống Lilium formolongi cũng có xu
hướng như vậy
Trang 27Bảng 2.5 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ thấp (5 0 C) ñến sinh trưởng
phát triển của lily [27]
Thời gian
xử lý
Tỷ lệ nảy mầm (%)
Số ngày ra mầm (ngày)
Tỷ lệ ra hoa (%)
Chiều cao cây (cm)
- Quang chu k ỳ và sự ra hoa
Quang chu kỳ là hiện tượng ngày và ñêm giao thoa nhau, ñộ dài của ngày và ñêm ảnh hưởng ñến sự ra hoa sớm hay muộn Lily có 2 kiểu phản ứng với ñộ dài ngày [27], [28]
Loại thứ nhất: gần như trung tính tức là thời gian chiếu sáng không có ảnh hưởng lớn tới sự ra hoa, ví dụ các giống thuộc dòng lai á Châu Với các giống này, sự phân hóa hoa có khi hoàn thành ngay trong củ giống, có khi hoàn thành ngay sau khi củ nảy mầm Sự phân hóa hoa không có liên quan gì lớn lắm ñến quang chu kỳ
Loại thứ hai: có phản ứng về chất và lượng với ñộ dài ngày Với loại hình này, sự phân hóa hoa ñược xúc tiến bởi ñộ dài ngày, nếu không ñáp ứng ñược số giờ chiếu sáng thì cây không ra hoa Trong quá trình trồng, nếu ban ñêm dùng ñiện chiếu sáng bổ sung thì ra hoa sớm hơn Loại hình này bao gồm
Trang 28giống Lilium formolongi và phần lớn giống thuộc dòng phương đông
Hai nguyên lý trên rất quan trọng với việc ựiều chỉnh ra hoa Trước hết cần nắm vững yêu cầu và trạng thái xử lý lạnh của củ giống ựể tắnh toán lịch gieo trồng ựảm bảo thời gian ra hoa ựúng nhu cầu thị trường
Những năm gần ựây người ta trồng cùng một giống với quy cách củ giống như nhau và trồng vào thời gian như những năm trước nhưng thời gian
ra hoa lại khác nhau khá lớn Trong ựó ngoài nguyên nhân do thời tiết, ựiều kiện chăm sóc thì biện pháp xử lý củ giống là nguyên nhân quan trọng Việc tìm hiểu phản ứng của giống với quang chu kỳ rất quan trọng trong việc ựiều tiết ra hoa Vắ dụ: với giống có phản ứng về chất với quang chu kỳ lại dùng nhiệt ựộ ựể ựiều tiết thì tất nhiên là không có hiệu quả
Từ việc nghiên cứu quan hệ giữa xử lý lạnh củ giống và phản ứng quang chu kỳ, nhiều tác giả ựã áp dụng ựể ựiều tiết sự ra hoa ựối với lily như sau:
* điều tiết bằng nhiệt ựộ
Nhiệt ựộ là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới quá trình phân hóa hoa và
nở hoa Ngoài tác dụng phá vỡ ngủ nghỉ, khống chế ra hoa, ựối với những giống không mẫn cảm với ánh sáng thì nhiệt ựộ là yếu tố quan trọng nhất khống chế sự ra hoa
Ở Quảng Châu, với dòng lai á Châu, quá trình phân hóa hoa và nở hoa của một số giống chịu ảnh hưởng của nhiệt ựộ thấp:
Giống Brunello, trồng ngày 8/11 có số ngày ựến khi ra hoa là 69 ngày, trồng ngày 30/11 là 87 ngày, chênh lệch nhau 18 ngày
Giống Nove center, trồng ngày 12/10 có số ngày ựến khi ra hoa là 57 ngày, trồng ngày 8/11 là 74 ngày, chênh lệch nhau 17 ngày
Các vắ dụ trên cho thấy nhiệt ựộ thấp ảnh hưởng rõ rệt ựến quá trình
Trang 29phân hóa hoa và nở hoa của lily
Ở nhiệt ựộ thắch hợp, nhiệt ựộ càng cao thời gian từ trồng ựến khi ra hoa càng ựược rút ngắn nhưng nếu nhiệt ựộ vượt quá phạm vi thắch hợp sẽ dẫn ựến nụ bại dục
Lily chậu nếu có khả năng ra hoa sớm có thể ựưa vào nhà lạnh ựể hãm lại nhưng cần chú ý không ựược làm lạnh ựột ngột, lúc ựầu 15 - 160C, sau vài ngày hạ xuống 8 - 100C Thời gian xử lý không kéo dài quá chỉ cần từ 7 - 10 ngày là vừa và cố gắng chiếu sáng bổ sung phòng lạnh Nếu khả năng ra hoa muộn hơn thì bằng cách tăng nhiệt hoặc phun kali ựể ựiều chỉnh [27]
* điều tiết bằng ánh sáng
+ điều chỉnh chu kỳ ánh sáng: các dòng lily thơm, dòng phương đông ựều có phản ứng nhất ựịnh với chu kỳ ánh sáng, trong ựó giống Lilium
formolongi có phản ứng về chất, các giống khác chỉ phản ứng về lượng
Xử lý ngày dài làm cho hoa ra sớm, xử lý ngày ngắn làm cho hoa ra muộn
Cụ thể là: giống hoa lily trồng ngày 15/12, dùng biện pháp chiếu sáng vào 12 giờ ựêm ựể ngắt ựoạn ánh sáng, ở nhiệt ựộ ựêm thấp nhất là 150C, thời gian từ trồng ựến khi ra hoa là 121 ngày, nếu chiếu sáng ngắn (ngày ngắn) là
158 ngày, ra hoa sớm hơn 37 ngày
Giống Kasanpulanca trồng ngày 20/11 cũng xử lý như trên, chiếu sáng ngày dài thời gian từ trồng ựến khi ra hoa là 153 ngày, chiếu sáng ngày ngắn thời gian từ trồng ựến khi ra hoa là 163 ngày
Trong sản xuất bằng biện pháp xử lý ngày dài làm cho ra hoa sớm cụ thể là: dùng ựèn chiếu sáng từ 22 giờ ựêm ựến 2 giờ sáng ựể phá vỡ quang chu kỳ, trên luống treo ựèn có công suất 60W, khoảng cách giữa các ựèn là 1,2 m, treo ở ựộ cao 1,5 m và bắt ựầu xử lý sau khi cây có trên 10 lá thành
Trang 30thục [27]
+ ðiều tiết cường ñộ chiếu sáng: cường ñộ chiếu sáng thích hợp tạo ñiều kiện thuận lợi cho quá trình sinh trưởng, phát triển của lily Thời kỳ ñầu che sáng nhiều có lợi cho thân cành sinh trưởng Sau khi ra nụ cường ñộ ánh sáng cần tăng thêm Ví dụ: một số giống hoa vàng thời kỳ ra hoa cần cường
ñộ ánh sáng 20.000 lux, thiếu ánh sáng nụ bị rụng Vì thế khi trồng trong nhà lưới vào mùa ñông cần chiếu sáng bổ sung [27]
ở ngoài trời thì phụ thuộc vào nhiều yếu tố, vậy xác ñịnh thời vụ trồng thế nào?
Theo Cầu Vân ðạt [26], trồng giống Avignon ñịnh cắt hoa vào ngày 25/12, căn cứ với thời gian sinh trưởng bình thường là 95 - 100 ngày, theo dự báo khí tượng nhiệt ñộ năm nay cao hơn mọi năm từ 1 - 20C thì tính ra thời gian sinh trưởng là (95 - 100 ngày), trừ 5 ngày nhiệt ñộ cao hơn, trừ 3 ngày (củ giống tăng nhiệt dần) ≈ 87 - 92 ngày, có thể xác ñịnh khoảng gieo trồng từ ngày 29/9 ñến ngày 4/10
Bên cạnh ñó, Triệu Tường Vân [28] cho rằng, sau khi ñã xác ñịnh ñược ngày trồng và ngày ra hoa thì cần thường xuyên kiểm tra, theo dõi khả năng sinh trưởng phát triển ñể có những biện pháp ñiều chỉnh kịp thời
Ví dụ: giống Stagazer ở Quảng Châu trồng trước tết 108 ngày biểu hiện
ở bảng sau:
Trang 31Bảng 2.6 Khả năng sinh trưởng của giống Stagazer ở Quảng Châu [28]
Ngày
kiểm tra
Sau trồng 27
ngày
Trước tết
35 ngày
Trước tết 22 ngày
độ lớn
nụ
Hình
Căn cứ vào kết quả theo dõi như trên ựể cho hoa ra ựúng thời ựiểm
ựã xác ựịnh thì phải tiến hành ựiều chỉnh vào ngày thứ 35 trước tết, nhiệt
ựộ kắch thắch chỉ cần ban ựêm 150C là ựược, nụ to, cây không quá cao Nếu trước tết 10 ngày nụ mới 5 cm thì phải nâng nhiệt ựộ lên 240C mới có thể ra hoa ựúng dịp tết
Như vậy các nước trên thế giới ựã nghiên cứu ựược các ựặc ựiểm thực vật học, yêu cầu ngoại cảnh của lily ựối với ánh sáng, nhiệt ựộ, mật ựộ trồng
và một số biện pháp ựiều khiển sinh trưởng phát triển, nở hoa của lily nhưng chủ yếu áp dụng ựối với lily trồng cắt cành Nhưng ựây là những căn cứ quan trọng ựể Việt Nam áp dụng trong nghiên cứu về hoa lily nói chung và trong nghiên cứu trồng lily chậu nói riêng Mặt khác các nghiên cứu về giá thể, phân bón, thời vụ trồng chưa ựược nghiên cứu hoặc ựã nghiên cứu nhưng chưa cụ thể ựối với từng giống hoặc vùng sinh thái Vì vậy cần phải ựi sâu tìm hiểu thêm những vấn ựề này
2.2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa lily ở Việt Nam
Việt Nam mới chỉ phát hiện thấy 2 loài cây lily là L brownii F E Brown var Colchesteri Wilson, mọc hoang trên các ựồi ở Bắc Giang, Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn, có vẩy củ của thân dùng làm thuốc và loài Lilium poilanei Ganep có ở ựồi cỏ Sapa, Hoàng Liên Sơn, đà Lạt tỉnh Lâm đồng
Theo Hoàng Ngọc Thuận [13], diện tắch trồng hoa ở các ựịa phương của Việt Nam năm 2000 là Hà Nội 1000 ha, Hải Phòng 400 ha, TP Hồ Chắ
Trang 32Minh 800 ha, đà Lạt 200 ha, Nam định 390 ha, Vĩnh Phúc 300 ha, Quảng Ninh 70 ha, Hải Dương 60 ha, các tỉnh khác 280 ha Hiện nay lily mới chỉ ựược trồng ựể kinh doanh ở một số tỉnh, thành phố có nghề trồng hoa phát triển là: đà Lạt, TP Hồ Chắ Minh, Hà Nội, SapaẦTuy nhiên so với các chủng loại khác thì loại hoa này chiếm tỷ lệ còn quá nhỏ
đà Lạt là nơi hiện ựang có diện tắch trồng lily nhiều nhất so với các ựịa phương khác trên cả nước (chiếm khoảng 8 % trong tổng diện tắch trồng hoa), còn ở Hà Nội, Sapa, Hải Phòng, Sơn La, Yên Bái, Bắc Ninh, Quảng NinhẦchỉ mới trồng ựược 5 - 6 năm gần ựây với diện tắch còn rất nhỏ và mang tắnh chất thử nghiệm Tình hình phát triển hoa lily ở đà Lạt khá thuận lợi, một phần do thiên nhiên ưu ựãi cho sự phát triển của ựa số các loài hoa nói chung và cho hoa lily nói riêng, một phần do công tác ựầu tư liên doanh liên kết với nước ngoài Tỉnh Lâm đồng ựã cho phép Công ty Trách nhiệm hữu hạn Agrivina - Dalat Hasfarm ựầu tư 100% vốn vào thành phố đà Lạt từ năm 1994 ựể phát triển các giống hoa có chất lượng cao bằng các công nghệ tiên tiến trong nông nghiệp Trong số 20 ha trồng hoa của công ty, hoa lily ựã ựược trồng với diện tắch khoảng 4 ha, mỗi năm sản xuất 2 vụ, thu ựược khoảng 3 triệu bông phục vụ cho nội tiêu và xuất khẩu Tuy nhiên, công ty Hasfarm ựộc quyền và không chuyển giao kỹ thuật trồng trọt về hoa lily cho bất cứ một cơ sở nào trong nước, họ muốn chiếm lĩnh toàn bộ thị trường trong nước và xuất khẩu Ngoài ra, hàng năm công ty Trách nhiệm hữu hạn trang trại LANGBIANG cũng nhập củ giống lily của Hà Lan với số lượng từ 150.000- 200.000 củ về trồng ựể thu hoa cắt cành [2]
Hiện nay, các giống hoa lily ựược ưa thắch và trồng phổ biến ở Việt Nam nói chung và miền Bắc nói riêng hầu hết ựược nhập trực tiếp từ Hà Lan, đài Loan hoặc nhập qua Trung Quốc Các nghiên cứu về chọn tạo giống và
kỹ thuật canh tác ựối với lily chỉ mới ựược thực hiện ở mức ựộ nghiên cứu
Trang 33bước ựầu, các kết quả nghiên cứu vẫn ựang trong giai ựoạn thử nghiệm và áp dụng ở quy mô còn nhỏ
Ở Việt Nam, việc nhân giống bằng phương pháp tạo củ invitro ựã ựược thực hiện thành công trên hoa loa kèn [7], [8], [9] Bên cạnh ựó các tác giả Hà Thị Thuý, đỗ Năng Vịnh, Dương Minh Nga, Trần Duy Quý [14] cũng ựã nghiên cứu ựến khả năng tạo củ của lily bằng cách tạo củ sơ cấp lily trong ống nghiệm, tuy nhiên những kết quả này còn ựang tiếp tục nghiên cứu, chưa áp dụng ra thực tiễn sản xuất
Năm 1998, Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Phương Thảo [10] ựã tiến hành nhân giống hoa lily bằng phương pháp invitro và trồng cây con ựược nhân giống bằng phương pháp invitro trên các giá thể khác nhau Các tác giả ựã kết luận, loại giá thể khác nhau có ảnh hưởng quyết ựịnh ựến tỷ lệ sống khi ựưa cây con ra từ ống nghiệm Sử dụng giá thể là trấu hun kết hợp với phun dinh dưỡng và EM ở các công thức: trấu hun + phun dinh dưỡng, trấu hun + phun dinh dưỡng + EM, trấu hun + phun EM, tỏ ra thắch hợp hơn các giá thể còn lại Chất lượng cây cũng ựạt cao nhất ở các công thức này
Dương Tấn Nhựt [30], ựứng ựầu nhóm các nhà khoa học của Phân viện Công nghệ sinh học đà Lạt thuộc Viện khoa học và công nghệ Việt Nam cùng với Trường đại học Khoa học tự nhiên, đại học Quốc gia TP Hồ Chắ Minh ựã nhân giống thành công cây hoa lily bằng kỹ thuật nuôi cấy bioreactor Theo kỹ thuật này, tế bào mô của củ hoa lily sẽ ựược nuôi cấy trong bình thuỷ tinh, ựược thiết kế chuyên biệt và ựặt trên máy lắc Sau ba tháng nuôi cấy, tế bào mô sẽ ra rễ và tạo củ Tiếp ựó củ sẽ ựược nuôi cấy bằng
kỹ thuật bioreactor Từ một củ con ban ựầu, sau ba tháng nuôi cấy có thể tạo
ra 3 - 4 củ mới Với bình nuôi cấy bioreactor có thể tắch 20 lắt, chỉ sau 1 - 2 tháng là có thể tạo ra 10.000 cây giống hoa lily Kết quả thử nghiệm của các nhà khoa học này cũng ựã chỉ ra: cây con nuôi cấy bằng bioreactor có khả năng sống sót và sinh trưởng trong môi trường tự nhiên lên ựến 95%, nhờ ựó
Trang 34loài hoa lily có ựược nguồn cây giống ổn ựịnh, chất lượng cây ựồng ựều với giá thành hạ Thành công này của các nhà khoa học tuy chưa áp dụng vào thực tế sản xuất nhưng ựó là tắn hiệu vui ựến với những người trồng hoa
đà Lạt là một trong những vùng ựất thắch hợp nhất cho sự phát triển của loài hoa này nhưng lại chỉ sản xuất cầm chừng bởi hầu hết các công ty và nhà vườn ựều phải nhập củ giống từ Hà Lan với giá từ 7 - 13 ngàn ựồng/ củ
Củ giống quá ựắt khiến giá hoa lily sản xuất ở Việt Nam bị ựẩy lên khá cao, khó tiêu thụ nội ựịa và hội nhập thị trường thế giới
TS Dương Tấn Nhựt cùng một số cộng sự ở Phân viện sinh học đà Lạt
ựã triển khai nhiều ựề tài nghiên cứu nhân giống vô tắnh hoa lily đáng lưu ý nhất là ựề tài Ộứng dụng phôi vô tắnh và hạt nhân tạo trong nhân giống cây hoa hồng môn và lilyỢ - một nhánh của ựề tài cấp Nhà nước KC 0419 do PGS
- TS đỗ Năng Vịnh chủ trì Sự phát sinh phôi vô tắnh trên cây một lá mầm thuộc họ Liliaceae như lily tương ựối khó thực hiện, tuy nhiên bằng quá trình phát sinh phôi vô tắnh gián tiếp từ mô sẹo trên môi trường nuôi cấy lỏng tĩnh, nhưng họ ựã thiết lập phương pháp tạo phôi vô tắnh cây lily một cách ựơn giản và ựạt hiệu quả cao
Sau khi ựược chuyển từ ống nghiệm ra vườn ươm, cây con từ phôi vô tắnh có tỷ lệ sống khá cao so với cây con có nguồn gốc từ sự phát sinh chồi; ựồng thời có sức sống tốt, phát triển ựồng ựều và mạnh, không có những biểu hiện bất thường về hình tháiẦ
Thông qua con ựường sinh tạo phôi, số lượng cây con ựược tạo ra là rất nhiều, ựáp ứng nhu cầu sản xuất cây giống ở qui mô hàng hóa với chất lượng cao mà giá lại rẻ
Thời gian gần ựây, Phân viện sinh học đà Lạt lại có bước ựột phá khi nghiên cứu sản xuất thành công củ giống hoa lily, có thể cung ứng cho thị trường với giá từ 3.000 - 5.000 ựồng (tùy theo loại và màu sắc), chỉ bằng 1/3 hoặc 1/2 giá nhập ngoại [31]
Trang 35Trong các năm 2005- 2007 các tác giả đặng Văn đông, Nguyễn Văn Tỉnh, Nguyễn Thị Duyên và CS [3], [4], [5], [6], [15] ựã nghiên cứu nhiều về hoa lily trồng trong ựất, kết quả ựã tuyển chọn ựược hai giống lily là Sorbone
và Acapulco (các giống này ựã ựược Bộ NNPTNN công nhận tạm thời) và ựã xây dựng quy trình kỹ thuật chăm sóc ựiều tiết sinh trưởng cho hoa lily ra hoa theo ý muốn
Bên cạnh ựó, các tác giả đặng Văn đông, Nguyễn Văn Tỉnh [2], [6] ựã ựưa ra biện pháp khắc phục rất có hiệu quả ựến sự cháy lá và hoa bị biến dạng
ở củ có kắch thước lớn đó là phương pháp trồng cây hai giai ựoạn: giai ựoạn khống chế nhiệt ựộ ựể kắch thắch rễ nảy mầm và giai ựoạn trồng cho ra hoa
Giai ựoạn 1: kắch thắch ra rễ, nảy mầm
Sau khi mua củ giống về dỡ bỏ nilon, lấy củ giống ra xếp vào thùng ựược chuẩn bị sẵn, ựặt mầm hướng lên trên sau ựó lấp giá thể lên trên 10 cm đặt trong kho lạnh 130C cho ra rễ, nảy mầm
Có thể xếp chồng các thùng lên nhau song phải chú ý xếp chéo nhau cho thoáng khắ Thùng nảy mầm có thể tận dụng các loại thùng dưới ựáy lót nilon rồi cho một lớp giá thể dày 2 - 3 cm, giá thể có thể là mùn cưa, xơ dừa
độ ẩm giá thể có thể kiểm tra bằng cách dùng tay nắm chặt, thấy nước ướt ra nhưng không chảy thành giọt là ựược
Giai ựoạn này khoảng 3 tuần, mầm dài khoảng 15 cm, rễ lúc này mới xuất hiện hoặc mới nhú dài 0,5 - 1 mm, rễ rất mềm yếu không có rễ bên, không có lông hút, chỉ cần có rễ nhú ra như vậy là ựủ tiêu chuẩn trồng
Giai ựoạn 2: giai ựoạn cho ra hoa
Lấy củ ựã nảy mầm, có rễ ra khỏi thùng và phân loại; kỹ thuật, mật ựộ trồng giống như cách trồng phổ biến
đây là phương pháp trồng tiên tiến rất nên mở rộng, ựặc biệt là với các dòng giống có thời gian sinh trưởng dài như dòng phương đông, dòng lily thơm Tuy vậy có khó khăn là ựòi hỏi ựầu tư thiết bị kho lạnh
Trang 362.3 Một số kết quả nghiên cứu về phân bón và giá thể trồng hoa ở Việt Nam
Một trong những nội dung quan trọng của việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng hoa chậu ñó là nghiên cứu về giá thể Trong những năm qua ñã có một số cơ quan, nhà khoa học nghiên cứu về vấn ñề này và ñã thu ñược kết quả bước ñầu:
* Theo kết quả nghiên cứu của Phạm Kim Thu và cộng sự (2007) [12], chất liệu dùng làm giá thể trồng hoa gồm có trấu, rơm vụn, mụn xơ dừa, than bùn, trấu om, hạt nhựa nhỏ, gạch non ñập nhỏ…trộn với ñất, phân chuồng ủ hoai và một số loại phân vô cơ khác
* Theo kết quả nghiên cứu của Trần Khắc Thi và cộng sự (2007) [11], giá thể tốt nhất của một số ñối tượng cây hoa như sau:
- Cây giống hoa cúc: 20% than bùn + 20% vỏ lạc + 10% phân chuồng + 30% tro bã mía + 20% ñất bột
- Hoa cúc chậu: 10% than bùn + 10% vỏ lạc +10% phân chuồng +10% tro bã mía + 60% ñất bột hoặc 20% than bùn + 10% vỏ lạc + 10% phân chuồng + 10% tro bã mía + 50% ñất bột
* Theo nghiên cứu của Phạm Ngọc Tuấn, Cao Kỳ Sơn (2006) [16] giá thể cho cây giống phục vụ sản xuất công nghệ cao trong nhà xanh:
- Giống hoa ñồng tiền: 50% trấu hun + 50% than bùn
- Dâm cành hồng: 70% trấu hun + 30% ñất ñồi
- Hoa ñồng tiền và lily thương phẩm: 40% tro núi lửa + 60% vụn xơ dừa.Nhìn chung các nghiên cứu về lily ở Việt Nam mới tập trung vào các nội dung khảo nghiệm tính thích ứng, nhân nhanh giống trong ống nghiệm, còn các nội dung về biện pháp kỹ thuật canh tác hầu như chưa ñược nghiên cứu
Các nghiên cứu về hoa lily trồng chậu hầu như chưa có, tuy nhiên một số nghiên cứu tương tự khác như xác ñịnh giá thể cho cây hoa cúc, chế ñộ bón phân cho lily trồng cắt cành sẽ là tài liệu quan trọng ñể tham khảo cho việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng lily trong chậu
Trang 373 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu ñược tiến hành trên giống hoa lily Sorbone, là giống hoa lily thơm có màu hồng, nhập nội từ Hà Lan Giống này ñã ñược Viện nghiên cứu Rau quả nhập nội, trồng thử nghiệm thành công trên nhiều tỉnh miền bắc
và ñã ñược Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn công nhận là giống mới tháng 6/2009
- ðịa ñiểm nghiên cứu: thí nghiệm ñược bố trí ở nhà lưới của Viện nghiên cứu Rau quả - Trâu Quỳ Gia Lâm Hà Nội
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 9 năm 2008 ñến tháng 10 năm 2009
3.2 Nội dung nghiên cứu
1 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến khả năng sinh trưởng, phát triển và ra hoa của giống lily Sorbone trồng chậu
2 Nghiên cứu ảnh hưởng của thành phần và tỷ lệ giá thể ñến sinh trưởng, phát triển và ra hoa của giống lily Sorbone trồng chậu
3 Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá ñến sinh trưởng, phát triển và
ra hoa của giống lily Sorbone trồng chậu
4 Nghiên cứu ảnh hưởng của ánh sáng ñến sinh trưởng, phát triển và ra hoa của giống lily Sorbone trồng chậu
3.3 Phương pháp nghiên cứu
Tương ứng với mỗi nội dung nghiên cứu chúng tôi bố trí một thí
nghiệm ngoài ñồng ruộng
Trang 38Thí nghiệm 1 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến khả năng sinh trưởng, phát triển và ra hoa của giống lily Sorbone trồng chậu
Thí nghiệm 2 Nghiên cứu ảnh hưởng của thành phần và tỷ lệ giá thể ñến sinh trưởng, phát triển và ra hoa của giống lily Sorbone trồng chậu
Tỷ lệ giá thể (%) Công thức
Trang 39trồng ba củ, không sử dụng phân bón lá, không chiếu sáng bổ sung Các biện pháp chăm sóc khác áp dụng theo quy trình trồng hoa lily của Viện nghiên cứu Rau quả
Các loại giá thể ñất, xơ dừa, phân chuồng hoai ñược phơi khô, ñập nhỏ Dùng xô nhựa có chiều cao 18 cm, ñường kính 24 cm ñể ñong các loại giá thể, sau ñó trộn giá thể theo tỷ lệ ñã ñịnh
Thí nghiệm 3 Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá ñến sinh
trưởng, phát triển và ra hoa của giống Sorbone trồng chậu
+ Công thức 1(ñối chứng): phun nước lã
+ Công thức 2: phun phân bón lá Atonix 1.8DD
+ Công thức 3: phun phân bón lá Pomior
+ Công thức 4: phun phân bón lá Seaweed - Rong biển 95%
Thí nghiệm ñược tiến hành ở thời vụ 15/10/2008 trong nhà lưới không ñiều chỉnh nhiệt ñộ Trồng củ có kích thước 18 - 20 cm, sau khi nhập ở Hà Lan
về bảo quản trong kho lạnh ở nhiệt ñộ 5 - 7 0C Củ giống ñược trồng trong chậu nhựa của Trung Quốc có chiều cao 19,5 cm, ñường kính 22,5 cm Mỗi chậu trồng ba củ, trồng hoàn toàn bằng ñất, không sử dụng giá thể, không chiếu sáng
bổ sung Các biện pháp chăm sóc khác áp dụng theo quy trình trồng hoa lily của Viện nghiên cứu Rau quả
Sau khi trồng cây ñược 4 tuần thì tiến hành phun phân bón lá Sau ñó
cứ ñịnh kỳ 7 ngày phun 1 lần, liều lượng sử dụng theo hướng dẫn trên bao bì sản phẩm
- Phân bón lá Atonik 1.8DD: chứa các hoạt chất Nitro thơm: Sodium -5- Nitroguaiacolate + Sodium -O- Nitroguaiacolate + Sodium -P- Nitrophenolate
- Phân bón lá Pomior: phân bón lá dạng phức hữu cơ, dạng lỏng màu xanh trong lá mạ, ñặc sánh, tỷ trọng 1,18 - 1,22
Trang 40Thành phần hóa học cơ bản của Pomior như sau: N 10,75%; P2O5
5,5%; K2O 4,8%; Mg++ 540 mg/l; CaO 0,4%; Mn++163 mg/l; Zn++ 236 mg/l; FeO 322 mg/l; Ni++ 56mg/l; Mo 4 mg/l
- Phân bón lá Seaweed: 95% rong biển bao gồm nhiều chất khoáng cần thiết cho cây trồng với hàm lượng khác nhau (hàm lượng Ca, Fe, K2O khá cao nhưng hàm lượng Mg, Mn, Zn lại rất ít)
Thí nghiệm 4 Nghiên cứu ảnh hưởng của ánh sáng ñến sinh trưởng, phát triển và ra hoa của giống Sorbone trồng chậu
+ Công thức 1 (ð/C): trồng trong nhà lưới
+ Công thức 2: trồng trong nhà lưới và thắp ñiện thêm 3 h
+ Công thức 3: trồng trong nhà lưới và thắp ñiện thêm 4 h
+ Công thức 4: trồng trong nhà lưới và thắp ñiện thêm 5 h
Thí nghiệm ñược tiến hành trước khi thu hoạch lily 30 ngày Sử dụng bóng ñèn tròn có công suất 60W ñể chiếu sáng bổ sung, khoảng cách các bóng là 2m x 2m, chiều cao bóng ñèn so với ngọn cây là 80 cm Thời gian thắp ñiện bắt ñầu từ 17 h ñêm
Thí nghiệm ñược tiến hành ở thời vụ 15/10/2008 trong nhà lưới không ñiều chỉnh nhiệt ñộ Trồng củ có kích thước 18 - 20 cm, sau khi nhập ở Hà Lan
về bảo quản trong kho lạnh ở nhiệt ñộ 5 - 7 0C Củ giống ñược trồng trong chậu nhựa của Trung Quốc có chiều cao 19,5 cm, ñường kính 22,5 cm Mỗi chậu trồng ba củ, trồng hoàn toàn bằng ñất, không sử dụng giá thể, phân bón lá Các biện pháp chăm sóc khác áp dụng theo quy trình trồng hoa lily của Viện nghiên cứu Rau quả
Các thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên ñầy ñủ, 3 lần nhắc lại với mỗi lần nhắc lại là 30 chậu
Kỹ thuật chăm sóc, bón phân, phòng trừ sâu bệnh và một số biện pháp khác áp dụng quy trình kỹ thuật trồng hoa lily của Viện Nghiên cứu Rau quả (trình bày ở phần phụ lục)