Tầm quan trọng của lựa chọn địa điểm thực tập tới quá trình thực tập cơ sở trong giáo dục đại học.. Địa điểm thực tập ảnh hưởng đến quá trình thực tập của sinh viên Đại học.
Trang 1HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP CƠ SỞ ĐẾN QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN NGÀNH KINH TẾ GIÁO DỤC,
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Thuộc nhóm ngành khoa học: Kinh tế giáo dục
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hoa Nữ
Trang 22
MỤC LỤC
PHẦN 1 – MỞ ĐẦU 12
1 Tổng quan nghiên cứu 12
1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 12
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 13
2 Lý do chọn đề tài 15
3 Mục tiêu nghiên cứu 16
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 17
5 Phương pháp nghiên cứu 17
6 Cấu trúc của đề tài 18
PHẦN 2 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
CHƯƠNG 1: 19
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP VÀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CƠ SỞ CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC 19
1.1 Các khái niệm chính của đề tài 19
1.1.1 Thực tập cơ sở 19
1.1.2 Địa điểm thực tập 20
1.1.3 Ảnh hưởng 20
1.1.4 Lựa chọn 21
1.2 Quá trình thực tập cơ sở trong giáo dục đại học 22
1.3 Tầm quan trọng của lựa chọn địa điểm thực tập tới quá trình thực tập cơ sở trong giáo dục đại học 23
1.3.1 Tầm quan trọng của thực tập cơ sở đối với nhà trường, sinh viên và cơ sở tiếp nhận thực tập 23
1.3.2 Những quan tâm của sinh viên khi lựa chọn địa điểm thực tập 25
1.3.3 Các yếu tố tác động đến lựa chọn địa điểm thực tập 27
1.4 Địa điểm thực tập ảnh hưởng đến quá trình thực tập của sinh viên Đại học 32 1.4.1 Sự phù hợp về địa điểm thực tập của sinh viên Đại học 32
1.4.2 Lựa chọn địa điểm thực tập ảnh hưởng đến quá trình thực tập của sinh viên Đại học 33
1.4.2.1 Ảnh hưởng đến lên kế hoạch thực tập 33
1.4.2.2 Ảnh hưởng đến quá trình làm việc trực tiếp với chuyên viên/nhân viên 34
1.4.2.3 Ảnh hưởng đến việc tổng hợp và viết báo cáo thực tập 35
CHƯƠNG 2: 38
THỰC TRẠNG LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA LỰA CHỌN ĐẾN QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN 38
Trang 33
NGÀNH KINH TẾ GIÁO DỤC, HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC 38
2.1 Giới thiệu chung về các phương pháp được sử dụng 38
2.1.1 Phương pháp toán, thống kê 38
2.1.2 Phương pháp mô hình kinh tế 38
2.1.3 Phương pháp Phỏng vấn bán cấu trúc 43
2.2 Khái quát về nội dung thực tập cơ sở của sinh viên ngành Kinh tế giáo dục, Học viện Quản lý giáo dục 43
2.2.1 Mục đích, yêu cầu 44
2.2.2 Nội dung thực tập cơ sở 44
2.2.3 Hình thức thực tập: 45
2.2.4 Phương thức hướng dẫn thực tập: 45
2.3 Thực trạng lựa chọn địa điểm thực tập cơ sở của sinh viên Khóa 8, ngành Kinh tế giáo dục, Học viện Quản lý giáo dục 46
2.3.1 Thực trạng mức độ quan tâm của sinh viên khi lựa chọn địa điểm 46
2.3.2 Thực trạng khó khăn khi lựa chọn địa điểm TTCS của sinh viên 49
2.3.2.1 Mức độ khó khăn của sinh viên khi lựa chọn ĐĐTT 49
2.3.2.2 Hình thức thực tập theo nhóm hay cá nhân tác động đến mức độ khó khăn của sinh viên khi lựa chọn địa điểm 51
2.3.3.3 Thời điểm lựa chọn tác động đến mức độ khó khăn khi lựa chọn địa điểm của sinh viên 52
2.3.3 Các yếu tố tác động đến lựa chọn địa điểm TTCS của sinh viên khóa 8, ngành Kinh tế giáo dục 54
2.4 Ảnh hưởng của địa điểm thực tập cơ sở của sinh viên ngành Kinh tế giáo dục, Học viện Quản lý giáo dục 56
2.4.1 Sự phù hợp về ĐĐTT trong việc lựa chọn địa điểm TTCS của sinh viên khóa 8, ngành KTGD 56
2.4.2 Sự khác nhau giữa việc lựa chọn địa điểm thực tập theo nhóm và cá nhân trong quá trình TTCS của sinh viên 59
2.4.2.1 Lựa chọn ĐĐTT theo nhóm hay cá nhân không ảnh hưởng đến kết quả của quá trình thực tập 59
2.4.2.2 Sự khác nhau về mức độ phù hợp về ĐĐTT giữa hai nhóm đối tượng thực tập theo nhóm và cá nhân 59
2.4.3 Ảnh hưởng của việc lựa chọn địa điểm tới mức độ thực hiện công việc của sinh viên trong quá trình thực tập cơ sở 60
2.4.3.1 Ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch thực tập 60
2.4.3.2 Ảnh hưởng đến việc quan sát các hoạt động tác nghiệp của chuyên viên/nhân viên 64
Trang 44
2.4.3.3 Ảnh hưởng đến việc tổng hợp và viết báo cáo thực tập 68
2.4.3.4 Ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình TTCS 72
Tiểu kết chương 2 76
CHƯƠNG III 77
BIỆN PHÁP GIÚP SINH VIÊN NGÀNH KINH TẾ GIÁO DỤC 77
LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP CƠ SỞ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU 77
QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CƠ SỞ 77
3.1 Căn cứ đề xuất biện pháp 77
3.1.1 Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về giáo dục Đại học 77
3.1.2 Mục tiêu phát triển của Học viện Quản lý giáo dục 77
3.1.3 Việc phân công tổ chức, quản lý việc đi thực tập của sinh viên 78
3.1.4 Thực trạng việc lựa chọn địa điểm thực tập của sinh viên 78
3.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 78
3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu giáo dục 78
3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, hiện đại với nội dung, phương pháp giáo dục 78
3.3 Biện pháp 79
3.2.1 Sinh viên chủ động tìm hiểu chương trình khung, kế hoạch năm học và Đề cương chi tiết học phần TTCS 79
3.2.2 Phòng Đào tạo, Khoa Quản lý, Tổ bộ môn Kinh tế công bộ kế hoạch thực tập cơ sở ngay từ đầu năm học 81
3.2.3 Sinh viên lựa chọn địa điểm phù hợp với sở thích của bản thân và định hướng nghề nghiệp trong tương lai 81
3.2.4 Hình thành và triển khai nhóm “Hỗ trợ sinh viên lựa chọn địa điểm thực tập” 83
Tiểu kết Chương 3 85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
1 Kết luận 86
2 Kiến nghị 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88 PHỤ LỤC
Trang 55
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1:Các bước tiến hành và yêu cầu thực hiện phương pháp mô hình kinh tế 38
Bảng 2: Giải thích các thông số trong bảng phân tích mô hình hồi quy 40
Bảng 3: Tổng kết các cặp giả thuyết kiểm định với 1 hệ số hồi quy 41
Bảng 4: Tổng hợp các kiểm định giả thuyết được sử dụng trong nghiên cứu 42
Bảng 5: Mức độ quan tâm của SV khóa 8 ngành KTGD khi lựa chọn địa điểm TTCS 47
Bảng 6: Mức độ khó khăn của sinh viên khi lựa chọn địa điểm TTCS 49
Bảng 7: Bảng chéo giữa những yếu tố tác động đến lựa chọn ĐĐTT và hình thức lựa chọn địa điểm theo nhóm hay cá nhân 55
Bảng 8: Kết quả kiểm định T về sự khác nhau về điểm trung bình giữa sinh viên chọn hình thức thực tập theo nhóm và cá nhân 59
Bảng 9: Kết quả kiểm định T về sự khác nhau mức độ phù hợp về ĐĐTT giữa sinh viên lựa chọn hình thức thực tập theo nhóm và cá nhân 59
Bảng 10: Ảnh hưởng của việc lựa chọn ĐĐTT đến lên kế hoạch TT 61
Bảng 11: Mức độ thực hiện công việc trong lập kế hoạch TT 62
Bảng 12: Mức độ ảnh hưởng của lựa chọn ĐĐTT đến việc quan sát hoạt động tác nghiệp của chuyên viên/nhân viên 65
Bảng 13: Mức độ thực hiện công việc trong quan sát hoạt động tác nghiệp của chuyên viên/nhân viên 65
Bảng 14: Mức độ ảnh hưởng của lựa chọn ĐĐTT đến việc tổng hợp và viết báo cáo TT 68
Bảng 15: Mức độ thực hiện các công việc trong tổng hợp và viết báo cáo TTCS 70
Bảng 16: Ảnh hưởng của việc lựa chọn ĐĐTT đến toàn bộ QTTT của sinh viên 73
Trang 66
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Tháp nhu cầu Maslow 28 Hình 2: Bảng phân tích mô hình hồi quy (mẫu) 40 Hình 4: Thông báo của Khoa Quản lý về đăng ký nhóm và địa điểm TTCS 47 Hình 5: Kết quả kiểm định T về sự khác nhau mức độ khó khăn giữa hai đối tượng sinh viên 51 Hình 6: Kết quả kiểm định T về sự ảnh hưởng của thời điểm lựa chọn đến trung bình mức độ khó khăn 53 Hình 7: Mức độ tác động khi sinh viên lựa chọn địa điểm thực tập 54 Hình 8: Kết quả kiểm định T về mối quan hệ giữa sự phù hợp của địa điểm TTCS và kết quả QTTTCS 56 Hình 9: Kết quả kiểm định T về sự ảnh hưởng của thời điểm lựa chọn địa điểm TTCS đến mức độ thực hiện công việc trong lập kế hoạch TT 63 Hình 10: Kết quả kiểm định T về sự ảnh hưởng của lựa chọn địa điểm TTCS đến mức độ thực hiện công việc quan sát hoạt động của chuyên viên/nhân viên 67 Hình 11: Kiểm định T về sự ảnh hưởng của lựa chọn địa điểm TTCS đến mức độ thực hiện công việc trong tổng hợp và viết báo cáo TTCS 71
