1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán bán nhóm hàng thép tại công ty cổ phần thương mại thép trần long

60 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán bán nhóm hàng thép tại Công ty cổ phần thương mại thép Trần Long
Tác giả Bùi Thị Dung
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Thanh Phương
Trường học Đại học Thương Mại
Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 411,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TÓM LƯỢC

  • LỜI CẢM ƠN

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

  • DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

  • PHẦN MỞ ĐẦU

  • 1, Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

    • Cùng với đà hội nhập kinh tế, chế độ kế toán Việt Nam đã có những đổi mới sâu sắc với luật kế toán được quốc hội thông qua ngày 17/6/2003, 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam và các thông tư hướng dẫn, ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC áp dụng cho các doanh nghiệp, quyết định 48/2006/QĐ-BTC cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ; Thông tư 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp thay thế cho Quyết định15/2006/QĐ-BTC, Thông tư 244/2009/TT-BTC.

  • 2, Mục tiêu nghiên cứu:

  • 3, Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.

  • 4, Phương pháp thực hiện đề tài

  • 5, Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

  • CHƯƠNG I

  • LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI.

  • 1.1 Cơ sở lý luận kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

  • 1.1.1 Các khái niệm:

  • 1.1.2 Đặc điểm của nghiệp vụ bán hàng:

  • 1.2 Kế toán bán hàng theo quy định hiện hành

  • 1.2.1 Kế toán bán hàng theo chuẩn mực Kế Toán Việt Nam:

  • 1.2.1.2.Kế toán nghiệp vụ bán hàng theo chuẩn mực số 02.

  • Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho” có quy định về nguyên tắc xác định giá vốn hàng bán và các phương pháp tính giá hàng xuất kho. Giá vốn hàng bán là một bộ phận không thể thiếu trong kế toán bán hàng bởi khi phát sinh một khoản doanh thu thì kế toán đồng thời cũng phải ghi nhận giá vốn của hàng bán tạo ra doanh thu đó (nguyên tắc phù hợp). Do đó, chuẩn mực kế toán số 02 có ảnh hưởng tực tiếp đến kế toán bán hàng. Theo chuẩn mực này thì:

  • 1.2.1.3.Kế toán nghiệp vụ bán hàng theo chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác”.

  • 1.2.2 Kế toán bán hàng theo chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC):

  • CHƯƠNG II

  • THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN NHÓM HÀNG THÉP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI THÉP TRẦN LONG

  • 2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng các yếu tố môi trường đến kế toán bán nhóm hàng thép tại Công ty CP thương mại thép Trần Long

  • 2.1.1 Tổng quan về công ty và bán nhóm hàng thép tại công ty cổ phần thương mại thép Trần Long

  • 2.1.1.1. Tổng quan về Công ty CP thương mại thép Trần Long:

  • Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty CP thương mại thép Trần Long là hoạt động chuyên ngành: chuyên kinh doanh buôn bán thép các loại, bao gồm cả hàng trong nước và hàng nhập khẩu, cả bán buôn qua kho và bán lẻ.

  • Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty bao gồm:

  • Thép các loại:

  • + Thép xây dựng của các nhà máy cán thép lớn

  • + Thép tấm, thép lá các loại từ mỏng nhất đến dầy nhất

  • + Thép hình như: I, H, U, V, Hộp, Vuông, ống, Cọc cừ,.... mua từ trong và ngoài nước

  • + Thép tròn trơn, thép gai, thép cuộn, ….

  • 2.1.1.2 Tổng quan về bán nhóm hàng thép tại công ty CP thương mại thép Trần Long

  • a. Đặc thù của mặt hàng thép:

  • Ngày nay thép là một trong những vật liệu phổ biến nhất trên thế giới và là thành phần chính trong xây dựng, đồ dùng, công nghiệp cơ khí. Thông thường thép được phân thành nhiều cấp bậc và được các tổ chức đánh giá xác nhận theo chuẩn riêng.

  • Thép là mặt hàng tư liệu sản xuất, là thị trường đầu vào của các doanh nghiệp sản xuất và xây lắp. Thép thuộc thị trường các mặt hàng nhạy cảm, đó là thị trường các mặt hàng dễ bị tác động bởi quan hệ cung cầu, giá và phản ứng nhanh nhạy với những biến động của môi trường kinh doanh như biến động của tình hình kinh tế trong nước và thế giới, sự thay đổi của luật pháp, chính sách của Chính phủ.

  • Công ty CP thương mại thép Trần Long kinh doanh chủ yếu là các mặt hàng thép xây dựng, thép tấm và thép hình. Các mặt hàng thép xây dựng (thép cây, thép cuộn) công ty chủ yếu mua từ các nhà máy sản xuất thép trong nước, nhưng các mặt hàng thép tấm, thép hình thì phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn hàng nhập khẩu.

  • Những mặt hàng của công ty có đặc điểm là:

  • Hàng hay bị rò rỉ nên đòi hỏi phải có biện pháp bảo quản để đảm bảo chất lượng sản phẩm trong điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta.

  • Là sản phẩm tiêu dùng theo mùa vụ, do vậy phải nghiên cứu kỹ để thay đổi lượng hàng dữ trữ trong kho cho phù hợp, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng. Theo quy luật, từ tháng 3 trở đi là mùa xây dựng, lúc này các dự án được khởi công nhiều thì tiêu thụ thép xây dựng dễ dàng hơn, doanh số cao hơn, mùa mua là mùa thấp điểm của tiêu thụ thép.

  • Ngoài ra, tình hình tiêu thụ mặt hàng thép phụ thuộc vào các ngành kinh tế kỹ thuật sử dụng thép như bất động sản, ngành xây dựng và công nghiệp cơ khí, đóng tàu... Do đó, Công ty cần nghiên cứu kĩ lưỡng hơn về thị trường và thực trạng cũng như tính mùa vụ của các ngành nói trên để đảm bảo mức tồn kho hợp lý.

    • 2.1.2 Ảnh hưởng của môi trường đến kế toán bán nhóm hàng thép tại công ty.

  • 2.1.2.1. Nhân tố vĩ mô.

  • Hiện nay, nền kinh tế đã đi vào toàn cầu hóa, giao lưu buôn bán giữa các quốc gia đã có sự mở rộng và dễ dàng hơn. Kinh tế phát triển kéo theo đó là những thay đổi mạnh mẽ trong cơ chế quản lý của nhà nước. Không chỉ thay đổi về mặt chính sách, đường lối mà luật pháp cũng thay đổi nhằm thích ứng hơn, trong đó có sự thay đổi về chính sách thuế. Việc sửa đối liên tục các thông tư, nghị định luôn ảnh hưởng tới công tác kế toán tại các doanh nghiệp nói chung và tại Công ty CP thương mại thép Trần Long nói riêng.

  • 2.1.2.2.Nhân tố vi mô

  • 2.2 Thực trạng kế toán bán nhóm hàng thép tại công ty cổ phần thương mại thép Trần Long:

  • 2.2.1 Chứng từ kế toán:

  • 2.2.2 Vận dụng tài khoản kế toán:

  • 2.2.3 Trình tự kế toán và sổ kế toán:

  • CHƯƠNG III.

  • CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN NHÓM HÀNG THÉP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI THÉP TRẦN LONG

  • 3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

  • 3.1.1 Những kết quả đã đạt được trong kế toán bán nhóm hàng thép tại Công ty cổ phần thương mại thép Trần Long:

    • Về ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán:

  • 3.1.2 Những tồn tại trong kế toán bán nhóm hàng thép tại Công ty cổ phần thương mại thép Trần Long:

  • 3.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán nhóm hàng thép tại Công ty:

  • 3.2.1 Giải pháp 1: Hoàn thiện kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:

  • 3.2.3 Giải pháp 3: Hàng năm, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

  • 3.2.4. Giải pháp 4: Tiến hành lập dự phòng phải thu khó đòi.

  • Dự phòng phải thu khó đòi là dự phòng phần giá trị tổn thất của các khoản nợ phải thu, có thể không đòi được do đơn vị hoặc người nợ không có khả năng thanh toán trong năm kế hoạch. Mục đích của việc lập dự phòng phải thu khó đòi là để đề phòng nợ phải thu thất thu khi khách hàng không có khả năng trả nợ và xác định giá trị thực của khoản tiền phải thu tồn trong thanh toán khi lập BCTC.

    • 3.2.5. Giải pháp 5:Về phần mềm và hạch toán trên phần mềm kế toán:

  • 3.2.6. Giải pháp 6: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả bán nhóm hàng thép tại Công ty:

  • - Hạn chế tới mức thấp nhất chi phí vận chuyển, lưu kho và chi phí tài chính:

  • - Mở rộng thị trường tiêu thụ qua xuất khẩu thép:

  • Theo giới kinh doanh, sức tiêu thụ thép hiện nay vẫn trong tình trạng ì ạch. Để kéo sức tiêu thụ thép trong thời gian tới, bên cạnh thị trường nội địa thì công ty nên xem xét đến việc xuất khẩu các sản phẩm thép mà nước ta có thế mạnh (các sản phẩm thép xây dựng như thép thanh, thép cuộn, thép ống...) và các sản phẩm tôn đã qua gia công của các nhà máy sản xuất thép uy tín. Đối với thị trường Trung Quốc, Nhật, Châu Âu, Singapore là những thị trường có tiềm năng lớn, sức mua cao, đầy là những nước đã và đang phát triển rất mạnh vì vậy chắc hcắn các thị trường này sẽ đem lại hiệu quả cao cho ngành xuất khẩu thép. Tuy nhiên, công ty cần phải cân nhắc kỹ để lựa chọn nhà cung cấp có uy tín, thép có chất lượng thì khi xuất khẩu mới có thể cạnh tranh với các sản phẩm của nước ngoài.

  • 3.3. Điều kiện thực hiện

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG

Cơ sở lý luận kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

 Khái niệm về bán hàng:

Suy cho cùng, doanh nghiệp tồn tại chủ yếu nhờ việc bán hàng, bao gồm dịch vụ, sản phẩm tự sản xuất hoặc hàng hóa mua về Mục tiêu chính của việc bán hàng là kiếm lợi nhuận và duy trì hoạt động kinh doanh Khái niệm bán hàng rất đa dạng và đã được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau qua thời gian, từ quan điểm cổ điển đến hiện đại Trong bài viết này, tôi sẽ trình bày khái niệm bán hàng theo hai quan điểm chính.

Bán hàng là giai đoạn cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, theo giáo trình “Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại” của Trường Đại học Thương mại năm 2011 Quá trình này bao gồm việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ người bán sang người mua, nhằm nhận lại tiền tệ hoặc quyền đòi tiền từ phía người mua.

Bán hàng, theo giáo trình Phân tích kinh tế DNTM của trường Đại học Thương Mại, được định nghĩa là quá trình trao đổi hàng hóa và tiền tệ, trong đó người bán cung cấp sản phẩm cho người mua, và người mua thanh toán cho người bán Đây là một khâu quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kết thúc một chu kỳ kinh doanh và khởi động một chu kỳ mới.

 Khái niệm về doanh thu:

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, doanh thu được định nghĩa là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu.

 Các khoản giảm trừ doanh thu

Trong quá trình bán hàng, có thể xảy ra các trường hợp đặc biệt làm giảm doanh thu, bao gồm chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.

SV: BÙI THỊ DUNG LỚP K47D3 5 GVHD: TS NGUYỄN THỊ THANH PHƯƠNG

Chiết khấu thương mại: là khoản mà doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho từng khách hàng mua với số lượng hàng lớn.

Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua do người mua thanh toán tiền hàng trước thời hạn trong hợp đồng kinh tế.

Hàng bán bị trả lại: là giá trị của khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

Thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp là loại thuế được áp dụng trên giá trị gia tăng của hàng hóa và dịch vụ trong quá trình sản xuất, lưu thông và tiêu dùng.

Thuế tiêu thụ đặc biệt: là khoản thuế đánh trên những hàng hóa dịch vụ đặc biệt không được Nhà nước khuyến khích kinh doanh.

Thuế xuất khẩu: Là khoản thuế định trên các mặt hàng xuất khẩu nước ngoài thuộc diện chịu thuế.

Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế của thành phẩm và hàng hóa đã được xuất kho, được xác định là đã tiêu thụ trong kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Giá vốn hàng bán bao gồm:

- Trị giá của sản phẩm, hàng hóa đã bán trong kỳ

- Số trích lập quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

- Các khoản hao hụt, mất mát hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra.

Nguyên tắc nhất quán là yếu tố quan trọng nhất trong hạch toán giá vốn hàng bán Doanh nghiệp có nhiều phương pháp để tính giá thực tế của thành phẩm và hàng hoá xuất kho, mỗi phương pháp sẽ mang lại kết quả khác nhau, từ đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Doanh thu thuần là doanh thu thực tế về bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ kế toán , là cơ sở để các định kế toán bán hàng

Doanh thu thuần là tổng doanh thu từ bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, cũng như các loại thuế như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

1.1.2 Đặc điểm của nghiệp vụ bán hàng:

Tiêu thụ hàng hóa đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, quyết định quá trình sản xuất kinh doanh và lợi ích của doanh nghiệp Việc tiêu thụ giúp xã hội công nhận tính hữu ích của hàng hóa, bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận Đồng thời, tăng cường bán hàng còn nâng cao vòng quay vốn lưu động, tiết kiệm vốn và sử dụng nguồn lực hiệu quả, từ đó tạo điều kiện cho tái sản xuất mở rộng Đây là cơ sở vật chất để tăng thu nhập cho doanh nghiệp và cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên.

Vì vậy, khi xem xét nghiệp vụ bán hàng cần lưu ý các đặc điểm sau:

Hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại được coi là đã hoàn thành việc bán và ghi nhận doanh thu khi đáp ứng các điều kiện nhất định Theo quy định hiện hành, để được xem là hàng bán, hàng hóa phải thỏa mãn các tiêu chí cụ thể.

- Hàng hóa phải thông qua quá trình mua, bán và thanh toán theo một phương thức thanh toán nhất định.

Hàng hóa cần được chuyển nhượng quyền sở hữu từ doanh nghiệp thương mại (bên bán) sang bên mua, đồng thời doanh nghiệp thương mại phải nhận được tiền, hàng hóa khác, hoặc chấp nhận nợ từ phía người mua.

Hàng hóa được bán ra phải nằm trong danh mục kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm những sản phẩm mà doanh nghiệp đã mua, gia công chế biến, hoặc nhận qua vốn góp, cấp phạt, và tặng thưởng.

 Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Bán buôn là phương thức bán hàng trong đó hàng hóa vẫn tiếp tục lưu thông sau khi giao dịch hoàn tất Dựa vào địa điểm nhận và giao hàng, bán buôn được phân chia thành nhiều hình thức khác nhau.

