Tuy nhiên, trong quá trình phát triển còn tồn tại nhiều hình thức nuôi khác nhau, sử dụng nhiều loại thức ăn và việc quản lý môi trường nước chưa tốt có thể là nguyên nhân thuận lợi cho
ðặt vấn ủề
Với xu hướng ủa dạng hoỏ vật nuụi trờn cỏc ủịa bàn sản xuất trong cả nước, ủến nay phong trào nuụi cỏ rụ phi với mục tiờu sản xuất hàng hoỏ nhằm ủỏp ứng nhu cầu của thị trường xuất khẩu và tiờu thụ nội ủịa ngày càng tăng
Phong trào nuôi cá rô phi trong những năm qua phát triển mạnh tại các tỉnh phớa Nam Khu vực phớa Bắc, tỉnh Hải Dương là một trong những tỉnh ủi ủầu trong phong trào phát triển nuôi cá rô phi hướng tới xuất khẩu Sản lượng cá rô phi của Hải Dương năm 2006 ủạt 3.650 tấn (Phạm Anh tuấn, 2006) [2] Tuy nhiờn, ủể thoả món ủược yờu cầu của thị trường xuất khẩu, chỳng ta cũn gặp rất nhiều khú khăn trong việc ủỏp ứng về sản lượng và chất lượng cỏ rụ phi
Những thị trường nhập khẩu (Mỹ, EU…) thường ủũi hỏi cao về chất lượng sản phẩm: trọng lượng cá, dư lượng thuốc, hoá chất và vi sinh vật tồn dư trong sản phẩm
Hải Dương mặc dự là tỉnh ủi ủầu trong sản xuất cỏ rụ phi theo hướng tập trung hàng hoá Tuy nhiên, trong quá trình phát triển còn tồn tại nhiều hình thức nuôi khác nhau, sử dụng nhiều loại thức ăn và việc quản lý môi trường nước chưa tốt có thể là nguyên nhân thuận lợi cho sự tồn tại và xâm nhập của vi sinh vật gây bệnh cho người qua sản phẩm cá rô phi
Nhiều chủng vi sinh vật gõy ngộ ủộc thực phẩm (chủ yếu là vi sinh vật gõy ngộ ủộc ủường tiờu hoỏ) tồn tại trong mụi trường nước và cú thể lõy nhiễm cho chúng ta qua sản phẩm thuỷ sản: Salmonella, Escherichia coli (E.coli)…
Vi sinh vật nhiễm trong thực phẩm gõy ngộ ủộc cho người cú thể xẩy ra ngay lập tức trong trường hợp thức ăn nhiễm các vi khuẩn như: Salmonella, E.coli… một số vi khuẩn trong thực phẩm khi xâm nhập vào cơ thể không những gây nên các triệu chứng ngộ ủộc mà cũn làm tổn thương cỏc cơ quan nội tạng như Listeria, Salmonella, Escherichia coli (E.coli)…
Trên thực tế khi kiểm tra sản phẩm, chúng ta thường kiểm tra thành phẩm mà chưa chỳ ý ủến nguồn gốc của hàng hoỏ ủược sản xuất từ ủõu và ủược sản xuất theo qui trình nào
Với mục ủớch gúp phần ủảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và ủỏnh giỏ vựng nguyờn liệu cho xuất khẩu về chỉ tiờu vi sinh vật gõy ngộ ủộc thực phẩm tụi tiến hành thực hiện ủề tài “Kh ả o sỏt m ứ c ủộ ụ nhi ễ m m ộ t s ố vi sinh v ậ t gõy ng ộ ủộ c th ự c ph ẩ m trong n ướ c ao và trên cá rô phi t ạ i H ả i D ươ ng”
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 2
Mục tiêu nghiên cứu
đánh giá ựược mức ựộ nhiễm một số vi sinh vật gây ngộ ựộc thực phẩm trong nước nuôi và trên cá rô phi thương phẩm
So sỏnh ủược mức ủộ nhiễm một số chỉ tiờu vi sinh vật trong cỏc mụ hỡnh nuụi khác nhau (nuôi sử dụng thức ăn công nghiệp, nuôi có sử dụng phân hữu cơ và thức ăn tự chế) ðề xuất biện phỏp khắc phục tỡnh trạng ụ nhiễm vi sinh vật gõy ngộ ủộc thực phẩm trong nuôi cá rô phi.
í nghĩa của ủề tài
Củng cố thờm số liệu thực tiễn trong cụng tỏc ủỏnh giỏ cỏc chỉ tiờu vi sinh vật tại vựng nguyờn liệu thủy sản Từ ủú, xõy dựng mụ hỡnh nuụi ủảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
Nội dung nghiên cứu
1 Xỏc ủịnh mức ủộ ụ nhiễm về một số chỉ tiờu vi sinh vật trong nước ao nuụi ở mô hình nuôi cá rô phi (Aeromonas spp, Salmonella spp, E.coli)
2 Xỏc ủịnh mức ủộ nhiễm một số vi khuẩn gõy ngộ ủộc thực phẩm trong sản phẩm cá rô phi thương phẩm (Aeromonas spp, Salmonella spp, E.coli)
3 Giỏm ủịnh ủặc tớnh sinh học của cỏc chủng vi khuẩn phõn lập ủược
- đánh giá khả năng sản sinh ựộc tố của các chủng vi khuẩn phân lập ựược
- Thử ủộc lực của cỏc chủng vi khuẩn phõn lập ủược
4 Thử tớnh mẫn cảm của cỏc chủng vi khuẩn phõn lập ủược với cỏc loại hóa dược.
ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ðối tượng, ủịa ủiểm và thời gian nghiờn cứu
Cỏc loại thiết bị, hoỏ chất và mụi trường cần thiết ủể nuụi cấy, phõn lập vi khuẩn
Các vi khuẩn trongcá rô phi và môi trường nước ao nuôi cá Rô phi
- Th ờ i gian nghiên c ứ u: Từ tháng 04 – 10/2008
Phòng thí nghiệm khoa Chăn nuôi – Thú y, trường ðại học Nông lâm Thái Nguyên.
Phương pháp thu mẫu
2.2.1 Ph ươ ng pháp thu, b ả o qu ả n và chu ẩ n b ị m ẫ u n ướ c
* Phương pháp thu và bảo quản mẫu nước
- Sử dụng chai thủy tinh ủó khử trựng
- Chọn ủiểm thu mẫu theo chiều sõu: thu mẫu cỏch bề mặt từ 30-50cm
- Chọn ủiểm thu mẫu theo bề mặt: Dựa trờn nguyờn tắc ủịnh ủiểm thu mẫu
- Lấy mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên
Sau khi lấy ủược mẫu nước, ủể cỏc chai mẫu vào trong phớch ủỏ và vận chuyển về phòng thí nghiệm bảo quản trong ngăn lạnh và tiến hành phân tích mẫu
Tiến hành pha loóng mẫu trong nước muối sinh lý theo dóy nồng ủộ từ 10 1 -
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 41
2.2.2 Ph ươ ng pháp thu, b ả o qu ả n và chu ẩ n b ị m ẫ u cá
* Phương pháp thu và bảo quản mẫu cá
- Sử dụng vú ủặt ở cỏc ủiểm khỏc nhau ủể thu mẫu nhằm ủảm bảo tớnh ủại diện của mẫu
- Cỏ ủược cho vào tỳi nilon (ủó khử trựng) sau ủú ủể trong phớch ủỏ ủể bảo quản mẫu khi vận chuyển
*Phương pháp chuẩn bị mẫu
V ớ i ch ỉ tiêu E.coli và Aeromonas spp
- Lấy 10g mẫu nghiền nhỏ rồi cho vào bình tam giác chứa 90 ml dung dịch BPW lắc ủều sau ủú ủem ủ ấm ở 37 o C trong khoảng thời gian từ 18 - 24h
- Lấy 25g mẫu nghiền nhỏ rồi cho vào bình tam giác chứa 90 ml dung dịch BPW lắc ủều sau ủú ủem ủ ấm ở 37 o C trong khoảng thời gian từ 18 - 24h.
Phương pháp phân tích mẫu
2.3.1 Xỏc ủị nh ch ỉ tiờu Coliform t ổ ng s ố
- Chuẩn bị mụi trường dinh dưỡng ủường lactose (loóng): Mụi trường Nutrient broth (1000ml) bổ sung 5g lactose + 1,5ml Bromothymolblue (dung dịch 1,5% trong cồn), hấp ướt 121 O C/15 phút Chia vào ống nghiệm, 5ml/ống có ống Durham, bảo quản 8- 10 O C, dùng trong 1 tuần
- Chuẩn bị mụi trường dinh dưỡng ủường lactose (ủặc): Mụi trường Nutrient broth (1000ml) bổ sung 10g lactose + 1,5ml Bromothymolblue (dung dịch 1,5% trong cồn), hấp ướt 121 O C/15 phút Chia vào ống nghiệm, 10ml/ống có ống Durham, bảo quản 8- 10 O C, dùng trong 1 tuần
- Môi trường Brillant green bile broth 2% pha theo hướng dẫn ở trên, chia vào các ống nghiệm có ống Durham, 5ml/ống
Ti ế n hành xột nghi ệ m b ướ c 1 - c ấ y trờn mụi tr ườ ng dinh d ưỡ ng ủườ ng lactose :
Mẫu pha loóng theo phương phỏp nhiều ống, mỗi nồng ủộ sử dụng 3 ống ( cũn gọi phương phỏp 9 ống) Sau khi cấy, cỏc ống nghiệm ủược bồi dưỡng 37 O C/24-48h Lưu ý ghi lý lịch, ủỏnh số thứ tự cho cỏc ống nghiệm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 42
- 3 ống canh thang lactoz ủặc, mỗi ống cấy 1ml mẫu nguyờn Dương tớnh cả, ghi 3
- 3 ống canh thang lactoz loãng, mỗi ống cấy 1ml mẫu nguyên Dương tính cả, ghi 3
- 3 ống canh thang lactoz loãng, mỗi ống cấy 1ml mẫu pha loãng 10 -1 Dương tính cả, ghi 3
- 3 ống canh thang lactoz loãng, mỗi ống cấy 1ml mẫu pha loãng 10 -2 Chỉ dương tính 2, ghi 2
- 3 ống canh thang lactoz loãng, mỗi ống cấy 1ml mẫu pha loãng 10 -3 Âm tính cả, ghi 0 Ở cỏc nồng ủộ pha loóng tiếp theo làm tương tự
- Chỳ ý: Nếu tất cả cỏc ống nghiệm ủều cho dương tớnh, cần tiếp tục pha loóng mẫu ớt nhất thờm 2 nồng ủộ nữa ( 10 -4 , 10 -5 )
→ Kết quả bước 1 thu ủược 3 3 3 2 0, chọn 3 2 0
