Các yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái.... Do ựó nâng cao năng suất và chất lượng ựàn lợn nái nhằm ựáp ứng nhu cầu sản phẩm thịt lợn của tỉnh Bắc Giang phụ thuộc rất lớn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGỤY CÔNG ðIỆN
ðÁNH GIÁ SỨC SẢN XUẤT CỦA CÁC TỔ HỢP LAI GIỮA ðỰC VCN23 VỚI NÁI VCN21 VÀ VCN22 NUÔI TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG GIA SÚC BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : CHĂN NUÔI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Bá Mùi
HÀ NỘI – 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược
ai công bố trong bất cứ một luận văn nào
Tôi cũng xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ ñể thực hiện luận văn ñã ñược cám ơn và mọi thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Ngụy Công ðiện
Trang 3LỜI CẢM ƠN
- Nhân dịp hoàn thành luận văn, trước hết cho phép tôi bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc ựến PGS.TS Nguyễn Bá Mùi, thầy giáo hướng dẫn khoa học ựã tận tình hướng dẫn, giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài và hoàn thành luận văn
- Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành ựến sự giúp ựỡ và tạo ựiều kiện của các cá nhân và tập thể sau ựây :
- Bộ môn Hóa sinh Ờ Sinh lý ựộng vật, Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản, Viện đào tạo Sau ựại học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
- Ban lãnh ựạo cùng toàn thể nhân viên Công ty cổ phần Giống, Gia súc Bắc Giang
- Tôi xin chân thành cảm ơn ựến gia ựình cùng toàn thể bạn bè ựồng nghiệp ựã giúp ựỡ tôi trong suốt thời học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Người viết luận văn
Ngụy Công điện
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH LỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ viii
DANH LỤC CÁC SƠ ðỒ viii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích của ñề tài 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Lợn nái bố mẹ VCN21, VCN22 và lợn ñực VCN23 3
2.2 Cơ sở sinh học của năng suất sinh sản ở lợn nái 4
2.2.1 Cơ sở di truyền 4
2.2.2 Cơ sở sinh lý 8
2.3 Năng suất sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng 17
2.3.1 Các chỉ tiêu năng suất sinh sản ở lợn nái 17
2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái 18
2.4 Tiêu tốn thức ăn và giá thành sản phẩm lợn cai sữa 23
2.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tính trạng sinh trưởng và cho thịt 23
2.4.2 Tiêu tốn thức ăn trên 1 kg sản phẩm lợn cai sữa 26
2.4.3 Chi phí thức ăn và giá thành sản phẩm lợn cai sữa 27
2.5 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 29
2.5.1 Nghiên cứu trong nước 29
Trang 53 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.1 đối tượng nghiên cứu 33
3.2 địa ựiểm nghiên cứu 34
3.3 Thời gian nghiên cứu 34
3.4 điều kiện nghiên cứu 34
3.5 Nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu 35
3.5.1 Xác ựịnh năng suất sinh sản của hai tổ hợp lai 35
3.5.2 Tiêu tốn thức ăn/ 1kg lợn con cai sữa 36
3.5.3 Xác ựịnh khả năng sinh trưởng của lợn con 36
3.5.4 đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn lai 4 máu và 5 máu 36
3.5.5 đánh giá khả năng cho thịt 36
3.6 Phương pháp nghiên cứu 37
3.6.1 Theo dõi, thu thập số liệu năng suất sinh sản của lợn nái VCN21 và VCN22 37
3.6.2 Theo dõi khả năng sinh trưởng của con lai giữa VCN23 x VCN21 và VCN23 x VCN22 37
3.6.3 Phương pháp ựánh giá năng suất thân thịt 39
3.6.4 Các tham số thống kê 40
3.6.5 Phương pháp xử lý số liệu 40
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41
4.1 Một số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái VCN21 và VCN22 41
4.2 Các chỉ tiêu về khối lượng của hai ựàn lợn con 46
4.3 Tiêu tốn thức ăn của lợn con cai sữa 50
4.4 Tăng trọng của lợn con 53
4.5 Khả năng sinh trưởng 54
4.6 Tiêu tốn thức ăn của lợn lai 4 máu và 5 máu 57
4.7 Khả năng cho thịt của con lai thương phẩm 4 máu và 5 máu 59
Trang 65.KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 63
5.1 Kết luận 63
5.1.1.Năng suất sinh sản 63
5.1.2 Khả năng sinh trưởng 64
5.1.3 Tiêu tốn thức ăn 64
5.1.4 Năng suất cho thịt 64
5.2 ðề nghị 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
PHỤ LỤC 71
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
VCN23 Dòng ñực lai [Yorkshire(L11) x Pietrain(L64)]
C1230 Dòng nái lai [Landrace (L06) x Meishan(L95)]
C1050 Dòng nái lai [Landrace (L06) x Yorkshire (L11)]
VCN21 Nái lai [Duroc(L19) x Landrace(L06) x Meishan(L95)] VCN22 Nái lai [Duroc(L19) x Yorkshire (L11) x Landrace(06)]
Trang 8DANH LỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Ảnh hưởng của trạng thái giới tính lợn ñến các chỉ tiêu 24
Bảng 3.1 Thành phần dinh dưỡng thức ăn cho lợn trong từng giai ñoạn 35
Bảng 3.2 Bố trí thí nghiệm về tiêu tốn thức ăn 38
Bảng 4.1 Các chỉ tiêu về số lượng ñàn con của nái VCN21 và VCN22 42
Bảng 4.2 Khối lượng con của hai dòng lợn nái VCN21 và VCN22 46
Bảng 4.3 Tiêu tốn thức ăn /kg lợn con cai sữa 51
Bảng 4.4 Khả năng sinh trưởng của con lai 4 máu và 5 máu từ sơ sinh ñến 60 ngày tuổi 53
Bảng 4.5 Khối lượng của con lai 4 và 5 máu qua các giai ñoạn vỗ béo 55
Bảng 4.6 Tiêu tốn thức ăn của các con lai 57
Bảng 4.7 Kết quả mổ khảo sát lợn lai thương phẩm 4 máu và 5 máu 59
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
Trang
Biểu ñồ 4.1 Số con ñẻ ra còn sống /ổ của lợn nái VCN21 và VCN22 42
Biểu ñồ 4.2 Số con cai sữa /ổ của nái VCN21 và VCN22 44
Biểu ñồ 4.3 Khối lượng lợn con cai sữa của lợn nái VCN21 và VCN22 49
Biểu ñồ 4.4 Tăng trọng của lợn con từ cai sữa ñến 60 ngày tuổi 54
Biểu ñồ 4.5 Khối lượng của con lai 4 và 5 máu 56
Biểu ñồ 4.6 Tiêu tốn thức ăn của con lai 4 và 5 dòng 58
Biểu ñồ 4.7 Tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ nạc của con lai
4 máu và 5 máu 61
DANH LỤC CÁC SƠ ðỒ Trang Sơ ñồ 3.1 Sơ ñồ tạo ñực lai VCN23 33
Sơ ñồ 3.2 Sơ ñồ tạo lợn thương phẩm 5 máu 33
Sơ ñồ 3.3 Sơ ñồ tạo lợn thương phẩm 4 máu 33
Trang 101 MỞ đẦU
1.1 đặt vấn ựề
Cùng với sự phát triển của ựất nước, chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng là ngành kinh tế quan trọng nhất trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta hiện nay Hàng năm chăn nuôi tạo ra trên 75% khối lượng sản phẩm thịt phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu
Những năm gần ựây, chăn nuôi lợn ngoại ở Bắc Giang khá phát triển,
từ việc chăn nuôi chủ yếu quen với tập quán tận dụng các phụ phẩm trong nông nghiệp với các giống lợn nội và lợn lai kinh tế cho năng suất và chất lượng thịt rất thấp Bên cạnh ựó chăn nuôi tận dụng không thể tiến hành công nghiệp hoá
và tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá ựáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội Trước tình hình thực tế ựòi hỏi chất lượng thịt ngày càng cao kéo theo nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm thịt, trong ựó ựa phần là các sản phẩm cho năng suất và chất lượng lượng thịt cao
Chăn nuôi lợn nái là nền tảng của chăn nuôi lợn thịt Do ựó nâng cao năng suất và chất lượng ựàn lợn nái nhằm ựáp ứng nhu cầu sản phẩm thịt lợn của tỉnh Bắc Giang phụ thuộc rất lớn vào số lượng ựàn lợn nái ngoại hiện có, ựặc biệt là khả năng sinh sản của chúng Vì vậy, nghiên cứu ựánh giá năng suất sinh sản của ựàn lợn nái ngoại ựời bố mẹ nhằm ựề xuất các giải pháp kinh tế kỹ thuật, nâng cao chất lượng ựàn lợn là một yêu cầu bức xúc của ựịa phương
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, chúng tôi thực hiện ựề tài:
"đánh giá sức sản xuất của các tổ hợp lai giữa ựực VCN23 với nái VCN21 và VCN22 nuôi tại Công ty cổ phần giống gia súc Bắc Giang"
Trang 11- Xác ñịnh khả năng tiêu tốn thức ăn của các tổ hợp lai
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
+ Kết quả nghiên cứu còn giúp Công ty có sự ñiều chỉnh qui trình
kỹ thuật phù hợp, góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi, thúc ñẩy sự cạnh tranh trong và ngoài nước
Trang 122 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Năng suất sinh sản của lợn nái phụ thuộc vào yếu tố di truyền và ñiều kiện môi trường sống ðể ñánh giá năng suất sinh sản của lợn nái có các chỉ tiêu sinh học như: tuổi thành thục về tính, tuổi ñẻ lứa ñầu, số con sơ sinh sống, tuổi cai sữa, số con sống ñến cai sữa Song những nhà chọn giống chỉ quan tâm ñến một số tính trạng quan trọng ñem lại hiệu quả kinh tế nhất như:
số con ñẻ ra, số con cai sữa, khối lượng 21 ngày/ổ và số lứa ñẻ/nái/năm
2.1 Lợn nái bố mẹ VCN21, VCN22 và lợn ñực VCN23
- Sơ ñồ tổ hợp lai (Chương trình PIG Việt Nam - Viện chăn nuôi)
- Lợn nái VCN21 và VCN22 ñược chuyển từ trại lợn ông bà tại xã Dĩnh Kế tỉnh Bắc Giang về nuôi
L11 Yorkshire
L64 Pietrain
L95 Meishan
L06 Landrace
Trang 13- Lợn ñực VCN23 (♂ Pietrain x ♀ Yorkshire) ñược nhập từ Công ty thức ăn chăn nuôi CP Group của Thái Lan
- Thức ăn: Dùng cám của Công ty thức ăn gia súc CARGILL Việt Nam sản xuất (ðịa chỉ: Khu công nghiệp phố Nối A- Văn Lâm- Hưng Yên)
2.2 Cơ sở sinh học của năng suất sinh sản ở lợn nái
2.2.1 Cơ sở di truyền
- Gen: Là ñơn vị di truyền, mỗi gia súc ñều có gen mong muốn và gen
không mong muốn với tỷ lệ khác nhau Vì vậy cần phải chọn lọc hoặc lai tạo sao cho con vật có các gen mong muốn với tỷ lệ cao nhất
Những tính trạng ñơn giản như màu lông do một số ít cặp gen kiểm soát Những tính trạng sản xuất có thể do hàng trăm cặp gen kiểm soát Một
số cặp gen có thể ảnh hưởng ñến nhiều tính trạng, ñiều ñó làm cho các tính trạng có liên quan di truyền với nhau Nhóm những cặp gen ảnh hưởng ñến một số tính trạng cụ thể ñược gọi là kiểu gen Biểu hiện cụ thể của một tính trạng ñược gọi là kiểu hình, chúng không chỉ chịu ảnh hưởng của kiểu gen
mà còn chịu ảnh hưởng rất lớn của môi trường Những tính trạng do một số ít cặp gen kiểm soát như: màu lông ở lợn ít chịu ảnh hưởng của môi trường hơn những tính trạng do nhiều cặp gen kiểm soát
Di truyền ảnh hưởng tới sự thay ñổi năng suất ở lợn chủ yếu do chọn lọc và lai giống
- Chọn lọc
Chọn lọc là ñộng lực ñầu tiên ñể ñạt tới sự tiến bộ di truyền và không
có con ñường ñi tắt ở ñây Tiềm năng di truyền của ñàn giống hàng năm ñược tăng lên vì có sự chọn lọc làm tăng các gen mong muốn và làm giảm các gen không mong muốn Sự thay ñổi di truyền hàng năm ñối với mỗi tính trạng riêng biệt phụ thuộc vào 3 yếu tố: sự sai khác chọn lọc, hệ số di truyền và khoảng cách thế hệ(Nguyễn Văn Thiện (1995)) [17]
Trang 14- Li sai chọn lọc
Li sai chọn lọc là khoảng cách về năng suất giữa cá thể ñược chọn so với bình quân chung của cả ñàn Li sai chọn lọc càng lớn, càng ñạt ñược nhiều tiến bộ di truyền Mặt khác, khi càng nhiều tính trạng trong chương trình chọn lọc thì sự sai khác về chọn lọc càng thấp ñối với mỗi tính trạng Chọn lọc ñối với những tính trạng không quan trọng về kinh tế làm giảm kết quả của các tính trạng quan trọng Vì vậy cần hạn chế các chỉ tiêu chọn lọc và chỉ nhằm vào các chỉ tiêu quan trọng về kinh tế
- Hệ số di truyền
Hệ số di truyền là tỷ lệ phần trăm thay ñổi về năng suất do di truyền gây ra Những tính trạng có hệ số di truyền cao ít chịu ảnh hưởng của ngoại cảnh ở thế hệ sau hơn những tính trạng có hệ số di truyền thấp ðiều ñó cũng
có ý nghĩa là những tính trạng có hệ số di truyền cao thì chọn lọc có hiệu quả hơn những tính trạng có hệ số di truyền thấp Hầu hết các chỉ tiêu sinh sản ở lợn có hệ số di truyền thấp, trong khi tăng trọng và ñộ ñầy mỡ lưng có hệ số
di truyền cao hơn ( Johansson K, 1985) [39] Vì vậy việc chọn lợn nái sinh sản theo gia ñình hoặc theo dòng có hiệu quả hơn chọn lọc cá thể
- Khoảng cách thế hệ
Khoảng cách thế hệ là tuổi bình quân của bố mẹ khi ñời con sinh ra Khoảng cách thế hệ càng ngắn thì ñạt ñược sự tiến bộ di truyền càng dài Khoảng cách thế hệ có thể giảm bằng cách thay, thải bố mẹ ñã già
- Lai giống và ưu thế lai
+ Lai giống
Lai giống là cho giao phối các cá thể thuộc các giống hoặc các dòng khác nhau Mặc dù lai khác giống xa nhau về huyết thống hơn lai khác dòng, song hiệu ứng di truyền của 2 kiểu lai lại tương tự nhau Có nhiều phương pháp lai giống như: lai khác giống, lai khác dòng, lai cố ñịnh, lai luân chuyển,
Trang 15lai 2 máu, lai 3 máu Sự khác nhau về năng suất giữa các giống có thể thông qua hệ thống lai ñể tập hợp các ñặc tính tốt của mỗi giống tham gia hệ thống lai và hạn chế các ñặc tính không tốt của chúng Tuy nhiên, lai giống không ñảm bảo hoàn toàn việc tăng sinh trưởng (Triebler, 1982) [47] Vì vậy, Sử dụng hệ thống lai nào cần phải ñược lựa chọn kỹ lưỡng
Quá trình chọn lọc tự nhiên và nhân tạo ở lợn làm tăng tần số các cặp gen trội và dị hợp tử, ñồng thời làm giảm tần số các cặp gen lặn, kể cả các cặp gen trội không có lợi cho cơ thể và năng suất của chúng Lai giống làm cho tần
số kiểu gen ñồng hợp tử ở thế hệ sau giảm ñi, tần số kiểu gen dị hợp tử tăng lên, tạo ra nhiều cặp gen khác nhau về mặt di truyền, sự khác nhau này bổ sung
và bổ trợ cho nhau ðồng thời lai giống sẽ tạo ra sự tác ñộng của gen ñặc biệt, không cộng tính (khả năng tổ hợp ñặc biệt) hay ưu thế lai (ðặng Vũ Bình, 2000) [2] Vì vậy lai giống làm tăng tiềm năng di truyền cho thế hệ sau:
KR là giá trị trung bình của con lai
E là giá trị trung bình của cha mẹ
Cơ chế hình thành ưu thế lai ñến nay vẫn chưa ñược hiểu hết, song có 3 thuyết chính giải thích về ưu thế lai:
+ Thuyết trội
Thuyết này cho rằng mỗi bên cha mẹ có những cặp gen trội ñồng hợp
tử khác nhau Khi tạp giao, ở thế hệ F1 sẽ có các gen trội ở tất cả các locus Chẳng hạn bố có kiểu gen AAbbCCDDee và mẹ có kiểugen aaBBccddEE thì thế hệ F1 có kiểu gen Aa Bb Cc Dd Ee Do tính trạng số lượng ñược quyết
Trang 16ñịnh bởi nhiều cặp gen, nêu sác xuất tổ hợp ñược kiểu gen tốt nhất cũng thấp Brumm M.C vµ P.S Miller (1996) [28] ñã chứng minh ñược hiện tượng này
và thuyết trội ñã ñược bổ sung bằng thuyết liên kết gen
+ Thuyết siêu trội
Mỗi alen trong một locus thực hiện chức năng riêng của mình Ở trạng thái dị hợp tử thì cả hai chức năng này ñồng thời ñược biểu lộ Mỗi gen có khả năng tổng hợp riêng, quá trình này ñược thực hiện trong những ñiều kiện môi trường khác nhau Do vậy, kiểu gen dị hợp tử có khả năng thích nghi tốt
hơn với những thay ñổi của môi trường
Ưu thế lai có thể do hiện tượng siêu trội của một locus, trội tổ hợp nhiều locus hoặc do các nguyên nhân khác gây ra Khả năng thích ứng với môi trường của các cá thể dị hợp tử tạo nên hiện tượng siêu trội là cơ sở của
ưu thế lai
- Các yếu tố ảnh hưởng ñến ưu thế lai
+ Sự khác biệt giữa nguồn gốc di truyền của bố và mẹ
Ưu thế lai phụ thuộc vào các dòng ñem lại Các giống càng khác xa nhau về mặt di truyền và môi trường sống bao nhiêu thì ưu thế lai càng cao bấy nhiêu
+ Tính trạng
Ưu thế lai phụ thuộc vào từng tính trạng cụ thể Những tính trạng có hệ
số di truyền thấp như sức sống, các tính trạng sinh sản ở lợn có ưu thế lai cao
Vì vậy ñể cải tiến những tính trạng này, lai giống là biện pháp nhanh hơn, có hiệu quả hơn chọn lọc
+ Công thức lai và phương pháp lai
Ưu thế lai ñặc trưng cho mỗi công thức lai Theo Lasley (1974) [15], mức ñộ ưu thế lai ñạt ñược có tính cách biệt cho từng cặp lai cụ thể Khi lai luân chuyển 2 giống, ưu thế lai ñạt ñược 67%, lai luân chuyển 3 giống ñạt
Trang 17ñược 86%, lai luân chuyển 4 giống ñạt ñược 93%, (BusseW vµ E.Groeneveld, 1986) [29] Hill W.G (1982) [36] ñưa ra phương trình dự tính năng suất ở con lai với các công thức lai như sau:
- Lai 2 giống
ðực A x nái B = HIAB + 1/2 ( gMB +gMA +gpA +gpB )
- Lai 3 giống
♂C x ♀AB =1/2 (HICA + HICB) + HMAB +1/4 rIAB +1/2 (gMAB +gMC +gpAB ) Trong ñó: I là cá thể, p là bố, M là mẹ, r là hiệu quả tái tổ hợp, g là năng suất các giống sử dụng lai
+ Môi trường sống
Thế hệ con lai sẽ phát huy ñược tiềm năng di truyền và biểu hiện ưu thế lai ở mức ñộ cao nhất khi ñược sống trong môi trường phù hợp Trước hết
là chế ñộ dinh dưỡng, sau ñó là chế ñộ chăm sóc, quản lý, kể cả nhiệt ñộ, ñộ
ẩm, môi trường trong sạch, dịch bệnh
2.2.2 Cơ sở sinh lý
2.2.2.1 Sự thành thục về tính ở lợn
Sự thành thục về tính là tuổi mà con vật bắt ñầu có các phản xạ sinh dục và có khả năng sinh sản Khi ñó các cơ quan sinh dục bên trong và bên ngoài ñã phát triển tương ñối hoàn chỉnh như: tuyến vú, tử cung, âm ñạo, trứng bắt ñầu chín, rụng và có khả năng thụ thai Biểu hiện rõ nhất của sự thành thục về tính là con cái xuất hiện lần ñộng dục ñầu tiên
Cũng như các loài ñộng vật khác, có nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến tuổi thành thục về tính ở lợn như: giống, tính biệt, dinh duỡng, mùa vụ,nhiệt ñộ Tuổi thành thục về tính ở lợn cái là từ 6 - 8 tháng tuổi Các giống khác nhau thì tuổi thành thục về tính cũng khác nhau Các giống vùng nhiệt ñới thành thục về tính sớm hơn các giống lợn vùng ôn ñới Con cái thành thục sớm hơn con ñực Lợn ñược sinh ra vào mùa thu thì thành
Trang 18thục về tính sớm hơn sinh ra về mùa xuân (Hofer A., C Hagger vµ N Kunzi, 1992) [37] Chế ñộ dinh dưỡng tốt và hợp lý thì lợn cái ñộng dục sớm Ngoài ra các yếu tố khác như nhiệt ñộ, ánh sáng, chế ñộ nuôi (nhốt riêng từng con hay nhốt chung trong giai ñoạn hậu bị) ðặc biệt là chế ñộ tiếp xúc với lợn ñực ở giai ñoạn 5 - 6 tháng tuổi Hofer A vµ céng sù (1992) [37] cho rằng: sự tiếp xúc với lợn ñực là phương pháp có hiệu quả nhất ñể gây ñộng dục ở lợn cái tơ nuôi nhốt
Tuổi thành thục về tính thường sớm hơn tuổi thành thục về thể vóc ðiều ñó có nghĩa là khi lợn cái thành thục về tính thì nó vẫn tiếp tục sinh trưởng lớn lên Thời ñiểm rụng trứng ñầu tiên ñược coi là tuổi thành thục về tính Kể từ ñó, khi sự ñiều tiết của hormon thuỳ trước tuyến yên làm cho trứng chín và rụng một cách có chu kỳ và biểu hiện bằng những triệu chứng ñộng dục theo chu kỳ, ñược gọi là chu kỳ tính Thời gian một chu kỳ tính là
từ lần rụng trứng trước ñến lần rụng trứng sau, ở lợn từ 17- 22 ngày, bình quân 21 ngày
- Chu kỳ tính : ðược chia làm 4 giai ñoạn
+ Giai ñoạn trước ñộng dục
Kéo dài 1 - 2 ngày và ñược tính từ khi thể vàng của lần ñộng dục trước tiêu biến ñến lần ñộng dục tiếp theo ðây là giai ñoạn chuẩn bị của ñường sinh dục cái ñể tiếp nhận tinh trùng, ñón nhận trứng rụng và thụ tinh Ở giai ñoạn này, cơ thể và cơ quan sinh dục có những biến ñổi nhất ñịnh Con vật bồn chồn không yên, biếng ăn hoặc bỏ ăn, thích nhảy lên lưng con khác nhưng không cho con khác nhảy lên lưng mình Bên trong buồng trứng, dưới tác ñộng của FSH, bao noãn phát triển về khối lượng, chất lượng, nổi lên trên
bề mặt buồng trứng và tăng tiết oestrogen Dưới tác ñộng của oestrogen, các
tế bào vách ống dẫn trứng tăng sinh, số lông nhung tăng lên ðường sinh dục xung huyết, nhu ñộng sừng tử cung tăng cường,mạch quản trong màng nhầy
Trang 19tử cung tăng lên, dịch màng nhày tử cung, dịch nhầy âm ñạo tăng tiết, niêm dịch cổ tử cung tiết ra kích thích cổ tử cung hé mở Tử cung, âm ñạo, âm hộ bắt ñầu xung huyết Giai ñoạn này con vật hưng phấn chưa cao
+ Giai ñoạn ñộng dục
Gồm 3 quá trình liên tiếp là hưng phấn, chịu ñực và hết chịu ñực Giai ñoạn ñộng dục kéo dài từ 2 - 3 ngày Bao noãn thành thục tăng tiết oestrogen kích thích thuỳ trước tuyến yên tăng tiết LH (LH kích thích bao noãn chín và rụng) Khi bao noãn chín, dịch noãn tăng tiết oestrogen, làm hàm lượng oestrogen ñạt mức cao nhất 112 mg % (trong khi bình thường nồng ñộ là 64 mg %) LH còn cộng hưỏng với FSH hoạt hoá men phân giải protein, làm phân giải vách bao noãn, vách bao noãn vỡ ra, trứng chín rơi khỏi mặt buồng trứng, ñó là sự rụng trứng Khi ñó tỷ lệ giữa FSH và LH là 3/1 Khi bao noãn vỡ ra, các tế bào hạt biểu mô nang trứng ngừng tiết oestrogen, làm hàm lượng oestrogen trong máu giảm ñi ðồng thời dịch nang có chứa nhiều những cấu thành ñặc biệt như các steroid và những glycoprotein ñược tổng hợp từ vách nang, ñó là những protein hoạt tính gây ức chế chèn ép FSH và kích thích hình thành thể vàng Hàm lượng oestrogen cao gây hiệu ứng toàn thân ñối với con vật, nhất là trước khi rụng trứng,con vật ở trạng thái mê ì Các biểu hiện ở cơ quan sinh dục, âm
hộ xung huyết, tấy sưng lên, chuyển từ màu hồng nhạt sang màu hồng ñỏ, càng tới thời ñiểm rụng trứng thì càng thẫm màu Cổ tử cung hé mở rồi mở rộng Âm ñạo tiết nhiều niêm dịch, lúc ñầu trong suốt, loãng sau ñó ñặc dần và keo dính như nhựa chuối
Các biểu hiện về thần kinh: Thần kinh hứng phấn, con vật bồn chồn không yên, hoặc kêu rít lên, phá chuồng, nhảy lên lưng con khác Lúc ñầu chưa cho ñực nhảy lên, sau ñó mới cho nhảy lên (chịu ñực)
Trang 20Các biểu hiện khác về sinh lý tăng Theo Kovalenko V.P vµ céng sù [40], sau khi ñộng dục từ 8 - 10 giờ thì lợn bắt ñầu chịu ñực, sau khi chịu ñực
26 - 28 giờ bắt ñầu rụng trứng Thời gian rụng trứng kéo dài từ 8 - 10 giờ Thời gian chịu ñực kéo dài từ 70 - 72 giờ