 Bán buôn qua kho : Là bán buôn hàng hóa mà hàng bán được từ kho bảo quản của doanh nghiệp Có hai hình thức bán buôn qua kho:

Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp cho phép bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp thương mại để nhận hàng Doanh nghiệp sẽ xuất kho và giao hàng trực tiếp cho đại diện đó Khi đại diện bên mua nhận đủ hàng và hoàn tất thanh toán hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được coi là đã tiêu thụ.

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN NHÓM HÀNG THÉP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI THÉP TRẦN LONG

Tổng quan tình hình và ảnh hưởng các yếu tố môi trường đến kế toán bán nhóm hàng thép tại Công ty CP thương mại thép Trần Long

2.1.1 Tổng quan về công ty và bán nhóm hàng thép tại công ty cổ phần thương mại thép Trần Long

2.1.1.1 Tổng quan về Công ty CP thương mại thép Trần Long: a Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty CP thương mại thép Trần Long, được thành lập vào năm 2009 với Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104152423, hoạt động chủ yếu tại các quận, huyện phía đông và phía nam thành phố Hà Nội Với sự phát triển nhanh chóng của khu vực ngoại ô và hệ thống giao thông huyết mạch, công ty có điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh, lưu thông, bảo quản và vận chuyển hàng hóa.

Công ty CP thương mại thép Trần Long chuyên kinh doanh buôn bán thép các loại, bao gồm cả sản phẩm trong nước và nhập khẩu Hoạt động của công ty bao gồm bán buôn qua kho và bán lẻ, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường.

Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty bao gồm:

+ Thép xây dựng của các nhà máy cán thép lớn

+ Thép tấm, thép lá các loại từ mỏng nhất đến dầy nhất

Công ty chuyên cung cấp các loại thép hình như I, H, U, V, hộp, vuông, ống, và cọc cừ, với nguồn hàng từ cả trong và ngoài nước Ngoài ra, công ty còn phân phối thép tròn trơn, thép gai, và thép cuộn Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty đảm bảo hiệu quả trong việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao đến tay khách hàng.

Công ty CP thương mại thép Trần Long là một đơn vị kinh doanh và hạch toán độc lập, không có chi nhánh.

Mô hình tổ chức quản lý: Công ty CP thương mại thép Trần Long với bộ máy gọn nhẹ theo mô hình trực tuyến - chức năng.

* Chức năng, nhiệm vụ bộ máy quản lý:

Giám đốc : là người điều hành công ty và đại diện theo pháp luật của công ty

Giám đốc là người có năng lực trong kinh doanh và tổ chức quản lý công ty, với kinh nghiệm điều hành lĩnh vực kinh doanh chính Họ cần có hiểu biết về pháp luật và phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật.

Phó Giám đốc là người hỗ trợ Giám đốc điều hành trong các lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệm trước Giám đốc cũng như pháp luật về nhiệm vụ được giao Trong trường hợp Giám đốc vắng mặt hoặc được ủy quyền, Phó Giám đốc sẽ thay mặt Giám đốc để chỉ đạo, điều hành và quản lý công ty.

Phòng kế toán – tài chính:

Tham mưu và đề xuất cho Giám đốc Công ty trong quản lý tài chính, hạch toán kinh tế, bảo toàn và phát triển vốn, cùng với công tác thống kê Giám sát các chỉ tiêu và thu nhập của công ty, phản ánh chính xác qua hạch toán trong báo cáo tài chính năm.

+ Định hướng kế hoạch phát triển kinh doanh, marketing của công ty.

+ Tham mưu các hoạt động kinh doanh, marketing cho Ban Giám đốc

+ Cung cấp cho Ban Giám đốc những số liệu cần thiết trước khi nhóm họp, thanh quyết toán ký kết, thanh lý các hợp đồng.

Công ty chú trọng đến việc quản lý tổ chức cán bộ, công nhân viên và lao động, đồng thời thực hiện các chương trình giáo dục đào tạo, đảm bảo an toàn lao động, bảo hiểm xã hội và các chế độ, chính sách liên quan.

+ Là bộ phận quản trị công ty, giữ gìn mọi tài sản của doanh nghiệp và quan hệ đối nội, đối ngoại.

Quản lý sức khỏe của cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty là nhiệm vụ quan trọng Cần tham mưu cho Ban Giám đốc về những trường hợp đủ sức khỏe để bố trí lao động hợp lý, đảm bảo hiệu quả công việc và nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân viên.

Cửa hàng: Là nơi diễn ra hoạt động bán lẻ hàng hóa của công ty, là nơi gặp mặt và đàm phán, ký hợp đồng với người mua.

Kho: Là nơi lưu trữ hàng hóa và thường diễn ra hoạt động bán buôn của Công ty.

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty CP Thương mại Thép Trần Long được trình bày trong Phụ lục số 11 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty này thể hiện sự phân công rõ ràng và hiệu quả, nhằm tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính và đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính.

 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán công ty đang áp dụng:

SV: BÙI THỊ DUNG LỚP K47D3 27 GVHD: TS NGUYỄN THỊ THANH

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, với tất cả hoạt động kế toán được thực hiện tại phòng kế toán – tài chính.

Phòng kế toán gồm 5 người, được chia thành các bộ phận sau:

Kế toán trưởng, đồng thời là trưởng phòng Tài chính - Kế toán, có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo toàn bộ hoạt động tài chính kế toán của công ty Người này đảm nhận việc lập báo cáo tài chính cho công ty và phải đảm bảo tính trung thực, hợp pháp và hợp lý của các thông tin tài chính.

Phó phòng kế toán - Kế toán tổng hợp là người chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu kế toán từ các sổ chi tiết Họ thực hiện việc tập hợp và phân bổ các số liệu liên quan, ghi sổ tổng hợp và lập báo cáo kế toán theo quy định của Nhà nước.

Kế toán thanh toán và kế toán thuế có vai trò quan trọng trong việc cập nhật chứng từ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, theo dõi các khoản tiền gửi, vay và lãi vay tại ngân hàng, đồng thời huy động vốn cho doanh nghiệp Họ cũng chịu trách nhiệm tính lương cho các bộ phận, lập bảng tổng hợp tiền lương, tổng hợp chi phí và kê khai thuế theo quy định Ngoài ra, kế toán viên còn thực hiện các khoản trích nộp cho toàn bộ nhân viên trong công ty, tính thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước, cũng như quản lý các khoản công nợ phải thu và phải trả của doanh nghiệp.

Thủ quỹ chịu trách nhiệm ghi chép các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt, quản lý số lượng tiền trong quỹ Công việc này dựa vào phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ hợp lệ, được thực hiện theo quy định trong sổ sách kế toán.

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty CP thương mại thépTrần Long (Phụ lục số 12)

 Hình thức ghi sổ kế toán:

Công ty cổ phần thương mại thép Trần Long hiện đang áp dụng hệ thống sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung trên máy vi tính Do đặc thù là công ty thương mại với khối lượng giao dịch mua bán hàng hóa lớn, công ty đã sử dụng các sổ nhật ký đặc biệt như nhật ký mua hàng và nhật ký bán hàng để nâng cao hiệu quả quản lý và tìm kiếm thông tin.

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm có các loại sổ kế toán sau:

+ Sổ Cái (Sổ Cái TK 511, 521, 632, 156, 157, 131, 333 )

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết (sổ chi tiết thanh toán với người mua, sổ chi tiết bán hàng, thẻ kho, sổ chi tiết các tài khoản 511, 521, 632, 131 )

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Phụ lục số 13)

 Các chính sách kế toán áp dụng:

CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN NHÓM HÀNG THÉP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI THÉP TRẦN LONG

Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

3.1.1 Những kết quả đã đạt được trong kế toán bán nhóm hàng thép tại Công ty cổ phần thương mại thép Trần Long:

Công ty cổ phần thương mại thép Trần Long, mặc dù là một doanh nghiệp nhỏ, đã không ngừng mở rộng lĩnh vực tiêu thụ Sự phát triển này đi đôi với việc hoàn thiện công tác quản lý và kế toán, nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh Kế toán không chỉ là công cụ quản lý hiệu quả mà còn giúp kiểm tra và giám sát mọi hoạt động của công ty.

 Về tổ chức bộ máy kế toán:

Bộ máy kế toán cần được tổ chức hợp lý theo đặc điểm quản lý của công ty, nhằm phát huy vai trò quan trọng của kế toán như một công cụ hỗ trợ hiệu quả cho Giám đốc và ban quản lý Các kế toán trẻ, năng động và ham học hỏi sẽ nhanh chóng tiếp thu các quy định và chính sách mới của nhà nước, từ đó nâng cao hiệu quả công việc.

 Vận dụng chế độ kế toán:

Công ty hiện đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ – BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính, nhằm cập nhật những thay đổi trong chế độ kế toán mới Việc luân chuyển chứng từ được thực hiện nhanh chóng và thuận tiện, đồng thời công ty cũng đã cung cấp hướng dẫn cụ thể về nội dung và cách ghi chép cho từng loại chứng từ, giúp nâng cao chất lượng công tác kế toán.

 Hệ thống tài khoản kế toán:

Công ty đã vận dụng tài khoản theo đúng chế độ hiện hành theo quyết định 48/2006/QĐ –BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.

 Về chứng từ sử dụng:

Các chứng từ phải tuân thủ đúng mẫu do Bộ Tài chính quy định, ghi chép đầy đủ và chính xác thông tin kinh tế liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh.

Trình tự luân chuyển chứng từ ngắn gọn, đơn giản, thuận tiện cho việc quản lý, kiểm tra, kiểm soát.

 Về sổ sách kế toán:

SV: BÙI THỊ DUNG LỚP K47D3 41 GVHD: TS NGUYỄN THỊ THANH

Hệ thống sổ kế toán được thiết lập theo quy định của bộ tài chính, đồng thời linh hoạt điều chỉnh phù hợp với thực tế kinh doanh của công ty Sổ sách được tổ chức một cách hệ thống, nhằm phản ánh đầy đủ và hiệu quả kết quả kinh doanh của công ty.

