1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ đánh giá khả năng sản xuất của dê lai f1 và f2 giữa saanen với bách thảo nuôi tại trung tâm nghiên cứu dê và thỏ sơn tây

91 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 754 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa thực tiễn đề tài góp phần cho việc chọn tạo ra một giống dê lai cho sữa có năng xuất cao hơn giống dê nội hiện có phù hợp với ựiều kiện chăn nuôi của Việt Nam, góp phần thay ựổi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP 1

NGÔ HỒNG CHÍN

ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA DÊ LAI F1 VÀ F2 GIỮA SAANEN VỚI BÁCH THẢO NUÔI TẠI TRUNG TÂM

NGHIÊN CỨU DÊ VÀ THỎ SƠN TÂY

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: CHĂN NUÔI

Mã số: 60.62.40

Người hướng dẫn khoa học: TS PHAN XUÂN HẢO

HÀ NỘI - 2007

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Ngô Hồng Chín

Trang 3

Hoàn thành luận văn này tôi luôn nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của các thầy cô trong Bộ môn Di truyền - Giống, Khoa Chăn nuôi -Nuôi trồng thủy sản ðặc biệt là thầy hướng dẫn khoa học TS Phan Xuân Hảo ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình xây dựng, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS ðinh Văn Bình - Giám ñốc Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài

Xin chân thành cảm ơn CBCNV Trại nhân giống Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây ñã giúp ñỡ tôi hoàn thành ñề tài này

Xin chân thành cảm ơn các bạn bè, ñồng nghiệp và gia ñình ñã

giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt thời gian qua

Tác giả

Ngô Hồng Chín

Trang 4

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 3

2.2 Một số ñặc ñiểm của dê Bách Thảo và dê Saanen 182.3 Tình hình lai tạo trên Thế giới và ở Việt Nam 26

4.1 Khả năng sinh trưởng của ñàn dê lai F1 và F2 414.1.1 Thay ñổi khối lượng dê lai qua các giai ñoạn tuổi 414.1.2 Cường ñộ sinh trưởng tuyệt ñối của dê lai F1, F2 454.1.3 Thay ñổi kích thước một số chiều ño cơ thể dê lai 474.2 Khả năng sinh sản của dê cái lai F1 và F2 504.2.1 ðặc ñiểm phát dục của dê cái lai F1 và F2 50

Trang 5

4.2.2 ðặc ñiểm sinh sản của dê cái lai F1, F2 524.3 Khả năng sản xuất sữa của dê cái lai F1, F2 554.3.1 Khả năng sản xuất sữa của dê cái lai F1, F2 qua các tháng cho sữa 554.3.2 Khả năng sản xuất sữa của dê cái lai F1,F2 qua các lứa ñẻ 61

4.4 Hiệu quả chuyển hóa thức ăn cho 1 kg sản phẩm sản xuất ra 66

Trang 6

Cao vây Vòng ngực Dài thân chéo Chu kỳ tiết sữa Giống dê Saanen Sản lượng sữa Năng suất sữa Giống dê Jumnapari Tuổi ñộng dục lần ñầu Tuổi ñẻ lứa ñầu Thời gian mang thai Khoảng cách lứa ñẻ Khối lượng ñộng dục lần ñầu Khối lượng ñẻ lứa ñầu

Trang 7

4.5 ðặc ñiểm sinh sản của dê cái lai F1(Saanen x Bách Thảo) và

4.6 Khả năng sản xuất sữa của dê cái lai F1(Saanen x Bách Thảo),

F2 (Saanen x Saanen-Bách Thảo) qua các tháng tiết sữa 56 4.7 Khả năng sản xuất sữa của dê cái lai F1(Saanen x Bách Thảo)

4.8 Khả năng sản xuất sữa của dê cái lai F2 (Saanen x

4.10 Hiệu quả chuyển hóa thức ăn /1 kg sản phẩm 67

Trang 8

Danh mục biểu đồ

Danh mục đồ thị

1: Sinh trưởng tớch lũy của dờ ủực F1(Saanen x Bỏch Thảo),

2: Sinh trưởng tớch lũy của dờ cỏi F1(Saanen x Bỏch Thảo),

3: Sinh trưởng tuyệt ủối của dờ ủực F1(Saanen x Bỏch Thảo),

4: Sinh trưởng tuyệt ủối của dờ cỏi F1(Saanen x Bỏch Thảo),

5: Năng suất sữa của dờ qua cỏc thỏng cho sữa 57

Trang 9

1 MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Chăn nuôi dê cần ắt vốn, quay vòng vốn nhanh, tận dụng ựược lao ựộng

và ựiều kiện tự nhiên của mọi vùng sinh thái Phát triển chăn nuôi dê là ựịnh hướng phù hợp lý nhất cho phát triển chăn nuôi của nông dân nghèo Khuyến khắch chăn nuôi gia súc nhỏ nhai lại hơn các chương trình phát triển ựại gia súc khác là cuộc cách mạng thắch hợp ựể giải quyết các vấn ựề ựói nghèo trong nông thôn Theo báo cáo của Cục Chăn nuôi, dù xuất hiện dịch ựậu dê trong thời gian dài nhưng tổng ựàn dê ựến năm 2006 vẫn ựạt 1.457.637 con, ựạt tốc ựộ tăng trưởng 16,06%; chủ yếu tập trung ở vùng đông Bắc, đông Nam Bộ và Bắc Trung Bộ Các tỉnh có số lương dê nhiều nhất là Hà Giang (141.730 con), Ninh Thuận (116.750 con), Nghệ An (96.290 con), Sơn La (92.122 con), Thanh Hoá (65.750 con), Tuy nhiên về cơ cấu giống còn rất chênh lệch dê sữa chiếm 0,16%, dê lai chiếm 35,8%, dê cỏ là chủ yếu 49,2% Sản lượng thịt tăng liên tục từ 9,19 nghìn tấn năm 2005 lên 10,64 nghìn tấn năm 2006 và ước tắnh năm 2007 ựạt 12,37 nghìn tấn đạt tốc ựộ tăng trưởng tương ứng 12-16-21% năm (Nguồn Cục Chăn nuôi, 2006)

Những năm gần ựây, ngành chăn nuôi dê nước ta ựã tăng cả về mặt số lượng và chất lượng Thịt và sữa dê ựược xem là loại thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, hàm lượng cholesterol thấp rất tốt cho sức khoẻ con người, ệ−ĩc nhiÒu ng−êi −a chuéng Sọa dế cã giị trỡ dinh d−ìng cao hển hỬn sọa bư, ệẳc biỷt thÝch hĩp vắi ng−êi giộ vộ trĨ em (Lế Thanh Hời vộ céng sù, 1994 [11]) Tập quán sử dụng sản phẩm từ chăn nuôi dê (thịt, sữa) ựã ựược hình thành đây là ựộng lực mới thúc ựẩy mạnh tiến trình cải tạo ựàn, tăng quy mô ựàn,

số lượng ựàn và chất lượng con giống tốt và công nghệ chế biến sản phẩm

Trang 10

nhưng vấn ựề về con giống hướng sữa ựang còn là một vấn ựề ựặt ra cho các nhà khoa học cần nghiên cứu chọn tạo, ựịnh hướng và phát triển phù hợp với ựiều kiện của Việt Nam

Dê lai Saanen có tiềm năng cho sữa cao ựã phát huy ựược ưu thế lai của giống dê Saanen là giống dê sữa cao sản trên thế giới Tiếp nối giai ựoạn 1 khảo nghiệm 15 công thức lai giữa dê ựực Saanen, ựực Alpine với các giống dê kiêm dụng hiện có tại Việt Nam tạo ra các con lai có năng suất sữa cao hơn hẳn

mẹ chúng từ 39,8-59,7% (đinh Văn Bình và cộng sự, 2001, [4]) Trong số các cặp lai thì con lai giữa dê ựực Saanen với dê cái Bách Thảo có tiềm năng và triển vọng cho sữa tốt hơn phù hợp với ựiều kiện chăn nuôi ở vùng trung du, miền núi nước ta để phát huy tiềm năng cho sữa và ưu ựiểm này, năm 2002 chương trình giống dê quốc gia ựã nhập nội 5 ựực và 35 cái Saanen từ Mỹ Song song với việc nhân thuần, chúng tôi tiến hành lai tạo giữa dê ựực Saanen với cái Bách Thảo, ựể tạo ra ựược ựàn dê lai hướng sữa, nâng cao sản lượng sữa, cố ựịnh cặp lai và chọn lọc qua nhiếu thế hệ, ổn ựịnh phát triển thành giống dê sữa phù hợp với ựiều kiện chăn nuôi ở Việt Nam Xuất phát từ nhu

cầu ựó chúng tôi tiến hành ựề tài Ộđánh giá khả năng sản xuất của dê lai F1

và F2 giữa Saanen với Bách Thảo nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu dê và thỏ Sơn TâyỢ

1.2 Mục ựắch của ựề tài

- đánh giá một số chỉ tiêu sản xuất của dê lai F1 (Saanen x Bách Thảo)

và F2 (Saanen x Saanen-Bách Thảo)

Mục tiêu cụ thể của ựề tài

1- đánh giá khả năng sinh trưởng của dê lai F1 (Saanen x Bách Thảo), F2 (Saanen x Saanen-Bách Thảo)

Trang 11

2- đánh giá khả năng sinh sản của dê cái lai F1 (Saanen x Bách Thảo), F2 (Saanen x Saanen-Bách Thảo)

3- đánh giá năng suất và chất lượng sữa của dê cái lai F1 (Saanen x Bách Thảo), F2 (Saanen x Saanen-Bách Thảo)

4- Xác ựịnh tiêu tốn thức ăn cho 1 kg sản phẩm

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu ựã góp phần khẳng ựịnh cơ sở khoa học của việc lai tạo giống dê và ưu thế lai của con lai, góp phần giúp việc chăn nuôi dê ựạt hiệu quả kinh tế cao

Kết quả ựề tài bổ sung tư liệu về con dê góp phần phục vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học ở các viện, trung tâm, các trường ựại học, cao ựẳng, trường kỹ thuật nông nghiệp và làm tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu, cán bộ kỹ thuật, sinh viên ngành nông nghiệp và người chăn nuôi dê

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

đề tài góp phần cho việc chọn tạo ra một giống dê lai cho sữa có năng xuất cao hơn giống dê nội hiện có phù hợp với ựiều kiện chăn nuôi của Việt Nam, góp phần thay ựổi về số lượng, chất lượng giống dê; ựưa ngành chăn nuôi dê phát triển tương xứng với tiềm năng và thị trường trong nước, tham gia vào việc chuyển ựổi cơ cấu vật nuôi, tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, dinh dưỡng cho người dân, nhất là dân nghèo vùng trung du ựồi núi nước ta

