Biểu diễn sở thích bằng đường bàng quanBài tập: Hàm lợi ích của một NTD: UX,Y = XY a Giả sử lúc đầu người này tiêu dùng 4 đơn vị X và 12 đơn vị Y.. Biểu diễn sở thích bằng đường bàng qua
Trang 1PHÂN TÍCH HÀNH VI
CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
(LÝ THUYẾT VỀ SỰ LỰA CHỌN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG)
NỘI DUNG
Lựa chọn tiêu dùng tối ưu trong điều kiện có ràng buộc thu nhập Các lợi ích và quyết định tiêu dùng nhằm tối đa hóa lợi ích
Trang 2NHẰM TỐI ĐA HÓA LỢI ÍCH
Lợi ích và lợi ích tiêu dùng
Đo lường lợi ích Tổng lợi ích & lợi ích biên Q.định tối đa hóa lợi ích TD 1.4
1.1
1.2
1.3
1.1 Lợi ích và lợi ích tiêu dùng
sự thỏa mãn
nhu cầu
Lợi ích
Lợi ích
Lợi ích đạt được bằng việc chi tiêu (trả tiền) cho các hàng hóa dịch vụ
Trang 31.2 Đo lường lợi ích
Quy ước: đơn vị lợi ích
1.3 Tổng lợi ích và lợi ích cận biên
◦Tổng lợi ích (TU – Total Utility)
◦Khái niệm: tổng mức độ thỏa mãn đạt được nhờ tiêu dùng
các đơn vị hàng hóa dịch vụ:
TU = U 1 + U 2 + U 3 + …
◦Áp dụng đối với:
◦ những đơn vị khác nhau của những hàng hóa khác nhau
◦ những đơn vị khác nhau của cùng một loại hàng hóa
Trang 41.3 Tổng lợi ích và lợi ích cận biên (tiếp)
◦Lợi ích cận biên (MU – Marginal Utility)
◦Khái niệm: phần tăng thêm trong tổng lợi ích đạt được do
tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hóa.
◦Công thức tính:
Q
TU MU
Thì: MU = TU’ = f’ (Q)
1.3 Tổng lợi ích và lợi ích cận biên (tiếp)
Bài tập 1:
Cho TU = -3Q2 + 20Q – 5 Tính MU tại Q = 2?
=> MU = TU’ = -6Q + 20
=> Cho Q = 2 thì MU(2) = -6 x 2 + 20 = 8
Trang 51.3 Tổng lợi ích và lợi ích cận biên (tiếp)
◦Quy luật MU giảm dần:
Nếu cứ tiếp tục tăng số
lượng các đơn vị tiêu dùng
thì tới một lúc nào đó, lợi ích
cận biên của những đơn vị
hàng hóa sau là nhỏ hơn so
với những đơn vị hàng hóa
trước
MU 1 > MU 2 > MU 3 …
1.3 Tổng lợi ích và lợi ích cận biên (tiếp)
◦Mối quan hệ giữa TU và MU
Cốc nước TU MU
MU > 0 => TU tăng
MU = 0 => TU max
MU < 0 => TU giảm
MU 2
MU 4
MU 1
MU 3
Trang 61.4 Quyết định đối đa hóa lợi ích tiêu dùng
◦ Giả định: NTD không bị
giới hạn bởi ngân sách
◦ Điều kiện tối đa hóa lợi ích:
MU = 0
Bài tập 2:
Cho TU = -3Q2 + 20Q – 5 Người tiêu dùng chọn mức sản lượng bằng bao
nhiêu để đạt được lợi ích tối đa?
=> MU = TU’ = -6Q + 20 = 0
=> Q = 10/3
1.4 Quyết định đối đa hóa lợi ích tiêu dùng
Trang 7NỘI DUNG
Lựa chọn tiêu dùng tối ưu trong điều kiện có ràng buộc thu nhập Các lợi ích và quyết định tiêu dùng nhằm tối đa hóa lợi ích
Trang 82.1 Sở thích của người tiêu dùng
2.1.1 Những giả định về sở thích NTD
o Tính có thể sắp xếp theo trật tự của sở thích
o Sở thích mang tính bắc cầu
o Người tiêu dùng thích nhiều hơn ít
o Người tiêu dùng muốn tối đa hóa độ thỏa dụng
Trang 92.1.2 Biểu diễn sở thích bằng đường bàng quan
Bài tập: Hàm lợi ích của một NTD: U(X,Y) = XY
a) Giả sử lúc đầu người này tiêu dùng 4 đơn vị X và 12
đơn vị Y Nếu Y giảm còn 8 đơn vị thì người này phải
tiêu dùng bao nhiêu X để vẫn thỏa mãn như lúc đầu?
b) Người này thích tập hợp nào hơn trong hai tập hợp
sau: (X,Y) = (3,10); (X,Y) = (4,8)
c) Xét 2 tập hợp (8,12) và (16,6), người này có bàng
quan giữa hai tập hợp này không?
2.1.2 Biểu diễn sở thích bằng đường bàng quan
a) Khái niệm, đồ thị đường bàng quan
o Khái niệm:
Đường bàng quan là đường mô tả các giỏ hàng hóa
khác nhau đem lại cho người tiêu dùng cùng một độ
thỏa dụng (mức lợi ích)
Trang 102.1.2 Biểu diễn sở thích bằng đường bàng quan
oĐồ thị:
• Mỗi điểm trên một đường
bàng quan (U) thể hiện một
giỏ hàng hóa.
• Những điểm nằm trên cùng
một đường bàng quan hàm ý
rằng khi sử dụng các giỏ
hàng hóa đó, người tiêu dùng
thu nhận được cùng một độ
thỏa dụng (lợi ích) như nhau
2.1.2 Biểu diễn sở thích bằng đường bàng quan
quan:
Sở thích của người tiêu
dùng có thể biểu diễn bằng
một tập hợp (bản đồ) các
đường bàng quan, trong đó
mỗi đường chỉ thể hiện một
độ thỏa dụng của người tiêu
dùng.
Trang 112.1.2 Biểu diễn sở thích bằng đường bàng quan
b) Tính chất của các đường bàng quan
o Đường bàng quan là một đường dốc xuống theo
chiều di chuyển từ trái sang phải (độ dốc âm)
o Các đường bàng quan khác nhau trong một tập hợp
đường bàng quan sẽ không bao giờ cắt nhau
2.1.2 Biểu diễn sở thích bằng đường bàng quan
đường bàng quan (tiếp)
o Đường bàng quan có xu
hướng thoải dần khi di
chuyển từ trái sang phải
Trang 122.1.2 Biểu diễn sở thích bằng đường bàng quan
đường bàng quan (tiếp)
o Càng xa gốc tọa độ,
đường bàng quan biểu
thị mức lợi ích càng cao
2.1.2 Biểu diễn sở thích bằng đường bàng quan
c) Tỷ lệ thay thế biên giữa hai hàng hóa
(Marginal Rate of Substitution - MRS)
o Tỷ lệ thay thế biên giữa hàng hóa X và hàng hóa Y
biểu thị số lượng hàng hóa Y mà người tiêu dùng cần
phải hy sinh để có thêm một đơn vị hàng hóa X trong
khi vẫn giữ nguyên độ thỏa dụng
Trang 132.1.2 Biểu diễn sở thích bằng đường bàng quan
c) Tỷ lệ thay thế biên giữa hai
hàng hóa (MRS)
o ∆X: phần tăng trong tiêu dùng X
o ∆Y: phần giảm trong tiêu dùng Y
=> MRS = ∆Y
∆X
Chú ý: MRS giảm dần
2.1.2 Biểu diễn sở thích bằng đường bàng quan
d) Độ dốc đường bàng quan
o Đường bàng quan điển hình không có dạng tuyến
tính nên không có độ dốc giống nhau ở mọi điểm
o Độ dốc của đường bàng quan tại mỗi điểm bằng độ
dốc của đường thẳng tiếp tuyến với đường bàng
quan tại điểm đó
Trang 142.1.2 Biểu diễn sở thích bằng đường bàng quan
Độ dốc của
ĐBQ (U) tại
một điểm
MRS = MUX
MUY = − độ dốc của ĐBQ tại một điểm
2.2 Sự ràng buộc ngân sách
Trang 152.2.1 Đường ngân sách
o Thu nhập B, chi tiêu cho hàng
hóa X và Y
o Giá X là PX, giá Y là PY
=> Mọi giỏ hàng hóa (X,Y) mà
người tiêu dùng có thể mua sắm
được phải thỏa mãn điều kiện
sau:
X.P X + Y.P Y ≤ B
2.2.1 Đường ngân sách
oKhái niệm đường ngân sách:
Đường ngân sách là đường biểu diễn các kết hợp số
lượng hàng hóa (X,Y) tối đa mà người tiêu dùng có thể
mua được bằng một ngân sách cho trước với giá cả
hàng hoá cho trước
Trang 162.2.1 Đường ngân sách
oPhương trình, đồ thị đường ngân
sách (BL):
o=> mối quan hệ ngược chiều giữa
số lượng X và số lượng Y
X.P X + Y.P Y = B
hay:
Y = −PX
PY × X +
B
PY
2.2.1 Đường ngân sách
oĐộ dốc đường ngân sách:
Khi giá cả các hàng hóa được cho trước, đường ngân
sách có độ dốc âm như nhau ở mọi điểm và bằng
Y
X
P P
Trang 172.2.2 Ảnh hưởng của thu nhập và giá cả
oẢnh hưởng của thu nhập:
• Nếu thu nhập giảm (các điều
kiện khác giữ nguyên), đường
ngân sách dịch chuyển song
song vào trong.
• Nếu thu nhập tăng (các điều
kiện khác giữ nguyên), đường
ngân sách dịch chuyển song
song ra ngoài.
2.2.2 Ảnh hưởng của thu nhập và giá cả
oẢnh hưởng của giá cả:
• Nếu giá hàng X giảm (các đk
khác giữ nguyên), đường NS
mở rộng về phía hàng X (mốc
hàng Y tối đa không đổi)
• Nếu giá hàng X tăng (các đk
khác giữ nguyên), đường NS
thu hẹp về phía hàng X (mốc
hàng Y tối đa không đổi)
Trang 182.2.2 Ảnh hưởng của thu nhập và giá cả
oẢnh hưởng của giá cả:
• Nếu giá 2 loại hàng hóa tăng
cùng một tỷ lệ (các đk khác
giữ nguyên), đường NS dịch
chuyển song song vào trong.
• Nếu giá 2 loại hàng hóa giảm
cùng một tỷ lệ (các đk khác
giữ nguyên) đường NS dịch
chuyển song song ra ngoài.
2.3 Lựa chọn tiêu dùng tối ưu
Trang 192.3.1 Quy tắc xđ điểm lựa chọn td tối ưu
a) Điều kiện:
oTrong ngân sách cho phép
oĐạt được lợi ích cao nhất có thể
2.3.1 Quy tắc xđ điểm lựa chọn td tối ưu
b) Quy tắc:
MUX
PX > MUY
PY => tiêu dùng thêm X, giảm Y Cho đến khi: MUX
PX = MUY
PY
hay:
MUX
MUY = PX
PY
Trang 202.3.2 Giải thích bằng Mô hình ĐBQ & ĐNS
Quy tắc:
o Lựa chọn điểm tiếp tuyến của đường
ngân sách với đường bàng quan (điểm
E)
o Tại E:
Độ dốc đường NS = Độ dốc đường BQ
−MUX
MUY= −PX
PY
MUY =PX
PY
Bài tập: