Cho thuê tài chính, tên viết tiếng anh: financial leasing là một dạng cho thuê tài sản, một công ty hay ngân hàng mua tài sản (nhà xưởng, máy móc, máy bay v.v…) và giữ quyền sở hữu tài sản, sau đó cho khách hàng thuê với mức tiền thuê nhất định; sau thời hạn thuê, quyền sở hữu tài sản thuê sẽ được chuyển giao cho Bên thuê. Hay nói một cách khác thì cho thuê tài chính là hình thức mà bên cho thuê sẽ cấp tín dụng cho bên cần thuê. Công ty cho thuê sẽ sử dụng nguồn vốn có sẵn của mình để mua các tài sản theo yêu cầu của bên muốn thuê. Khi hết hợp đồng thì bên có nhu cầu thuê sẽ phải thanh toán khoản tiền cho công ty cho thuê tài chính.
Trang 1PHÁP LUẬT VỀ THUÊ TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM
I.Khái niệm, đặc điểm và phương thức cho thuê tài chính
1.1 Thuê tài chính là gì?
- Cho thuê tài chính, tên viết tiếng anh: financial leasing là một dạng cho thuê tài sản, một công ty hay ngân hàng mua tài sản (nhà xưởng, máy móc, máy bay v.v…) và giữ quyền sở hữu tài sản, sau đó cho khách hàng thuê với mức tiền thuê nhất định; sau thời hạn thuê, quyền sở hữu tài sản thuê sẽ được chuyển giao cho Bên thuê
- Hay nói một cách khác thì cho thuê tài chính là hình thức mà bên cho thuê sẽ cấp tín dụng cho bên cần thuê Công ty cho thuê sẽ sử dụng nguồn vốn có sẵn của mình để mua các tài sản theo yêu cầu của bên muốn thuê Khi hết hợp đồng thì bên có nhu cầu thuê sẽ phải thanh toán khoản tiền cho công ty cho thuê tài chính
- Đây là một nguồn đầu tư quan trọng, cho phép cá nhân, tổ chức sử dụng tài sản mà không phải bỏ ra số vốn quá lớn
1.2 Đặc điểm của cho thuê tài chính
- Bản chất: vừa mang tính chất của một hình thức cấp tín dụng, vừa mang tính chất của hợp đồng cho thuê tài sản
- Đối tượng: là phần vốn bỏ ra để trang trải chi phí đã đầu tư để mua tài sản thuê
- Thời hạn: trung hạn hoặc dài hạn
- Nghĩa vụ của bên thuê: tự bảo dưỡng sửa chữa tài sản thuê trong thời hạn thuê
- Quyền của bên thuê: quy định việc mua tài sản hoặc tiếp tục thuê sau khi kết thúc hợp đồng
1.3 Phương thức cho thuê tài chính
Theo nghị định Số: 39/2014/NĐ-CP ngày 07 /05 /2014 về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính, cho thuê tài chính có các hình thức như sau:
• Cho thuê tài chính trong nước: đây được biết đến là phương thức cấp tín dụng trung
và dài hạn cho các dự án đầu tư để mua máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất, phương tiện vận chuyển cho doanh nghiệp
Trang 2• Cho thuê tài chính nhập khẩu: là việc công ty cho thuê tài chính đại diện bên thuê
mua tài sản từ nhà cung cấp nước ngoài và bên cho thuê lại tài sản theo đúng lịch trình cần thanh toán có ghi trong hợp đồng thuế
• Cho thuê tài chính cho thuê vận hành: đây là hình thức cho thuê tài sản, khi đó bạn
sẽ được sử dụng tài sản cho thuê của công ty cho thuê tài chính trong một thời gian nhất định, và có trách nhiệm hoàn trả tài sản đó cho bên thuê khi kết thúc thời gian thuê tài sản
• Cho thuê tài chính mua và cho thuê lại: là việc Công ty cho thuê tài chính mua tài
sản thuộc sở hữu Bên thuê và cho Bên thuê thuê lại chính tài sản đó theo hình thức cho thuê tài chính để Bên thuê tiếp tục sử dụng phục vụ cho hoạt động của mình trong thời gian Bên thuê khó khăn về tài chính trong việc thanh toán cho nhà cung cấp
1.4 Chủ thể
• Ngân hàng thương mại phải thành lập hoặc mua lại công ty con, công ty liên kết để thực hiện hoạt động kinh doanh
• Công ty tài chính
• Quỹ tín dụng nhân dân
• Tổ chức tài chính vi mô
• Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
II. Điều kiện và Thủ tục
2.1 Điều kiện để thành lập công ty tài chính
Công ty cho thuê tài chính được cấp giấy phép (Công Ty TNHH, Công Ty Cổ phần)
− Cần chuẩn bị vốn pháp định và kê khai vốn điều lệ ít nhất là 150 tỷ đồng Việt Nam
− Chủ sở hữu của công ty cho thuê tài chính là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có
đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn Cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là
cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có đủ khả năng tài chính để góp vốn (theo khoản 1 điều 11 thông tư 30/2015/TT – NHNN về cấp giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức phi ngân hàng)
− Người trực tiếp điều hành, quản lý, giám đốc công ty cho thuê tài chính phải đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật (Điều 50 của Luật Các tổ chức tín dụng)
− –Có điều lệ của công ty phù hợp với quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật có liên quan
− Doanh nghiệp cần có phương án, kế hoạch, đề án phát triển rõ ràng, đúng quy định, không làm ảnh hưởng đến tổ chức tính dụng, không tạo ra sự độc quyền hay cạnh tranh không lành mạnh
Trang 3 Công Ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài được cấp giấy phép khi có đủ các điều kiện sau:
− Các quy định tại các nội dung phía trên (Tức tiến hành thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài hoặc cty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam)
− Tổ chức tín dụng nước ngoài được phép thực hiện hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật của nước mà tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính
− Hoạt động dự kiến xin phép thực hiện tại Việt Nam phải là hoạt động mà tổ chức tín dụng nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính
− Tổ chức tín dụng nước ngoài phải có hoạt động lành mạnh, đáp ứng các điều kiện về tổng tài sản có, tình hình tài chính, các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
− Tổ chức tín dụng nước ngoài phải có văn bản cam kết hỗ trợ về tài chính, công nghệ, quản trị, điều hành, hoạt động cho tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, bảo đảm các tổ chức này duy trì giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định và thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn của Luật này
− Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đã ký kết thỏa thuận với Ngân hàng Nhà nước
về thanh tra, giám sát hoạt động ngân hàng, trao đổi thông tin giám sát an toàn ngân hàng và có văn bản cam kết giám sát hợp nhất theo thông lệ quốc tế đối với hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài
2.2 Điều kiện và thủ tục cho thuê tài chính
2.2.1. Điều kiện cho thuê tài chính
− Công ty cho thuê tài chính phải được thành lập và thực hiện hoạt động cho thuê tài chính theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng
− Bên thuê phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật:
Đối với bên thuê là tổ chức và cá nhân Việt Nam: Tổ chức phải có năng lực pháp luật
dân sự; cá nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân, đại diện của hộ gia đình, đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự
Đối với bên thuê là tổ chức và cá nhân nước ngoài:
• Tổ chức phải có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 4• Cá nhân phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có quy định khác
• Căn cứ áp dụng pháp luật đối với tổ chức và cá nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật về quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài
− Có dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư phục vụ đời sống khả thi, hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật và sử dụng tài sản thuê để thực hiện dự án đó
− Có khả năng tài chính đảm bảo thanh toán tiền thuê trong thời hạn thuê đã cam kết
− Giao dịch cho thuê tài chính phải thỏa mãn điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 65/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan
2.2.2. Thủ tục cho thuê tài chính
Cơ bản thủ tục khi thuê tài chính cần đảm bảo cung cấp đầy đủ những loại giấy tờ sau:
Các tài liệu pháp lý như
+ Điều lệ doanh nghiệp
+ Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh
+ Bản chính biên bản họp sáng lập viên/hội đồng quản trị quyết định đầu tư tài sản mới đã được phê chuẩn
+ Bản chính giấy ủy quyền (nếu có)
+ Bản chính văn bản bảo lãnh thuê tài chính (nếu có)
Các tài liệu kinh tế
+ Bảng cân đối kế toán trong 2 năm gần nhất (bản chính/bản sao)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính (bản chính/bản sao)
+ Báo cáo kết quả kinh doanh (bản chính/bản sao)
+ Danh mục tài sản cố định (bản chính/bản sao)
+ Danh mục các khách hàng lớn (bản chính)
+ Một số hợp đồng kinh tế đầu vào - ra của doanh nghiệp (bản chính/bản sao)
+ Hóa đơn/bảng tổng hợp hóa đơn đầu ra - vào của doanh nghiệp trong 3 tháng gần nhất
+ Hồ sơ giấy tờ khác chứng minh tài chính của doanh nghiệp (nếu có)
Các tài liệu liên quan đến thuê tài chính
Trang 5+ Giấy đề nghị thuê tài chính
+ Phương án (dự án) thuê tài chính
+ Báo giá/hợp đồng mua bán thiết bị
2.3 Đồng tiền sử dụng trong các giao dịch cho thuê tài chính
Nội tệ: Công ty cho thuê tài chính thực hiện các giao dịch cho thuê tài chính bằng đồng Việt
Nam
Ngoại tệ:Trường hợp giao dịch cho thuê tài chính thực hiện bằng ngoại tệ phải đáp ứng các
điều kiện sau đây
− Đối với công ty cho thuê tài chính: phải đăng ký hoạt động cho thuê tài chính bằng ngoại
tệ với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật về ngoại hối
− Đối với bên thuê: Ngoại tệ được sử dụng để thanh toán tiền thuê tài chính phải có nguồn
thu bằng ngoại tệ hợp pháp hoặc mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được nhà nước cấp phép kinh doanh ngoại hối
III Những tài sản nào được cho thuê tài chính? Lãi suất và Kỳ hạn của cho thuê tài
chính
3.1 Những tài sản nào được cho thuê tài chính ?
- Cho thuê tài chính là một loại hình cho thuê tài sản, nhưng khác biệt căn bản so với các loại hình cho thuê khác là có sự chỉ định về cơ bản các rủi ro và các lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuê
- Xét về hình thức cấp vốn, cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung, dài hạn trên cở
sở hoạt động cho thuê tài sản (như máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, phương tiện văn phòng, các động sản khác, ) giữa bên cho thuê là công ty cho thuê tài chính và khách hàng thuê (khách hàng thường là các doanh nghiệp, các bên đối tác trong liên kết kinh tế)
- Loại hình cho thuê tài chính này có lợi thế là người mua không cần bỏ toàn bộ tiền ra mua máy móc thiết bị, đồng thời không cần thế chấp tài sản như các hoạt động vay vốn khác
3.2 Lãi suất cho thuê tài chính được tính như thế nào ?
- Mức lãi suất cho thuê tài chính do công ty cho thuê tài chính thỏa thuận với bên thuê trong hợp đồng cho thuê tài chính
- Mức lãi suất áp dụng đối với các khoản nợ gốc tiền thuê tài chính quá thời hạn trả nợ do công ty cho thuê tài chính thỏa thuận với bên thuê trong hợp đồng cho thuê tài chính,
Trang 6nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho thuê tài chính áp dụng trong thời hạn cho thuê tài chính đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng cho thuê tài chính
- Lãi suất cho thuê tài chính là lãi suất thỏa thuận được tính trên Giá trị thuê (số tiền Bên Cho Thuê giải ngân để mua tài sản thuê) Lãi suất cho thuê tài chính hàng tháng sẽ được tính trên dư nợ giảm dần
3.3 Thời hạn và kỳ hạn cho thuê tài chính ?
Thời hạn:
- Thời hạn cho thuê tài chính là khoảng thời gian tính từ thời điểm bên thuê nhận nợ tiền thuê tài chính cho đến khi trả hết nợ tiền thuê đã được thỏa thuận ghi trong hợp đồng cho thuê tài chính Thời điểm nhận nợ tiền thuê tài chính do công ty cho thuê tài chính thỏa thuận với bên thuê
- Công ty cho thuê tài chính và bên thuê căn cứ chu kỳ sản xuất, kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng thanh toán tiền thuê của bên thuê để thỏa thuận thời hạn cho thuê tài chính Đối với tổ chức Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho thuê tài chính không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam; đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho thuê tài chính không vượt quá thời hạn được phép sinh sống và làm việc tại Việt Nam
- Trong thời hạn thuê, các bên không được đơn phương hủy hợp đồng
Kỳ hạn:
- Kỳ hạn cho thuê tài chính là các khoảng thời gian trong thời hạn cho thuê tài chính đã được thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính, mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đó bên thuê phải trả một phần hoặc toàn bộ số tiền thuê tài chính cho công ty cho thuê tài chính
- Công ty cho thuê tài chính và bên thuê thỏa thuận về việc trả nợ gốc và nợ lãi tiền thuê tài chính như sau:
• Các kỳ hạn trả nợ gốc
• Các kỳ hạn trả nợ lãi cùng với kỳ hạn trả nợ gốc hoặc theo kỳ hạn riêng
IV Hồ sơ và Hợp đồng cho thuê tài chính
4.1 Hồ sơ cho thuê tài chính?
Thủ tục khi thuê tài chính cần đảm bảo cung cấp đầy đủ các giấy tờ sau:
− Các tài liêu pháp lý của doanh nghiệp
Trang 7+ Điều lệ doanh nghiệp ( tên, địa chỉ, vốn, thành viên, nguyên tắc….)
+ Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh
+ Bản chính biên bản họp sáng lập viên/ hội đồng quản trị quyết định đầu tư tài sản mới
đã được phê chuẩn
+ Bản chính giấy ủy quyền ( nếu có)
+ Bản chính văn bản bảo lãnh thuê tài chính (nếu có) (bên thứ 3)
− Các tài liệu tài chính
+ Bảng cân đối kế toán trong 2 năm gần nhất (bản chính/ bản sao)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính (bản chính/ bản sao) ( mô tả, phân tích các chi tiết về số liệu trong các bảng báo cáo về tài chính)
+ Báo cáo kết quả kinh doanh (bản chính/ bản sao)
+ Danh mục tài sản cố định (bản chính/ bản sao)
+ Danh mục khách hàng lớn (bản chính)
+ Một số hợp đồng kinh tế đầu vào- ra của doanh nghiệp (bản chính/ bản sao)
+ Hóa đơn/ bản tổng hợp hóa đơn đầu ra- vào của doanh nghiệp trong 3 tháng gần nhất + Hồ sơ giấy tờ khác chứng minh tài sản của doanh nghiệp (nếu có)
− Các tài liệu khác liên quan
+ Giấy đề nghị thuê tài chính (hợp đồng)
+ Phương án (dự án) thuê tài chính
+ Báo giá/ hợp đồng mua bán thiết bị
4.2 Hợp đồng cho thuê tài chính gồm những mục nào?
Gồm các nội dung như sau:
− Bên cho thuê và bên thuê
− Tài sản thuê tài chính, mục đích địa điểm sử dụng
− Bên cung ứng tài sản
Trang 8− Phương thức mua sắm và giao nhận tài sản thuê
− Tổng số tiền dầu tư tài sản thuê, tiền thuê, trả trước
− Lãi suất thuê tài chính, lãi suất quá hạn
− Thời hạn thuê, kỳ hạn trả tiền thuê
− Thanh toán tiền thuê
− Tài sản đảm bảo cho khoản thuê
− Bảo hiểm tài sản thuê tài chính
− Chọn giá mua
− Quyền và nghĩa vị của các bên
− Chấm dứt hợp đồng trước hạn
− Điều khoản thi hành
− Sửa đổi và bổ sung
− Hiệu lực của hợp đồng
4.3 Nếu kết thúc hợp đồng thuê trước hạn, khách hàng phải thanh toán những loại chi phí nào?
− Vốn gốc
− Thuế VAT
− Các khoản lãi quá hạn (nếu có)
− Giá mua lại và tiền phạt chấm dứt hợp đồng trước hạn (sẽ được đề cập trong Hợp đồng cho thuê tài chính)
V Lợi ích và hạn chế của cho thuê tài chính? So sánh vay giữa Công ty cho thuê tài chính
và vay ngân hàng
5.1 Lợi ích và hạn chế của cho thuê tài chính?
a Lợi ích
* Lợi ích đối với người thuê
Cho thuê tài chính không yêu cầu tài sản đảm bảo: Giả sử rằng bạn đang cần mua một
Trang 9không cần phải thế chấp bất cứ tài sản nào, bạn vẫn có thể sử dụng chiếc xe đó (quyền
sở hữu tạm thời ở hiện tại là của bên cho thuê tài chính, và được chuyển nhượng lại cho bạn vào cuối kỳ thanh toán)
Người thuê có thể gia tăng năng lực, hiện đại hóa sản xuất trong những điều kiện nguồn vốn đầu tư bị hạn chế
CTTC không gây ảnh hưởng bất lợi đối với các hệ số kinh doanh của doanh nghiệp đi thuê
Những DN không thoả mãn các yêu cầu vay vốn của các ngân hàng thương mại cũng có thể nhận được vốn tài trợ qua CTC
CTTC có thể giúp DN đi thuê không bị động vốn trong TSCĐ
CTTC là phương thức rút ngắn thời gian triển khai đầu tư đáp ứng kịp thời các cơ hội kinh doanh
CTTC cho phép các DN trong nước thu hút vốn đầu tư nước ngoài
∗ Lợi ích đối với nền kinh tế:
Cho thuê tài chính góp phần thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế
CTTC góp phần thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật
∗ Lợi ích đối với công ty cho thuê:
CTTC là loại hình tín dụng ít rủi ro hơn so với cho vay trung dài hạn của các ngân hàng thương mại
Cho thuê tài chính giúp người cho thuê linh hoạt trong kinh doanh
b Hạn chế
Lãi suất CTTC (chi phí thuê mua) thường cao hơn lãi suất vay vốn của các ngân hàng thương mại
Cho thuê tài chính là nghiệp vụ mới, ngoài kiến thức về nghiệp vụ ngân hàng còn cần có kiến thức của nghiệp vụ khác như: Bảo hiểm, nhập khẩu hàng hóa, thuê…
ở giai đoạn cuối của thời hạn CTTC, dù đã trả đủ số tiền thuê, nhưng người thuê vẫn chưa được quyền sử dụng tài sản vào mục đích khác
Nếu hợp đồng có ghi quyền mua tài sản với giá tượng trưng bị phá vỡ, người thuê sẽ bị thiệt hại do mất quyền ưu tiên này, bởi trong phí thuê đã tính gộp cả phần tiền thuê trả cho quyền chọn mua tài sản
5.2 So sánh việc vay vốn giữa cho thuê tài chính và vay vốn ngân hàng
Cho thuê tài chính Vay ngân hàng
Trang 10Khái niệm là hoạt động cấp tín dụng
trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê tài chính với bên thuê tài chính
Là hình thức vay mà khách hàng được ngân hàng hỗ trợ nguồn vốn, khi gặp khó khăn tài chính Tùy vào nhu cầu và điều kiện khách hàng sẽ được vay theo hình thức tín chấp hoặc thế chấp
Thủ tục vay vốn Đơn giản, gọn lẹ, người đi vay
không cần thế chấp bất cứ tài sản gì Chỉ cần có hộ khẩu và giấy chứng minh nhân dân
Rườm rà, phức tạp, các khoản vay lớn cần có tài sản thế chấp
ngoài ra yêu cầu người vay phải chứng minh được khả năng trả nợ
Hạn mức cho
vay
Hạn mức đa dạng, từ vài triệu đến vài chục triệu, đáp ứng các khoản vay nhỏ
Được vay với hạn mức cao, tối
đa lên đến 500 triệu đồng
Đối tượng vay
vốn
Đáp ứng nhu cầu của nhiều khách hàng, từ mua những vật dụng cá nhân đến các sản phẩm có giá trị lớn
Cho vay các khoản lớn để mua nhà mua xe, kinh doanh Đối tượng vay bị hạn chế hơn Lãi suất Khoảng từ 12-22%/ năm Khoảng 6-17%/ năm
NOTE: Vì sao lãi suất vay vốn của cho thuê tài chính lại cao hơn ngân hàng?
→ Công ty tài chính được phép huy động vốn từ người dân nên nguồn vốn cho vay sẽ cao hơn so với chi phí huy động của các ngân hàng
→ Công ty tài chính cho vay không cần tài sản đảm bảo, chỉ dựa vào uy tín của khách hàng
để cho vay, nên chứa nhiều rủi ro Do đó, cho vay với mức lãi suất cao để bù laị những rủi ro đó
→ Cho thuê tài chính với thời gian ngắn, hạn mức nhỏ, nên các chi phí về phục vụ, chi phí đòi nợ cao hơn ngân hàng
5.3 Một số công ty cho thuê tài chính ở Việt Nam
• Công ty cho thuê Tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Công Thương Việt Nam (VietinBank Leasing)
• Tập đoàn Home Credit
• Công ty TNHH Quản lý quỹ Kỹ Thương (Techcom Capital)
• Công ty Tài Chính TNHH một thành viện Ngân Hàng Việt Nam Thịnh Vượng (FE
Credit)