Công ty áp dụng hình thức nhật ký chung, một phương pháp ghi sổ đơn giản và gọn nhẹ, phù hợp với nhu cầu quản lý của doanh nghiệp.

Tất cả sổ tổng hợp và sổ chi tiết của công ty được thực hiện theo mẫu Nhật ký chung theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính Để đơn giản hóa quy trình, kế toán không sử dụng sổ nhật ký đặc biệt, mà mọi nghiệp vụ kinh tế đều được ghi nhận trên sổ nhật ký chung.

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công ty, công tác kế toán, đặc biệt là kế toán bán hàng nhóm thép, ngày càng được hoàn thiện để đáp ứng tốt hơn yêu cầu quản lý và hạch toán.

 Về ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán:

Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, Công ty cổ phần đầu tư Việt Vương đã áp dụng phần mềm kế toán FAST, giúp nâng cao hiệu quả hạch toán Việc sử dụng phần mềm này mang lại sự nhanh chóng và chính xác trong quá trình kế toán của công ty.

Công ty cổ phần đầu tư Việt Vương thực hiện công tác kế toán và kết toán kết quả kinh doanh theo đúng quy định và chuẩn mực pháp luật Các sổ cái và sổ chi tiết tài khoản được mở linh hoạt, đáp ứng hiệu quả nhu cầu quản lý của doanh nghiệp.

3.1.2 Những tồn tại trong kế toán bán nhóm hàng thép tại Công ty cổ phần thương mại thép Trần Long:

 Về phương thức bán hàng:

Hiện tại, công ty chỉ áp dụng phương thức bán buôn qua kho và bán lẻ, tuy đáng tin cậy nhưng thiếu linh hoạt trong thị trường hiện nay Đặc biệt, việc bán hàng cho khách hàng ở xa làm gia tăng chi phí bán hàng Để mở rộng thị trường một cách hiệu quả, công ty cần xem xét áp dụng thêm các phương thức bán hàng khác.

 Về kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:

Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán tại Công ty không được thể hiện trên hóa đơn GTGT, mà chỉ được thực hiện bằng miệng và ghi trong hợp đồng mua bán với giá đã giảm mà không nêu rõ tỷ lệ chiết khấu Nếu chiết khấu thương mại không được ghi trên hóa đơn GTGT thì sẽ không được công nhận là chiết khấu thương mại Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty (Phụ lục số 35) cho thấy các khoản giảm trừ doanh thu bằng 0, mặc dù trong năm có phát sinh các khoản giảm trừ, dẫn đến việc phản ánh không chính xác tình hình kinh doanh của công ty, theo Khoản 2.5 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ.

Theo quy định tài chính, khi áp dụng chiết khấu thương mại cho khách hàng, hóa đơn GTGT phải ghi rõ giá bán đã chiết khấu, thuế GTGT và tổng giá thanh toán đã bao gồm thuế Nếu chiết khấu dựa trên số lượng hoặc doanh số, khoản chiết khấu sẽ được điều chỉnh trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp theo Trong trường hợp chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình, cần lập hóa đơn điều chỉnh kèm theo bảng kê các hóa đơn cần điều chỉnh và số tiền, thuế điều chỉnh tương ứng Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua phải thực hiện kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, và thuế đầu ra, đầu vào.

Trên Hóa đơn GTGT hàng bán ra, giá hàng có thể ghi theo giá đã giảm mà không thể hiện phần chiết khấu giảm giá Hợp đồng mua bán giữa hai bên cần nêu rõ giá bán chưa chiết khấu và tỷ lệ chiết khấu để làm căn cứ giải trình khi cơ quan thuế thanh tra Tuy nhiên, tại Công ty, việc chiết khấu cho khách hàng chủ yếu thực hiện bằng miệng, không được thể hiện trên Hợp đồng và Hóa đơn.

Doanh thu bán hàng được phản ánh theo giá đã khấu trừ chiết khấu thương mại Công ty có thể xuất hóa đơn với giá đã giảm theo quy định tại Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính Trên hóa đơn, cần ghi rõ tỷ lệ hoặc mức giảm giá, giá bán chưa có thuế GTGT, thuế GTGT, và tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT Nếu giảm giá dựa trên số lượng hoặc doanh số hàng hóa, số tiền giảm giá cũng phải được ghi nhận.

SV: BÙI THỊ DUNG LỚP K47D3 43 GVHD: TS NGUYỄN THỊ THANH

Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán nhóm hàng thép tại Công ty

Dựa trên nghiên cứu lý luận về kế toán bán hàng và khảo sát thực tế quản lý tại Công ty CP, bài viết này sẽ phân tích công tác kế toán nghiệp vụ bán hàng, nhấn mạnh tầm quan trọng của nó trong việc nâng cao hiệu quả quản lý và tối ưu hóa quy trình kinh doanh.

TM thép Trần Long đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nghiệp vụ kế toán, đặc biệt là trong lĩnh vực bán hàng nhóm thép Những cải tiến này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình làm việc mà còn nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.

