Đây là bản đề cương CÓ LIÊN HỆ THỰC TẾ, LIÊN HỆ BẢN THÂN và mình có THAM KHẢO kiến thức chuẩn từ giáo trình Kinh tế chính trị Mác Leenin bản mới nhất. Bản đề cương đã được cắt lấy các phần nội dung chính để mọi người tập trung ôn tập kiến thức trọng điểm và lấy liên hệ để hiểu bài hơn.
Trang 1Đề cương Kinh tế Ctri Mác Lênin
1 Sản xuất hàng hoá Hàng hoá và 2 thuộc tính của hàng hoá 1.1,SX hàng hóa
-KN: Sản xuất hàng hóa là một kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó,
những người sản xuất ra sản phẩm không nhằm mục đích phục vụnhu cầu tiêu dùng của chính mik mà để trao đổi,mua bán.Hay nói cách khác, sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩmsản xuất ra là để bán
Vd: Công ty Acecook sản xuất và kinh doanh mỳ tôm, mỳ chính, muối…bán cho người tiêu dùng
-ĐK ra đời
Sản xuất hàng hóa ra đời, tồn tại dựa trên hai điều kiện:
Phân công lao động xã hội
+ Do vậy, đòi hỏi những người sản xuất phải tiến hành trao đổi sản phẩm
Nguyên nhân dẫn đến sự tách biệt
-do chế độ tư hữu về tư liệu sx
Giải thích
+ Chế độ tư hữu hay tính chất tư nhân của quá trình lao động: Cùng với sự phát triển LLSX, chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất phát triển và có những hình thức tồn tại khác nhau, nó là cơ sở cho tính chất tư nhân của lao động xã hội Do các quan hệ sở hữukhác nhau về TLSX quyết định dẫn đến sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa - người sở hữu tư liệu sản xuất là người sở hữu sản phẩm của lao động, việc sản xuất cái gì, sản xuất bao nhiêu, sản xuất như thế nào và tiêu thụ ở đâu
là việc của mỗi người
=> làm cho những người sản xuất độc lập, đối lập với nhau
+ Tuy nhiên, họ lại nằm trong hệ thống phân công lao động xã hội,
do đó, họ phụ thuộc lẫn nhau về cả sản xuất và tiêu dùng Để thỏa
Trang 2mãn nhu cầu của cuộc sống, họ phải trao đổi sản phẩm do mình
sở hữu thông qua mua – bán trên thị trường
Ưu thế của nền SXHH ở nước ta hiện nay
• Để phát huy ưu thế của nền SXHH ở VN cần lj
1.2.Hàng hóa
-KN : Hàng hóa là sản phẩm của lao động,có thể thỏa mãn 1 nhu
cầu nào đó
của con người thông qua trao đổi mua bán
VD: bánh mỳ, xi măng, bút, sách…đều là hàng hóa và thỏa mãn
những nhu cầu khác nhau của con ng
-2 thuộc tính của hàng hóa:gtri và gtri sử dụng
Có hai thuộc tính cơ bản là giá trị sử dụng và giá trị
- Giá trị sử dụng (GTSD):
+ Là công dụng của hàng hóa, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
+ GTSD do thuộc tính tự nhiên của hàng hóa quy định Cho nên
nó là phạm trù vĩnh viễn (Ví dụ: cơm dùng để ăn, áo để mặc ) + GTSD của hàng hóa ngày càng được mở rộng vì khoa học – kĩ thuật ngày
càng khám phá ra nhiều thuộc tính mới của nó (Ví dụ: gạo không chỉ để
nấu cơm mà còn làm nguyên liệu trong ngành rượu, bia hay chế biến cồn y
tế…)
+ GTSD chỉ thể hiện khi con người sử dụng hay tiêu dùng, nó là nội dung vật chất của của cải, không kể hình thức xã hội của của cải đó như thế nào
+ Không phải vật gì có GTSD đều là hàng hóa (Ví dụ: không khí…)
+ Như vậy, một vật muốn thành hàng hóa thì GTSD của nó phải làvật được sản xuất ra để bán, để trao đổi, cũng có nghĩa là vật đó phải có giá trị trao đổi (GTTĐ) Trong kinh tế hàng hóa, GTSD là cái mang giá trị trao đổi
- Giá trị (GT):
Trang 3+ GTTĐ(giá trị trao đổi) phản ánh quan hệ tỷ lệ nhất định về mặt
số lượng giữa các hàng hóa có GTSD khác nhau
Ví dụ: 1 mét vải = 10 kg thóc
+ Để tạo ra được vải và thóc, người thợ dệt và bác nông dân đều phải lao động cực nhọc, phải tiêu hao sức lực của mình +Mức độ tiêu phí sức lao động để tạo ra 1m vải của người thợ dệt bằng với mức độ tiêu phí sức lao động để tạo ra 10 kg thóc của bác nông dân Và họ thừa nhận sự hao phí lao động
để làm ra sản phẩm của nhau Do đó, họ đồng ý trao đổi sản phẩm cho nhau thoe tỷ lệ 1:1.
+ Giá trị hàng hóa (giá trị): là hao phí lao động xã hội của người sản xuất
hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
+ GTTĐ chỉ là hình thức biểu hiện của GT, GT là nội dung, là cơ
Chỉ khi sản phẩm làm ra để trao đổi thì hao phí lao động mới mang hình thái GT
+ Như vậy: GTSD là phạm trù vĩnh viễn, GT là phạm trù mang tính lịch sử
Thuộc tính tự nhiên của hàng hóa là GTSD, thuộc tính xã hội là hao phí lao động kết tinh trong sản phẩm và nó là GT Thiếu một trong hai thuộc tính trên thì sp k thể trở thành hàng hóa.
Hai thuộc tính của hàng hóa có mối quan hệ với nhau vừa thống nhất vừa mâu
thuẫn nhau, đây là sự thống nhất của hai mặt đối lập
+ Thống nhất: đã là hàng hóa phải có hai thuộc tính, nếu thiếu mộttrong hai
thuộc tính không phải là hàng hóa
+ Mâu thuẫn giữa hai thuộc tính thể hiện: Quá trình thực hiện giá trị và giá trị
sử dụng là hai quá trình khác nhau về thời gian và không gian, do
đó nếu giá trị
- Lượng giá trị và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa
A.Lượng gtri của HH.
- Thời gian lđxh cần thiết- đvi đo lường lượng gtri của HH
Trang 4Vậy lượng gtri của 1 đvi HH là lượng tgian hao phí lđxh cần thiết
để SX ra đvi HH đó
B Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng GT của hàng hóa
1 là NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
- NSLĐ là năng lực SX của ng lđ, đc tính = slg sp SX ra trong 1 đvitgian hay slg tgian hao phí xh cần thiết để SX ra 1 đvi SP
- NSLĐ tăng thì GT giảm (nghĩa là thời gian LĐXH cần thiết để sản
xuất
ra hàng hóa giảm, lượng GT của một đơn vị sản phẩm càng ít – vì
GT hàng
hóa là hao phí lao động do người SXHH kết tinh trong đó)
- Vì vậy, muốn giảm GT của mỗi đơn vị hàng hóa xuống thì ta phảităng
NSLĐXH
*MQH giữa tăng CĐLĐ vs lượng GT của 1 đvi HH
- CĐLĐ là mức độ khẩn trương, tích cực của hoạt động lđ trong SX
- CĐLĐ tăng nhưng GT hàng hóa không đổi (vì CĐLĐ tăng lên làm
cho người SXHH căng thẳng, mệt mỏi hơn, bỏ ra hao phí cơ bắp, trí óc … nhiều hơn), lượng sản phẩm tăng lên tương ứng, nhưng lượng GT của một đơn vị sản phẩm không đổi Về bản chất, tăng CĐLĐ giống
như tăng tgian lđ
2 là tính chất phức tạp hay giản đơn của LĐ
thường nào có khả năng LĐ cũng có thể thực hiện được
- LĐPT là LĐ đòi hỏi phải được đào tạo, huấn luyện thành LĐ lànhnghề
- Ví dụ: trong một giờ LĐ người thợ sửa máy tính tạo ra nhiều giá trị hơn
