Bảng 3.6: Tổng hợp kết quả tính toán Tmax, Ttb, Tmin, Kmin, Ktb Bảng 3.7: ðiện năng tiêu thụ trung bình ngày trong tháng 2 năm 2011 Bảng 3.8: Tổng hợp công suất tiêu thụ của công ty B
Trang 1Học viên Trần Như Tú
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TrÇn nh− tó
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG DSM (QUẢN LÝ NHU CẦU SỬ DỤNG ðIỆN) ðỐI VỚI KHU CÔNG NGHIỆP ðÚC TỐNG XÁ -
HUYỆN Ý YÊN - TỈNH NAM ðỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Chuyên ngành : ðiện khí hóa SXNN & NT
Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn ðăng Toản
Hà Nội, 2011
Trang 2
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số
liệu, kết quả trình bày trong bản luận văn này là trung thực và chưa ñược công
bố trong bất kỳ công trình khoa học nào trước ñó
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin rích dẫn trong bản luận văn của tôi
ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Trần Như Tú
Trang 3Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật ……… ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội, xin trân trọng cảm ơn viện ñào tạo sau ñại học, khoa Cơ-ðiện trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội
Tôi xin ñược tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến TS Nguyễn ðăng Toản, giảng viên trường ñại học ðiện Lực, thầy là người ñã trực tiếp hướng dẫn tận tình, chỉ bảo tôi hoàn thành bản luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo của khoa Cơ-ðiện trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội, các thầy giáo, cô giáo khoa ñiện trường ñại học Bách khoa Hà Nội
Tôi xin chân thành cảm ơn ban giám ñốc công ty TNHH ñúc Toàn Thắng
ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình khảo sát và lấy số liệu cho luận văn của mình
Tôi chân thành cảm ơn ðiện lực huyện Ý Yên – Công ty ðiện lực Nam ðịnh - nơi tôi ñang công tác ñã tạo mọi ñiều kiện tốt nhất có thể ñể tôi hoàn thành khóa học này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến gia ñình tôi, người thân, bạn bè, ñồng nghiệp…họ là nguồn ñộng lực và là nguồn ñộng viên giúp tôi hoàn thành khóa học và luận văn này
Trong quá trình thực hiện ñề tài chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận ñược ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn ñồng nghiệp
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Trần Như Tú
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG Error! Bookmark not defined DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ẦẦẦ ẦẦẦ 4
MỞ đẦUẦẦẦẦ .1
1 Tắnh cấp thiết của ựề tài 1
2 Mục ựắch của ựề tài 2
3 đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 2
3.1 đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phương pháp nghiên cứu 2
3.2.1 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài 2
3.3 Các nội dung nghiên cứu 3
CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT VỀ DSM 8
1.1 Khái niệm 4
1.2 DSM và các Công ty điện lực 4
1.3 Các mục tiêu của một hệ thống ựiện khi áp dụng DSM 6
1.3.1 điều khiển nhu cầu ựiện năng phù hợp với khả năng cung cấp ựiện 7
1.3.2 Nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng của hộ tiêu thụ 9
1.4 Các bước triển khai chương trình DSM 11
1.5 DSM Trong nước và thế giới 13
1.5.1 Tình hình nghiên cứu DSM ở trong nước 13
1.5.2 Tình hình nghiên cứu DSM ở nước ngoài 19
1.6 Tóm tắt chương 1 24
CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CUNG CẤP đIỆN CHO KCN đÚC TỐNG XÁ 30
2.1 Lưới ựiện 30
2.2 Tình hình tổn thất ựiện năng của hệ thống cung cấp ựiện cho KCN đúc Tống Xá 39
2.3 Các giải pháp giảm tổn thất ựiện năng ở điện lực Ý Yên 40
2.3.1 Hoàn thiện việc giao chỉ tiêu tổn thất ựiện năng cho các ựội trong điện lực thực hiện 40
2.3.2 Tăng cường công tác quản lý khách hàng 41
2.3.3 Xây dựng kế hoạch và thực hiện kiểm tra, thay thế ựịnh kỳ các thiết bị ựo ựếm ựiện năng ựúng thời gian quy ựịnh, nhằm ựảm bảo và duy trì chất lượng, ựộ chắnh xác cho hệ thống ựo ựếm ựiện năng 41
2.3.4 Thực hiện việc tắnh toán, cân bằng ựiện năng giao nhận tại các trạm biến áp 42
2.3.5 Tổ chức bộ máy quản lý, theo dõi tổn thất ựiện năng một cách khoa học và chặt chẽ, phân ựịnh rõ trách nhiệm của các ựơn vị và cá nhân trong việc thực hiện mục tiêu giảm tổn thất ựiện năng 42
2.3.6 Tăng cường ựào tạo, nâng cao trình ựộ chuyên môn nghiệp vụ của ựội ngũ cán bộ công nhân viên làm công tác kinh doanh ựiện 43
CHƯƠNG III: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH đỒ THỊ PHỤ TẢI đỂ PHÂN TÍCH đỒ THỊ PHỤ TẢI CỦA HỆ THỐNG CUNG CẤP đIỆN CHO KCN đÚC TỐNG XÁ 44
3.1 Phương pháp phân tắch cơ cấu thành phần phụ tải ựỉnh trong đTPT của HTđ dựa trên cơ sở những ựặc trưng cơ bản của các đTPT thành phần 44
3.2 Nội dung phương pháp 44
3.2.1 Phương pháp luận 44
3.2.2 Cách lấy số liệu phụ tải 46
Trang 5Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật ẦẦẦ iv
3.2.3 Thông tin ựặc trưng của ựồ thị phụ tải 47
3.2.4 Các giả thiết 47
3.2.5 Xác ựịnh các khoảng thời gian công suất cực ựại, trung bình và cực tiểu 48
3.3 Phân tắch cơ cấu thành phần phụ tải của biểu ựồ phụ tải hệ thống ựiện của Công ty TNHH Toàn Thắng 58
3.3.1.1 Phân tắch tỷ lệ thành phần tham gia vào ựồ thị phụ tải của công ty TNHH Toàn Thắng 58
3.3.1.2 Tỷ lệ ựiện năng của các phụ tải thành phần trong các thời gian cao ựiểm, bình thường và thấp ựiểmẦẦẦ 61
3.4 đánh giá hiện trạng hệ thống cung cấp ựiện và tiêu thụ ựiện của công ty TNHH Toàn Thắng 582
3.4.1 Những mặt tắch cực và tồn tại trong quản lý sử dụng ựiện của công ty THHH Toàn Thắng 62
3.4.2 Nguyên nhân 62
3.5 TÓM TẮT CHƯƠNG III 63
CHƯƠNG IV:GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DSM đỐI VỚI CÔNG TY TNHH đÚC TOÀN THẮNG 65
4.1 định hướng và ựề xuất các giải pháp 65
4.1.1 Mục ựắch của các giải pháp 65
4.1.2 Chi phắ cho giải pháp 65
4.1.3 Hiệu quả của giải pháp 65
4.1.4 đề xuất các giải pháp 66
4.2 Giải pháp thực hiện DSM trong chiếu sáng và thiết bị văn phòng 66
4.2.1 Lý do thực hiện 66
4.2.2 Nội dung của giải pháp 67
4.2.3 Hiệu quả của giải pháp 68
4.3 Giải pháp thực hiện DSM trong nhiệt lạnh và thông gió 70
4.3.1 Lý do thực hiện 70
4.3.2 Nội dung của giải pháp 71
4.3.3 Hiệu quả của giải pháp 71
4.4 Giải pháp thực hiện DSM trong ựộng lực 72
4.4.1 Lý do thực hiện 72
4.4.2 Nội dung của giải pháp 72
4.4.3 Hiệu quả của giải pháp 74
4.5 Giải pháp thực hiện DSM trong tổ chức của công ty 78
4.5.1 Lý do thực hiện 78
4.5.2 Nội dung của giải pháp 79
4.5.3 Hiệu quả của giải pháp 80
4.6 đánh giá hiệu quả các giải pháp DSM ựối với C.ty TNHH Toàn Thắng 83
4.6.1 điện năng tiêu thụ giảm 83
5.6.2 đồ thị phụ tải của công ty bằng phẳng hơn 83
4.7 Kết luận chương IV 86
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊẦẦẦ 87
1 Các kết luận 87
2 Các kiến nghị 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 92
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BẢNG TÍNH Bảng 2.1: Tổng hợp chiều dài dây dẫn các TBA nhánh khu vực ñúc Tống Xá thuộc
ñường dây 370E3.1
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật của MBA
Bảng 3.1: Số liệu ño và tính tải của khối văn phòng và chiếu sáng công cộng
Bảng 3.2: Số liệu ño và tính tải của phân xưởng nguội
Bảng 3.3: Số liệu ño và tính tải của phân xưởng ñúc
Bảng 3.4: Tần suất xuất hiện thời gian sử dụng công suất cực ñại của công ty TNHH
Toàn Thắng
Bảng 3.5: Tần suất xuất hiện thời gian sử dụng công suất trung bình của công ty
TNHH Toàn Thắng
Bảng 3.6: Tổng hợp kết quả tính toán Tmax, Ttb, Tmin, Kmin, Ktb
Bảng 3.7: ðiện năng tiêu thụ trung bình ngày trong tháng 2 năm 2011
Bảng 3.8: Tổng hợp công suất tiêu thụ của công ty
Bảng 3.9: Tổng hợp công suất (KW) các ñồ thị phụ tải thành phần của công ty
Bảng 3.10: Tỷ trọng tham gia của các phụ tải thành phần