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài

2.1.1 Khái niệm về lai tạo và ưu thế lai trong chăn nuôi

- Khái niệm về lai tạo

Lai tạo là một trong hai biện pháp tạo giống nhằm làm tăng khả năng sản xuất của vật nuôi Vật nuôi sau khi chọn lọc, nhân thuần ñến một thế hệ nhất ñịnh thì tiến bộ di truyền sẽ giảm xuống rất thấp và tiến tới giới hạn bằng không ðể nâng cao năng suất và chất lượng các tính trạng ñó, ñồng thời tạo

ra nguồn biến ñộng di truyền mới làm nguyên liệu cho chọn lọc tiếp tục Lai tạo là con ñường duy nhất, quyết ñịnh việc khai thác triệt ñể ưu thế lai của các tính trạng và tạo ra những tổ hợp lai có bản chất di truyền mới nhất ñối với các tính trạng số lượng Lai tạo không những ñể tạo ra vật nuôi thương phẩm

có năng suất và hiệu quả kinh tế cao hơn so với trung bình của bố mẹ mà còn tạo ra những quần thể có bản chất di truyền mới, làm nguyên liệu cho quá trình chọn tạo giống mới phù hợp với môi trường sinh thái và ñạt hiệu quả kinh tế cao

Lai tạo giống là quá trình cho giao phối những cá thể khác giống với nhau hay nói một cách khác là lai giữa các giống với nhau Nói chung, những

cá thể lai có xu hướng khoẻ mạnh hơn so với các cá thể thuần chủng (Vũ Chí Cương và Nguyễn Xuân Trạch, 2005) [8]

- Khái niệm về ưu thế lai

Ưu thế lai là một hiện tượng sinh học, biểu hiện sự phát triển mạnh mẽ của cơ thể con lai ñược tạo thành khi lai giữa các giống và các dòng với nhau Mặt khác, ưu thế lai biểu thị theo từng tính trạng, có khi chỉ một vài tính trạng phát triển mạnh, còn các tính trạng khác vẫn giữ nguyên hoặc có trường hợp giảm ñi Cũng có thể hiểu ưu thế lai là hiện tượng giá trị trung bình của mỗi

Trang 13

tắnh trạng ở ựời con tốt hơn so với trung bình ựời bố mẹ Hiện tượng ưu thế lai ựã ựược chú ý, nghiên cứu từ hơn 200 năm nay, nhưng ựến năm 1914 mới ựược tác giả Shull ựề nghị dùng từ ỘHeterosisỢựể chỉ hiện tượng ưu thế lai, tác giả cho rằng, ưu thế lai là tập hợp của các hiện tượng mà không thể giải

thắch ựược theo quy luật của Mendel, những hiện tượng liên quan tới ựời con

sinh trưởng nhanh hơn, chống chịu bệnh tật tốt hơn, năng suất cao hơn so với trung bình của bố mẹ tạo ra chúng

Theo Lasley (1974) [14], ưu thế lai là một hiện tượng sinh học, chỉ sự tăng sức sống của ựời con so với bố mẹ khi có sự giao phối giữa các cá thể không thân thuộc; mặt khác ưu thế lai còn bao gồm cả sự giảm tử vong, tăng tốc ựộ sinh trưởng, tăng sức sản xuất và khả năng sinh sản Vì vậy, hiện tượng

ưu thế lai ựược xem như một sinh lực ựặc biệt của sinh vật học

Tác giả Trần đình Miên và cộng sự (1995) [23] cho rằng, ưu thế lai là hiện tượng sinh học rất quý, biểu hiện sự phát triển mạnh mẽ của những cơ thể ựược tạo ra từ con lai giữa các giống không cùng huyết thống, là sự phát triển toàn bộ khối lượng cơ thể con vật, sự gia tăng cường ựộ trong quá trình trao ựổi chất, sự tăng lên của các tắnh trạng sản xuất Mặt khác, ưu thế lai biểu thị theo từng mặt, từng tắnh trạng một trên các cá thể lai

Tác giả Vũ Chắ Cương và Nguyễn Xuân Trạch (2005) [8], cho rằng ưu thế lai (Hybrid Vigour hoặc Heterosis) là trị số về tăng năng suất của cá thể lai so với trung bình hai giống thuần tạo nên chúng đối với một tắnh trạng nhất ựịnh của một cặp giống ựã cho thì ưu thế lai là sự chênh lệch giữa trị số của thế hệ con lai (F1) so với giá trị trung bình của bố mẹ thuần chủng tạo nên chúng Ưu thế lai là sự tăng về trị số của một tắnh trạng nào ựó do các cá thể giao phối với nhau có ắt quan hệ huyết thống hơn so với việc phối giống giữa các cá thể trong một giống thuần với nhau Ngược lại suy thoái cận huyết là

sự giảm năng suất do phối giống những cá thể có quan hệ họ hàng gần gũi với nhau Ưu thế lai và suy thoái cận huyết về tắnh chất cơ bản giống nhau nhưng theo hướng ngược chiều nhau

Trang 14

Ứng dụng của ưu thế lai ñã thu ñược nhiều kết quả rõ rệt, nhất là ñối với hầu hết các ñộng vật qua con ñường lai tạo giữa các dòng, các giống, các loài Các tổ hợp lợn lai có khả năng tăng khối lượng nhanh, giảm tiêu tốn thức

ăn, tăng tỷ lệ nạc …ñã chứng minh ñiều ñó (Vũ Chí Cương và Nguyễn Xuân Trạch (2005) [8]

Khi cho giao phối 2 cá thể khác giống, khác dòng, con lai ñều xuất hiện

ưu thế lai ở mức ñộ cao thấp khác nhau Trong nhiều trường hợp, nhất là ñối với tính trạng ña gen, mức ñộ ưu thế lai có khi thiên về giống này hoặc thiên

về giống khác và mức ñộ cao hay thấp còn tùy thuộc vào từng tính trạng Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ tiêu về số con sinh ra/ổ, khả năng tăng khối lượng, năng suất sữa thường biểu hiện ưu thế lai cao hơn so với tính trạng tỷ lệ thịt, tỷ lệ mỡ và protein sữa Ưu thế lai thường thể hiện cao nhất ở ñời F1 và giảm dần ở các thế hệ tiếp theo vì tỷ lệ ñồng hợp tử các gen tăng lên

Những lý do cơ bản ñể thực hiện lai tạo trong các ñàn thương phẩm là:

Như vậy, ưu thế lai là một hiện tượng tiến bộ sinh học, ñược thể hiện trên nhiều mặt, thế hệ con lai cao hơn so với trung bình ñời bố mẹ chúng về tốc ñộ sinh trưởng, khả năng sinh sản, sức sống, sự chuyển hóa thức ăn và các chỉ tiêu kinh tế có lợi khác Do vậy, năng suất con lai ñược nâng lên rõ rệt so với trung bình của bố mẹ tạo ra chúng (Vũ Chí Cương và Nguyễn Xuân Trạch ,2005, [8])

Trang 15

+ Ưu thế lai trực tiếp (Dd): Ưu thế lai trực tiếp là thành phần ưu thế lai

do chính cá thể lai ñó tạo nên Ưu thế lai trực tiếp là tỉ lệ ñóng góp của mỗi thành viên trong chính bản thân tổ hợp lai ñó Ưu thế lai trực tiếp cao nhất ở các tổ hợp lai có 100% nguồn gen là dị hợp tử Ví dụ, tổ hợp lai F1, tổ hợp lai

3 máu tạo thành từ lần ñầu Trong khi ñó, ưu thế lai trực tiếp của các tổ hợp lai F2, F3, lai trở lại, tỉ lệ ñóng góp của thành phần ưu thế lai trực tiếp là một

tỉ lệ ứng với giá trị ưu thế lai ở tổ hợp lai ñó Ví dụ, tổ hợp lai F2, F3 hay lai trở lại, ưu thế lai trực tiếp sẽ ñóng góp là 50% Ưu thế lai trực tiếp của tổ hợp lai F1(Sa x Bt) là 100%, trong khi ở tổ hợp lai trở lại (Sa x SaBt) chỉ có 50%, còn tổ hợp lai 3 máu (Sa x BaBt) hoặc (SaBa x Bt) lần ñầu có ưu thế lai trực tiếp là 100% (Nguyễn Kim Lin, 2006) [16]

+ Ưu thế lai của bố lai (Db) và mẹ lai (Dm): Ưu thế lai của bố lai và

mẹ lai là thành phần ưu thế lai do cá thể bố lai và mẹ lai ñóng góp vào cho tổ hợp lai của chúng sinh ra Ưu thế lai của cá thể bố lai và mẹ lai chỉ có khi bố

và mẹ là các tổ hợp lai, do ñó trường hợp bố hoặc mẹ là thuần chủng thì ưu thế lai của mẹ lai hoặc bố lai ñóng góp cho con lai là 0%

Trong ngành chăn nuôi dê ở nước ta hiện nay, tổ hợp lai 3 giống thường có ưu thế lai của cả bố lai và mẹ lai vì do các giống dê ngoại nhập có năng suất cao, số lượng còn quá ít nên người ta thường dùng cả ñực thuần và ñực lai ñể lai cải tạo những giống có năng suất thấp Ưu thế lai của bố lai thường thấy trong thực tế khi sử dụng dê ñực là BtCo; JuBt; BeBt hay BaBt ñem lai với dê mẹ Cỏ thuần thì ở những tổ hợp dê lai 2 và 3 giống này có ưu thế lai của bố lai và không có ưu thế lai của mẹ Ngược lại nếu dùng bố thuần lai với mẹ lai thì chỉ có ưu thế lai của mẹ lai mà không có ưu thế lai của bố lai như các tổ hợp lai Sa(BaBt); Sa(BtCo); Sa(JuBt) Ngoài ra, có trường hợp tổ hợp lai 3 máu có ưu thế lai của cả bố lai và mẹ lai như các tổ hợp lai (SaxBt)x(BtxCo); (SaxBa)x(BaxBt) Trong các tổ hợp lai 4 giống thì thường

Trang 16

(SaxBa)x(BtxCo) hoặc (SaxBa)x(JuxBt) Song trong lai 4 giống cũng có thể chỉ có ưu thế lai của mẹ lai nếu mẹ là cá thể lai 3 giống và bố là cá thể thuộc giống thuần như tổ hợp lai (Sax(JuBtxCo)

Trong chăn nuôi dê, người ta thường sử dụng cả bố lai và mẹ lai nhằm khai thác tối ña ưu thế lai, nhất là với tính trạng sinh sản vì khó nâng cao bằng con ñường chọn lọc (do h2 thấp)

+ Ưu thế lai tổng cộng: Từ các giá trị của ưu thế lai thành phần, có thể xác ñịnh ñược giá trị ưu thế lai tổng cộng Ưu thế lai tổng cộng bằng tổng các

ưu thế lai thành phần Ưu thế lai tổng cộng chính là giá trị ưu thế lai (H) trong các nghiên cứu mà không ñược phân tách ra các thành phần chi tiết Ưu thế lai tổng cộng ñược tính như sau:

ƯTLtổng cộng = ∑ ƯTLthành phần

= ƯTLtrực tiếp + ƯTLbố lai + ƯTLmẹ lai + ƯTL ông nội, ngoại lai + ƯTLbà nội, ngoại lai +

Trong thực tế, các thành phần ưu thế lai của ông bà nội lai, ông bà ngoại lai hầu như không ñược quan tâm vì các giá trị này quá nhỏ bé Có ba loại ưu thế lai thường ñược sử dụng nhiều, ñó là: ưu thế lai của con lai (ƯTL trực tiếp); ưu thế lai của bố lai và ưu thế lai của mẹ lai Ưu thế lai của mẹ lai là

ưu thế lai có ñược khi sử dụng mẹ lai và mức ñộ biểu hiện của ưu thế lai

Bảng 2.1 Mức ñộ biểu hiện của ưu thế lai khi chọn cá thể làm mẹ là cá thể lai

Lai 3 giống Sa*(Bt*Co) hoặc Sa *(Ba*Bt) 100

Nhiều tác giả cũng ñã ñưa ra mức ñộ biểu hiện ưu thế lai trực tiếp và

Trang 17

mẹ lai ñối với từng cặp lai khác nhau (bảng 2.2)

Bảng 2.2 Mức ñộ biểu hiện ưu thế lai trực tiếp

và của mẹ lai trong một số tổ hợp

Ưu thế lai của cá thể lai Ưu thế lai của mẹ lai

MAB = M + 1/2 gA + 1/2 gB + mB + mA + hAB

Trong ñó: - M AB : Trung bình của con lai AB

- M : Trung bình của tất cả các giống tham gia

- g A , g B: Hiệu quả gen di truyền cộng tính ñối với giống A, B

- m B : Hiệu quả của mẹ giống B

- m A : Hiệu quả của bố giống A

- h AB :Hiệu quả ưu thế lai giữa giống A và B

Khác với lai giữa 2 giống, lai giữa 3 giống, ngoài lợi dụng ưu thế laitrực tiếp của cá thể lai, còn lợi dụng ưu thế laicủa mẹ lai (khi sử dụng cái lai giao phối với ñực giống thuần chủng) Giá trị trung bình của con lai giữa 3 giống mô tả như sau (Glodek,1982) [56]

Trang 18

MC x AB = M + 1/4 (2 gC + gA + gB) + 1/2 (hAC + hBC) + 1/2 (mA + mB) + pc +

hmAB + 1/4 rAB

Trong ñó: - MC x AB : Giá trị trung bình con lai giữa ba giống

-h AC ; h BC: Hiệu quả của ưu thế lai giữa A và C, giữa B và C

- hm AB: Hiệu quả của ưu thế lai của mẹ (cái lai) AB

- r AB : Hiệu quả tái tổ hợp giữa A và B

2.1.2 Cơ sở di truyền của lai tạo và ưu thế lai trong chăn nuôi

Cơ sở di truyền của ưu thế lai là nguồn gen dị hợp tử ở con lai Lai tạo

là một phương pháp nhân giống làm giảm tần số kiểu gen ñồng hợp tử ở thế

hệ lai, có nghĩa là làm tăng tần số kiểu gen dị hợp tử Trong chăn nuôi người

ta thường cho giao phối giữa các cá thể thuộc 2 dòng trong cùng 1 giống hay

2 giống khác nhau Khi lai tạo giữa các cá thể thuộc 2 quần thể với nhau sẽ gây ra các hiệu ứng:

- Hiệu ứng cộng gộp của các gen là giá trị trung bình X p1p2 của trung bình giá trị kiểu hình quần thể thứ nhất XP1 và trung bình giá trị kiểu hình quần thể thứ hai X P2

Trang 19

Trong ñó: X p1 là bình quân giá trị kiểu hình ở tính trạng ñời con

X b.m là bình quân giá trị kiểu hình ở tính trạng ñời bố mẹ

Do ñó, trái với hiệu quả của việc nhân giống cận thân, tạp giao sẽ tạo ra ñời con lai có sức sống cao hơn, khả năng thích ứng và chống ñỡ bệnh tật cao hơn, ñồng thời làm tăng ñược khả năng sinh sản, sinh trưởng Bản chất hiện tượng ưu thế lai ñược tác giả Bereskin (1986) [35], Phan Cự Nhân (1994) [25]

và Nguyễn Văn Thiện (1995) [26] giải thích bởi thuyết trội, thuyết siêu trội và thuyết gia tăng tác ñộng tương hỗ của các gen không cùng locut

Thuyết trội (Dominance) cho rằng trong chọn lọc, các gen trội phần lớn

là gen có lợi và át gen lặn Những tính trạng về khả năng sinh sản, sinh trưởng, cho thịt và cho sữa nói chung là những tính trạng số lượng, do nhiều gen ñiều khiển nên rất hiếm có tỷ lệ ñồng hợp tử ở tổ hợp lai Thế hệ con ñược tạo ra do lai giữa hai cá thể sẽ ñược biểu hiện do tất cả các gen trội, một nửa thuộc gen trội ñồng hợp tử của bố mẹ, một nửa là gen trội dị hợp tử Do

ñó, tạp giao có thể ñem các gen trội của cả 2 bên bố mẹ tổ hợp lại ở ñời con làm cho con lai ñạt ñược giá trị hơn hẳn bố mẹ

Theo thuyết siêu trội (Over Dominance), hiệu quả của một alen ở

trạng thái dị hợp tử sẽ khác với hiệu quả của từng alen này ở trạng thái; trạng thái dị hợp tử là có lợi nhất Aa > AA > aa, (Shull, 1952, [92]); (Nguyễn Văn Thiện, 1995 [26])

Thuyết gia tăng tác ñộng tương hỗ của các gen không cùng locut, ở

trạng thái dị hợp tử, tác ñộng tương hỗ của các gen không cùng locut (tác ñộng át gen) cũng tăng lên Ví dụ: Gen ñồng hợp tử AA, BB chỉ có 2 loại tác ñộng tương hỗ A và B, nhưng trong dị hợp tử AA’, BB’ có 6 loại tác ñộng tương hỗ: A-B, A’-B’, A-B’, A’-B, B-B’, A-A’ trong ñó có 2 loại tác ñộng tương hỗ giữa các gen cùng alen, còn 4 loại tác ñộng tương hỗ khác giữa các

Trang 20

gen không cùng alen

Tại 1 cá thể X trên các locut 1,2,3,4 và 5 các gen từ cá thể bố và mẹ như sau:

Ưu thế lai Không có ưu thế lai

Tỷ lệ % ưu thế lai của các tổ hợp lai ñược xây dựng trên sơ ñồ sau (Duc N.V,1997 [48])

Giống thuần A Gen từ bố A A A A A A

Trang 21

2.1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến ưu thế lai

- Nguồn gốc di truyền của bố mẹ: Khi bố, mẹ có nguồn gốc di truyền

càng xa nhau (khác nhau về típ ngoại hình và ñặc ñiểm năng suất) thì ưu thế lai càng cao và ngược lại Skrypzec và cộng sự (2000) [96] nghiên cứu ưu thế lai thành phần các tổ hợp lai giữa các giống bò Afrikaner (A) Simmental (S) và Hereford (H) thấy rằng ưu thế lai Dd về khối lượng sơ sinh của tổ hợp lai (H x S) là 3,5%; trong khi tổ hợp lai (S x A) là 11%; ưu thế lai Dd về khối lượng cai sữa ñạt 9,8% ở tổ hợp lai (H x A) ; 6,7% ở tổ hợp lai (S x A) và 3,1% ở tổ hợp lai (S x H)

- Bản chất của tính trạng: Tính trạng có hệ số di truyền (h2) thấp (tính trạng về sinh sản) thì các tổ hợp lai thường ñạt ưu thế lai cao, tính trạng có h2 cao (thân thịt) thì các tổ hợp lai thường ñạt ưu thế lai thấp và các tính trạng sản xuất như khả năng tăng khối lượng, năng suất sữa, sản lượng sữa, sản lượng mỡ sữa và protein sữa có h2 trung bình thì ưu thế lai ở mức trung bình

ðể cải thiện các tính trạng kinh tế, nếu tính trạng ñó có h2 thấp thì lai giống ñể khai thác tối ña ưu thế lai là công cụ tốt nhất ñể cải thiện năng suất, nếu tính trạng có h2 cao thì vừa áp dụng chọn lọc và vừa áp dụng lai tạo, hiệu quả ưu thế lai ñạt cao nhất ở những tính trạng di truyền theo mẹ Năng suất sữa ở bò

có h2 là 0,3-0,5 thì ưu thế lai của các tính trạng ñó 2-2,5% (Didier Boichard và cộng sự, 2005 [45]; Koots và cộng sự, 1994 [63]; Kress và Nelsen,1998 [65])

ñã ước tính h2 và ưu thế lai một số tính trạng ở bò lai giữa Red Angus với Hereford và Shorthorn

- Công thức lai: Ưu thế lai còn phụ thuộc vào việc sử dụng con vật làm

bố, mẹ và hệ thống lai Muốn tính ưu thế lai của bất kỳ một tổ hợp lai tự giao nào, áp dụng công thức sau:

H% = (n-1) / n hoặc H% = 1-n(0,332)

Trong ñó: n là giống thuần tham gia trong tổ hợp lai

Trang 22

Ví dụ: lai 3 giống dê Sa, Bt, Ba thì ưu thế lai là

H% = 1-0,332 -0,332 -0,332 = 0,67 H% = (3-1)/3 = 0,67

Công thức tính ưu thế lai cho các tổ hợp lai tuần hoàn giữa bố và mẹ là tổ hợp lai trước ñó:

1 2

2 2

H Trong ñó: n là số giống thuần

( Nguyễn Kim Lin 2006 [16])

ðối với các chỉ tiêu nuôi vỗ béo, ưu thế lai dao ñộng từ 6-10% trong trường hợp lai giữa hai giống và 9-13% khi lai giữa 3 giống Trong lúc ñó, ñối với các chỉ tiêu giết thịt lai 2 giống và lai 3 giống thì ưu thế lai tương ứng là 1-2% và 0-1% (Omtvedt, 1974, [78]) Erick và cộng sự (2000), [52] cho biết

ưu thế lai tối ña từ các hệ thống lai như sau (bảng 2.3)

Bảng 2.3 Giá trị ưu thế lai của ñời con và mẹ lai

của các hệ thống lai khác nhau

- Hai giống luân chuyển

- Ba giống luân chuyển

- Bốn giống luân chuyển

- Lai cố ñịnh sử dụng nái F1

-Lai luân chuyển cố ñịnh cả 2 giống luân chuyển

-Lai luân chuyển cố ñịnh cả 3 giống luân chuyển

Trang 23

công thức lai khác nhau cũng cho ưu thế lai khác nhau Ronald O.Bates (1993) [85] cho biết việc hệ thống lai luân chuyển hai giống có ưu thế lai là 67% trong khi lai luân chuyển 4 giống ưu thế lai là 93%

- Môi trường: ðiều kiện nuôi dưỡng là 1 trong các yếu tố quan trọng

nhất của môi trường Nếu chế ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng kém thì ưu thế lai có ñược sẽ thấp, ngược lại ở ñiều kiện nuôi dưỡng tốt thì sẽ thể hiện ñược hết tiềm năng của ưu thế lai