người rửa bát Vì LĐ của người rửa bát là LĐGĐ, có nghĩa là bất
Trang 5- LĐPT là LĐGĐ nhân gấp bội lên
- Vậy, để các hàng hóa do LĐGĐ và LĐPT trở nên bình đẳng, trong mọi quá
trình trao đổi người ta quy mọi LĐPT thành LĐGĐ trung bình
- Như vậy, lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng thời gian LĐXH cần
thiết, giản đơn trung bình
-Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
Sở dĩ hàng hóa có 2 thuộc tính là do lao động của người sản xuất hàng hóa
có tính hai mặt Chính tính 2 mặt của lao động SXHH quyết định tính hai
mặt của bản thân hàng hóa Đó chính là “Lao động cụ thể” và “Laođộng
trừu tượng”
2.1 Lao động cụ thể (LĐCT):
- Là lao động của người sản xuất hàng hóa dưới một hình thức cụ thể của
những nghề nghiệp chuyên môn nhất định
- Mỗi LĐCT có mục đích riêng, đối tượng, phương tiện, phương pháp và kết
quả riêng VD: người thợ mộc mục đích là tạo ra cái bàn, cái ghế Đối
tượng là gỗ; phương tiện là cái cưa, cái búa…; phương pháp là khoan,
đục,…; kết quả là tạo ra được cái bàn, cái ghế…
- LĐCT tạo ra GTSD
- LĐCT càng nhiều càng tạo ra nhiều GTSD khác nhau
- Các LĐCT hợp thành hệ thống phân công LĐ trong XH
- GTSD là phạm trù vĩnh viễn, vì vậy LĐCT cũng là phạm trù vĩnh
viễn gắn
liền với vật phẩm
- Hình thức của LĐCT cũng có thể thay đổi
- GTSD hàng hóa do hai nhân tố hợp thành: vật chất và LĐCT LĐCT chỉ
làm thay đổi hình thức tồn tại của các VC, làm cho nó thích hợp với nhu
cầu con người
2.2 Lao động trừu tượng (LĐTT):
- Là LĐ của người sản xuất hàng hóa dưới hình thức hao phí LĐ
để SX ra
hàng hóa (hao phí trí óc và cơ bắp nói chung…)
Trang 6- LĐ bao giờ cũng hao phí sức lực của con người xét về mặt sinh
- LĐTT tạo ra GT, làm cơ sở cho sự ngang bằng trong trao đổi
- Nếu không có trao đổi thì không cần phải quy các LĐCT về LĐTT Nên
GT của nó giảm xuống
+ LĐCT mang tính chất tư nhân (họ SX cái gì? SX thế nào? là
việc riêng của
A.Ưu thế của nền SXHH ở nước ta hiện nay
B.Để phát huy ưu thế xủa SXHH ở VN cần:
• Đẩy mạnh phân công lao động để phát triển kinh tế hàng hóa, đáp ứng nhu cầu đa dạng và phong phú của xã hội
• Phải coi trọng hai thuộc tính của hàng hóa để không ngừng cải tiến
Trang 7mẫu mã, tạo ra hàng hóa phong phú đa dạng cả về số lượng, chấtlượng để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong nước và xuất