Bảng 3.11: ðiện năng của các phụ tải thành phần tham gia vào ñồ thị phụ tải
Bảng 4.1: Hiệu quả kinh tế của giải pháp DSM trong chiếu sáng (Thay bóng tuýp ñôi
ballats sắt từ bằng bóng ñèn tuýp ñôi ballas ñiện tử)
Bảng 4.2: Hiệu quả kinh tế của giải pháp DSM trong chiếu sáng (Thay bóng ñèn cao
áp bằng bóng ñèn compac)
Bảng 4.3: Bảng thực nghiệm tính hệ số hiệu suất ñộng cơ
Bảng 4.4: Kết quả tính toán giải pháp thay thế ñộng cơ cho phân xưởng GCCK
Bảng 4.5: Hiệu quả kinh tế của giải pháp DSM cho phân xưởng GCCK
Bảng 4.6: Kết quả tính toán giải pháp thay thế ñộng cơ cho phân xưởng GCN
Bảng 4.7: Hiệu quả kinh tế của giải pháp DSM cho phân xưởng GCN
Bảng 4.8: Kết quả tính toán giải pháp thay thế ñộng cơ cho phân xưởng GH
Bảng 4.9: Hiệu quả kinh tế của giải pháp DSM cho phân xưởng GH
Bảng 4.10: Biểu giá ñiện áp dụng cho công ty TNHH ñúc Toàn Thắng
Bảng 4.11: Số liệu công suất tính toán của công ty sau khi thực hiện phương án
Bảng 4.12: Số liệu công suất tính toán của công ty trong một ngày
Bảng 4.13: Hiệu quả kinh tế của giải pháp DSM mỗi năm áp dụng cho công ty TNHH
ñúc Toàn Thắng
Bảng 4.14: Công suất các phụ tải thành phần ước tính khi thực hiện giải pháp DSM
cho công ty TNHH ñúc Toàn Thắng
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Trang 7Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật ……… vi
- TBð : Thiết bị điện
- EVN : Tập đồn ðiện lực Việt Nam
- CBCNV : Cán bộ cơng nhân viên
- HTCCð : Hệ thống cung cấp điện
- DNCN : Doanh nghiệp cơng nghiệp
- PX GCCK : Phân xưởng gia cơng cơ khí
- PX GCN : Phân xưởng gia cơng nĩng
Trang 8MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Cùng với tốc ñộ tăng trưởng GDP trung bình hàng năm ñạt khoảng 7,5%, nhu cầu năng lượng và ñiện năng của nước ta tiếp tục tăng với tốc ñộ tương ứng là 10,5%
và 15% Theo dự báo của các chuyên gia kinh tế và năng lượng thì tốc ñộ tăng GDP, nhu cầu năng lượng và ñiện năng sẽ tiếp tục duy trì ở mức ñộ cao, do ñó trong những năm tới sẽ có thể thiếu ñiện ñể phát triển kinh tế - xã hội Cũng theo dự báo, nhu cầu ñiện sản xuất theo phương án cơ sở, trong giai ñoạn 2001 – 2020 tăng trưởng trung bình GDP 7,1 – 7,2%, thì chúng ta cần tới 201 tỷ kWh và 327 tỷ kWh vào năm 2030 Trong khi ñó, khả năng huy ñộng tối ña các nguồn năng lượng nội ñịa của nước ta tương ứng 165 tỷ kWh vào năm 2020 và 208 tỷ kWh vào năm 2030, thiếu gần 119 tỷ kWh Xu hướng gia tăng sự thiếu hụt nguồn ñiện trong nước sẽ càng gay gắt và sẽ tiếp tục kéo dài trong những năm tới Với nhu cầu ñiện trong tương lai, ñể ñáp ứng ñược nhu cầu phụ tải hàng năm tăng như trên, ñòi hỏi ngành ñiện phải có sự ñầu tư thỏa ñáng EVN phải ñề nghị chính phủ ưu tiên bố trí vốn ưu ñãi từ các quỹ hỗ trợ phát triển, vốn ODA và các nguồn vay song phương của nước ngoài ñể ñầu tư các công trình trọng ñiểm của quốc gia, kết hợp chặt chẽ với các ñịa phương trong việc sử dụng
có hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cho các dự án ñiện khí hóa nông thôn, miền núi, hải ñảo ðể giảm sức ép tài chính và ñáp ứng nhu cầu sử dụng ñiện ñể phát triển kinh tế xã hội, ngành ñiện ñang tập trung nghiên cứu tìm giải pháp hữu hiệu Một trong những giải pháp ñó là sử dụng hợp lý và tiết kiệm ñiện năng
Cùng với mức tăng trưởng cao của nền kinh tế, nhu cầu sử dụng ñiện cho các ngành ñã gia tăng nhanh chóng Từ kết quả nghiên cứu về tiềm năng và khả năng khai thác của các nguồn năng lượng sơ cấp, trong tương lai nguồn năng lượng sơ cấp không
ñủ cung cấp cho nhu cầu năng lượng, nên trong ñịnh hướng chiến lược về ñầu tư phát triển phải tính ñến phương án nhập khẩu ñiện của Trung Quốc (hiện nay ñã sử dụng ñiện nhập khẩu của Trung Quốc), ñồng thời thực hiện việc liên kết mạng lưới ñiện và trao ñổi ñiện năng với các nước ASEAN , nghiên cứu triển khai dự án nhà máy ñiện nguyên tử, khai thác và vận hành tối ưu hệ thống ñiện ñể có thêm nguồn ñiện phục vụ cho nhu cầu phát triển ñất nước Qua tài liệu tham khảo “Quản lý nhu cầu của các Công ty ñiện lực ở Hoa Kỳ”, chúng ta có thể áp dụng Quản lý nhu cầu DSM (viết tắt
Trang 9Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật ẦẦẦ 2
của ỘDemand Side ManagementỢ) là tập hợp các giải pháp kỹ thuật Ờ công nghệ - kinh
tế - xã hội nhằm giúp ựỡ khách hàng sử dụng ựiện năng có hiệu quả và tiết kiệm nhất DSM liên quan ựến việc thay ựổi thói quen sử dụng năng lượng của khách hàng, giúp ngành ựiện giảm chi phắ ựầu tư mà vẫn ựảm bảo cung ứng ựiện trước nhu cầu sử dụng ngày càng tăng của khách hàng
2 Mục ựắch của ựề tài
Lựa chọn ựược các giải pháp hợp lý nhằm san bằng ựồ thị phụ tải của hệ thống cung cấp ựiện cho KCN đúc Tống Xá - Huyện Ý Yên Ờ Nam định Muốn thực hiện ựược việc này ựòi hỏi phải phân tắch ựược cơ cấu thành phần phụ tải ựặc biệt là phụ tải ựỉnh trong ựồ thị phụ tải Ở ựây sẽ trình bày phương pháp phân tắch cơ cấu phụ tải dựa trên cơ sở những ựặc trưng của các ựồ thị phụ tải thành phần Phân tắch ựược cơ cấu thành phần phụ tải ựỉnh trong ựồ thị phụ tải của hệ thống từ ựó ựánh giá ảnh hưởng của các chương trình quản lý nhu cầu ựiện trong quy hoạch phát triển ựiện lực Trong ựiều kiện thiếu thông tin về phụ tải ựiện (PTđ), ựể phân tắch cơ cấu thành phần phụ tải ựỉnh trong đTPT, người ta thường sử dụng các phương pháp: ỘSo sánh ựối chiếuỢ hoặc
ỘThống kê, ựiều tra, ựo ựạc trực tiếpỢ tại các nút phụ tải của HTđ Tuy nhiên, ựộ tin cậy của những kết quả nhận ựược cũng rất hạn chế Ở ựây sẽ trình bày phương pháp phân tắch cơ cấu phụ tải dựa trên cơ sở những ựặc trưng của PTđ Phân tắch ựược cơ cấu thành phần phụ tải ựỉnh trong ựồ thị phụ tải của hệ thống từ ựó ựánh giá ảnh hưởng của các chương trình quản lý nhu cầu ựiện trong quy hoạch phát triển ựiện lực
3 đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
3.1 đối tượng nghiên cứu
đối tượng nghiên cứu là các khách hàng sử dụng ựiện của KCN đúc Tống Xá - Huyện Ý Yên Ờ Nam định ựược chia theo 5 thành phần theo quy ựịnh của Tổng công
ty điện lực Việt Nam
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên cơ sở những ựặc trưng của các đTPT thành phần ựể tiếp cận và giải quyết mục tiêu nghiên cứu ựặt ra
3.2.1 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
Nghiên cứu biểu ựồ của các thành phần phụ tải tham gia vào phụ tải ựỉnh ựể
Trang 10phục vụ công tác quy hoạch phát triển trong tương lai đồng thời ựánh giá ựược tỷ trọng tham gia của các thành phần phụ tải qua ựó ựánh giá hiệu quả của các chương trình DSM có tác ựộng ựến biểu ựồ phụ tải ựỉnh như thế nào và ảnh hưởng của chúng tới biểu ựồ phụ tải của HTđ tương lai Từ ựó ựưa ra các ựề xuất giảm phụ tải ựỉnh nhằm giảm chi phắ ựầu tư nguồn và lưới ựiện mà vẫn ựảm bảo ựộ tin cậy cung cấp ựiện
3.3 Các nội dung nghiên cứu
Mở ựầu
Chương I: Lý thuyết về DSM
Chương II: Hiện trạng hệ thống cung cấp ựiện cho KCN đúc Tống Xá
Chương III: Phương pháp phân tắch ựồ thị phụ tải, áp dụng ựể phân tắch ựồ thị
phụ tải của hệ thống cung cấp ựiện cho KCN đúc Tống Xá trên quan ựiểm DSM
Chương IV: Nghiên cứu, lựa chọn giải pháp ứng dụng DSM vào san bằng ựồ thị
phụ tải của hệ thống cung cấp ựiện cho KCN đúc Tống Xá
Kết luận và kiến nghị
Trang 11
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật ……… 4
CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT VỀ DSM
1.1 Khái niệm
DSM là tập hợp các giải pháp Kỹ thuật - Công nghệ - Kinh tế - Xã hội - ðiều khiển nhằm sử dụng ñiện năng một cách hiệu quả và tiết kiệm DSM nằm trong chương trình tổng thể Quản lý nguồn cung cấp (SSM) và Quản lý nhu cầu sử dụng ñiện năng (DSM)
Trong những năm trước ñây, ñể thoả mãn nhu cầu sử dụng ngày càng tăng của phụ tải người ta quan tâm ñến việc ñầu tư khai thác và xây dựng thêm các nhà máy ñiện mới Giờ ñây, do sự phát triển quá nhanh của nhu cầu dùng ñiện, lượng vốn ñầu
