Giải pháp góp phần hoàn thiện và phát triển hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Ba Đình
Trang 1Mở đầu
Với sự chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấpsang nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết vĩmô của nhà nớc, trong thời gian qua, đất nớc ta đã có một sự phát triển rõ rệt,trên mọi lĩnh vực của nền kinh tế Cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế, sựnghiệp đổi mới của hoạt động ngân hàng cũng đợc thể hiện trên nhiều hìnhthức: công nghệ ngân hàng, kết cấu nguồn vốn và đặc biệt là các nghiệp vụngân hàng Các NHTM cũng đã có một sự đổi mới và hoàn thiện từ nội dunghoạt động tới cơ cấu tổ chức nhằm tăng khả năng kinh doanh phục vụ đắc lựccho sự phát triển kinh tế xã hội đất nớc
Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng là một trong các nghiệp vụ ngânhàng hiện đại đợc các NHTM Việt Nam ứng dụng trong những năm gần đây.Với việc áp dụng nghiệp vụ này, các doanh nghiệp đã giảm thiểu đợc rủi ro
từ các đối tác, nhất là các đối tác nớc ngoài Còn các ngân hàng đã đa dạnghoá đợc sản phẩm dịch vụ cung cấp, tăng doanh số thu đợc từ các nghiệp vụngoại bảng Tuy nhiên nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng vẫn là một nghiệp vụmới mẻ hơn nữa mức độ phát triển của nó trong những năm qua còn rất nhỏ
so với đòi hỏi của nền kinh tế Việt Nam Do vậy ngành ngân hàng nói chung
và Ngân hàng Công thơng Ba Đình nói riêng cần phải vận dụng và phát triểnnghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng tốt hơn để đáp ứng kịp thời nhu cầu của cácdoanh nghiệp trớc sự tiến triển của nền kinh tế toàn cầu
Xuất phát từ tính thiết thực của việc giải quyết vấn đề trên nên em
đã mạnh dạn chọn đề tài khoá luận của mình là :
Giải pháp góp phần hoàn thiện và phát triển hoạt động bảo lãnh
“Giải pháp góp phần hoàn thiện và phát triển hoạt động bảo lãnh
tại chi nhánh Ngân hàng Công thơng Ba Đình ”
Trang 2Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề án đợc trình bày thành ba chơng:
Chơng I: Những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ bảo lãnh tại Ngânhàng thơng mại
Chơng II: Thực trạng hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh Ngân hàngCông thơng Ba Đình
Chơng III: Giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ bảolãnh của Ngân Hàng
Trang 3Chơng I: Những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ bảo lãnh tại Ngân Hàng Thơng Mại.
I ) Hoạt động bảo lãnh của Ngân Hàng Th ơng Mại và vai trò của bảo lãnh tại Ngân Hàng Th ơng Mại.
1) Khái niệm bảo lãnh tại Ngân Hàng:
Tại Việt Nam, vào đầu những năm 90, khi nền kinh tế nớc nhà bắt
đầu hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực, các hoạt động của ngân hàngtrở nên đa dạng, phong phú, trong đó nghiệp vụ bảo lãnh và tái bảo lãnh đựơcphát triển nh một tất yếu khách quan Nhng do thiếu sự chỉ đạo thống nhất bằngnhững văn bản pháp lý chặt chẽ, nên các hoạt động bảo lãnh trong thời kỳ nàythờng diễn ra tuỳ tiện, thiếu hiệu quả Để khắc phục tình trạng đó,ngày17\9\1992 Thống đốc Ngân Hàng nhà nớc ban hành Quyết định số 192\NH–QĐ về bảo lãnh, tái bảo lãnh vay vốn nớc ngoài, nhằm đa hoạt động bảo lãnh
đi vào kỷ cơng thống nhất
Bảo lãnh Ngân Hàng có thể đợc hiểu dới nhiều góc độ khác nhau: Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam( ngày 12\12\1997) qui định bảolãnh ngân hàng là một trong các hình thức cấp tín dụng, đợc thc hiện thông quahình thức cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng với bên có quyền về việcthc hiện nghĩa vụ tàI chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thựchiện nghĩa vụ đã cam kết
Trong thơng mại quốc tế, bảo lãnh ngân hàng đợc xem nh một loạihình tài trợ ngoai thơng, nhằm chống đỡ những tổn thất của ngời thụ hởng bảolãnh do sự vi phạm nghĩa vụ của bên đối tác liên quan
Trang 4Căn cứ vào Quyết định 283/2000/QĐ - NHNN 14 ngày 25\8\2000của Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nớc, bảo lãnh ngân hàng đợc hiểu nh sau:
Bảo lãnh Ngân hàng là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (ng
đợc bảo lãnh) đối với ngời có quyền (ngời nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (ngời đợc bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với ngời nhận bảo lãnh Khách hàng phải trả nợ và hoàn trả tổ chức tín dụng số tiền đã đ ợc trả thay ”
Theo cách hiểu nh trên có thể thấy tham gia vào hoạt động bảo lãnhcủa Ngân Hàng gồm có 3 chủ thể:
- Bên bảo lãnh: là các tổ chức tín dụng dùng uy tín của mình để lập cáccam kết bảo lãnh, giúp cho khách hàng của mình có thêm điều kiện để đợc các
đối tác tín nhiệm về mặt tài chính trong quan hệ giao dịch
- Bên đợc bảo lãnh: là chủ thể đợc các tổ chức tín dụng sử dụng uy tíncủa mình cấp một cam kết bảo lãnh để thực hiện các quan hệ tàI chính trong vàngoài nớc
- Bên nhận bảo lãnh: là các tổ chức trong và ngoài nớc có quyền hởngcác cam kết bảo lãnh của các tổ chức tín dụng
Thông thờng, trong một bảo lãnh thờng có 3 hợp đồng riêng biệt, độc lậpvới nhau, đó là :
- Hợp đồng cơ sở: là hợp đồng giũa bên đợc bảo lãnh và bên nhậnbảo lãnh
- Hợp đồng bảo lãnh: là văn bản thoả thuận giữa tổ chức tín dụng vàkhách hàng về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong việc bảo lãnh hoàn trả
- Cam kết bảo lãnh: là cam kết đơn phơng bằng văn bản của tổ chứctín dụng hoặc bằng văn bản thoả thuận giữa tổ chức tín dụng, khách hàng đ ợcbảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ
Trang 5taì chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụtàI chính đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
2) Chức năng của nghiệp vụ bảo lãnh:
2.1) Bảo lãnh là công cụ bảo đảm:
Đây là chức năng quan trọng nhất của nghiệp vụ bảo lãnh Bằngviệc cam kết chi trả bồi thờng khi xảy ra biến cố vi phạm hợp đồng của ngời
đợc bảo lãnh, các ngân hàng phát hành bảo lãnh đã tạo ra một sự bảo đảmchắc chắn cho ngời thụ hởng Chính sự tin tởng này tạo điều kiện cho hợp
đồng đợc ký kết một cách suôn sẻ thuận lợi Đây cũng chính là sự khác biệtcơ bản giữa bảo lãnh ngân hàng và tín dụng th thơng mại (tín dụng chứngtừ) Do việc thanh toán dựa trên biến cố vi phạm nghĩa vụ hợp đồng của ngời
đợc bảo lãnh ( chẳng hạn nh giao hàng không đúng kế hoạch, không đạt chấtlợng dự kiến, thanh toán tiền hàng không đúng hạn…) nên trong thực tế tỷ) nên trong thực tế tỷtrọng các bảo lãnh đợc yêu cầu thanh toán không cao, thông thờng chỉkhoảng dới 5% (chẳng hạn nh tại Mỹ chỉ có 1% trong số các bảo lãnh ngânhàng đợc yêu cầu thực hiện thanh toán)
Với chức năng này, bảo lãnh ngân hàng thực sự là chất súc tácgiúp cho các hợp đồng thơng mại, xây dựng, các giao dịch hàng hoá trong n-
ớc và quốc tế đợc ký kết một cách thuận lợi Mặt khác do chịu trách nhiệmthực hiên cam kết, nên ngân hàng phát hành bảo lãnh cũng thờng xuyênkiểm tra, giám sát tạo ra một áp lc thực hiện tốt hợp đồng, giảm thiểu viphạm về phía ngời đợc bảo lãnh
2.2) Bảo lãnh là công cụ tài trợ:
Không chỉ là công cụ bảo đảm đối với ngời thụ hởng, bảo lãnhcòn là công cụ tài trợ thực sự về mặt tài chính cho ngời đợc bảo lãnh Trongrất nhiều trờng hợp, thông qua bảo lãnh khách hàng (ngời đợc bảo lãnh)không phải xuất quỹ, đợc thu hồi vốn nhanh chóng, đợc vay nợ hoặc đợc kéo
Trang 6dài thời gian thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, tiền nộp thuế…) nên trong thực tế tỷ Vì vậy mặc
dù không trực tiếp cấp vốn nhng với việc phát hành bảo lãnh ngân hàng đãgiúp cho khách hàng của họ đợc hởng những thuận lợi về ngân quĩ nh khi đ-
ợc cho vay thực sự
Với ý nghĩa này, bảo lãnh đợc coi là một trong những dịch vụngân hàng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đáp ứng kịp thời các yêu cần pháttriển và mở rộng sản xuất kinh doanh, làm giảm bớt sự căng thẳng về nguồnvốn hoạt động của các doanh nghiệp
2.3) Bảo lãnh ngân hàng có chức năng đôn đốc việc thực hiện hợp
đồng :
Trong bảo lãnh ngân hàng, ngời đợc bảo lãnh phải trả khoản tiền
đã đợc đảm bảo trong bất kỳ trờng hợp nào có tổn thất xảy ra Nếu anh ta viphạm hợp đồng đã đợc cam kết với ngời thụ hởng bảo lãnh thì chính anh taphải chi trả khoản thiệt hại cho ngân hàng sau khi ngân hàng đã thanh toáncho ngời thụ hởng Nh vậy, ngời đợc bảo lãnh luôn phải có ý thức cao trongviệc hoàn thành nghĩa vụ của mình để tránh trờng hợp có thể gây tổn hại đếnnhững cam kết trong hợp đồng
Ngân hàng bảo lãnh cũng phải chịu áp lực của việc phải thanh toánthay nếu nh ngời đợc bảo lãnh không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của họ Mặc
dù sẽ nhận đợc một khoản tiền bồi hoàn từ việc ngời đợc bảo lãnh vi phạmhợp đồng nhng ngân hàng cũng không muốn tình trạng này xảy ra Và để giữvững uy tín của mình, ngân hàng cũng luôn tìm cách để đôn đốc ngời đợcbảo lãnh phải hoàn tất hợp đồng đã ký kết
Nh vậy, bảo lãnh ngân hàng mang ý nghĩa ràng buộc, đốc thúc ngời
đợc bảo lãnh thực hiện hợp đồng Chức năng này có mối liên hệ rất chặt chẽvới chức năng bảo đảm vì khi ngời đợc bảo lãnh luôn bị đôn đốc thực hiệntốt hợp đồng thì khả năng đợc bảo đảm của ngời thụ hởng sẽ càng cao
Trang 73) Phân loại bảo lãnh của ngân hàng:
3.1) Phân loại theo bản chất của bảo lãnh:
Bảo lãnh đồng nghĩa vụ:
Bảo lãnh đồng nghĩa vụ (còn đợc gọi là bảo lãnh bổ sung) là mộtloại bảo lãnh mang tính truyền thống xét theo nguồn gốc ra đời của nó Đặctrng của loại bảo lãnh này là nghĩa vụ của ngân hàng phát hành bị chi phốibởi qui tắc đồng vi phạm, hay nói cách khác là ngân hàng và ngời đợc bảolãnh đợc xem là cùng nghĩa vụ Tuy nhiên, nghĩa vụ của khách hàng là nghĩa
vụ đầu tiên, còn nghĩa vụ của ngân hàng là nghĩa vụ bổ xung Nghĩa vụ bổxung đợc thực hiện khi và chỉ khi có các bằng cớ xác nhận là nghĩa vụ đầutiên bị vi phạm
Bảo lãnh đồng nghĩa vụ đòi hỏi ngân hàng phát hành bảo lãnh phảican thiệp khá sâu vào giao dịch hợp đồng giữa ngời đợc bảo lãnh và ngời thụhởng, do vậy ít đợc xử dụng trong quan hệ quốc tế, mà chủ yếu trong phạm
vi nội địa
Bảo lãnh độc lập:
Bảo lãnh độc lập đợc coi là một dạng bảo lãnh ngân hàng hiện đại,
đợc sáng tạo từ yêu cầu đòi hỏi trong thực tiễn Cơ chế hoạt động của nó dựa
trên hai qui tắc cơ bản là: độc lập“Giải pháp góp phần hoàn thiện và phát triển hoạt động bảo lãnh ” và hoàn toàn phù hợp“Giải pháp góp phần hoàn thiện và phát triển hoạt động bảo lãnh ” Theo đó,nghĩa vụ của ngân hàng bảo lãnh hoàn toàn tách rời với nghĩa vụ của ngời đ-
ợc bảo lãnh và việc thực hiện thanh toán chỉ căn cứ vào những điều kiện,
điều khoản qui định trong văn bản bảo lãnh đợc thoả mãn mà thôi Tuy nhiêncần l ý rằng tính độc lập của loại bảo lãnh này không hoàn toàn tuyệt đối màphụ thuộc vào các điều kiện thanh toán đã đợc qui định trong văn bản bảolãnh giữa ngân hàng và ngời thụ hởng Bảo lãnh độc lập mang lại sự thuận lợicho ngời thụ hởng bảo lãnh và cả ngân hàng phát hành Do vậy nó đợc xửdụng rất phổ biến trong thơng mại quốc tế Hiện nay hầu hết các qui định vềbảo lãnh trong linh vực quốc tế đều chỉ quan tâm đến loại bảo lãnh này
Trang 83.2) Phân loại dựa trên mục đích của bảo lãnh:
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng:
Loại bảo lãnh này nhằm chống đỡ rủi ro cho ngời thụ hởng ( bên
đặt hàng) trong trờng hợp ngời cung cấp không thực hiện đầy đủ nghĩa vụhợp đồng, chẳng hạn nh giao hàng chậm trễ, không đúng chất lợng, số l-ợng…) nên trong thực tế tỷ Bảo lãnh thực hiện hợp đồng đợc xử dụng thay thế cho yêu cầu ký quĩ
mà ngời đặt hàng đề nghị đối với ngời cung ứng để bảo đảm bồi thờng viphạm hợp đồng Do vậy giá trị tối đa của bảo lãnh tơng đơng với mức bồi th-ờng ( tính tỷ lệ % trên giá trị cuả hợp đồng, giao động ở mức 10% -15 %).Thông thờng hiệu lực của loại bảo lãnh nay chấm dứt khi ngời đợc bảo lãnhhoàn thành nghĩa vụ cung ứng hàng hoá của họ
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là loại bảo lãnh ngân hàng đợc xửdụng nhiều nhất trong thực hành và đợc xem nh một công cụ đối ứng với tíndụng chứng từ Lĩnh vực thờng gặp nhất của bảo lãnh ngân hàng dạng này làtrong các hợp đồng xây dựng, cung ứng thiết bị công nghệ…) nên trong thực tế tỷ trong và ngoànớc
Bảo lãnh hoàn thanh toán:
Loại bảo lãnh này đợc xử dụng trong các hợp đồng thơng mại, dịch
vụ…) nên trong thực tế tỷmà ngời mua hàng hay hởng dịch vụ đã ứng trớc tiền hàng cho ngời bánhay ngời cung cấp dịch vụ Bằng việc cam kết sẽ trả lại số tiền đã ứng trớccho ngời mua, ngân hàng phát hành bảo lãnh đã tạo ra sự tin tởng cho ngờimua hàng và đồng thời cũng giúp cho ngời cung ứng thoát khỏi những khókhăn tạm thời về ngân qũi Giá trị của bảo lãnh hoàn thanh toán tong đơngtoàn bộ số tiền đã ứng trớc (kể cả tiền lãi và phạt nếu có) Tuy nhiên cầntránh sự lạm dụng của ngời thụ hởng, văn bản bảo lãnh hoàn thanh toán phảIqui định rằng bảo lãnh chỉ có hiệu lực khi điều kiện tiền đề đã đợc thoả mãn.Bảo lãnh vay nợ là một dạng bảo lãnh hoàn thanh toán đợc xử dụng khá phổbiến trong và ngoài nớc
Trang 9Bảo lãnh dự thầu:
Mục đích của bảo lãnh ngân hàng loại này nhằm bù đắp những thiệthại về thời gian và chi phí cho ngời tổ chức đấu thầu do những vi phạm củabên đối tác liên quan (ngời tham gia dự thầu) chẳng hạn nh: rút đơn dự thầu,không ký tiếp hợp đồng sau khi trúng thầu…) nên trong thực tế tỷ Bảo lãnh dự thầu thực chất làphơng tiện thay thế cho việc ký quĩ của ngời tham gia dự thầu, nên giá trị củabảo lãnh này đợc qui định theo mức ký quĩ chuẩn do ngời tổ chức đấu thầu
đa ra Bảo lãnh dự thầu theo bản tính tự nhiên của nó, sẽ tự động mất hiệulực trong trờng hợp ngời đợc bảo lãnh không trúng thầu
Bảo lãnh dự thầu giúp cho khách hàng (ngời tham gia đấu thầu)khỏi phải chi một số tiền nhất định khi dự thầu và đồng thời bảo đảm cho ng-
ời chủ công trình ( ngời tổ chức đấu thầu) những khoản đền bù thoả đángtrong trờng hợp ngời dự thầu vi phạm qui định
3.3) Phân loại theo ph ơng thức phát hành:
Bảo lãnh trực tiếp:
Bảo lãnh trực tiếp là loại bảo lãnh trong đó ngân hàng chịu trách
nhiệm phát hành bảo lãnh trực tiếp theo yêu cầu của ngời đợc bảo lãnh
Trang 10(không qua trung gian) Sau khi ngân hàng đã bồi thờng cho ngời thụ hởngbảo lãnh, ngân hàng có thể trực tiếp truy đòi bồi hoàn từ ngời đợc bảo lãnh Bảo lãnh trc tiếp thông thờng có ba bên tham gia: ngân hàng pháthành bảo lãnh, ngời đợc bảo lãnh và ngời hởng bảo lãnh Trong trờng hợpngời thụ hởng bảo lãnh là ngời nớc ngoài, có thể xuất hiện một ngân hàng ởcùng quốc gia với ngời thụ hởng bảo lãnh trong vai trò ngân hàng thông báo.Sơ đồ bảo lãnh trực tiếp.
Ngời đợc bảo
lãnh
Trang 11Bảo lãnh gián tiếp là loại bảo lãnh trong đó ngời đợc bảo lãnh sẽyêu cầu ngân hàng thứ nhất (gọi là ngân hàng chỉ thị) đề nghị ngân hàng thứhai (gọi là ngân hàng phát hành) đa ra cam kết bảo lãnh chuyển cho ngời thụhởng Trong loại bảo lãnh này, ngời đợc bảo lãnh không trực tiếp bồi hoàncho ngân hàng phát hành bảo lãnh mà chính ngân hàng chỉ thị sẽ chịu tráchnhiêm bồi hoàn cho ngân hàng phát hành, thông qua một cam kết gọi là bảolãnh đối ứng do chính ngân hàng này đa ra Bảo lãnh đối ứng có nội dung vàcác điều khoản qui định nh trong bảo lãnh chính Sau khi đã bồi hoàn chongân hàng phát hành bảo lãnh chính, đến lợt mình ngân hàng chỉ thị lại cóthể truy đòi từ ngời đợc bảo lãnh.
Nh vậy trong bảo lãnh gián tiếp có 4 thành phần tham gia là : ngânhàng phát hành bảo lãnh, ngân hàng chỉ thị, ngời đợc bảo lãnh và ngời hởngbảo lãnh Trong một số trờng hợp cũng có thể xuất hiện một ngân hàng giữvai trò thông báo nh trong bảo lãnh trực tiếp
Bảo lãnh gián tiếp đợc xử dụng chủ yêú trong trờng hợp ngời thụ ởng là ngời nớc ngoài và ngân hàng phát hành ở ngay tại quốc gia của ngờithụ hởng, do vậy, quyền lợi của ngời thụ hởng đợc bảo vệ chắc chắn hơn.Sơ đồ bảo lãnh gián tiếp
h-(1) Hợp đồng gốc
(2) Khách hàng yêu cầu ngân hàng phục vụ mình ra chỉ thị cho ngân hàngchính phát hành bảo lãnh
(3) Ngân hàng thứ nhất chỉ thị cho ngân hàng thứ hai phát hành bảo lãnh,
đồng thời cam kết bảo lãnh bồi hoàn trên bảo lãnh đối ứng
(4a,4b) Ngân hàng thứ nhất phát hành bảo lãnh có thể chuyển trực tiếpcho ngời thụ hởng hoặc qua ngân hàng thông báo
Sơ đồ bảo lãnh gián tiếp:
Trang 12Đồng bảo lãnh:
Trong một số dự án có giá trị lớn, để giảm thiểu rủi ro các ngânhàng có thể thực hiện đồng bảo lãnh Trờng hợp này môt ngân hàng đóng vaitrò đầu mối phát hành bảo lãnh nhng có sự tham gia của các ngân hàng đồngminh khác Nếu phả chi trả cho ngời thụ hởng theo bảo lãnh đã lập, ngânhàng chính có thể đòi bồi hoàn từ các ngân hàng đồng minh theo tỷ lệ thamgia của họ, dựa trên bảo lãnh đối ứng do các ngân hàng này phát hành Đếnlợt mình, các ngân hàng này lại tiến hành truy đòi từ ngời đợc bảo lãnh.Sơ đồ đồng bảo lãnh:
Trang 133 4b
1
3.4) Các phân loại bảo lãnh khác:
Bảo lãnh theo yêu cầu:
Bảo lãnh theo yêu cầu là một bảo lãnh mà điều kiện thanh toán của
nó là ngời thụ hởng chỉ cần xuất trình một văn bản yêu cầu thanh toán chongân hàng phát hành Văn bản này chỉ do ngời thụ hởng đơn phơng lập màkhông cần phải có sự xác nhận của ngời đợc bảo lãnh hay của bên thứ banào Đôi khi ngời thụ hởng còn đa ra tờ trình về việc vi phạm hợp đồng củangời đợc bảo lãnh Ngoài ra, ngời thụ hởng không cần phải đa ra một chứng
từ gì để chứng minh sự thiệt hại của bản thân mình
Nh vậy, bảo lãnh theo yêu cầu mang lại cho ngời thụ hởng một lợithế rất lớn Ngân hàng cũng gặp thuận lợi trong việc kiểm tra chứng từ vìchúng khá đơn giản Tuy nhiên, nó lại gây bất lợi cho ngời đợc bảo lãnh, loạibảo lãnh này đã tạo ra một áp lực mạnh mẽ, đốc thúc họ hoàn tất nghĩa vụhợp đồng của mình đồng thời cũng phải đề phòng trờng hợp lừa đảo của ngờithụ hởng
Bảo lãnh kèm chứng từ:.
Không giống nh bảo lãnh theo yêu cầu, bảo lãnh kèm chứng từ làmột loại bảo lãnh mà điều kiện thanh toán là phải có chứng từ xác nhận củamột bên thứ ba, một bên độc lập có đủ khả năng chuyên môn để xác nhận
Ngân hàng 1
Ngân hàng 2
Ngân hàng 3
Ngời đợc bảo l nhã
Ngân hàng thông báo
Ngân hàng phát hành
Ngời thụ ởng bảo
h-l nhã
Trang 14Nh vậy, ngoài yêu cầu thanh toán, ngời thụ hởng còn phải xuất trình chongân hàng các chứng từ xác nhận hành vi vi phạm hợp đồng của ngời đợcbảo lãnh Bảo lãnh kèm chứng từ đã bảo vệ đợc quyền lợi cho ngời đợc bảolãnh nhng quyền của ngời thụ hởng vì thế cũng bị giảm đi Và một trongnhững nhợc điểm của bảo lãnh kèm chứng từ là kéo dài thời gian thanh toáncho ngời thụ hởng Ngời thụ hởng sẽ không nhận đợc tiền ngay khi có biến
cố vi phạm của ngời đợc bảo lãnh mà còn phải đợi cho đến khi bên thứ baxác nhận và ngân hàng phát hành kiểm tra xong chứng từ
Bảo lãnh kèm phán quyết của trọng tài hoặc toà án.
Loại bảo lãnh này có điều kiện thanh toán là ngời thụ hởng phảicung cấp cho ngân hàng một phán quyết của trọng tài hoặc toà án để khẳng
định việc vi phạm hợp đồng của ngời đợc bảo lãnh và trách nhiệm phải bồihoàn thiệt hại cho ngời thụ hởng Tuy nhiên, do tính phức tạp và chậm trễcủa mình mà loại bảo lãnh này rất ít đợc sử dụng trong thực tế
4) Vai trò của bảo lãnh.
Đối với các doanh nghiệp:
Với bên thụ hởng bảo lãnh, việc yêu cầu đối tác phải có sự bảo lãnhcủa ngân hàng giúp cho doanh nghiệp yên tâm hơn khi ký kết và thực hiệnhợp đồng Đồng thời doanh nghiệp còn tiết kiệm đợc thời gian và chi phí tìmhiểu bạn hàng để không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh Đặc biệt, trong trờng hợpphía đối tác vi phạm hợp đồng đã đợc ký kết giữa hai bên gây tổn thất chodoanh nghiệp thì họ chỉ cần xuất trình cho ngân hàng những chứng từ cầnthiết để chứng minh sự vi phạm hợp đồng, ngay lập tức họ sẽ nhận đợc khoảnbồi thờng từ ngân hàng Nh vậy, khi có sự bảo lãnh của ngân hàng, rủi ro đốivới doanh nghiệp sẽ đợc giảm thiểu tới mức thấp nhất Đây là điều mà doanhnghiệp rất cần đến nhất là khi quan hệ giữa hai bên cha đợc xác lập một cáchvững chắc
Trang 15Với bên đợc bảo lãnh, họ nhận đợc rất nhiều lợi ích khi sử dụng bảolãnh ngân hàng Về mặt ngân quỹ, khách hàng tiết kiệm đợc một khoản vốn
đáng kể và có thêm nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lu động với chi phí nhỏhơn so với việc phải vay ngân hàng Hơn nữa, họ còn đợc các chuyên gia củangân hàng giúp đỡ trong phân tích, đánh giá việc sử dụng vốn vay để có đợchiệu quả cao nhất Bởi vì quyền lợi của ngân hàng đã gắn liền với quyền lợicủa doanh nghiệp và ngân hàng, hơn ai hết, không mong muốn tình trạngxấu sẽ xảy ra với doanh nghiệp
Bảo lãnh ngân hàng còn kích thích doanh nghiệp sử dụng vốn đúng mục
đích, có hiệu quả vì trong trờng hợp xấu xảy ra, họ vẫn phải trả vốn, lãi vàkhoản phí bảo lãnh cho ngân hàng Nhng quan trọng hơn hết là bảo lãnhngân hàng giúp cho bên đợc bảo lãnh tăng thêm uy tín với các đối tác do đợc
uy tín ngân hàng đứng ra đảm bảo nhất là khi doanh nghiệp cha có đủ khảnăng và phơng tiện để thực hiện hợp đồng
Đối với Ngân Hàng:
ở các nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển, luật pháp qui định quan
hệ giao dịch tài chính – kinh tế phải đợc bên thứ ba là định chế tài chínhhoặc ngân hàng bão lãnh đồng thời với việc phát triển các hoạt động ngoạibảng hay các hình thức dịch vụ, ngân hàng không những giảm đợc sự phụthuộc vào hoạt động cho vay mà còn đa dạng hoá hoạt động của ngân hàng
Do đó các ngân hàng thơng mại rất quan tâm khơi tăng hoạt động này vì nó
đem lại cho ngân hàng những lợi ích thiết thực:
- Thực hiện hoạt động bảo lãnh để hởng hoa hồng phần trăm tínhtrên số d bảo lãnh, thu một lần đối với nhng khoản bảo lãnh ngắn ngày nh dựthầu, đấu thầu hoặc thu hàng quí đối với khoản bảo lãnh dài hạn nh thực hiệnhợp đồng
Trang 16- Luật pháp bắt buộc muốn đợc bảo lãnh phải có ký quĩ bảolãnh, khoản này gửi vào tài khoản phong toả tại ngân hàng bảo lãnh suốt thờigian bảo lãnh, cho nên đối với ngân hàng thì đây là nguồn vốn khá ổn định
ma thông thờng theo qui định là không phải trả lãi
- Do tiền ký quĩ bảo lãnh là khá lớn, trong đó có thể một phần là
vố tự có cua khách hàng và phần lớn khách hàng phải thế chấp tài sản, vaytiền ký quĩ bảo lãnh Ngân hàng lúc này có thể cho vay tơng đối an toàn ( vìtiền ký quĩ đợc phong toả) thu đợc lãi cho vay
- Nội dung các cam kết bảo lãnh thờng có các điều kiện rõ ràng,
ví dụ nh bên A thanh toán cho bên B phải đúng số tài khoản của bên B tạingân hàng bảo lãnh đã ghi trong cam kết
Đối với nền kinh tế:
Với những chức năng của mình, bảo lãnh ngân hàng có vai trò rấtquan trọng đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia
Hoạt động bảo lãnh của ngân hàng thơng mại có vai trò nh mộtchất xúc tác tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất và là công cụ tài trợ cho cácngành kinh tế mũi nhọn phát triển Nhờ có bảo lãnh mà các bên có thể yêntâm tham gia ký kết hợp đồng và có trách nhiệm với các nghĩa vụ đã camkết Nh vậy, bảo lãnh đã đem lại lợi ích cho tất cả các bên, nhng điều quantrọng là nó đem lại lợi ích to lớn cho sự phát triển chung của nền kinh tế Ng-
ợc lại, việc hạn chế cấp bảo lãnh của ngân hàng cho các ngành, lĩnh vực kinh
tế không đợc khuyến khích phát triển đã tác động góp phần làm cân đối lạicơ cấu nền kinh tế
Đối với những nớc nh Việt Nam hiện nay, trong quá trình từng bớctiến hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, nguồn vốn đóng vai tròquan trọng trong việc phát triển nền kinh tế đất nớc Và bảo lãnh cũng gópphần không nhỏ trong việc giúp doanh nghiệp thu hút vốn cho sản xuất kinhdoanh, đặc biệt là những nguồn vốn rẻ với thời hạn ổn định, lãi suất thấp từ
Trang 17trong và ngoài nớc Tuy nhiên, doanh nghiệp muốn vay đợc vốn thông quabảo lãnh thì phải tính toán đến các yếu tố nh lãi vay, phí bảo lãnh và việchoàn trả gốc cùng lãi cho ngân hàng Doanh nghiệp muốn có lợi cho bảnthân mình thì buộc phải kinh doanh có hiệu quả, tiết kiệm chi phí để có lãi.Vì vậy, bảo lãnh còn làm tăng cờng chế độ hạch toán kinh tế tại các doanhnghiệp
Tóm lại, những vai trò trên đã cho thấy việc ngày càng phải hoàn
thiện nghiệp vụ bảo lãnh là yêu cầu cần thiết để nâng cao chất lợng của hoạt
động thơng mại nói riêng và sự phát triển của nền kinh tế nói chung
II) Nội dung nghiệp vụ bảo lãnh:
1) Qui trình nghiệp vụ bảo lãnh tại Ngân hàng th ơng mại.
B
ớc 1 : Tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ xin bảo lãnh của khách hàng Khi khách hàng có yêu cầu đợc bảo lãnh, cán bộ tín dụng ngân hàng cótrách nhiệm hớng dẫn khách hàng lập hồ sơ theo đúng quy định của ngânhàng Với mỗi loại bảo lãnh, bộ hồ sơ mà ngân hàng yêu cầu cũng khácnhau Nhìn chung hồ sơ bao gồm những loại giấy tờ sau:
- Các tài liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng (bảng cân
đối tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo luân chuyển tiền tệ…) nên trong thực tế tỷ)
- Các tài liệu liên quan đến giao dịch đợc yêu cầu bảo lãnh nh hợp đồngthơng mại, dịch vụ giữa các bên, phơng án sản xuất kinh doanh, giấy phépxuất nhập khẩu…) nên trong thực tế tỷ
Trang 18- Các tài liệu liên quan đến việc đảm bảo cho phát hành bảo lãnh nhgiấy tờ thế chấp, cầm cố tài sản, bảo lãnh của bên thứ ba…) nên trong thực tế tỷ
Ngân hàng sau khi tiếp nhận hồ sơ bảo lãnh của khách hàng phải cótrách nhiệm kiểm tra sơ bộ số lợng các loại tài liệu, giấy tờ xem có đầy đủkhông và yêu cầu khách hàng hoàn chỉnh, bổ sung hồ sơ nếu phát hiện thấysai sót
B
ớc 2 : Phân tích thẩm định khách hàng và phơng án kinh doanh
Đây là một công việc rất quan trọng vì nó có ảnh hởng lớn đến hiệu quảhoạt động bảo lãnh của ngân hàng Việc thẩm định đợc thực hiện tốt sẽ giúpcho ngân hàng loại trừ đợc những khách hàng không đủ điều kiện bảo lãnh
đồng thời có thể tránh đợc những rủi ro phát sinh từ phía khách hàng khi đãthực hiện bảo lãnh
Từ các tài liệu trên cùng với những thông tin bổ sung từ các nguồn khác(phỏng vấn trực tiếp khách hàng, từ sách báo tạp chí, các ngân hàng đã giaodịch với khách hàng hoặc từ trung tâm thông tin tín dụng…) nên trong thực tế tỷ) sẽ giúp chongân hàng thực hiện việc phân tích, đánh giá khách hàng đợc chính xác để
có quyết định hợp lý
Quá trình thẩm định chủ yếu nhằm để định lợng rủi ro về phía kháchhàng, qua đó nếu ngân hàng thấy có thể chấp nhận rủi ro thì tiến hành bảolãnh cho khách hàng và ngợc lại nếu thấy không thể chấp nhận đợc rủi ro thì
từ chối bảo lãnh
B
ớc 3 : Soạn thảo và phát hành văn bản bảo lãnh
Soạn thảo văn bản bảo lãnh
Việc soạn thảo văn bản bảo lãnh đợc xuất phát từ hợp đồng cơ sở, hợp
đồng gốc giữa ngời đợc bảo lãnh và ngời thụ hởng Ngân hàng phải nghiêncứu hợp đồng cơ sở một cách kỹ lỡng, cẩn thận vì chỉ khi nhận dạng đợc hợp
đồng thì soạn thảo mới đợc chính xác, tránh trờng hợp bản chất của giao dịchkhông trùng với mục đích của bảo lãnh hoặc những trờng hợp phát sinh rủi
Trang 19ro khác dễ dẫn đến tranh chấp sau này Vì vậy việc nghiên cứu hợp đồng gốccần tập trung vào làm rõ các điểm nh: bản chất của giao dịch; nghĩa vụ củangời đợc bảo lãnh hay thời hạn hiệu lực của hợp đồng gốc
Nội dung của văn bản bảo lãnh thờng chứa đựng những yếu tố sau:
Chỉ định các bên tham gia
Mục đích của bảo lãnh.
Số tiền đợc bảo lãnh.
Các điều kiện thanh toán của bảo lãnh.
Thời hạn hiệu lực của bảo lãnh
Tham chiếu luật áp dụng.
Phát hành văn bản bảo lãnh
Sau khi văn bản bảo lãnh đã đợc soạn thảo xong, ngân hàng chuyển bảnchính cho khách hàng Đồng thời trong thời gian bảo lãnh còn hiệu lực, ngânhàng ngoài việc phải tiến hành theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ củakhách hàng còn phải tiến hành những công việc liên quan đến khoản bảolãnh nh:
Thu phí bảo lãnh từ khách hàng
Quản lý khoản ký quỹ của khách hàng.
Tiến hành thủ tục nhận bảo đảm.
Ghi giá trị bảo lãnh vào sổ theo dõi.
B
ớc 4 : Xử lý các tình huống phát sinh đến giao dịch bảo lãnh Cán bộ tín dụng phải bám sát diễn biến giao dịch bảo lãnh để có thể xử
lý linh hoạt các tình huống phát sinh trong thời gian bảo lãnh
Trong trờng hợp rủi ro dẫn đến ngân hàng phải trả thay khách hàng thìkhoản trả thay đợc xử lý nh sau:
- Khi chi nhánh và khách hàng đã tìm mọi biện pháp có thể mà kháchhàng vẫn cha thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đợc bảo lãnh, ngân hàng sẽ tiến hành
Trang 20cho vay bắt buộc với khách hàng để thanh toán cho ngời thụ hởng Số tiềncho vay này đợc lấy từ quỹ bảo lãnh của ngân hàng.
- Sau đó ngân hàng thông báo cho khách hàng về việc trả thay Khinhận đợc thông báo của ngân hàng, khách hàng có nghĩa vụ hoàn trả nợ hoặc
có văn bản xác nhận nợ với ngân hàng về số tiền mà ngân hàng đã trả thay.Sau 15 ngày kể từ ngày ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, nếu kháchhàng cha hoàn trả hoặc cha có văn bản xác nhận nợ thì ngân hàng sẽ hạchtoán ghi nợ cho khách hàng Khách hàng phải chịu lãi suất nợ quá hạn màngân hàng đang áp dụng nhng không quá 150% lãi suất của khoản vay đợcbảo lãnh
Trờng hợp vì lý do khách quan nh thiên tai, hoả hoạn, những khó khăntài chính tạm thời…) nên trong thực tế tỷ hoặc việc trả nợ cho bên nhận bảo lãnh không phù hợpvới chu kỳ sản xuất kinh doanh dẫn đến khách hàng cha thực hiện đợc nghĩa
vụ của mình Trên cơ sở đề nghị của khách hàng trong văn bản xác nhận nợ,ngân hàng có thể xem xét lại kỳ hạn trả nợ và áp dụng lãi suất cho vay thôngthờng đối với số tiền mà ngân hàng đã trả thay
B
ớc 5 : Kết thúc giao dịch bảo lãnh
Bảo lãnh ngân hàng đợc kết thúc trong các trờng hợp sau:
- Nghĩa vụ bảo lãnh đã đợc ngân hàng thực hiện đầy đủ
- Nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt theo quy định của pháp luật
- Bên đợc bảo lãnh đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình đối với bên thụhởng bảo lãnh
- Bên thụ hởng bảo lãnh đồng ý huỷ bỏ bảo lãnh theo quy định của phápluật
- Việc bảo lãnh đợc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác do các bênthoả thuận
- Thời hạn của bảo lãnh đã hết hiệu lực trong trờng hợp bảo lãnh có quy
định về thời hạn hiệu lực của bảo lãnh
Trang 21Việc kết thúc bảo lãnh đợc thực hiện qua các bớc:
Thanh lý hợp đồng bảo lãnh
Sau khi doanh nghiệp đã hoàn tất các nghĩa vụ theo hợp đồng bảo lãnh,ngân hàng lập biên bản thanh lý hợp đồng bảo lãnh và yêu cầu khách hàngnộp lại th bảo lãnh, đồng thời thông báo cho kế toán hạch toán lại số d bảolãnh và quỹ bảo lãnh
Giải toả các tài sản đảm bảo: ngân hàng tiến hành bàn giao lại tài sản
đảm bảo cho ngời đợc bảo lãnh
Kế toán lu bản chính hợp đồng bảo lãnh, cam kết bảo lãnh hoặc xác nhậnbảo lãnh và các văn bản khác liên quan đến sửa đổi hoặc gia hạn bảo lãnh
Hồ sơ thế chấp, cầm cố bảo lãnh…) nên trong thực tế tỷ (hợp đồng và bản gốc giấy tờ sở hữutài sản bảo đảm cho bảo lãnh) đợc lu giữ tại kho theo quy định lu giữ chứng
từ có giá
Rút kinh nghiệm
Ngân hàng tiến hành tổ chức đánh giá lại hiệu quả của dự án trên các mặt tàichính, kinh tế xã hội…) nên trong thực tế tỷ và các vấn đề phát sinh của khoản bảo lãnh để rútkinh nghiệm cho việc thực hiện các khoản bảo lãnh sau đợc tốt hơn
2) Rủi ro trong hoạt động bảo lãnh:
- Rủi ro đối với ngân hàng:
Mặc dù khi thực hiện bảo lãnh cho khách hàng, ngân hàng không phảixuất vốn trực tiếp nhng do bảo lãnh cũng là một hoạt động tín dụng nênkhông vì thế mà nó không gây rủi ro cho ngân hàng Ngân hàng cam kết bảo
Trang 22lãnh cho khách hàng cũng đồng nghĩa với việc ngân hàng đã chịu tráchnhiệm trả thay cho khách hàng khi họ không thực hiện đúng nghĩa vụ củamình với bên yêu cầu bảo lãnh Vì vậy, có thể nói mọi rủi ro xảy ra vớikhách hàng dẫn đến họ không thể thực hiện đợc đầy đủ nghĩa vụ của mình
đã thoả thuận trong hợp đồng cơ sở cũng đều gây tổn thất, thiệt hại cho ngânhàng Những rủi ro đó có thể đợc xuất phát từ những nguyên nhân kháchquan nh thiên tai, hoả hoạn, các chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ, lạmphát, tình hình chính trị - xã hội…) nên trong thực tế tỷ và những nguyên nhân chủ quan nh khảnăng điều hành, quản lý của khách hàng, sự thiếu thông tin…) nên trong thực tế tỷ gây ảnh hởngxấu tới tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng
Ngoài ra, ngân hàng cũng phải chịu trách nhiệm bởi những rủi ro dochính mình gây ra nh:
- Do trình độ của cán bộ ngân hàng không đạt yêu cầu dẫn đến không
đánh giá đợc chính xác tình hình và khả năng thực hiện nghĩa vụ của kháchhàng trớc khi quyết định bảo lãnh
- Việc thực hiện quy trình bảo lãnh đôi khi còn tuỳ tiện nhất là khâutheo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ đã cam kết của khách hàngkhi th bảo lãnh còn hiệu lực Điều này đã khiến cho ngân hàng không thể có
đợc những biện pháp thích hợp, kịp thời để can thiệp, xử lý khi cần thiết
- Công nghệ ngân hàng và sự thiếu hụt thông tin cũng gây khó khăn chohoạt động của ngân hàng Khi thiếu hụt thông tin, cán bộ ngân hàng không
có đủ cơ sở để đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh hiện tại cũng nh trongtơng lai và đặc biệt là khả năng thực hiện nghĩa vụ của khách hàng ở hợp
Trang 23- Rủi ro với ngời đợc bảo lãnh:
Với những đặc điểm và vai trò của mình, bảo lãnh đã làm cho ngời
đ-ợc bảo lãnh luôn bị ràng buộc trong việc thực hiện hợp đồng đã ký kết vớingời thụ hởng Họ luôn phải chịu sức ép phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ củamình ngay cả khi họ gặp phải những rủi ro phát sinh trong quá trình hoạt
động kinh doanh Bởi vì họ sẽ phải đền bù về mặt tài chính nếu sự vi phạmcủa mình đợc chứng minh trong suốt thời gian có hiệu lực của th bảo lãnh.Không những thế ngời đợc bảo lãnh còn phải đề phòng khả năng lừa đảo củabên đối tác khi ngời này lập những chứng từ giả mạo để yêu cầu ngân hàngthanh toán, nhng trên thực tế ngời đợc bảo lãnh vẫn hoàn thành đầy đủ nghĩa
vụ của mình
- Rủi ro với ngời thụ hởng bảo lãnh:
Ngân hàng đợc chọn làm ngân hàng bảo lãnh là một ngân hàng cóuytín, có chính sách tài trợ mạnh mẽ, năng lực quản lý điều hành của ban lãnh
đạo tốt, trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng cao…) nên trong thực tế tỷ Ngời thụ hởng sẽ có sự
đảm bảo chắc chắn về khả năng nhận đợc khoản bồi hoàn khi ngời đợc bảolãnh không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng Tuy nhiên trên thực tếhoạt động kinh doanh của một NHTM luôn chứa đựng rủi ro rất lớn Trongmột thời gian ngắn, một NHTM có uy tín cũng có thể gặp rủi ro thậm chídẫn đến phá sản Đó là cha kể đến trờng hợp ngời thụ hởng yêu cầu mộtngân hàng bảo lãnh không đợc nh ý muốn Nh vậy, ngời thụ hởng bảo lãnhvẫn chịu phải những rủi ro khi yêu cầu đối tác của mình có sự bảo lãnh củangân hàng
Mặc dù bảo lãnh có thể gây ra những rủi ro tiềm ẩn cho ngân hàngbảo lãnh, ngời đợc bảo lãnh cũng nh ngời thụ hởng Nhng với những lợi ích
mà nó đem lại cho các bên tham gia vào bảo lãnh cũng nh cho cả nền kinh tếthì bảo lãnh là một hoạt động không thể thiếu đợc trong quá trình xây dựng
và phát triển nền kinh tế của một đất nớc
Trang 24Chơng II: Thực trạng hoạt động bảo lãnh tại
chi nhánh NHCT Ba Đình.
I) Giới thiệu khái quát về NHCT Ba Đình
1) Giới thiệu khái quát:
Chi nhánh Ngân hàng công thơng khu vực Ba Đình ra đời từ năm1959
Tên gọi lúc thành lập: Chi điếm Ngân hàng Ba đình trực thuộc Ngânhàng Hà nội
Địa điểm đặt trụ sở: Tại phố Đội cấn – Hà nội (nay là 126 Đội cấn )Nhiệm vụ: Vừa xây dựng cơ sở vật chất, củng cố tổ chức và hoạt độngNgân hàng
Số lợng cán bộ lúc đó có trên 10 ngời
Mục tiêu hoạt động: mang tinh bao cấp, phục vụ không lấy lợi nhuậnlàm mục tiêu, hoạt động theo mô hình quản lý một cấp Mô hình này đợcduy trì từ khi thành lập đến tháng 7/1988 thì kết thúc
Ngày 01\07\1988 Ngân hàng Ba Đình cũng đã đợc chuyển đổi thànhmột chi nhánh NHTM quốc doanh với tên gọi Chi nhánh Ngân hàng công th-
ơng quận Ba Đình trực thuộc Ngân hàng công thơng thành phố Hà Nội
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại chi nhánh bao gồm 11 phòng:Phòng kế toán giao dịch,Phòng tài trợ tơng mại, Phòng khách hàng số1,Khách hàng số 2, Khách hàng cá nhân, Thông tin điện toán, Phòng tổ chứchành chính, Phòng tiền tệ kho quỹ, Phòng kiểm tra nội bộ, Phòng tổng hợptiếp thị, Phòng kế toán tài chính
Phòng kế toán giao dịch
Chức năng:
Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng,cungcáp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán , xử lý hạchtoán các giao dịch theo qui định của Ngân hàng nhà nớc và Ngân hàng Côngthơng Việt Nam Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dich trên
Trang 25máy,quản lý quĩ tiền mặt đến từng giao dịch viên, thực hiện nhiệm vụ t vấncho khách hàng về xử dụng các dịch vụ của ngân hàng.
Phòng khách hàng số 2 (doanh nghiệp vừa và nhỏ)
Phòng khách hàng cá nhân
Chức năng:
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân đểhuy động vốn bằng VND và ngoại tệ; Xử lý các nghiệp vụ liên quan đến chovay, quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành củaNgân hàng Nhà nớc và hớng dẫn của Ngân hàng Công thơng; Quản lý hoạt
động của các Quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch
Phòng thông tin đIện toán
Chức năng:
Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chinhánh Bảo trì bảo dỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính của chi nhánh
Phòng Tổ chức- Hành chính
Chức năng:
Trang 26Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tạiChi nhánh theo đúng chủ trơng chính sách của Nhà nớc và quy định củaNHCT VN Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt độngkinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn Chinhánh.
Phòng tiền tệ kho quỹ
Chức năng:
Phòng tiền tệ kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ,quản lý quỹ tiền mặt theo qui định của NHNN và NHCT ứng và thu tiền chocác quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy
Phòng kiểm tra nội bộ
Chức năng:
Giúp giám đốc giám sát, kiểm tra, kiểm toán các hoạt động kinhdoanh của chi nhánh nhằm đảm bảo việc thực hiện theo đúng pháp luật củanhà nớc vàchơ chế quản lý của ngành
Phòng tổng hợp tiếp thị
Chức năng:
Là phòng nghiệp vụ tham mu cho Giám đốc chi nhánh dự kiến kếhoạch kinh doanh, tổng hợp phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinhdoanh, thực hiện báo cáo tổng hợp hàng năm của chi nhánh
Phòng kế toán tài chính.
Chức năng:
Là phòng nghiệp vụ giúp cho giám đốc thực hiện công tác quản lý tàichính và thực hiện nhiệm vụ chi tiêu nội bộ tại chi nhánh theo đúng qui địnhcủa nhà nớc và của Ngân hàng công thơng
2) Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong những năm gần đây.
Tình hình huy động vốn.
Nguồn vốn kinh doanh là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động củamột NHTM Trong đó, nguồn vốn huy động từ dân c và các tổ chức kinh tếxã hội là nguồn vốn truyền thống và chủ yếu của ngân hàng Nhận thức đợctầm quan trọng đó, trong thời gian qua NHCT Ba Đình đã có nhiều quantâm, chú trọng đến công tác huy động vốn từ thái độ phục vụ nhiệt tình, chu
đáo, chính xác của đội ngũ nhân viên đến việc mở rộng các loại hình sản
Trang 27phẩm cũng nh mạng lới giao dịch ở các phờng trên địa bàn quận Ba Đình.
Điều này đã tạo cho khách hàng luôn cảm thấy an tâm, thuận tiện khi đếngiao dịch với ngân hàng Các quĩ tiết kiệm tại nơi dân c tập trung đợc cảitạo,nâng cấp và mở rộng, hiện nay chi nhánh đã có 11 quĩ tiết kiệm Chinhánh đã chủ động tìm kiếm khai thác các nguồn vốn nhàn rỗi ở các tổ chứckinh tế lớn với những hình thức hấp dẫn Vì vậy mà kết quả khả quan ngânhàng đã đạt đợc về mặt huy động vốn trong những năm qua là một thành quảtất yếu
Tổng nguồn vốn huy động qua 3 năm là 2642 tỷ; 2975,8 tỷ; 3125 tỷ;Với tốc độ tăng là 2002 so với 2001 là 12.62 % (333.44 tỷ); năm 2003 so vớinăm 2002 là 7,28% (217 tỷ) Tốc độ tăng trởng của nguồn vốn là khá cao,
đặc biệt năm 2003 chi nhánh đã có mức tăng trởng huy động vốn trong toàn
hệ thống là 333.33 tỷ đồng Để đạt đợc mức tăng trởng này chi nhánh đãluôn mở rộng các quỹ tiết kiệm, bổ xung thêm trang thiết bị máy móc chocác quĩ tiết kiệm để đảm bảo phục vụ khách hàng kịp thời.Từng cán bộ trongchi nhánh đã chú ý đến nần cao tinh thần, phong cách giao dịch với kháchhàng Hình thức huy động vốn phong phú với các loại tiền gửi và kỳ hạnkhác nhau và với các mức lãi suất khác nhau Chi nhánh cũng đã chuẩn bịchu đáo trong triển khai các đợt tiết kiệm dự thởng, phát hành kỳ phiếu theochỉ đạo của NHCT VN
Nguồn vốn của chi nhánh bao gồm hai nguồn chính; tiền gửi của các
tổ chức kinh tế và dân c Trong đó tỷ trọng của tiền gửi dân c luôn chiếm một
tỷ trọng lớn Tốc độ tăng của tiền gửi dân c luôn cao hơn tốc độ tăng của tiềngửi các tổ chức kinh tế (năm 2002 là 18,25%; năm 2003 là 13,69%) trongkhi tốc độ tăng của tiền gửi các tổ chc kinh tế năm 2002 là 6,79%; năm 2003
là 0,14% Năm 2003 mức tăng trởng của tiền gửi các tổ chức kinh tế thấp là
do các doanh nghiệp lớn phải chuyển vốn về đơn vị chính tại các ngân hàngkhác vào dịp cuối năm
Tiền gửi không kỳ hạn qua 3 năm: năm 2002 là 1116, 02 tỷ; năm 2003
là 736,52 tỷ; năm 2004 là 829,92 tỷ; so với tiền gửi có ky hạn đạt 1562 tỷ;223.8,32 tỷ; 262,14 tỷ Tiền gửi có kỳ hạn luôn có tỷ trọng lớn hơn, chiếmtrên 70% tổng nguồn vốn huy động Năm 2004 có sự giảm sút của tiền gửikhông kỳ hạn ( giảm 379,5 tỷ đồng) đã làm tăng lãi suất đầu vào đáng kể củachi nhánh
Trang 28Về tổng doanh số cho vay, cũng giống nh các NHTM khác tại ViệtNam, NHCT Ba Đình chủ yếu thực hiện cho vay ngắn hạn (chiếm hơn 90%).Ngoài ra, ngân hàng còn thực hiện việc cho vay trung dài hạn giúp các doanhnghiệp từng bớc đổi mới dây truyền công nghệ, mở rộng sản xuất kinhdoanh Trong những năm qua, doanh số cho vay của ngân hàng đã có sự pháttriển về cả số lợng và chất lợng khoản cho vay Kết quả là khoản thu lãi từcho vay trong những năm qua đã đợc cải thiện đáng kể.
Tình hình huy động vốn theo thời hạn
Đơn vị: tỷ đồng
Tiền gửi bằng tiền Việt nam của chi nhánh vẫn chiếm tỷ trọng lớn và
là nguồn huy động chủ yếu của ngân hàng Năm 2002 là 2147 tỷ đồng chiếm81,29% tổng nguồn vốn; năm 2003 là 2353,2 tỷ chiếm 79,09%; năm 2004 là
2178 tỷ chiếm 68,52% Trong khi đó tiền gửi ngoại tệ lại thay đổi thất thờng,với tốc độ tăng năm 2003 là 25,68% thì đến năm 2004 lại giảm 23,81% tơng
đơng 148,12 tỷ,nguyên nhân cơ bản là khách hàng lo ngại sự biến động về tỷgiá trong năm 2004
Về hoạt động tín dụng:
Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất vì vậy nó giữ một vị trí quan trọngnhất trong hoạt động sử dụng vốn của NHTM Trong quá trình hoạt động củamình, NHCT Đống Đa luôn cố gắng tìm nhiều biện pháp nhằm mở rộng quymô gắn liền với nâng cao chất lợng khoản tín dụng để đảm bảo an toàn vốn
và phòng ngừa những rủi ro có thể xảy ra Ngân hàng thờng tìm hiểu rất kỹkhách hàng, nhất là những khách hàng vay lần đầu, trớc khi ra quyết địnhcho vay Tuy nhiên, ngân hàng cũng hạn chế tới mức thấp nhất những thủ tụcphiền hà không cần thiết để tạo điều kiện tốt nhất cho khách hàng vay vốnnhằm phát triển sản xuất kinh doanh Ngoài ra, ngân hàng cũng không ngừng
mở rộng các hình thức cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng,phong phú của các doanh nghiệp.Vì vậy hoạt động tín dụng của chi nhánh đã
đạt đợc những kết quả khả quan, thực hiện đựơc chỉ tiêu tăng trởng mức d nợtheo kế hoạch Năm 2002 mức d nợ tín dụng là 1.164,8 tỷ; năm 2003 là1.630,782 tỷ tăng 34% tơng đơng 465,982 tỷ so với năm 2002 Năm 2004 là
Trang 291.717,7 tỷ tăng 5,2% tơng đơng 86,818 tỷ so với 2003 Để đánh giá tình hìnhhoạt động tín tín dụng, ta có thể xem xét chỉ tiêu hiệu suất xử dụng vốn củachi nhánh.
Bảng hiệu suất xử dụng vốn:
Tổng d nợ (tỷ đồng) 1.630,7826 1.717,7826 1.954,662Tổng tiền gửi DN & cá nhân 2.975,32 3.192 3.325,555
Hiệu suất xử dụng vốn của chi nhánh là khá cao tuy nhiên mới chỉ xủdụng hơn một nửa nguồn vốn huy động Điều này cho thấy hoạt động tíndụng của chi nhánh cha phải là chủ đạo.Vì vậy nguồn thu từ lãi trong hoạt
động tín dụng mới chỉ chiếm 40% - 50% tổng thu nhập, trong khi đó nguồnthu từ hoạt động gửi vốn chiếm khoảng 35% tổng thu nhập Vì vậy chi nhánhcần phải đẩy mạnh hơn nữa các hoạt động tín dụng
Các hoạt động khác của chi nhánh
Hoạt động kinh doanh đối ngoại:
Ngoài nguồn ngoại tệ mua trực tiếp của các doanh nghiệp xuất khẩu,chi nhánh đã trực tiếp khai thác nguồn ngoại tệ liên ngân hàng, từ các đại lý
và sự hỗ trợ của NHCT VN để đáp ứng nhu cầu cho các doanh nghiệp Mặc
dù gặp rất nhiều khó khăn về nguồn cung ngoại tệ nhng lợng ngoại tệ khaithác đợc trong năm 2004 đã đáp ứng đợc đầy đủ nhu cầu, giữ đợc kháchhàng truyền thống cho ngân hàng Doanh số mua bán ngoai tệ tăng đều quacác năm Năm 2002 doanh số mua bán ngoại tệ là 184 triệu USĐ; năm 2003
là 195 triệu USĐ; năm 2004 là 205 triệu USĐ Hiện nay tỷ lệ kết hối bắtbuộc giảm xuống còn 30% đã tác động đến nguồn mua ngoại tệ của chinhánh trong khi nhu cầu ngoại tệ để đáp ứng cho các doanh nghiệp nhậpkhẩu lại tăng cao Do đó công tác kinh doanh cũng gặp ít nhiều khó khăn
Nghiệp vụ thanh toán quôc tế:
Trang 30Công tác thanh toán quốc tế tiếp tục phát huy vai trò tích cực đốivới hoạt động kinh doanh của chi nhánh Năm 2003 thanh toán 1492 mónhàng xuát nhập trị giá hơn 100,301 triệu USĐ tăng 5,5% so với năm2002 vàthanh toán 410 món hàng xuất trị giá 93,259 triệu USĐ trong đó có 82 mónhàng nhờ thu; 212 món thông báo L\C Năm 2004 chi nhánh đã thanh toán
1461 món trị giá 111,17 triệu USĐ trong đó thanh toán hàng nhập là 990món trị giá 96,07 triệu USĐ thanh toán hàng xuất là 472 món trị giá 8,048triệu USĐ Về các hoạt động dịch vụ chi trả kiều hối, séc du lịch, visa…) nên trong thực tế tỷ cònhạn chế mặc dù doanh số chi trả ngày càng tăng qua các năm
Công tác kế toán thanh toán:
Để phục vụ nhu cầu thanh toán ngày càng tăng cả về số lợng và chấtlợng với kháchh hàng, chi nhánh đã thực hiên tốt thanh toán điện tử liênngân hàng và trong hệ thống Công tác thanh toán đợc đảm bảo nhanhchóng, chính xác, kịp thời, tạo điều kiện thúc đẩy luân chuyển vốn nhanhcho khách hàng Tuy nhiên vẫn cần phải khắc phục về chế độ chứng từ, về sựphối hợp giữa các phòng nghiệp vụ để đợc hoàn thiện hơn
Công tác tiền tệ kho quĩ:
Với khối lợng thu chi tiền mặt lớn nhng công tác tiền tệ kho quĩvẫn bảo đảm an toàn tuyệt đối Thu chi tiền mặt VNĐ đạt 10.000 tỷ đồngbằng 150% so với năm 2003, thu chi ngoại tệ đạt 156 triệu USĐ tăng 58triệu USĐ, điều chuyển cho NHNN và NHCT VN 1.458 tỷ đồng và 38 triệuUSĐ
Công tác kiểm tra, kiểm soát:
Thờng xuyên tiến hành kiểm tra kiểm soát theo chơng trình củaNHCT VN và kế hoạch kiểm tra nội bộ của chi nhánh trên các mặt nghiệp
vụ, dặc biệt là trong công tác kiểm tra kiểm soát nguồn vốn, tín dụng, kếtoán, kho quĩ Đối với nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh đã thực hiện tốt qui trìnhnghiệp vụ, kiểm tra kiểm soát cho vay trong năm không xảy ra trờng hợp rủi
ro nào Qui chế cho vay có bảo đảm bằng tài sản đợc thực hiện nghiêm túctrong cho vay khu vực ngoài quốc doanh và cho vay trung dài hạn ở cácdoanh nghiệp nhà nớc Do vậy, tỷ lệ cho vay có bảo đảm bằng tài sản đã thựchiện đợc tỷ lệ 71%, so với chỉ tiêu NHCT VN giao vợt mức 5% Trong đócông tác thanh toán kho quĩ bảo đảm an toàn tuyệt đối Tuy nhiên trong kiểm