2.1.4 Ứng dụng tạp giao và ưu thế lai trong chăn nuôi

a Các công thức tạp giao

Lai giống là phương pháp cải tiến giống nhanh nhất, nó ñã và ñang ñược áp dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia trên thế giới Thông qua lai tạo giữa các giống dê sẽ xuất hiện hiện tượng ưu thế lai, ñặc biệt ñời con lai F1 có ưu thế lai cao nhất Năng suất sản phẩm của con lai cao hơn nhiều so với bố mẹ chúng Những giống dê có năng suất sữa, thịt cao như: dê Saanen, Jumnapari, Togenburg, Anglo-Nubian, Alpine, Beetal, Boer ñã ñược nhiều nước trong khu vực nhiệt ñới nhập nội và cho lai nhằm cải tiến giống dê ñịa phương Những con lai ñã thể hiện ưu thế lai rõ và phát huy tốt trong ñiều kiện chăn nuôi ñại trà Năng suất sữa, thịt, lông của những con lai cao hơn hẳn so với dê bản ñịa Con lai F1 giữa dê Alpine với dê Beetal có khối lượng cơ thể 9 tháng tuổi ñạt 35,8 kg trong khi ñó dê Beetal là 28,1 kg (Acharya, 1982) [29] Con lai giữa dê Boer với dê Tây Phi có khối lượng lớn hơn dê bản ñịa 35% ở 6 tháng tuổi và 56% ở 1 năm tuổi (Barry and Godke,1991) [33]

Có rất nhiều công thức tạp giao ñã và ñang ñược áp dụng trong chăn nuôi Tùy theo mục ñích người sử dụng và ñiều kiện của cơ sở chăn nuôi dê

mà người ta lựa chọn công thức lai sao cho thích hợp

Mục ñích của việc tạp giao là tạo ra con lai có những ưu ñiểm mới như nâng cao tầm vóc và sản lượng sữa nhưng vẫn giữ ñược ưu thế sẵn có của con

Trang 24

giống ñịa phương như khả năng chống ñỡ bệnh tật cao, chịu ñựng kham khổ, thích nghi với khí hậu của ñịa phương (ðinh Văn Bình và cộng sự, 2003) [5] Theo Nguyễn Văn Thiện (1995) [26], căn cứ vào bản chất di truyền của các con vật xuất phát (con bố và con mẹ), tạp giao chia ra làm 3 loại:

- Tạp giao giữa các dòng trong cùng 1 giống (outbreeding)

- Tạp giao giữa các giống

- Tạp giao xa

b Ứng dụng ưu thế lai trong chăn nuôi dê

Ưu thế lai xuất hiện trong quá trình tạp giao và ñã nhanh chóng ñược ứng dụng trong chăn nuôi dê, nhờ ñó mà sản phẩm thịt, sữa, lông và da dê tăng lên nhanh chóng Bởi vì khi cho lai những giống dê nhập nội với giống

dê bản ñịa sẽ tạo ra con lai có khả năng sản xuất cao, ñồng thời có khả năng thích ứng tốt (Mohamed và cộng sự, 2000) [72] Công tác lai tạo giống dê ñược tiến hành ở hầu hết các quốc gia có chăn nuôi dê ðặc biệt, các nước nhiệt ñới ñã cho lai dê ñịa phương với một số giống dê sữa Châu Âu (Saanen, Alpine…) có năng suất sữa cao, khi ñó tỷ lệ gen của giống dê sữa tăng lên ở ñời con lai, các con lai ñã biểu hiện ưu thế lai rõ, khối lượng và sản lượng sữa của chúng cao hơn trung bình của bố và mẹ chúng (Devendra, 1962) [41] Mishra và cộng sự (1976) [70] ñã tính toán ưu thế lai của những con lai F1 giữa dê Alpine với dê Beetal theo những chỉ tiêu: tuổi ñộng dục lần ñầu = -12,33%; khối lượng sơ sinh = 1,03%; thời gian tiết sữa = 10,15-55,99% Khi

sử dụng dê ñực Alpine lai với dê cái F1 (Alpine x Beetal), kết quả cho thấy con lai có sản lượng sữa cao (357 kg/chu kỳ) trong khi ñó sản lượng sữa của

dê Beetal là 198,1 kg Tuy nhiên tỷ lệ xảy thai và chết yểu có sự tăng lên (11,63%), trong khi tỷ lệ này ở dê Beetal chỉ là 5,83%

Rana (1980) [82] trong quá trình thử nghiệm nhiều công thức lai giữa

dê Alpine với dê Beetal ñã rút ra kết luận: tính hiệu quả kinh tế của con lai F1

Trang 25

(50% Alpine + 50% Beetal) là có những kiểu gen tốt nhất trong những ñiều kiện chăn nuôi ở Hissar, Bắc Ấn ðộ ðể nâng cao năng suất dê ñịa phương, Saithanoo (1991) [88] ñã cho lai dê ñịa phương với dê Anglo-Nubian, kết quả cho thấy lúc 6 tháng tuổi con lai ñạt 19 kg, dê ñịa phương chỉ ñạt 14 kg

Tạp giao giữa các giống dê ñã và ñang ñược áp dụng rộng rãi Một yếu

tố thúc ñẩy quá trình lai giống dê nhanh chóng là việc áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực sinh sản như thụ tinh nhân tạo, gây ñộng dục ñồng pha, gây siêu bài noãn, bảo quản ñông lạnh phôi và cấy truyền phôi dê

Ở trong và ngoài nước ñã có nhiều tác giả nghiên cứu về vấn ñề này, Việt Nam có (Hoàng Kim Giao, 1993, [10]); (Nguyễn Văn Thiện và Hoàng Kim Giao, 1996, [27]); ở Newzeland có (Moore và cộng sự, 1989, [74]); ở Ấn ðộ

có (Agrawal và Bhatta Chayryya, 1982, [30]); ở Úc có (Ritar và Slamon,

1983, [84]); (Eppleston và cộng sự, 1986, [50]); ở Anh có (Jacqueline và Wallace, 1992, [59]); ở Mỹ có (McKelvay và cộng sự, 1986, [69]) Ở Malaysia ñã nhập tinh ñông viên Alpine, Saanen, Togenburg, Anglo-Nubian

ñể lai với dê ñịa phương (Panadam và cộng sự, 1991, [81])

Chương trình lai giống dê ñã và ñang ñược nghiên cứu, tiến hành áp dụng nhiều nơi trên thế giới, nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả trong chăn nuôi dê

Khả năng sinh trưởng và những tính trạng kinh tế của con lai ñã vượt

xa so với dê ñịa phương (ðp) bởi hiệu ứng di truyền từ dê ðức cải tiến Hiệu ứng gen cộng gộp của dê ðức ñóng vai trò quan trọng vào ưu thế lai của con lai (Panandam và cộng sự,1991, [81])

Djajanegaran và Setiadi (1991) [46] ñã cho lai dê Kacang (có kích thước và khối lượng nhỏ: 20-25 kg, nhưng mắn ñẻ) với dê Ettawha có khối lượng lớn (40-50 kg) nhằm khai thác ñặc ñiểm mắn ñẻ của giống dê Kacang

và khối lượng lớn của dê Ettawha Con lai có ưu thế lai về khối lượng ñạt từ

Trang 26

30-33 kg Có ñến 95% số dê giết mổ hiện nay ở Indonesia là con lai giữa dê Kacang và dê Ettawha Mukherjee (1991) [75] nghiên cứu những con lai F1 giữa dê ðức x Katjang và thấy chúng có khối lượng sơ sinh cao hơn hẳn dê Katijang 40%, tiếp tục dùng dê ñực Katjang x cái F1 có tỷ lệ sinh trưởng cao hơn so với số ñông dê ñực F1 phối với giống dê cái Katjang

ðể nâng cao sản lượng sữa của các giống dê ñịa phương ở các nước vùng nhiệt ñới, nhiều nước ñã nhập nội những giống dê sữa từ châu Âu ñể lai với dê ñịa phương Các con lai có ưu thế lai về năng suất sữa/ngày và thời gian tiết sữa cao hơn so với giống dê ñịa phương truyền thống

Banda và cộng sự (1992) [32] cho biết sản lượng sữa của dê lai F1 (Beetal x Assam) có sản lượng sữa cao hơn dê Assam và chịu sự ảnh hưởng của lứa ñẻ, mùa sinh sản, di truyền và số con ñẻ ra trên lứa của con mẹ

Barry và cộng sự (1991) [33] ñã cho lai giữa dê Boer với dê Tây Phi, kết quả cho thấy con lai ở 6 tháng tuổi ñạt 21,8 kg, cao hơn so với dê ñịa phương (16,2 kg) là 35%, khi 1 năm tuổi cao hơn so với dê ñịa phương là 12,0 kg (56%)

Baruah và cộng sự (2000) [34] so sánh sữa của dê Assam (dê ñịa phương) với dê lai (Beetal x Assam) cho thấy dê lai F1 (Beetal x Assam) có sản lượng sữa từ 474,33 ñến 1170 ml/con/ngày, trong khi ñó dê Assam chỉ ñạt 215,33 ñến 748 ml/con/ngày Tỷ lệ protein sữa là 3,87-3,99% Sự sai khác về sản lượng sữa giữa dê lai F1 so với dê ñịa phương P < 0,05

Ứng dụng tạp giao không chỉ lấy thịt và sữa mà còn ñược áp dụng ñể nâng cao năng suất lông của một số giống dê Koyuncu và Tuncel (2000) [64] cho lai dê ñịa phương của Thổ Nhĩ Kỳ có sản lượng sữa thấp với dê Angona Lượng lông của dê lai cao hơn dê ñịa phương cả về số lượng và chiều dài

2.2 Một số ñặc ñiểm của dê Bách Thảo và dê Saanen

2.2.1 Dê Bách Thảo

a Nguồn gốc, phân bố và ñặc ñiểm ngoại hình

Trang 27

Tên Bách Thảo xuất phát từ nghĩa ñen ñơn thuần là cũng giống như dê

Cỏ, giống dê này có thể ăn ñược hàng trăm loại cỏ, lá cây khác nhau (Lê Thanh Hải và cộng sự, 1994 [11]; ðinh Văn Bình, 1994 [1]) Cho dến nay nguồn gốc của giống dê này chưa ñược xác ñịnh một cách chính xác, nhiều nhà khoa học cho rằng dê Bách Thảo có thể có nguồn gốc từ sự lai tạp tự nhiên giữa một số giống dê ở Châu Âu và một số giống dê từ Ấn ðộ với dê