Tiến hành xét nghiệm bước 2 - cấy trên môi trường Brilliant green bile broth 2%: Chọn các ống dương tính cấy chuyển tiếp sang môi trường Brilliant green bile broth 2% Từ kết quả ủó chọn 3 2 0, cũng cú thể chọn thờm ngẫu nhiờn 1 nồng ủộ ủặc hơn dương tớnh cả ( chẳng hạn chọn 3 ống cấy 1ml mẫu nguyờn) Tổng cộng cú
8 ống phải cấy chuyển Ghi lý lịch, ủỏnh số thứ tự
Dùng que cấy hoặc pipet man cấy chuyển mẫu dương tính sang môi trường Brilliant green bile broth 2%( 0,5 ml/ống), chỳ ý thay ủầu pipet hoặc khử trựng que cấy Bồi dưỡng các ống xét nghiệm 37 O C/24- 48h ðọc kết quả phản ứng:
- 3 ống cấy chuyển từ canh thang lactose có cấy 1ml mẫu nguyên, dương tính cả, ghi 3
- 3 ống cấy chuyển từ canh thang lactose có cấy 1ml mẫu pha loãng 10 -1 , dương tính cả, ghi 3
- 3 ống cấy chuyển từ canh thang lactose có cấy 1ml mẫu pha loãng 10 -2 , chỉ dương tính 1, ghi 1
→ Kết quả bước 2 thu ủược 3 3 1, ghi ủầy ủủ sẽ là 3 3 3 1 0, chọn 3 1 0 ủể tra bảng MPN
→ Kết quả tra bảng MPN ủược 43/100ml cú nghĩa ủược xỏc ủịnh 4.300 vi khuẩn nhúm Coliform/1ml mẫu nước hay tổng số Coliform xỏc ủịnh 4,3.10 3 /ml nước (hoặc 1 gam sản phẩm ủộng vật)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 43
Bảng 2.1: Chỉ số MPN cho phương pháp nhiều ống(phương pháp 9 ống)
Số ống dương tính MPN/100ml Giới hạn tin cậy
2.3.2 Xét nghi ệ m ch ỉ tiêu fecal Coliform:
Các bước tiến hành tương tự với Coliform, chỉ khác sau khi cấy chuyển các ống dương tớnh từ mụi trường dinh dưỡng ủường lactose sang mụi trường Brilliant
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 44 green bile broth 20%, cỏc ống mụi trường sẽ ủược bồi dưỡng ở ủiều kiện 43 o C/24- 48h, cách tính kết quả tra bảng MPN
* Kỹ thuật ria cấy, phõn lập vi khuẩn trờn mụi trường thạch ủó:
Là những vi khuẩn ủường ruột, gram õm, hiếu khớ hoặc yếm khớ tuỳ tiện, không sinh nha bào, có khả năng lên men lactose sinh axit và sinh hơi ở 35-
37 o C/24-48h Chỳng thường ủược tỡm thấy trong phõn người, gia sỳc và trong mụi trường tự nhiờn (nước, ủất ) Coliform ủược coi là chỉ ủiểm vệ sinh quan trọng Sự cú mặt của Coliform chứng minh biện phỏp khử trựng chưa ủạt hiệu quả
Nhóm Coliform hay gặp: E.coli, Enterobacter aerogenes, Klebsiella pneumoniae, Citrobacter diversus (26-75%)
Là những Coliform chịu nhiệt, phỏt triển ủược ở nhiệt ủộ 44,5 o C + 0,2, chỉ cú trong phõn người và ủộng vật mỏu núng Do vậy, fecal Coliform ủược coi là chỉ ủiểm vệ sinh quan trọng Sự cỳ mặt của fecal Coliform trong tự nhiờn, nguồn nước, sản phẩm ủộng vật vv , chứng tỏ cú sự ụ nhiễm phõn người hoặc gia sỳc ðại diện ủiển hỡnh của fecal Coliform là E.coli
2.3.3 Ph ươ ng pháp l ấ y m ẫ u th ị t
Lấy mẫu, bảo quản và phân tích theo TCVN 4833 (1993), FAO(1992)
Cỏ rụ phi ủược bỏ võy, vụ trựng bề mặt da bằng cỏch tẩm cồn 96 o , rửa lại bằng nước cất vụ trựng, bỏ xương lấy thịt cõn ủịnh lượng mẫu nghiờn cứu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 45
* Xỏc ủịnh chỉ tiờu E.coli trong 1g thịt trờn mụi trường Macconkey agar: ðồng nhất và pha loãng mẫu: Cân 10g thịt tươi nghiền nát trong cối sứ, nghiền tiếp bằng máy xay thịt, cho vào bình tam giác 500, bổ sung 90ml dịch dinh dưỡng Nutrient broth (hoặc BPW), ủược ủộ pha loóng 10 -1 Tiếp tục pha loóng ủến ủậm ủộ không còn khả năng dương tính (10 6 , 10 7 )
- Cấy dàn trờn thạch Macconkey, mỗi ủộ pha loóng cấy trờn 2 ủĩa thạch khỏc nhau, bồi dưỡng 37 o C/24h
- ðếm số khuẩn lạc nghi E.coli (dạng S, bề mặt vồng, rỡa gọn, trũn, màu ủỏ, cánh sen, xung quanh có vùng mờ sương) Chỉ những dia thạch sau khi cấy
37 o C/24h (với 0, lml dịch nuôi cấy) có ít nhất 30 khuẩn lạc và không quá 300 mới ủược chấp nhận Tớnh kết quả theo Quinn.P ột al (1994) [69]
- Trờn mỗi ủĩa thạch, chọn ớt nhất 5 khuẩn lạc ủồng nhất nghi E.coli ủem giỏm ủịnh ủặc tớnh sinh vật hoỏ học: Kiểm tra hỡnh thỏi, kớch thước (0,3 - 0,6 x 2- 03àm), tính chất bắt màu gr (-),phản ứng sinh Indol 45pC(+), H2S, urease (-),
MR dương tớnh, VP(-), Citrat(-) Giỏm ủịnh serotype khỏng nguyờn O Xỏc ủịnh khả năng sản sinh ủộc tố, ủộc lực
* Phương phỏp phỏt hiện, xỏc ủịnh Salmonella trong 25g thịt trờn mụi trường
Nutrient broth, Selenite brotb, RVvà XLD agar
Trong tổng số hơn 2000 loài khác nhau, chỉ có một số ít gây bệnh cho người và vật nuôi TCVS không cho phép có mặt Salmonella trong tất cả các loại thực phẩm
B ướ c 1 - Chu ẩ n b ị và ủồ ng nh ấ t m ẫ u:
Cân 25g thịt cá, nghiền nhuyễn, cho vào bình tam giác 500, bổ sung 225ml dịch dinh dưỡng Nutrient broth, ủược nồng ủộ 10 -1 ðể tủ ấm 37 o C/16-24h
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 46
B ướ c 2 - T ă ng sinh m ẫ u ủ ó ủồ ng nh ấ t:
Giỏm ủịnh một số ủặc tớnh sinh vật húa học của những chủng vi khuẩn phõn lập ủược bằng phương phỏp thường quy
phõn lập ủược bằng phương phỏp thường quy a Kiểm tra hình thái và tính chất bắt màu bằng phương pháp nhuộm Gram b Kiểm tra khả năng di ủộng: Sử dụng mụi trường thạch mềm ( Mobility test medium) ủể kiểm tra di ủộng ủối với E.coli, Aeromonas spp và Salmonella spp c Kiểm tra tớnh chất mọc của vi khuẩn trờn một số loại mụi trường lỏng, ủặc, trên thạch máu hay một số môi trường chọn lọc khác d Kiểm tra ủặc tớnh lờn men ủường và khả năng sinh H 2 S của E.coli, Aeromonas spp và Salmonella spp trên môi trường thạch nghiêng KIA-môi trường thạch 2 ủường dextrose và lactose (Kligler Iron Agar) Mụi trường cho phộp xỏc ủịnh 4 tớnh chất sinh húa của vi khuẩn kiểm tra:
+ Tớnh chất lờn men ủường lactose tạo axit ở phần thạch nghiờng
+ Tớnh chất lờn men ủường ở phần thạch ủứng
+ Tính chất sản sinh H 2 S e Phản ứng Citrat ðể kiểm tra khả năng lợi dụng Carbon từ nguồn Citrat có trong môi trường của vi khuẩn E.coli, Aeromonas spp và Salmonella spp Phản ứng này có thể thực hiện ủược ở trờn 2 loại mụi trường: Mụi trường Simmons citrat hoặc Desoxycholate citrat agar Vi khuẩn khụng lấy ủược carbon se khụng thể phỏt triển trờn mụi trường này, phản ứng cho kết quả âm tính f Phản ứng sinh Indol
Trong mụi trường dinh dưỡng Nutrient Broth (mụi trường khụng ủường cú Tryptophan), Vi khuẩn do cú Tryptophanase nờn cú thể phõn giải tryptophan ủể sản sinh Indol Vi khuẩn sau khi cấy chuyển vào mụi trường ủược bồi dưỡng ở ủiều
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 48 kiện nhiệt ủộ 44-45 o C/24h, dựng thuốc thử Kowacs ủể kiểm tra Phản ứng dương tớnh với một vũng trũn ủỏ tớm tỏch riờng ở trờn cựng g Phản ứng Ure
Vi khuẩn cần giỏm ủịnh ủược ria cấy trờn mụi trường thạch nghiờng Christensen agar có bổ sung 5% ure 40% tinh khiết, bồi dưỡng trong tủ ấm
37 o C/24h, ủọc kết quả dương tớnh khi mụi trường từ mầu vàng nhạt chuyển sang mầu ủỏ cỏnh sen và ngược lại là õm tớnh khi mụi trường khụng thay ủổi mầu sắc h Một số phản ứng lờn men ủường
Phản ứng này cho phộp kiểm tra tớnh chất lờn men một số loại ủường khỏc nhau của vi khuẩn cần giỏm ủịnh
Trờn nền mụi trường dinh dưỡng khụng ủường (Nutrient Broth), bổ sung thờm 1,5ml xanh Bromothymol 1,5% trong cồn, trong 100ml dung dịch Hấp ướt
110 o C/30 phỳt, ủể nguội ủem chia vào cỏc ống nghiệm 1x12 cm, mỗi ống 3ml cú ống Durham Khi sử dụng cho thờm vào mụi trường 0,2ml dung dịch ủường cần kiểm tra ủó vụ trựng, cấy vi khuẩn vào và bồi dưỡng trong tủ ủ ấm 37 o C/24h, sau ủú ủọc kết quả Phản ứng cho kết quả dương tớnh khi mụi trường chuyển mầu ủỏ cỏnh sen, kết quả õm tớnh khi mụi trường vẫn giữ nguyờn mầu sắc ban ủầu.