Thời gian của giai ñoạn ñộng dục phụ thuộc vào tuổi, giống, chế ñộ chăm sóc, quản lý, chế ñộ sử dụng và sức khoẻ nói chung Giai ñoạn ñộng dục nếu trứng ñược thụ thai thì chu kỳ sinh dục sẽ ngừng lại, nếu không ñược thụ thai thì nó sẽ chuyển sang giai ñoạn sau
+ Giai ñoạn sau ñộng dục
Kéo dài 3- 4 ngày, ñặc ñiểm nổi bật của giai ñoạn này là toàn bộ cơ thể nói chung và cơ quan sinh dục nói riêng dần dần khôi phục lại trạng thái bình thường Các biểu hiện về tính dục, hưng phấn cũng dần dần mất hẳn, chuyển sang thời kỳ yên tĩnh, con vật chịu khó ăn uống
Sau khi trứng rụng, tạo thành một xoang, từ ngày thứ 1- 4 trong xoang chứa máu gọi là thể huyết, từ ngày thứ 5 gọi là thể vàng Thể vàng phát triển, tăng tiết progesteron, ức chế sự co bóp của cơ trơn, ñồng thời ức chế tuyến yên tiết FSH và LH làm cho gia súc ngừng ñộng dục và ngừng thải trứng
+ Giai ñoạn yên tĩnh
Là giai ñoạn dài nhất, thường bắt ñầu từ ngày thứ 4 sau khi rụng trứng ñến ngày thứ 16 sau khi thể vàng tiêu biến Ở giai ñoạn này lợn nái không có các biểu hiện về hành vi sinh dục ðây là giai ñoạn nghỉ ngơi yên tĩnh ñể khôi phục lại cấu tạo chức năng cũng như năng lượng cho chu kỳ tiếp theo
2.2.2.2 Chức năng của các bộ phận trong ñường sinh dục cái
- Sự phát triển của trứng và rụng trứng
Trứng ñược hình thành ở buồng trứng từ những bao noãn nguyên thuỷ với số lượng hàng chục nghìn ở gia súc lớn Trải qua 3 giai ñoạn phát triển trở thành trứng chín và rụng theo chu kỳ
Trang 21+ Giai ñoạn tăng số lượng noãn nguyên bào: Là giai ñoạn nguyên phân liên tiếp nhiều lần làm tăng số lượng noãn nguyên bào Giai ñoạn này diễn ra ở thời kỳ phát triển sớm của ñời sống cá thể khi chưa thành thục về tính
- Ống dẫn trứng
Ống dẫn trứng gồm một ñôi ống uốn khúc bắt ñầu từ chỗ gần buồng trứng và kéo dài ñến ñỉnh sừng tử cung ðược chia làm 4 phần chức năng: tua riềm, miệng hình phễu hướng về xoang bụng, phồng ống và ñoạn eo Ở lợn ống dẫn trứng dài từ 50 - 60 cm
Tua riềm và phễu có tác dụng hứng trứng sau khi rụng Phồng ống có chiều dài bằng 1/2 ống dẫn trứng, là nơi xảy ra quá trình thụ tinh Eo ống nối
từ cuối phồng ống ñến ñầu mút sừng tử cung ðây là “ổ chứa” hay còn gọi là rào chắn ñối với tinh trùng Tại ñây, tinh trùng ñược chọn lọc và phóng thích từng ñợt ñến vị trí thụ tinh
Niêm mạc trong ống dẫn trứng có 3 dạng lông nhung: bậc 1, bậc 2, bậc
3 Các lông nhung này cử ñộng theo hướng về dạ con, kết hợp với sự con rút của ống dẫn trứng, áp lực do dịch bao noãn và dịch tiết của ống dẫn trứng làm cho trứng xoay tròn một cách ổn ñịnh, dịch chuyển về phía tử cung, giúp cho quá trình thụ tinh và hợp tử không làm tổ trong ống dẫn trứng
+ Giai ñoạn sinh trưởng: Là giai ñoạn noãn nguyên bào tích luỹ chất dinh dưỡng, tăng kích thước và khối lượng, hình thành các noãn nguyên bào
sơ cấp (2n nhiễm sắc thể)
+ Giai ñoạn hình thành trứng : Từ noãn nguyên bào sơ cấp, trải qua 2 lần phân bào (lần 1: nguyên phân tạo thành noãn bào cấp 2 + 1 cầu cực, lần 2 noãn bào cấp 2 giảm phân tạo thành 1 trứng chứa n nhiều sắc thể + 1 cầu cực) Vai trò ñiều khiển hormone của trứng chủ yếu ñược thực hiện qua dịch nang trứng
Trang 22Dịch nang trứng bắt nguồn chủ yếu từ dịch thể của bào tương, thấm qua vách ñáy của nang và tích tụ lại trong xoang Ngoài ra các tế bào hạt ở lớp trong của nang trứng còn tiết ra những cấu thành ñặc biệt như oestradiol ở giai ñoạn pha nang và progesteron khi sắp rụng trứng Dịch nang trứng có vai trò chính trong các trạng thái sinh lý, sinh hoá và chuyển hoá của quá trình thành thục nhân và bào tương của bao noãn Nó có vai trò ñối với sự rụng trứng, tạo môi trường tốt cho tinh trùng kiện toàn năng lực thụ tinh và giai ñoạn phát triển ñầu tiên của phôi Dịch nang trứng tăng tiết oestrogen trong quá trình trứng chín, kích thích toàn bộ cơ quan sinh dục tăng sinh và tăng cường hoạt ñộng, gây ra
sự hưng phấn toàn thân, biểu hiện bằng sự ñộng dục Ngoài ra dịch nang trứng còn chứa fenalin kích thích tinh trùng tiến ñến gặp trứng ñể thụ tinh
Trứng mới hình thành chưa có khả năng thụ thai, trứng non phải trải qua một quá trình sinh trưởng, phát dục, chín và rụng mới có khả năng thụ thai Số lượng trứng rụng và thời gian rụng trứng ở các lần ñộng dục không giống nhau Lợn non và lợn già ñều rụng ít trứng, lợn non trứng rụng tập trung trong thời gian ngắn, lợn già thời gian rụng trứng dài hơn Ở lợn, khi chín, trứng có kích thước 0,12- 0,14mm (Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ, 2004) [5], trứng rụng sau khi chịu ñực 10 - 12 giờ và thời gian rụng kéo dài 10 - 12 giờ Thời gian di chuyển của trứng trong ñường sinh dục từ 1 - 3 ngày, nhưng thời gian có khả năng thụ thai sau khi rụng trứng chỉ kéo dài 8 - 12 giờ Bereskin B et al (1986) [24] nghiên cứu trên giống lợn Yorkshire cho thấy ở lần rụng trứng ñầu tiên, số trứng rụng dao ñộng từ 6- 10 trứng; ở lần ñộng dục thứ 2, số trứng rụng từ 8 - 12 trứng; ở lần ñộng dục thứ 3, số trứng rụng
từ 15 - 20 trứng Những nghiên cứu của Nguyễn Văn Thắng và ðặng Vũ Bình (2006) [17] cũng cho thấy số con sinh ra còn sống ñạt mức cao hơn trung bình khi lợn nái ñược phối giống lần ñầu trong giai ñoạn 34 - 44 tuần tuổi, cao nhất lúc 38 tuần tuổi, phối giống sớm trước 34 tuần tuổi hoặc muộn
Trang 23sau 44 tuần tuổi ñều ảnh hưởng ñến số con sinh ra còn sống, ñặc biệt ở các lứa ñẻ thứ 2 và từ lứa thứ 6 trở ñi
Dịch trong ống dẫn trứng chứa nhiều dinh dưỡng, albumin và một số hormone steroid làm tăng cường năng lực thụ tinh và khả năng hoạt ñộng của tinh trùng Ở 1/3 phía trên ống dẫn trứng, trứng ñã ñủ ñộ thành thục, nếu không ñược thụ tinh sẽ bị bao bọc bởi 1 lớp albumin ngày càng dày lên trong quá trình di chuyển của trứng, tinh trùng không còn ñủ khả năng xuyên thủng
vỏ trứng ñể thực hiện thụ tinh
- Tử cung
Tử cung lợn là loại tử cung phân nhánh, gồm 3 phần: sừng tử cung (dài
50 - 100cm), thân tử cung (dài 8 - 12cm), cổ tử cung (dài 18-20cm)
Thân và sừng tử cung có nhiều lông nhung, tiết ra dịch nội mạc tử cung gồm chủ yếu là protein huyết thanh và một phần nhỏ những protein ñặc thù của tử cung Những dịch tiết này cũng kiểm soát quá trình sinh trưởng và làm
tổ của phôi Khi ñộng dục, sự co rút của tử cung kết hợp với nhịp co rút của ống dẫn trứng và buồng trứng góp phần vào quá trình thụ tinh Mặt khác, tử cung giúp cho việc vận chuyển tinh trùng từ vị trí xuất tinh ñến vị trí thụ tinh
Nó là ổ chứa thứ hai ñối với tinh trùng Tại ñây tinh trùng ñược kiện toàn năng lực thụ tinh, có những biến ñổi về màng và acrosom Tử cung còn ñiều hoà chức năng của thể vàng, tiết ra PGF2 làm thoái hoá thể vàng, nhờ ñó buồng trứng hoạt ñộng theo chu kỳ Tử cung là nơi khởi nguồn cho quá trình làm tổ, mang thai và ñẻ Trước khi phôi bám vào tử cung, chất dinh dưỡng nuôi phôi lấy từ noãn hoàng, sau ñó là sữa tử cung Sau khi phôi bám vào tử cung, chất dinh dưỡng và chất thải ñược trao ñổi giữa mẹ và phôi qua nhau thai
Cổ tử cung ở lợn không có nếp gấp, thường ñóng chặt, trừ khi chịu ñực hoặc ñẻ mới giãn ra Khi mang thai, cổ tử cung có thể tăng lên về khối lượng
từ 8 - 10 lần
Trang 24Niêm mạc cổ tử cung gồm những ñại phân tử mucin mà thành phần chủ yếu là glycoprotein, có ñặc tính; có dạng dương xỉ, ñàn hồi, nhớt, keo dính Khi ñộng dục, hàm lượng oestrogen cao, các ñại phân tử mucin của niêm dịch ñược ñịnh hướng, khoảng cách giữa chúng từ 2 - 5 mm cho phép tinh trùng di chuyển theo những khe hở này vào rãnh tử cung Trong pha thể vàng, các ñại phân tử mucin không còn ñịnh hướng, khe hở hẹp lại Cổ
tử cung có chức năng: là ổ chứa thứ nhất ñối với tinh trùng, tại ñây niêm dịch cổ tử cung tẩy bỏ tinh thanh, chọn lọc tinh trùng sống, nhờ ñó hạn chế vận chuyển tinh trùng chết và tinh trùng kém phẩm chất vào bên trong Trong thời kỳ mang thai, niêm dịch cổ tử cung không còn hình dương
xỉ nữa, ñặc lại thành nút keo bịt kín cổ tử cung, không cho tinh trùng và vi khuẩn xâm nhập vào bên trong
- Âm ñạo
Âm ñạo lợn có hình ống, thành mỏng và rất ñàn hồi, dài từ 10 - 12 cm
Có chức năng là cơ quan giao cấu, giữ vai trò ñáp ứng tâm lý sinh dục Là một trong những vị trí chính cho phản ứng kháng nguyên - kháng thể của tinh trùng Dịch âm ñạo toan tính, có chức năng diệt khuẩn và bôi trơn ñường sinh dục khi giao phối cũng như khi lợn ñẻ
2.2.2.3 Sự thụ tinh
Cổ tử cung lợn không có nếp nhăn và khi chịu ñực cao ñộ, cổ tử cung mở hết nên rất thuận lợi cho việc thụ tinh nhân tạo Tinh trùng có thể sống trong tử cung lợn 30 giờ Tốc ñộ di chuyển của tinh trùng từ 12- 16mm/ phút Khi ñộng dục, do sự tăng tiết của dịch ống dẫn trứng và dịch
tử cung, tạo thành dòng dịch chảy từ ống dẫn trứng xuống tử cung Kết hợp với sự co thắt của ống dẫn trứng, tử cung và fenalin do trứng rụng tiết
ra, tinh trùng di chuyển nhanh hơn trong ñường sinh dục Sau khi thụ tinh 1,5 - 3 giờ tinh trùng ñã lên ñến vị trí 1/3 phía trên ống dẫn trứng ñể có thể thụ tinh
Trang 25+ Giai ñoạn ñi vào tế bào trứng
ðầu tinh trùng tiết ra men zonalizin phân giải màng trong suốt Men này ñặc trưng cho loài, nên chỉ có tinh trùng cùng loài mới phát huy tác dụng Tinh trùng ñi qua khe hở giữa màng trong suốt và màng noãn hoàng, có khoảng vài chục tinh trùng tiếp cận ñược với màng noãn hoàng hay tế bào trứng
+ Giai ñoạn phá màng noãn hoàng
ðầu tinh trùng tiết ra men neuromidaza ñể phá màng noãn hoàng, tạo
ra lỗ hổng, sau ñó chỉ có 1 tinh trùng có sức sống cao vào tiếp xúc với nhân của trứng Ngay sau ñó hình thành màng ngăn không cho tinh trùng khác vào nữa Sau khi tinh trùng xâm nhập vào trong noãn, sẽ làm khử cực và ñẩy các tinh trùng khác ra Bào tương của tinh trùng sẽ hoà lẫn với bào tương của noãn, nhân của tinh trùng ñồng hoá dịch noãn tăng nhanh về kích thước, tương xứng với nhân của trứng Ngay sau ñó màng nhân của tiền nhân trứng
và tiền nhân tinh trùng sẽ mất ñi, các nhiễm sắc thể xoắn lại, ngắn và dầy nên Hợp tử có 2n nhiễm sắc thể ñược hình thành
2.2.2.4 Sự phát triển của thai lợn
Hợp tử ñược hình thành sẽ di chuyển về 2 sừng tử cung ñể làm tổ Ngày thứ 1: 2 tế bào (ở 1/3 phía trên ống dẫn trứng)
Ngày thứ 2: 4 tế bào (ở ống dẫn trứng)
Ngày thứ 3 - thứ 5: 8 tế bào
Ngày thứ 5 - thứ 6: phôi dâu 16 - 32 tế bào
Trang 26Ngày thứ 6 - thứ 7: phôi dâu chặt 64 tế bào (hợp tử ñã di chuyển ñến sừng
tử cung)
Ngày thứ 6 - thứ 8: phôi nang sớm (hợp tử làm tổ trong niêm mạc tử cung)
Ngày thứ 9: phôi nang thoát màng
Sự phát triển của phôi thai lợn ñược chia thành 3 thời kỳ: Thời kỳ trứng bắt ñầu từ khi trứng rụng ñược thụ tinh ñến khi hình thành nang phôi, túi phôi (kéo dài 6 - 10 ngày) Thời kỳ phôi thai: Là thời kỳ hình thành nhau thai, các tế bào và khí quan của cơ thể (kéo dài từ ngày thứ 11 ñến ngày thứ 40) Thời kỳ bào thai: Là giai ñoạn phân chia kết cấu của tế bào và cơ quan (kéo dài từ ngày thứ 41 ñến khi ñẻ)
Tuy nhiên cũng như các loài gia súc khác, thai lợn sinh trưởng rất nhanh vào giai ñoạn cuối kỳ có thai (65 - 70 % khối lượng thai ñược tạo thành từ 30 ngày cuối)
Dựa vào tốc ñộ sinh trưởng của thai, người ta chia thời gian mang thai của lợn thành 2 thời kỳ Lợn chửa kỳ I: 84 ngày ñầu, còn ñược gọi là giai ñoạn kinh tế và lợn chửa kỳ II (30 ngày cuối) Nhiều công trình nghiên cứu
ñã chỉ ra rằng, nếu ở giai ñoạn lợn chửa kỳ I cho ăn quá nhiều, lợn quá béo
sẽ làm tăng tỉ lệ chết thai, kết quả làm giảm số con còn sống ñẻ ra từ 6 - 8% Ở giai ñoạn 2, thai lợn sinh trưởng nhanh, ñồng thời lợn mẹ cần có sức khoẻ ñể ñẻ, tiết sữa và nuôi con, nên phải tăng lượng thức ăn cả về số lượng và chất lượng
2.3 Năng suất sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng
2.3.1 Các chỉ tiêu năng suất sinh sản ở lợn nái
Có nhiều chỉ tiêu sinh học ñánh giá năng suất sinh sản ở lợn nái Theo
Lê Thanh Hải và Cs (2006) [12], năng suất sinh sản của lợn nái ñược xét trên
Trang 27các chỉ tiêu sau: chu kì ñộng dục, tuổi thành thục về tính dục, tuổi có khả năng sinh sản, thời gian chửa và số con ñẻ ra/lứa
Theo Berger P J et al (1994) [25], các tính trạng năng suất sinh sản của lợn nái bao gồm: số con ñẻ ra, số con cai sữa, khối lượng cả ổ 21 ngày tuổi
và số lứa ñẻ / nái / năm, các tính trạng này có tầm quan trọng về kinh tế và ảnh hưởng ñến lợi nhuận của người sản xuất lợn giống cũng như người nuôi lợn thương phẩm
2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái
- Các yếu tố di truyền:
Giống là yếu tố ñầu tiên ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản ở lợn nái Các giống lợn khác nhau cho năng suất sinh sản khác nhau Theo ðặng Vũ Bình (1999) [1], giống là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái Trong cùng một giống, năng suất từng cá thể cũng khác nhau Vì vậy chọn lọc nhân tạo ñạt ñược sự tiến bộ di truyền nhanh hơn chọn lọc tự nhiên
Công tác lai giống ñã tạo ra sự tiến bộ di truyền nhanh chóng Theo BusseW et al (1986) [29] cho rằng: do có ưu thế lai mà nái lai có số con ñẻ
ra sống tăng 8% so với bố mẹ chúng
Nhờ có những tiến bộ vượt bậc trong công tác giống, ngày nay các giống lợn ñã ñược chuyên hoá cao Browsak P.H and et al (1997) [27] căn cứ vào khả năng sinh sản và sức sản xuất thịt, ñã chia các giống lợn làm 4 nhóm chính như sau:
+ Các giống ña dụng: Yorkshire, Landrace và một số dòng nguyên chủng ñược xếp vào loại có khả năng sản xuất thịt và khả năng sinh sản khá
+ Các giống chuyên dụng “dòng bố”: Pietrain, Landrace (Bỉ), Duroc (Mỹ) có khả năng sinh sản trung bình nhưng khả năng sản xuất thịt cao
Trang 28+ Các giống chuyên dụng “dòng mẹ”: Yorkshire, Landrace cải tiến ñặc biệt một số giống chuyên sản của Trung quốc như Taihu (ñiển hình là Meishan) có khả năng sinh sản ñặc biệt cao nhưng khả năng sản suất thịt kém + Các giống ñịa phương có ñặc tính chung là khả năng sinh sản và sức sản xuất thịt kém nhưng có khả năng thích nghi tốt với môi trường
- Các yếu tố môi trường