Cỏ ở các tỉnh phía Nam nước ta, các giống dê ngoại này ñược du nhập vào Việt Nam theo con ñường truyền ñạo Kết quả nghiên cứu cấu tạo và ñánh giá, so sánh cấu trúc gen cho thấy dê Bách Thảo có nguồn gốc từ một số giống dê của Ấn ðộ, ñược tạp giao với dê Cỏ hoặc một số cá thể là những thế

hệ con cháu của một số giống dê Ấn ðộ và một số nước quanh khu vực (Ken Nozawa và cộng sự, 1998) [62] Dê Bách Thảo trước ñây ñược nuôi nhiều ở Ninh Thuận và một số tỉnh phía Nam nước ta ðầu những năm 1990 dê Bách Thảo ñược ñưa ra nuôi nhiều ở Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây sau ñó phát triển rộng ra các tỉnh phía Bắc Dê Bách Thảo phần lớn có màu lông ñen có 2 sọc trắng dọc theo mặt, tai, 4 bàn chân và trắng ở dưới bụng; một số có màu ñen tuyền và lang trắng ñen không có quy luật Dê Bách Thảo

có ñầu thô và dài, ña số có sừng, sừng nhỏ và dài có hướng ngả về sau, sang hai bên và ít xoắn vặn, sống mũi hơi dô, tai to rủ xuống, miện rộng, phần lớn không có râu cằm Con cái có cổ thanh chắc, mông và bụng nở nang, bầu vú hình bát út, núm vú dài 4-6 cm Lông dê Bách Thảo ngắn, mượt, sự chênh lệch về ñộ dài lông giữa các phần không nhiều, con ñực có lông thô, dài hơn con cái và thường có bờm lông dài hơn ở sau gáy chạy dọc xuống sống lưng Trưởng thành con ñực nặng 60-70 kg, cao 87,4 cm; con cái nặng 38-45 kg, cao 66,7 cm Kết cấu cơ thể dê Bách Thảo ở dạng kiêm dụng sữa-thịt (ðinh Văn Bình, 1994, [1]; Nguyễn Kim Lin và cộng sự, 2004b [18])

b Khả năng sinh sản

Dê Bách Thảo có khả năng sinh sản tốt, thành thục về tính khoảng 6-7

Trang 28

tháng tuổi và bước vào sinh sản sớm khoảng 12-13 tháng, trung bình cho 2,09 con sơ sinh/lứa, khoảng cách lứa ñẻ ngắn 230-250 ngày Theo ðinh Văn Bình (1994) [1]; Nguyễn Thị Mai (2000) [22], có khoảng 3-5% số lứa ñẻ sinh

1,7-4 con, trên 30% số lứa ñẻ sinh 3 con và trên 1,7-40% số lứa ñẻ sinh 2 con Số con

sơ sinh/cái/năm trung bình từ 2,5-3,4 con với tỷ lệ nuôi sống dê con ñến cai sữa cao trên 90% ðiều này cho thấy dê Bách Thảo có khả năng sinh sản tốt hơn nhiều giống dê khác trên thế giới (Saanen, Alpine, các giống dê kiêm dụng của Ấn ðộ như Beetal, Jumnapari )

c Khả năng sản xuất sữa

ðinh Văn Bình (1994) [1] nghiên cứu trên ñàn dê Bách Thảo nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây và các gia ñình ở vùng lân cận cho rằng năng suất sữa trung bình ñạt 1,18 lít sữa/con/ngày, sản lượng sữa trung bình ñạt 172, 43 kg với thời gian cho sữa là 146 ngày Lê Văn Thông (2005) [28] cho rằng dê Bách Thảo nuôi tại vùng Thanh Ninh cho kết quả thấp hơn, sản lượng sữa ñạt 126,75 kg/ chu kỳ là 149,5 ngày (bảng 2.4)

Năng suất sữa của dê Bách Thảo cao nhất ở tháng thứ nhất trong chu kỳ tiết sữa, sau ñó giảm dần (ðinh Văn Bình, 1994 [1]; Lê Văn Thông, 2005 [28]) như ở bảng 2.4 Khả năng tiết sữa của dê Bách Thảo tăng dần từ lứa ñẻ thứ nhất (1,103 kg/ngày) ñến lứa ñẻ thứ 3 (1,288 kg/con/ngày), ổn ñịnh ở lứa

ñẻ thứ tư (1,277 kg/con/ngày) sau ñó giảm dần ñến 1,084 kg/con/ngày ở lứa

ñẻ thứ 8 (ðinh Văn Bình, 1994) [1]

Trang 29

Bảng 2.4 Khả năng tiết sữa của một số giống dê ñịa phương ở Việt Nam

ChØ tiªu Năng suất sữa

(kg/ngày)

Chu kỳ sữa (ngày)

Sản lượng sữa (kg)

Ưu thế lai (%) Nguån

1,181 146 172,43 ðinh Văn Bình (1994) [1] 0,848 149,5 126,75 Lê Văn Thông (2005) [28]

a Nguồn gốc, phân bố và ñặc ñiểm ngoại hình

Theo Devendra và Mcleroy (1987) [43]; Devendra và Marca Buns (1983) [42], dê Saanen có nguồn gốc ở miền Tây và Tây Bắc của Thuỵ Sỹ Saanen là giống dê sữa, có tiềm năng cho sữa cao hơn bất cứ giống dê nào khác trên thế giới Do ñó chúng ñã ñược phổ biến khắp thế giới, trong ñó một số nước vùng nhiệt ñới như Australia, Puerto Rico, các nước Tây Ấn ðộ, Ấn ðộ, Fiji, Ghana, Hàn Quốc, Israel, Malaysia và Philippin Dê Saanen thường ñược coi là ít phù hợp với vùng nhiệt ñới hơn các giống dê châu Âu khác Chúng không ñáp ứng tốt với cường ñộ ánh sáng mặt trời lớn Ở vùng ôn ñới, năng suất sữa của dê trung bình ñạt 1000-1300 kg/chu kỳ 300-330 ngày, ở vùng nhiệt ñới năng suất sữa ñạt 1-3 kg/con/ngày, tỷ lệ mỡ sữa trung bình là 3,5%

Trang 30

Dê Saanen ựược nhập về miền Nam Việt Nam từ Pháp năm 1995 (Dương Thanh Liêm và cộng sự, 2003) [101] Năm 1998, 5 dê ựực và 7 dê cái Saanen Pháp ựược ựưa ra nhân nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây; tháng 2 năm 2002, dê Saanen ựược nhập từ Mỹ về Việt Nam với số lượng 5 con ựực và 35 con cái đàn dê Saanen ựược nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây với mục tiêu nhân thuần và sử dụng làm nguyên liệu lai tạo dê hướng sữa Việt Nam Sau hơn 7 năm với Saanen Pháp và hơn 4 năm với Saanen

Mỹ, ngoài ựàn dê Saanen ựược nuôi giữ tại Trung Tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây (150 con), ựã nhân ra và cung cấp trên 200 dê Saanen cho các ựịa phương ựể nhân nuôi và lai tạo với ựàn dê ựịa phương

Dê Saanen có tầm vóc lớn, lông từ màu trắng ựến màu kem nhạt và màu bắch quy nhạt với các ựốm ựen nhỏ ở mũi, tai và bầu vú, lông ngắn, mặt (sống mũi) thẳng, tai cỏng lên hướng về phắa trước Giống dê này có dạng không sừng, hiện tượng lưỡng tắnh là phổ biến và ựược cho là có liên kết với gen quy ựịnh không sừng vì vậy trong thực tế người ta thường chỉ sử dụng các dê ựực có sừng Trưởng thành con ựực nặng 75-85 kg, cao vây 90 cm; con cái nặng 65 kg, cao 75

cm (Devendra và Mcleroy, 1987, [43]) Christie Peacock (1996) [38] cho rằng

trưởng thành, dê Saanen ựực nặng 70-80kg, cái nặng 60-70kg

b Khả năng sinh sản

Dê Saanen là giống dê sữa cao sản, với chu kỳ sữa dài và khoảng cách lứa ựẻ dài, Stagagro (1977) [99] cho rằng dê Saanen ỏ Venezuela có khoảng cách lứa ựẻ lộ 390,6 ngày (bảng 2.5) Carmenate (1977) [37] công bố dê Saanen ở Cuba có khoảng cách lứa ựẻ là 327 ngày Các nghiên cứu ở Việt Nam (đinh Văn Bình và cộng sự, 2005, [7]), cho thấy khoảng cách lứa ựẻ của

dê Saanen trung bình là 331-360 ngày Mặc dù tầm vóc lớn, dê Saanen thành thục khá sớm và ựẻ sai con Tuổi ựẻ lứa ựầu và số dê con /lứa của dê Saanen nuôi ở Israel là 364 ngày và 1,9 con (Epstein and Herz, 1964, [51]); ở Việt Nam là 472, 5 ngày và 1,36-1,65 con (đinh Văn Bình và cộng sự, 2005, [7])

c Khả năng sản xuất sữa

Dê Saanen là giống dê sữa cao sản vùng ôn ựới, chúng có tiềm năng

Trang 31

cho sữa cao hơn bất cứ giống dê nào khác trên thế giới (Devendra và Marca Burns, 1983, [42]); (Devendra và Mcleroy, 1987, [43]); (Christie Peacock,

1996 [39]) Ở các nước châu Âu, sản lượng sữa ñạt 1000-1300kg/chu kỳ 305 ngày Shelton (1978) [91] cho rằng dê Saanen nuôi ở Anh và Mỹ, sản lượng sữa trung bình ñạt 1188 kg và 979 kg Christie Peacock (1996) [39] cho rằng

dê Saanen ñáp ứng tốt với ñiều kiện quản lý nuôi dưỡng cao, sản lượng sữa có thể ñạt 825-850kg, chúng có thể so sánh với bò về khả năng cho sữa

Bảng 2.5 Khả năng sinh sản của dê cái một số giống nhập nội

Chỉ tiêu Barbari Jumnapari Beetal Saanen Alpine TðDLð

21,4-22,8 a; 20-22,8 g

472,5e;

364i

460,1e; 542-582hKLðLð

(kg)

18,0-18,7a;

20,27 b; 17,6 f

25-28,1 a; 30,0 f

26-27,5 a; 26,2-28,1 g

147,3- 148,8 e

1,31-1,43 a; 1,33-1,39g; 0,9-1,6f;1,7h

1,36-1,65 e; 1,8h; 1,9i

331-360 e;

327J390,6K

296-326 e; 349-382 h

Trang 32

a ðinh Văn Bình và cộng sự (1998) [2]; b Nguyễn Kim Lin (1999) [15];

d Ngô Hồng Chín và cộng sự (2005) [9]; e ðinh Văn Bình và cộng sự (2005) [7];

f N.S Singh và O.P.S Sengar 1985 [93]; g Nguyễn Kim Lin và CS 2005 [19]

h Devendra và Marca Burns (1983) [42] i Epstein and herz (1964) [50]

J Carmenate (1977)[37] K Stagagro (1977) [99]

Khả năng cho sữa của dê Saanen nuôi ở vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới khác nhau khá nhiều Devendra và Mcleroy (1987) [43] công bố năng suất sữa của dê Saanen nuôi ở vùng nhiệt ñới trong khoảng 1-3kg/con/ngày và phù hợp với những vùng khí hậu mát hơn những vùng nóng Garcia và cộng sự (1971) [53] cho rằng năng suất sữa dê Saanen ở Venezuela trung bình là 1,1 kg/con/ngày trong khi Mishra (1976) [71] công bố năng suất sữa dê Saanen nuôi ở Ấn ðộ ñạt 3,3kg/con/ngày Devendra và Marca Burns (1983) [42] kết luận dê Saanen thuần ở Malaysia không ñáp ứng tốt với khí hậu nước này bằng dê Anglo-Nubian và ở Ghana dê Saanen cho năng suất sữa rất thấp Donkin và Boyazoglu (2000) [47] công bố dê Saanen nuôi ở Nam Phi cho sữa tốt, sản lượng sữa ñạt 334-1404 kg, trung bình 706 kg; chu kỳ sữa dài 164-

300 ngày (trung bình 288 ngày) và năng suất sữa trung bình ñạt 2,45 kg/con/ngày

Liu Yinwu (1988) [67] công bố dê Ximong-Saanen là giống dê phổ biến ở Trung Quốc Tại trại giống Trường ðại học Tây Bắc, sản lượng sữa của dê là 800 kg/con/chu kỳ sữa; ở trại Xixia tỉnh Shangdong là 750 kg/con/chu kỳ sữa Ở Việt Nam, ðinh Văn Bình và cộng sự (2005) [7] cho rằng dê Saanen cho sản lượng sữa trung bình 425-585 kg/chu kỳ sữa 225-248 ngày; cá biệt ở giai ñoạn ñầu chu kỳ sữa có thể ñạt 4,5-5,5 kg/con/ngày, một

số cho 900-1100 kg/chu kỳ sữa 290-330 ngày

Trang 33

Bảng 2.6 Khả năng tiết sữa của một số giống dê nhập nội

Chỉ

tiêu

Dê Barbari Dê Jumnapari Dê Beetal Dê Saanen Dê

Alpine CKS

167-183 a181-215,6 d;

188h

225-248 i;

336l; 288(164-300)o;

166-201,4 a219-362,7d; 90,05h

425-585 i; 1000l; 825-3850q; 706(334-1404)o

1,0-1,13 a; 1,21-1,69 d; 0,48h

1,78-2,35 i; 3,3m; 1,1n; 2,45o; 1-3p; 2,08 r; 2,15s

b NguyễnKim Lin (1999) [15];

c Nguyễn Kim Lin, cộng sự (2004) [18]

dNguyễn Kim Lin và cộng sự (2005) [19]

Trang 34

2.3 Tình hình lai tạo trên thế giới và ở Việt Nam

2.3.1 Tình hình lai tạo dê trên thế giới

Do nhận thức ñược ý nghĩa khoa học và hiệu quả kinh tế của công tác tạo giống dê nên nhiều nước trên thế giới ñã tiến hành lai dê ñịa phương tầm vóc, khối lượng cơ thể nhỏ, năng suất thịt, sữa lông thấp với những giống dê như dê Anglo-Nubian, dê Alpine, dê Saanen, dê Togenburg, dê Boer, Cashmer là những giống dê có tầm vóc, khối lượng cơ thể lớn và năng suất sữa, thịt, lông cao Kết quả cho ra những con lai có sức sống, năng suất sữa, thịt, lông cao hơn (Devendra và Marca Burns, 1983, [42])

Ở Indonesia, Djajanegara, A, Setiadi, B, (1991), [46] cho biết những con lai giữa dê Kacang và dê Etawah có số lượng lớn nhất (chiếm 95% trong tổng số dê giết mổ) Năng suất của dê lai cũng thay ñổi rất lớn theo các vùng chăn nuôi khác nhau ở Cirebon và ở phía tây Java, khối lượng trưởng thành của con lai là 23,0 ± 4,97kg, nhưng cũng vẫn con lai ñó ở vùng Bogor khối lượng ñạt 19,82 ± 2,71 kg

Trung Quốc ñã sử dụng dê Ximong -Saanen lai với dê ñịa phương Con lai năng suất sữa ñã tăng lên 80-100% ở thế hệ thứ nhất, thế hệ thứ hai tăng lên ñến 200% ñạt 300 kg sữa / chu kỳ; thời gian cho sữa 7-8 tháng; ở một số nơi thế hệ 3, 4 ñạt 500 - 600 kg/ chu kỳ tiết sữa (Liu Xing Wu, Yuan Xi Fan,

1993, [68]) Nhiều giống dê có năng suất sữa thịt cao như như Alpine, Togenburg, Nubian, Saanen ñã ñược nhập nội nhằm cải tạo giống dê ñịa phương Trung Quốc cũng là nước sử dụng kỹ thuật cấy truyền phôi trên dê

Ở Trung Quốc ñã có 11 dê con ra ñời bằng kỹ thuật tách ñôi hợp tử, (Sugangyi và Zhengming, 1993, [100])

Ở Malaysia, chương trình lai tạo giống dê ñược áp dụng rộng rãi, nhiều giống dê ngoại ñược nhập nội ñể lai với dê ñịa phương với những công thức lai dê khác nhau Mukherjee và cộng sự (1991) [76] cho biết chương trình lai

Trang 35

tạo dê ở Malaysia bao gồm:

Dê Katjang (ñịa phương) x dê Anglo -Nubian hoặc Saanen

Dê Katjang (ñịa phương) x dê Jumnapari

Dê Feral x dê Anglo x -Nubian hoặc Saanen

Dê Katjang x dê Feral

Những con lai giữa các giống dê với nhau ñã có khả năng sinh trưởng

và sinh sản tốt, ñặc biệt là năng suất thịt xẻ và năng suất sữa của con lai ñã cao hơn rõ rệt so với giống dê ñịa phương nuôi truyền thống

Ở Thái Lan, kết quả nghiên cứu của Saithanoo và cộng sự (1991) [88] cho biết kết quả tiến hành lai dê ñịa phương với dê Anglo - Nubian, con lai

có khối lượng qua các tháng tuổi ñều cao hơn so với dê ñịa phương từ 1,2-1,

5 lần Tuy nhiên con lai có tỷ lệ chết trước cai sữa cao (6,3%) trong khi ñó dê ñịa phương có tỷ lệ chết 4,95%

Ở Ấn ðộ, Mishra và cộng sự (1976) [70] ñã cho lai giữa dê Beetal của

Ấn ðộ với dê Alpine của Anh Hệ số di truyền của con lai về sức sống tăng 64% so với giống dê Beetal Con lai giữa giống dê Beetal với dê Saanen của Anh có sản lượng sữa bằng dê Saanen và cao hơn dê Beetal 97%

Ở Mỹ, ñể nâng cao năng suất thịt và sữa dê, các nhà khoa học Mỹ Goonewardene và cộng sự (1997) [54] ñã tiến hành lai dê Alpine với dê Saanen, dê Alpine với dê Tây Ban Nha, dê Boer với dê Saanen và dê Boer với dê Tây Ban Nha Có những con lai cho năng suất sinh trưởng cao hơn cả

Trang 36

Boer với dê ñịa phương ở Kenya Dê ñịa phương tăng khối lượng 32gam/con/ngày trong khi ñó con lai (dê Boer x dê ñịa phương) cho kết quả tăng khối lượng 62gam/con/ngày

Ở Mexico, Montaldo và cộng sự (1995) [73] ñã cho lai dê ñịa phương với dê Nubian và dê Saanen, con lai có khối lượng cơ thể cao hơn dê ñịa phương là 8% (P < 0,005)

Ở Hy Lạp, Anous và Mourad (1998) [31] nghiên cứu conlai giữa dê ñực Alpine với dê cái Rove Con lai có ưu thế lai rõ rệt về khối lượng, năng suất thịt xẻ ở giai ñoạn 30-90 ngày tuổi

Ở Úc, Husain và cộng sự (2000) [58] ñã nghiên cứu và so sánh nhiều công thức lai khác nhau như lai giữa dê Boer x Saanen (BS), dê Saanen x Angora (SA), dê Saanen x Feral (SF) và tiếp tục cho lai dê Boer x BA (BOBA) , dê Boer x BF (BOBF), dê Boer x BS (BOBS), dê Boer x SA (BOSA), dê Boer x SF (BOSF), trong ñó kiểu gen dê Feral (FF) dùng ñể ñối chứng Kết quả cho thấy SF, BA và BOBF có tốc ñộ sinh trưởng thấp hơn BOSA, BOSF và BOBS Muray và cộng sự (1997) [77] khi nghiên cứu tỉ lệ thịt xẻ của dê Feral

và các con lai cho thấy dê Feral có tỷ lệ thịt xẻ cao hơn so với con lai giữa dê Boer x Feral, theo dõi tăng khối lượng của con lai giữa dê Boer với dê Feral là

94 g /con/ngày, dê Boer x Saanen là 169 g/con/ngày và dê Saanen x Angora là

135 ngày

Tuy nhiên các công trình nghiên cứu lai tạo dê cho thấy một số vấn ñề trong quá trình tiến hành cần phải chú ý:

- Tỷ lệ máu của con lai phải thích hợp vơí môi trường chăn nuôi Mức

ñộ di truyền có thể ñược tạo ra và giữ lại, ñặc biệt quan tâm những tính trạng

ñã ñược cải tiến có sự di truyền thấp chẳng hạn như sức sản xuất sữa Phương pháp giới thiệu những gen mới phải ñạt ñược mục tiêu của việc lai giống dê

- Công tác quản lý hiện tại của ñịa phương tốt hoặc có một chương

Trang 37

trình khuyến nông có hiệu lực

- Việc lai giống dê nên ñược cân nhắc nếu như những con lai sống trong môi trường mà môi trường ñó cho phép chúng phát huy ñược tiềm năng

ñã ñược cải tiến ñể nhận lợi ích từ việc lai giống mới

- Dê lai là loại dê mới, nó có thể ñược người chăn nuôi tiếp nhận một cách khác nhau và thực hiện khác nhau, nó cũng có thể nhanh chóng thành công bởi nhận ñược sự quan tâm nhiệt tình của người chăn nuôi và ngược lại

- Những con dê lai mới cần ñược sự quản lý tốt ñể khai thác năng suất của con giống ñó Người chăn nuôi phải cung cấp ñầy ñủ thức ăn và có ñiều kiện nuôi dưỡng chẳng hạn như phát triển Cỏ trồng và chăm sóc sức khoẻ Một con giống tốt chỉ phát huy ñược trong ñiều kiện quản lý tốt, tăng tỷ lệ máu ở con lai tương ñương với trình ñộ và ñiều kiện chăn nuôi

- Lai tạo giống dê phải ñáp ứng nhanh chóng cho nhu cầu cần thiết và chi phí sản xuất phải thấp, phù hợp với khả năng ñầu tư của người chăn nuôi

và giúp người chăn nuôi dê lai có thu nhập cao hơn so với nuôi dê ñịa

Trang 38

(1978) [89] cho rằng dê lai Saanen với dê ñịa phương ở Nam Phi có số con /lứa ñạt 1-2,0 con/lứa, tương ñương với dê Saanen thuần, cao hơn dê ñịa phương và có xu hướng khoảng cách lứa ñẻ ngắn hơn dê Saanen và dê ñịa phương Karua và Banda (1992) [60] công bố dê lai F1 giữa dê Saanen với dê ñịa phương ở Malawi (SEA: Small East Africa) trung bình cho 1,52 con/lứa cao hơn so với dê SEA (1,35 con/lứa) Kassahun Awgichew và cộng sự (1989) [61] ñã sử dụng dê ñực lai F1 (Sa x Adal) 50% Saanen lai với dê cái Adal tạo ra

dê lai 25% Saanen nuôi ở Ethiopia, kết quả là sản lượng sữa của dê lai 25% Saanen cao hơn dê Adal thuần, sản lượng sữa 12 tuần của dê lai ñạt 31 kg, dê Adal thuần ñạt 24 kg Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác ở dê lai ñều ñạt tương ñương hoặc cao hơn dê Adal Rischkowsky và Steinbach (1997) [83], cho rằng

dê lai (Saanen x dê ñịa phương) ở Malawi cho sản lượng sữa 104 kg và

164-306 kg ở một số tổ hợp lai Saanen khác, cao hơn nhiều so vơi dê ñịa phương Nhiều tổ hợp dê lai Saanen ñược tạo ra trên thế giới, một số giống dê sữa ñược tạo nên từ việc lai giữa dê Saanen với dê ñịa phương như dê sữa Saanen x