Xỏc ủịnh khả năng sản sinh ủộc tố của cỏc chủng E.coli, Aeromonas spp,
a Xỏc ủịnh khả năng sản sinh ủộc tố ruột của vi khuẩn E.coli , Aeromonas spp ,
Salmonella spp bằng phương pháp "phản ứng khuếch tán trong da thỏ"
(Intradermal Test) theo Sandefur.P.D, Peterson.J.W (1976)
Chủng vi khuẩn E.coli, Salmonella, Aeromonas thuần khiết trên môi trường giữ giống ủược cấy chuyển sang 30ml mụi trường BHI lỏng, ủựng trong bỡnh tam giỏc loại 100ml, bồi dưỡng cú lắc ở ủiều kiện 37 o C/24h Huyễn dịch ủộc tố thu ủược bằng cỏch li tõm canh trựng 10.000 - 12.000 vũng/phỳt ở ủiều kiện lạnh, trong
10 phút Bỏ cặn lấy nước trong và chia làm 2 phần:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 49
+ Một phần bảo quản ở 4 o C ủể thử ủộc tố khụng chịu nhiệt
+ Phần cũn lại ủun cỏch thủy ở 80 o C trong 10 phỳt sau ủú bảo quản ở ủiều kiện 4 o C, ủể thử ủộc tố chịu nhiệt
*Chuẩn bị ủộng vật thớ nghiệm:
Chọn thỏ khỏe có khối lượng 2,5 - 3kg, cắt trụi lông ở phần lưng, xoa thêm kem rụng lụng ủể làm sạch hết phần chõn lụng cũn lại, dựng bỳt dạ chia mảng da này thành những ô vuông nhỏ có kích thước cạnh 2 × 2cm
Chớnh giữa mỗi ụ vuụng, tiờm nội bỡ 0,1 ml dịch ủộc tố ủó ủược chuẩn bị ở trờn, mỗi mẫu tiờm 2 ụ ở 2 vị trớ xa nhau, ủối chứng õm là mụi trường BHI lỏng vụ trựng Sau khi tiờm 18h với ủộc tố khụng chịu nhiệt và sau 2h với ủộc tố chịu nhiệt, thỏ thớ nghiệm ủược tiờm tĩnh mạch tai dung dịch Evan Blue, liều 40mg/kg thể trọng Nuụi tiếp 2h, giết thỏ, lột da ủọc kết quả phản ứng
*ðọc kết quả phản ứng:
+ Phản ứng ủược ủỏnh giỏ là dương tớnh khi ở trờn ụ vuụng thớ nghiệm vựng thẩm xuất Evan Blue có diện tích ≥ 16mm 2 (4 × 4mm)
+ Phản ứng cho kết quả âm tính khi ô da lưng thỏ thí nghiệm không có vùng thẩm xuất Evan Blue
+ Phản ứng ủược coi là nghi ngờ khi trờn ụ da thỏ cú vựng thẩm xuất Evan Blue nhưng diện tích < 16 mm 2
Xỏc ủịnh ủộc lực của cỏc chủng vi khuẩn E.coli Aromonas spp và Salmonella
* Xỏc ủịnh ủộc lực của E.coli :
Tiêm xoang bụng chuột thí nghiệm, liều 0,2 ml/con canh thang 24h/37 o C chủng E.coli cần xỏc ủịnh, mỗi chủng tiờm 2 chuột Theo dừi chuột chết trong thời gian 7 ngày Chuột chết mổ khám kiểm tra bệnh tích và phân lập lại vi khuẩn
* Xỏc ủịnh ủộng lực của Aeromonas spp và Salmonella :
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 50
Xỏc ủịnh tớnh mẫn cảm của vi khuẩn E.coli, Salmonella, Aeromonas với một số lọai kháng sinh và hóa dược bằng phương pháp kháng sinh ủồ, theo Bauer A W, Kirby.W.M, Sheris J C, Turk M (1966)
một số lọai khỏng sinh và húa dược bằng phương phỏp khỏng sinh ủồ, theo
Kết quả thu ủược ủỏnh giỏ theo 4 mức ủộ mẫn cảm, căn cứ vào ủường kớnh vòng vô khuẩn (Ф):
+ Mẫn cảm trung bình: (Ф) từ 15- 20 mm
+ Mẫn cảm yếu: (Ф) từ 10-14 mm
Xử lý và phân tích số liệu
Xử lý và phân tích số liệu theo Chu Văn Mẫn (2002) [13], phần mềm Excel
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 51
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Khảo sỏt nguồn thức ăn nuụi cỏ rụ phi ở cỏc nụng hộ trờn ủịa bàn Hải Dương
Tiến hành khảo sát nguồn cung cấp và phương thức sử dụng thức ăn nuôi cá rô phi của 4 xó với tổng số 13 hộ gia ủỡnh trờn ủịa bàn Hải Dương, kết quả thu ủược trình bày ở bảng 3.1
Từ bảng 3.1, cỏc kết quả cho thấy: Tất cả cỏc ủịa ủiểm khảo sỏt, nguồn thức ăn ủịnh kỳ cho cỏ là cỏm hỗn hợp và một phần lớn chất thải chăn nuụi (phõn gia sỳc, gia cầm) chua qua xử lý (lợn nái sinh sản, lợn thịt, có 13 hộ, chiếm 100%; vịt, có 11 hộ, chiếm 84,61%; gà 2 hộ, chiếm 15,38%) sử dụng theo phương thức bổ sung trực tiếp, thường xuyên
Chính việc sử dụng trực tiếp nguồn chất thải trực tiếp này sẽ là nguy cơ rất lớn dẫn ủến ụ nhiễm mụi trường nước nuụi vỡ khụng kiểm soỏt ủược lượng chất thải cho xuống ao Bờn cạnh ủú, việc sử dụng trực tiếp lượng phõn khụng qua xử lý cũng là nguyờn nhõn chớnh dẫn ủến tỡnh trạng mất an toàn vệ sinh thực phẩm Trong phõn gia súc, gia cầm có chứa rất nhiều vi sinh vật là mầm bệnh gây bệnh cho người và ủộng vật (ủặc biệt là những vi khuẩn gõy ngộ ủộc thực phẩm ủường tiờu húa: E.coli;
Salmonella spp; Aeromonas spp) (Trương Thị Dung, 2000 [3]; Health Protection
Agency, 2006 [49]) Theo Nguyễn Thị Oanh và Phùng Quốc Chướng (2003) [15] thông báo tỷ lệ nhiễm Salmonella trong phân trâu, bò tại ðaklak lần lượt là 45,43% và 41,25% Các loại vi khuẩn E.coli, Salmonella, Staphylococcus, Steptococcus là những vi khuẩn hiếu khớ thường gặp trong ủường tiờu húa (phõn) chú khỏe mạnh cũng như chó viêm ruột tiêu chảy (Bùi Thị Tho, Nguyễn Thị Thanh Hà, 2007 [26]), theo Võ Thị Trà An và cs (2006) Salmonella có mặt trong phân các loại gia súc, gia cầm và tỷ lệ nhiễm ở phân lợn cao hơn phân gà, phân bò
Song song với việc sử dụng phân của các loài gia súc gia cầm thì các hộ nuôi cỏ rụ phi cũng sử dụng trực tiếp cỏc thức ăn cụng nghiệp hoặc thức ăn tự chế ủể cho
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 52 cỏ ăn Tuy nhiờn, cụng tỏc bảo quản thức ăn khụng ủảm bảo và chế biến thức ăn cũn thủ cụng cũng dẫn ủến lõy nhiễm cỏc loại vi sinh vật gõy ngộ ủộc thực phẩm như
E.coli, Salmonella theo Tống Vũ Thắng và ðậu Ngọc Hào, 2008 [23] thì khả năng nhiễm E.coli và Salmonella vào vật nuụi cú liờn quan chặt chẽ ủến sự hiện diện của chúng trong môi trường
Từ kết quả khảo sỏt ban ủầu về tỡnh trạng sử dụng thức ăn và phương phỏp sử dụng phân trực tiếp trong nuôi cá rô phi cho ta thấy nguy cơ ô nhiễm về mầm bệnh cũng như các chỉ tiêu vi sinh vật về vệ sinh an toàn thực phẩm là rất lớn trong các ao nuôi trên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 53
B ả ng 3.1 K ế t qu ả ủ i ề u tra ngu ồ n th ứ c ă n nuụi cỏ rụ phi trờn ủị a bàn H ả i D ươ ng
Nguồn thức ăn nuôi cá rôphi
Thức ăn hỗn hợp Phân và chất thải chăn nuôi gia súc, gia cầm
Lợn Vịt Gà ðịa ủiểm khảo sát (tên xã)
Nông hộ khảo sát (tên hộ)
Diện tích mặt nước (m 2 ) Số hộ sử dụng (hộ)
Tỷ lệ (%) Số hộ sử dụng (hộ)
Tỷ lệ (%) Số hộ sử dụng (hộ)
Tỷ lệ (%) Số hộ sử dụng (hộ)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 54
Khảo sát chỉ tiêu vi khuẩn E.coli trong môi trường nước nuôi cá rô phi
Tiến hành thu mẫu nước ủể khảo sỏt chỉ tiờu ụ nhiễm E.coli kết quả thu ủược trình bày ở bảng 3.2:
B ả ng 3.2 K ế t qu ả kh ả o sát ch ỉ tiêu E.coli trong môi tr ườ ng n ướ c nuôi cá rô phi
Số mẫu dương tớnh Kết quả ủịnh lượng l (cfu/ml)
Chó thÝch: CFU (Colony Forming Units)
Từ bảng 3.2, cỏc kết quả thu ủược cho thấy: E.coli phõn lập ủược ở tất cả cỏ ủiểm khảo sỏt, chiếm tỷ lệ 100% Số lượng E.coli trung bỡnh ở cỏc ủiểm khảo sỏt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 55 dao ủộng từ 8,7.10 4 cfu/ml ủến 5,67.10 5 cfu/ml Chỳng ta nhận thấy sự xuất hiện của
E.coli trong cỏc ao nuụi khỏc nhau cú sự biến ủộng rất lớn (Ao nuụi của chủ hộ Trần Văn Lành (VL) cho kết quả nhiễm E.coli cao nhất (5,67.10 5 cfu/ml) còn ao nuôi của hộ Nguyễn Công Thật (CT) cho kết quả nhiễm thấp nhất (8,7.10 4 cfu/ml) Kết quả này phù hợp với thực tế tại nông hộ sử dụng phân lợn tươi làm nguồn bổ xung thức ăn cho cỏ rụ phi Kết quả trờn cú sự biến ủộng lớn như vậy, vỡ trờn thực tế các hộ nuôi cá sử dụng sự bổ sung về thức ăn công nghiệp và lượng phân từ chăn nuụi khỏc nhau, hầu hết cỏc hộ ủều kết hợp nuụi cỏ với chăn nuụi gia sỳc gia cầm Tuy nhiờn, số lượng gia sỳc, gia cầm cú sự biến ủộng rất lớn giữa cỏc hộ nờn cú sự ụ nhiễm mụi trường nước ở cỏc mức ủộ khỏc nhau (Theo Nguyễn Thị Xuyến (1997)
[33] nước càng bị nhiễm bẩn thì số lượng vi sinh vật càng tăng) Hộ nuôi nhà ông Trần Văn Lành luôn có trên 50 lợn thịt trên chuồng và hàng ngày lượng phân rửa chuồng luụn ủược xả trực tiếp xuống ao nuụi, bờn cạnh ủú hộ gia ủỡnh cũn nuụi thờm 200 vịt ủẻ (thả trực tiếp trờn ao nuụi) Vỡ vậy, lượng phõn thải trực tiếp xuống mụi trường ao nuụi là rất lớn, bờn cạnh ủú việc thay nước của ao nuụi khụng ủược thường xuyờn ủiều ủú ủó làm cho lượng vi sinh vật núi chung và E.coli núi riờng cú ủiều kiện tớch lũy và phỏt triển trong ao nuụi, hộ nhà ụng Nguyễn Cụng Thật luụn chỉ có từ 5-10 con lợn thịt trên chuồng và một ít vịt nuôi thịt trên mặt ao
Theo Karl Heinz Wilm (2006) [55], thỡ tiờu chuẩn quốc tế ủối với nước ao, hồ chỉ tiêu E.coli chỉ cho phép dưới 400/100ml Như vậy, qua kết quả của bảng 2 chỳng ta dễ nhận thấy mụi trường nước ao nuụi cỏ rụ phi của những hộ này ủang bị ô nhiễm nặng về chỉ tiêu E.coli.
Khảo sát chỉ tiêu vi khuẩn Aeromonas spp trong môi trường nước nuôi cá rô phi
Vi khuẩn Aeromonas spp (nhúm Aeromonas di ủộng; A hydrophila, A sobria, A caviae, A veronii) ủược xỏc ủịnh là tỏc nhõn gõy bệnh cho ủộng vật thủy sản và gây tiêu chảy ở người (thường ở trẻ em dưới 3 tuổi) (Rocco C Cipriano
(2001) [70], WHO (2002) [77] Tiến hành khảo sỏt ch? tiêu vi khuẩn Aeromonas spp trong mụi trường nước nuụi cỏ rụ phi ở cỏc hộ gia ủỡnh núi trờn, kết quả thu ủược trỡnh bày ở bảng 3.3:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 56
B ả ng 3.3 K ế t qu ả kh ả o sát ch ỉ tiêu Aeromonas spp trong môi tr ườ ng n ướ c nuôi cá rô phi
Số mẫu dương tớnh Kết quả ủịnh lượng l (cfu/ml)
(tên hộ) Số mẫu kiểm tra n % X 10 4 m X
Từ bảng 3.3, cỏc kết quả thu ủược cho thấy: Aeromonas spp phõn lập ủược ở tất cả cỏc ủiểm khảo sỏt, chiếm tỷ lệ 100%, tỉ lệ nhiễm của cỏc mẫu phõn tớch cao như vậy vỡ hầu hết cỏc hộ gia ủỡnh trong quỏ trỡnh chăn nuụi cỏ ủều sử dụng trực tiếp lượng phân của gia súc, gia cầm thải trực tiếp vào ao nuôi mà không qua xử lý Tuy nhiờn, lượng chất thải của cỏc hộ sử dụng khỏc nhau cho nờn mức ủộ nhiễm ở cỏc mẫu phõn tớch thu từ cỏc hộ khỏc nhau cú sự biến ủộng rất lớn Số lượng
Aeromonas spp trung bỡnh ở cỏc ủiểm khảo sỏt dao ủộng từ 2,37.10 4 cfu/ml ủến 8,02.10 4 cfu/ml, số lượng Aeromonas spp cao nhất ủược phõn tớch từ mẫu thu tại hộ nhà ụng Nguyễn Mẹo (NM) - 8,02.10 4 cfu/ml và mức thấp nhất ủược phõn tớch từ mẫu thu tại nhà ụng Nguyễn Văn Hải (VHa) - 2,37.10 4 cfu/ml Nhỡn chung mức ủộ ụ nhiễm Aeromonas spp là khỏ cao, ủều ở mức cú thể gõy bệnh cho người và ủộng vật (WHO, 2002 [77]) Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Lý Thị Thanh Loan (2002) [12]
Kết quả phân tích của chúng tôi cao hơn của Haruo Sugita và cs, 1995 khi xác ủịnh Aeromonas trong nước thu tại sụng Hikiji, Kanawa, Nhật Bản Họ ủó xỏc ủịnh ủược mức ủộ nhiễm A.caviae trong nước sụng là 7,8x10 3 cfu/ml
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 57
Khảo sát chỉ tiêu vi khuẩn Salmonella spp trong môi trường nước nuôi cá rô phi
cá rô phi Ô nhiễm Salmonella spp trong môi trường nước ao nuôi cá rô phi có liên quan ủến thực tế chăn nuụi gia sỳc, gia cầm khụng ủảm bảo ủiều kiện vệ sinh Theo kết quả ủiều tra trỡnh bày ở bảng 1 cho thấy cỏc nụng hộ trong nghiờn cứu này ủều sử dụng chất thải, phõn lợn, phõn vịt, gà chua qua xử lý bổ sung trực tiếp, thường xuyên, trong khi các gia súc, gia cầm này là nguồn bệnh, mang và reo rắc mầm bệnh coli và Salmonella (Trương Thị Dung, 2000 [3]), (Health Protection Agency, 2006 [49]
Tiến hành khảo sát sự ô nhiễm chỉ tiêu Salmonella spp trong môi trường nước nuụi cỏ ở 13 nụng hộ, kết quả thu ủược trỡnh bày ở bảng 3.4
B ả ng 3.4 K ế t qu ả kh ả o sát ch ỉ tiêu Salmonela spp trong môi tr ườ ng n ướ c nuôi cá rô phi
Số mẫu dương tớnh Kết quả ủịnh lượng l (cfu/ml)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 58
Từ bảng 3.4, cỏc kết quả thu ủược cho thấy: Tất cả cỏc mẫu nước ở 13 ủịa ủiểm khảo sỏt ủều cho kết quả dương tớnh với Salmonella spp, chiếm tỷ lệ 100% Số lượng Salmonella spp trung bỡnh từ 0,36.10 2 cfu/ml ủến 4,18.10 2 cfu/ml, mức ủộ ụ nhiễm cao nhất ủược phõn tớch từ mẫu nhà ụng Nguyễn ðức Tuệ (4,18.10 2 cfu/ml) và thấp nhất là mẫu ủược phõn tớch từ nhà ụng Nguyễn Cụng Thật (0,36) Kết quả này phản ỏnh ủỳng với thực tế ủiều tra về tỡnh trạng bài thải vi khuẩn Salmonella spp vào mụi trường nước do hoạt ủộng chăn nuụi gia sỳc, gia cầm nhằm tận dụng chất thải của các nông hé Những hộ nào chăn nuôi kết hợp nhiều gia súc, gia cầm thỡ lượng chất thải trực tiếp vào ao nuụi lớn ủồng nghĩa với mức ủộ ụ nhiễm cỏc chỉ tiêu vi sinh vật sẽ cao Kết quả trên phù hợp với các nghiên cứu của Trương Thị Dung (2000) [3] và thông báo của Health Protection Agency (2006) [49]
Từ các kết quả phân tích ở các bảng 3.2, 3.3 và 3.4 chúng ta nhận thấy rằng hiện trạng ô nhiễm các chỉ tiêu vi sinh vật (E.coli, Salmonella spp và Aeromonas spp) trong mụi trường nước là rất lớn ủối với những ao nuụi kết hợp giữa mụ hỡnh nuôi cá và chăn nuôi gia súc, gia cầm mà không quản lý tốt nguồn chất thải, thải trực tiếp xuống ao nuôi không qua xử lý, cũng từ kết quả của các bảng trên chúng ta nhận thấy sự ụ nhiễm E.coli trong ao nuụi là cao nhất sau ủú ủến sự ụ nhiễm của
Aeromonas spp và cuối cùng là Salmonella spp Qua các bảng trên chúng ta cũng nhận thấy mức ủộ ụ nhiễm trong cỏc hộ chăn nuụi là khỏc nhau bởi số lượng gia sỳc, gia cầm của cỏc hộ cú sự dao ủộng, nhưng nhỡn chung những hộ chăn nuụi nhiều gia súc, gia cầm thì nguy cơ gây ô nhiễm môi trường về các chỉ tiêu vi sinh vật càng lớn: mức ủộ ụ nhiễm E.coli; Aeromonas spp và Salmonella spp của mẫu phân tích từ hộ nhà ông Nguyễn ðức Tuệ là (1,12.10 5 cfu/ml; 7,12.10 4 cfu/ml và 4,18.10 2 cfu/ml) của mẫu phân tích từ hộ nhà ông Nguyễn Mẹo (3,42.10 5 cfu/ml; 8,02.10 4 cfu/ml và 1,21.10 2 cfu/ml) trong khi ủú mẫu phõn tớch từ nhà ụng Nguyễn Công Thật lần lượt là: 0,87.10 5 cfu/ml; 4,65.10 4 cfu/ml và 0,36.10 2 cfu/ml
3.5 Khảo sát nhiễm chỉ tiêu vi khuẩn E.coli trong thịt cá rô phi giai ủoạn thu hoạch ðể thấy ủược sự liờn quan giữa ụ nhiễm E.coli, trong mụi trường nước và mức ủộ nhiễm vi khuẩn này trong thịt cỏ rụ phi lỳc thu hoạch, ủó tiến hành thu mẫu khảo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 59 sát chỉ tiêu E.coli nhiễm trong thịt cá Áp dụng phương pháp của Peter Feng, Stephen D Weigant, Michael A Grant (2002) [67], cỏc kết quả thu ủược trỡnh bày ở bảng 3.5
B ả ng 3.5: K ế t q ủ a kh ả o sát ch ỉ tiêu E.coli nhi ễ m trong th ị t cá rô phi
Số mẫu dương tính Kết quả dịnh lượng
(tên hộ) Số mẫu kiểm tra n % X 10 3 m X
Từ bảng 3.5, các kết quả thu ựược cho thấy: đã phát hiện từ 6,25% ựến 31,25% số mẫu cỏ bị nhiễm E.coli Số lượng vi khuẩn trong mẫu thịt cỏ dao ủộng ở mức từ 0,29.10 3 cfu/g ủến 3,02.10 3 cfu/g mặc dự khi kiểm tra cảm quan khụng thấy cú biểu hiện bất thường Mẫu phỏt hiện nhiễm cao nhất (3,02.10 3 cfu/g) ủược phõn tích từ mẫu thu tại ao nhà ông Nguyễn Văn Phụng và mẫu có số lượng E.coli thấp nhất ủược tỡm thấy từ mẫu thu tại nhà ụng Mai Xuõn Quang (0,29.10 3 cfu/g) Ao nuụi cú tỉ lệ nhiễm cao nhất ủú là ao nuụi nhà ụng Lờ Văn Tuyền (31,25%), tiếp ủến là Nguyễn Văn Hải, Nguyễn ðức Tuệ và Nguyễn Mẹo (25%) và ao có tỉ lệ nhiễm thấp nhất ủú là ao nhà ụng Trần Văn Lành (6,25%) Qua kết quả bảng trờn cho chỳng ta thấy mức ủộ và tỉ lệ nhiễm E.coli trờn thịt cỏ cú liờn quan ủến tỉ lệ và mức
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 60 ủộ ụ nhiễm E.coli trong nguồn nước ao nuụi, thường những ao nuụi nào cú sự ụ nhiễm về E.coli nhiều sẽ dẫn ủến khả năng xõm nhiễm của E.coli vào cỏ sẽ lớn
(Trần Văn Lành: 5,67.10 5 cfu/ml - 18,75% và 2,18.10 3 cfu/g) còn những ao có sự ô nhiễm về E.coli thấp thì khả năng xâm nhiễm của chúng vào cá cũng thấp (Nguyễn Nho Nhụ: 4,35.10 5 cfu/ml - 6,25% và 0,79.10 3 cfu/g ) Kết quả này phù hợp với những nghiên cứu về mối liên quan giữa E.coli; Salmonella spp trong thức ăn, môi trường sống và dịch bệnh trên gia suc, gia cầm của Tống Vũ Thắng và ðậu Ngọc Hào, 2008 [24]
3.6 Khảo sỏt nhiễm chỉ tiờu Aeromonas spp trong thịt cỏ rụ phi giai ủoạn thu hoạch
Tiến hành khảo sát chỉ tiêu nhiễm Aeromonas spp trong thịt cá rô phi Áp dụng phương phỏp của Raafat A M Elbassuony (2005) [71], cỏc kết quả thu ủược trỡnh bày ở bảng 3.6
B ả ng 3.6 K ế t qu ả kh ả o sát ch ỉ tiêu Aeromonas spp nhi ễ m trong th ị t cá rô phi
Số mẫu dương tính Kết quả dịnh lượng
(tên hộ) Số mẫu kiểm tra n % X 10 2 m X
Từ bảng 3.6, các kết quả thu ựược cho thấy: đã phát hiện mẫu thịt cá nhiễm
Aeromonas spp, tỷ lệ nhiễm từ 6,25% ủến 25,00% (Ao nuụi cho tỉ lệ nhiễm cao nhất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 61 ủú là ao nhà ụng Nguyễn ðức Tuệ và Lờ Văn Tuyền (25%) và ao nuụi cú tỉ lệ nhiễm thấp nhất là ao nuôi nhà ông Nguyễn Nho Nhụ, Trần Văn Lành và Nguyễn Huy Nhõn (6,25%)); số lượng vi khuẩn trong thịt dao ủộng từ 0,36.10 2 cfu/gram ủến 2,83.10 2 cfu/g (mẫu phỏt hiện nhiễm cao nhất là mẫu ủược phõn tớch từ ao nhà ụng
Lờ Văn Tuyền (2,83.10 2 cfu/g) và mẫu cú số lượng Aeromonas spp thấp nhất ủược phân tích từ mẫu thu tại nhà ông Nguyễn Nho Nhụ (0,36.10 2 cfu/g)) Kết quả này tương tự kết quả của Raafat A M Elbassuony (2005) [71] trong các nghiên cứu về tình hình nhiễm Aeromonas spp trên cá rô phi nhưng thấp hơn kết quả của Lý Thị Thanh Loan (2002) [12] khảo sát trên cá ba -sa ở An Giang và Bến Tre; Hassan,
2006 khi nghiờn cứu mức ủộ nhiễm Aeromonas trờn cỏ ủó cho kết quả 5,4x10 5 cfu/g ủến 5,2x10 6 cfu/g
3.7 Khảo sát nhiễm chỉ tiêu vi khuẩn Salmonella spp trong thịt cá rô phi
Tiến hành khảo sát chỉ tiêu nhiễm Salmonella spp trong thịt cá rô phi áp dụng theo ISO cho 25 gam mẫu thịt cỏ, kết quả thu ủược trỡnh bày ở bảng 3.7
B ả ng 3.7 K ế t qu ả kh ả o sát ch ỉ tiêu Salmonella spp nhi ễ m trong th ị t cá rô phi
(tên hộ) Số mẫu kiểm tra n %
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 62
Từ bảng 3.7, các kết quả thu ựược cho thấy: đã phát hiện mẫu cá nhiễm
Salmonella spp Tỷ lệ nhiễm từ 6,25% ủến 25,00% (Ao nuụi cú tỉ lệ nhiễm cao nhất là ao nhà ông Nguyễn Bình Vinh, Nguyễn ðức Tuệ và Lê Văn Tuyền (25%) và ao có tỉ lệ nhiễm thấp nhất là ao nhà ông Mai Xuân Quang, Nguyễn Nho Nhụ và Trần Văn lành (6,25%)), trung bỡnh 15,38% kết quả này cú liờn quan ủến kết quả phõn tớch Salmonella trong mẫu nước, những ao nào mà mức ủộ ụ nhiễm Salmonella lớn thường dẫn ủến khả năng cỏ bị nhiễm Salmonella cao hơn so với những ao cú mức ủộ nhiễm Salmonella thấp trong nguồn nước ao nuụi Mức ủộ nhiễm Salmonella cú liờn quan chặt chẽ ủến mụi trường sống của chỳng (Tống Vũ Thắng và ðậu Ngọc Hào, 2008 [23]) Kết quả này phù hợp với thông báo của Thi Thu Hao Van, George Moutafis ét al (2007) [75] về tình hình nhiễm Salmonella spp ở trai nước ngọt Qua kết quả phõn tớch ở cỏc bảng 3.5, 3.6 và 3.7 về mức ủộ ụ nhiễm E.coli;
Aeromonas spp và Salmonella spp trờn thịt cỏ rụ phi chỳng ta thấy mức ủộ ụ nhiễm E.coli là cao nhất (10 3 - 39/208) sau ủú là Aeromonas spp (10 2 - 29/208 ) và
Salmonella spp (32/208) ðiều này hoàn toàn phự hợp với cỏ kết quả ủó phõn tớch về sự hiện diện của các vi khuẩn này trong mẫu nước (E.coli (10 5 ) Aeromonas spp
(10 4 ) và Salmonella (10 2 )) ở các bảng 3.2, 3.3 và 3.4
Sự ô nhiễm về E.coli, Aeromonas spp và Salmonella trên thịt cá thường bị ô nhiễm nặng bởi những mẫu cá thu từ các ao nuôi có sự ô nhiễm về các chỉ tiêu ủú trong nước lớn: E.coli (Trần Văn Lành: 5,67.10 5 cfu/ml - 18,75% và 2,18.10 3 cfu/gram); Aeromonas spp (Nguyễn ðức Tuệ: 7,12.10 4 cfu/ml - 25% và 0,92.10 2 cfu/gram) và Salmonella spp (Nguyễn ðức Tuệ: 4,18.10 2 cfu/ml - 25%) Còn những ao nuôi có sự ô nhiễm về các chỉ tiêu trên thấp thì sự ô nhiễm trên thịt cá cũng giảm
Khảo sỏt nhiễm chỉ tiờu Aeromonas spp trong thịt cỏ rụ phi giai ủoạn thu hoạch
Tiến hành khảo sát chỉ tiêu nhiễm Aeromonas spp trong thịt cá rô phi Áp dụng phương phỏp của Raafat A M Elbassuony (2005) [71], cỏc kết quả thu ủược trỡnh bày ở bảng 3.6
B ả ng 3.6 K ế t qu ả kh ả o sát ch ỉ tiêu Aeromonas spp nhi ễ m trong th ị t cá rô phi
Số mẫu dương tính Kết quả dịnh lượng
(tên hộ) Số mẫu kiểm tra n % X 10 2 m X
Từ bảng 3.6, các kết quả thu ựược cho thấy: đã phát hiện mẫu thịt cá nhiễm
Aeromonas spp, tỷ lệ nhiễm từ 6,25% ủến 25,00% (Ao nuụi cho tỉ lệ nhiễm cao nhất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 61 ủú là ao nhà ụng Nguyễn ðức Tuệ và Lờ Văn Tuyền (25%) và ao nuụi cú tỉ lệ nhiễm thấp nhất là ao nuôi nhà ông Nguyễn Nho Nhụ, Trần Văn Lành và Nguyễn Huy Nhõn (6,25%)); số lượng vi khuẩn trong thịt dao ủộng từ 0,36.10 2 cfu/gram ủến 2,83.10 2 cfu/g (mẫu phỏt hiện nhiễm cao nhất là mẫu ủược phõn tớch từ ao nhà ụng
Lờ Văn Tuyền (2,83.10 2 cfu/g) và mẫu cú số lượng Aeromonas spp thấp nhất ủược phân tích từ mẫu thu tại nhà ông Nguyễn Nho Nhụ (0,36.10 2 cfu/g)) Kết quả này tương tự kết quả của Raafat A M Elbassuony (2005) [71] trong các nghiên cứu về tình hình nhiễm Aeromonas spp trên cá rô phi nhưng thấp hơn kết quả của Lý Thị Thanh Loan (2002) [12] khảo sát trên cá ba -sa ở An Giang và Bến Tre; Hassan,
2006 khi nghiờn cứu mức ủộ nhiễm Aeromonas trờn cỏ ủó cho kết quả 5,4x10 5 cfu/g ủến 5,2x10 6 cfu/g
3.7 Khảo sát nhiễm chỉ tiêu vi khuẩn Salmonella spp trong thịt cá rô phi
Tiến hành khảo sát chỉ tiêu nhiễm Salmonella spp trong thịt cá rô phi áp dụng theo ISO cho 25 gam mẫu thịt cỏ, kết quả thu ủược trỡnh bày ở bảng 3.7
B ả ng 3.7 K ế t qu ả kh ả o sát ch ỉ tiêu Salmonella spp nhi ễ m trong th ị t cá rô phi
(tên hộ) Số mẫu kiểm tra n %
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 62
Từ bảng 3.7, các kết quả thu ựược cho thấy: đã phát hiện mẫu cá nhiễm
Salmonella spp Tỷ lệ nhiễm từ 6,25% ủến 25,00% (Ao nuụi cú tỉ lệ nhiễm cao nhất là ao nhà ông Nguyễn Bình Vinh, Nguyễn ðức Tuệ và Lê Văn Tuyền (25%) và ao có tỉ lệ nhiễm thấp nhất là ao nhà ông Mai Xuân Quang, Nguyễn Nho Nhụ và Trần Văn lành (6,25%)), trung bỡnh 15,38% kết quả này cú liờn quan ủến kết quả phõn tớch Salmonella trong mẫu nước, những ao nào mà mức ủộ ụ nhiễm Salmonella lớn thường dẫn ủến khả năng cỏ bị nhiễm Salmonella cao hơn so với những ao cú mức ủộ nhiễm Salmonella thấp trong nguồn nước ao nuụi Mức ủộ nhiễm Salmonella cú liờn quan chặt chẽ ủến mụi trường sống của chỳng (Tống Vũ Thắng và ðậu Ngọc Hào, 2008 [23]) Kết quả này phù hợp với thông báo của Thi Thu Hao Van, George Moutafis ét al (2007) [75] về tình hình nhiễm Salmonella spp ở trai nước ngọt Qua kết quả phõn tớch ở cỏc bảng 3.5, 3.6 và 3.7 về mức ủộ ụ nhiễm E.coli;
Aeromonas spp và Salmonella spp trờn thịt cỏ rụ phi chỳng ta thấy mức ủộ ụ nhiễm E.coli là cao nhất (10 3 - 39/208) sau ủú là Aeromonas spp (10 2 - 29/208 ) và
Salmonella spp (32/208) ðiều này hoàn toàn phự hợp với cỏ kết quả ủó phõn tớch về sự hiện diện của các vi khuẩn này trong mẫu nước (E.coli (10 5 ) Aeromonas spp
(10 4 ) và Salmonella (10 2 )) ở các bảng 3.2, 3.3 và 3.4
Sự ô nhiễm về E.coli, Aeromonas spp và Salmonella trên thịt cá thường bị ô nhiễm nặng bởi những mẫu cá thu từ các ao nuôi có sự ô nhiễm về các chỉ tiêu ủú trong nước lớn: E.coli (Trần Văn Lành: 5,67.10 5 cfu/ml - 18,75% và 2,18.10 3 cfu/gram); Aeromonas spp (Nguyễn ðức Tuệ: 7,12.10 4 cfu/ml - 25% và 0,92.10 2 cfu/gram) và Salmonella spp (Nguyễn ðức Tuệ: 4,18.10 2 cfu/ml - 25%) Còn những ao nuôi có sự ô nhiễm về các chỉ tiêu trên thấp thì sự ô nhiễm trên thịt cá cũng giảm.
Khảo sỏt mức ủộ nhiễm cỏc vi khuẩn E.coli, Aeromonas và Salmonella trong mẫu thịt cá
đã khảo sát mức ựộ nhiễm các vi khuẩn E.coli Aeromonas spp và Salmonella spp trong mẫu thịt cỏ rụ phi Kết qủa thu ủược trỡnh bày ở bảng 8
Từ bảng 3.8, các kết quả thu ựược cho thấy: đã phát hiện mẫu thịt cá rô phi nhiễm ủồng thời cả E.coli và Aeromonas spp (5,28%); nhiễm ủồng thời E.coli và Salmonella spp (4,80%); nhiễm ủồng thời Aeromonas spp và Salmonella spp
(5.28%); nhiễm ủồng thời cả E.coli Aeromonas spp và Salmonella spp (2,88%) Từ kết quả trờn chỳng ta cũng dễ dàng nhận thấy tỉ lệ nhiễm ủồng thời 2 hoặc 3 loài vi khuẩn (E.coli, Aeromonas spp và Salmonella spp) là không nhiều, thường cá chỉ bị nhiễm một loài vi khuẩn là chính
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 63
B ả ng 3.8 K ế t qu ả kh ả o sỏt m ứ c ủộ nhi ễ m cỏc vi khu ẩ n E.coli, Aeromonas spp và Salmonella spp trong m ẫ u th ị t cỏ rụ phi
Kết quả khảo sỏt mức ủộ nhiễm của vi khuẩn Aeromonas, E.coli và Salmonella
Salmonella E.coli , Aeromonas và Salmonella
TT ðịa ủiểm kiểm tra
Giỏm ủịnh ủặc tớnh sinh học của cỏc chủng E.coli, Aeromonas spp và
Salmonella spp phõn lập ủược
Từ những chủng vi khuẩn E.col, Aerornonas spp và Salmonella spp phân lập ủược từ thịt cỏ rụ phi, ủó tiến hành giỏm ủịnh một số ủặc tớnh sinh vật học Kết quả thu ủược trỡnh bày ở bảng 3.9
B ả ng 3 9 K ế t qu ả giỏm ủị nh m ộ t s ố ủặ c tớnh sinh h ọ c c ủ a cỏc ch ủ ng vi khu ẩ n
E.coli, Aeromonas spp và Salmonella spp phõn l ậ p ủượ c
(Y/Y/H2S-LG+: vàng, Vàng, H 2 S õm tớnh, sinh hơi; R/Y/H 2 S-/G+: ủỏ , vàng, H 2 S õm tớnh, sinh hơi;
R/Y/B 2 S+/G+: ủỏ vàng, H 2 S duong tớnh, sinh hơi)
Kết quả giỏm ủịnh ủặc tớnh sinh vật hoỏ học
Các phản ứng sinh hoá
E coli Aeromonas spp Samonella spp
Số lượng chủng thử nghiệm 36 29 30
Lên men glucose, sinh hơi + + +
Sản sinh indole + + - ðặc ủiểm sản sinh H2S trên thạch nghiêng Kligler agar
Y/Y/H2S+G+ Y/Y/H2S+G+ ± a : Có 31,2% chủng gây dung huyết trên thạch máu thỏ 5% ± b : Có 71,2% chủng gây dung huyết trên thạch máu thỏ 5%
Từ bảng 3.9, cỏc kết quả thu ủược cho thấy: Cỏc chủng vi khuẩn E.coli, Aeromonas spp và Salmonella spp phõn lập ủược ủều cú cỏc ủặc tớnh sinh vật học như ủó mụ tả trong cỏc tài liệu kinh ủiển (Bergey's Manual of Bacteria) và tài liệu của Nguyễn Như Thanh và cs (2001) [22], đào Trọng đạt (1999) [5], Wilcock và Schwartz (1992), Quinn và Carter (1994) [69]
Sau khi tiến hành phản ứng nhuộm gram và quan sỏt dưới kớnh hiển vi, ủều thấy vi khuẩn Salmonella spp, E.coli và Aeromonas spp bắt mầu gram âm với 100% mẫu phõn lập ủược, khả năng di ủộng là 100%
Qua kết quả bảng 9 thì Salmonella spp không có khả năng gây dung huyết, lên men ủường Lactose, sản sinh Indol, Urease và cho kết quả õm tớnh với phản ứng oxidase, nhưng Salmonella có khả năng lên men Glucose, sinh hơi phân giải Citrate và cho phản ứng dương tính với Catalase Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu mới của Trần Thị Hạnh và Lưu Quỳnh Hương (2004) [7], Lê Văn Tạo và cs (2004),
Cù Hữu Phú và cs (2000) [16], Nguyễn Văn Sửu (2005)
E.coli cú khả năng sinh Indol, lờn men ủường Lactose, Glucose, sinh hơi, phản ứng Catalase dương tính và có 31,12% chủng gây dung huyết trên thạch máu thỏ 5% Kết quả này phù hợp với những công bố của Bertschinger.H.U (1992) [39]; Fairbrother.J.M (1992) [45]; Nagy.B, Fekete.Pzs (1999) [65]; ðặng Xuân Bình, ðỗ Văn Trung (2008) [1]
Aeromonas spp cú khả năng sinh Indol, phõn giải Citrat, lờn men ủường Glucose, sinh hơi phản ứng dương tính với Oxidase, Catalase và có 71,2 chủng gây dung huyết trên máu thỏ 5% Nhưng chúng lại không có khả năng sản sinh Urease, và lờn men ủường Lactose Kết quả này phự hợp với nghiờn cứu của Nguyễn Ngọc Nhiên và cs (2000) [15] khi nghiên cứu về Aeromonas gây bệnh trên cá Trắm cỏ.
Khả năng sản sinh ủộc tố của cỏc chủng vi khuẩn E.coli, Aeromonas spp và
và Salmonella spp phõn lập ủược
Sử dụng phương phỏp khuếch tỏn ủộc tố trờn da thỏ theo phương phỏp (Sandefur.P.D and Peterson.J.W, 1976) [72] ủể thử khả năng sản sinh ủộc tố ủường ruột của một số chủng E.coli, Aeromonas spp và Salmonella spp phõn lập ủược Kết quả thu ủược trỡnh bày ở cỏc bảng 3.10.1, 3.10.2 và 3.10.3
3.10.1 Kh ả n ă ng s ả n sinh ủộ c t ố c ủ a cỏc ch ủ ng vi khu ẩ n E.coli, phõn l ậ p ủượ c
Tiến hành thử khả năng sản sinh ủộc tố ủTường ruột của một số chủng E.coli phõn lập ủược từ cỏ rụ phi, kết quả ủược trỡnh bày ở bảng 3.10.1
B ả ng 3.10.1 K ế t qu ả th ử kh ả n ă ng s ả n sinh ủộ c t ố ủườ ng ru ộ t c ủ a m ộ t s ố ch ủ ng
Khả năng sản sinh ủộc tố
Tử bảng 3.10.1, cỏc kết quả thu ủược cho thấy: cỏc chủng E.coli phõn lập ủược cú khả năng sản sinh ủộc tố ủường ruột: Cú 12/32 chủng E.coli sản sinh ủộc tố chịu nhiệt heat -stable toxin (ST), chiếm 37,50%; có 13/32 chủng E.coli sản sinh ủộc tố khụng chịu nhiệt heat -labile toxin (LT), chiếm 40,62% và cú 6/32 chủng E.coli sản sinh cả hai loại ủộc tố (ST+LT), chiếm 18,75% Như vậy E.coli trong cỏ rô phi có khả năng gây bệnh cho con người vì chúng có khả năng sản sinh Enterotoxin ðiều ủú cảnh bỏo chỳng ta trong quỏ trỡnh sử dụng cỏc sản phẩm phải chỳ ý ủến vấn ủề an toàn vệ sinh thực phẩm, chỳng ta nờn nấu chớn trước khi sử dụng Kết quả này phù hợp với thông báo của Nay.B, Fekete.Pzs (1999) [65]; Kết quả trờn cũng tương ủương với kết quả của Trần Thị Hạnh và Lưu Quỳnh Hương
(2004) [7] khi nghiờn cứu khả năng sản sinh ủộc tố của chủng E.coli phõn lập ủược trên thịt tại thị trường Hà Nội; ðặng Xuân Bình và ðinh Văn Trung (2008) [1] khi nghiờn cứu khả năng sản sinh ủộc tố của chủng E.coli phõn lập ủược từ phõn của lợn nhiễm bệnh phân trắng ở một số tỉnh phía Bắc Tuy nhiên kết quả này có khác với kết quả của Trần Thị Hạnh và cs (2004) [6] khi nghiên cứu khả năng sản sinh ủộc tố của cỏc chủng E.coli phõn lập ủược từ phõn của lợn con bị tiờu chảy (25/32 (78,1%) chủng sản sinh ủộc tố chịu nhiệt ST; 14/32 (43,75%) chủng sản sinh ủộc tố cảm nhiệt và 12/32 (37,5%) số chủng cú khả năng sản sinh cả 2 loại ủộc tố trờn); Kết quả trên cũng khác với các kết quả nghiên cứu của Trương Quang và cs (2006) khi nghiờn cứu khả năng sản sinh ủộc tố của chủng E.coli phõn lập ủược từ phõn của Bê, Nghé bị tiêu chảy (Với các chủng phân lập từ Bê: 19,23% số chủng phân lập sản sinh ủộc tố chịu nhiệt, 11,54% sản sinh ủộc tố khụng chịu nhiệt và 7,69% sản sinh cả hai loại ủộc tố trờn; ðối với cỏc chủng phõn lập từ Nghộ là: 20,83% số chủng sản sinh ủộc tố chịu nhiệt, 20,83% số chủng sản xuất ủộc tố khụng chịu nhiệt và 12,50% sản sinh cả hai loại ủộc tố); Kết quả của Phạm Thế Sơn và cs (2008) khi nghiờn cứu khả năng sản sinh ủộc tố của cỏc chủng E.coli phõn lập ủược từ phõn của lợn con bị tiờu chảy (Số chủng sinh ủộc tố STa là 61,56%; số chủng sinh ủộc tố STb là 100%, số chủng sinh ủộc tố LT là 44,15% và số chủng sản sinh cả 3 loại ủộc tố là 68,53%) Trương Quang (2005) khi nghiờn cứu khả năng sản sinh ủộc tố của cỏc chủng E.coli phõn lập ủược từ lợn con bị mắc hội chứng tiờu chảy (cú 90% số chủng phõn lập ủược sản sinh ủộc tố chịu nhiệt; 90% số chủng sản sinh ủộc tố khụng chịu nhiệt và 73,33% số chủng sản sinh cả 2 loại ủộc tố trờn)
Kết quả của chỳng tụi cú khỏc so với một số kết quả trờn, những kết quả ủược tiến hành trờn những chủng phõn lập ủược từ cỏc mẫu bệnh phẩm Những vi sinh vật khi tham gia vào quỏ trỡnh gõy bệnh thường cú ủộc tố lớn hơn bỡnh thường
3.10 2 Kh ả n ă ng s ả n sinh ủộ c t ố c ủ a cỏc ch ủ ng vi khu ẩ n Aeromonas spp phõn l ậ p ủượ c
Tiến hành thử khả năng sản sinh ủộc tố ủường ruột (Cytotoxic enterotoxin) của một số chủng Aeromonas spp phõn lập ủược, kết quả ủược trỡnh bày ở bảng 3.10.2
B ả ng 3.10.2 K ế t qu ả th ử kh ả n ă ng s ả n sinh ủộ c t ố ủườ ng ru ộ t c ủ a m ộ t s ố ch ủ ng
Khả năng sản sinh ủộc tố
Từ bảng 3.10.2, các kết quả thu ựược cho thấy: đã phát hiện 16/29 chủng chiếm 55,17% số chủng Aerornonas spp phõn lập ủược từ cỏ rụ phi sản sinh ủộc tố ủường ruột (cytotoxic enterotoxin) Kết quả này phự hợp với nghiờn cứu của Mokhlasur Rahman et al (2002) [61] nhưng thấp hơn so với Alavandi.S.V, Alanthan.S (2003) [38] Chopra.A.K et al (2000) [42], Cynthia.L Sears, James.B Kaper (1996) [43] khi nghiờn cứu về cỏc yếu tố ủộc lực của Aeromonas spp gõy tiờu chảy ở người và tương ủương với kết quả của Inger Kuhn và cs khi nghiờn cứu khả năng sản sinh ủộc tố của cỏc chủng Aeromonas phõn lập ủược từ nước uống tại Thụy ðiển (9/17 chủng cú khả năng sản sinh ủộc tố Cytotoxin chiếm 52,45% số chủng phõn lập ủược)
3.10.3 Kh ả n ă ng s ả n sinh ủộ c t ố ủườ ng ru ộ t c ủ a cỏc ch ủ ng vi khu ẩ n Salmonella spp phõn l ậ p ủượ c
Tiến hành thử khả năng sản sinh ủộc tố ủường ruột (Cholera Enterotoxin) của một số chủng Salmonella spp phõn lập ủược từ cỏ rụ phi, kết quả ủược trỡnh bày ở bảng 3.10.3
B ả ng 3.10.3 K ế t qu ả th ử kh ả n ă ng s ả n sinh ủộ c t ố ủườ ng ru ộ t c ủ a m ộ t s ố ch ủ ng
Khả năng sản sinh ủộc tố
Xử lý 80 0 C/30 phút Không xử lý
Chủng Salmonella spp Số lượng
Từ bảng 3.10.3, các kết quả thu ựược cho thấy: đã phát hiện 76,66% số chủng
Salmonella spp phõn lập ủược từ cỏ rụ phi sản sinh ủộc tố ủường ruột cholera enterotoxin Kết quả này tương ủương với Nguyễn Thị Oanh và Phựng Quốc Chướng, 2003 khi nghiờn cứu khả năng sản sinh ủộc tố ủường ruột của những chủng Salmonella phõn lập ủược trờn trõu bũ nuụi tại ðaklak (với 76,92% số chủng phân lập từ trâu và 78,57% phân lập từ bò);
Kết quả này khỏc với Alavandi.S.V, Alanthan.S (2003) [38]; ủồng thời cũng thấp hơn của Cự Hữu Phỳ và cs (2000) [16] khi nghiờn cứu khả năng sản sinh ủộc tố của cỏc chủng Salmonella phõn lập ủược trờn phõn lợn mắc bệnh tiờu chảy (100% số chủng phõn lập ủược sản sinh cả hai loại ủộc tố); Vừ Thị Bớch Thủy và cs,
2002 [25] khi nghiờn cứu trờn cỏc chủng Salmonella phõn lập ủược từ thực phẩm cú nguồn gốc từ ủộng vật trờn ủịa bàn Hà Nội (87,5% số chủng sinh ủộc tố chịu nhiệt; 100% sinh ủộc tố khụng chịu nhiệt và 87,5% sản sinh cả hai loại ủộc tố trờn); Trương Quang và Trương Hà Thái, 2007 khi nghiên cứu trên các chủng phân lập ủược từ phõn của lợn mắc hội chứng tiờu chảy (78,57% số chủng sinh ủộc tố khụng chịu nhiệt; 71,42% số chủng sinh ủộc tố chịu nhiệt và 60,71% số chủng sản sinh cả
2 loại ủộc tố trờn); Phạm Thế Sơn và cs, 2008 [20] khi nghiờn cứu cỏc chủng
Salmonella phõn lập ủược trờn phõn của lợn con tiờu chảy (60% số chủng sản sinh ủộc tố thẩm xuất nhanh; 46,7% số chủng sinh ủộc tố thẩm xuất chậm và 33,3% số chủng sản sinh cả 2 loại ủộc tố trờn)
Mặt khỏc, ủộc tố của cỏc chủng Salmonella spp sau khi xử lý nhiệt ở 80 o C/30 phỳt ủó bị vụ hoạt phần lớn (chiếm 40,00% so với 76,66% số chủng thớ nghiệm) Kết quả này phù hợp với thông báo của Sandefur.P.D, Peterson.J.W (1976) [72], Christine N Molina, Johny W Peterson (1980) [41].
ðộc lực của chủng vi khuẩn E.coli, Aeromonas spp và Salmonella spp phân lập ủược
Phương phỏp xỏc ủịnh ủộc lực của cỏc chủng Salmonella spp; E.coli và Aeromonas spp ủược thực hiện qua tiờm truyền chuột nhắt trắng thớ nghiệm Mỗi chủng tiờm 0,2 ml cho 2 chuột vào phỳc mạc Kết quả về ủộc lực của cỏc chủng vi khuẩn E.coli, Aeromonas spp và Salmonella spp phõn lập ủược trỡnh bàyqua bảng 3.11
B ả ng 3.11 K ế t qu ả th ử ủộ c l ự c c ủ a cỏc ch ủ ng E.coli Aeromonas spp và
Thời gian theo dõi và số chuột chết
Liều tiêm xoang bụng (ml)
Từ bảng 3.11, cỏc kết quả thu ủược cho thấy với liều tiờm xoang bụng 0,2ml/chuột thí nghiệm canh khuẩn 24h chủng vi khuẩn E.coli có mang yếu tố gây bệnh ủó xỏc ủịnh, cỏc chủng Ecoli thử nghiệm thể hiện ủộc lực mạnh với chuột thớ nghiệm sau khi cụng cường ủộc 48 giờ ủó gõy chết 24/32 chuột chiếm 75,00% tổng số chuột thí nghiệm Kết quả này phù hợp với Nagy.B, Fekete.Pzs
(1999) [65], Maria de Fatima Martins et al (2000) [59] về ủộc lực của cỏc chủng
Cỏc chuột chết bụng ủều chướng to, khi mổ khỏm cú cỏc bệnh tớch: Phổi bị viờm, xuất huyết trờn bề mặt, gan sưng và tụ huyết, ruột xuất huyết Chỳng tụi ủó tiến hành nuôi cấy, phân lập lại vi khuẩn từ các bệnh phẩm nội tạng của những chuột chết Kết quả cho thấy 100% mẫu dương tính với E.coli
Trương Quang, 2005 khi tiến hành thử ủộc lực với cỏc chủng E.coli phõn lập ủược từ phõn của lợn con bị tiờu chảy cho kết quả: Cú tới 90% số chủng phõn lập ủược giết chết 100% số chuột thớ nghiệm, 10% số chủng cũn lại giết chết 50% số chuột thí nghiệm sau 24-72 giờ Ngược lại, khả năng gây chết chuột thí nghiệm của các chủng E.coli phân lập từ lợn con không bị tiêu chảy rất thấp: chỉ có 25,92% số chủng giết chết 50% số chuột thí nghiệm sau 84-120 giờ
Nguyễn Thị Kim Lan, 2005 khi tiến hành thử ủộc lực trờn cỏc chủng E.coli phõn lập ủược từ lợn bị bệnh phự ủầu tại Bắc Giang và Thỏi Nguyờn cho kết quả 100% số chủng phõn lập ủược gõy chết chuột sau 18-96 giờ sau khi tiờm
Trương Quang và cs, 2007 khi tiến hành thử ủộc lực trờn những chủng E.coli phõn lập ủược từ lợn mắc hội chứng tiờu chảy thấy rằng cỏc chủng cú ủộc lực mạnh: 73,90% số chủng gây chết 1005 chuột thí nghiệm, 26,01% số chủng gây chết 50% số chuột thí nghiệm sau 24-72 giờ ðặng Xuõn Bỡnh và ðỗ Văn Trung, 2008 [1] khi tiến hành thử ủộc lực trờn những chủng E.coli phõn lập ủược từ lợn con bị bệnh phõn trắng ở một số tỉnh phớa Bắc cho biết:100% số chủng ủó gõy chết từ 93,7 - 100% số chuột thớ nghiệm sau 48 giờ
Cỏc chủng Aeromonas spp gõy chết chuột ớt, thể hiện ủộc lực yếu hơn so với vi khuẩn E.coli, khả năng gõy chết chuột thớ nghiệm chỉ ủạt 23/32 chiếm 71,87% số chuột thớ nghiệm sau 48h kể từ khi cụng cường ủộc Kết quả này phự hợp với thụng báo của Alavandi.S.V, Alanthan.S (2003) [38], Chopra.A.K et al (2000) [42], Cynthia.L Sears, James.B Kaper (1996) [43]
Cỏc chuột chết ủược mổ khỏm và cú biểu hiện bẹnh tớch như sau: Gan, thận của cỏc chuột chết ủều bị nỏt mủn, nội quan xuất huyết, cú mựi tanh hụi Sau khi chuột chết lấy mẫu bệnh phẩm phõn lập lại và ủều cho kết quả dương tớnh với
Nguyễn Ngọc Nhiờn và cs, 2000 [15] khi tiến hành thử ủộc lực của cỏc chủng Aeromonas phõn lập ủược từ cỏ trắm cỏ cho biết chỳng cú ủộc lực mạnh
Có 9/12 chủng chiếm 75% số chủng thí nghiệm gây chết 100% số chuột thí nghiệm sau 16 giờ
Cỏc chủng Salmonella spp gõy chết chuột thớ nghiệm nhiều nhất thể hiện ủộc lực mạnh, ủó gõy chết 25/32 chuột chiếm tỷ lệ tới 78,12% sau khi cụng cường ủộc 48h, ủặc biệt cú một số chủng gõy chết 100% số chuột trong vũng 24h sau khi tiêm, một số chủng chỉ gây chết 50% số chuột sau 6 ngày Kết quả này phù hợp với thông báo của Truơng Thị Dung (2000) [3], Sandefur.P.D, Peterson.J.W
(1976) [72], Christine N Molina, Johny W Peterson (1980) [41], Nagy.B, Fekete.Pzs (1999) [65]
Kết quả thử ủộc lực ủược theo dừi trong 6 ngày kể từ sau khi tiờm Số chuột chết ủược mổ khỏm, kiểm tra bệnh tớch biểu hiện rừ: gan, lỏch sưng to nhóo, nhiều ủiểm xuất huyết, ruột căng phồng nhiều hơi, thận sưng to, tớm ủen khi tiến hành lấy mẫu phõn lập lại vi khuẩn ủều cho kết quả Salmonella dương tớnh 100% số chuột chết
Nguyễn Văn Sửu và cs, 2005 khi tiến hành thử ủộc lực trờn cỏc chủng
Salmonella phõn lập ủược từ bờ, nghộ bị tiờu chảy ở một số tỉnh phớa Bắc cho biết phần lớn cỏc chủng cú ủộc lực mạnh Cú 37/42 chủng chiếm 88,10% gõy chết 100% số chuột thớ nghiệm sau 24 giờ, ủặc biệt cú một số chủng gõy chết 100% số chuột thí nghiệm trong vòng 8 giờ sau khi tiêm
Vừ Bớch Thủy và cs, 2002 [25] khi tiến hành xỏc ủịnh ủộc lực của cỏc chủng
Salmonella phõn lập ủược trong thực phẩm cú nguồn gốc ủộng vật cho biết hầu hết cỏc chủng Salmonella ủó giết chết chuột trong vũng 8 giờ (11/12 chủng kiểm tra, chiếm 91,67%), chỉ cú 1 chủng phõn lập ủược từ thịt lợn là gõy chết chuột sau 24 giờ, chiếm 8,33%
Trần Thị Hạnh và Lưu Quỳnh Hương, 2004 [7] khi tiến hành kiểm tra ủộc lực trờn cỏc chủng Salmonella phõn lập ủược từ thực phẩm cú nguồn gốc ủộng vật trờn ủịa bàn Hà Nội cho biết cỏc chủng Salmonella cú ủộc lực rất mạnh, 100% số chủng gây chết 100% số chuột thí nghiệm trong vòng 8 giờ sau khi tiêm.
ðặc tính kháng thuốc của các chủng vi khuẩn E.coli, Aeromonas spp và
Tiến hành thử tính mẫn cảm kháng sinh và hoá dược của các chủng E.coli, Aeromonas spp và Salmonella spp phõn lập ủược, kết quả trỡnh bày ở bảng 3.12.1, 3.12.2 và 3.12.3
3.12.1 ðặ c tính kháng thu ố c c ủ a các ch ủ ng vi khu ẩ n E.coli
Tiến hành thử tớnh mẫn cảm khỏng sinh và hoỏ ủược của cỏc chủng E.coli phõn lập ủược, kết quả trỡnh bày ở bảng 3.12.1
B ả ng 3.12.1 K ế t qu ả th ử tính m ẫ n c ả m v ớ i kháng sinh và hóa d ượ c c ủ a vi khu ẩ n E.coli ðỏnh giỏ mức ủộ mẫn cảm
Rất mẫn cảm Mẫn cảm trung bình Kháng thuốc
STT Kháng sinh và hoá dược
Từ bảng 3.12.1, cỏc kết quả thu ủược cho thấy: E.coli phõn lập bị mẫn cảm mạnh với kháng sinh cefrazidime và enrofloxacxin, chiếm 83,3%; mẫn cảm với gentamycin, neomycin, sulfamethoxazole và tetracyclin, chiếm 66,6%; với kanamycin, colistin, spectinomycin và trimethoprim là 50% E.coli phõn lập ủó kháng lại kanamycin, spectiomycin và tetracyclin, chiếm 33,3% số ch? ng thử nghiệm Kết quả này phù hợp với thông báo của Nay B, Fekete.Pzs (1999) [65], Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho (1996) [10], ðỗ Ngọc Thuý và cs (2002) [28]
Trương Quang và cs (2006) khi kiểm tra tính mẫn cảm của E.coli phân lập ủược trờn bờ, nghộ bị tiờu chảy với 10 loại khỏng sinh khỏc nhau cho kết quả: Cỏc loại kháng sinh neomycin, norfloxacin và colistin có tác dụng rất tốt, có từ 58,33 - 83,33% cỏc chủng E.coli ủem kiểm tra rất mẫn cảm ủối với cỏc loại khỏng sinh này Trịnh Quang Tuyên và cs (2004) khi tiến hành kiểm tra tính mẫn cảm của các chủng E.coli phõn lập ủược từ lợn con tiờu chảy nuụi tại Tam ðiệp với 14 loại kháng sinh cho biết: Hầu hết các kháng sinh thông thường như amoxicilin, chloramphenicol, streptomycin, tetracyclin và trimethoprim/sulfamethoxazol ủều bị khỏng với tỉ lệ cao từ 70% ủến 100% Một số khỏng sinh khỏc như enrofloxacin, gentamycin, neomycin, nitrofurantoin và lincospectomycin ủều cú tỉ lệ số chủng kháng từ 30-40% Duy chỉ có ceftioffou không bị kháng ở tỉ lệ rất thấp (7,89% và 1,32%)
Tô Liên Thu (2005) [30] khi nghiên cứu tính kháng kháng sinh của vi khuẩn
E.coli phõn lập ủược từ thịt lợn và thịt gà tại ðồng bằng Bắc Bộ với 9 loại khỏng sinh khác nhau cho kết quả: Các chủng E.coli có khả năng kháng lại một số loại thuốc khỏng sinh với tỉ lệ ủề khỏng cao: 67,0% khỏng ampicilin; 66,7% với streptomycin; 56,7% với tetracyclin; 43,3% với chloramphenicol Bờn cạnh ủú số lượng cỏc chủng này cú mức ủề khỏng trung bỡnh với cỏc loại khỏng sinh trờn cũng chiếm một tỉ lệ ủỏng kể Trong 9 loại khỏng sinh ủược thử nghiệm thỡ neomycin ức chế vi khuẩn E.coli tốt nhất với tỉ lệ 93,3%, tiếp theo là gentamicin với tỉ lệ 83,3% sau ủú ủến norfloxacin với tỉ lệ 53,3%
3.12.2 ðặ c tính kháng thu ố c c ủ a các ch ủ ng vi khu ẩ n Aeromonas spp phân l ậ p
Tiến hành thử tính mẫn cảm kháng sinh và hoá dược của các chủng
Aeromonas spp phõn lập ủược, kết quả trỡnh bày ở bảng 3.12.2
B ả ng 3.12.2 K ế t qu ả th ử tính m ẫ n c ả m v ớ i kháng sinh và hóa d ượ c c ủ a vi khu ẩ n
Aeromonas spp phõn l ậ p ủượ c ðỏnh giỏ mức ủộ mẫn cảm
Rất mẫn cảm Mẫn cảm trung bình Kháng thuốc
TT Kháng sinh và hoá dược
Từ bảng 3.12.2, cỏc kết quả thu ủược cho thấy: Aeromonas spp phõn lập mẫn cảm mạnh với các kháng sinh ceftazidime và enrofloxacin, chiếm 100%; mẫn cảm với gentamycin, neomycin, trimethoprim và tetracycline, chiếm 83,3%; với kanamycin, colistin, spectiomycin và sulfamethoxazole là 66,6% Aeromonas spp ủó khỏng lại kanamycin và spectinomycin, chiếm 16,6% số chủng thử nghiệm Kết quả này phù hợp với thông báo của Moan Shane Tsai ét al (2006) [62] về tính mẫn cảm với kháng sinh và hoá dược của vi khuẩn Aeromonas gây bệnh ở người; Rathinasamy Subashkumar và cs, 2006 khi nghiên cứu khả năng kháng kháng sinh của cỏc chủng Aeromonas phõn lập ủược từ trẻ em bị bệnh (số chủng mẫn cảm với bacitracin và novobiocin là 95,2%; với vancomycin là 90,5%; kanamycin là 81%; rifampicin là 76,2%; erythromycin và tetracyclin là 71,4 và nalidixic acid là 62%; tất cả cỏc chủng phõn lập ủược ủều khỏng lại ampicillin)
Chu ðức Thắng, 2006 khi nghiên cứu tính mẫn cảm của các chủng Aeromonas phõn lập ủược trờn cỏ trắm cỏ với 12 loại khỏng sinh khỏc nhau cho biết, cú 3 loại kháng sinh là Ampicilin; Penicilin và Trimethoprim hầu như không mẫn cảm với Aeromonas Ngược lại, hầu hết cỏc mẫu khỏng sinh cũn lại ủều cho vũng vụ khuẩn so với tiờu chuẩn mẫu ủều rất mẫn cảm Trong ủú nổi bật là 4 loại mẫn cảm rất cao: Gentamycin; Ciprofloxacin; Erythromycin và Norfroxacin
Nguyễn Ngọc Nhiên, 2000 [15] khi nghiên cứu tính mẫn cảm của các chủng
Aeromonas phõn lập ủược trờn cỏ Trắm cỏ cho biết: Chloramphenicol cú khả năng diệt khuẩn mạnh nhất, tiếp ủến là Chlotetrecylin, Neomycin Cỏc khỏng sinh Furazolidon và Sulphonamid có tác dụng diệt khuẩn kém hơn và tính mẫn cảm thấp nhất với Ampecilin và Penicilin
3.12.3 ðặ c tớnh khỏng thu ố c c ủ a cỏc ch ủ ng vi khu ẩ n Salmonella spp phõn l ậ p ủượ c
Tiến hành thử tính mẫn cảm kháng sinh và hoá dược của các chủng
Salmonella spp phõn lập ủược trờn khỏng sinh ủồ với 10 loại thuốc húa học trị liệu thông thường đánh giá mức ựộ mẫn cảm của các chủng Salmonella spp với từng loại thuốc dựa vào số ủo của ủường kớnh vũng vụ khuẩn trung bỡnh ðộ mẫn cảm ủược ủỏnh giỏ ở hai mức ủộ: mẫn cảm trung bỡnh và mẫn cảm cao Kết quả trỡnh bày ở bảng 3.12.3
B ả ng 3.12.3 K ế t qu ả th ử tính m ẫ n c ả m v ớ i kháng sinh và hoá d ượ c c ủ a vi khu ẩ n
Salmonella phõn l ậ p ủượ c ðỏnh giỏ mức ủộ mẫn cảm
Rất mẫn cảm Mẫn cảm trung bình Kháng thuốc
TT Kháng sinh và hoá dược
Từ bảng 3.12.3, cỏc kết quả thu ủược cho thấy: Salmonella spp phõn lập mẫn cảm mạnh với các kháng sinh cefrazidime và enrofloxacin, chiếm 100%; mẫn cảm với gentamycin, neomycin, trimethoprim, spectiomycin và colistin, chiếm 83,3%; mẫn cảm mạnh với kanamycin, sulfamethoxazole và tetracyclin chiếm 66,6%
Salmonella spp ủó khỏng lại kanamycin, sulfamethoxazole và tetracyclin, chiếm 16,6%
Phạm Thị Hồng Ngân (2008) [14] cho biết sau khi tiến hành kiểm tra tính mẫn cảm với Salmonella phõn lập ủược từ bờ dưới 6 thỏng tuổi với 8 loại khỏng sinh: norfroxacin cú tỏc ủộng tốt nhất ủến Salmonella (68,57% số chủng rất mẫn cảm), tiếp ủến là enrofloxacin (62,85%), Colistin (42,85%)
Phùng Quốc Chướng (2005) khi tiến hành kiểm tra tính mẫn cảm của
Salmonella phõn lập ủược từ vật nuụi tại ðaklak với 11 loại khỏng sinh khẳng ủịnh:
Với chloramphenicol, gentamycin và nitrofuran không có trường hợp nào kháng thuốc, số mẫu mẫn cảm cao với tỉ lệ 63,33%; 73,33% và 56,66% trên tổng số mẫu nghiên cứu Các loại kháng sinh: ampicillin, biomycin, kanamycin, neomycin và tetramycin cú tỉ lệ khỏng thấp từ 6,66% ủến 26,66% Với penicilin, streptomycin và sulfaguanidin tỉ lệ Salmonella kháng thuốc cao, tương ứng: 55,66%; 53,33% và 36,66%, các loại này rất ít mẫn cảm với Salmonella
Nguyễn Thị Oanh, Phùng Quốc Chướng (2003) cho biết kết quả kiểm tra tính mẫn cảm của Salmonella phõn lập ủược từ trõu, bũ tại ðaklak với 8 loại khỏng sinh: Salmonella phõn lập ủược khụng mẫn cảm hoặc mẫn cảm yếu với cỏc loại kháng sinh erythromycin, ampicilin và penicilin; mẫn cảm cao với các kháng sinh: ciprofloxacin, ceftriaxone, trimethoprim + sulfamid và nalidixide acid ðặc biệt với ciprofloxacin có 100% số chủng Salmonella mẫn cảm
Tô Liên Thu (2005) [30] khi nghiên cứu tính kháng kháng sinh của vi khuẩn
E.coli phõn lập ủược từ thịt lợn và thịt gà tại ðồng bằng Bắc Bộ với 9 loại khỏng sinh khỏc nhau cho kết quả: Salmonella phõn lập ủược từ thịt gà cú sức ủề khỏng cao (>60%) với các loại kháng sinh thông thường như tetracyclin, ampicillin, streptomycin, chloramphenicol, doxycylin Các loại kháng sinh neomycin, gentamycin, norfloxacxin cú mức khỏng thuốc thấp hơn (