tư cho ngành ñiện ñã trở thành gánh nặng của các quốc gia Lượng than, dầu, khí ñốt dùng trong các nhà máy ñiện ngày một lớn kèm theo sự ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng Dẫn tới DSM ñược xem như một biện pháp ñáp ứng nhu cầu phụ tải hiệu quả nhất bởi DSM giúp chúng ta giảm nhẹ vốn ñầu tư xây dựng các nhà máy ñiện mới, tiết kiệm tài nguyên, giảm bớt sự ô nhiễm môi trường Không chỉ vậy, nhờ DSM người tiêu dùng có thể ñược cung cấp ñiện năng với giá rẻ và chất lượng cao hơn Thực tế, kết quả thực hiện DSM tại các nước trên thế giới ñã ñưa ra những kết luận là DSM có thể làm giảm ≥ 10% nhu cầu dùng ñiện với mức chi phí chỉ vào khoảng (0,3÷0,5) chi phí cần thiết xây dựng nguồn và lưới ñể ñáp ứng lượng ñiện năng tương ứng Nhờ ñó, DSM mang lại lợi ích về mặt kinh tế cũng như môi trường cho quốc gia, ngành ñiện và cho khách hàng DSM ñược xây dựng dựa vào hai chiến lược chủ yếu: Nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng của các hộ dùng ñiện ñể giảm số kWh tiêu thụ
và ñiều khiển nhu cầu dùng ñiện cho phù hợp với khả năng cung cấp một cách kinh tế nhất nhằm giảm số kWh yêu cầu Chương trình DSM còn bao gồm nhiều biện pháp khác nhằm khuyến khích khách hàng tình nguyện cải tiến cách tiêu thụ ñiện của mình
mà không ảnh hưởng tới chất lượng hoặc sự hài lòng của khách hàng Xét trên quan ñiểm toàn xã hội thì việc ñầu tư các biện pháp ñể sử dụng hợp lý năng lượng hoặc làm giảm nhu cầu sử dụng năng lượng ở phía khách hàng thì ít tốn kém hơn việc xây dựng một nguồn năng lượng mới hoặc phát nhiều công suất ñiện hơn
1.2 DSM và các Công ty ðiện lực
Dưới các ñiều kiện luật pháp thông thường, DSM không phải là lợi ích tài chính của một Công ty ðiện lực Nhu cầu về ñiện giảm sẽ làm giảm bớt lợi nhuận và doanh
Trang 12thu của một Công ty ðiện lực Với ý nghĩa là một cuộc cách mạng về tư duy, một số nước có nền công nghiệp phát triển trên thế giới ñã xử lý bằng cách sửa ñổi các ñiều kiện luật pháp ñể DSM ñã trở thành một lĩnh vực hoạt ñộng lớn và tăng trưởng nhanh chóng DSM là một phương pháp hệ thống của Công ty ðiện lực nhằm phối hợp kiểm soát các biện pháp cung cấp và sử dụng năng lượng hiệu quả Phương pháp tiếp cận này ñược phát triển tại Hoa Kỳ cùng với khái niệm phụ trợ về lập kế hoạch cho phí tối thiểu hoặc nói cách khác là “ lập kế hoạch cho các nguồn năng lượng phối hợp ” Thị trường sử dụng ñiện hiệu quả còn mới và vẫn chưa phát triển tương xứng với những kinh nghiệm mà ngành công nghiệp ñiện lực có ñược Các nguyên nhân là:
+ Thiếu thông tin hiểu biết về các biện pháp tiết kiệm năng lượng
+ Thiếu vốn cho các khoản ñầu tư cần thiết
+ Thiếu trách nhiệm (do Chủ sở hữu không rõ)
+ Thiếu các thông tin về giá cả về năng lượng
+ Giá ñiện vẫn ở dưới mức giá thực tế nếu áp dụng các nguyên tắc tính giá phù hợp và lúc nào cũng giống nhau; hoặc giá ñiện chưa phản ánh ñúng theo thị trường, phải bao cấp do các lý do xã hội
+ Thiếu “ một hành lang pháp lý ” về các chính sách, biện pháp thực hiện và các quy chế, quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy ñịnh, hướng dẫn của các Bộ ngành có liên quan + Thiếu niềm tin vào các thiết bị có hiệu quả sử dụng ñiện cao, khó mua những thiết bị cụ thể Cần phải vượt qua những trở ngại này ñể tăng khả năng tiết kiệm năng lượng cho ñất nước ðối với nhiệm vụ này các Công ty ðiện lực ñóng vai trò quan trọng Các Công ty ðiện lực có thể cung cấp các chương trình cho khách hàng
Những chương trình này cung cấp các thông tin về các biện pháp sử dụng năng lượng ñiện có hiệu quả, hỗ trợ tài chính và trợ giúp kỹ thuật cho việc triển khai các biệp pháp Các công ty ðiện lực phải ñầu tư vào các chương trình này vì tiết kiệm năng lượng thông qua xúc tiến các chương trình khác nhau có thể có hiệu quả kinh tế hơn so với việc ñầu tư xây dựng các nhà máy phát ñiện mới cho việc ñáp ứng nhu cầu
sử dụng ñiện mỗi ngày một nhiều hơn mà ngành ñiện phải cung cấp cho khách hàng Như vậy, các chương trình DSM sẽ mang lại các lợi ích cho cả Công ty ðiện lực và khách hàng Với ý nghĩa là một cuộc cách mạng về tư duy, các Công ty ðiện lực ở các nước có nền công nghiệp phát triển trên thế giới ngày nay không còn coi bán ñược nhiều ñiện là những hoạt ñộng kinh doanh cơ bản của họ nữa
Trang 13Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật ……… 6
1.3 Các mục tiêu của một hệ thống ñiện khi áp dụng DSM
+ Khía cạnh nhu cầu có thể ñược mô tả như là một phần của hệ thống năng lượng liên quan ñến người sử dụng năng lượng cuối cùng Phần này của hệ thống thường không ñược những nhà cung cấp năng lượng quản lý ðối với một hệ thống năng lượng , khía cạnh nhu cầu không liên quan ñến ñồng hồ ño ñếm ñiện và bao gồm các thiết bị sử dụng ñiện, các cơ sở năng lượng xung quanh Nhu cầu năng lượng ñược quyết ñịnh bởi nhu cầu của người sử dụng năng lượng ñối với các dịch vụ liên quan ñến năng lượng như chiếu sáng hoặc khí hậu trong nhà
+ Các mục tiêu của một Hệ thống ñiện khi thực hiện chương trình DSM: Mục tiêu chính là thay ñổi hình dáng ñồ thị phụ tải ; ñiều hoà nhu cầu tối ña và tối thiểu hàng ngày của năng lượng ñiện ñể sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn năng lượng ñể giải toả nhu cầu xây dựng các nhà máy sản xuất ñiện mới Việc này có thể dẫn ñến hướng sử dụng ñiện vào những giờ bình thường Hầu như tất cả các chương trình DSM ñều có mục ñích bao trùm tối ña hoá hiệu quả ñể tránh hoặc làm chậm lại việc phải xây dựng các nhà máy sản xuất ñiện mới Lý do khác ñể thực hiện các chương trình DSM là các mối quan hệ xã hội và các lý do về môi trường; thay ñổi thói quen sử dụng ñiện của khách hàng bao gồm:
+ Các chương trình giảm sử dụng ñiện, cả giờ cao ñiểm và giờ bình thường, ñặc biệt không làm ảnh hưởng ñến chất lượng dịch vụ cung cấp ñiện cho khách hàng DSM thay thế các thiết bị cũ bằng các thiết bị hiện ñại ñể tạo ra các dịch vụ với mức tương tự (hoặc cao hơn) cho người sử dụng ñiện (ví dụ : chiếu sáng, sưởi ấm, làm mát…) mà lại tiêu thụ ít ñiện năng hơn
+ Các chương trình giảm tải sử dụng ñiện trong giờ cao ñiểm ở hệ thống ñiện của một Công ty ðiện lực hoặc một khu vực nào ñó của lưới ñiện truyền tải hoặc phân phối ñiện Các chương trình này bao gồm biểu giá thay ñổi theo thời gian sử dụng, kiểm soát phụ tải ñiện trực tiếp
+ Các chương trình thay ñổi giá ñiện, chu kỳ thiết bị hoặc ngắt ñiện ñể ñáp lại những thay ñổi cụ thể về chi phí năng lượng hoặc nguồn năng lượng có thể ñạt ñược tính linh hoạt về hình dạng của ñồ thị phụ tải Các chương trình này bao gồm tính giá tức thời và tính giá theo tỷ lệ thời gian sử dụng ñiện Các chương trình này cũng có thể gồm biểu giá phụ tải có thể ngắt , kiểm soát tải trọng trực tiếp , và các chương trình quản lý phụ tải khác khi những hoạt ñộng này không bị giới hạn bởi các giai ñoạn phụ
Trang 14tải cao ñiểm
+ Các chương trình xây dựng phụ tải ñiện ñược thiết kế ñể tăng sử dụng các thiết
bị ñiện hoặc chuyển tiêu thụ ñiện từ giờ cao ñiểm sang giờ bình thường ñể qua ñó tăng tổng doanh số bán ñiện Các chương trình này bao gồm việc tăng sử dụng ñiện trong giờ bình thường Các chương trình DSM giới thiệu các quy trình và công nghệ mới về ñiện
+ Một hiệu quả khác có thể ñạt ñược khi các Công ty ðiện lực tiến hành các hoạt ñộng nâng cao hiệu quả sử dụng ñiện ñó là cải thiện ñược hình ảnh của mình ðiều này trong một số trường hợp là rất quan trọng khi một Công ty ðiện lực bị ấn tượng không tốt
Thực hiện tốt chương trình DSM sẽ cải thiện, thay ñổi về hình dáng của ñồ thị phụ tải ñiện: hình dáng của ñồ thị phụ tải mô tả nhu cầu tiêu thụ ñiện tối ña và mối quan hệ giữa ñiện năng cung cấp với thời gian
1.3.1 ðiều khiển nhu cầu ñiện năng phù hợp với khả năng cung cấp ñiện
a Giảm ñiện tiêu thụ vào giờ cao ñiểm
Phương pháp này có tác dụng giảm sử dụng ñiện tối ña vào giờ cao ñiểm hoặc các giờ cao ñiểm trong ngày Các chương trình DSM giảm sử dụng ñiện tối ña thường
là các chương trình mà các công ty ðiện lực hoặc khách hàng kiểm soát các thiết bị ñiện như bình nước nóng hoặc máy ñiều hoà nhiệt ñộ ðặt thời gian ñể sử dụng bình nóng lạnh là ví dụ tốt nhất cho phương pháp này
Trang 15Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật ……… 8
b Tăng tiêu thụ ñiện vào giờ thấp ñiểm và giờ bình thường
Mục tiêu của phương pháp này là khuyến khích khách hàng dùng ñiện nhiều vào giờ thấp ñiểm ñêm và giờ bình thường trong ngày ñể ổn ñịnh công suất của hệ thống
và nâng cao hiệu quả kinh tế vận hành hệ thống ñiện Một trong những ví dụ thông thường của phương pháp này là khuyến khích các nhà máy có ñiện tiêu thụ lớn sử dụng các thiết bị ñiện vào các giờ thấp ñiểm ñêm, các cơ sở sản xuất nước ñá làm về ñêm, các hộ gia ñình ñun nước nóng dự trữ vào ban ñêm
c Chuyển tiêu thụ ñiện ở các giờ cao ñiểm
Tương tự như phương pháp tăng tiêu thụ ñiện vào giờ thấp ñiểm ñêm và giờ
bình thường, mục ñích của việc chuyển tiêu thụ ñiện giờ cao ñiểm vào các giờ thích hợp hơn nhưng vẫn ñảm bảo những giờ ñó là những giờ giá thành ñiện cao Ví dụ: giúp khách hàng dùng các biện pháp giữ nhiệt ñể làm nước ñá hoặc làm mát bởi vì nếu khách hàng sử dụng mục ñích này vào ban ngày thông thường sẽ sử dụng rất nhiều ñiện năng
d Bảo toàn và tăng cường chiến lược
Trang 16Bảo toàn chiến lược là bảo toàn năng lượng bền vững của một quốc gia : phương pháp này liên quan ñến việc giảm tải trọng năng lượng tổng thể và chính sách năng lượng , chính sách phát triển kinh tế và chính sách quản lý kinh tế của các quốc gia có nền công nghiệp phát triển ở một số nước tiên tiến hiện nay như: Nhật Bản, các nước Bắc Âu, Hoa Kỳ, ðức Tăng cường chiến lược , với các chương trình tăng tải trọng nhằm tăng tiêu thụ ñiện Sử dụng các nguồn năng lượng khác như sưởi và ñun nước nóng bằng các dàn Pin mặt trời, ñun nấu bằng Biogas
1.3.2 Nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng của hộ tiêu thụ
Chiến lược nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng của các hộ tiêu thụ nhằm giảm nhu cầu ñiện năng một cách hợp lý Nhờ ñó có thể làm giảm vốn ñầu tư phát triển nguồn và lưới ñồng thời khách hàng sẽ phải trả tiền ñiện ít hơn Ngành ñiện có ñiều kiện nâng cấp thiết bị, chủ ñộng trong việc ñáp ứng nhu cầu của phụ tải ñiện, giảm tổn thất và nâng cao chất lượng ñiện năng Chiến lược này bao gồm 2 nội dung chủ yếu sau:
a Sử dụng các thiết bị ñiện có hiệu suất cao
Nhờ sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, ngày nay các nhà chế tạo ñưa ra các thiết bị dùng ñiện có hiệu suất cao, tuổi thọ lớn trong khi giá thành lại tăng không ñáng
kể Vì vậy, một lượng ñiện năng lớn sẽ ñược tiết kiệm trong một loạt các lĩnh vực sản xuất và ñời sống như:
+ Sử dụng thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao
+ Sử dụng các ñộng cơ ñiện hay các thiết bị dùng ñộng cơ ñiện có hiệu suất cao + Sử dụng các thiết bị ñiện tử ñã ñược sản xuất theo các tiêu chuẩn hiệu suất cao thay thế các thiết bị ñiện cơ
b Hạn chế tối ña tiêu thụ ñiện năng vô ích
Hiện nay, sử dụng năng lượng nói chung và ñiện năng nói riêng còn lãng phí Mặc dù ñiện năng tiết kiệm của mỗi hộ tiêu thụ không lớn song tổng ñiện năng tiết kiệm ñược không phải là nhỏ Vốn thực hiện giải pháp này không lớn song hiệu quả mang lại rất cao Các biện pháp cụ thể ñể tiết kiệm ñiện năng tạm chia thành 4 khu vực:
- Khu vực nhà ở
- Khu vực công cộng: Các trung tâm thương mại, dịch vụ, văn phòng, công sở, trường học, khách sạn
Trang 17Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật ……… 10
- Khu vực công nghiệp
- Khu vực sản xuất, truyền tải và phân phối ñiện + Khu vực nhà ở
Trong khu vực nhà ở ñiện năng ñược sử dụng chủ yếu cho các thiết bị chiếu sáng
và các thiết bị phục vụ sinh hoạt Cần lựa chọn các thiết bị có hiệu suất cao phù hợp với yêu cầu sử dụng, hạn chế thời gian hoạt ñộng vô ích của các thiết bị bằng cách: Lắp ñặt các rơle thời gian ñể ñóng cắt thiết bị hợp lý Sử dụng các mẫu thiết kế nhà ở thông thoáng tận dụng ánh sáng tự nhiên nhằm hạn chế thời gian làm việc của các thiết
bị chiếu sáng và làm mát Mặt khác các lớp tường bao bọc và hệ thống cửa phải ñủ kín
ñể giảm bớt thời gian và công suất của các ñiều hoà Lựa chọn các thiết bị có công nghệ hiện ñại nhằm giảm công suất tiêu thụ Hạn chế số lần ñóng mở tủ lạnh, tủ ñá, số lần làm việc của máy giặt, bàn là, bếp ñiện, cắt bỏ thời gian chờ của TV, VTR cũng làm giảm lượng ñiện năng tiêu thụ
+ Khu vực công cộng
Trong khu vực này việc quan tâm ñến khâu thiết kế công trình ñể hạn chế tiêu tốn năng lượng trong các khâu chiếu sáng, làm mát, sưởi ấm có thể cho những kết quả ñáng kể Các ñiều luật về thiết kế xây dựng, môi trường và công tác thẩm ñịnh hiệu quả sử dụng năng lượng khi cấp phép xây dựng sẽ giúp nhiều cho mục tiêu tiết kiệm năng lượng trong tương lai Những quy ñịnh cụ thể, rõ ràng về việc sử dụng các thiết
bị ñiện , ñặc biệt với thiết bị chiếu sáng, máy văn phòng, ñun nước, làm mát hỗ trợ nhiều cho công tác an toàn tiết kiệm ñiện Trang bị thêm thiết bị ñóng ngắt tự ñộng ánh sáng, nhiệt ñộ là cần thiết Thay thế các AC ñặt tại nhiều ñiểm bằng các hệ thống ñiều hoà trung tâm cho phép tiêu thụ ñiện ít hơn và dễ ñiều chỉnh nhiệt ñộ thích hợp với các nhu cầu sử dụng khác nhau Cân nhắc trong việc thay thế các hệ thống ñun nước, sưởi ấm dùng ñiện bằng ga hoá lỏng hoặc năng lượng mặt trời sẽ cho chỉ tiêu kinh tế tốt hơn Ngoài ra cần lưu tâm ñến việc tận dụng những nguồn nhiệt thừa vào mục ñích gia nhiệt
+ Khu vực công nghiệp
Các biện pháp làm giảm tiêu phí năng lượng trong khu vực công nghiệp khá ña dạng và có hiệu quả cao:
- Thiết kế và xây dựng các nhà xưởng hợp lý
- Hợp lý hoá các quá trình sản xuất
Trang 18- Bù công suất phản kháng ñể cải thiện cosϕ
- Thiết kế và vận hành kinh tế các trạm biến áp
- Sử dụng hợp lý các ñộng cơ ñiện (sử dụng bộ ñiều chỉnh tự ñộng tốc ñộ ñộng cơ)
- Hệ thống bảo ôn các ñường cấp hơi, hệ thống lạnh
- Hệ thống chiếu sáng hợp lý (số ñèn hợp lý, ñèn tiết kiệm ñiện)
1.4 Các bước triển khai chương trình DSM
Các bước tiến hành theo trình tự: kết quả của chương trình thí ñiểm có thể ñề xuất cho những thay ñổi khi thiết kế chương trình tổng thể và kết quả của việc ñánh giá chương trình có thể ñịnh hướng cho sự hình thành các mục tiêu của chương trình DSM tiếp theo
+ Lựa chọn các mục tiêu DSM phù hợp
Dựa trên yêu cầu của các ñiện lực, các mục tiêu về biểu ñồ phụ tải ñược xác ñịnh ñối với hệ thống ñiện nói chung và ñối với từng thành phần phụ tải nói riêng Các mục tiêu ñó chính là ñịnh hướng thiết kế chương trình và giúp việc ñánh giá chương trình ñược dễ dàng hơn Các mục tiêu cụ thể ñược ñặt ra xuất phát từ khả năng tài chính và nhu cầu hoạt ñộng cụ thể của ngành
+ Thu thập dữ liệu và xác ñịnh thị phần
Mục ñích của DSM là thay ñổi thói quen sử dụng ñiện của khách hàng Thiết kế
và tiếp thị DSM phải xác ñịnh loại khách hàng, ñiện năng tiêu thụ hiện tại, thói quen tiêu dùng, công nghệ của thiết bị sử dụng ñiện, quan niệm sử dụng ñiện Các số liệu cần thiết có thể thu ñược qua khảo sát tại khách hàng và các cơ quan có liên quan Các
số liệu này có thể sử dụng ñể làm cơ sở ñánh giá tác ñộng khi áp dụng DSM
+ Tiến hành ñánh giá tiềm năng DSM
Dựa trên các mục tiêu về biểu ñồ phụ tải và ñặc ñiểm của thị trường, có thể ñánh
giá các biện pháp DSM khác nhau về mặt tiềm năng kinh tế và tính khả thi Tiềm năng kinh tế ñề cập ñến những tác ñộng các biện pháp nếu chúng ñược áp dụng vì các mục tiêu kinh tế Các biện pháp có nhiều tiềm năng kinh tế có thể bao gồm trong cơ chế chuyển giao và các chế ñộ khuyến khích ñối với các ðiện lực và khách hàng tham gia
ñể tạo nên các chương trình ñầu tiên Tính khả thi của chương trình DSM có thể ñược
Trang 19Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật ẦẦẦ 12
ựánh giá, xem xét thông qua chi phắ quản lý của chương trình và mức ựộ tham gia của khách hàng Tiềm năng về tắnh khả thi thường không bằng tiềm năng kinh tế do có xem xét các vấn ựề liên quan ựến chuyển giao chương trình
+ Thiết kế chương trình thắ ựiểm
Các chương trình thắ ựiểm ựược thiết kế bao gồm cách tiếp thị, quảng cáo cho chương trình, các chế ựộ khuyến khắch ựối với khách hàng, cơ chế chuyển giao , kế hoạch theo dõi, quản lý và ựánh giá các yếu tố bất ổn về kỹ thuật, kinh tế và thị trường; ựồng thời xác ựịnh các cách tiến hành thế nào ựể giảm rủi ro và tăng nhanh khả năng thành công của chương trình Cuối cùng tiến hành phân tắch về tài chắnh ựể tạo ra một chương trình có thể sinh lợi ựể các ngân hàng chấp nhận cung cấp tài chắnh
+ Tiến hành các chương trình thắ ựiểm
Việc triển khai thực hiện chương trình DSM chưa nhiều nên mới có ắt kinh nghiệm về DSM để ựạt ựược ựộ chắc chắn phải thực hiện chiến lược giảm bớt nguy
cơ rủi ro bằng cách thu nhận các thông tin về mức ựộ không chắc chắn về kỹ thuật, kinh tế và thị trường Các chương trình thắ ựiểm rất có hiệu quả trong lĩnh vực này Các chương trình thắ ựiểm ựược coi như các hoạt ựộng nghiên cứu thị trường bổ sung Các chương trình thắ ựiểm không loại bỏ ựược hết các nguy cơ nhưng rất quan trọng
ựể chứng minh tắnh khả thi Các chương trình thắ ựiểm thành công có thể thuyết phục các điện lực, các cơ quan ựiều tiết khách hàng về tắnh hiệu quả và giá trị của các chương trình DSM
+ đánh giá các chương trình DSM
Nếu các chương trình DSM ựược sử dụng như các nguồn lực thực sự của ngành điện, có thể trì hoãn việc tăng cường công suất phát ựiện, muốn vậy phải ựịnh lượng ựược lượng ựiện năng tiết kiệm và nhu cầu ựiện Các phương pháp ựánh giá cũng rất quan trọng nhằm thiết lập mức ựộ khuyến khắch thoả ựáng cho việc triển khai hoặc tham gia vào chương trình Các ựánh giá về tác ựộng của chương trình quyết ựịnh sự thay ựổi về phương thức tiêu thụ năng lượng Các ựánh giá về cách thức tiếp thị và chuyển giao chương trình ựể xác ựịnh xem chương trình có thể ựược cải tiến như thế nào Việc ựánh giá chương trình cũng kịp thời cung cấp thông tin phản hồi quan trọng cùng những ựề xuất ựiều chỉnh chương trình giữa chừng
+ Triển khai các chương trình tổng thể
Trang 20Dựa trên sự ựánh giá của các chương trình thắ ựiểm, các chương trình DSM có thể ựược thiết kế lại ựể sinh lợi nhiều hơn Cũng như ựối với chương trình thắ ựiểm, các chương trình tổng thể bao gồm việc tiếp thị, quản lý cùng với việc triển khai áp dụng thực tế các biện pháp DSM khác nhau Các điện lực cũng có thể tự triển khai chương trình DSM ựược, tuy nhiên thường vẫn có sự tham gia của các nhà thầu tư nhân, các công ty tư vấn và các doanh nghiệp kinh doanh
1.5 DSM Trong nước và thế giới
1.5.1 Tình hình nghiên cứu DSM ở trong nước
Giới thiệu chung các chương trình DSM ựã thực hiện từ trước ựến nay có thể ựược chia ra thành các giai ựoạn:
- Giai ựoạn chuẩn bị (trước năm 1998): Giai ựoạn nghiên cứu ựánh giá tiềm năng của DSM
- Giai ựoạn 1 (từ năm 1998 Ờ 2002): Giai ựoạn thử nghiệm và xây dựng các qui ựịnh cơ bản của các chương trình DSM
- Giai ựoạn 2 (từ năm 2002 Ờ 2006): Giai ựoạn triển khai một số chương trình DSM tiềm năng
- Triển khai các chương trình DSM quốc gia và chương trình tiết kiệm năng lượng mục tiêu quốc gia trên phạm vi toàn quốc
a Giai ựoạn trước năm 1998
Năm 1997, EVN với sự trợ giúp của ngân hàng thế giới ựã hoàn thành dự án
Ộđánh giá tiềm năng quản lý nhu cầu ở Việt NamỢ nhằm xác ựịnh tiềm năng DSM ựể
hỗ trợ cho công nghiệp năng lượng ựáp ứng nhu cầu ựiện tương lai của ựất nước Dự
án ựã ựi ựến kết luận rằng DSM có tiềm năng lớn trong việc giải quyết vấn ựề tăng trưởng nhu cầu ựiện ở Việt Nam, ựồng thời dự án cũng chỉ ra những khả năng tiết kiệm ựiện hiệu quả trong một số khu vực kinh tế và thiết bị tiêu thụ ựiện Báo cáo của Công ty tư vấn Haglen Bailey cũng khuyến nghị phương thức triển khai một chương trình DSM gồm 2 Ờ 3 giai ựoạn, chương trình sẽ cho phép ựến năm 2010 cắt giảm 770
MW công suất ựỉnh và hơn 3.550 GWh ựiện mỗi năm
b Giai ựoạn 1 (từ năm 1998 Ờ 2002)
Giai ựoạn thứ nhất do SIDA Thụy điển tài trợ với tổng giá trị là 29 triệu SEK
Trang 21Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật ……… 14
(khoảng 2,96 triệu USD) và nằm trong dự án truyền tải, phân phối và khắc phục hậu quả thiên tai Trong giai ñoạn này nhóm DSM của EVN ñược thành lập, hình thành năng lực nghiên cứu phụ tải, triển khai thí ñiểm một chương trình quản lý phụ tải và một số chương trình DSM thí ñiểm khác, xây dựng khả năng thực hiện kiểm toán năng lượng trong EVN, báo cáo nghiên cứu khả thi cho giai ñoạn 2 của chương trình DSM,
bộ xây dựng sẽ xây dựng qui chuẩn hiệu quả năng lượng với các tòa nhà và bộ khoa học công nghệ giới thiệu các tiêu chuẩn hiệu quả năng lượng ñối với các thiết bị chiếu sáng và ñộng cơ công nghiệp Bộ công nghiệp ñã hoàn thành khu chính sách sơ bộ về phát triển DSM tại Việt Nam và chịu trách nhiệm quản lý ñiều hành toàn bộ dự án
c Giai ñoạn 2 (từ năm 2002 – 2006)
- Dự án quản lý nhu cầu ñiện và tiết kiệm năng lượng (DSM/EE): dự án Quỹ môi trường toàn cầu (GEF) tài trợ ủy thác qua WB với tổng vốn hỗ trợ là 5,5 triệu USD
Dự án gồm 2 phần là dự án Tiết kiệm năng lượng thương mại thí ñiểm (CEEP) do cục ñiều tiết ñiện lực thuộc Bộ công nghiệp quản lý thực hiện và dự án DSM giai ñoạn 2
do EVN quản lý thực hiện Vốn tài trợ cho dự án CEEP là 3,25 triệu USD và tài trợ cho dự án DSM giai ñoạn 2 là 2,25 triệu USD
Mục tiêu của dự án CEEP là thông qua hoạt ñộng hỗ trợ ñào tạo xây dựng năng lực cho các ñơn vị trong nước thực hiện các dự án tiết kiệm năng lượng, hỗ trợ kiểm toán năng lượng và hỗ trợ ñầu tư ñể thử nghiệm và xác ñịnh mô hình kinh doanh tiết kiệm năng lượng mang tính bền vững ñể từng bước phát triển và nhân rộng với qui mô lớn mang tính thương mại Căn cứ vào ñiều kiện tài chính còn hạn chế hiện nay trong nhiều xí nghiệp công nghiệp, dự án CEEP sẽ tập trung vào ñối tượng là khách sạn, tòa nhà văn phòng, các ñơn vị du lịch, thương mại, công nghiệp may mặc, chế biến…có khả năng thu xếp tài chính ñể ñầu tư vào tiết kiệm năng lượng
Kết quả thực hiện dự án CEEP: ñến tháng 11/2007 ñã có 116 tiểu dự án ñủ tiêu chuẩn tham gia CEEP trong ñó ñã có 64 dự án tiết kiệm năng lượng ñược phê duyệt và triển khai thực hiện với tổng chi phí ñầu tư các dự án xấp xỉ 2,7 triệu USD và số tiền tài trợ lên ñến 640.000 USD Tổng chi phí cắt giảm tiền ñiện hàng năm ñơn vị tham gia dự án ñạt mức 1,8 triệu USD/năm Năm 2006 có 27 tiểu dự án ñược triển khai với mức tài trợ 301.533 USD với mức tiết kiệm ñiện năng trên 4% tổng ñiện năng sử dụng của các chủ dự án
Dự án DSM giai ñoạn 2
Trang 22- Chương trình quảng bá ựèn Compact giai ựoạn 2005 Ờ 2006
đây là giai ựoạn EVN thực hiện dự án DSMgiai ựoạn 2 với chương trình quảng
bá 1 triệu ựèn Compact (ựược bán trợ giá), nguồn vốn vay của WB, vốn viện trợ không hoàn lại của quý GEF và vốn ựối ứng của EVN (ựược chắnh phủ miễn thuế nhập khẩu)
Trong vòng 1 năm ựã bán ựược 967.481 chiếc tại 3.006 xã, thị trấn nông thôn trên phạm vi 64 tỉnh thành trong cả nước, với tổng số hộ gia ựình tham gia mua ựèn trong chương trình là 491.453 hộ
Sau khi hoàn thành công tác bán ựèn, viện bảo tồn năng lượng quốc tế IIEC ựã tiến trành ựiều tra khảo sát việc sử dụng ựèn của các ựối tượng ựã mua và ựánh giá hiệu quả:
- đối với hộ gia ựình sử dụng ựiện:
+ Mức giảm tiền ựiện hàng tháng của hộ gia ựình khoảng 15,2% Khách hàng dùng ựiện cắt giảm ựược 28,5 tỷ ựồng/năm
+ Thời gian hoàn vốn mua ựèn: 8,8 tháng
+ Hệ số lợi ắch/chi phắ Ờ B/C: 7,2
- đối với EVN:
+ Sản lượng ựiện tiết kiệm 1 năm: 45,9 triệu kWh (bình quân sử dụng 3,1 giờ/ngày), trong cả ựời ựèn 5,3 năm là 243 triệu kWh
+ Cắt giảm cao ựiểm 30,1 MW
+ Chi phắ thực hiện: 478.000 USD khoảng 8 tỷ VNđ (không tắnh tiền mua ựèn
vì ựã thu lại sau khi bán)
+ Hệ số lợi ắch/chi phắ Ờ B/C: 99,1
- Tác ựộng thị trường
+ Chương trình 1 triệu ựèn Compact của EVN kết hợp với các hoạt ựộng tuyên truyền tiết kiệm ựiện trên các phương tiện thông tin ựại chúng, ựã có tác ựộng tắch cực tới thị trường Số lượng ựèn Compact của các hãng bán ra thị trường trong năm 2006 khoảng 10,5 triệu ựèn, tăng vượt bậc với năm 2005 chỉ tiêu thụ khoảng 3 triệu ựèn, trong ựó Rạng đông tăng 150%, Philips tăng 80% Lượng ựèn Compact tiêu thụ trên thị trường năm 2006 theo ựánh giá ựã cắt giảm ựược 280 MW công suất ựỉnh và tiết kiệm ựược 275 triệu kWh mỗi năm
- Chương trình FTL: chương trình nhằm thúc ựẩy sử dụng ựèn huỳnh quang
Trang 23Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật ……… 16
hiệu suất cao 18/36W T8, cĩ cùng cơng suất phát sáng (lumen) nhưng giá bán lẻ ngang bằng với đèn T12 20/40W và tiêu thụ điện năng thấp hơn 10% Chương trình sẽ thúc đẩy để tăng thị phần đèn T8 bằng cách đưa ra khoảng quý marketing cho các nhà sản xuất tham gia vào chương trình hỗ trợ kinh phí để quảng cáo nhiều hơn cho các loại đèn hiệu suất cao
- Chương trình giá điện theo thời gian (Tập đồn điện lực Việt Nam – EVN)
Giá điện theo thời gian cho các khách hàng lớn bắt đầu triển khai từ năm 1995, tuy nhiên trên thực tế mới chỉ được áp dụng từ năm 1998 do việc lắp đặt cơng tơ bị chậm trễ EVN đã tiến hành lắp đặt cơng tơ biểu giá theo thời gian (TOU) cho các khu cơng nghiệp chế xuất, khách sạn và các khách hàng tiêu thụ điện lớn EVN và các cơng ty điện lực mặc dù gặp khĩ khăn do thiếu vốn đầu tư nhưng đang phấn đấu để cĩ thể thực hiện lắp đặt loại cơng tơ này cho tất cả các khách hàng cĩ nhu cầu như qui định trong biểu giá điện hiện hành
Tuy nhiên theo báo cáo của cơng ty điện lực, doanh thu của một số cơng ty điện lực đã bị giảm do khách hàng đã chuyển phụ tải của họ sang giờ bình thường hoặc giờ thấp điểm ðiều đĩ chứng tỏ rằng biểu đồ phụ tải cơng nghiệp đã được san bằng và đã
- ðiều khiển phụ tải sĩng tại hai thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh
Hai cơng ty điện lực cĩ sản lượng điện năng lớn đã thực nghiệm khả thi chương trình lắp đặt điều khiển phụ tải sĩng cho các khách hàng lớn nhằm xác định khả năng
áp dụng của thiết bị này trong các giờ cao điểm và trong những thời điểm thiếu hụt cơng suất phát Các khách hàng chủ yếu là các cơ quan nhà nước, khách sạn, nhà hàng
và các thiết bị làm nĩng lạnh (máy điều hịa, bình đun nước nĩng, quạt thơng giĩ) Tập đồn ðiện lực can thiệp vào qui trình hoặc kiểm sốt việc sử dụng năng lượng, đặc
Trang 24biệt trong trường hợp thiếu các khuyến khắch về giá ựiện
- Chương trình kiểm toán năng lượng
Trong khuôn khổ chương trình về sử dụng hiệu quả năng lượng (VECP) của bộ khoa học công nghệ, công tác ựào tạo và tiến hành kiểm toán thắ ựiểm một số cơ sở công nghiệp và thương mại tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố
Hồ Chắ Minh, đà Nẵng và Cần Thơ ựã ựược tiến hành với sự phối hợp chặt chẽ của các trường ựại học ở ựịa phương với các công ty tư vấn tư nhân Bên cạnh ựó một số nhà tài trợ bao gồm Nhật và Pháp cũng ựã tài trợ cho một số dự án kiểm toán năng lượng xắ nghiệp công nghiệp và ựi ựến kết luận rằng cơ hội ựầu tư cho các dự án tiết kiệm năng lượng hoàn toàn khả thi về tài chắnh mặc dù họ không ước tắnh tiềm năng hiệu quả năng lượng (EE) cho toàn bộ quốc gia hay toàn bộ khu vực công nghiệp Ngân hàng thế giới và quỹ môi trường toàn cầu (GEF) ựã khảo sát một số xắ nghiệp công nghiệp và có nhận ựịnh rằng, tình trạng công nghệ lạc hậu, thiết bị già cỗi, tiềm năng tiết kiệm năng lượng thực tế là rất lớn và cũng chỉ ra các ựối tượng thiết bị hàng ựầu cần cải tạo hoặc thay thế như lò hơi, ựộng cơ, hệ thống quản lý ựiều khiển năng lượngẦ với thời gian thu hồi vốn tương ựối ngắn và lợi nhuận cao Tuy nhiên, những khảo sát trên cũng kết luận rằng mức ựộ ổn ựịnh của các quá trình ựổi mới thiết bị nói trên có thể còn chưa ựược xác ựịnh, do tiến trình ựổi mới các xắ nghiệp công nghiệp quốc doanh hiện nay và các thiết bị phải ựược hiện ựại hóa hoặc phải bỏ hẳn
d đánh giá tiềm năng DSM với khu vực công nghiệp
đối với thành phần công nghiệp chiếm khoảng 36% công suất ựỉnh Bên cạnh ựó
tỉ trọng lớn là các xắ nghiệp quốc doanh, tiêu thụ hơn 40% tổng năng lượng trên cả nước, là khu vực kinh tế có tiềm năng tiết kiệm năng lượng nhất Thông qua các chương trình kiểm toán năng lượng ựã ựược thực hiện ước tắnh rằng có thể giảm tới 30% nhu cầu năng lượng nếu tiến hành cải tạo các thiết bị ựiện hiện có, và có thể hoàn vốn ựầu tư chỉ sau 3- 5 năm Các kiểm toán năng lượng ựều cho thấy phần lớn các lò hơi của các công ty, xắ nghiệp quốc doanh ựều chỉ ựạt hiệu suất khoảng 50% trong khi hiệu suất này hoàn toàn có thể cải thiện lên 80 Ờ 90%, và như vậy tiềm năng tiết kiệm năng lượng ở ựây là rất to lớn Tiềm năng DSM trong khu vực công nghiệp có thể là:
- Lắp ựặt công tơ 3 giá tối ựa với các khách hàng thuộc ựối tượng áp dụng giá ựiện theo thời gian sử dụng Xây dựng biểu giá ựiện theo thời gian sử dụng hợp lý dựa trên cơ sở kinh nghiệm của chương trình nghiên cứu phụ tải nhằm thúc ựẩy việc sử
Trang 25Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật ẦẦẦ 18
dụng ựiện hợp lý và hiệu quả
- Khuyến khắch khách hàng công nghiệp có nguồn Diesel tự phát trong giờ cao ựiểm
- Cải thiện hiệu suất các thiết bị như lò hơi, ựộng cơ, ựiều hòa Ầ
- Phát triển hơn nữa các chương trình giúp ựỡ về kiểm toán năng lượng kỹ thuật, cơ cấu và cung cấp hoặc tăng cường về tài chắnh ựể tạo ựiều kiện thuận lợi cho việc ựầu tư công nghiệp mở rộng về cải tiến quản lý năng lượng hiệu quả chi phắ
- Thiết lập các tiêu chuẩn về hiệu suất năng lượng tối thiểu cho các máy thiết bị công nghiệp chắnh
- động cơ cải tiến: động cơ hiệu suất cao, ựộng cơ biến ựổi vận tốc
- Chiếu sáng hiệu quả: đèn hiệu suất cao, chấn lưuẦ
- Biểu giá có thể cắt: Thiết bị kiểm soát phụ tải
Cụ thể các biện pháp làm giảm sự tiêu phắ năng lượng trong khu vực này khá ựa dạng và thường có hiệu quả cao với chi phắ thấp
Thiạt kạ vộ xẹy dùng nhọng nhộ x−ẻng hĩp lý;
Hĩp lý hoị cịc quị trừnh sờn xuÊt;
Bỉ cềng suÊt phờn khịng ệÓ cời thiỷn cosϕ;
Thiạt kạ vộ vẺn hộnh kinh tạ cịc trỰm biạn ịp
ậèi vắi cịc ệéng cể ệiỷn:
Trang 26Sử dụng nước lạnh hợp lý ;
Cân bằng phụ tải trong hệ thống điều hoà không khí;
Tích trữ nước lạnh;
Sử dụng nước lạnh hấp thụ thay máy lạnh thông thường;
Điều chỉnh theo Entanpi
Hệ thống nén khí:
Chọn máy nén thích hợp;
Thiết kế hệ thống khí nén thích hợp (lựa chọn kích thước và bố trí hệ thống đường ống hợp lý);
Hạn chế rò rỉ;
Vận hành tối ưu (giảm áp suất đầu ra, giảm nhiệt độ và độ ẩm đầu vào);
Sử dụng máy nén khí nhiều cấp
Hệ thống chiếu sáng:
Sử dụng thiết bị đặt giờ và khống chế cường độ sáng;
Dùng chao đèn có hiệu quả cao;
Cải thiện thông số phòng (giảm mức hấp thụ ánh sáng, giảm độ cao treo đèn);
Dùng phương pháp chiếu sáng không đồng đều (theo nhiệm vụ, điều kiện làm việc, địa điểm);
Tận dụng ánh sáng tự nhiên;
Thường xuyên bảo dưỡng hệ thống chiếu sáng
1.5.2 Tỡnh hỡnh nghiờn cứu DSM ở nước ngoài
1.5.2.1 Tổng quan tỡnh hỡnh nghiờn cứu DSM ở nước ngoài
Hơn 30 năm trước trờn thế giới ủó ỏp dụng thành cụng DSM ủể nõng cao hiệu quả tiết kiệm năng lượng, giảm nhu cầu tăng thờm cỏc nhà mỏy ủiện mới, cải thiện tớnh kinh tế và ổn ủịnh vận hành hệ thống ủiện, kiểm soỏt trượt giỏ biểu giỏ ủiện, tiết kiệm nguồn tài nguyờn và cải thiện mụi trường
Kinh nghiệm thực tiễn của cỏc nước cho thấy cỏc dự ỏn DSM/EE cần ủược tổ chức thực hiện qui mụ, bài bản và cú những chớnh sỏch ủiều tiết kinh tế ủảm bảo lợi ớch cho cỏc bờn tham gia sẽ là cụng cụ rất quan trọng, ủảm bảo thành cụng cho cỏc dự
ỏn Cỏc dự ỏn DSM/EE ủược coi là dự ỏn nguồn ủiện cú chi phớ thấp, nhưng thực hiện ủược cần phải cú nghiờn cứu phụ tải cụ thể cho từng loại khỏch hàng sử dụng ủiện, cú
Trang 27Trường ðại học Nụng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật ……… 20
cỏc chớnh sỏch hỗ trợ rừ ràng, cụ thể ủể thực hiện dự ỏn này cú hiệu quả, mang lại lợi ớch cho cỏc bờn tham gia
Qua kinh nghiệm cỏc nước cú thể khẳng ủịnh một nguyờn lý cơ bản của DSM là chi phớ ủể tiết kiệm 1 kWh ủiện rẻ hơn chi phớ ủể cung cấp thờm 1 kWh ủiện bằng việc xõy dựng một nhà mỏy mới
DSM ủó trở thành một chiến lược quan trọng nhằm ủạt ủược phỏt triển bền vững Tuy nhiờn, việc ỏp dụng và sự thành cụng của cỏc chương trỡnh DSM phụ thuộc nhiều vào ủiều kiện từng nước
1.5.2.2 Cỏc chương trỡnh DSM trờn Thế Giới:
a Bang Queensland, Australia
Queensland được coi là Bang có hệ thống điện hiệu quả nhất ở úc và đứng vào hàng có hiệu quả hệ thống điện cao trên thế giới Chính phủ đj nhận thức nhu cầu phải tiếp tục cải thiện hiệu quả kinh tế trong ngành công nghiệp điện để duy trì một ngành công nghiệp điện lực đứng vào hàng đầu về nghiệp vụ Tuy nhiên, chính phủ cũng hết sức chú ý tới vấn đề bảo tồn và nâng cao hiệu quả sử dụng trong bang cho thấy tiềm năng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng còn tiềm tàng trong khả năng cải thiện các thị trường năng lượng và nâng cao các hoạt động quản lý năng lượng
Các sáng kiến nâng cao hiệu quả sản xuất và cung ứng điện năng:
- Về công tác quy hoạch, chính phủ yêu cầu các quyết định đầu tư cơ sở hạ tầng ngành điện lực do các hjng cung ứng đưa ra phải được thực hiện trên cơ sở quy hoạch chi phí tối thiểu trong khuôn khổ thị trường điện năng
- Quy hoạch chi phí tối thiểu là một phương pháp tiếp cận nhằm tìm kiếm nhận dạng các tổ hợp các phương án đầu tư nguồn lưới và sử dụng tiêu thụ điện với chi phí thấp nhất nhằm đáp ứng nhu cầu các dịch vụ năng lượng của cộng đồng
- Chính phủ yêu cầu các tập đoàn điện lực lập và báo cáo các kế hoạch hàng năm về các hoạt động DSM có hiệu quả nhằm đạt được các hiệu quả cao trong cung ứng năng lượng
Các sáng kiến mới nhằm quản lý nhu cầu bao gồm:
Chính phủ đầu tư khoảng 15,1 triệu USD trong vòng 4 năm 1995-1998 cho một loạt các chương trình DSM nhằm nâng cao hiệu quả năng lượng trong cộng đồng Ước tính rằng các biện pháp DSM này cùng với các biện pháp DSM cũ và các biện pháp nâng cao sử dụng năng lượng mới và tái tạo sẽ đồng thời làm giảm 650 MW nhu cầu công suất đỉnh trực tiếp thêm 650 MW nữa vào mức giảm 750 MW đạt được trong
Trang 28những năm vừa qua Các tiềm năng tiết kiệm khác có thể khai thác được khi cộng đồng
ý thức sâu sắc hơn về lợi ích từ các sáng kiến này Các dịch vụ tư vấn trở nên rất quan trọng trong giai đoạn này và cần được mở rộng
Chính phủ đj cam kết sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn năng lượng
được thể hiện qua các sáng kiến DSM rất thành công, tạo điều kiện nâng cao nhận thức của cộng đồng về nhu cầu về bảo tồn năng lượng Thành công này còn thể hiện trong
sự thay đổi hành vi sử dụng năng lượng cả ở gia đình và nơi làm việc Các biện pháp
được sử dụng đj tạo ra một nền tảng cho các biện pháp nâng cao hiệu quả hơn nữa
Tiếp tục thúc đẩy việc áp dụng một biểu giá điện năng ngoài giờ cao điểm đối với lưới điện riêng, đối với các nguồn cung cấp nước nóng và các lưới điện riêng giành cho các phụ tải thương mại và công nghiệp tính theo thời điểm sử dụng Nhờ vậy phụ tải đỉnh đj được giảm khoảng 16,8%
Một chương trình kiểm toán năng lượng thử nghiệm nhằm xác định các tiềm năng và cơ hội nâng cao hiệu quả năng lượng đj cho thấy tiềm năng tiết kiệm năng lượng khoảng 32 triệu USD một năm cho 54 cơ sở thương mại Mức tiết kiệm đạt được khoảng 20% hoá đơn tiền điện cho khách hàng
Thực thi chương trình dán nhjn hiệu quả năng lượng trên toàn quốc trên các loại dụng cụ điện dân dụng chính nhằm cung cấp các thông tin so sánh về hiệu quả năng lượng của các dụng cụ điện này như máy rửa bát đĩa, máy giặt, máy sấy khô quần áo, các tủ lạnh, các máy điều hoà không khí và các tủ đá Các biện pháp này đj giúp làm giảm điện năng tiêu thụ của các dụng cụ điện mới khoảng 11% trên toàn quốc
Xây dựng các toà nhà cao tầng mẫu để trình diễn các biện pháp thực tế để chỉ rõ cho mọi người thấy bằng cách nào năng lượng có thể tiết kiệm được ở các gia đình
Bang Queensland đj thực hiện rất thành công chương trình DSM, đó là do chính phủ hết sức quan tâm đến vấn đề bảo tồn và nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, đặc biệt là vấn đề tiết kiệm điện Chính phủ đầu tư để cải thiện hiệu quả kinh tế trong ngành công nghiệp điện, nâng cao hoạt động quản lý năng lượng nhờ đó đj xây dựng
được một hệ thống điện hiệu quả cao trên thế giới Chính phủ đj đưa ra những chính sách cụ thể và giám sát chặt chẽ hoạt động của các chương trình DSM Mặt khác, Chính phủ cam kết sử dụng một cách hiệu quả các nguồn năng lượng, tạo điều kiện nâng cao nhận thức cộng đồng về nhu cầu, tiết kiệm và bảo tồn năng lượng, nhằm tạo cho người tiêu dùng thói quen sử dụng năng lượng tiết kiệm
b Các chương trình DSM của Philippines
Trang 29Trường ðại học Nụng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật ……… 22
Các chương trình này bao gồm một kế hoạch quản lý nhu cầu DSM được phát triển trong quy hoạch nguồn lực tổng thể của Philippines Đây là một trong những nỗ lực chung giữa các thành viên của nhóm tư vấn Tập đoàn SRC International, Viện Quốc tế về bảo tồn Năng lượng Thái Lan, Bộ Năng lượng của Philippines, tập đoàn
điện lực quốc gia NPC, MERALCO (công ty phân phối điện năng lớn nhất, bao gồm vùng Manila), và hiệp hội các nhà quản lý Năng lượng Philippines (ENMAP) Nội dung chương trình bao gồm:
Thay thế thị trường đèn huỳnh quang – chương trình này tương tự như ở Thái Lan, các đại diện của các chính phủ và của ngành điện lực đj thuyết phục một số nhà chế tạo đèn chiếu sáng chính (hầu hết các hjng này là hjng quốc tế) tự nguyện chuyển toàn bộ việc sản xuất các loại đèn huỳnh quang kiểu cũ sang các đèn huỳnh quang tiết kiệm 36W và 18W Các hjng sản xuất đèn sáng đj hưởng ứng một cách tích cực
Chuyển sang thị trường bóng đèn tròn có mức tổn hao thấp Chương trình này được thiết kế để chuyển thị trường đèn bóng tròn tiêu chuẩn thành loại đèn tròn tổn hao thấp Chương trình này được bắt đầu bằng các biện pháp khuyến khích sản xuất các
đèn tròn tổn thất thấp, dán nhjn tự nguyện, và được xúc tiến bằng cách cấp bằng sáng chế và đào tạo Cuối cùng thì các tiêu chuẩn sẽ được áp dụng và sẽ có hiệu lực tổng hoà đối với các cố gắng chuyển thị trường
Các hiệp định cho phép cắt điện: Các thoả thuận tự nguyện được thực hiện với các khách hàng khu vực công nghiệp và thương mại sẽ cho phép ngắt điện cung ứng trong những trường hợp đặc biệt
Các động cơ hiệu suất cao và các động cơ điều tốc sẽ giúp giảm bớt nhu cầu tiêu thụ điện – các động cơ chiếm tới khoảng 70-80% điện năng tiêu thụ công nghiệp Chính phủ Philippines sẽ cắt giảm thuế nhập khẩu đối với các động cơ và các động cơ điều tốc với mức 30-10% thuế
Các tiêu chuẩn Xây dựng Thương mại mới và các biện pháp khuyến khích Chương trình này nhằm tăng cường hiểu biết luật pháp thông qua cạnh tranh và các biện pháp khuyến khích các nhà xây dựng đáp ứng các tiêu chuẩn này
Dán nhjn hiệu suất cho các tủ lạnh và các tiêu chuẩn về hiệu suất
Giới thiệu các tiêu chuẩn và dán nhjn các quạt máy có hiệu suất cao
Các khoản cho vay không có lji đối với các loại đèn huỳnh quang compact Các công ty điện lực sẽ bán các loại đèn huỳnh quang compact với điều kiện không phải
Trang 30trờ chi phÝ ban ệẵu cho cịc hé gia ệừnh trong khu vùc sinh hoỰt ệÓ hả hoộn trờ chi phÝ mua ệÌn ngay trong hoị ệển tiÒn ệiỷn
Thay ệữi cịc loỰi ệÌn sĩi ệèt hiỷu suÊt thÊp sang loỰi ệÌn huúnh quang (lớp ệẳt trùc tiạp)
Quị trừnh ệÊu thẵu cềng nghiỷp Ờ Cho cịc khịch hộng ệÊu thẵu vắi nhau vÒ mét quủ hiỷu quờ nẽng l−ĩng sơn cã Cịc ch−ểng trừnh nộy sỳ trờ mét khoờn tiÒn khuyạn khÝch tiếu chuÈn cho mẫi kWh ệiỷn nẽng tiạt kiỷm ệ−ĩc thay cho viỷc lẺp
ra cịc biỷn phịp ệẳc biỷt
Chiạu sịng cềng céng mét cịch hiỷu quờ - Ch−ểng trừnh nộy sỳ thay thạ nhọng bãng ệÌn hểi thuũ ngẹn trang bỡ mắi bỪng cịc loỰi ệÌn natri cao ịp trong khi vÉn bờo trừ vộ cời thiỷn c−êng ệé chiạu sịng
Kinh nghiỷm thùc hiỷn DSM ẻ Philippines cho thÊy, chÝnh phự n−ắc nộy rÊt quan tẹm ệạn vÊn ệÒ tiạt kiỷm nẽng l−ĩng, bỪng nhọng chÝnh sịch cô thÓ nh− xẹy dùng nhọng tiếu chuÈn tiến tiạn ệèi vắi cịc thiạt bỡ sỏ dông ệiỷn Khuyạn khÝch vộ hẫ trĩ tội chÝnh cho cịc nhộ sờn xuÊt vộ nhộ cung cÊp cịc thiạt bỡ tiếu thô ệiỷn hiỷu suÊt cao ChÝnh phự phèi hĩp vắi ngộnh ệiỷn triÓn khai thay thạ cịc thiạt bỡ ệiỷn lỰc hẺu, tiếu hao nhiÒu nẽng l−ĩng bỪng cịc thiạt bỡ cã hiỷu suÊt cao ậẳc biỷt chó trảng cềng tịc kiÓm toịn nẽng l−ĩng, lẺp kạ hoỰch, giịm sịt vộ ệịnh giị hiỷu quờ tõ viỷc thùc hiỷn ch−ểng trừnh DSM Bến cỰnh ệã, ChÝnh phự chó trảng ệạn cềng tịc tuyến truyÒn giịo dôc thãi quen sỏ dông tiạt kiỷm nẽng l−ĩng ệạn tõng ệỡa ph−ểng, tõng ng−êi dẹn
1.5.2.3 đánh giá các kết quả ựạt ựược từ việc thực hiện chương trình DSM
của một số quốc gia trên thế giới
Trong luẺn vẽn nộy chử nếu ra mét sè thộnh tùu ệỰt ệ−ĩc cựa mét vội quèc gia cã kinh nghiỷm trong viỷc thùc hiỷn DSM
Ch−ểng trừnh DSM ệ−ĩc thùc hiỷn tỰi cịc n−ắc Bớc Mủ vộ Chẹu ằu tõ giọa ệạn cuèi nhọng nẽm 80 Cịc cềng ty ệiỷn cựa Bớc Mủ cã kinh nghiỷm dộy dỰn trong viỷc thùc hiỷn ch−ểng trừnh DSM, vộ DSM ệj trịnh ệ−ĩc yếu cẵu phời xẹy dùng thếm nhộ mịy ệiỷn cung cÊp hộng nghừn MW cềng suÊt phịt ệiỷn TỰi Mủ, hiỷn nay nguăn tội chÝnh cựa ch−ểng trừnh DSM chự yạu dùa vộo cể chạ biÓu giị ệiỷn chỬng hỰn nh− phÝ lĩi Ých cềng céng (PBCs), ệ−ĩc hừnh thộnh ệÓ cung cÊp tội chÝnh cho ch−ểng trừnh DSM vộ cịc ch−ểng trừnh hiỷu suÊt nẽng l−ĩng
Ch−ểng trừnh DSM còng ệ−ĩc thùc hiỷn ẻ mét sè n−ắc chẹu ẹu ậan MỰch lộ quèc gia cã kinh nghiỷm dộy dỰn trong viỷc thùc hiỷn DSM vộ hiỷn nay ậan MỰch
Trang 31Trường ðại học Nụng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật ……… 24
dành khoảng 50 triệu đôla Mỹ/năm để triển khai các chương trình DSM Tại Đan Mạch, theo luật định các công ty phân phối điện bắt buộc phải thực hiện các biện pháp DSM, và chương trình DSM được cung cấp tài chính thông qua việc áp dụng biểu giá với mức 0,001USD/kWh đối với tất cả các khách hàng sử dụng điện Đồng thời, quỹ tài chính đặc biệt cho chương trình DSM do Quỹ ủy thác Tiết kiệm điện quản lý và chịu trách nhiệm xây dựng các chiến dịch tiết kiệm năng lượng nhằm vào các đối tượng khách hàng công cộng và dân dụng
Năm 2004, thực hành chính sách tiết kiệm điện, chính phủ Cuba đj cho toàn dân thay 5 triệu bóng đèn sợi đốt bằng bóng đèn compact Hiệu quả đạt được thật to lớn Cuba đj không phải đầu tư xây dựng thêm nhà máy điện và riêng tiền mua dầu chạy nhiệt điện đj tiết kiệm được gần 1 tỉ USD mỗi năm
Trong số các nước đang phát triển và các nước châu á, Thái Lan là những nước thực hiện chương trình DSM thành công nhất Kể từ khi bắt đầu chương trình DSM vào năm 1994, Thái Lan đj giảm mức nhu cầu đỉnh là hơn 700MW thông qua việc thực hiện hàng loạt các chương trình chiếu sáng hiệu suất năng lượng và dán nhjn thiết bị hiệu suất năng lượng Chi phí thu được từ nguồn năng lượng tiết kiệm được từ các chương trình của Thái Lan là 0,49 THb/kWh (tương đương với 0,013 USD/kWh), so với mức chi phí bình quân tương ứng để đầu tư cho các nhà máy điện mới là khoảng 2THB/kWh (0,05 USD /kWh) Có nghĩa là chi phí để tiết kiệm điện chỉ bằng một phần tư chi phí cho đầu tư mới
Các chương trình DSM không chỉ mang lại những lợi ích kinh tế lớn cho mỗi quốc gia, mà còn góp phần rất lớn trong chiến lược phát triển năng lượng bền vững toàn cầu
1.6 Túm tắt chương 1
Trong chương 1 tỏc giả ủó phõn tớch cơ sở lý thuyết về DSM ủú là tập hợp cỏc
giải phỏp kỹ thuật, cụng nghệ, kinh tế, xó hội nhằm quản lý sử dụng nhu cầu ủiện năng hiệu quả và tiết kiệm, với mục tiờu giảm cụng suất phụ tải cực ủại và ủiện năng tiờu thụ của hệ thống Trong phần này tỏc giả cũng ủó trỡnh bày những lợi ớch mà DSM mang lại cho người tiờu dựng, cỏc cụng ty sản xuất kinh doanh ủiện và cao hơn là ủối với quốc gia Từ trước năm 1998 Tập ủoàn ủiện lực Việt Nam ủó thấy ủược tiềm năng của DSM nờn ủó bắt ủầu triển khai nghiờn cứu, ủỏnh giỏ Kể từ ủú hàng loạt cỏc chương trỡnh ủó ủược thử nghiệm và triển khai mạnh mẽ, sõu, rộng: Chương trỡnh giỏ ủiện theo thời gian, chương trỡnh khuyến khớch khỏch hàng, ủiều khiển phụ tải súng tại
Trang 322 thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chắ Minh, các chương trình kiểm toán năng lượngẦMặc dù vậy chúng ta vẫn là nước ựi sau trong lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng DSM đã có rất nhiều quốc gia khác trên thế giới áp dụng thành công DSM vào việc quản lý sử dụng nhu cầu ựiện của nước mình hợp lý và hiệu quả Trong phần này tác giả nêu ra một số thành tựu ựạt ựược của một vài quốc gia có kinh nghiệm trong việc thực hiện DSM Trên cơ sở của những phân tắch ựó, một lần nữa khẳng ựịnh DSM khềng chử mang lỰi nhọng lĩi Ých kinh tạ lắn cho mẫi quèc gia, mộ cưn gãp phẵn rÊt lắn trong chiạn l−ĩc phịt triÓn nẽng l−ĩng bÒn vọng toộn cẵu Ờ ựây là một vấn ựề cấp thiết của toàn xã hội
Trang 33Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật ẦẦẦ 26
CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CUNG CẤP đIỆN
CHO KCN đÚC TỐNG XÁ
2.1 Lưới ựiện
Hệ thống ựiện cấp cho KCN đúc Tống Xá - Huyện Ý Yên - Tỉnh Nam định ựược lấy qua ựường dây 35kV lộ 370E3.1 Năm 2005 ựã ựược cải tạo (nâng cấp tiết ựiện dây dẫn, lắp ựo ựếm ựầu nguồn, lắp máy cắt ựầu nguồn) nhằm mục ựắch cung cấp ựiện ổn ựịnh, an toàn và giám sát theo dõi về kỹ thuật và kinh doanh một cách chặt chẽ hơn Theo số liệu thống kê ựến cuối năm 2009 khối lượng ựường dây và trạm biến áp hiện có như sau:
Trang 3450kv a 35/ 0,4KV
T õ 5 -:- 3 0,45 K m A C70
Trang 35Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật ……… 28
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp chiều dài dây dẫn các TBA nhánh khu vực ñúc Tống Xá thuộc
ñường dây 35kV, lộ 370E3.1
MBA Cấp ñiện áp Tiết diện dây
Chiều dài ðZ (km)
Trang 36- MBA T2 1250 35/0,66kV
K tải T max (h) cosϕϕ 370E3.1 Ờ Nhánh KCN đúc Tống Xá
Trang 37Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật ……… 30
Bảng 2.3: Công ty TNHH CKð Toàn thắng, MBA 800kVA-35/0,4kV
công suất (kW)
TG sử dụng (giờ/ngày)
CS sử dụng
cả ngày (kW)
Bảng 2.4: Công ty TNHH CKð ðức Cường, MBA 750kVA-35/0,4kV
Trang 38STT Tên thiết bị ðơn vị số lượng
công suất (kW)
TG sử dụng (giờ/ngày)
CS sử dụng
cả ngày (kW)
Bảng 2.5: Công ty TNHH CKð Phú Thịnh, MBA 560kVA-35/0,4kV
công suất (kW)
TG sử dụng (giờ/ngày)
CS sử dụng
cả ngày (kW)
Bảng 2.6: Công ty TNHH CKð Thành Hưng, MBA 1000kVA-35/0,4kV
Trang 39Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật ……… 32
công suất (kW)
TG sử dụng (giờ/ngày)
CS sử dụng
cả ngày (kW)
Bảng 2.7: Công ty TNHH CKð Tân Long, MBA 750kVA-35/0,4kV
công suất (kW)
TG sử dụng (giờ/ngày)
CS sử dụng
cả ngày (kW)
Bảng 2.8: Công ty TNHH CKð Thắng Lợi, MBA 1000kVA-35/0,4kV
Trang 40STT Tên thiết bị ðơn vị số lượng
công suất (kW)
TG sử dụng (giờ/ngày)
CS sử dụng
cả ngày (kW)
Bảng 2.9: Công ty TNHH CKð Chiến Thắng, MBA 7500kVA-35/0,4kV
công suất (kW)
TG sử dụng (giờ/ngày)
CS sử dụng
cả ngày (kW)
Bảng 2.10: Công ty TNHH CKð Ngọc Hà, MBA 7500kVA-35/0,4kV