Các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái có hệ số di truyền thấp, vì vậy nó chịu tác ñộng chủ yếu bởi các yếu tố môi trường Phương thức nuôi, chế ñộ dinh dưỡng, công tác quản lý phối giống, lứa ñẻ, mùa vụ, bệnh tật ñều có ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái
- Chế ñộ dinh dưỡng: Là yếu tố hàng ñầu ảnh hưởng ñến năng suất
sinh sản của lợn nái Trong ñó, năng lượng trao ñổi (ME), protein, các axit amin không thay thế, khoáng, vitamin là những thành phần quan trọng nhất
Bidanel J.P and et al (1996) [26] cho biết, nuôi dưỡng hạn chế lợn cái trong giai ñoạn hậu bị sẽ làm tăng tuổi ñộng dục lần ñầu, tăng tỷ lệ loại thải
so với nuôi dưỡng ñầy ñủ Các nhà chăn nuôi Hoa Kỳ khuyến cáo nên cho lợn hậu bị ăn tự do ñến 90 kg khối lượng, sau ñó cho ăn hạn chế trước khi phối giống (ñộng dục lần 3) 5 - 7 ngày lại cho ăn tự do Campell R.G et al (1985) [30] cũng cho biết: lợn nái ăn gấp ñôi lượng thức ăn ở giai ñoạn trước phối giống và ở ngày phối giống so với bình thường có tác dụng làm tăng số trứng rụng và số con ñẻ ra/ổ
Trong giai ñoạn chửa, khẩu phần chính xác của lợn nái chửa phụ thuộc vào khối lượng lợn, ngày tuổi, tính trạng béo hay gầy, kiểu chuồng, tuổi cai sữa lợn con, khí hậu hoặc nhiệt ñộ môi trường Lợn nái chửa lứa 1 phải tăng trọng từ 32 - 45,4kg, lợn nái chửa từ lứa thứ 2 trở ñi phải tăng khối lượng từ 22,5 - 32kg trong thời gian chửa (Campell R.G et al, 1988) [31] Tuy nhiên 2/3 khối lượng thai ñược hình thành ở 1/3 giai ñoạn cuối kì có thai Vì vậy ở
Trang 29giai ựoạn ựầu (2/3 thời gian ựầu kì có thai) phải cho ăn hạn chế Những nghiên cứu của Wood (1988) [56] cho biết: Nuôi dưỡng lợn nái với mức dinh dưỡng cao ở thời kì chửa ựầu sẽ làm tăng tỷ lệ chết phôi Vũ đình Tôn (2009) [21] cũng cho biết: Lợn nái mang thai nếu ăn dưới 2kg thức ăn thì lợn mẹ phải huy ựộng dự trữ của cơ thể ựể hỗ trợ cho tăng trọng của thai, dẫn ựến số lượng lợn con/ổ giảm, khối lượng sơ sinh lợn con cũng giảm Trong giai ựoạn nuôi con, ở vài ngày ựầu cho ăn hạn chế, sau ựó tăng dần ựến khi cho ăn tự
do sau khi ựẻ 5 - 7 ngày
- Mùa vụ và nhiệt ựộ
Mùa vụ và nhiệt ựộ có ảnh hưởng ựến khả năng sinh sản của lợn nái Lợn nái phối giống vào các tháng nóng có tỷ lệ thụ thai thấp, số con ựẻ ra ắt, mức ựộ ựồng ựều trong một lứa ựẻ không cao Thời tiết nóng thường không ựến mức gây chết lợn nhưng có thể ảnh hưởng ựến tỷ lệ thụ thai, làm giảm một phần lượng tiêu thụ thức ăn và dẫn ựến năng suất tụt xuống (Clutter A C
et al, 1998) [32] BusseW and E.Groeneveld (1986) [29] cũng cho biết nhiệt
ựộ cao trên 850F (29,50C) sẽ làm chậm hoặc ngăn cản sự xuất hiện ựộng dục, giảm mức ựộ rụng trứng và làm tăng hiện tượng chết thai sớm Kết quả nghiên cứu ở Michigan cho thấy, lợn hậu bị mỗi ngày chịu ựựng 1040F (400C) trong 2 giờ, trong vòng 1 - 13 ngày sau phối giống, tỷ lệ phôi sống giảm 35 - 40%
- Tuổi và lứa ựẻ: Là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ựến năng suất sinh
sản của lợn nái Lợn nái kiểm ựịnh có tỷ lệ ựẻ và năng suất thấp hơn so với nái cơ bản (Le Roy P et al , 1996) [41] Khả năng sinh sản của lợn nái thường thấp ở lứa ựẻ thứ nhất, ựạt cao nhất ở lứa ựẻ thứ 3 sau ựó ổn ựịnh hoặc hơi giảm ựến lứa ựẻ thứ 6, sau ựó giảm rõ rệt khi lứa ựẻ tăng lên Số con/ổ có quan hệ chặt chẽ ựến tuổi của lợn nái và giảm nhanh sau 4 - 5 tuổi
Trang 30+ Quản lý phối giống bao gồm cả việc phát hiện ñộng dục, phương thức phối giống và kỹ thuật phối giống ðây là những yếu tố trực tiếp ảnh hưởng ñến tỷ lệ thụ thai, số con ñẻ ra/ổ, thời gian chờ phối hay thời gian không sản xuất ở lợn nái
Số lần phối giống trong một lần ñộng dục ở lợn nái có ảnh hưởng ñến
số con ñẻ ra/ổ Phối ñơn trong một chu kì ñộng dục ở lúc chịu ñực cao nhất
có thể ñạt ñược số con ñẻ /ổ cao, nhưng phối hai lần trong một chu kỳ ñộng dục làm tăng số con ñẻ ra/ổ (McPhee C.P, 1989) [42]
Phối giống kết hợp giữa nhảy trực tiếp và thụ tinh nhân tạo làm tăng 0,5 con lợn con so với phối giống riêng rẽ Phối giống bằng thụ tinh nhân tạo làm tỷ lệ thụ thai và số con ñẻ ra /ổ ñều thấp hơn từ 0 - 10% so với phối giống trực tiếp (McPhee C.P, 1991) [43]
Chất lượng tinh dịch và kỹ thuật phối giống là một yếu tố rất quan trọng ðối với lợn nái ngoại, lượng tinh dịch phải ñạt từ 80 - 100ml và 2,5 - 3
tỷ tinh trùng tiến thẳng cho một lần phối
- Thời gian cai sữa
Thời gian bú sữa của lợn con dài, lợn nái có số con ñẻ ra còn sống /ổ cao, thời gian ñộng dục trở lại ngắn Lợn nái cai sữa ở 28 - 35 ngày, thời gian ñộng dục trở lại là 4 - 5 ngày, có thể phối giống và thành tích sinh sản tốt (McPhee C.P, 1991b) [44] Nếu giảm thời gian cai sữa từ 15 xuống còn 10 ngày sẽ làm giảm trên 0,2 con /ổ (McPhee C.P, 1991) [43]
- Bệnh tật và môi trường sống
Sự thông thoáng của môi trường chuồng lợn, nhiệt ñộ và ñộ ẩm quá cao hoặc quá thấp ñều ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái và sức khoẻ của lợn con Hughes P.E.M and Varley (1980) [38] cho rằng: làm giảm tối thiểu các tác ñộng xấu của môi trường là một chìa khoá cho việc chăn nuôi lợn có hiệu quả
Trang 31Sức khoẻ nói chung và bệnh tật nói riêng có liên quan chặt chẽ với môi trường Các hoạt ñộng sống của lợn luôn phát nhiệt làm bay hơi nước, ñồng thời lợn còn thải ra phân, nước tiểu và các vi sinh vật gây bệnh
Theo Cẩm nang chăn nuôi lợn [4], hệ thống miễn dịch bắt ñầu phát triển ở thai lợn 50 ngày tuổi, ở 70 ngày tuổi thai lợn ñã có thể phản ứng với những kháng nguyên lạ Tuy nhiên do môi trường tử cung là vô sinh nên khi vừa ñẻ ra trong cơ thể lợn con hoàn toàn chưa có một lượng kháng thể nào Lợn con phụ thuộc vào kháng thể có trong sữa ñầu Sữa ñầu rất giàu dinh dưỡng và kháng thể Theo Hancock J, (1996) [8] lượng protein trong sữa ñầu gấp 3 lần sữa thường, trong ñó một nửa là kháng thể γ-globulin Nhưng lượng protein trong sữa ñầu cũng giảm nhanh chóng, sau 14 - 16 giờ tiết sữa, lượng protein sữa ñầu ñã giảm bằng sữa thường Mặt khác lượng sữa của lợn mẹ sau khi sinh, tăng cao nhất ở ngày thứ 19 - 20 rồi giảm ñi nhanh chóng ở ngày 21, kéo theo lượng kháng thể cung cấp cho lợn con cũng giảm
ñi ñột ngột
Trang 32Ở 21 ngày tuổi là ựiểm giao cắt giữa lượng kháng thể ựược cung cấp
từ sữa mẹ giảm xuống và lượng kháng thể lợn con sản xuất ựược tăng lên
đó là thời ựiểm khủng hoảng về dinh dưỡng do lượng sữa mẹ giảm xuống ựột ngột và khủng hoảng về lượng kháng thể thấp trong cơ thể
Nói chung khả năng phản ứng của lợn con theo mẹ với môi trường là rất yếu ớt Tỷ lệ nuôi sống và thể trạng lợn con lúc cai sữa phụ thuộc vào công tác quản lý ựàn và kĩ thuật chăm sóc nuôi dưỡng chúng
2.4 Tiêu tốn thức ăn và giá thành sản phẩm lợn cai sữa
2.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng ựến tắnh trạng sinh trưởng và cho thịt
Ngoài các nhân tố di truyền, các nhân tố môi trường cũng ảnh hưởng rất lớn ựến các tắnh trạng sinh trưởng và cho thịt của lợn
Ảnh hưởng của nhân tố tắnh biệt
Lợn cái, lợn ựực hay ựực thiến ựều có tốc ựộ phát triển và sự cấu thành của cơ thể khác nhau (Lê Thanh Hải và Chế Quang Tuyến, 1994) [9] Lợn ựực có khối lượng nạc cao hơn cái và ựực thiến Tuy nhiên, nhu cầu về năng lượng cho duy trì của lợn ựực cũng cao hơn lợn cái và lợn ựực thiến (Cẩm nang chăn nuôi lợn) [4] Một số công trình nghiên cứu khác lại cho rằng lợn ựực thiến có mức ựộ tăng trọng cao hơn, tiêu tốn thức ăn thấp hơn (Clutter A
C and et al, 1998) [32]
Theo Phùng Thị Vân và Cs (2000) [22] cho biết lợn ựực có tỷ lệ thịt xẻ cao hơn 0,5% so với lợn ựực thiến trong ựiều kiện cho ăn tự do và có mối tương tác giữa chế ựộ ăn hạn chế với tắnh biệt ựối tắnh trạng tỷ lệ nạc Lợn ựực có tỷ lệ protein trong thành phần cơ thể nhiều hơn so với lợn cái
De Haer L.C.M and et al, (1993) [33] khi nghiên cứu trên ựối tượng lợn thắ nghiệm dòng Large White có khối lượng từ 18 - 99kg, cho biết ảnh hưởng của trạng thái giới tắnh ựến tốc ựộ tăng trọng, hiệu quả chuyển hoá thức ăn và thành phần cơ thể lợn như sau
Trang 33Bảng 2.1 Ảnh hưởng của trạng thái giới tính lợn ñến các chỉ tiêu
ðiều ñáng chú ý là lợn ñực thiến có mức tăng trọng cao hơn lợn cái và TTTĂ/kgTT cũng cao hơn Khuynh hướng như vậy cũng ñược thể hiện trong nghiên cứu của Hill W.G (1982) [35] Cụ thể các chỉ tiêu vỗ béo và giết thịt Landrace ñạt ñược như sau: ñối với lợn cái tăng trọng ñạt 968 g/ngày, TTTĂ/kg TT ñạt 2,06 kg/kg, tỷ lệ nạc ñạt 53,8%, pH ñạt 6,32 Các chỉ tiêu tương ứng ở lợn ñực thiến là 936 g/ngày, 2,70 kg/kg, 50,9% và 6,26
Ảnh hưởng của cơ sở chăn nuôi và chuồng trại
Cơ sở chăn nuôi và chuồng trại cũng ảnh hưởng ñến khả năng sản xuất và chất lượng lợn thịt Cơ sở chăn nuôi biểu thị tổng hợp sự quản lý, chăm sóc nuôi dưỡng ñàn lợn Thông thường, lợn bị nuôi chật hẹp thì khả năng tăng khối lượng thấp hơn lợn ñược nuôi trong ñiều kiện chuồng trại rộng rãi Tại thí nghiệm của Mueller S et al (2006) [45] cho thấy diện tích chuồng nuôi 0,56 m2/con thì lợn
ăn ít hơn và tăng khối lượng cũng chậm hơn so với lợn ñược nuôi với diện tích 0,78 m2/con, năng suất của lợn ñực thiến ñạt tối ña khi nuôi ở diện tích 0,84 - 1,0
m2 Nghiên cứu của McPhee C.P and et al (1991b) [45] cho thấy lợn nuôi ñàn thì
ăn nhanh hơn, lượng thức ăn trong một bữa ñược nhiều hơn nhưng số bữa ăn trong ngày lại giảm và lượng thức ăn thu nhận hằng ngày lại ít hơn so với lợn nuôi nhốt riêng từng ô chuồng Lợn nuôi nhốt riêng từng cá thể có khả năng tăng khối lượng cao hơn so với lợn nuôi theo
Trang 34Các tác nhân stress có ảnh hưởng xấu ñến quá trình trao ñổi chất và sức sản xuất của lợn, ñó là: ñiều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi, khẩu phần không ñảm bảo, chế nuôi dưỡng, chăm sóc kém, vận chuyển, phân ñàn, tiêm chủng, ñiều trị, thay ñổi khẩu phần…
Ảnh hưởng của dinh dưỡng
Dinh dưỡng là một nhân tố quan trọng nhất trong các nhân tố ngoại cảnh, ảnh hưởng ñến trực tiếp ñến khả năng sinh trưởng và cho thịt của lợn Mối quan hệ giữa năng lượng và protein trong khẩu phần là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp ñến tốc ñộ tăng khối lượng Phương thức cho ăn và giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn là chìa khoá ảnh hưởng lên tăng khối lượng Hancock J.(1996) [8] ðảm bảo cân ñối dinh dưỡng thì con vật mới phát huy ñược tiềm năng di truyền của nó Tác giả Hancok J (1996) [8] cũng cho rằng thức ăn và giá trị dinh dưỡng là các nhân tố ảnh hưởng lớn ñến khả năng sản xuất và chất lượng thịt của con vật
Ngoài ra, phương thức nuôi dưỡng cũng có ảnh hưởng ñến khả năng sản xuất của con vật Khi cho lợn ăn khẩu phần ăn tự do, khả năng tăng khối lượng nhanh hơn và tiêu tốn thức ăn thấp hơn, khi lợn ñược ăn khẩu phân ăn hạn chế có tỷ lệ nặc hơn lợn ăn khẩu phần ăn tự do
Ảnh hưởng của tuổi và khối lượng giết mổ
Khả năng sản xuất và chất lượng thịt cũng phụ thuộc và tuổi và khối lượng lúc giết thịt Giết thịt ở ñộ tuổi lớn hơn thì chất lượng thị sẽ tốt hơn do
sự tăng lên của các mô ở giai ñoạn cuối của thời kỳ trưởng thành Song khối lượng giết thịt ở tuổi quá cao vì lợn sáu tháng tuổi khả năng tích luỹ mỡ lớn, dẫn ñến tỷ lệ nạc sẽ thấp và hiệu quả kinh tế kém
Chất lượng thịt lợn cũng thay ñổi theo theo tuổi giết thịt là do thành phần cơ thể phát triển khác nhau ở từng giai ñoạn Mô cơ phát triển rất mạnh
Trang 35ngay từ khi còn nhỏ nhưng tốc ñộ giảm dần, còn mô mỡ tốc ñộ tích luỹ ngày càng tăng
Khối lượng sống ảnh hưởng lớn ñến tăng khối lượng, tiêu tốn thức ăn
và tỷ lệ nạc ( Johansson et al 1985) [39]
2.4.2 Tiêu tốn thức ăn trên 1 kg sản phẩm lợn cai sữa
Tiêu tốn thức ăn luôn tỉ lệ nghịch với các chỉ tiêu sinh sản ở lợn Nó liên quan chặt chẽ ñến số con cai sữa/ổ, khối lượng cai sữa/ổ và số lứa ñẻ/nái/năm, là những chỉ tiêu quan trọng nhất của năng suất sinh sản Vì vậy, tiêu tốn thức ăn chính là thước ño của năng suất sinh sản
Tiêu tốn thức ăn/1 kg sản phẩm lợn cai sữa thấp chứng tỏ năng suất sinh sản của ñàn lợn nái cao và ngược lại Theo Hancock J (1996) [8], với khẩu phần cho nái chờ phối và nái chửa kì I là 2,0 kg (mức năng lượng 2.800 Kcal, protein thô 13 %), nái chửa kì II: 2,5 kg (2900 Kcal, protein thô 13%), nái nuôi con 4,5 - 5,5 kg (3.000 Kcal, protein thô 15%), mất 6,2 - 6,5 kg thức
ăn cho 1 kg lợn con giống
Tiêu tốn thức ăn/kg sản phẩm lợn cai sữa bao gồm tiêu tốn thức ăn cho lợn mẹ trong giai ñoạn chờ ñộng dục và phối giống hay còn ñược gọi là giai ñoạn chờ phối, tiêu tốn thức ăn trong giai ñoạn mang thai, tiêu tốn thức ăn cho lợn mẹ nuôi con và tiêu tốn thức ăn cho lợn con tập ăn Ở các trại dùng ñực nhảy trực tiếp nó còn bao gồm cả tiêu tốn thức ăn cho lợn ñực giống
Do năng suất sinh sản phụ thuộc vào lứa ñẻ, mùa vụ, tuổi của lợn nái nếu chính xác nhất phải theo dõi trên cả một ñời của lợn nái Việc này sẽ rất khó khăn, vì vòng ñời của lợn nái từ 4 - 5 năm ðể khắc phục ñiều này, người
ta sử dụng số liệu của ổ ñẻ, càng nhiều ổ ñẻ số liệu thu ñược càng chính xác
Trong ñiều kiện chăn nuôi ở Việt Nam, các trang trại chủ yếu sử dụng máng ăn bán tự ñộng hoặc máng xi măng kéo dài chung cho nhiều lợn nái nên việc ñịnh lượng chính xác lượng thức ăn tiêu thụ cho từng cá thể lợn nái
Trang 36là không thể thực hiện ñược Tuy nhiên có thể căn cứ vào khẩu phần ăn hàng ngày, sổ kho và bản thanh toán khoán hàng năm của công nhân nhận khoán,
từ ñó có ñược số liệu chính xác về lượng tiêu thụ thức ăn bình quân của mỗi lợn nái trong các giai ñoạn
TĂ chờ phối + TĂ chửa +TĂ nuôi con + TĂ tập ăn Tiêu tốn TĂ/ kg CS =
Khối lượng cai sữa (1ổ)
Tiêu tốn thức ăn là cơ sở ñể xây dựng cơ cấu giá thành, kế hoạch sản xuất kinh doanh cũng như phương án khoán sản phẩm ở một ñơn vị chăn nuôi Nó là chìa khoá ñể ñơn vị xây dựng giá thành, giá bán sản phẩm, tạo ra
sự chủ ñộng trong ñiều hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
2.4.3 Chi phí thức ăn và giá thành sản phẩm lợn cai sữa
- Chi phí thức ăn trên 1 kg sản phẩm lợn cai sữa
- TĂcp là lượng thức ăn tiêu thụ của 1 nái trong giai ñoạn chờ phối
- Gcp là giá 1 kg thức ăn lợn chờ phối
- TĂch là lượng thức ăn tiêu thụ của 1 nái trong giai ñoạn chửa
- Gch là giá 1 kg thức ăn lợn chửa
- TĂta là lương thức ăn tập ăn của 1 ổ lợn con trong giai ñoạn theo mẹ
- Gta là giá 1 kg thức ăn tập ăn
- Cơ cấu giá thành sản phẩm
Cơ cấu giá thành sản phẩm là tỷ lệ các thành phần chi phí tạo nên giá thành sản phẩm
Trang 37Ở một ñơn vị chăn nuôi, cơ cấu giá thành thường có dạng: chi phí thức
ăn chiếm từ 60 - 70%, chi phí lương, bảo hiểm: 8 - 12%, khấu hao TSCð: 10
- 15%, chi phí thuốc thú y: 5 - 8 %, còn lại là các chi phí khác như chi phí quản lý, ñiện, nước
Tổng chi phí tạo nên cơ cấu giá thành, trừ chi phí tài sản cố ñịnh là không thay ñổi, còn các chi phí khác thường xuyên biến ñộng Nó phụ thuộc vào năng suất chăn nuôi, năng suất lao ñộng, mức ñộ bệnh tật của gia súc, sự lãng phí trong quản lý Tuy nhiên chi phí thức ăn (chiếm từ 60 - 70%) là thành phần quan trọng nhất, quyết ñịnh cơ cấu giá thành Khi ñịnh mức thức
ăn ñã ở mức thấp nhất, tỷ trọng chi phí thức ăn càng cao chứng tỏ năng suất chăn nuôi cao, giá thành sản phẩm thấp, ñơn vị sẽ thu ñược nhiều lợi nhuận
+ khấu hao tài sản: 24,49% (trong ñó khấu hao giống 10,4%)
+ Lao ñộng: 7,1% (mức lương 4 USD/1 giờ lao ñộng)
Nielsen B.L and et al (1995) [46], ñưa ra cơ cấu giá thành phổ biến ở các trại nuôi 1000 lợn choai như sau:
+ Chi phí thức ăn: 66,5%
+ Chi phí thuốc thú y: 3,44%
+ ðiện nước: 2,15%
+ Chi khác: 4,78%
Trang 38+ Khấu hao tài sản: 16,72%
+ Lao ñộng: 6,41% (mức lương 3 USD/1 giờ lao ñộng)
Trong ñiều kiện chăn nuôi tại Việt Nam, mức ñộ ñầu tư vào tài sản ít, lương công nhân rẻ, nên chi phí khấu hao tài sản và chi phí lao ñộng thấp hơn
- Giá thành sản phẩm lợn cai sữa
Khi biết ñược chi phí thức ăn /1 kg sản phẩm và cơ cấu giá thành, ta sẽ tính ñược giá thành sản phẩm Chẳng hạn giá thành sản phẩm lợn cai sữa của Trung tâm Giống gia súc - gia cầm Nam ðịnh năm 2008:
Chi phí thức ăn/ kg lợn cai sữa Giá 1 kg lợn con cai sữa =
68,12
X 100
Căn cứ vào ñịnh mức chi phí, giá các loại thức ăn và giá thành 1 kg lợn cai sữa, ta có thể tính ñược giá thành 1 kg lợn sau cai sữa ở bất kỳ mức khối lượng nào Từ ñó quyết ñịnh giá bán sản phẩm và cũng biết ngay ñược mức
ñộ lỗ, lãi của sản phẩm
2.5 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
2.5.1 Nghiên cứu trong nước
Nước ta ngay từ những năm 60 ñã tiến hành nhập một số dòng lợn ngoại như: Landrace, Yorshire, Duroc, Hampshire, Pietran,…ñể cải tiến dòng lợn nội thông qua việc lai giữa ñực ngoại với cái nội tạo con lai F1 nuôi lấy thịt làm tăng tỷ lệ nạc lên tới 40 – 45% Ngoài ra các giống lợn ngoại còn ñược lai tạo với nhau ñể tạo ra các tổ hợp lai nuôi lấy thịt nâng cao tỷ lệ nạc ñáp ứng cho yêu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Mặt khác một số tổ hợp lai con ñược dùng ñể làm nái sinh sản và ñực sinh sản cho năng suất sinh sản cao như nái CA, C22 và ñực 402
Trang 39Theo Phùng Thị Vân (2000a) [21], lợn nái CA sinh sản tốt, ñẻ từ 12 –
14 con/lứa nuôi con khéo, lợn nái C22 ñẻ 10 – 11 con/lứa, nuôi con khéo
Ở Việt Nam ñã có rất nhiều nghiên cứu về khả năng sinh sản của lợn nái ngoại thuần chủng, lợn nái lai trong các năm sau ñây là một số nghiên cứu ñã công bố
Nguyễn Văn Thiện (1995) [18], Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (2004) [5],
ñã nghiên cứu khả năng sinh sản của lợn Yorkshire, Landrace và Duroc Kết quả nghiên cứu của Phùng Thị Vân (2000b) [22] về khả năng sinh sản của giống lợn Landrace cho biết: trên 140 ổ ñẻ trung bình ñạt 8,66 con sơ sinh còn sống/ổ với khối lượng sơ sinh bình quân 1,42 kg/con Số con sơ sinh ñạt cao nhất là dòng lợn Landrace Nhật (9,02 con) và thấp nhất là dòng Landrace Bỉ (8,04 con) dòng Landrace Bỉ ñẻ con có khối lượng sơ sinh cao nhất (1,54 kg/con) và thấp nhất ở Landrace Nhật (1,29 kg/con) Khả năng tiết sữa bình quân 31,5 kg và không có có biểu hiện sai khác ñáng kể giữa 3 dòng Landrace Khối lượng toàn ổ lúc cai sữa bình quân ñạt 76,5 kg, dòng Landrace Cuba cao hơn hai dòng Landrace Nhật, Bỉ nhưng không ñáng kể Khối lượng trung bình lợn con cai sữa của dòng Landrace Bỉ cao nhất 12,72 kg/con Kết quả theo dõi trên 122 ổ ñẻ lợn ðại Bạch có số con sơ sinh trung bình còn sống là 8,62 con, khối lượng trung bình lợn con sơ sinh là 1,29 kg Cũng nghiên cứu khả năng sinh sản trên lợn nái Yorkshire, Bùi Thị Hồng (2005) [14] ñã ñưa ra kết quả: số con ñẻ ra còn sống là 11,50 ± 0,12, khối lượng toàn ổ sơ sinh ñạt 11,5 kg và khi cai sữa ở 50,80 ngày khối lượng toàn
ổ cai sữa là 149,35 ± 2,73 kg, số con cai sữa là 10,30 ± 0,20 con Như vậy khi cai sữa ở 50,8 ngày thì trung bình một lợn con ñạt 14,5 kg/con
Từ năm 1996 – 2000 các giống lợn ngoại nhập cũng là nguồn nguyên liệu chính trong chương trình cấp Nhà nước về tạo lợn lai giữa 3 - 4 máu ngoại ñạt trên 52% tỷ lệ nạc
Trang 40Kết quả nghiên cứu của Lê Thanh Hải và Cs (1994) [9] về sử dụng ñực lai (Pietrain x Yorkshire) cho giao phối với nái Yorkshire chỉ ra rằng con lai ñạt mức tăng trọng 537,04 g/ngày, tiêu tốn thức ăn 3,51 kg/1kg tăng trọng và tỷ lệ nạc 56,23% Trong khi ñó ở lợn Yorkshỉe thuần chủng, các chỉ tiêu tương ứng ñạt ñược là 523,84 g/ngày, tiêu tốn thức ăn là 3,65 kg thức ăn/kg tăng trọng và 52,85% ðồng thời Lê Thanh Hải và cs (1996) [11] cũng thông báo kết quả nghiên cứu xác ñịnh một số tổ hợp lai (ngoại x ngoại) ñể sản xuất lợn lai nuôi thịt ñạt tỷ lệ nạc cao trên 52% Kết quả cho thấy tỷ lệ nạc ở Yorkshire thuần ñạt 55,03%, con lai Landrace x Yorkshire và Landrace x (Landrace x Yorkshire) từ 54,05 – 55,3%, còn con lai Landrace x (Duroc x Yorkshire), (Duroc x Landrace ), Duroc x (Landrace x Yorkshire) từ 56,00 - 57,31%
Như vậy hiện nay ở những nước có nền chăn nuôi phát triển thì trên 80% lợn giống là các tổ hợp lai mà người ta gọi là giống tổng hợp Trong ñó lợn thương phẩm hầu hết ñều là các con lai Các con lai ñều có ñặc ñiểm là tăng khả năng sinh trưởng, sinh sản song không phải tổ hợp lai nào cũng tốt Vì vậy cần thiết phải nghiên cứu chọn các giống nào lai với nhau và công thức lai nào mang lại hiệu quả cao nhất Ở nước ta phần lớn các tác giả tập trung vào nghiên cứu khả năng sản xuất, ñặc ñiểm sinh học, quy trình nuôi dưỡng, các công thức lai kinh tế giữa lợn nội và lợn ngoại, lợn ngoại với lợn ngoại ở các cơ sở giống nhà nước với quy mô lớn
2.4.2 Nghiên cứu ngoài nước
Các giống lợn Yorkshire, Landrace, Duroc … ñược nuôi phổ biến ở tất
cả các nước có nghề chăn nuôi lợn hướng nạc phát triển và nhân ra khắp thế giới bởi các ưu ñiểm của nó là tăng trọng nhanh, tỷ lệ nạc cao, năng suất sinh sản khá và khả năng thích nghi tốt Chính vì vậy mà cho ñến nay có rất nhiều nghiên cứu và thông báo về khả năng sinh sản của hai giống lợn Yorkshire và Landrace