khẩu
2 Quy luật giá trị.
2.1.Vị trí của QL trong nền KT hàng hóa
-là QLKTế cơ bản của SX và trao đổi HH Ở đâu có SX và trao đổi
hơn hoặc bằng hao phí lao động xã hội cần thiết thì mới thu được lãi và họ mới có thể tồn tại được
yc đvoi trao đổi hàng hóa)
-Trong LT - Trong trao đổi (hay lưu thông hàng hóa), quy luật giá trị yêu cầu tất cả các hàng hóa tham gia lưu thông phải tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá Nghĩa là: Hai hàng hóa được trao đổi với nhau khi chúng cùng kết tinh một lượng lao động như nhauhoặc trao đổi, mua bán hàng hoá phải thực hiện vs giá cả = giá trị
A Điều tiết SX & lưu thông hàng hóa:
- Điều tiết SX: điều tiết nguồn lực SX giữa các ngành trong nền
Trang 8- Cung bé hơn Cầu dẫn đến giá cả tăng, lợi nhuận tăng và các
doanh nghiệp sẽ
mở rộng SX Các doanh nghiệp khác gia nhập ngành
- Cung lớn hơn Cầu dẫn đến giá cả giảm xuống, lợi nhuận giảm
xuống và các
doanh nghiệp thu hẹp SX, các doanh nghiệp khác rút ra khỏi
ngành
Điều tiết lưu thông hàng hóa:
- Điều tiết lưu thông hàng hóa của QLGT cũng thông qua giá cả trên thị trường
- Hàng hóa vận động từ nơi có giá thấp đến nơi có giá cao QLGT
có tác động
điều tiết hàng hóa giữa các vùng, miền, quốc gia với nhau
B Kích thích cải tiến kĩ thuật, tăng năng suất lao động
- Trong nền kinh tế hàng hóa, người SX nào có hao phí LĐ cá biệt nhỏ hơn hao
phí LĐXH cần thiết thì ở thế có lợi, ngược lại sẽ ở thế bất lợi Vì thế, để tránh lỗ, vỡ nợ, phá sản, họ buộc phải hạ thấp hao phí LĐ
cá biệt của mình, sao cho bằng hao phí LĐXH cần thiết Muốn vậy, cần phải cải tiến kĩ thuật; hợp lý hóa SX; đào tạo người LĐ Nói chung là phải tăng năng suất LĐ
C Sự phân hóa giữa những người SXHH:
- Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên, đào thải các yếu kém, phát huy các nhân tố
tích cực
- Từ việc cạnh tranh sẽ dẫn đến sự phân hóa sau:
+ Cạnh tranh thành công: người giàu
+ Cạnh tranh thất bại: người nghèo
* Hạn chế: QLGT dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo, ô nhiễm môi
• Phải quán triệt quan điểm, nguyên tắc cơ bản của sự vận dụng một cách đúng đắn, sát hợp quy luật giá trị vào điều kiện cụ thể của đất nước, phục vụ cho việc phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN; tăng trưởng kinh tế đi liền với phát triển văn hóa, từng bước cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của
Trang 9nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ và cải thiện môi trường; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cườngquốc phòng - an ninh
• Để đảm bảo quyền lợi thỏa đáng của người lao động trong các doanh nghiệp, Nhà nước cần hoàn chỉnh Bộ Luật Lao động và cácchế độ liên quan đến người lao động Tiếp tục ban hành và hoàn chỉnh các quy định về chế độ tiền lương, Bảo hiểm xh,an toàn lao động
3 Hàng hoá sức lao động.
-KN SLĐ : Sức lao động (SLĐ): là toàn bộ thể lực và trí lực mà
con người vận dụng vào trong qtrinh SX
VD: anh công nhân bỏ sức lao động để xây nhà, cô thợ may bỏ công sức, trí lực may áo dài…
-2 thuộc tính của hàng hóa slđ (pt+vd)
+ Lượng GTHH SLĐ do những bộ phận sau đây hợp thành:
o GT những tư liệu sinh hoạt cần thiết (VC và tinh thần) để tái
SX SLĐ, duy trì đời sống của bản thân người lđ
o Phí tổn hao đào tạo người ng lđ
o GT những tư liệu sinh hoạt cần thiết (VC và tinh thần ) nuôi con của ng lđ
- GTSD của hàng hóa SLĐ:
+ GTSD của hàng hóa SLĐ cx là để thỏa mãn nhu cầu của ng mua Khác vs HH thông thg, khi sử dụng HH SLĐ, ng mua mong muốn thỏa mãn nhu cầu có đc gtri lớn hơn,gtri tăng thêm Và trong
Trang 10khi sử dụng nó, k những GT của HH SLĐ đc bảo tồn mà còn tạo
ra đc lượng gtri lớn hơn.Đây chính là chìa khóa chỉ rõ ng gốc gtri lớn hơn do đâu mà có
+ C.Mác kđinh “ng gốc của gtri thặng dư là do hao phí SLĐ mà có”
- Hàng hóa SLĐ khác hàng hóa khác ở 5 điểm sau:
+ GTHH SLĐ gắn với GT hàng hóa tiêu dùng
+ Có yếu tố tinh thần và lịch sử
+ GTSD tạo ra giá trị thặng dư
+ Mua bán quyền sử dụng SLĐ, không phải là bán quyền sở hữu con người
+ Hàng hóa SLĐ tăng dần theo thời gian trong khi GT hàng hóa lạigiảm dần
- Như vậy có 2 loại hàng hóa đặc biệt đó là: tiền và SLĐ
-lhe ttien và vdung
C1: Người lao động có vai trò như thế nào đối với hoạt động của
doanh nghiệp?
- Ng LĐ có vai trò quan trọng và quyết định đối với DN.Có thể nói,đây là nguồn chính quyết định đến lợi nhuận và sự phát triển củaDN
+ Trang thiết bị vật chất và nguồn LĐ là hai yếu tố vô cùng quantrọng Trong đó người LĐ đóng vai trò then chốt trong mọi hoạtđộng Chính vì vậy mà đây luôn là yếu tố được các doanh nghiệpchú trọng quan tâm đầu tư cả về chất và về lượng
+ Nguồn LĐ là nguồn lực vô tận: Xã hội không ngừng tiến lên,doanh nghiệp ngày càng phát triển và nguồn lực con người là vôtận.Nếu biết khai thác nguồn lực này đúng cách sẽ tạo ra nhiềucủa cải vật chất cho xã hội, thoả mãn nhu cầu ngày càng cao củacon người
+ Ng LĐ là nguồn lực mang tính chiến lược: Trong điều kiện xã hộiđang chuyển sang nền kinh tế tri thức, thì các nhân tố công nghệ,vốn, nguyên vật liệu đang giảm dần vai trò của nó Bên cạnh đó,nhân tố tri thức của con người ngày càng chiếm vị trí quan trọng:Nguồn nhân lực có tính năng động, sáng tạo và hoạt động trí óccủa con người ngày càng trở nên quan trọng.Với sự năng động vàsáng tạo, đặc biệt là thế hệ trẻ sẽ giúp cho công ty rất nhiều trongviệc tiếp thu những cái mới, nhạy bén trong việc học hỏi và nângcao tri thức
C3: Hiện nay nước ta còn tồn tại hàng hóa SLĐ vì: Hiện nay ở
nước ta có những người có SLĐ, có TLSX nhưng không đủ để
họ tổ chức kinh doanh trong khi họ vẫn muốn có thêm thu nhập
để đảm bảo cuộc sống do đó họ có nhu cầu đi làm thuê và bị
Trang 11bóc lột SLĐ
• Mặt khác trong TKQĐ ở nước ta còn tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần trong đó có kinh tế TBTN vẫn có nhu cầu thuê mướn lao đ
4 Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư (tuyệt đối và tương đối).
Giá trị thặng dư là phần giá trị dôi ra bên ngoài giá trị sức lao
động do công nhân làm thuê sáng tạo ra và bị nhà tư bản
- pp sx gtri thặng dư tuyệt đối
- Là phương pháp SX GTTD bằng cách kéo dài ngày LĐ trong khi thời gian
LĐ cần thiết không đổi
- GTTD tuyệt đối là GTTD thu đc do kéo dài ngày lđ vượt quá tgian
lđ tất yếu, trong khi năng suất lđ, GTSLĐ và tgian lđ tất yếu k thay đổi
- Ví dụ: nếu ngày LĐ là 8 giờ,tgian lđ tất yếu là 4 giờ, tgian lđ
thặng dư là 4 giờ, tỷ suất GTTD là 100%
+ Nếu tư bản kéo dài ngày LĐ lên 2 giờ nữa vs mọi đk k đổi (t = 4h
- pp sx gtri thặng dư tương đối
- Là phương pháp SX GTTD bằng cách rút ngắn thời gian LĐ cần thiết trên
cơ sở tăng năng suất LĐXH, trong khi ngày LĐ không đổi
->GTTD tương đối là GTTD thu đc nhờ rút ngắn tgian lđ tất yếu;
do đó kéo dài tgian lđ thăng dư trong khi độ dài ngày lđ k thay đổi hoặc thậm chí rút ngắn
- Ví dụ:
+ Nếu ngày lđ là 8h(t =4h ; t’=4h) thì m’(tỷ suất GTTD)= 100%
Trang 12+ Nếu gtri SLĐ giảm khiến t rút xg còn 2h thì t’= 6h ,vậy m’= 300%+ Nếu ngày lđ giảm xg còn 6h nhưng gtri SLĐ giảm khiến t=1h , t’=5h, vậy m’=500%
- Vậy làm thế nào để giảm GT SLĐ? Đó là phải giảm GT những tưliệu sinh hoạt và dịch vụ cần thiết để tái SX SLĐ, do đó phải tăng năng suất LĐ trong các ngành SX ra những tư liệu sinh hoạt đó hoặc tăng năng suất LĐ trong các ngành SX ra TLSX để SX ra những tư liệu sinh hoạt đó
Các nhà TB sử dụng kết hợp cả hai phương pháp trên để đem lại lợi ích cho mik
❑ Làm tăng tỉ suất và khối lượng giá trị thặng dư, tăng trình độ
• Đều là cách mà nhà tư bản sử dụng để bóc lột công nhân để tạo giá trị thặng dư
• Đều dựa trên cơ sở thời gian lao động thặng dư được kéo dài
• Đòi hỏi độ dài ngày lao động nhất định, cường độ lao động và năng suất lao động nhất định
+ Khác nhau:
• Với phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối thì:
o Phương pháp sản xuất thực hiện bằng cách kéo dài ngày lao động hoặc tăng cường độ lao động
o Ngày lao động dịch chuyển về phía phải đồng nghĩa kéo dài ngày lao động
o Áp dụng trong giai đoạn đầu của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa khi kỹ thuật còn thấp
• Với phương thức sản xuất giá trị thặng dư tương đối thì:
o Phương pháp thực hiện tăng năng suất lao động
o Ngày lao động dịch chuyển về phía trái tức rút ngắn thời gian laođộng tất yếu
o Áp dụng trong giai đoạn đại công nghiệp cơ khí của chủ nghĩa tưbản khi kỹ thuật phát triển hơn
Trang 13• + Song, một mặt, chúng ta đòi hỏi các nhà tư bản phải nghiêm chỉnh
tuân theo pháp luật, tôn trọng lợi ích chính đáng của công nhân, mặt
khác, để khuyến khích kinh tế tư nhân, nhà nước phải bảo hộ quyền
hợp pháp của các nhà tư bản và thực thi những chính sách sao cho họ
có thể thu được những lợi nhuận chính đáng, khuyến khích họ đầu tư
vào nước ta
• Phải kết hợp một cách hài hòa ba lợi ích: nhà nước, tập thể và người lao động thì sẽ không còn quan hệ bóc lột và càng nhiều lợi nhuận thì lợi ích của cả ba được nâng cao
5 Nguyên nhân hình thành và tác động của độc quyền.
- 6 ng nhân hthanh
C.Mác và Ph.Ăngghen đã dự báo tự do cạnh tranh sẽ dẫn đếntích tụ và tập trung sản xuất, tích tụ và tập trung sản xuất pháttriển đến một mức độ nào đó sẽ dẫn đến độc quyền
Sự xuất hiện các tổ chức độc quyền do những nguyên nhânchủ yếu sau :
1 Sự phát triển của lực lượng sản xuất đã hình thành các xí
nghiệp quy mô lớn
2 Sự xuất hiện của những thành tựu khoa học kĩ thuật mới
3 Sự tác động của các quy luật kinh tế của chủ nghĩa tư bản
4 Cuộc cạnh tranh khốc liệt giữa các nhà tư bản
5 Cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1873 trong toàn bộ thế giới tư bản chủ nghĩa
6 Sự phát triển của hệ thống tín dụng tư bản chủ nghĩa
(Một là, sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác động củatiến bộ khoa học kỹ thuật, đòi hỏi các doanh nghiệp phải ứng dụngnhững tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất kinh doanh, điều đó đòihỏi vốn lớn, buộc các doanh nghiệp phải đẩy nhanh quá trình tích
tụ và tập trung sản xuất, hình thành các doanh nghiệp có quy môlớn
Hai là, phát triển của khoa học kỹ thuật thúc đẩy quá trình phân
công lao động xã hội hình thành các ngành sản xuất mới vớinhững ứng dụng công nghệ mới như : lò luyện kim mới, các máymóc mới gia đời, các phương tiện vận tải mới … Đòi hỏi các