Ximông của Trung Quốc

Các nghiên cứu ở Thổ Nhĩ Kỳ cho thấy dê lai Saanen x Kilis cho năng suất sữa khác nhau theo các vùng và các chế ñộ nuôi, rằng dê lai Saanen x Kilis ñã ñược cải thiện rất nhiều về khả năng cho sữa so với dê Kilis Dê Kilis nuôi ở Thổ Nhĩ Kỳ cho sản lượng sữa, chu kỳ sữa và năng suất sữa ñạt: 60-70

kg, 150-160 ngày (Ozturk D, 2000 [80]); 226-248 kg, 170-196 ngày và 1,29 kg (Sonmez và cộng sự, 1973 [97]; Sonmez và cộng sự, 1974 [98]); 134-

1,31-204 kg, 214-231 ngày và 0,62-0,88 kg (Ozcan và cộng sự, 1989 [79]); 327 kg,

261 ngày và 1,26 kg (Eker và cộng sự, 1976 [49] ) Dê lai (Sa x Kilis) có chu

kỳ sữa dài hơn rõ rệt so với dê Kilis và sản lượng sữa ñạt xấp xỉ dê Saanen thuần 360-472kg (Sengonca và cộng sự, 1974 [90]; Demiroren và Taskin,

1999 [40]; Ozcan 1989 [79] ). Ở một số nơi như ở Antalya và Dalaman dê lai

Trang 39

Saanen ñạt 565-900 kg sữa /chu kỳ 222-290 ngày thậm chí cao hơn so với dê Saanen thuần

Theo Sonmez và Sengonca (1974) [98]; Demiroren và Taskin (1999) [40] dê Saanen thuần nuôi ở Izmir, Thổ Nhĩ Kỳ cho sản lượng sữa 395 và 512

kg, chu kỳ sữa 184 và 242 ngày, năng suất sữa 2,15 và 2,08 kg

Dê ñịa phương Malawi có năng suất sữa rất thấp và lai với Saanen là con ñường nhanh hơn ñể cải tạo năng suất sữa của chúng, việc sử dụng dê ñực Saanen lai với dê ñịa phương ở Malawi ñược thực hiện từ năm 1988 Kết quả của công trình nghiên cứu cho thấy dê lai Saanen x dê Small East African (SEA) cho SLS 12 tuần ñầu ñạt 83 kg cao hơn nhiều so với dê SEA (37 kg); dê lai Saanen cho SLS bằng 275% dê SEA và dê ñực Saanen nên ñược sử dụng ñể cải thiện năng suất sữa dê ñịa phương ở Malawi (Karua và Banda, 1992 [61]) Sahni và Chawla (1982) [87] cho rằng dê lai Saanen ở

Ấn ðộ cho sản lượng sữa cao hơn từ 65-130% so với các giống dê bản xứ; việc cải thiện năng suất sữa của dê lai Saanen x dê ñịa phương càng lớn với các giống dê ñịa phương có sản lượng sữa thÊp Trung Quốc sử dụng dê Saanen x Ximong lai v ới dê ñịa phương, năng suất sữa của con lai tăng 80- 100% ở thế hệ thứ nhất, 200% ở thế hệ thứ hai (300kg sữa/chu kỳ), chu kỳ sữa là 7-8 tháng; thế hệ 3 và 4 ñạt ñược 500-600 kg/ chu kỳ sữa (Liu Yinwu

và cộng sự, 1993, [68])

2.3.2 Tình hình lai tạo dê ở Việt Nam

Công tác nghiên cứu lai tạo giống dê ở Việt Nam ñược tiến hành có phần chậm hơn so với một số nước trên thế giới, song ñã có những hướng ñi ñúng ñắn và ñã ñạt ñược những kết quả bước ñầu ñáng phấn khởi Nhiều tỉnh trong cả nước ñã tiến hành lai dê Bách Thảo với dê Cỏ, các thế hệ dê lai có năng suất cao hơn dê Cỏ, sinh trưởng và phát triển tốt trong ñiều kiện chăn

Trang 40

giống dê Bách Thảo là cho lai chúng với một số giống dê có năng suất sữa, thịt cao Năm 1992, Viện Khoa Học Nông nghiệp Miền Nam ựã nhập tinh ựông lạnh của 2 giống dê sữa Saanen và dê Alpine từ Pháp ựể lai với dê Bách Thảo, kết quả nghiên cứu của Lê Thanh Hải và cộng sự (1994) [10] cho biết khối lượng sơ sinh của con lai F1 giữa dê Alpine với dê Bách Thảo là 3,23 kg, Saanen x Bách Thảo là 3,44 kg nhưng dê Bách Thảo chỉ ựạt 2, 45 kg Cường

ựộ sinh trưởng tuyệt ựối của con lai Alpine x Bách Thảo là 133g, Saanen x Bách Thảo là 128g, còn dê Bách Thảo chỉ ựạt 95g/con/ngày Các con lai giữa

dê Saanen, Alpine với dê Bách Thảo có khối lượng sơ sinh và tốc ựộ sinh trưởng qua các thời kỳ ựều cao hơn so với dê Bách Thảo thuần

Vấn ựề lai dê Bách Thảo với dê Cỏ ở ựịa phương cũng ựã ựược một số tác giả nghiên cứu như đinh Văn Bình (2003) [6]; Nguyễn đình Minh (2002) [24], Chu đình Khu (1996) [12], kết quả cho thấy dê Cỏ, dê Bách Thảo và dê lai nhìn chung khoẻ mạnh, không có dịch bệnh xảy ra, tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng thấp, dê lai có ưu thế lai rõ rệt về sinh trưởng, phát triển tốt ở các vùng

có bãi chăn Về hiệu quả kinh tế cho thấy, chăn nuôi dê lai lãi hơn so với chăn nuôi dê Cỏ ở các phương thức, song phương thức bán chăn thả cho hiệu quả cao nhất

Sau khi ựàn dê Ấn độ ựược nhập về Việt Nam (1994), Trung tâm Nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây ựã sử dụng các giống dê Ju, Ba và Be cho lai với dê Bt và dê Cỏ ựịa phương Việc sử dung dê ựực Bách Thảo và Ấn độ lai cải tạo ựàn dê Cỏ ựịa phương ựược công nhận tiến bộ kỹ thuật và cho phép mở rộng ra sản xuất (đinh Văn Bình và cộng sự, 2003, [6]) và sử dụng làm cái nền lai tạo giống Năm 1995 dê Saanen ựược nhập về Miền Nam Việt Nam từ Pháp, Năm 2002 giống dê này ựược nhập về từ Mỹ ựể nhân thuần, lai tạo do ựó khả năng sản xuất của dê lai Saanen ở Việt Nam ựược ựánh giá như sau:

Ngày đăng: 24/07/2021, 14:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ðinh Văn Bỡnh (1994), Nghiờn cứu một số ủặc ủiểm sinh học và khả năng sản xuất của giống dê Bách Thảo nuôi tại miền Bắc Việt Nam, Luận án PTS khoa học nông nghiệp, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u m"ộ"t s"ố ủặ"c "ủ"i"ể"m sinh h"ọ"c và kh"ả" n"ă"ng s"ả"n xu"ấ"t c"ủ"a gi"ố"ng dê Bách Th"ả"o nuôi t"ạ"i mi"ề"n B"ắ"c Vi"ệ"t Nam
Tác giả: ðinh Văn Bỡnh
Năm: 1994
2. ðinh Văn Bình và cộng sự (1998), Kết quả nghiên cứu thích nghi ba giống dê Ấn ðộ Barbari, Jumnapari, Beetal qua 4 năm nuôi tại Việt Nam (1994-1998), Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây, tr. 8-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ế"t qu"ả" nghiên c"ứ"u thích nghi ba gi"ố"ng dê "Ấ"n "ðộ" Barbari, Jumnapari, Beetal qua 4 n"ă"m nuôi t"ạ"i Vi"ệ"t Nam (1994-1998)
Tác giả: ðinh Văn Bình và cộng sự
Năm: 1998
4. ðinh Văn Bình, Phạm Trọng Bảo, Ngô Hồng Chín, Nguyễn Kim Lin, ðỗ Thị Thanh Vân, Nguyễn Duy Lý (2001), đánh giá khả năng sản xuất của con lai F1 giữa dờ ủực Saanen với dờ cỏi Barbari, Jumnapari, Bách thảo nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây, Tóm tắt báo cáo khoa học năm 2001- Viện chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Hà Nội tháng 6/2001, tr. 41-44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ánh giá kh"ả" n"ă"ng s"ả"n xu"ấ"t c"ủ"a con lai F1 gi"ữ"a dờ "ủự"c Saanen v"ớ"i dờ cỏi Barbari, Jumnapari, Bách th"ả"o nuôi t"ạ"i Trung tâm Nghiên c"ứ"u Dê và Th"ỏ" S"ơ"n Tây
Tác giả: ðinh Văn Bình, Phạm Trọng Bảo, Ngô Hồng Chín, Nguyễn Kim Lin, ðỗ Thị Thanh Vân, Nguyễn Duy Lý
Năm: 2001
5. ðinh Văn Bình, Nguyễn Kim Lin và cộng sự (2003), Tiêu chuẩn phân cấp chất lợng dờ ủực, cỏi giống Bỏch Thảo, TCN-VCN, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chu"ẩ"n phân c"ấ"p ch"ấ"t l"ợ"ng dờ "ủự"c, cỏi gi"ố"ng Bỏch Th"ả"o
Tác giả: ðinh Văn Bình, Nguyễn Kim Lin và cộng sự
Năm: 2003
6. ðinh Văn Bình, Nguyễn Duy Lý (2003), Kỹ thuật chăn nuôi dê lai sữa - thịt ở gia ủỡnh, Nhà xuất bản Nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ỹ" thu"ậ"t ch"ă"n nuôi dê lai s"ữ"a -th"ị"t "ở" gia "ủ"ỡnh
Tác giả: ðinh Văn Bình, Nguyễn Duy Lý
Nhà XB: Nhà xuất bản Nụng nghiệp
Năm: 2003
7. ðinh Văn Bình, Nguyễn Kim Lin, Phạm Trọng Bảo, Ngô Hồng Chín, Vũ Trung Hiếu, Ngô Quang Hưng (2005), đánh giá khả năng sản xuất của 2 giống dê sữa Saanen và Alpine nhập từ Mỹ sau 3 năm nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây, Báo cáo khoa học năm 2004, Viện Chăn nuôi, Từ Liêm, Hà Nội, tr. 107-115 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ánh giá kh"ả" n"ă"ng s"ả"n xu"ấ"t c"ủ"a 2 gi"ố"ng dê s"ữ"a Saanen và Alpine nh"ậ"p t"ừ" M"ỹ" sau 3 n"ă"m nuôi t"ạ"i Trung tâm Nghiên c"ứ"u Dê và Th"ỏ" S"ơ"n Tây
Tác giả: ðinh Văn Bình, Nguyễn Kim Lin, Phạm Trọng Bảo, Ngô Hồng Chín, Vũ Trung Hiếu, Ngô Quang Hưng
Năm: 2005
8. Vũ Chí Cương, Nguyễn Xuân Trạch (2005), Nâng cao các kỹ năng về di truyền, sinh sản và lai tạo giống bũ thịt nhiệt ủới, Nhà xuất bản Nụng Nghiệp, Hà Nội, tr. 93-101 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao các k"ỹ" n"ă"ng v"ề" di truy"ề"n, sinh s"ả"n và lai t"ạ"o gi"ố"ng bũ th"ị"t nhi"ệ"t "ủớ"i
Tác giả: Vũ Chí Cương, Nguyễn Xuân Trạch
Nhà XB: Nhà xuất bản Nụng Nghiệp
Năm: 2005
9. Ngô Hồng Chín, ðinh Văn Bình, Nguyễn Kim Lin, Phạm Trọng Bảo, Phạm Trọng ðại (2005), Kết quả sản xuất của 3 giống dê Barbari, Jumnapari và Beetal nhập về từ Ấn ðộ (thế hệ thứ 5) nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây, Báo cáo khoa học năm 2005b, Viện Chăn nuôi, Từ Liêm, Hà Nội, tr. 25-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), K"ế"t qu"ả" s"ả"n xu"ấ"t c"ủ"a 3 gi"ố"ng dê Barbari, Jumnapari và Beetal nh"ậ"p v"ề" t"ừ Ấ"n "ðộ" (th"ế" h"ệ" th"ứ" 5) nuôi t"ạ"i Trung tâm Nghiên c"ứ"u Dê và Th"ỏ" S"ơ"n Tây
Tác giả: Ngô Hồng Chín, ðinh Văn Bình, Nguyễn Kim Lin, Phạm Trọng Bảo, Phạm Trọng ðại
Năm: 2005
10. Hoàng Kim Giao (1993), “Một số ủặc ủiểm sinh lý sinh sản của dờ cỏi và các biện pháp nâng cao khả năng sinh sản của chúng”, Hội thảo chăn nuôi dê, bò sữa - thịt, viện Chăn nuôi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ủặc ủiểm sinh lý sinh sản của dờ cỏi và các biện pháp nâng cao khả năng sinh sản của chúng”, "H"ộ"i th"ả"o ch"ă"n nuôi dê, bò s"ữ"a - th"ị"t
Tác giả: Hoàng Kim Giao
Năm: 1993
11. Lê Thanh Hải, Nguyễn Ngọc Hùng, Trần Văn Tịnh và Nguyễn Thị Mai (1994), Kỹ thuật nuôi dê sữa, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ỹ" thu"ậ"t nuôi dê s"ữ"a
Tác giả: Lê Thanh Hải, Nguyễn Ngọc Hùng, Trần Văn Tịnh và Nguyễn Thị Mai
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1994
12. ðậu Văn Hải, Cao Xuân Thìn (2000), “Khảo sát khả năng sản xuất của hai nhóm dê lai giữa giống Saanen và Alpine với Jamnapari tại Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm chăn nuôi Sông Bé”, Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y 1999-2000, phần chăn nuôi gia súc, thành phố Hồ Chí Minh 10-12/4/2001, tr. 236-251 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát khả năng sản xuất của hai nhóm dê lai giữa giống Saanen và Alpine với Jamnapari tại Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm chăn nuôi Sông Bé”, "Báo cáo khoa h"ọ"c ch"ă"n nuôi thú y 1999-2000
Tác giả: ðậu Văn Hải, Cao Xuân Thìn
Năm: 2000
13. Chu đình Khu (1996), Nghiên cứu sử dụng dê ựực Bách Thảo lai cải tạo ủàn dờ Cỏ ủịa phơng, Luận ỏn Thạc sĩ Nụng nghiệp, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Văn ðiển, Hà Nội, tr. 41-75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u s"ử" d"ụ"ng dê "ựự"c Bách Th"ả"o lai c"ả"i t"ạ"o "ủ"àn dờ C"ỏ ủị"a ph"ơ"ng
Tác giả: Chu đình Khu
Năm: 1996
14. Lasley, J. F. (1974), Di truyền học và ứng dụng vào cải tạo giống gia súc, (Dịch giả Nguyễn Phúc Hải), NXB Khoa học Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di truy"ề"n h"ọ"c và "ứ"ng d"ụ"ng vào c"ả"i t"ạ"o gi"ố"ng gia súc
Tác giả: Lasley, J. F
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1974
15. Nguyễn Kim Lin (1999), đánh giá một số tắnh năng sản xuất của dê Barbari nuôi tại vùng ủồi gũ Ba Vỡ và Sơn Tõy -Hà Tõy, Luận ỏn Thạc sĩ Khoa học Nông nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp I-Hà Nội, tr.62-69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ánh giá m"ộ"t s"ố" tính n"ă"ng s"ả"n xu"ấ"t c"ủ"a dê Barbari nuôi t"ạ"i vùng "ủồ"i gũ Ba Vỡ và S"ơ"n Tõy -Hà Tõy
Tác giả: Nguyễn Kim Lin
Năm: 1999
16. Nguyễn Kim Lin (2006), Một số ủặc ủiểm di truyền, giỏ trị di truyền cộng gộp và ưu thế lai thành phần về khả năng sản xuất sữa của 4 giống dê: Bách Thảo, Barbari, Jumnapari, Saanen và một số tổ hợp lai của chúng, Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp, Viện Chăn nuôi quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: M"ộ"t s"ố ủặ"c "ủ"i"ể"m di truy"ề"n, giỏ tr"ị" di truy"ề"n c"ộ"ng g"ộ"p và "ư"u th"ế" lai thành ph"ầ"n v"ề" kh"ả" n"ă"ng s"ả"n xu"ấ"t s"ữ"a c"ủ"a 4 gi"ố"n"g" dê: Bách Th"ả"o, Barbari, Jumnapari, Saanen và m"ộ"t s"ố" t"ổ" h"ợ"p lai c"ủ"a chúng
Tác giả: Nguyễn Kim Lin
Năm: 2006
17. Nguyễn Kim Lin, ðinh Văn Bình và Nguyễn Văn ðức (2004), “Nghiên cứu xác ủịnh hệ số di truyền sản lượng sữa dờ Bỏch Thảo nuụi tại miền Bắc Việt Nam”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật của Hội Chăn Nuôi;số 11 [69] -2004; ISN 0868-3417, tr. 21-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xác ủịnh hệ số di truyền sản lượng sữa dờ Bỏch Thảo nuụi tại miền Bắc Việt Nam"”, T"ạ"p chí Khoa h"ọ"c k"ỹ" thu"ậ"t c"ủ"a H"ộ"i Ch"ă"n Nuôi
Tác giả: Nguyễn Kim Lin, ðinh Văn Bình và Nguyễn Văn ðức
Năm: 2004
18. Nguyễn Kim Lin, ðinh Văn Bình, Phạm Trọng Bảo, Ngô Hồng Chín và cộng sự (2004), “Nghiờn cứu xỏc ủịnh hệ số di truyền về sản lợng sữa và áp dụng chọn lọc nâng cao sản lợng sữa các giống dê Bách Thảo, Jumnapari và Barbari nuôi tại Hà Tây”, Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y, phần chăn nuôi gia súc, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội, 8-9/12/2004, tr. 331-344 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Nghiờn cứu xỏc ủịnh hệ số di truyền về sản lợng sữa và áp dụng chọn lọc nâng cao sản lợng sữa các giống dê Bách Thảo, Jumnapari và Barbari nuôi tại Hà Tây”, "Báo cáo khoa h"ọ"c ch"ă"n nuôi thú y
Tác giả: Nguyễn Kim Lin, ðinh Văn Bình, Phạm Trọng Bảo, Ngô Hồng Chín và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2004
19. Nguyễn Kim Lin, ðinh Văn Bình, Phạm Trọng Bảo, Ngô Hồng Chín, Phạm Trọng ðại, Vũ Thị Thu Hằng (2005), “Nghiên cứu ủỏnh giỏ khả năng sản xuất của cỏc tổ hợp lai giữa dờ ủực Saanen với dờ cỏi Barbari, Jumnapari, Bách thảo và F 1 (Bách thảo x Cỏ) tại miền Bắc Việt Nam”, Thông tin khoa học kỹ thuật chăn nuôi, Viện Chăn Nuôi Từ Liêm, Hà Nội. Số 4 năm 2005, tr. 51-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ủỏnh giỏ khả năng sản xuất của cỏc tổ hợp lai giữa dờ ủực Saanen với dờ cỏi Barbari, Jumnapari, Bách thảo và F1(Bách thảo x Cỏ) tại miền Bắc Việt Nam”, "Thông tin khoa h"ọ"c k"ỹ" thu"ậ"t ch"ă"n nuôi
Tác giả: Nguyễn Kim Lin, ðinh Văn Bình, Phạm Trọng Bảo, Ngô Hồng Chín, Phạm Trọng ðại, Vũ Thị Thu Hằng
Năm: 2005
20. Nguyễn Kim Lin, đinh Văn Bình, Chu đình Khu, Phạm Trọng Bảo, Ngô Hồng Chắn, đỗ Thị Thanh Vân (2005), Ộđánh giá khả năng sản xuất của dê sữa Beetal sau 8 năm (3 thế hệ) nuôi tại Việt Nam”, Chuyên san những kết quả nghiên cứu và phát triển chăn nuôi Dê, Cừu và thỏ - Thông tin khoa học kỹ thuật chăn nuôi số 1-2005, tr. 17-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ”, Chuyên san nh"ữ"ng k"ế"t qu"ả" nghiên c"ứ"u và phát tri"ể"n ch"ă"n nuôi Dê, C"ừ"u và th
Tác giả: Nguyễn Kim Lin, đinh Văn Bình, Chu đình Khu, Phạm Trọng Bảo, Ngô Hồng Chắn, đỗ Thị Thanh Vân
Năm: 2005
21. Nguyễn Kim Lin, ðinh Văn Bình, Phạm Trọng Bảo, Ngô Hồng Chín, Phạm Trọng ðại, Vũ Thị Thu Hằng (2005), “Khả năng sinh sản và sản xuất sữa của cỏc tổ hợp lai giữa dờ ủực Saanen với dờ cỏi Barbari, Jumnapari, Bách thảo và F 1 (Bách thảo x Cỏ) tại miền Bắc Việt Nam”, Tạp chí Khoa học - Công nghệ của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn số 18/2005 ISN 0866 7020, tr. 40-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Khả năng sinh sản và sản xuất sữa của cỏc tổ hợp lai giữa dờ ủực Saanen với dờ cỏi Barbari, Jumnapari, Bách thảo và F1(Bách thảo x Cỏ) tại miền Bắc Việt Nam"”, T"ạ"p chí Khoa h"ọ"c - Công ngh
Tác giả: Nguyễn Kim Lin, ðinh Văn Bình, Phạm Trọng Bảo, Ngô Hồng Chín, Phạm Trọng ðại, Vũ Thị Thu Hằng
Năm: 2005

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm