1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp góp phần hoàn thiện và phát triển bảo lãnh tại chi nhánh công thương đống đa.doc

84 562 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Góp Phần Hoàn Thiện Và Phát Triển Bảo Lãnh Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Đống Đa
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại khóa luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 345 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp góp phần hoàn thiện và phát triển bảo lãnh tại chi nhánh công thương đống đa

Trang 1

Mở đầu

1- Tính cấp thiết của đề tài :

Với sự chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang nền kinh

tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết vĩ mô của nhà nớc,trong thời gian qua, đất nớc ta đã có một sự phát triển rõ rệt, trên mọi lĩnh vực củanền kinh tế Những thành tựu ban đầu mà chúng ta đã đạt đợc là nền kinh tế tăngtrởng, xã hội ổn định, quan hệ kinh tế đối ngoại mở rộng và vị thế của Việt Namtrên trờng quốc tế ngày càng nâng cao Cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế,

sự nghiệp đổi mới của hoạt động ngân hàng cũng đợc thể hiện trên nhiều hìnhthức: công nghệ ngân hàng, kết cấu nguồn vốn và đặc biệt là các nghiệp vụ ngânhàng Các NHTM cũng đã có một sự đổi mới và hoàn thiện từ nội dung hoạt độngtới cơ cấu tổ chức nhằm tăng khả năng kinh doanh phục vụ đắc lực cho sự pháttriển kinh tế xã hội đất nớc

Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng là một trong các nghiệp vụ ngân hàng hiện

đại đợc các NHTM Việt Nam ứng dụng trong những năm gần đây Với việc ápdụng nghiệp vụ này, các doanh nghiệp đã giảm thiểu đợc rủi ro từ các đối tác,nhất là các đối tác nớc ngoài Còn các ngân hàng đã đa dạng hoá đợc sản phẩmdịch vụ cung cấp, tăng doanh số thu đợc từ các nghiệp vụ ngoại bảng Tuy nhiênnghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng vẫn là một nghiệp vụ mới mẻ hơn nữa mức độ pháttriển của nó trong những năm qua còn rất nhỏ so với đòi hỏi của nền kinh tế ViệtNam Do vậy ngành ngân hàng nói chung và Ngân hàng Công thơng Đống Đa nóiriêng cần phải vận dụng và phát triển nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng tốt hơn để

đáp ứng kịp thời nhu cầu của các doanh nghiệp trớc sự tiến triển của nền kinh tếtoàn cầu

Xuất phát từ tính thiết thực của việc giải quyết vấn đề trên, sau một thời gianthực tập tại Ngân hàng Công thơng Đống Đa, em đã mạnh dạn chọn đề tài khoáluận của mình là :

Trang 2

“Giải pháp góp phần hoàn thiện và phát triển hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh

Ngân hàng Công thơng Đống Đa”.

2- Mục đích nghiên cứu của đề tài.

- Hệ thống và làm sáng tỏ cơ sở lý luận của bảo lãnh ngân hàng tại mộtNHTM

- Đánh giá thực trạng của hoạt động bảo lãnh ngân hàng tại chi nhánh Ngânhàng Công thơng Đống Đa để thấy đợc những mặt đã đạt đợc, những tồntại và nguyên nhân của những tồn tại đó

- Đa ra hệ thống các giải pháp để hoàn thiện và phát triển hoạt động bảo lãnhtại Ngân hàng Công thơng Đống Đa

3- Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.

Hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ của một NHTM rất phong phú và đadạng, nhng do thời gian và lợng kiến thức còn hạn hẹp nên bài viết của em chỉdừng lại ở việc nghiên cứu hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh Ngân hàng Công th-

ơng Đống Đa

4- Phơng pháp nghiên cứu:

Để làm rõ đợc mục đích nghiên cứu của đề tài, khóa luận đã sử dụng các

ph-ơng pháp nh phph-ơng pháp phân tích, so sánh, luận giải, tổng hợp, khái quát hoá.Ngoài ra khoá luận còn sử dụng việc phân tích số liệu thống kê trên cơ sở t duylôgíc

5- Nội dung của khoá luận:

Ngoài hai phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của khoá luận đợc thể hiện

- Chơng 3: Giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện và phát triển nghiệp

vụ bảo lãnh tại Ngân hàng Công thơng Đống Đa.

Trang 3

1.1.1 Khái niệm, chức năng của bảo lãnh ngân hàng

1.1.1.1 Khái niệm bảo lãnh ngân hàng

Trong nền kinh tế hàng hoá hiện đại, nhu cầu ngày càng cao của xã hội về cácloại hàng hoá dịch vụ phục vụ sản xuất - tiêu dùng đã làm cho hoạt động thơngmại diễn ra mạnh mẽ với xu hớng toàn cầu hoá sâu sắc Hoạt động thơng mại đã

đem lại những lợi ích to lớn cho các doanh nghiệp nhng cũng buộc họ phải đốimặt với những rủi ro tờ phía đối tác do sự thiếu chính xác và không đầy đủ vềthông tin Các doanh nghiệp lúc này nhận thấy rằng cần có cơ quan chuyên môngiải quyết những vấn đề phát sinh để đảm bảo thúc đẩy quá trình trao đổi thơngmại và giảm thiểu rủi ro từ phía bạn hàng Và bảo lãnh của một cơ quan, tổ chức

có chuyên môn, uy tín đã thực sự đáp ứng đợc yêu cầu của các doanh nghiệptrong việc tìm kiếm sự đảm bảo từ phía đối tác

Bảo lãnh, một nét chung nhất, chính là sự cam kết của ngời bảo lãnh thực hiện

đầy đủ các quyền lợi và nghĩa vụ nếu ngời đợc bảo lãnh không thực hiện hoặcthực hiện không đúng những cam kết đối với bên yêu cầu bảo lãnh Bảo lãnh cầnthiết khi hai bên còn cha tín nhiệm nhau, uy tín và lời hứa của bên này cha đủ độtin cậy đối với bên đối tác Sự xuất hiện của một bên thứ ba (bên bảo lãnh) có đủ

độ tin cậy với cả hai bên đứng ra thực hiện bảo lãnh và sẽ là chiếc cầu nối giữahai bên để đa họ đến một điểm chung thống nhất

Với định nghĩa trên, trong xã hội tồn tại rất nhiều loại hình bảo lãnh nh bảolãnh của một cá nhân với cá nhân khác, bảo lãnh của một tổ chức với một tổ chứchoặc một cá nhân, hay rộng hơn nữa là bảo lãnh của một tổ chức quốc tế với mộtnớc, một cá nhân…

Trang 4

Còn trong ngân hàng, bảo lãnh là một nghiệp vụ đợc định nghĩa nh sau:

“Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của TCTD (bên bảo lãnh) vớibên có quyền (bên thụ hởng bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thaycho khách hàng (bên đợc bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thựchiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên thụ hởng bảo lãnh Khách hàngphải nhận nợ và hoàn trả cho TCTD số tiền đã đợc trả thay”

Nh vậy, xét theo các hình thức tín dụng của ngân hàng thì bảo lãnh là mộthình thức tín dụng đặc biệt, “tín dụng chữ ký - signature credit” Đây là một hìnhthức tín dụng mà ngân hàng không trực tiếp cho vay bằng tiền Nhng bằng uy tín(chữ ký) của mình, ngân hàng tạo điều kiện để khách hàng sử dụng vốn của ngờikhác và đảm bảo thanh toán cho khách hàng Tuy cũng là một hình thức tín dụngcủa ngân hàng nhng trong quá trình hạch toán bảo lãnh không làm thay đổi bảngquyết toán tài sản mà đợc hạch toán ngoại bảng

Nghiệp vụ bảo lãnh có thể đợc thực hiện bởi những tổ chức tài chính, ngânhàng thơng mại, các quỹ, các tổ chức bảo hiểm… Trong những trờng hợp đặcbiệt, NHNN sẽ tham gia bảo lãnh khi đợc Chính phủ chỉ định

1.1.1.2 Chức năng của bảo lãnh ngân hàng

Nói chung mục đích và chức năng của bảo lãnh ngân hàng là hình thức phùhợp nhằm ngăn chặn những rủi ro có thể phát sinh trong quan hệ mua bán, giaodịch không thờng xuyên giữa các bên Đồng thời bảo lãnh bù đắp những thiệt hại

về mặt tài chính cho ngời thụ hởng một cách nhanh chóng và chắc chắn khi ngờinày chứng minh sự vi phạm của ngời đợc bảo lãnh dẫn đến phát sinh yêu cầu thựchiện bảo lãnh

Thứ nhất, bảo lãnh ngân hàng là công cụ bảo đảm (Security Instrument).

Đây là chức năng quan trọng nhất của bảo lãnh Đó là việc ngân hàng cungcấp cho bên thụ hởng một khoản bồi thờng về tài chính cho những thiệt hại dohành vi vi phạm hợp đồng của bên đợc bảo lãnh gây ra Nh vậy, ngân hàng pháthành bảo lãnh đã tạo ra một sự đảm bảo chắc chắn cho ngời thụ hởng từ đó tạocho họ lòng tin tởng, sự yên tâm để thực hiện tốt hợp đồng Bảo lãnh là một công

cụ đảm bảo chứ không phải là công cụ thanh toán Do vậy, bảo lãnh chỉ đợc dùng

Trang 5

cho mục đích đảm bảo an toàn cho bên thụ hởng khi có biến cố vi phạm hợp đồngchứ không phải lập ra là để nhằm thanh toán cho ngời thụ hởng Ngời đợc bảolãnh và ngời thụ hởng bảo lãnh phải cố gắng hết sức có thể để thực hiện tốt những

điều đã đợc quy định trong hợp đồng Vì vậy những khả năng xảy ra nghĩa vụ bồithờng của ngân hàng thờng rất nhỏ Theo thống kê của các nhà ngân hàng Mỹ thìchỉ có 1% trên tổng số các bảo lãnh đợc phát hành ở nớc này bị ngời thụ hởng yêucầu thanh toán Qua đó, ta có thể thấy rằng bảo lãnh là một công cụ đảm bảo chứkhông phải là một công cụ thanh toán

Thứ hai, bảo lãnh ngân hàng là công cụ tài trợ (Financing Instrument).

Đối với ngời đợc bảo lãnh, bảo lãnh thực sự là một công cụ tài trợ về mặt tàichính Trong nhiều trờng hợp, khách hàng bắt buộc phải trả cho phía đối tác mộtkhoản tiền ứng trớc, khoản đặt cọc để đảm bảo nghĩa vụ thực hiện hợp đồng giữahai bên Nhng sau khi đợc ngân hàng phát hành bảo lãnh thì khách hàng (ngời đ-

ợc bảo lãnh) không phải xuất quỹ mà vẫn có thể thực hiện hợp đồng, thậm chí họ

có thể đợc vay nợ hoặc đợc kéo dài thời gian thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ

Nh vậy, bảo lãnh ngân hàng đã tạo điều kiện cho khách hàng đợc hởng nhữngthuận lợi về ngân quỹ nh khi đợc cho vay thực sự

Trong điều kiện kinh tế ngày càng phát triển nh hiện nay thì nhu cầu vốn tíndụng cũng không ngừng tăng lên Vì thế, bảo lãnh ngân hàng càng có ý nghĩaquan trọng, nó đã đáp ứng đợc kịp thời các yêu cầu phát triển và mở rộng sản xuấtkinh doanh, đồng thời cũng làm giảm bớt sự căng thẳng về vốn cho khách hàng

Thứ ba, bảo lãnh ngân hàng có chức năng đôn đốc việc thực hiện hợp đồng.

Trong bảo lãnh ngân hàng, ngời đợc bảo lãnh phải trả khoản tiền đã đợc đảmbảo trong bất kỳ trờng hợp nào có tổn thất xảy ra Nếu anh ta vi phạm hợp đồng

đã đợc cam kết với ngời thụ hởng bảo lãnh thì chính anh ta phải chi trả khoảnthiệt hại cho ngân hàng sau khi ngân hàng đã thanh toán cho ngời thụ hởng Nhvậy, ngời đợc bảo lãnh luôn phải có ý thức cao trong việc hoàn thành nghĩa vụcủa mình để tránh trờng hợp có thể gây tổn hại đến những cam kết trong hợp

đồng

Trang 6

Ngân hàng bảo lãnh cũng phải chịu áp lực của việc phải thanh toán thay nếu

nh ngời đợc bảo lãnh không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của họ Mặc dù sẽ nhận

đ-ợc một khoản tiền bồi hoàn từ việc ngời đđ-ợc bảo lãnh vi phạm hợp đồng nhngngân hàng cũng không muốn tình trạng này xảy ra Và để giữ vững uy tín củamình, ngân hàng cũng luôn tìm cách để đôn đốc ngời đợc bảo lãnh phải hoàn tấthợp đồng đã ký kết

Nh vậy, bảo lãnh ngân hàng mang ý nghĩa ràng buộc, đốc thúc ngời đợc bảolãnh thực hiện hợp đồng Chức năng này có mối liên hệ rất chặt chẽ với chức năngbảo đảm vì khi ngời đợc bảo lãnh luôn bị đôn đốc thực hiện tốt hợp đồng thì khảnăng đợc bảo đảm của ngời thụ hởng sẽ càng cao

1.1.2 Các hình thức bảo lãnh ngân hàng

1.1.2.1 Phân loại theo bản chất của bảo lãnh

 Bảo lãnh đồng nghĩa vụ (Accessory Guarantee - Suretyship).

Đây đợc coi là một loại hình bảo lãnh mang tính truyền thống nếu dựa trên cơ

sở nguồn gốc ra đời của nó Bảo lãnh đồng nghĩa vụ có đặc điểm là ngân hàng vàngời đợc bảo lãnh có cùng nghĩa vụ Tuy nhiên, nghĩa vụ của khách hàng là nghĩa

vụ đầu tiên và chỉ khi có sự xác nhận nghĩa vụ này bị vi phạm thì ngân hàng mớithực hiện nghĩa vụ bổ sung của mình Đặc điểm này gây bất lợi cho ngân hàng,ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong trờng hợp bất kể vì lý do gì ng-

ời đợc bảo lãnh không hoàn thành nghĩa vụ trong hợp đồng cơ sở Chính vì thế

mà ngân hàng thờng xuyên phải can thiệp khá sâu vào giao dịch hợp đồng giữangời đợc bảo lãnh và ngời thụ hởng bảo lãnh để tìm hiểu về khả năng hoàn thànhnghĩa vụ và đốc thúc việc hoàn thành nghĩa vụ của ngời đợc bảo lãnh, tránh trờnghợp ngời này không có sự nỗ lực cố gắng hết sức trong việc hoàn thành nghĩa vụcủa mình

Loại bảo lãnh này thờng đợc dùng chủ yếu trong giao dịch ở phạm vi nội địa,

ít đợc sử dụng trong quan hệ với nớc ngoài

 Bảo lãnh độc lập (Independent Guarantee).

Trái với bảo lãnh đồng nghĩa vụ, trong bảo lãnh độc lập, nghĩa vụ của ngânhàng và của ngời đợc bảo lãnh là hoàn toàn độc lập, tách rời Ngân hàng chỉ tiến

Trang 7

hành thanh toán cho ngời thụ hởng khi những điều kiện thanh toán đã đợc thỏamãn Vì vậy do đợc tạo ra từ yêu cầu, đòi hỏi trong thực tiễn nên bảo lãnh độc lập

đợc coi là một dạng bảo lãnh ngân hàng hiện đại

Bảo lãnh độc lập đem lại nhiều thuận lợi cho ngân hàng bảo lãnh và ngời thụhởng, vì vậy nó đang đợc sử dụng phổ biến hiện nay trong thơng mại quốc tế 1.1.2.2 Phân loại theo ph ơng thức phát hành bảo lãnh

 Bảo lãnh trực tiếp (Direct Guarantee).

Bảo lãnh trực tiếp là loại bảo lãnh trong đó ngân hàng chịu trách nhiệm bảolãnh sẽ tiến hành phát hành bảo lãnh trực tiếp theo yêu cầu của ngời đợc bảo lãnh

mà không thông qua trung gian nào Ngân hàng có thể trực tiếp truy đòi ngời đợcbảo lãnh số tiền đã bồi thờng cho ngời thụ hởng trong trờng hợp ngời đợc bảolãnh không hoàn thành nghĩa vụ của mình

Khi ngời thụ hởng là ngời nớc ngoài, ngân hàng phục vụ ngời đợc bảo lãnh sẽthông qua quan hệ đại lý của mình với một ngân hàng tại nớc ngời thụ hởng đểyêu cầu ngân hàng này chuyển th bảo lãnh đến ngời thụ hởng

Loại bảo lãnh này chịu sự chi phối bởi luật pháp đợc áp dụng ở nớc của ngời

đợc bảo lãnh Và ngân hàng phát hành bảo lãnh có thể trực tiếp thanh toán chongời thụ hởng mà không cần có sự hoàn trả th bảo lãnh gốc Do đó nếu ngời thụhởng thiếu kinh nghiệm trong thanh toán quốc tế, thiếu hiểu biết về pháp luật nớcngân hàng phát hành thì sẽ gặp rất nhiều bất lợi, nhất là khi xảy ra tranh chấp Vai trò của ngân hàng thông báo là kiểm tra tính chân thực của bảo lãnh khinhận đợc bảo lãnh từ ngân hàng phát hành, sau đó thông báo và chuyển nội dung

th bảo lãnh (bằng telex, swift) cho ngời thụ hởng Sự xuất hiện của ngân hàngthông báo không làm ảnh hởng đến quan hệ cũng nh nghĩa vụ giữa ngời đợc bảolãnh, ngời thụ hởng bảo lãnh và ngân hàng phát hành Ngân hàng phát hành vẫnphải thanh toán cho ngời thụ hởng khi phát sinh rủi ro và yêu cầu bồi hoàn thanhtoán từ ngời đợc bảo lãnh

Hình 1: Sơ đồ bảo lãnh trực tiếp.

Trang 8

(3’) Trong trờng hợp ngời thụ hởng là ngời nớc ngoài, ngân hàng phát hành

sẽ chuyển văn bản bảo lãnh cho ngời thụ hởng thông qua ngân hàngthông báo

 Bảo lãnh gián tiếp (Indirect Guarantee).

Bảo lãnh gián tiếp là một loại bảo lãnh mà trong đó ngân hàng bảo lãnh đãphát hành theo chỉ thị của một ngân hàng trung gian phục vụ cho ngời đợc bảolãnh (Ngân hàng chỉ thị - Instructing Bank) dựa trên một bảo lãnh khác gọi là bảolãnh đối ứng (Counter Guarantee) Vì vậy, trong bảo lãnh gián tiếp ngời thụ hởngkhông có quyền yêu cầu ngân hàng chỉ thị thanh toán bảo lãnh cho mình vì giữangân hàng chỉ thị bảo lãnh và ngời thụ hởng không có quan hệ ràng buộc gì vềnghĩa vụ và trách nhiệm Ngân hàng phát hành hoàn toàn cũng không có quyềnyêu cầu ngời đợc bảo lãnh bồi hoàn, thậm chí khi ngân hàng chỉ thị bị phá sản.Ngân hàng chỉ thị mới là bên phải có nghĩa vụ bồi hoàn cho ngân hàng phát hành.Bảo lãnh gián tiếp đợc sử dụng chủ yếu trong trờng hợp ngời thụ hởng là ngờinớc ngoài và ngân hàng phát hành ở ngay tại quốc gia của ngời thụ hởng Khi đó

Trang 9

ngân hàng trong nớc (ngân hàng chỉ thị) uỷ quyền cho ngân hàng phát hành thựchiện phát hành để tạo thuận lợi cho ngời thụ hởng giao dịch hoặc đòi tiền sau này.Trong trờng hợp ngân hàng phát hành và ngân hàng chỉ thị ở cùng nớc với ngời đ-

ợc bảo lãnh thì ngân hàng phát hành cũng có thể yêu cầu ngân hàng đại lý củamình ở nớc ngời thụ hởng thông báo và chuyển văn bản bảo lãnh cho ngời thụ h-ởng nh bảo lãnh trực tiếp

Bảo lãnh đối ứng chỉ là một công cụ trung gian giữa ngời bảo lãnh và ngời đợcbảo lãnh Thời hạn hiệu lực của bảo lãnh đối ứng là thời hạn mà ngân hàng pháthành phải xuất trình yêu cầu thanh toán đến ngân hàng chỉ thị Thời gian đó chophép ngân hàng phát hành có đủ thời gian xử lý và gửi chứng từ xuất trình đếnngân hàng chỉ thị đòi thanh toán bảo lãnh đối ứng, sau khi đã thanh toán cho bảolãnh chính Nh vậy, ngân hàng phát hành chỉ có thể đòi tiền ngân hàng chỉ thị tối

đa bằng số tiền bảo lãnh mà ngân hàng phát hành đã thanh toán cho ngời thụ ởng

h-Hình 2: Sơ đồ bảo lãnh gián tiếp.

Trang 10

(3) Ngân hàng chỉ thị chỉ thị cho ngân hàng phát hành tiến hành phát hànhbảo lãnh cho ngời thụ hởng, đồng thời cam kết bồi hoàn dựa trên bảo lãnh

đối ứng

(4) Ngân hàng phát hành trực tiếp phát hành bảo lãnh cho ngời thụ hởng.(4’) Ngân hàng phát hành phát hành bảo lãnh cho ngời thụ hởng thông quangân hàng thông báo

 Đồng bảo lãnh (Syndicated Guarantee).

Đối với những hợp đồng có giá trị lớn, các ngân hàng muốn bảo lãnh chokhách hàng thì buộc phải tham gia vào đồng bảo lãnh Vì theo nguyên tắc sửdụng vốn của một NHTM, các ngân hàng không đợc phép thực hiện bảo lãnh chomột khách hàng vợt quá giới hạn tối đa (<= 15% vốn tự có của ngân hàng) đểtránh gây rủi ro, tổn thất cho ngân hàng Trong loại bảo lãnh này, các ngân hàngthành viên tham gia trong một nghiệp vụ bảo lãnh sẽ chọn một ngân hàng đứng ralàm ngân hàng đóng vai trò đầu mối (Leading Bank) để phát hành bảo lãnh chính.Ngân hàng này sẽ phát hành th bảo lãnh cho toàn bộ số tiền bảo lãnh, giữ cácchứng từ thế chấp, cầm cố, thu phí bảo lãnh từ ngời đợc bảo lãnh và chia lại chocác ngân hàng thành viên theo tỉ lệ tham gia Các ngân hàng còn lại sẽ cam kếtchịu trách nhiệm theo từng phần đóng góp của mình bằng những bảo lãnh đốiứng Khi ngân hàng chính đã thanh toán cho ngời thụ hởng thì có quyền truy đòicác ngân hàng thành viên đồng bảo lãnh số tiền mà họ đã cam kết bằng bảo lãnh

đối ứng Đến lợt mình, các ngân hàng này lại tiến hành truy đòi từ ngời đợc bảolãnh

Trang 11

(2) Ngời đợc bảo lãnh yêu cầu ngân hàng phát hành bảo lãnh.

(3) Ngân hàng phát hành bảo lãnh yêu cầu các ngân hàng khác cùng thamgia đồng bảo lãnh với mình thông qua các bảo lãnh đối ứng

(4) Ngân hàng phát hành phát hành trực tiếp văn bản bảo lãnh cho ngời thụhởng

(4’) Trong trờng hợp ngời thụ hởng không cùng nớc với ngân hàng phát hànhthì ngân hàng phát hành sẽ phát hành văn bản bảo lãnh cho ngời thụ hởngthông qua ngân hàng thông báo

Ngoài ra, theo cách phân loại này, bảo lãnh ngân hàng còn có một số loại bảolãnh khác nh: bảo lãnh giáp lng, bảo lãnh xác nhận,… Đây là những loại bảo lãnh

đợc sử dụng thờng xuyên trong các quan hệ quốc tế

1.1.2.3 Phân loại theo mục đích của bảo lãnh

 Bảo lãnh thực hiện hợp đồng (Performance Guarantee).

Đây là cam kết của ngân hàng về việc thực hiện hợp đồng của bên đợc bảolãnh (ngời cung cấp) Khi ngời cung cấp không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hợp

đồng nh giao hàng chậm trễ hay không đảm bảo về chất lợng, số lợng hàng hoáthì ngân hàng chịu trách nhiệm bồi thờng mức thiệt hại mà ngời thụ hởng phảigánh chịu

Loại bảo lãnh này đợc sử dụng khá phổ biến trong thực tế nhất là trong cáchợp đồng cung ứng thiết bị công nghệ, hợp đồng xây dựng… Bảo lãnh thực hiệnhợp đồng cung cấp một đảm bảo cho ngời thụ hởng về việc thực hiện hợp đồng

nh 3

ng ời đ ợc bảo lãnh ng ời thụ h ởng bảo lãnh

Trang 12

của ngời đợc bảo lãnh trong trờng hợp ngời đợc bảo lãnh không thực hiện đúng,

đầy đủ những nghĩa vụ đã ghi trong hợp đồng Đây là loại bảo lãnh đợc xem làcông cụ đối ứng với tín dụng chứng từ

Số tiền bảo lãnh thờng chiếm 10 - 15% giá trị hợp đồng gốc và đợc giảm dầntheo tiến độ thực hiện hợp đồng Thời hạn th bảo lãnh cũng thờng gắn liền với giátrị lu hành của hợp đồng cơ sở, vì vậy nó sẽ đợc kết thúc khi hoàn thành hợp đồng

nh hàng hoá vật t thiết bị đã đợc giao, công trình đợc đa vào sử dụng đúng với cáctiêu chuẩn về số lợng, chất lợng đã đợc thoả thuận

 Bảo lãnh hoàn thanh toán (Repayment Guarantee).

Trong hầu hết các hợp đồng lớn, nhà cung cấp thờng đợc ứng trớc từ 5% 10% giá trị hợp đồng để có nguồn hỗ trợ tài chính thực hiện hợp đồng, đặc biệt làtrong giai đoạn đầu thực hiện dự án Đổi lại, ngời mua thờng yêu cầu nhà cungcấp phải có đợc một th bảo lãnh hoàn thanh toán của ngân hàng để trong trờnghợp nhà cung cấp không thực hiện đúng hợp đồng, ngân hàng phải thanh toánkhoản tiền ứng trớc cho ngời thụ hởng Nh vậy bảo lãnh hoàn thanh toán đã tạo ra

-sự tin tởng cho ngời mua và đồng thời cũng giúp cho ngời cung ứng thoát khỏikhó khăn tạm thời về ngân quỹ

Bảo lãnh hoàn thanh toán chỉ có hiệu lực khi bên đợc bảo lãnh (bên bán) đãnhận đợc tiền ứng trớc Bởi vì nếu bảo lãnh có hiệu lực khi bên đợc bảo lãnh chanhận đợc tiền ứng trớc thì có khả năng ngời thụ hởng sẽ có hành vi lừa đảo Họvẫn tiếp tục đòi thanh toán khoản ứng trớc từ ngân hàng trong khi thực ra họ chaứng khoản tiền này cho bên bán hàng

Mục đích của th bảo lãnh ứng hoàn thanh toán rộng hơn th bảo lãnh thực hiệnhợp đồng Lý do là việc trả tiền theo th bảo lãnh hoàn thanh toán đợc xem nh làviệc trả lại số tiền ngời mua đã ứng trớc cho nhà cung cấp, mà số tiền này đã thamgia vào việc thực hiện hợp đồng và nó xem nh một khoản vay Trong khi đó thbảo lãnh thực hiện hợp đồng lại đảm bảo đền bù cho những tổn thất do việc viphạm hợp đồng Th bảo lãnh hoàn thanh toán cũng có thể bị hết hiệu lực khi hợp

đồng bị hai bên thoả thuận huỷ bỏ hay hợp đồng không đợc thực hiện với lý dokhách quan Bảo lãnh vay nợ là một dạng bảo lãnh hoàn thanh toán, nó đợc sửdụng khá phổ biến ở trong và ngoài nớc

 Bảo lãnh dự thầu (Tender Guarantee - Bid Bond)

Trang 13

Đấu thầu là hoạt động rất phổ biến trên thế giới, nó đợc áp dụng trong mọilĩnh vực: thơng mại, du lịch, đặc biệt là đối với hợp đồng xây dựng những côngtrình lớn, khu vực công cộng… Qua đấu thầu, chủ công trình sẽ tìm đợc đối tác

có đủ điều kiện tối u nhất để ký hợp đồng, tránh rủi ro trong quá trình đấu thầu

Do đó, điều kiện của quy chế dự thầu là ngời dự thầu phải cung cấp một bảo lãnh

dự thầu do ngân hàng có uy tín phát hành để đảm bảo rằng ngời dự thầu không bỏ

dở thầu, không thay đổi hồ sơ dự thầu trong thời gian đấu thầu và đặc biệt là phải

ký hợp đồng sau khi trúng thầu

Bảo lãnh dự thầu thờng có giá trị từ 1 đến 5% giá trị hợp đồng với điều kiệnthanh toán theo yêu cầu Đây thực chất là phơng tiện thay thế cho việc ký quỹ củangời tham gia dự thầu Vì vậy, nó giúp cho ngời dự thầu không phải chi mộtkhoản tiền nhất định khi dự thầu, đồng thời ngời chủ công trình có những khoảntiền bồi thờng thoả đáng khi ngời dự thầu vi phạm cam kết dự thầu Thời hạn củabảo lãnh tơng đơng với thời gian trúng thầu, trờng hợp ngời dự thầu không trúngthầu thì bảo lãnh dự thầu cũng tự động hết hiệu lực

 Bảo lãnh trả chậm (Deferred Payment Guarantee).

Bảo lãnh trả chậm (còn đợc gọi là bảo lãnh thanh toán) là một bảo lãnh dongân hàng phát hành cho bên bán về việc đảm bảo nghĩa vụ hoàn trả tiền hàngcủa khách hàng (ngời mua) theo hợp đồng đã ký kết với bên bán

Quan hệ giữa ngời bán và ngời mua là quan hệ tín dụng thơng mại, theo đó

ng-ời mua phải trả tiền hàng hoá, dịch vụ theo một kỳ hạn nợ cụ thể Nếu ngng-ời muakhông trả tiền hàng nh đã cam kết, ngời bán sẽ đòi tiền theo bảo lãnh Nh vậy,loại bảo lãnh này đã đợc dùng nh là công cụ bảo đảm của ngời bán về nghĩa vụthanh toán của ngời mua theo hợp đồng thơng mại Thông thờng giá trị của bảolãnh thanh toán bằng 100% giá trị hợp đồng Thời hạn hiệu lực của bảo lãnh này

do các bên thoả thuận và thờng kết thúc khi việc thanh toán đã hoàn tất

Bảo lãnh thanh toán hoàn toàn có thể đợc sử dụng nh một phơng tiện đảm bảothanh toán trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua tài chính, hợp đồng đại

lý, hợp đồng xây dựng Đối với loại bảo lãnh này, về mục đích thì nó cũng giống

nh một tín dụng th thơng mại thông thờng là bảo đảm cho nghĩa vụ thanh toán

Trang 14

Tuy nhiên, giữa hai loại vẫn còn có sự khác biệt về bản chất và cách thức truy đòikhoản tiền thanh toán.

1.1.2.4 Phân loại theo điều kiện thanh toán của bảo lãnh

 Bảo lãnh theo yêu cầu (Demand Guarantee).

Bảo lãnh theo yêu cầu là một bảo lãnh mà điều kiện thanh toán của nó là ngờithụ hởng chỉ cần xuất trình một văn bản yêu cầu thanh toán cho ngân hàng pháthành Văn bản này chỉ do ngời thụ hởng đơn phơng lập mà không cần phải có sựxác nhận của ngời đợc bảo lãnh hay của bên thứ ba nào Đôi khi ngời thụ hởngcòn đa ra tờ trình về việc vi phạm hợp đồng của ngời đợc bảo lãnh Ngoài ra, ngờithụ hởng không cần phải đa ra một chứng từ gì để chứng minh sự thiệt hại củabản thân mình

Nh vậy, bảo lãnh theo yêu cầu mang lại cho ngời thụ hởng một lợi thế rất lớn.Ngân hàng cũng gặp thuận lợi trong việc kiểm tra chứng từ vì chúng khá đơngiản Tuy nhiên, nó lại gây bất lợi cho ngời đợc bảo lãnh, loại bảo lãnh này đã tạo

ra một áp lực mạnh mẽ, đốc thúc họ hoàn tất nghĩa vụ hợp đồng của mình đồngthời cũng phải đề phòng trờng hợp lừa đảo của ngời thụ hởng

 Bảo lãnh kèm chứng từ (Documentary Guarantee).

Không giống nh bảo lãnh theo yêu cầu, bảo lãnh kèm chứng từ là một loại bảolãnh mà điều kiện thanh toán là phải có chứng từ xác nhận của một bên thứ ba,một bên độc lập có đủ khả năng chuyên môn để xác nhận Nh vậy, ngoài yêu cầuthanh toán, ngời thụ hởng còn phải xuất trình cho ngân hàng các chứng từ xácnhận hành vi vi phạm hợp đồng của ngời đợc bảo lãnh Bảo lãnh kèm chứng từ đãbảo vệ đợc quyền lợi cho ngời đợc bảo lãnh nhng quyền của ngời thụ hởng vì thếcũng bị giảm đi Và một trong những nhợc điểm của bảo lãnh kèm chứng từ làkéo dài thời gian thanh toán cho ngời thụ hởng Ngời thụ hởng sẽ không nhận đợctiền ngay khi có biến cố vi phạm của ngời đợc bảo lãnh mà còn phải đợi cho đếnkhi bên thứ ba xác nhận và ngân hàng phát hành kiểm tra xong chứng từ

 Bảo lãnh kèm phán quyết của trọng tài hoặc toà án.

Loại bảo lãnh này có điều kiện thanh toán là ngời thụ hởng phải cung cấp chongân hàng một phán quyết của trọng tài hoặc toà án để khẳng định việc vi phạmhợp đồng của ngời đợc bảo lãnh và trách nhiệm phải bồi hoàn thiệt hại cho ngời

Trang 15

thụ hởng Tuy nhiên, do tính phức tạp và chậm trễ của mình mà loại bảo lãnh nàyrất ít đợc sử dụng trong thực tế.

1.1.2.5 Các loại bảo lãnh khác

 Bảo lãnh vận đơn (Bill of Lading Guarantee).

Loại bảo lãnh này đợc lập ra nhằm bảo vệ những ngời có quyền chính đáng

tr-ớc sự lợi dụng vận đơn Nó thờng có giá trị từ 100 - 150% giá trị hàng hoá để cóthể bù đắp những thiệt hại phát sinh Hình thức bảo lãnh này có hai loại:

- Ngời xuất khẩu là ngời đề nghị phát hành: ngân hàng cam kết với ngời nhậpkhẩu bồi thờng thiệt hại phát sinh đối với ngời này do việc vận đơn gốc không đ-

ợc xuất trình hoặc xuất trình không kịp thời

- Ngời nhập khẩu là ngời đề nghị phát hành: ngân hàng cam kết với chủ vậntải sẽ bồi thờng mọi thiệt hại nếu hàng hoá đợc giao không có chứng từ cho mộtngời không có quyền nhận hàng, do chứng từ thất lạc hoặc đến chậm hơn tầu, hay

do chủ hãng vận tải uỷ nhiệm nhận hàng không có chứng từ để sử dụng

 Th tín dụng dự phòng (Stand by Letter of credit).

Trong thơng mại quốc tế, ngời nhập khẩu thờng phải cung cấp tín dụng chongời xuất khẩu dới dạng một khoản tiền đặt cọc, ký quỹ, ứng trớc… Các khoảntiền này chiếm khoảng từ 10 - 15% tổng giá trị hợp đồng Vì vậy, ngời nhập khẩucần phải có sự bảo đảm để có thể đòi lại đợc số tiền trên khi ngời xuất khẩukhông thực hiện đúng nghĩa vụ giao hàng Th tín dụng dự phòng đã đáp ứng đợcyêu cầu của ngời nhập khẩu, nó thờng đợc sử dụng với mục đích tơng tự nh bảolãnh thanh toán Th tín dụng dự phòng sử dụng không phải nh một phơng tiện cấpvốn hay phơng tiện trả tiền mà là phơng thức đảm bảo hợp đồng Nó đợc pháthành và sử dụng theo điều lệ thống nhất và thực hành về tín dụng chứng từ củaphòng thơng mại quốc tế Paris (UCP 500 - ICC 1993)

 Bảo lãnh bảo hành sản phẩm (Maintenance Guarantee).

Bảo lãnh bảo hành sản phẩm là cam kết của ngân hàng đối với ngời mua hànghoá sẽ thuê công ty khác sửa chữa, bảo hành nếu ngời bán không bảo hành máymóc thiết bị

Ngân hàng bảo lãnh cam kết bồi thờng cho ngời mua theo giá trị của th bảolãnh (thờng 5 - 10% giá trị hợp đồng) khi ngời bán không thực hiện nghĩa vụ bảo

Trang 16

hành nh đã quy định trong hợp đồng Với hình thức bảo lãnh này, đòi hỏi ngờibán phải chú trọng chất lợng hàng hoá và dịch vụ cung cấp, vì họ phải chịu tráchnhiệm về chất lợng công việc thực hiện trong khoảng thời gian vận hành thử máymóc thiết bị, kiểm nghiệm công trình xây lắp.

 Bảo lãnh thuế quan (Custom Guarantee).

Đây là một loại bảo lãnh ngân hàng lập ra trớc những đòi hỏi của cơ quan thuế

để đảm bảo cho ngời có trách nhiệm nộp thuế khi ngời này cha thực hiện đúngnghĩa vụ của mình Trị giá của th bảo lãnh thuế quan do cơ quan thuế ấn địnhtheo từng trờng hợp cụ thể Còn thời hạn của loại bảo lãnh này không đợc quy

định rõ ràng, nhng nó sẽ hết hiệu lực khi ngời có trách nhiệm nộp thuế đã hoàn tất

đợc nghĩa vụ của mình

 Bảo lãnh hối phiếu (Draft Guarantee)

Đây là sự cam kết của ngân hàng trả tiền cho ngời hởng lợi, khi hối phiếu đếnhạn trả tiền mà ngời đợc bảo lãnh không thực hiện các trách nhiệm về mặt tàichính của mình nh đã quy định Về hình thức, loại bảo lãnh này phải ghi rõ nộidung và kèm chữ ký của bên đại diện đứng ra bảo lãnh Ngân hàng chịu tráchnhiệm nh trách nhiệm của ngời đợc bảo lãnh đối với bên thụ hởng, trừ khi ngânhàng đã quy định trên hối phiếu

 Bảo lãnh sai xót chứng từ nhờ thu (Discrepancy Guarantee).

Trong trờng hợp này, theo đề nghị của nhà xuất khẩu, ngân hàng cam kết vớingời nhập khẩu là sẽ bù đắp cho họ những thiệt hại phát sinh trong khuôn khổ ph-

ơng thức thanh toán nhờ thu Đó là do việc những giấy tờ, chứng từ xuất trìnhkhông phù hợp hoàn toàn với những điều khoản của hợp đồng mua bán hoặc số l-ợng chứng từ thiếu không đợc bổ sung

 Bảo lãnh phát hành chứng khoán (Underwriting Guarantee).

Khi một công ty cha có uy tín, tiếng tăm muốn phát hành cổ phiếu để huy

động vốn trên thị trờng thì cổ phiếu của công ty đó khó có thể đợc ngời mua chấpnhận Do vậy công ty sẽ nhờ một ngân hàng có uy tín đứng ra bảo lãnh cho số cổphiếu mà họ phát hành ra Về phía ngân hàng, trớc khi quyết định bảo lãnh chocông ty, ngân hàng cũng phải căn cứ vào mục đích của đợt phát hành, khả năng

Trang 17

tài chính, hiệu quả sử dụng vốn hay quan hệ của công ty với ngân hàng để quyết

định

Khi cổ phiếu của một công ty đợc ngân hàng đứng ra bảo lãnh thì các nhà đầu

t trên thị trờng sẽ yên tâm và dễ dàng chấp thuận đầu t vào cổ phiếu của công ty

1.1.3 Vai trò của bảo lãnh ngân hàng

Từ khi ra đời vào giữa những năm 60 của thế kỷ XX, vị trí, vai trò của bảolãnh ngân hàng ngày càng đợc củng cố một cách vững chắc Bảo lãnh ngân hàngkhông còn chỉ bó hẹp trong quan hệ thơng mại hay lĩnh vực tài chính nh trớc kia

mà nó còn đợc sử dụng rộng rãi trong các quan hệ phi thơng mại và lĩnh vực phitài chính, khi hai bên còn cha tín nhiệm lẫn nhau, uy tín và lời hứa của bên nàycha đủ độ tin cậy đối với bên kia Chúng ta có thể chắc chắn rằng hiện nay nhữngphi vụ lớn, đặc biệt là có yếu tố liên quan đến nớc ngoài, khi các bên cha thật sựtín nhiệm lẫn nhau thì không thể thiếu một hình thức bảo lãnh của ngân hàng đikèm

1.1.3.1 Đối với các doanh nghiệp

Với bên thụ hởng bảo lãnh, việc yêu cầu đối tác phải có sự bảo lãnh của ngânhàng giúp cho doanh nghiệp yên tâm hơn khi ký kết và thực hiện hợp đồng Đồngthời doanh nghiệp còn tiết kiệm đợc thời gian và chi phí tìm hiểu bạn hàng đểkhông bỏ lỡ cơ hội kinh doanh Đặc biệt, trong trờng hợp phía đối tác vi phạmhợp đồng đã đợc ký kết giữa hai bên gây tổn thất cho doanh nghiệp thì họ chỉ cầnxuất trình cho ngân hàng những chứng từ cần thiết để chứng minh sự vi phạm hợp

đồng, ngay lập tức họ sẽ nhận đợc khoản bồi thờng từ ngân hàng Nh vậy, khi có

sự bảo lãnh của ngân hàng, rủi ro đối với doanh nghiệp sẽ đợc giảm thiểu tới mứcthấp nhất Đây là điều mà doanh nghiệp rất cần đến nhất là khi quan hệ giữa haibên cha đợc xác lập một cách vững chắc

Với bên đợc bảo lãnh, họ nhận đợc rất nhiều lợi ích khi sử dụng bảo lãnh ngânhàng Về mặt ngân quỹ, khách hàng tiết kiệm đợc một khoản vốn đáng kể và cóthêm nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lu động với chi phí nhỏ hơn so với việc phảivay ngân hàng Hơn nữa, họ còn đợc các chuyên gia của ngân hàng giúp đỡ trongphân tích, đánh giá việc sử dụng vốn vay để có đợc hiệu quả cao nhất Bởi vì

Trang 18

quyền lợi của ngân hàng đã gắn liền với quyền lợi của doanh nghiệp và ngânhàng, hơn ai hết, không mong muốn tình trạng xấu sẽ xảy ra với doanh nghiệp.Bảo lãnh ngân hàng còn kích thích doanh nghiệp sử dụng vốn đúng mục đích,

có hiệu quả vì trong trờng hợp xấu xảy ra, họ vẫn phải trả vốn, lãi và khoản phíbảo lãnh cho ngân hàng Nhng quan trọng hơn hết là bảo lãnh ngân hàng giúp chobên đợc bảo lãnh tăng thêm uy tín với các đối tác do đợc uy tín ngân hàng đứng ra

đảm bảo nhất là khi doanh nghiệp cha có đủ khả năng và phơng tiện để thực hiệnhợp đồng

1.1.3.2 Đối với ngân hàng bảo lãnh

Trớc hết, thông qua việc cung cấp dịch vụ bảo lãnh cho khách hàng, ngânhàng nhận đợc một khoản phí bảo lãnh Đây là nguồn thu chiếm tỷ trọng khá lớntrong tổng thu từ dịch vụ của một NHTM Ngoài ra, việc cấp bảo lãnh cho kháchhàng không đòi hỏi ngân hàng phải xuất vốn ra ngay mà ngân hàng bảo lãnh bằng

uy tín của bản thân mình Nh vậy, ngân hàng không phải trả chi phí huy động vốn

để tiến hành bảo lãnh Thậm chí, do luật pháp quy định, khách hàng muốn đợcbảo lãnh thì phải ký quỹ bảo lãnh Khoản ký quỹ này đợc gửi vào tài khoản phongtoả tại ngân hàng bảo lãnh trong suốt thời gian bảo lãnh Cho nên đối với ngânhàng đây là nguồn vốn khá ổn định, ngân hàng có thể sử dụng tuỳ theo mục đíchcủa mình mà không phải trả lãi

Bảo lãnh còn làm đa dạng hoá hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ của ngânhàng giúp ngân hàng có thể giảm đợc rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh.Ngày nay xu hớng tăng tỷ trọng nguồn thu từ dịch vụ đang là xu thế chung củacác ngân hàng hiện đại Hoạt động bảo lãnh có tác dụng gián tiếp thúc đẩy cáchoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thông qua việc góp phần nâng cao uytín và tăng cờng quan hệ của ngân hàng đặc biệt là trên trờng quốc tế

1.1.3.3 Đối với nền kinh tế

Với những chức năng của mình, bảo lãnh ngân hàng có vai trò rất quan trọng

đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia

Hoạt động bảo lãnh của ngân hàng thơng mại có vai trò nh một chất xúc táctạo điều kiện thúc đẩy sản xuất và là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế mũi

Trang 19

nhọn phát triển Nhờ có bảo lãnh mà các bên có thể yên tâm tham gia ký kết hợp

đồng và có trách nhiệm với các nghĩa vụ đã cam kết Nh vậy, bảo lãnh đã đem lạilợi ích cho tất cả các bên, nhng điều quan trọng là nó đem lại lợi ích to lớn cho sựphát triển chung của nền kinh tế Ngợc lại, việc hạn chế cấp bảo lãnh của ngânhàng cho các ngành, lĩnh vực kinh tế không đợc khuyến khích phát triển đã tác

động góp phần làm cân đối lại cơ cấu nền kinh tế

Đối với những nớc nh Việt Nam hiện nay, trong quá trình từng bớc tiến hànhcông nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, nguồn vốn đóng vai trò quan trọng trongviệc phát triển nền kinh tế đất nớc Và bảo lãnh cũng góp phần không nhỏ trongviệc giúp doanh nghiệp thu hút vốn cho sản xuất kinh doanh, đặc biệt là nhữngnguồn vốn rẻ với thời hạn ổn định, lãi suất thấp từ trong và ngoài nớc Tuy nhiên,doanh nghiệp muốn vay đợc vốn thông qua bảo lãnh thì phải tính toán đến cácyếu tố nh lãi vay, phí bảo lãnh và việc hoàn trả gốc cùng lãi cho ngân hàng.Doanh nghiệp muốn có lợi cho bản thân mình thì buộc phải kinh doanh có hiệuquả, tiết kiệm chi phí để có lãi Vì vậy, bảo lãnh còn làm tăng cờng chế độ hạchtoán kinh tế tại các doanh nghiệp

Tóm lại, những vai trò trên đã cho thấy việc ngày càng phải hoàn thiện nghiệp

vụ bảo lãnh là yêu cầu cần thiết để nâng cao chất lợng của hoạt động thơng mạinói riêng và sự phát triển của nền kinh tế nói chung

1.2 quy trình nghiệp vụ bảo lãnh tại nhtm

Bảo lãnh là một hình thức cấp tín dụng của ngân hàng nên quy trình nghiệp vụbảo lãnh cũng phải tuân theo tơng ứng với quy trình nghiệp vụ tín dụng Vì vậykhách hàng muốn đợc ngân hàng chấp nhận phát hành bảo lãnh thì phải đạt đợccác điều kiện cấp tín dụng và trải qua đầy đủ các thủ tục nh trong các hình thức

tín dụng khác

B

ớc 1 : Tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ xin bảo lãnh của khách hàng.

Khi khách hàng có yêu cầu đợc bảo lãnh, cán bộ tín dụng ngân hàng có tráchnhiệm hớng dẫn khách hàng lập hồ sơ theo đúng quy định của ngân hàng Vớimỗi loại bảo lãnh, bộ hồ sơ mà ngân hàng yêu cầu cũng khác nhau Nhìn chung

hồ sơ bao gồm những loại giấy tờ sau:

Trang 20

- Giấy đề nghị phát hành bảo lãnh

ở đây, khách hàng nêu các điều kiện và điều khoản cần thiết phải có trong vănbản bảo lãnh, phù hợp với hợp đồng giữa họ và ngời thụ hởng Đồng thời phải cócam kết hoàn trả lại khoản trả thay cho ngân hàng sau khi ngân hàng đã thanhtoán cho ngời thụ hởng

- Các tài liệu chứng minh năng lực pháp lý của khách hàng nh giấy phépthành lập doanh nghiệp, giấy phép đăng ký kinh doanh, các tài liệu liên quan đếnviệc bổ nhiệm các chức danh trong doanh nghiệp nh giám đốc, kế toán trởng…hoặc giấy chứng minh th nhân dân, giấy phép hành nghề (nếu có) của hộ kinhdoanh cá thể

- Các tài liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng (bảng cân đốitài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo luân chuyển tiền tệ…)

- Các tài liệu liên quan đến giao dịch đợc yêu cầu bảo lãnh nh hợp đồng

th-ơng mại, dịch vụ giữa các bên, phth-ơng án sản xuất kinh doanh, giấy phép xuấtnhập khẩu…

- Các tài liệu liên quan đến việc đảm bảo cho phát hành bảo lãnh nh giấy tờthế chấp, cầm cố tài sản, bảo lãnh của bên thứ ba…

Ngân hàng sau khi tiếp nhận hồ sơ bảo lãnh của khách hàng phải có tráchnhiệm kiểm tra sơ bộ số lợng các loại tài liệu, giấy tờ xem có đầy đủ không vàyêu cầu khách hàng hoàn chỉnh, bổ sung hồ sơ nếu phát hiện thấy sai sót

B

ớc 2 : Phân tích thẩm định khách hàng và phơng án kinh doanh.

Đây là một công việc rất quan trọng vì nó có ảnh hởng lớn đến hiệu quả hoạt

động bảo lãnh của ngân hàng Việc thẩm định đợc thực hiện tốt sẽ giúp cho ngânhàng loại trừ đợc những khách hàng không đủ điều kiện bảo lãnh đồng thời có thểtránh đợc những rủi ro phát sinh từ phía khách hàng khi đã thực hiện bảo lãnh

Từ các tài liệu trên cùng với những thông tin bổ sung từ các nguồn khác(phỏng vấn trực tiếp khách hàng, từ sách báo tạp chí, các ngân hàng đã giao dịchvới khách hàng hoặc từ trung tâm thông tin tín dụng…) sẽ giúp cho ngân hàngthực hiện việc phân tích, đánh giá khách hàng đợc chính xác để có quyết định hợp

Trang 21

Quá trình thẩm định chủ yếu nhằm để định lợng rủi ro về phía khách hàng,qua đó nếu ngân hàng thấy có thể chấp nhận rủi ro thì tiến hành bảo lãnh chokhách hàng và ngợc lại nếu thấy không thể chấp nhận đợc rủi ro thì từ chối bảolãnh

B

ớc 3 : Soạn thảo và phát hành văn bản bảo lãnh.

 Soạn thảo văn bản bảo lãnh

Việc soạn thảo văn bản bảo lãnh đợc xuất phát từ hợp đồng cơ sở, hợp đồnggốc giữa ngời đợc bảo lãnh và ngời thụ hởng Ngân hàng phải nghiên cứu hợp

đồng cơ sở một cách kỹ lỡng, cẩn thận vì chỉ khi nhận dạng đợc hợp đồng thìsoạn thảo mới đợc chính xác, tránh trờng hợp bản chất của giao dịch không trùngvới mục đích của bảo lãnh hoặc những trờng hợp phát sinh rủi ro khác dễ dẫn đếntranh chấp sau này Vì vậy việc nghiên cứu hợp đồng gốc cần tập trung vào làm

rõ các điểm nh: bản chất của giao dịch; nghĩa vụ của ngời đợc bảo lãnh hay thờihạn hiệu lực của hợp đồng gốc

Sau khi việc nghiên cứu hợp đồng gốc đợc hoàn thành, ngân hàng sẽ soạn thảovăn bản bảo lãnh cho khách hàng Mỗi một loại bảo lãnh có một mẫu văn bảnriêng và việc soạn thảo văn bản thờng đợc thực hiện bởi các chuyên viên có kinhnghiệm về pháp lý Nội dung của văn bản bảo lãnh thờng chứa đựng những yếu tốsau:

 Chỉ định các bên tham gia.

Th bảo lãnh phải nêu đợc rõ tên, địa chỉ của các bên tham gia trong quan hệbảo lãnh Nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng chỉ tồn tại khi có sự tham gia của ítnhất ba bên: bên bảo lãnh (ngân hàng), bên đợc bảo lãnh và bên thụ hởng bảolãnh Mối quan hệ giữa các bên là phụ thuộc lẫn nhau và đợc xác lập trên cơ sởquan hệ hợp đồng gốc và hợp đồng bảo lãnh

Khi tham gia vào bảo lãnh ngân hàng, quyền và nghĩa vụ của các bên đợc quy

Trang 22

đồng với bên thụ hởng bảo lãnh Sau đó ngân hàng có quyền truy đòi khoản trảthay này từ ngời đợc bảo lãnh Nếu sau một thời gian quy định ngời đợc bảo lãnhvẫn cha hoàn trả đợc khoản trả thay đó thì ngân hàng sẽ coi đây là khoản cho vayvới ngời đợc bảo lãnh và hạch toán ghi nợ vào tài khoản cho vay khách hàng.

- Bên đợc bảo lãnh: Đây là bên đợc ngân hàng đứng ra bảo lãnh Trong trờnghợp vì bất kỳ một lý do chủ quan hay khách quan nào mà họ không hoàn tất nghĩa

vụ cam kết ở hợp đồng với bên thụ hởng bảo lãnh thì họ sẽ đợc ngân hàng đứng ratrả thay Tuy nhiên khoản trả thay sau đó phải đợc hoàn trả cho ngân hàng cảphần gốc và phần lãi tính trên thời gian trả chậm theo lãi suất cho vay của ngânhàng

- Bên thụ hởng bảo lãnh: là bên yêu cầu đối tác phải có sự bảo lãnh ngânhàng sau khi quan hệ hợp đồng giữa hai bên đã đợc thiết lập Họ có quyền yêucầu ngân hàng bảo lãnh đứng ra thanh toán khi đã chứng minh đợc đối tác của

mình không hoàn tất đợc hợp đồng

 Mục đích của bảo lãnh.

Đây là yếu tố mà các bên quan tâm nhất khi tham gia vào bảo lãnh ngân hàng.Mục đích của bảo lãnh đợc quyết định bởi bản chất giao dịch của hợp đồng gốc.Vì thế mà mỗi loại bảo lãnh khác nhau có mục đích khác nhau, thông thờng mục

đích của bảo lãnh luôn đợc thống nhất với tên gọi của nó

 Số tiền đợc bảo lãnh.

Đây là số tiền mà ngân hàng sẽ tiến hành thanh toán cho ngời thụ hởng khixảy ra sự vi phạm của ngời đợc bảo lãnh Số tiền này thờng đợc xác định dựa trêngiá trị của hợp đồng gốc và đợc ghi theo số tuyệt đối để tránh trờng hợp tranhchấp có thể xảy ra Tuy nhiên trong trờng hợp ngời đợc bảo lãnh cha hoàn thànhhết nghĩa vụ của mình thì văn bản bảo lãnh nên quy định thêm điều khoản giảmgiá trị bảo lãnh Khi đó số tiền ngân hàng trả cho ngời thụ hởng sẽ tuỳ thuộc vàomức độ hoàn thành nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng của ngời đợc bảo lãnh

 Các điều kiện thanh toán của bảo lãnh.

Ngân hàng sẽ chỉ tiến hành thanh toán cho ngời thụ hởng khi các điều kiệnthanh toán đợc thoả mãn Vì vậy, ngời thụ hởng muốn đợc thanh toán thì phải

Trang 23

xuất trình những chứng từ cần thiết cho ngân hàng Những chứng từ này phải thểhiện đợc sự thoả thuận giữa ngời thụ hởng bảo lãnh và ngời đợc bảo lãnh tronghợp đồng chính Ngân hàng phải có trách nhiệm kiểm tra kỹ lỡng các chứng từ tr-

ớc khi thanh toán để tránh trờng hợp ngời thụ hởng xuất trình những chứng từ giảmạo để mong nhận đợc tiền bảo lãnh từ ngân hàng

 Thời hạn hiệu lực của bảo lãnh

Đây là khoảng thời gian mà ngân hàng phải có trách nhiệm thực hiện cam kếtbảo lãnh khi các điều kiện thanh toán đợc thoả mãn Thời gian hiệu lực của bảolãnh phụ thuộc chủ yếu vào thời gian có hiệu lực của hợp đồng gốc Tuy nhiêntrong một số trờng hợp, thời gian hiệu lực của bảo lãnh có thể ngay lập tức đợcchấm dứt nh hợp đồng gốc bị vô hiệu, ngời thụ hởng bảo lãnh đồng ý huỷ bỏ bảolãnh hay khi ngời đợc bảo lãnh thực hiện xong nghĩa vụ của mình, hoặc ngânhàng thực hiện xong nghĩa vụ trả thay của mình

 Tham chiếu luật áp dụng.

Nhằm bảo vệ quyền lợi của các bên, khoản mục này cho biết cơ sở để pháthành và giải quyết những tranh chấp trong quan hệ bảo lãnh Hiện nay, tại ViệtNam, ngân hàng soạn thảo và phát hành văn bản bảo lãnh dựa theo quy chế bảolãnh đợc ban hành kèm theo quyết định số 283/2000/QĐ - NHNN14 của thống

đốc NHNN và một số luật, các văn bản có tính chất luật khác có liên quan

 Phát hành văn bản bảo lãnh

Sau khi văn bản bảo lãnh đã đợc soạn thảo xong, ngân hàng chuyển bản chínhcho khách hàng Đồng thời trong thời gian bảo lãnh còn hiệu lực, ngân hàngngoài việc phải tiến hành theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ của khách hàngcòn phải tiến hành những công việc liên quan đến khoản bảo lãnh nh:

 Thu phí bảo lãnh từ khách hàng

Phí bảo lãnh là khoản chi phí mà ngời đợc bảo lãnh phải trả cho ngân hàng

đứng ra bảo lãnh cho mình Đây là khoản phí đợc ngân hàng tính toán để vừa đảmbảo thu nhập từ việc huy động nguồn lực cho bảo lãnh, vừa đảm bảo bù đắpnhững rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện bảo lãnh mà ngân hàng phải gánhchịu Vì vậy phí có thể giảm căn cứ vào mức ký quỹ của ngời đợc bảo lãnh nhtrong trờng hợp khách hàng ký quỹ 100% giá trị khoản bảo lãnh thì mức phí có

Trang 24

thể chỉ bằng 25% so với thông thờng Khoản phí này thờng đợc tính toán theo tỷ

lệ % trên số tiền bảo lãnh và thời gian bảo lãnh Phí bảo lãnh đợc tính vào khoảnthu dịch vụ của ngân hàng, nó là yếu tố đóng góp trực tiếp vào việc làm tăng lợinhuận của ngân hàng

Phí BL = (số d BL) * (Mức phí BL/360) * (thời gian BL)

Trong đó:

- Số d bảo lãnh là số tiền đang còn thực hiện bảo lãnh

- Mức phí bảo lãnh căn cứ vào biểu phí nghiệp vụ bảo lãnh củangân hàng, thờng tính theo tỷ lệ %/năm

- Thời gian bảo lãnh là thời gian ngân hàng chịu trách nhiệm bảolãnh về số d bảo lãnh và có trách nhiệm thanh toán theo bảo lãnh

đã cấp

 Quản lý khoản ký quỹ của khách hàng.

Mức ký quỹ bảo lãnh là khoản tiền mà ngời đợc bảo lãnh phải ký gửi vào tàikhoản của mình tại ngân hàng để đảm bảo khả năng bồi hoàn cho ngân hàng khingân hàng đã thanh toán cho ngời thụ hởng Mức ký quỹ đợc tính theo tỷ lệ %trên số tiền đợc bảo lãnh Tuỳ theo uy tín của từng khách hàng mà mức ký quỹ cóthể khác nhau, có những khách hàng không phải tham gia ký quỹ và cũng cónhững khách hàng bắt buộc phải tham gia ký quỹ 100% khi đợc ngân hàng bảolãnh

 Tiến hành thủ tục nhận bảo đảm.

Việc tiếp nhận và quản lý tài sản thế chấp, cầm cố hay chứng nhận uy tín củabên bảo lãnh thứ ba…trong hoạt động bảo lãnh đợc tuân thủ theo đúng các quy

định hiện hành về quản lý tài sản đảm bảo của khách hàng trong nghiệp vụ chovay của NHTM

 Ghi giá trị bảo lãnh vào sổ theo dõi.

Cán bộ tín dụng thông báo và cung cấp các chứng từ chứng minh việc phátsinh nghĩa vụ bảo lãnh nh hợp đồng bảo lãnh cho kế toán để nhập ngoại bảng số

d bảo lãnh và tiến hành trích quỹ bảo lãnh của ngân hàng

B

ớc 4 : Xử lý các tình huống phát sinh đến giao dịch bảo lãnh.

Trang 25

Cán bộ tín dụng phải bám sát diễn biến giao dịch bảo lãnh để có thể xử lý linhhoạt các tình huống phát sinh trong thời gian bảo lãnh.

Trong trờng hợp rủi ro dẫn đến ngân hàng phải trả thay khách hàng thì khoảntrả thay đợc xử lý nh sau:

- Khi chi nhánh và khách hàng đã tìm mọi biện pháp có thể mà khách hàngvẫn cha thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đợc bảo lãnh, ngân hàng sẽ tiến hành cho vaybắt buộc với khách hàng để thanh toán cho ngời thụ hởng Số tiền cho vay này đ-

ợc lấy từ quỹ bảo lãnh của ngân hàng

- Sau đó ngân hàng thông báo cho khách hàng về việc trả thay Khi nhận đợcthông báo của ngân hàng, khách hàng có nghĩa vụ hoàn trả nợ hoặc có văn bảnxác nhận nợ với ngân hàng về số tiền mà ngân hàng đã trả thay Sau 15 ngày kể từngày ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, nếu khách hàng cha hoàn trả hoặccha có văn bản xác nhận nợ thì ngân hàng sẽ hạch toán ghi nợ cho khách hàng.Khách hàng phải chịu lãi suất nợ quá hạn mà ngân hàng đang áp dụng nhngkhông quá 150% lãi suất của khoản vay đợc bảo lãnh

Trờng hợp vì lý do khách quan nh thiên tai, hoả hoạn, những khó khăn tàichính tạm thời… hoặc việc trả nợ cho bên nhận bảo lãnh không phù hợp với chu

kỳ sản xuất kinh doanh dẫn đến khách hàng cha thực hiện đợc nghĩa vụ của mình.Trên cơ sở đề nghị của khách hàng trong văn bản xác nhận nợ, ngân hàng có thểxem xét lại kỳ hạn trả nợ và áp dụng lãi suất cho vay thông thờng đối với số tiền

mà ngân hàng đã trả thay

B

ớc 5 : Kết thúc giao dịch bảo lãnh.

Bảo lãnh ngân hàng đợc kết thúc trong các trờng hợp sau:

- Nghĩa vụ bảo lãnh đã đợc ngân hàng thực hiện đầy đủ

- Nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt theo quy định của pháp luật

- Bên đợc bảo lãnh đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình đối với bên thụ ởng bảo lãnh

h Bên thụ hởng bảo lãnh đồng ý huỷ bỏ bảo lãnh theo quy định của pháp luật

- Việc bảo lãnh đợc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác do các bên thoảthuận

Trang 26

- Thời hạn của bảo lãnh đã hết hiệu lực trong trờng hợp bảo lãnh có quy định

về thời hạn hiệu lực của bảo lãnh

Việc kết thúc bảo lãnh đợc thực hiện qua các bớc:

 Thanh lý hợp đồng bảo lãnh

Sau khi doanh nghiệp đã hoàn tất các nghĩa vụ theo hợp đồng bảo lãnh, ngânhàng lập biên bản thanh lý hợp đồng bảo lãnh và yêu cầu khách hàng nộp lại thbảo lãnh, đồng thời thông báo cho kế toán hạch toán lại số d bảo lãnh và quỹ bảolãnh

 Giải toả các tài sản đảm bảo: ngân hàng tiến hành bàn giao lại tài sản đảmbảo cho ngời đợc bảo lãnh

 Rút kinh nghiệm

Ngân hàng tiến hành tổ chức đánh giá lại hiệu quả của dự án trên các mặt tàichính, kinh tế xã hội… và các vấn đề phát sinh của khoản bảo lãnh để rút kinhnghiệm cho việc thực hiện các khoản bảo lãnh sau đợc tốt hơn

1.3 rủi ro trong hoạt động bảo lãnh của nhtm.

1.3.1. Rủi ro với ngân hàng bảo lãnh.

Mặc dù khi thực hiện bảo lãnh cho khách hàng, ngân hàng không phải xuấtvốn trực tiếp nhng do bảo lãnh cũng là một hoạt động tín dụng nên không vì thế

mà nó không gây rủi ro cho ngân hàng Ngân hàng cam kết bảo lãnh cho kháchhàng cũng đồng nghĩa với việc ngân hàng đã chịu trách nhiệm trả thay cho khách

Trang 27

hàng khi họ không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình với bên yêu cầu bảo lãnh.Vì vậy, có thể nói mọi rủi ro xảy ra với khách hàng dẫn đến họ không thể thựchiện đợc đầy đủ nghĩa vụ của mình đã thoả thuận trong hợp đồng cơ sở cũng đềugây tổn thất, thiệt hại cho ngân hàng Những rủi ro đó có thể đợc xuất phát từnhững nguyên nhân khách quan nh thiên tai, hoả hoạn, các chính sách kinh tế vĩmô của chính phủ, lạm phát, tình hình chính trị - xã hội… và những nguyên nhânchủ quan nh khả năng điều hành, quản lý của khách hàng, sự thiếu thông tin…gây ảnh hởng xấu tới tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng.

Ngoài ra, ngân hàng cũng phải chịu trách nhiệm bởi những rủi ro do chínhmình gây ra nh:

- Do trình độ của cán bộ ngân hàng không đạt yêu cầu dẫn đến không đánhgiá đợc chính xác tình hình và khả năng thực hiện nghĩa vụ của khách hàng trớckhi quyết định bảo lãnh

- Việc thực hiện quy trình bảo lãnh đôi khi còn tuỳ tiện nhất là khâu theodõi, kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ đã cam kết của khách hàng khi th bảolãnh còn hiệu lực Điều này đã khiến cho ngân hàng không thể có đợc những biệnpháp thích hợp, kịp thời để can thiệp, xử lý khi cần thiết

- Công nghệ ngân hàng và sự thiếu hụt thông tin cũng gây khó khăn cho hoạt

động của ngân hàng Khi thiếu hụt thông tin, cán bộ ngân hàng không có đủ cơ sở

để đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh hiện tại cũng nh trong tơng lai và đặcbiệt là khả năng thực hiện nghĩa vụ của khách hàng ở hợp đồng gốc

Tự bản thân ngân hàng cũng phải gánh chịu ảnh hởng của những nhân tốkhách quan khác, đặc biệt là những quy định của pháp luật Tất cả những yếu tốnày đều làm giảm chất lợng bảo lãnh và tăng những rủi ro tiềm ẩn trong hoạt

động bảo lãnh của ngân hàng

1.3.2 Rủi ro với ngời đợc bảo lãnh.

Với những đặc điểm và vai trò của mình, bảo lãnh đã làm cho ngời đợc bảolãnh luôn bị ràng buộc trong việc thực hiện hợp đồng đã ký kết với ngời thụ hởng

Họ luôn phải chịu sức ép phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình ngay cả khi họgặp phải những rủi ro phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh Bởi vì họ

Trang 28

sẽ phải đền bù về mặt tài chính nếu sự vi phạm của mình đợc chứng minh trongsuốt thời gian có hiệu lực của th bảo lãnh Không những thế ngời đợc bảo lãnhcòn phải đề phòng khả năng lừa đảo của bên đối tác khi ngời này lập nhữngchứng từ giả mạo để yêu cầu ngân hàng thanh toán, nhng trên thực tế ngời đợcbảo lãnh vẫn hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ của mình

1.3.3 Rủi ro với ngời thụ hởng bảo lãnh.

Trong lý thuyết, ngân hàng đợc chọn làm ngân hàng bảo lãnh là một ngânhàng có uy tín, có chính sách tài trợ mạnh mẽ, năng lực quản lý điều hành củaban lãnh đạo tốt, trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng cao… Ngời thụ hởng sẽ

có sự đảm bảo chắc chắn về khả năng nhận đợc khoản bồi hoàn khi ngời đợc bảolãnh không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng Tuy nhiên trên thực tế hoạt

động kinh doanh của một NHTM luôn chứa đựng rủi ro rất lớn Trong một thờigian ngắn, một NHTM có uy tín cũng có thể gặp rủi ro thậm chí dẫn đến phá sản

Đó là cha kể đến trờng hợp ngời thụ hởng yêu cầu một ngân hàng bảo lãnh không

đợc nh ý muốn Nh vậy, ngời thụ hởng bảo lãnh vẫn chịu phải những rủi ro khiyêu cầu đối tác của mình có sự bảo lãnh của ngân hàng

Mặc dù bảo lãnh có thể gây ra những rủi ro tiềm ẩn cho ngân hàng bảo lãnh,ngời đợc bảo lãnh cũng nh ngời thụ hởng Nhng với những lợi ích mà nó đem lạicho các bên tham gia vào bảo lãnh cũng nh cho cả nền kinh tế thì bảo lãnh là mộthoạt động không thể thiếu đợc trong quá trình xây dựng và phát triển nền kinh tếcủa một đất nớc

Trang 30

Sau khi Nghị quyết số 3, khoá VI của Ban chấp hành Trung Ương Đảng vàNghị định số 153/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trởng (nay là ChínhPhủ) về việc chuyển hoạt động ngân hàng sang hạch toán kinh doanh và hìnhthành hệ thống ngân hàng hai cấp có hiệu lực Từ ngày 1/7/1988, Ngân hàngCông thơng Việt Nam ra đời và đi vào hoạt động, NHNN quận Đống Đa lúc này

đã trở thành đơn vị trực thuộc của NHCT thành phố Hà Nội Nhng phải đến năm

1990, kể từ khi hai pháp lệnh về ngân hàng của Hội đồng Nhà nớc là Pháp lệnhNHNN Việt Nam và Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tàichính có hiệu lực thì Ngân hàng Công thơng quận Đống Đa mới thực sự tách khỏihoạt động của NHNN, với chức năng là tập trung vào kinh doanh tiền tệ, tín dụng

và dịch vụ ngân hàng của một NHTM

Đến năm 1993, NHCT quận Đống Đa đợc chuyển tên thành NHCT Đống Đa,

là một đơn vị trực thuộc NHCT Việt Nam chứ không còn trực thuộc NHCT thànhphố Hà Nội nh trớc kia nữa

Trong quá trình hình thành và phát triển của mình, NHCT Đống Đa đã đạt đợcnhững thành tựu to lớn Hiện nay ngân hàng là đơn vị duy nhất trong hệ thống đ -

ợc nhận ba huân chơng lao động hạng nhất, hạng hai và hạng ba, sắp tới đơn vị sẽ

đợc nhận danh hiệu anh hùng lao động của Chính phủ Địa bàn hoạt động chủ yếucủa ngân hàng là quận Đống Đa Đây là quận có dân c đông đúc và cũng là nơi cónhiều công ty, xí nghiệp hoạt động Điều này đã tạo cho ngân hàng một lợi thế rấtlớn, đặc biệt là trong huy động vốn và cho vay Với lợi thế của mình, ngân hàngluôn là một đơn vị hoạt động kinh doanh có hiệu quả Trong năm qua, ngân hàng

đã đạt đợc mức lợi nhuận đứng thứ hai trong toàn hệ thống (chỉ đứng sau Hội sởI)

Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động hơn 10 năm qua của mình, ngân hàngcũng đã phải trải qua không ít những khó khăn, thử thách nhất là trong thời kỳnền kinh tế Việt Nam chuyển từ tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thịtrờng theo định hớng XHCN Nhng với sự đoàn kết, cố gắng hết mình của Banlãnh đạo cùng toàn thể nhân viên, ngân hàng đã vợt qua những khó khăn, thử

Trang 31

thách để khẳng định vị trí, vai trò của mình trong việc phát triển kinh tế thủ đônói riêng và kinh tế đất nớc nói chung.

2.1.2 Mô hình bộ máy tổ chức của NHCT Đống Đa

NHCT Đống Đa là một đơn vị trực thuộc NHCT Việt Nam, thực hiện chế độhạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trờng định hớng XHCN Với đội ngũ cán bộviên chức gồm 286 ngời, ngân hàng có bộ máy tổ chức gồm 10 phòng chức năng(trong đó có 2 phòng giao dịch ở Kim Liên và Cát Linh) thực hiện nhiệm vụ kinhdoanh cùng với tổ bảo hiểm theo hợp đồng giữa công ty bảo hiểm và ngân hàngtrên cơ sở công ty bảo hiểm gửi tiền vào ngân hàng sau khi ngân hàng đã giớithiệu khách hàng của mình mua bảo hiểm Các phòng chức năng có chức năng vànhiệm vụ độc lập nhau và chịu sự quản lý, giám sát trực tiếp của Ban Giám đốcngân hàng

Ngoài ra, ngân hàng còn có 15 quỹ tiết kiệm đợc bố trí ở khắp các phờngthuộc quận Đống Đa nhằm phát huy tối đa khả năng huy động vốn từ dân c củangân hàng

Mô hình tổ chức của NHCT Đống Đa gồm Ban lãnh đạo (1 Giám đốc và 3 PhóGiám đốc) cùng với hệ thống các phòng ban đợc khái quát hoá qua hệ thống sơ

Phòng Kếtoán

PhòngThôngtin điệntoán

PhòngKhoquỹ

PhòngKiểmtra

Trang 32

(Lu ý : Sơ đồ chỉ mang tính chất tợng trng).

Về hoạt động kinh doanh, hiện nay NHCT Đống Đa đang thực hiện cácnghiệp vụ cơ bản sau:

- Mở tài khoản và nhận tiền gửi của dân c và các tổ chức kinh tế xã hội + Mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ + Nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ + Phát hành kỳ phiếu

- Hoạt động tín dụng

+ Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VND và ngoại tệ

+ Đồng tài trợ cho vay hợp vốn đối với những dự án có quy mô lớn và thờihạn hoàn vốn dài

+ Bảo lãnh: bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh trả trớc, bảo lãnh dự thầu,bảo lãnh nghĩa vụ bảo hành…

+ Các chơng trình vay vốn u đãi nh: Hiệp định vay vốn từ ngân hàng tái thiết

Đức (KFW), Hiệp định vay vốn từ chính phủ Đan Mạch, chơng trình cho vaysinh viên…

- Dich vụ kho quỹ

+ Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền nhanh, thanh toán trong nớc và quốc tếthông qua mạng lới thanh toán

+ Nhận và thu kiểm đếm tiền mặt, ngân phiếu thanh toán tại trụ sở của kháchhàng

Phòng Kinhdoanh

đốingoại

Phòng

Tổ chứchànhchính

Trang 33

+ Nhận giữ tiền, giấy tờ có giá và các giấy tờ quan trọng khác.

- Thanh toán quốc tế

+ Th tín dụng (L/C): nhận phát hành th tín dụng, thông báo, chiết khấu vàthanh toán th tín dụng

+ Nhờ thu (Collection): Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấpnhận hối phiếu (D/A)

+ Chuyển tiền bằng điện (TTR) nh chuyển tiền kiều hối, thanh toán thẻ tíndụng quốc tế, séc du lịch

- Thực hiện kinh doanh ngoại hối: thực hiện t vấn đầu t, kinh doanh chênhlệch tỷ giá…

- Thực hiện các dịch vụ về t vấn đầu t

- Ngoài ra ngân hàng còn thực hiện huy động vốn trên cơ sở hợp tác với công

đó, trong thời gian qua NHCT Đống Đa đã có nhiều quan tâm, chú trọng đếncông tác huy động vốn từ thái độ phục vụ nhiệt tình, chu đáo, chính xác của độingũ nhân viên đến việc mở rộng các loại hình sản phẩm cũng nh mạng lới giaodịch ở các phờng trên địa bàn quận Đống Đa Điều này đã tạo cho khách hàngluôn cảm thấy an tâm, thuận tiện khi đến giao dịch với ngân hàng Vì vậy mà kếtquả khả quan ngân hàng đã đạt đợc về mặt huy động vốn trong những năm qua làmột thành quả tất yếu

Bảng 1: Tình hình huy động vốn tại NHCT Đống Đa.

Trang 34

Năm

Chỉ tiêu

Sốtiền(tỷđ)

Tỷtrọng(%)

Sốtiền(tỷđ)

Tỷtrọng(%)

Tănggiảm(%)

Sốtiền(tỷđ)

Tỷtrọng(%)

Tănggiảm(%)

1 Tgửi tiết kiệm 1200 65 1230 61,2 +2,5 1360 58,6 +10,6

2 Tgửi của TCKT 650 35 750 37,3 +15,4 800 34,5 +6,7

3 Kỳ phiếu - - 30 1,5 - 160 6,9 +433

Tổng vốn huy động 1850 100 2010 100 +8,65 2320 100 +15,4

(Nguồn: Phòng Kế hoạch - Tổng hợp, NHCT Đống Đa)

Nh vậy, trong ba năm qua tình hình huy động vốn của ngân hàng đã có nhữngdấu hiệu khả quan Điều này đợc minh chứng bằng việc tổng vốn huy động nămsau cao hơn năm trớc Năm 2000, số vốn mà ngân hàng huy động đợc đạt 1850 tỷ

đồng, đến năm 2001 đạt 2010 tỷ đồng (về tuyệt đối tăng 160 tỷ và tơng đối tăng8,65%) và đến năm 2002 con số này đã là 2320 tỷ đồng ( tăng 310 tỷ và 15,4%).Việc số tuyệt đối cũng nh tơng đối đều tăng cao hơn so với năm trớc của hoạt

động huy động vốn đã cho thấy đợc hiệu quả của những công việc mà ngân hàng

đã thực hiện trong những năm gần đây Trong số các khoản mục của huy độngvốn thì khoản mục tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng cao nhất và đạt mức tăng tr-ởng ổn định nhất Điều này cho thấy uy tín của ngân hàng đang ngày càng đợcnâng cao, ngời dân đã cảm thấy yên tâm và hài lòng với các sản phẩm mà ngânhàng đa ra chứ họ không còn nắm giữ tiền trong tay nh trớc kia nữa Khoản mụctiền gửi của các tổ chức kinh tế cũng tăng lên đã cho thấy quan hệ thanh toán, tíndụng của ngân hàng với các công ty, xí nghiệp cũng đợc mở rộng và phát triển.2.1.3.2 Về hoạt động sử dụng vốn

Hoạt động sử dụng vốn của NHCT Đống Đa sẽ đợc xem xét cụ thể thông quahai khoản mục chủ yếu là dự trữ và cho vay

Thứ nhất, về mặt dự trữ của ngân hàng.

Trang 35

Đây là khoản mục tuy chiếm phần không lớn trong tổng TSC của ngân hàngnhng lại đóng vai trò quan trọng, nó đảm bảo việc thực hiện dự trữ theo quy địnhcủa NHNN và khả năng thanh khoản của ngân hàng Tại NHCT Đống Đa, tìnhhình dự trữ trong các năm qua đợc thực hiện nh sau:

Thứ hai, về khoản mục cho vay của ngân hàng

Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất vì vậy nó giữ một vị trí quan trọngnhất trong hoạt động sử dụng vốn của NHTM Trong quá trình hoạt động củamình, NHCT Đống Đa luôn cố gắng tìm nhiều biện pháp nhằm mở rộng quy môgắn liền với nâng cao chất lợng khoản tín dụng để đảm bảo an toàn vốn và phòngngừa những rủi ro có thể xảy ra Ngân hàng thờng tìm hiểu rất kỹ khách hàng,nhất là những khách hàng vay lần đầu, trớc khi ra quyết định cho vay Tuy nhiên,ngân hàng cũng hạn chế tới mức thấp nhất những thủ tục phiền hà không cần thiết

để tạo điều kiện tốt nhất cho khách hàng vay vốn nhằm phát triển sản xuất kinhdoanh

Trang 36

Ngoài ra, ngân hàng cũng không ngừng mở rộng các hình thức cho vay nhằm

đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng, phong phú của các doanh nghiệp Ngân hàng

đã thực hiện cho vay ngắn, trung và dài hạn, cho vay theo chơng trình Việt - Đức,cho vay theo chơng trình Đài Loan, cho vay xuất nhập khẩu, cho vay theo chỉ

định của Chính phủ, bảo lãnh trong nớc và nớc ngoài… Nhờ vậy mà hoạt động tíndụng của ngân hàng không ngừng tăng trong những năm qua

Mức tăng trởng d nợ trong các năm gần đây đợc thể hiện cụ thể ở bảng 3 vàbiểu đồ 1 ở đây ta thấy mức d nợ qua các năm đã có một sự chuyển biến rất rõrệt Năm 2001 so với năm 2000 đã tăng 540 tỷ đồng (tăng 56,8%) Đến năm

2002, mặc dù mức tăng không còn cao nh năm 2001 nhng doanh số d nợ cũng đãtăng 180 tỷ đồng (tăng 12,1%) Trong tổng d nợ của ngân hàng, mức d nợ củakhu vực kinh tế quốc doanh chiếm tỷ trọng rất lớn (gần 90%) và cũng đạt mứctăng trởng cao Điều này đã tạo cho ngân hàng độ an toàn cao trong hoạt động tíndụng từ đó có thể nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Mức

d nợ ở khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tuy chiếm tỷ trọng không cao nhng cũng

đã có sự chuyển biến để chứng minh rằng ngân hàng đã có sự quan tâm đúng mứctới khu vực này

2 Ngoài quốc doanh 150 170 175

(Nguồn: Phòng Kế hoạch - Tổng hợp, NHCT Đống Đa).Mức tăng trởng d nợ của NHCT Đống Đa đợc thể hiện cụ thể qua sơ đồ sau:

Biểu đồ 1: Doanh số d nợ tại NHCT Đống Đa.

Trang 37

0 200 400 600 800 1000

2 Ngoài quốc doanh

Về tổng doanh số cho vay, cũng giống nh các NHTM khác tại Việt Nam,NHCT Đống Đa chủ yếu thực hiện cho vay ngắn hạn (chiếm hơn 90%) Ngoài ra,ngân hàng còn thực hiện việc cho vay trung dài hạn giúp các doanh nghiệp từngbớc đổi mới dây truyền công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh Trong nhữngnăm qua, doanh số cho vay của ngân hàng đã có sự phát triển về cả số lợng vàchất lợng khoản cho vay Kết quả là khoản thu lãi từ cho vay trong những nămqua đã đợc cải thiện đáng kể Năm 2000, số thu lãi cho vay đạt 60,1 tỷ đồng nhng

đến năm 2001 và 2002 con số này đã lên tới 93 và 120 tỷ đồng Nh vậy chỉ sauhai năm khoản thu lãi cho vay mà ngân hàng nhận đợc đã tăng gần 100%

Bảng 4: Hoạt động cho vay tại NHCT Đống Đa.

17401495245

17631560203

Doanh số thu nợ

- Ngắn hạn

- Trung, dài hạn

1060103624

1100104060

1583154637

Trang 38

- Ngắn hạn

- Trung, dài hạn

450400

905585

919751 (Nguồn: Phòng Kế hoạch - Tổng hợp, NHCT Đống Đa).2.1.3.3 Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ.

Trớc đây, việc kinh doanh ngoại tệ đợc chủ yếu dành cho hệ thống Ngân hàngNgoại thơng Nhng ngày nay, với xu hớng đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ ngânhàng, các ngân hàng khác cũng thực hiện việc kinh doanh ngoại tệ để tìm kiếmlợi nhuận và giảm rủi ro cho bản thân mình

NHCT Đống Đa trong những năm qua cũng đã có nhiều quan tâm, chú trọng

đến kinh doanh ngoại tệ Bằng chứng là việc chi nhánh đã nâng tổ thanh toánquốc tế thành phòng kinh doanh đối ngoại, tham gia mua bán ngoại tệ, mở L/C,thanh toán kiều hối, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh chất lợng sản phẩm… nhằm tănghiệu quả kinh doanh của ngân hàng

Hoạt động thanh toán.

Trong những năm qua, khoản mục thanh toán của ngân hàng đã có một sựchuyển biến rõ rệt về cả chất lợng và số lợng thanh toán Năm 2001, tổng lợngthanh toán dùng tiền mặt và không dùng tiền mặt của ngân hàng đạt 25825 tỷ

đồng nhng đến năm 2002, con số này đã đạt 33625 tỷ đồng Đó là do công nghệngân hàng nói chung và công nghệ thanh toán nói riêng tại NHCT Đống Đa đangkhông ngừng đợc đổi mới và nâng cao chất lợng, đáp ứng kịp thời yêu cầu thanhtoán của khách hàng Các khoản chuyển tiền trong nớc trớc đây thờng mất 3 - 4ngày Nhng từ năm 1993 đến nay, chỉ sau 1 ngày là ngời thụ hởng có thể nhận đ-

ợc tiền của mình Nhìn chung công tác thanh toán qua NHCT Đống Đa là nhanhchóng, chính xác, cho đến nay cha xảy ra sai xót nhầm lẫn và cha bị khách hàngkhiếu nại

2.2 thực trạng hoạt động bảo lãnh tại nhct đống đa trong những năm gần đây

Trang 39

2.2.1 Việc thực hiện quy định chung về nghiệp vụ bảo lãnh tại

NHCT Đống Đa

Hiện nay, NHCT Đống Đa thực hiện bảo lãnh cho khách hàng tuân thủ theo

đúng những quy định và quy trình bảo lãnh do NHCT Việt Nam ban hành với một

số bớc đợc cụ thể hoá để phù hợp với điều kiện hoạt động của ngân hàng

Nhìn chung những quy định do NHCT Việt Nam hớng dẫn thực hiện nghiệp

vụ bảo lãnh theo Công văn số 2653/CV - NHCT5 ngày 30/10/2000 không cónhiều khác biệt so với Quyết định số 283/2000/QĐ - NHNN14 ngày 25/8/2000

của Thống đốc NHNN Chỉ có Điều 23 về trình tự và thủ tục cấp bảo lãnh là đợc

các ngân hàng áp dụng tuỳ theo đặc điểm, điều kiện hoạt động của ngân hàng.Với NHCT Đống Đa, trình tự và thủ tục cấp bảo lãnh cho khách hàng đợc thựchiện nh sau:

- Thu thập đầy đủ, chính xác thông tin về khách hàng đề nghị bảo lãnh vànghĩa vụ đề nghị bảo lãnh

- Từ những thông tin thu thập đợc, cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định vềkhách hàng đề nghị bảo lãnh, kiểm tra tính hợp lệ của các tài liệu do khách hàngcung cấp, phân tích tính khả thi của nghĩa vụ đợc bảo lãnh, phân tích các biệnpháp đảm bảo cho bảo lãnh về giá trị và khả năng xử lý các tài sản đảm bảo

- Đối với bảo lãnh dự thầu mà khách hàng có nhu cầu bảo lãnh thực hiện hợp

đồng khi trúng thầu, cần phân tích khả năng thực hiện hợp đồng, điều kiện và khảnăng đối với bảo lãnh thực hiện hợp đồng

- Sau khi thẩm định về khách hàng đề nghị bảo lãnh và nghĩa vụ đề nghị bảolãnh, cán bộ tín dụng lập tờ trình thẩm định có ý kiến đề nghị cấp bảo lãnh hoặc

Trang 40

không cấp bảo lãnh và chịu trách nhiệm về kết quả phân tích trên tờ trình, sau đóchuyển toàn bộ hồ sơ kèm tờ trình cho lãnh đạo phòng nghiệp vụ.

- Thông báo cho khách hàng biết về quyết định bảo lãnh hay không bảo lãnhcủa NHCT Đống Đa sau khi có quyết định của giám đốc hoặc ngời đợc uỷ quyềnhợp pháp

- Soạn thảo cam kết bảo lãnh (cam kết bảo lãnh đối ứng trong trờng hợp ngânhàng phát hành bảo lãnh đối ứng), hợp đồng bảo lãnh, hợp đồng đảm bảo cho bảolãnh

- Giao một bản cam kết bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh hoặc cho khách hàngtheo thoả thuận trong hợp đồng bảo lãnh; giao bản chính hợp đồng bảo lãnh, camkết hoặc xác nhận bảo lãnh và các văn bản liên quan đến sửa đổi và gia hạn bảolãnh cho bộ phận kế toán sau khi cam kết bảo lãnh đợc ký Trờng hợp ngời thụ h-ởng yêu cầu cam kết bảo lãnh đợc truyền qua mạng truyền tin có ký hiệu mật thìchuyển một bản cam kết bảo lãnh xuống bộ phận phụ trách mạng truyền tin có kýhiệu mật để thực hiện

- Theo dõi, đôn dốc khách hàng thực hiện nghĩa vụ đợc bảo lãnh theo đúnghợp đồng liên quan và đề xuất biện pháp xử lý khi cần thiết, thực hiện những biệnpháp xử lý theo chỉ đạo của lãnh đạo phòng nghiệp vụ và giám đốc của NHCT

Đống Đa.

 Lãnh đạo phòng nghiệp vụ có trách nhiệm:

- Thẩm định lại toàn bộ hồ sơ đề nghị bảo lãnh và tờ trình của cán bộ tín dụng,ghi rõ ý kiến của mình trên trên tờ trình về việc thực hiện cấp bảo lãnh hay khôngcấp bảo lãnh để trình giám đốc hoặc ngời uỷ quyền hợp pháp xem xét quyết định

- Kiểm tra nội dung cam kết bảo lãnh (cam kết bảo lãnh đối ứng trong trờnghợp phát hành bảo lãnh đối ứng), hợp đồng bảo lãnh và hợp đồng đảm bảo chobảo lãnh do cán bộ tín dụng lập đảm bảo đầy đủ các yếu tố phù hợp với quy chếbảo lãnh, quy định bảo đảm tiền vay hiện hành

- Đôn đốc cán bộ tín dụng kiểm tra, theo dõi việc thực hiện các nghĩa vụ đợcbảo lãnh của khách hàng, đề xuất các biện pháp xử lý

Giám đốc hoặc ngời đợc uỷ quyền hợp pháp của NHCT Đống Đa:

Ngày đăng: 29/08/2012, 13:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1:  Sơ đồ bảo lãnh trực tiếp. - Giải pháp góp phần hoàn thiện và phát triển bảo lãnh tại chi nhánh công thương đống đa.doc
Hình 1 Sơ đồ bảo lãnh trực tiếp (Trang 7)
Hình 2:  Sơ đồ bảo lãnh gián tiếp. - Giải pháp góp phần hoàn thiện và phát triển bảo lãnh tại chi nhánh công thương đống đa.doc
Hình 2 Sơ đồ bảo lãnh gián tiếp (Trang 9)
Hình 4:  Sơ đồ tổ chức NHCT Đống Đa. - Giải pháp góp phần hoàn thiện và phát triển bảo lãnh tại chi nhánh công thương đống đa.doc
Hình 4 Sơ đồ tổ chức NHCT Đống Đa (Trang 31)
Bảng 5 :  Doanh số bảo lãnh tại NHCT Đống Đa. - Giải pháp góp phần hoàn thiện và phát triển bảo lãnh tại chi nhánh công thương đống đa.doc
Bảng 5 Doanh số bảo lãnh tại NHCT Đống Đa (Trang 42)
Bảng 6:  Tình hình thực hiện các loại bảo lãnh tại NHCT Đống Đa. - Giải pháp góp phần hoàn thiện và phát triển bảo lãnh tại chi nhánh công thương đống đa.doc
Bảng 6 Tình hình thực hiện các loại bảo lãnh tại NHCT Đống Đa (Trang 43)
Bảng 7:  Thời hạn các loại hình bảo lãnh tại NHCT Đống Đa. - Giải pháp góp phần hoàn thiện và phát triển bảo lãnh tại chi nhánh công thương đống đa.doc
Bảng 7 Thời hạn các loại hình bảo lãnh tại NHCT Đống Đa (Trang 45)
Bảng 9:  Các hình thức đảm bảo trong bảo lãnh. - Giải pháp góp phần hoàn thiện và phát triển bảo lãnh tại chi nhánh công thương đống đa.doc
Bảng 9 Các hình thức đảm bảo trong bảo lãnh (Trang 47)
Bảng 10:  Tình hình thu phí bảo lãnh của ngân hàng qua các năm. - Giải pháp góp phần hoàn thiện và phát triển bảo lãnh tại chi nhánh công thương đống đa.doc
Bảng 10 Tình hình thu phí bảo lãnh của ngân hàng qua các năm (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w