3.2.1 Giải pháp 1: Hoàn thiện kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:

Công ty cần có đầy đủ các chứng từ hợp lệ chứng minh cho khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán thực sự phát sinh:

Khi áp dụng chiết khấu thương mại cho khách hàng mua số lượng lớn, công ty cần lập Hợp đồng mua bán, trong đó ghi rõ giá bán chưa bao gồm chiết khấu, tỷ lệ chiết khấu áp dụng cho bên mua, và giá bán sau khi đã trừ chiết khấu.

Khi phát sinh nghiệp vụ chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán, hóa đơn GTGT do công ty phát hành cần thể hiện rõ tỷ lệ giảm giá và chiết khấu, cũng như giá bán đã giảm Các khoản giảm trừ này phải được hạch toán trên tài khoản 521, không được khấu trừ trực tiếp vào tài khoản 511.

Trong trường hợp giảm giá hàng bán do không đúng quy cách và chất lượng, hai bên cần lập biên bản điều chỉnh giảm giá Dựa trên biên bản này, công ty sẽ xuất hóa đơn giảm giá cho lô hàng liên quan Nội dung hóa đơn sẽ ghi rõ: "Điều chỉnh giảm doanh thu cho HĐKT số ký ngày , hóa đơn đã xuất số ngày " Lưu ý rằng số tiền trong hóa đơn không được ghi số âm.

Khi phát sinh nghiệp vụ chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán, kế toán cần thể hiện rõ tỷ lệ giảm giá trên hóa đơn và phải ghi nhận vào tài khoản 521 - “Các khoản giảm trừ doanh thu”.

3.2.2 Giải pháp 2: Giải pháp về áp dụng chiết khấu thanh toán:

Hiện nay, công ty chưa triển khai chính sách chiết khấu thanh toán nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm, điều này sẽ giúp công ty cải thiện khả năng luân chuyển vốn.

SV: BÙI THỊ DUNG LỚP K47D3 45 GVHD: TS NGUYỄN THỊ THANH

Việc áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán là cực kỳ quan trọng đối với các công ty kinh doanh sắt thép, đặc biệt là trong bối cảnh vấn đề vốn luôn là một thách thức lớn như Trần Long đã chỉ ra Chính sách này không chỉ giúp cải thiện dòng tiền mà còn tăng cường khả năng quay vòng hàng hóa, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Mức chiết khấu thanh toán áp dụng cho khách hàng trả tiền sớm trong vòng 10 ngày, khi hạn thanh toán của công ty là 15 ngày, là 1% trên tổng số tiền còn nợ Khoản chiết khấu này sẽ được ghi nhận vào tài khoản 635 “Chi phí hoạt động tài chính”.

Khi chiết khấu thanh toán phát sinh cho khách hàng, kế toán dựa vào Hợp đồng kinh tế và chính sách tín dụng của công ty để xác định mức chiết khấu cụ thể Nếu khách hàng đã thanh toán xong, công ty sẽ trả chiết khấu bằng tiền mặt Kế toán ghi nhận tăng chi phí hoạt động tài chính (Nợ TK 635) và giảm tiền (Có TK 111, 112) Sau đó, kế toán vào phân hệ Tiền mặt, tiền gửi, tiền vay, chọn Phiếu chi tiền mặt và nhập đầy đủ thông tin về số tiền và bút toán Phần mềm sẽ tự động ghi vào sổ Nhật ký chung, từ đó lên sổ cái TK 635, 111 hoặc 112, sổ quỹ tiền mặt hay sổ tiền gửi ngân hàng.

Khi công ty trừ chiết khấu thanh toán vào số tiền hàng phải thu từ khách hàng, kế toán sẽ ghi nhận số tiền thực tế nhận được tăng bên Nợ TK 111, 112, đồng thời tăng Chi phí hoạt động tài chính (Nợ TK 635) và giảm số tiền phải thu (Có TK 131).

Cuối kỳ kế toán thực hiện bút toán kết chuyển chi phí hoạt động tài chính sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng có thể dẫn đến tăng chi phí tài chính, nhưng lại giúp thu hồi vốn nhanh chóng, từ đó giảm chi phí lãi vay Nếu thực hiện hiệu quả, công ty sẽ giảm đáng kể chi phí lãi vay, gia tăng lợi nhuận và cải thiện vòng quay vốn.

3.2.3 Giải pháp 3: Hàng năm, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là khoản dự phòng nhằm bảo vệ giá trị của vật tư, thành phẩm và hàng hóa có thể bị giảm trong năm kế hoạch Mục tiêu chính là đảm bảo hàng tồn kho không bị giảm giá so với giá gốc trên sổ sách, đặc biệt trong các hoạt động chuyển nhượng, cho vay, xử lý và thanh lý, từ đó xác định giá trị thực tế của hàng tồn kho trong báo cáo kế toán.

Công ty chuyên kinh doanh mặt hàng thép, nhưng do độ ẩm cao của thời tiết và kho hàng hạn chế, thép thường phải để ngoài bãi mà không được che phủ, dẫn đến tình trạng han rỉ nhanh chóng Việc vận chuyển cũng dễ gây móp méo, bẻ cong các sản phẩm thép hình, làm giảm giá bán Hơn nữa, những mặt hàng tồn kho lâu ngày chỉ có thể bán với giá phế liệu để nấu phôi thép, ảnh hưởng tiêu cực đến doanh số và lợi nhuận của công ty.

Công ty nên áp dụng tài khoản 159 (chi tiết cho TK1593) để dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nhằm giảm thiểu tác động của sự biến động giá cả thị trường đối với hàng tồn kho.

Điều kiê ̣n thực hiê ̣n

Dựa trên nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn về kế toán bán hàng tại công ty cổ phần thương mại thép Trần Long, tôi đã đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện quy trình kế toán, đặc biệt là trong lĩnh vực bán hàng thép Để các giải pháp này được triển khai hiệu quả, cần có sự chú trọng đến việc nâng cao chất lượng công tác kế toán và áp dụng các phương pháp hiện đại trong quản lý.

Cán bộ kế toán cần nỗ lực tối đa để hoàn thành nhiệm vụ của mình, đồng thời thường xuyên cập nhật các chế độ kế toán và thông tư hướng dẫn mới nhất để đảm bảo công việc được thực hiện hiệu quả.

Bộ Tài Chính, các văn bản luật…đảm bảo cho việc hạch toán đúng chính sách và chế độ kế toán hiện hành

- Ban lãnh đạo công ty cần có sự chỉ đạo, giám sát chặt chẽ đối với quá trình kinh doanh nói chung và công tác kế toán nói riêng.

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán và phát triển trình độ chuyên môn của nhân viên, việc tổ chức bộ phận nhân sự một cách hợp lý và phù hợp với trình độ nghiệp vụ của từng nhân viên là rất cần thiết.

SV: BÙI THỊ DUNG LỚP K47D3 51 GVHD: TS NGUYỄN THỊ THANH

Công ty cần chú trọng tạo ra môi trường làm việc thuận lợi cho bộ phận kế toán bằng cách đầu tư vào trang thiết bị mới, cập nhật công nghệ thông tin để tránh tình trạng lạc hậu, từ đó đảm bảo việc luân chuyển và xử lý thông tin diễn ra nhanh chóng và hiệu quả.

Các bộ phận trong công ty cần nỗ lực hoàn thành tốt chức năng và nhiệm vụ của mình, điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán.

Các giải pháp cải tiến nghiệp vụ bán hàng tại Công ty cổ phần thương mại thép Trần Long đều khả thi và được xây dựng dựa trên sự tuân thủ chính sách cùng chế độ kế toán Việt Nam.

Dựa trên đặc điểm tình hình kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tại công ty, cùng với trình độ và kinh nghiệm của đội ngũ kế toán, các giải pháp đề xuất sẽ được triển khai và hứa hẹn mang lại hiệu quả tích cực cho công tác kế toán cũng như cho sự phát triển của doanh nghiệp.

Nhà nước cần hoàn thiện khung pháp lý về kế toán, bao gồm luật kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp, vì luật kế toán đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kế toán của doanh nghiệp Tất cả các nghiệp vụ liên quan đến kế toán đều phải tuân thủ luật này, từ quy định về chứng từ, tài khoản, sổ kế toán cho đến việc lập báo cáo tài chính Đặc biệt, Điều 21 – Luật kế toán quy định rõ ràng về việc sử dụng hóa đơn bán hàng trong hoạt động bán hàng, khẳng định tính chất thiết yếu của việc tuân thủ pháp luật trong các nghiệp vụ bán hàng.

Chế độ kế toán doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến kế toán bán hàng Việc ban hành đồng bộ các quy định về chứng từ, sổ sách, tài khoản và báo cáo tài chính giúp cho hoạt động kế toán trở nên khoa học và hợp lý Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho kế toán, đặc biệt là kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại, trong việc xử lý và phản ánh chính xác bản chất của các hoạt động kinh tế phát sinh, từ đó đảm bảo thông tin kế toán được cập nhật nhanh chóng và kịp thời.

Ngày đăng: 24/07/2021, 12:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình “Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại” – Trường ĐH Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại
2. Giáo trình “Kế toán tài chính”, TS. Nguyễn Tuấn Duy & TS. Đặng Thị Hòa, Trường Đại Học Thương Mại, NXB Thống kê 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính
Nhà XB: NXB Thống kê 2010
3.Giáo trình kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, Trường Đại Học Thương Mại xuất bản năm 2012 Khác
4. 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam(2001-2006), bộ tài chính, NXB tài chính 2008 và các thông tư hướng dẫn Khác
5. Quyết định Số: 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14 tháng 9 năm 2006 6. Các website: www.webketoan.vn, www.thuvienluanvan.info Khác
7. Khóa luận tốt nghiệp các khóa trước của khoa Kế toán – Kiểm toán trường ĐH Thương Mại Khác
8. Số Liê ̣u Kế toán công ty CP thương mại thép Trần Long Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w