Trang 77
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CT HSSV Công tác Học sinh – sinh viên
GD ĐH Giáo dục Đại học
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
QTTT Quá trình thực tập
Trang 88
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Ảnh hưởng của việc lựa chọn địa điểm thực tập cơ sở đến quá trình thực
tập của sinh viên ngành Kinh tế giáo dục, Học viện Quản lý giáo dục
- Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hoa
- Lớp: K8A- KTGD Khoa: Quản lý Năm thứ: 4 Số năm đào tạo: 4
- Người hướng dẫn: TS Trương Thị Thúy Hằng Khoa: Quản lý
2 Mục tiêu đề tài:
Phân tích ảnh hưởng của việc lựa chọn địa điểm TTCS đến quá trình TTCS của sinh viên ngành KTGD, HVQLGD
3 Tính mới và sáng tạo:
Trong khi các nghiên cứu trước đó chỉ dừng lại ở việc tìm ra các yếu tố tác động đến kết quả thực tập của sinh viên hay các khó khăn mà sinh viên gặp phải trong quá trình thực tập thì trong nghiên cứu này, tác giả đã đi sâu vào phân tích một vấn đề khó khăn mà sinh viên đang gặp phải Đó là việc lựa chọn ĐĐTT Không chỉ dừng lại ở việc tìm ra các yếu tố tác động đến việc lựa chọn ĐĐTT cho sinh viên; nghiên cứu đã phân tích được các ảnh hưởng của việc lựa chọn ĐĐTT đến quá trình thực tập Từ việc nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn để làm căn cứ cho việc đề xuất các biện pháp nhằm giúp sinh viên lựa chọn được địa điểm phù hợp với quá trình thực tập của mình Tính mới và sáng tạo của đề tài còn được thể hiện ở phương pháp nghiên cứu mà tác giả đã sử dụng để phân tích thực trạng Để có những phân tích xác thực và chi tiết, tác giả đã sử dụng kết hợp và linh hoạt phương pháp toán thống kê và phân tích thông qua bảng ANOVA (xây dựng mô hình kinh tế) Các phân tích giúp đánh giá và nhận xét một cách chi tiết hơn
4 Kết quả nghiên cứu:
Đề tài đã đạt được các kết quả chính như sau:
Trang 99
4.1 Khái quát khung lý thuyết cơ bản các vấn đề về thực tập cơ sở, lựa chọn ĐĐTT và
ảnh hưởng của việc lựa chọn địa điểm đến quá trình thực tập cơ sở của sinh viên Đại học
4.2 Khảo sát thực tế:
Từ khung lý thuyết, đề tài đi sâu vào nghiên cứu sâu thực trạng của sinh viên khóa 8, ngành KTGD, HVQLGD về ảnh hưởng của việc lựa chọn ĐĐTT đến QTTT của sinh viên; trước đó, tác giả tiến hành điều tra thực trạng việc lựa chọn ĐĐTT của sinh viên, bao gồm: mức độ khó khăn, mức độ quan tâm, các yếu tố tác động
4.3 Đề xuất biện pháp:
Khung lý thuyết và những phân tích thực tế là căn cứ, cơ sở để đề xuất các biện pháp nhằm giúp sinh viên ngành Kinh tế giáo dục, Học viện Quản lý giáo dục lựa chọn địa điểm phù hợp với quá trình thực tập, có 4 biện pháp được nêu ra như sau:
(1) Sinh viên chủ động tìm hiểu chương trình khung, kế hoạch năm học và Đề cương chi tiết học phần TTCS
(2) Phòng Đào tạo, Khoa Quản lý, Tổ bộ môn Kinh tế công bố kế hoạch thực tập ngay từ đầu năm học
(3) Sinh viên lựa chọn địa điểm phù hợp với sở thích của bản thân và định hướng nghề nghiệp trong tương lai
(4) Hình thành và hỗ trợ nhóm “Hỗ trợ sinh viên lựa chọn địa điểm thực tập”
5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài:
Phân tích về mặt kinh tế:
Tìm được các yếu tố tác động đến việc lựa chọn địa điểm của sinh viên; các ảnh
hưởng của việc lựa chọn đó đến quá trình thực tập của sinh viên nhằm mang lại hiệu quả cao cho hoạt động thực tập Hạn chế và tránh việc sinh viên, nhà trường tổ chức thực tập (đầu tư các nguồn lực) cho quá trình thực tập mà hiệu quả đem lại không cao
Về giáo dục cho sinh viên ngành Kinh tế giáo dục – Học viện Quản lý giáo dục:
Góp phần nâng cao nhận thức cho sinh viên về tầm quan trọng của việc lựa chọn địa điểm thực tập cơ sở Từ đó giúp sinh viên có những lựa chọn để nâng cao hiệu quả quá trình thực tập
Trang 1010
Đối với tổ bộ môn Kinh tế giáo dục - Học viện Quản lý giáo dục: Có thêm
những cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng và củng cố các biện pháp cụ thể góp phần nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viên
Ngày tháng năm 2018
Sinh viên chịu trách nhiệm chính
thực hiện đề tài
(ký, họ và tên)
Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực
hiện đề tài
Ngày tháng năm 2018
Xác nhận của trường đại học
(ký tên và đóng dấu)
Người hướng dẫn
(ký, họ và tên)
Trang 1111
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Họ và tên: Lê Thị Hoa
Sinh ngày: 30 tháng 9 năm 1996
Nơi sinh: Thái Bình
Lớp: K1A- KTGD Khóa: 8
Khoa: Quản lý
Điện thoại: 0168 8 816 286 Email: lehoa30996@gmail.com
II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
* Năm thứ 1:
Ngành học: Kinh tế giáo dục Khoa: Quản lý
Kết quả xếp loại học tập: Khá
* Năm thứ 2:
Ngành học: Kinh tế giáo dục Khoa: Quản lý
Kết quả xếp loại học tập: Giỏi
* Năm thứ 3:
Ngành học: Kinh tế giáo dục Khoa: Quản lý
Kết quả xếp loại học tập: Xuất sắc
* Năm thứ 4:
Ngành học: Kinh tế giáo dục Khoa: Quản lý
Kết quả xếp loại học tập:
Ngày tháng năm 2018
Xác nhận của trường đại học
(ký tên và đóng dấu)
Sinh viên chịu trách nhiệm chính
thực hiện đề tài
(ký, họ và tên)
Ảnh 4x6
Trang 1212
PHẦN 1 – MỞ ĐẦU
1 Tổng quan nghiên cứu
1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Nguồn nhân lực có chất lượng cao đang là yêu cầu cấp thiết cho xã hội Quan điểm ở nhiều nước trên thế giới cho rằng sự cam kết và hành động của sinh viên và những người làm trong lĩnh vực giáo dục là yếu tố rất cần để phát triển giáo dục nói chung và GD ĐH nói riêng – một cách để nâng cao trí tuệ con người Vì thế, nhiều trường Đại học quan tâm lớn đến quá trình thực hành/ thực tập - quá trình mà sinh viên được trải nghiệm thực tế từ lý thuyết đã học Từ lâu thực tập đã trở thành một yêu cầu không thể thiếu khi xây dựng khung chương trình đào tạo tại bất cứ các trường Cao đẳng, Đại học nào Họ quan tâm đến từng công đoạn trong quy trình thực tập, trong đó
có việc lựa chọn ĐĐTT của sinh viên
Hướng nhiều tới sự chủ động của sinh viên có bài viết: Seven Principles For Good Practice in Undergraduate Education (7 Nguyên tắc thực hành tốt cho sinh viên Đại học), tác giả Arthur W Chickering and Zelda F Gamson Arthur Chickering 7 nguyên tắc đó bao gồm: (1) Khuyến khích tiếp xúc giữa sinh viên và giảng viên, (2) Phát triển sự trao đổi và hợp tác giữa các sinh viên, (3) Khuyến khích học tập tích cực, (4) Cung cấp phản hồi nhanh, (5) Nhấn mạnh thời gian vào công việc, (6) Truyền đạt những kỳ vọng cao, (7) Tôn trọng tài năng đa dạng và cách học
Vai trò của giảng viên hướng dẫn/cố vấn học tập được nhắc đến ngay tại nguyên tắc đầu tiên với một ví dụ từ một cuộc hội thảo với chủ đề kết nối sớm giữa sinh viên và giảng viên ở các trường Cao đẳng, Đại học Sự trao đổi hợp tác giữa các
SV (làm việc theo nhóm), Học tập tích cực (Chủ động, tự lập trong công việc) hay Phản hồi nhanh (Phản hồi thích hợp để nhận được sự hỗ trợ kịp thời) đều là các nguyên tắc rất lợi ích cho SV trong quá trình thực hành Đồng thời, nguồn lực thời gian là một đòi hỏi không thể bỏ qua Nguyên tắc này yêu cầu sinh viên cần có kế hoạch cụ thể cho mọi hoạt động và có trách nhiệm với kế hoạch đó về tiến trình thực hiện công việc của bản thân
Trên trang thông tin https://www.xavier.edu/career/employers/Internships.cfm
của trường Đại học Xavier, đăng tải bài Develope an effective internship position description Bài viết đã đưa ra các thành phần chính để mô tả vị trí thực tập
Trang 1313
(Internship position) một cách có hiệu quả Ý kiến cho rằng kết quả thực tập phụ thuộc một phần vào việc lựa chọn được vị trí thực tập phù hợp Và để sinh viên có thể tìm được các thông tin hữu ích thì các cơ sở thực tập cần thiết đưa ra được các yêu cầu cũng như mục tiêu về vị trí thực tập Một số thành phần được đưa ra như: Organizational overview - Tổng quan về tổ chức; Internship title – Tiêu đề thực tập; Minimum GPA – Điểm tích lũy; Internship timeframe – Khung thời gian thực tập; Weekly Internship hours – Giờ thực tập; Required and preferred skills – Kỹ năng bắt buộc và ưu thích; Responsibilities/Goals – Trách nhiệm/Mục tiêu, Khi thông báo về vị trí thực tập dành cho sinh viên thì những thành phần trên rất cần thiết để giúp sinh viên có những cách nhìn tổng quát, lựa chọn được tốt hơn
Vị trí và ĐĐTT đang là mối quan tâm không nhỏ của các trường Đại học trên thế giới Đây sẽ là nơi giúp sinh viên thể hiện được năng lực của bản thân bởi sinh viên sẽ được chính thức tiếp xúc với môi trường làm việc bên ngoài, đó cũng có thể là nơi phát triển sự nghiệp sau khi tốt nghiệp Đồng thời cũng là bước để giúp nhà trường đánh giá chất lượng của chương trình đào tạo; là cơ sở để “đổi mới” mình hơn nữa đáp ứng với yêu cầu về nguồn nhân lực của xã hội
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Thực tập nói chung, TTCS nói riêng đã và đang nhận được rất nhiều sự quan tâm không chỉ bởi các trường Cao đẳng, Đại học khi xây dựng chương trình đào tạo cho ngành học của mình mà còn là các vấn đề nghiên cứu trong các đề tài Trong đó,
có một số vấn đề chủ yếu như: Xây dựng quy trình tổ chức và các biện pháp quản lí công tác thực hành, thực tập chuyên môn cho sinh viên ngành kế toán trường đại học lao động xã hội của tác giả Bùi Thị Chanh (2006) Nghiên cứu chỉ ra rằng nhà trường
và GVHD có ý nghĩa rất lớn trong việc tư vấn, định hướng cho sinh viên bằng các phương pháp và hình thức khác nhau
Thế nhưng, những hướng dẫn từ phía nhà trường đôi khi chưa đáp ứng đủ nhu cầu về thông tin mà bản thân sinh viên cần Trong trường hợp đó, kinh nghiệm của những người đi trước là rất cần thiết Đó có thể là các kinh nghiệm từ phía đơn vị tổ
chức thực tập như trong nghiên cứu của tác giả Nguyễn Diệu Cúc đề cập: Nâng cao hiệu quả hoạt động kiến tập của sinh viên khoa Quản lý, Học viện Quản lý giáo dục thông qua hoạt động kinh nghiệm tiếp nhận và tổ chức hoạt động kiến tập cho sinh
Trang 1414
viên ở một số cơ sở giáo dục thuộc tỉnh Hải Dương và Thành phố Hà Nội; đó cũng có
thể là những tư vấn từ phía những sinh viên đã đi trước hướng dẫn lại các khóa sau
Nâng cao hiệu quả thực tập cơ sở của sinh viên khoa Quản lý, Học viện Quản lý giáo dục thông qua kinh nghiệm của sinh viên khóa trước là một nghiên cứu của tác giả
Nguyễn Thị Thái Châu [3] cho rằng những tư vấn, hướng dẫn từ sinh viên khóa trước là một công cụ giúp ích rất lớn cho sinh viên đi thực tập trong quá trình thực tập bắt đầu từ lúc liên hệ lựa chọn địa điểm đến các hỗ trợ về kiến thức để hoàn thành báo cáo thực tập
Để QTTT đạt hiệu quả cao, cần thiết có một bước khởi đầu thật chắc chắn; trong đó không thể thiếu đến việc lựa chọn địa điểm Khi lựa chọn cũng được coi là một “kỹ năng” thì rất cần thiết có các biện pháp để hình thành “Kỹ năng” đó Nhận thức được tầm quan trọng đó, tác giả Nguyễn Thị Tân [13] đã nghiên cứu về vấn đề này Trong nghiên cứu đã chỉ rõ, lựa chọn nghề của học sinh phổ thông chịu sự tác động và chi phối đồng thời của nhiều yếu tố, các yếu tố cơ bản như: Gia đình, Bạn bè, Công tác hướng nghiệp của nhà trường, các phương tiện thông tin đại chúng, năng lực, sở thích và hứng thú cá nhân Điều cần thiết đó là các hình thức để hình thành kỹ năng lựa chọn nghề cho học sinh đó Bởi chọn nghề là một vấn đề quan trọng không chỉ với một cá nhân mà còn với cả xã hội Chọn nghề là chọn cuộc đời, chọn tương lai
Những phân tích về việc lựa chọn nghề cho học sinh Trung học phổ thông, cho thấy “lựa chọn” được nhắc đến không chỉ là một công việc mà nó còn là chọn một con đường sống trong tương lai Việc lựa chọn ĐĐTT của sinh viên Đại học cũng được coi như thế Công việc này đã không tốn ít giấy mực của các nhà nghiên cứu, thậm chí là từ rất lâu trước đây Năm 1998, trong Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Đức Hải [5] đã có nêu: ĐĐTT là hiện trường luyện tập được trang bị đầy đủ trang thiết bị để các lớp học viên thực tập theo một nghề nhất đinh: tổ chức một cách khoa học sẽ ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả thực tập và việc nâng cao năng suất lao động của học viên Ngược lại nếu không tổ chức lao động khoa học nơi làm viêc của học viên sẽ dẫn đến lãng phí trang thiết bị, tạo ra sự cản trở lẫn nhau trong thực tập [5, 37-38] Luận điểm trên đã khẳng định được địa điểm đóng vai trò quan trọng đối với sinh viên trong quá trình thực tập
Trang 1515
Lựa chọn được địa điểm phù hợp chưa hẳn đã là thành công bước đầu Vì trên thực tế, nếu như SV không tìm hiểu được kĩ những nội quy, quy định từ phía cơ sở tiếp nhận sinh viên hay chính cơ sở chưa nhận thức đúng đắn mục đích của hoạt đồng này
thì QTTT cũng khó có thể hoàn thành tốt Đề tài khoa học của tác giả Nguyễn Thị Thái Châu [3] thực hiện khảo sát các cơ sở tiếp nhận sinh viên khoa Quản lý- Học viện
Quản lý giáo dục TTCS Trong đó có đến 90% ý kiến được hỏi muốn nhóm sinh viên thực tập nên có 3 thành viên như vậy sẽ hợp lý hơn vừa tạo điều kiện thuận lợi cho nhóm sinh viên hoạt động hiệu quả và không ảnh hưởng nhiều tới hoạt động bình thường của cơ sở tiếp nhận sinh viên thực tập Bên cạnh đó, đề tài cũng đề cập đến một thực trạng khá bất cập, đó chính là 46% số lượng cơ sở được hỏi hỏi vẫn chưa nhận thức đúng đắn và đầy đủ về hoạt động thực tập cơ sở, vì vậy khi phân công nhiệm vụ vẫn còn chưa hợp lý và chưa sát với mục tiêu, yêu cầu nhà trường đặt ra Điều này cho thấy, ĐĐTT có những tác động lớn đến quá trình thực tập của sinh viên
Đề cập rõ hơn về vấn đề ĐĐTT; mới gần đây, đã có nghiên cứu tác giả Nguyễn Thị Tuyết Hạnh [6] về những khó khăn sinh viên gặp phải trong quá trình thực tập Khảo sát về vấn đề này, tác giả đã đưa ra 7 khó khăn; đáng chú ý là có tới 3/7 khó khăn này liên quan đến cơ sở thực tập: Trong đó 20.11% ý kiến được khảo sát cho rằng CSTT chưa tạo điều kiện 23.8% cho rằng CSTT thiếu thông tin về ngành đào tạo; 2.1% cho rằng chọn CSTT chưa phù hợp với chuyên ngành Cho dù những con số nêu trên là những con số nhỏ nhưng điều này chứng tỏ việc lựa chọn được địa điểm thưc tập của sinh viên khiến họ gặp khó khăn Tuy nhiên, trong khuôn khổ của đề tài nghiên cứu, tác giả cũng chỉ dừng đến việc tìm ra các khó khăn mà chưa đề cập đến việc các khó khăn này sẽ ảnh hưởng như thế nào đến quá trình thực tập của sinh viên ngành Quản lý giáo dục Còn đối với sinh viên ngành Kinh tế giáo dục thì điều này lại càng thiết thực hơn khi đây là ngành mới được mang những nét đặc thù riêng, việc chọn được địa điểm sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quá trình thực tập của sinh viên
2 Lý do chọn đề tài
Luật giáo dục Đại học số 08/2012/QH14 đã chỉ ra mục tiêu cụ thể của việc đào
tạo trình độ đại học là “Đào tạo trình độ đại học để sinh viên có kiến thức chuyên môn toàn diện, nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội, có kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc ngành
Trang 1616
được đào tạo;” Yêu cầu “học đi đôi với hành”, “lý luận gắn liền với thực tiễn” đào
tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, đang được thực hiện rất sâu rộng và bằng nhiều hình thức khác nhau Một trong hình thức để đáp ứng yêu cầu đó là hoạt động thực tập của sinh viên trong các trường Cao đẳng, Đại học
Với hai QTTT được biết đến cho sinh viên Đại học, đó là Thực tập tốt nghiệp và TTCS thì Thực tập cơ sở được coi là một bước khởi đầu có ý nghĩa quan trọng đối với sinh viên TTCS là cơ hội giúp sinh viên củng cố được kiến thức đã được học thông qua việc quan sát các hoạt động tác nghiệp của chuyên viên mà mình quan sát Quá trình TTCS của SV bao gồm từ lúc lên kế hoạch thực tập, quan sát các hoạt động tác nghiệp để viết nhật kí và ứng dụng lý thuyết đã được học để viết BCTT cơ sở Nhưng hiệu quả của quá trình này không chỉ dừng lại ở các báo cáo của SV, nó còn mang lại lợi ích rất lớn cho xã hội, cho nhà trường và cả cơ sở tiếp nhận sinh viên thực tập
Để đạt được kết quả tốt và đạt được các lợi ích trên từ đợt thực tập đòi hỏi sinh viên cần có những bước chuẩn bị và quyết định thật hợp lý trong đó có việc lựa chọn địa điểm Trên thực tế cho thấy đây là khâu đầu tiên, đóng vai trò quan trọng trong quá trình thực tập ĐĐTT là một trong những khó khăn mà sinh viên hiện nay đang gặp phải khi bắt đầu và cả QTTT Khó khăn trong việc tìm kiếm, lựa chọn và liên hệ ĐĐTT đã ảnh hưởng lớn tới quá trình thực tập của sinh viên
Là sinh viên khóa đầu tiên đào tạo theo học chế tín chỉ, cũng là khóa đầu tiên được học một chương trình đào tạo mới tại Học viện; vì thế, với đặc thù riêng của ngành cùng với những nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau mà việc lựa chọn ĐĐTT cơ sở của sinh viên ngành Kinh tế giáo dục - Học viện Quản lý giáo dục gặp không ít khó khăn Việc lựa chọn địa điểm chịu tác động bởi nhiều yếu tố khác nhau Quá trình thực tập của sinh viên bị ảnh hưởng nhiều bởi việc lựa chọn địa điểm
có phù hợp hay không phù hợp của sinh viên Nghiên cứu đề tài “Ảnh hưởng của việc lựa chọn địa điểm thực tập cơ sở đến quá trình thực tập của sinh viên ngành Kinh tế giáo dục, Học viện Quản lý giáo dục”, tác giả mong muốn có thể đóng góp một
phần vào giải quyết những vấn đề trong lựa chọn địa điểm thực tập của sinh viên ngành Kinh tế giáo dục, Học viện Quản lý giáo dục
3 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 1717
Tìm hiểu và phân tích các ảnh hưởng của việc lựa chọn ĐĐTT đến quá trình thực tập của sinh viên ngành KTGD, HVQLGD
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các ảnh hưởng của việc lựa chọn địa điểm thưc tập cơ sở đển quá trình thực tập của sinh viên ngành Kinh tế giáo dục - Học viện Quản lý giáo dục
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Tác giả tập trung nghiên cứu về các ảnh hưởng của việc lựa chọn địa điểm TTCS đến quá trình thực tập của sinh viên
Điều tra lấy ý kiến của toàn bộ sinh viên ngành KTGD đã tham gia TTCS
5 Phương pháp nghiên cứu
5.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nguồn tài liệu nghiên cứu lý luận được sử dụng trong đề tài NCKH bao gồm giáo trình, sách báo, Internet, các đề tài NCKH có liên quan về thực tập cơ sở trong và ngoài nước, các văn bản quy định của Bộ GD&ĐT về GD ĐH Phương pháp được sử dụng nhằm tìm hiểu, phân tích về vấn đề nghiên cứu đã được các tác giả trong và ngoài nước đã công bố Bên cạnh đó, phương pháp cũng được sử dụng trong chương 1 để giúp đưa ra khung lý thuyết cơ bản về vấn đề nghiên cứu của đề tài
5.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài sử dụng chủ yếu số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn thông qua bảng câu hỏi (Phụ lục 01) đối với toàn bộ sinh viên khóa 8, ngành KTGD đã tham gia và hoàn thành đợt TTCS Với tổng số SV là 36, trong đó số phiếu hợp lệ là 33.Bên cạnh đó, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu tới 4 SV thuộc 4 nhóm đối tượng khác nhau
Tất cả các kết quả khảo sát phục vụ cho đánh giá, phân tích trong Chương 2 của Phần Nội dung nghiên cứu
5.2.3 Phương pháp phân tích
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu, đề tài sử dụng:
- Phương pháp toán thống kê mô tả: Phương pháp được sử dụng trong mục 2.3 nhằm đánh giá thực trạng việc lựa chọn địa điểm TTCS của sinh viên bằng việc tính số lượng SV quy đổi ra tỷ lệ % về các mức độ quan tâm, khó khăn khi lựa chọn địa điểm TTCS
Trang 1818
- Phân tích ANOVA, kiểm định T với từng mẫu cặp, kiểm định T với từng mẫu độc lập Những thông tin chung về các bước tiến hành cùng với yêu cầu trong từng công đoạn trong sử dụng phương pháp này được phân tích chi tiết trong mục 2.1
6 Cấu trúc của đề tài
Ngoài các Phần Mở đầu, Phần Kết luận và Khuyến nghị; thì Nội dung nghiên cứu của đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về ảnh hưởng của lựa chọn địa điểm thực tập và quá
trình thực tập cơ sở của sinh viên đại học
Chương 2: Thực trạng lựa chọn địa điểm thực tập và ảnh hưởng của việc lựa chọn
đến quá trình thực tập của sinh viên ngành Kinh tế giáo dục, Học viện Quản lý giáo dục
Chương 3: Biện pháp giúp sinh viên ngành Kinh tế giáo -dục, Học viện Quản lý giáo
dục lựa chọn địa điểm thực tập cơ sở phù hợp với quá trình thực tập
Trang 191.1.1 Thực tập cơ sở
a Thực tập
Thực tế, chúng ta được tiếp xúc với rất nhiều cách hiểu về Thực tập khác nhau
Trong các Từ điển Tiếng Việt, “Thực tập” là tập làm trong thực tế để áp dụng điều đã học, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn [19] Hay “Thực tập” là học làm nghề mà mình đã được truyền thụ lý thuyết và cơ sở khoa học [17] , “Thực tập” là đem những điều đã học ra để trau dồi chuyên môn, vận dụng vào thực tế [18]
Theo cuốn Bách khoa toàn thư: Thực tập là một trong những khâu thực hành tập trung, tương đối hoàn chỉnh trong quy trình đào tạo ở các trường dạy nghề, trường đại học và chuyên nghiệp, có tác dụng rất quan trọng đối với việc hình thành năng lực hoạt động nghề nghiệp của học sinh nói chung, nhất là đối với các cán bộ kĩ thuật Để
TT có kết quả, người tham gia nhất thiết phải nắm vững hệ thống lí luận có liên quan, làm cơ sở cho việc tập luyện trong thực tế Ví dụ: thực tập sư phạm, thực tập sản xuất
Trong điều kiện hiện nay, quan niệm về thực tập rất đa dạng và linh hoạt để phù hợp với đổi mới và phát triển nhanh chóng về khoa học và công nghệ
b Thực tập cơ sở
Thực tập cơ sở (TTCS) hay trong Sư phạm còn được gọi là Kiến tập được hiểu là tập quan sát các hoạt động thực tế để so sánh, đối chiếu với lý thuyết được học ở trường rồi phân tích dựa trên trường hợp cụ thể ứng với vấn đề lý thuyết đó [18]
Theo đó, TTCS của sinh viên ngành KTGD là một khâu trong quá trình đào tạo chuyên ngành KTGD dành cho sinh viên năm 3 TTCS thực chất là quan sát, học hỏi, tiếp xúc với thực tiễn nghề nghiệp trong một môi trường làm việc cụ thể; dưới sự hướng dẫn của cán bộ tại CSTT và giảng viên để củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng và phẩm chất cần thiết
c Quá trình thực tập cơ sở
Trang 2020
Khi hiểu một cách tổng quát thì Quá trình là đường đi qua, trình tự diễn tiến của một sự vật, hiện tượng Khái niệm này xuất hiện ở tất cả các lĩnh vực trong đời sống, trong đó có Kinh tế Thuật ngữ trong ISO 9000&9001 đề cập đến “Quá trình-Process” như là một “tập hợp các hoạt động có tương tác nhằm biến đổi đầu vào thành đầu ra” Theo đó, nếu tính thiên về ý nghĩa kinh tế thì quá trình trong một tổ chức thường được lập kế hoạch và được tiến hành trong điều kiện được kiểm soát để gia tăng giá trị Như vậy, khi nói đến Quá trình-Process là nói đến hoạt động Nếu coi TTCS là một sự vật, hiện tượng thì Quá trình TTCS chính là trình tự diễn tiến của việc tập quan sát các hoạt động thực tế để so sánh, đối chiếu với lý thuyết được học ở trường rồi phân tích dựa trên trường hợp cụ thể ứng với vấn đề lý thuyết đó
1.1.2 Địa điểm thực tập
Trong các Từ điển Tiếng Việt có giải thích: Địa điểm là nơi tiến hành một việc [19] Cụ thể hơn thì Địa điểm là nơi cụ thể tiến hành một hoạt động hoặc xảy ra một sự việc nào đó [17]
Vì thế, địa điểm TTCS có nghĩa là nơi cụ thể cho mỗi người tiến hành việc tập làm trong thực tế để áp dụng điều đã học, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn
Đối với mỗi trường, mỗi ngành đào tạo đều quy định rõ ràng về ĐĐTT dành cho sinh viên Những quy định này được xuất hiện trong Khung chương trình đào tạo; Kế hoạch học tập trong năm học, Đây là một trong những yêu cầu đầu tiên nhằm giúp sinh viên có ý thức chủ động tìm kiếm ĐĐTT phù hợp cho bản thân
1.1.3 Ảnh hưởng
“Ảnh hưởng” đã được giải thích trong một số Từ điển, với ý nghĩa là một danh từ, cũng là một động từ Trong đó: Theo Viện Hàn lâm khoa học thì “Ảnh hưởng” là tác động có thể để lại kết quả ở sự vật hoặc người nào đó Trong Từ điển Bách khoa mở Wikitionary: “Ảnh hưởng” là sự tác động của vật nọ lên vật kia, của người này đến người khác Hay “Ảnh hưởng” là tác động (từ người, sự việc hoặc hiện tượng) có thể làm dần dần có những biến đổi nhất định trong tư tưởng, hành vi hoặc trong quá trinh phát triển ở sự vật hoặc người nào đó (www.tratu.soha)
Những cách giải thích trên đều cho thấy, “Ảnh hưởng” có chủ thể và có đối
tượng; dưới một hình thức đó là sự tác động, trong một môi trường nhất định và mang
đến một kết quả nhất định
Trang 2121
1.1.4 Lựa chọn
Lựa chọn (choice) được hiểu là một quyền được tuyển dụng, tuyển chọn phù hợp theo yêu cầu nhất định “Lựa chọn” được biết đến trên nhiều phương diện khác nhau, theo nhiều cấp độ nhất định “Lựa chọn” có thể được coi là một “quyền” như khái niệm trên đã đề cập, bên cạnh đó, “lựa chọn” còn có thể được nhắc đến là một
“kỹ năng” hay một “năng lực” hay thậm chi đó còn là một “cơ hội”
Khi lựa chọn được coi là một “kỹ năng”, mọi người gọi đó là “kỹ năng lựa chọn” Trong giáo dục, người ta coi kỹ năng là một phần của thực hành và hoạt động quản lý Theo đó, kỹ năng cùng với thái độ sẽ tạo ra khả năng thực hành Lấy một minh chứng trong giáo dục phổ thông: một trong những yêu cầu đối với học sinh Trung học phổ thông chính là kỹ năng lựa chọn nghề Kỹ năng này được thực hiện trên
cơ sở các mối quan hệ xã hội – nghề nghiệp – cá nhân Việc lựa chọn này bắt đầu từ sự ý thức và từ đó nên và cần thiết phải “hình thành kỹ năng” đó Theo đó, việc “hình thành kỹ năng lựa chọn” được coi quá trình xây dựng kế hoạch tìm hiểu, đối chiếu giữa những đặc điểm về thể chất, tâm lý của cá nhân với những yêu cầu của hoạt động, dựa trên cơ sở hình dung trước hoạt động hiện tại và tương lai để lựa chọn phù hợp
“Lựa chọn” nói chung và việc “Lựa chọn ĐĐTT” nói riêng là một vấn đề quan trọng không chỉ với một cá nhân mà còn với cả xã hội Do đó, đây không đơn giản coi là “kỹ năng” mà còn được đề cập đến là “năng lực” Khi “lựa chọn” được coi là một
“năng lực” thì “năng lực lựa chọn” là một “năng lực cá nhân” và có một mối quan hệ mật thiết với sự phát triển của con người Theo tác giả Đặng Quốc Bảo [1], trong bộ ba nhu cầu – năng lực – cơ hội của phát triển con người đều đề cập đến sự lựa chọn Hay chính việc đáp ứng được “lựa chọn” chính là mục tiêu của sự phát triển con người
Vì thế, nếu lựa chọn đúng, phù hợp thì bản thân sẽ phát huy được năng lực, sở trường của mình, cống hiến được cho công việc, xã hôi Ngược lại, nếu lựa chọn nghề sai thì sẽ nảy sinh thất vọng của bản thân, dẫn đến quá trình thực hiện công việc không tốt cho chính bản thân đó và cho xã hội
Từ đó, ảnh hưởng của việc lựa chọn địa điểm TTCS đến quá trình TTCS có
nghĩa là những tác động của việc tuyển chọn phù hợp theo yêu cầu nhất định đến trình tự diễn tiến của việc tập quan sát các hoạt động thực tế để so sánh, đối chiếu với lý
Trang 2222
thuyết đã được học ở trường rồi phân tích dựa trên trường hợp cụ thể ứng với vấn đề lý thuyết đó
1.2 Quá trình thực tập cơ sở trong giáo dục đại học
TTCS là một hoạt động học tập, là một học phần bắt buộc trong các chương trình của GDĐH Hoạt động này được tổ chức dựa trên sự chỉ đạo và tham gia của các đơn vị có trách nhiệm trong các trường học, học viện Trong đó có hoạt động của các khoa, tổ Bộ môn, các phòng ban chức năng có liên quan trong việc tổ chức TTCS cho
SV trong trường Đại học Nhiệm vụ của các đơn vị này được quy định cụ thể trong Điều lệ trường Đại học tại Điều 15, 16, 17, 18, 19 như sau:
Đối với cấp Khoa:
- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục đào tạo theo kế hoạch chung của nhà trường, bao gồm: Xây dựng chương trình đào tạo của ngành, chuyên ngành được trường giao nhiệm vụ; tổ chức biên soạn đề cương chi tiết các môn học có liên quan bảo đảm tính thống nhất, tránh chồng chéo giữa các môn học của chương trình đào tạo, xây dựng các đề án, biên soạn tài liệu, giáo trình theo định hướng phát triển của nhà trường Điều này đồng nghĩa với việc để thực hiện tốt QTTT thì các Khoa cần có sự chuẩn bị trước đó về việc xây dựng chương trình đào tạo; biên soạn đề cương học phần TTCS nhằm đưa đến SV những thông tin cần thiết, kịp thời nhất
Tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập; xây dựng và thực hiện phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tâp, rèn luyện của SV, bảo đảm chuẩn đầu ra của người học theo cam kết đã được công bố, đáp ứng nhu cầu sử dụng của thị trường lao động Đối với QTTT thì việc này cần thiết trong việc nghiên cứu các hình thức đánh giá QTTT khác nhau Điều này sẽ giúp phân loại và đánh gía được hiệu quả QTTT của từng SV
Đối với các tổ bộ môn:
- Chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng, tiến độ giảng dạy của những môn học được giao, kế hoạch giảng dạy chung của trường, của khoa;
- Nghiên cứu đổi mới phương pháp giảng dạy; tổ chức kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả học tập của sinh viên theo quy định của nhà trường;
Trang 23 Trang thông tin điện tử:
Trang thông tin điện tử của có nhiệm vụ đăng tải thông tin liên quan đến các hoạt động của nhà trường, đảm bảo các thông tin tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Trang thông tin điện tử phải có quy chế hoạt động và cung cấp thông tin phù hợp với quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, quản lý thông tin trên mạng Internet và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan
Với chức năng, nhiệm vụ của mình; các bộ phận, đơn vị trong các trường Đại học tham gia vào QTTT ở những mức độ khác nhau
Các bộ phận chức năng, các đơn vị có trách nhiệm tham gia và thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình sẽ giúp cho QTTT của SV Đại học đạt được hiệu quả
1.3 Tầm quan trọng của lựa chọn địa điểm thực tập tới quá trình thực tập cơ sở trong giáo dục đại học
1.3.1 Tầm quan trọng của thực tập cơ sở đối với nhà trường, sinh viên và cơ sở tiếp nhận thực tập
a Đối với sinh viên
Thực tập nói chung và TTCS nói riêng được coi là một học phần bắt buộc trong chương trình GDĐH Từ năm 1962, Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định số 102-TTg, Ban hành Quy chế thực tập cho sinh viên, học sinh các trường đại học và chuyên nghiệp trung cấp Điều 1 Quy chế này khẳng định: Thực tập là một khâu quan trọng trong quá trình đào tạo cán bộ ở các trường đại học, học viên và chuyên nghiệp trung cấp Việc thực tập có mục đích:
- Giúp sinh viên, học sinh kiêm nghiệm củng cố và bổ sung những kiến thực lý thuyết đã học ở lớp;
- Giúp sinh viên và học sinh học tập những kỹ năng và kiến thức về công tác thực tế, nâng cao khả năng giải quyết các vấn đề trong thực tế;
Trang 2424
- Tạo điều kiện cho sinh viên, học sinh trực tiếp tham gia lao động ngành nghề, tiếp xúc, làm việc, sinh hoạt với công nhân và nông dân, học tập công nhân và nông dân;
- Xây dựng mối quan hệ khăng khít giữa nhà trường với các cơ sở thuộc các ngành kinh tế, văn hóa, khoa học để sinh viên và học sinh làm quen với môi trường mà sau này họ sẽ phục vụ
b Đối với nhà trường
Một trong những mục tiêu cấp thiết đối với mỗi cơ sở giáo dục đó là đào tạo ra một nguồn nhân lực có chất lượng, không những đáp ứng nhu cầu học tập của cá nhân người học mà còn đáp ứng nhu cầu về nguồn lao động của xã hội Vì thế, khi tổ chức đợt thực tập, nhà trường sẽ biết được sâu nhất nội dung công việc của thị trường lao động thông qua các bản báo cáo mà sinh viên nộp lại sau quá trình thực tập Trên hết, đó không chỉ để đánh giá điểm số cho sinh viên mà qua đó, giúp các tổ bộ môn nhìn lại một cách kĩ càng nhất nội dung, tính chất, hình thức công việc Xem xét nội dung lý thuyết của các học phần trong chương trình học ứng dụng được bên ngoài thực tế ở mức độ nào? Ở mỗi hình thức nhà nước hay tư nhân có sự khác nhau ra sao, hay cùng công việc đó thì qua mỗi năm thay đổi như thế nào? Điều đó hoàn toàn có thể có được nhờ vào các nhận xét, đánh giá, bài học kinh nghiệm mà sinh viên thể hiện trong báo cáo Tất cả sẽ giúp nhà quản lý chuyên môn, các tổ bộ môn nhìn nhận lại và có thể có những thay đổi để phù hợp với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội
Không những là cơ sở để đánh giá nội dung và chương trình đào tạo; TTCS cũng là một cách Marketing trong giáo dục một cách hiệu quả nếu các đối tượng tham gia thực hiện một cách thiện chí Trong khi “thị trường giáo dục” đang có nhiều chuyển biến; nhà tuyển dụng quan tâm đến chất lượng nguồn nhân lực đầu ra hơn là việc tìm kiếm một ngôi trường có danh tiếng Điều này dẫn tới việc họ luôn tìm kiếm một nguồn lao động có chất lượng mà họ tốn ít chi phí phải đào tạo lại nhất Quá trình thực tập không quá dài (thường là 3 tuần cho TTCS và 7 tuần cho thực tập tốt nghiệp) nhưng đủ để sinh viên được tiếp xúc với công việc tại nơi thực tập; các nhà quản lý ở đó cũng hoàn toàn có thể nhận diện được khả năng làm việc của sinh viên Vì thế, nếu như sinh viên hoàn thành tốt nhiệm vụ tại cơ sở thì đây sẽ là cơ hội lớn về vị trí việc
Trang 2525
làm trong tương lai của SV Điều đó đồng nghĩa với việc ngành đào tạo (nhà trường) đã có một “khách hàng” mới – một mục tiêu hoàn toàn có thể đạt được
c Đối với cơ sở tiếp nhận sinh viên thực tập
Với mục tiêu cung cấp các chương trình giáo dục có chất lượng, đáp ứng yêu cầu của xã hội vì thế, các cơ sở đào tạo chú ý rất nhiều đến năng lực thực tế của sinh viên Do đó, có rất nhiều cơ hội cho các cơ sở tiếp nhận sinh viên thực tập Bỏ qua những điểm yếu về kinh nghiệm hay các mối quan hệ công việc và quan tâm nhiều hơn đến các lợi ích mà khối nhân sự này (thực tập sinh) mang đến cho các cơ sở tiếp nhận sinh viên thực tập Tại một địa chỉ website về thực tập: https://www.internship.edu.vn/loi-ich-cho-doanh-nghiep-tu-viec-tuyen-thuc-tap-sinh/ đã đưa ra các cơ hội mà doanh nghiệp có được khi tiếp nhận thực tập sinh đến làm việc, bao gồm:
- Cơ hội để có được một lực lượng lao động hoạt động hết công suất: Mục tiêu duy nhất của thực tập sinh là trau dồi kinh nghiệm làm việc, vì vậy họ sẽ thực hiện tốt nhất công việc được giao dưới sự chỉ bảo của người hướng dẫn Những người trẻ tuổi, đầy năng lượng luôn sẵn sàng để có thêm những hoạt động mới nhằm làm dày thêm hồ sơ năng lực của bản thân
- Cơ hội có được các ý tưởng sáng tạo không ngừng: Đối với thực tập sinh, năng lượng và trí tuệ thường dùng nhiều hơn cho việc sáng tạo ra những thứ mới mẻ
- Cơ hội tiết kiệm tiền lương phải chi trả: Trong rất nhiều trường hợp, thực tập sinh mang lại sự sáng tạo vô biên cho doanh nghiệp, đồng thời những giá trị đó sẽ đưa lại chênh lệch gấp nhiều lần so với việc thuê một nhân viên cố định vì cơ sở không cần trả cho thực tập sinh, hoặc sẽ trả thấp hơn so với mức lương chuẩn dành cho công việc đó
1.3.2 Những quan tâm của sinh viên khi lựa chọn địa điểm thực tập
Thực tập là cơ hội cho các sinh viên được cọ xát trong một môi trường làm việc cụ thể, được áp dụng kiến thức đã được học vào thực tế, có cơ hội để chứng tỏ bản thân Bởi tầm quan trọng của TT nên khi SV bước vào giai đoạn này đều có những sự quan tâm khác nhau:
Thứ nhất, Sở thích cá nhân đối với nghề nghiệp: Nhiều SV có những quan tâm từ
sớm đến việc bản thân thích làm công việc gì Do đó, khi bắt đầu tìm kiếm và lựa chọn ĐĐTT, họ có xu hướng để ý đến việc địa điểm đó có phải là sở thích của mình hay
Trang 2626
không Bởi khi lựa chọn địa điểm phù hợp với sở thích sẽ tạo động làm việc hơn cho bản thân SV, giúp cho hiệu quả thực hiện công việc được cao hơn
Thứ hai, Điều kiện để nâng cao trình độ và Cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp: Hầu
hết, với những mục tiêu và nhiệm vụ của TTCS đề ra thì thời gian cho quá trình TTCS này diễn ra không quá dài, tùy thuộc vào tính chất và quy định của mỗi trường, mỗi ngành đào tạo Nhưng trong khoảng thời gian đó, có những sinh viên đặt ra cho bản thân những đòi hỏi và nhu cầu mong muốn tiếp cận nghề nghiệp một cách chi tiết Vì thế, nhiều sinh viên dành sự quan tâm của mình đến việc địa điểm thực tập sẽ là điều kiện để nâng cao trình độ và Cơ hội việc làm của bản thân sau khi tốt nghiệp hay vị trí thực tập sẽ mang lại thu nhập cao cho sinh viên Đây là một trong những nhu cầu thiết yếu của bản thân trong cuộc sống hàng ngày
Thứ ba, Kiến thức đã được tích lũy: Trước khi đi tham gia vào QTTT, sinh viên
cần xác định được lượng kiến thức đã được tích lũy Đó không chỉ mang tính chất là điều kiện tiên quyết bắt buộc mà mỗi nhà trường đặt ra cho SV khi tham gia vào thực tập; đó còn là những yêu cầu, là nền tảng cho mọi hoạt động Sinh viên xác định được lượng kiến thức mà bản thân đã đạt được giúp lựa chọn được ĐĐTT phù hợp
Thứ tư, Mục tiêu và nhiệm vụ của đợt thực tập đề ra: Để xác định được sự phù hợp
này, SV có thể dựa một phần vào Kế hoạch chi tiết hay Đề cương học phần TT mà các trường Đại học đều thông tin tới sinh viên trước khi đi TT Từ đó, SV sẽ biết được các thông tin cần thiết nhất về QTTT như: Mục tiêu, Nhiệm vụ, Thời gian, Hình thức,
Thứ năm, Địa điểm có người quen giới thiệu và có nhiều người lựa chọn: Sản
phẩm của QTTT đó là bản cáo về những công việc được làm Để hoàn thiện được nó, một bộ phân sinh viên lựa chọn theo một cách an toàn ngay từ đầu đó là ĐĐTT là nơi quen biết để dễ dàng hơn trong việc có những thu thập sau này; hơn nữa ở một số trường không có quy định về hình thức TT theo nhóm hay cá nhân thì SV được tự do lựa chọn theo ý của mình Không ít trường hợp lựa chọn địa điểm đó không theo nhu cầu hay mong muốn của mình mà lại quan tâm đến việc địa điểm đó có được nhiều bạn bè lựa chọn hay không Việc lựa chọn hình thức TT nhóm theo họ sẽ giảm tải công việc, không kể đến việc họ sẽ có tư tưởng ỷ lại vào nhóm trưởng và các thành viên khác trong nhóm
Trang 2727
Thứ sáu: Sự đồng tình ủng hộ của gia đình cũng là một trong những điều mà khiến
sinh viên chú ý khi đưa ra sự lựa chọn của mình Ngoài các trường hợp đã được gia đình định hướng và “sắp xếp” trước, ngay từ đầu về việc chọn ngành, chọn trường học đến việc thực tập ở đâu, thì số còn lại khi đưa ra lựa chọn cũng quan tâm đến điều kiện vật chất mà gia đình hiên có Bởi vì sinh viên vẫn còn phải phụ thuộc vào gia đình mình là chủ yếu, do đó các điều kiện về tài lực, tài chính liên quan đến ĐĐTT cũng khiến sinh viên ít nhiều phải suy nghĩ đến khi đưa ra lựa chọn
Một số SV không nhận được sự giúp đỡ đó từ gia đình thì có thể họ sẽ chủ động hơn và nghĩ đến việc địa điểm làm thêm tại thời điểm đó Hiện nay, không hiếm để tìm thấy SV đi làm thêm các công việc liên quan đến ngành đào tạo trước khi họ tham gia thực tập Đây cũng có thể được coi là một trong những điều mà nhiều SV quan tâm đến để đáp ứng các yêu cầu cần thiết mà họ mong muốn
1.3.3 Các yếu tố tác động đến lựa chọn địa điểm thực tập
Theo tác giả Isaiah Berlin, con người không thể thoát khỏi các định luật, trong đó có việc con người luôn phụ thuộc vào cấu trúc sinh học hay tâm lí của anh ta, hoặc môi trường xung quanh, hoặc định luật tự nhiên Và vì thế, nếu như coi sự lựa chọn là một quyền của con người thì cái quyền đó không tồn tại ngẫu nhiên mà phải đặt dưới sự tác động của các yếu tố
Từ lâu, lựa chọn trở thành một năng lực Bởi lẽ, có những quyết định lựa chọn sẽ chi phối toàn bộ quá trình cho một công việc nào đó trong tương lai Giả dụ như lựa chọn nghề của học sinh Trung học phổ thông Ngoài yếu tố mang tính chất cá nhân thì việc lựa chọn nghề của đối tượng này bị tác động bởi một số nhóm yếu tố như: Yếu tố giáo dục hướng nghiệp (từ nhà trường); Yếu tố gia đình; Yếu tố bạn bè; Yếu tố các phương tiện thông tin đại chúng và các tổ chức xã hội Việc lựa chọn ĐĐTT của sinh viên Đại học cũng tương tự như việc chọn nghề cho học sinh THPT vậy Đồng nhất giữa hai việc này ngầm hiểu rằng đó đều là một sự lựa chọn cho tương lai của mình Và trường hợp quyết định lựa chọn đó sẽ ảnh hưởng đến tương lai sau này là hoàn toàn có thể Vì thế, các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn ĐĐTT cho sinh Đại học cũng có thể được nhắc đến như: Gia đình, Nhà trường, Bạn bè, Phương tiện thông tin
Trong các chương trình GD ĐH, Cao đẳng, Trung cấp nghề; các cơ sở giáo dục hầu hết đều có học phần thực tập Và nếu như coi Thực tập là một chương trình đào
Trang 2828
tạo – Một dịch vụ giáo dục (nói theo ngôn ngữ của Kinh tế học giáo dục) thì “sản phẩm” này mang lại hai lợi ích cơ bản: Lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội Trên cơ sở bị chi phối bởi hai nhóm lợi ích nêu trên, khi xét về các yếu tố tác động đến lựa chọn ĐĐTT tác giả chia ra hai nhóm yếu tố chính, đó là:
- Nhóm yếu tố mang tính chất cá nhân
- Nhóm yếu tố mang tính chất xã hội
a Nhóm yếu tố mang tính chất cá nhân
Có hai yếu tố cơ bản tác động đến sự lựa chọn, đó là Nhu cầu và Sở thích của bản thân
Tháp nhu cầu Maslow là một minh chứng rõ trong việc Nhu cầu tác động đến việc lựa chọn Maslow cho rằng con người muốn và luôn đấu tranh để thỏa mãn những nhu cầu khác nhau Sau khi những nhu cầu bậc thấp được thỏa mãn, những nhu cầu cao hơn sẽ là động cơ hành động Mỗi cá nhân trong xã hội đều muốn thỏa mãn nhu cầu của bản thân Do đó, sẽ hình thành lên việc bản thân sẽ lựa chọn ra những cách tốt nhất để thỏa mãn nhu cầu đó Đối với sinh viên, đứng trước việc lựa chọn một vấn đề gì đó có ảnh hưởng đến tương lai của họ thì việc mong muốn đáp ứng được nhu cầu của bản thân là điều họ luôn hướng tới Đó không đơn giản chỉ là các nhu cầu cơ bản hàng ngày như ăn, mặc, ở, đi lại; mà hơn hết đó chính là nhu cầu được tham gia vào cộng đồng, ở đây chính là việc được tham gia vào thế giới việc làm; được mọi người tôn trọng ở đây chính là việc mong nhận được sự quý trọng và cuối cùng đó là muốn được làm việc mình thích – nhu cầu tự khẳng định mình
Hình 1: Tháp nhu cầu Maslow
Tự khẳng định Nhu cầu tự trọng Nhu cầu xã hội Nhu cầu an toàn Nhu cầu sinh học
Trang 2929
Sở thích chính là yếu tố thứ hai ngoài nhu cầu, tác động đến việc lựa chọn Đó là mong muốn được tự thể hiện bản thân, tự sáng tạo, có được và được công nhận là mình thành đạt Việc được làm việc theo sở thích sẽ giúp cá nhân tự tin, hơn hết đó còn mang tính trách nhiệm và có động lực để hoàn thành công việc Đối với sinh viên, việc lựa chọn ĐĐTT phù hợp với sở thích của bản thân không những đáp ứng được nhu cầu cao nhất trong mọi nhu cầu đó là được tự khẳng định mình, mà hơn hết đó còn là một nguồn động lực lớn, tạo được động cơ học tập và làm việc cho chính bản thân mình
Chính vì sự tác động của các yếu tố mang tính chất cá nhân này mà đã có những khó khăn nhất định khi lựa chọn ĐĐTT cua SV Theo đó, khó khăn có thể kể đến đó là việc SV không xác định được nhu cầu và động cơ của cá nhân Khó khăn được hiểu: trong khi SV đưa ra những lựa chọn về ĐĐTT cho bản thân mà trên thực tế SV lại không xác định được bản thân muốn gì, sẽ làm gì và có mục tiêu gì trong tương lai hay không Điều này dẫn đến việc SV không thể đưa ra được quyết định lựa chọn ĐĐTT cho bản thân mình Tuy nhiên, năng lực của bản thân trong việc lựa chọn cũng còn hạn chế
b Nhóm yếu tố mang tính chất xã hội
- Yếu tố gia đình:
Gia đình là một nhân tố có sự ảnh hưởng tới các quyết định của mỗi sinh viên, trong đó có việc lựa chọn ĐĐTT Thậm chí có trường hợp cha mẹ đã định hướng/quyết định sẵn cho con cái học ngành gì, thực tập ở đâu và ra trường làm công việc nào Hơn nữa, trong điều kiện hiện nay, vấn đề việc làm sau khi ra trường còn phụ thuộc vào các mối quan hệ và khả năng tài chính của gia đình Cho dù sức ảnh hưởng từ gia đình chỉ xảy ra ở một số lượng nhỏ vì hiện nay bản thân sinh viên đã có tính tự lập khá tốt và không phải gia đình nào cũng có đủ khả năng lo cho con cái họ từ đầu đến cuối Thế nhưng cũng cần phải nói sự can thiệp của gia đình dễ khiến bản thân sinh viên thụ động trong mọi công việc; hình thành cho sinh viên tư tưởng ỷ lại, không chịu tìm kiếm, thụ động trong mọi công việc
Chính những tác động từ phía gia đình của một số SV dẫn đến những khó khăn nhất định khi SV lựa chọn ĐĐTT cho riêng mình Một số SV lựa chọn địa điểm nhưng lại không đúng với những định hướng mà gia đình đã “sắp xếp” ngay từ đầu nên SV có
Trang 3030
lựa chọn nhưng địa điểm đó lại không nhận được sự đồng tình ủng hộ của gia đình Bên cạnh đó, những yếu tố về điều kiện tài lực của gia đình khiến cho nhiều SV cũng gặp khó khăn khi gia đình không thể đáp ứng cho SV những chi phí cần thiết (phương tiện đi lại hay sinh hoạt phí) cho hoạt động thực tập
- Yếu tố nhà trường (hoạt động tư vấn, các văn bản chỉ đạo, các thông báo từ phòng ban có liên quan)
Trong nhà trường, hoạt động tư vấn là một trong những hình thức học tập của các sinh viên Hoạt động tư vấn được tổ chức thường xuyên và bắt đầu ngay từ khi là sinh viên năm nhất Thông qua hoạt động này, mỗi sinh viên lĩnh hội được những thông tin về nghề nghiệp trong xã hội, nắm được những thông tin, yêu cầu của đợt thực tập; từ đó sẽ giúp cho sinh viên lựa chọn một cách phù hợp với nhu cầu, hứng thú, sở trường Từ đó có thể khẳng định, các hoạt động tư vấn không thể thiếu trong các hoạt động giáo dục ở các trường học
Do đó, hoạt động tư vấn đóng một vai trò quan trọng trong lựa chọn địa điểm thực tập của sinh viên Nếu như SV không được tiếp cận với những hoạt động tư vấn này rất dễ khiến SV gặp khó khăn trong việc lựa chọn Thời điểm mà SV nhận được sự
tư vấn cũng gây lên nhiều khó khăn cho SV, đặc biệt đối với những SV không chủ động trong việc tìm kiếm địa điểm TT Việc nhà trường không tổ chức các buổi tư vấn hoặc có thể có những tư vấn nhưng thời điểm quá muộn dễ khiến cho SV bị động trong việc lựa chọn hay thay đổi ĐĐTT của mình
- Yếu tố bạn bè
Quan hệ bạn bè là một nhu cầu không thể thiếu và rất được các sinh viên coi trọng Bởi thông qua mối quan hệ này sinh viên có thể bày tỏ tâm sự, nguyện vọng, mong muốn, trong đó có những định hướng để lựa chọn một ĐĐTT thích hợp Đôi khi những tư vấn hỗ trợ từ phía nhà trường chưa đáp ứng đủ nhu cầu và sở thích của bản thân; việc tìm đến bạn bè có thể giúp sinh viên cảm thấy thoải mái hơn trong việc chia sẻ những nguyện vọng, mong muốn của mình Và hơn thế nữa, sẽ hình thành cho sinh viên cách làm việc theo nhóm hiệu quả Chính vì vậy mà bạn bè cùng lớp, cùng trường cũng là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lựa chọn ĐĐTT của sinh viên
- Yếu tố các phương tiện thông tin đại chúng
Trang 3131
Thời đại bùng nổ công nghệ thông tin, các phương tiện đa dạng, nguồn thông tin phong phú tác động không nhỏ đến việc lựa chọn của mỗi người Với sự hỗ trợ của sách, báo, Internet, làm cho sinh viên dễ nắm bắt, lựa chọn thông tin phù hợp với bản thân mình Có rất nhiều cơ sở có nhu cầu lớn về thực tập sinh (bởi các cơ hội được nêu phần trên), vì thế, họ tìm đến các phương tiện thông tin để truyền tải tới người có nhu cầu (sinh viên) Bên cạnh đó, nhiều sinh viên quyết định lựa chọn bởi vì công việc có thu nhập cao, có cơ hội thăng tiến trong tương lai; địa vị của công việc trong xã hội Ngoài nguồn thông tin từ các buổi tư vấn, từ gia đình hay bạn bè thì tất cả đều có thể tìm kiếm được ở trên các trang báo, cổng thông tin điện tử, trang mạng xã hội Tuy nhiên, không phải tất cả thông tin chúng ta tìm được cũng đúng và phù hợp; do đó cũng cần phải biết chắt lọc thông tin trong mọi trường hợp
- Yếu tố nguồn lực và các điều kiện hỗ trợ
Cụ thể hơn, nguồn lực được nhắc đến nhiều ở đây chính là vai trò của giảng viên hướng dẫn Theo lý thuyết của người hướng dẫn/dìu dặt: Người hướng dẫn là cá nhân có kinh nghiệm có chuyên môn sâu trong tổ chức, là những người sẵn sàng có động lực để chia sẻ, học hỏi và hỗ trợ cá nhân ít kinh nghiệm hơn Dựa trên định nghĩa của Kram, Eby (1997) đã xây dựng và phát triển khái niệm cụ thể hơn: “Hướng dẫn là một mối quan hệ phát triển mạnh mẽ, trong đó lời khuyên, sự tư vấn và các cơ hội phát triển được người hướng dẫn truyển đạt cho người được hướng dẫn, nhằm giúp định hình kinh nghiệm trong nghề nghiệp của người được bảo trợ” Vai trò của giảng viên hướng dẫn càng trở nên quan trọng khi giảng viên là người trực tiếp và theo sát quá trình thực tập của sinh viên Trước tiên là trong khâu lựa chọn ĐĐTT Đây là bước khở đầu và có tác động lớn đến quá trình thực tập Cũng trong lý thuyết này thì quá trình hướng dẫn được thực hiện thông qua hai cách đối với người được hướng dẫn: (1) hỗ trợ trong phát triển sự nghiệp và (2) hỗ trợ về tâm lý Những tư vấn, hỗ trợ từ người hướng dẫn (giảng viên hướng dẫn) chắc chắn sẽ giúp sinh viên có những lựa chọn phù hợp hơn
Những yếu tố mang tính chất xã hội nêu trên ít nhiều tác động đến việc lựa chọn ĐĐTT của SV Tuy nhiên, đứng trước yêu cầu đòi hỏi về sự chủ động trong mọi công việc của SV được đào tạo theo hình thức học chế tín chỉ thì cần thiết SV phải tự
Trang 3232
chủ động trong việc liên hệ, lựa chọn ĐĐTT cho riêng mình Các yếu tố như gia đình, nhà trường, bạn bè chỉ mang tính chất hỗ trợ cần thiết cho SV
1.4 Địa điểm thực tập ảnh hưởng đến quá trình thực tập của sinh viên Đại học
Như đã trình bày phần trên, có nhiều yếu tố tác động đến việc lựa chọn ĐĐTT của sinh viên Mà địa điểm lại là một trong những các yếu tố đầu vào của QTTT Việc tìm kiếm các ảnh hưởng từ yếu tố đầu vào này đến quá trình là cần thiết bởi sẽ giúp bản thân tránh được các tình huống xấu, rủi ro trong quá trình thực tập
1.4.1 Sự phù hợp về địa điểm thực tập của sinh viên Đại học
Mỗi cá nhân luôn hướng tới việc lựa chọn những điều tốt nhất, phù hợp nhất và có lợi nhất cho bản thân Nếu lựa chọn đúng, phù hợp thì bản thân sẽ phát huy được năng lực, sở trường của mình, cống hiến được cho công việc, xã hôi Ngược lại, nếu lựa chọn sai thì sẽ nảy sinh thất vọng của bản thân, dẫn đến quá trình thực hiện công việc không tốt cho chính bản thân đó và cho xã hội Đối với việc lựa chọn ĐĐTT phù không những mang lại kết quả tốt cho QTTT của SV và còn giúp ích cho những đánh giá, làm cơ sở cho nâng cao chất lượng chương trình đào tạo trong các trương Đại học Sự phù hợp về ĐĐTT đối với mỗi SV Đại học được thể hiện:
Thứ nhất, Sở thích của bản thân Đây là một trong hai yếu tố mang tính chất cá
nhân tác động đến lựa chọn ĐĐTT của SV Việc lựa chọn được ĐĐTT phù hợp với sở thích của chính bản thân sẽ tạo động lực làm việc rất lớn cho SV, giúp SV hoàn thành công việc một cách tự giác, không bị gượng ép, mang lại hiệu quả cao
Thứ hai, Kiến thức đã được tích lũy Đây là một trong những điều mà SV quan
tâm trước khi đưa ra lựa chọn ĐĐTT cho mình Kiến thức đã tích lũy ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình TTCS bởi lẽ SV sẽ phải đưa ra được những phân tích, nhận xét, đánh giá dựa trên việc so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn Vì thế ĐĐTT phù hợp với những kiến thức mà SV đã có được sẽ là một yếu tố cần thiết để SV thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của đợt thực tập
Thứ ba, Mục tiêu, yêu cầu về kiến thức của học phần TTCS Đối với các trường
Đại học hiện nay, nhiệm vụ của TTCS hầu hết chỉ dừng lại ở việc SV được tiếp xúc với công việc thông qua quan sát các hoạt động làm việc của cán bộ, chuyên viên, nhân viên, nghiên cứu viên mà chưa cần thiết có thêm các hoạt động khác Vì thế, SV
Trang 3333
cần thực hiện tốt các nhiệm vụ đó tại cơ sở để có những bước đầu hình thành những bước thực hiện công việc đó
Thứ tư, Nhu cầu về việc làm trong tương lai: Cùng với Sở thích của bản thân thì
Nhu cầu về việc làm trong tương lai là một yếu tố mang tính chất cá nhân tác động đến việc lựa chọn ĐĐTT của SV Đây vừa là yếu tố tác động vừa là mục tiêu cần hướng tới của SV khi lựa chọn địa điểm cho mình Việc dần hình thành định hướng công việc sau khi tốt nghiệp đã thúc đẩy sự mong muốn về địa điểm thực tập sẽ đáp ứng được nhu cầu có được việc làm sau khi ra trường của SV
Thứ năm, Điều kiện của bản thân: Trường hợp SV hiện nay lựa chọn ĐĐTT
nhưng vẫn còn xem xét về điều kiện của bản thân; trong đó có các điều kiện về tài lực: phương tiện đi lại, sinh hoạt phí SV vẫn luôn hướng tới việc địa điểm mà mình lựa chọn có thể phù hợp Sở thích, Nhu cầu về việc làm trong tương lai nhưng bên cạnh đó, việc địa điểm TT có phù hợp với những điều kiện về vật chất mà bản thân hiện có cũng là một điều mà SV chú ý đến
1.4.2 Lựa chọn địa điểm thực tập ảnh hưởng đến quá trình thực tập của sinh viên Đại học
1.4.2.1 Ảnh hưởng đến lên kế hoạch thực tập
a Thời điểm lựa chọn và những ảnh hưởng của thời điểm lựa chọn đến việc lên kế hoạch TT của SV
Nghị định số 102-TTg ngày 11/10/1962, Nghị định Ban hành Quy chế thực tập cho sinh viên, học sinh các trường đại học và chuyên nghiệp trung cấp đã quy định: “Chậm nhất một tháng trước khi SV, học sinh đến thực tập; nhà trường, Học viện phải liên hệ với cơ sở để ký hợp đồng TT Hợp đồng TT quy định trách nhiệm cụ thể của mỗi bên về những biện pháp cần tiến hành trong đợt TT.” Do đó, để nhà trường và Học viện có thể giao SV, học sinh xuống CSTT thì cần thiết phải có ĐĐTT cụ thể chậm nhất là một tháng trước khi SV bắt đầu tham gia TT Đối với đặc thù của từng ngành đào tạo và của từng trường thì có những nhà trường tự liên hệ và tổ chức cho SV TT dưới hình thức theo đoàn (nhóm) Tuy nhiên, với những thay đổi hiện nay, trong đó có việc chuyển hình thức đào tạo theo học chế niên chế sang học chế tín chỉ thì rất nhiều trường Đại học hiện nay để cho SV tự tìm kiếm, liên hệ và lựa chọn ĐĐTT cho riêng mình Điều này đã tạo ra rất nhiều cơ hội cho SV hơn trong khi lựa chọn Sự chủ động
Trang 3434
của bản thân SV cùng với những định hướng rõ ràng thì SV có thể lựa chọn ĐĐTT ngay trước đầu năm học; cũng có thể trong quá trình học của học kỳ Việc lựa chọn từ trong khoảng thời gian này giúp SV dễ nhận được sự tư vấn, góp ý và có những thay đổi kịp thời để về địa điểm Hơn nữa, khi SV lựa chọn địa điểm sớm sẽ giúp SV chủ động hơn trong việc lập kế hoạch TT Việc lập kế hoạch TT là bắt buộc phải thực hiện, nhưng nếu như SV chờ đến lúc có thông báo đăng kí ĐĐTT mới bắt đầu tìm hiểu và lựa chọn địa điểm thì chắc chắn sẽ rất bị động trong việc xác định các công việc trong bản kế hoạch TT cá nhân của mình Do đó, thời điểm mà SV bắt đầu có ý thức tìm
kiếm và lựa chọn ĐĐTT có những ảnh hưởng nhất định khi lên kế hoạch TT
b ĐĐTT ảnh hưởng đến lên kế hoạch TT của SV
Đối với mỗi sinh viên trước khi tham gia vào công việc thực tập đều cần thiết có một bản kế hoạch thực tập cho riêng mình Trong đó có đề cập đến các nguồn lực cần thiết để thực tập Một bản kế hoạch chi tiết được bao gồm cả nguồn lực thời gian, nội dung công việc cần làm; biết được các bước thực hiện công việc đó và cuối cùng là cần thiết phải dự báo được các kết quả đạt được Do đó, để có thể lên được kế hoạch thực tập hợp lý thì trước tiên phải có các thông tin chính xác, cụ thể của vị trí, ĐĐTT của mình Nhưng chính bản thân sinh viên chưa chọn được vị trí phù hợp thì việc xây dựng được kế hoạch cũng không thể đạt hiệu quả cao Bởi lẽ sinh viên sẽ không xác định được nội dung công việc mình làm, không thể biết cách làm Việc mơ hồ về vị trí thực tập sẽ khiến sinh viên không thể biết công việc mình làm sẽ thu được kết quả gì Khi xây dựng kế hoạch mà các yếu tố trên không thể thực hiện được thì chắc chắn bản kế hoạch đó sẽ không mang lại giá trị gì cho bản thân Điều này chứng tỏ việc lựa chọn địa điểm ảnh hưởng rất lớn đến việc xây dựng kế hoạch thực tập
1.4.2.2 Ảnh hưởng đến quá trình làm việc trực tiếp với chuyên viên/nhân viên
TTCS (kiến tập) là cơ hội chính thức để giúp sinh viên có được những tiếp xúc đầu tiên với thế giới việc làm Trong quá trình này, sinh viên chưa cần thực hiện một công việc nào đó mà chủ yếu là quan sát các hoạt động, nội dung công việc mà chuyên viên/nhân viên được quan sát Đòi hỏi của công đoạn này chính là mỗi sinh viên cần biết được quy trình làm việc của chuyên viên/nhân viên đó; cao hơn đó là đưa ra được những nhận xét, đánh giá Điều này dựa vào việc so sánh các bước thực hiện đó trong thực tiễn có khác gì so với lý thuyết được học hay không và từ đó rút ra được bài học
Trang 3535
kinh nghiệm cho bản thân Việc so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn lại đặt ra trước mắt sinh viên một tình huống đó là việc nếu như sinh viên lựa chọn địa điểm không hợp lý thì sẽ dẫn đến chuyện chênh lệch giữa lý thuyết và thực tế Sinh viên không hiểu công việc đó làm những gì, nó có đúng với trong lý thuyết hay không và từ đó bản thân học hỏi được gì Đó thực sự là những lo lắng rất lớn trong việc quan sát các hoạt động của chuyên viên, nhân viên mà mình quan sát
1.4.2.3 Ảnh hưởng đến việc tổng hợp và viết báo cáo thực tập
Báo cáo thực tập được coi là quan trọng nhất, là sản phẩm đánh giá hiệu quả của quá trình thực tập của sinh viên Không những đề cập đến cấu trúc, hình thức mà nội dung mới là một tiêu chí để đánh giá hiệu quả này Một bản báo cáo thực tập hoàn chỉnh và chi tiết sẽ phản ánh được các nội dung đã được đề cập trong kế hoạch hay đề cương chi tiết thực tập đối với từng đặc thù của từng ngành đào tạo Tuy nhiên, một điều chung khi đánh giá kết quả thực tập đó là bản báo cáo phải thể hiện được các công việc mà bản thân sinh viên đã thực hiện được trong khi đi thực tập tại cơ sở Chúng ta hoàn toàn có thể bắt gặp những hướng dẫn viết BCTT, cách trình bày báo cáo hay cấu trúc của một BCTT Đó chỉ là những quy định về hình thức tạo nên một báo cáo còn nội dung bên trong không thể có những mẫu cụ thể Bởi để có một báo cáo cần phải dựa trên thực tế công việc được thực hiện tại CSTT Vì thế, nếu như sinh viên lựa chọn ĐĐTT phù hợp thì báo cáo thực tập sẽ mang lại những kết quả đáng kể trong việc phản ánh đúng nội dung công việc thực tế với lý thuyết được học Hơn nữa, đây là sản phẩm kết nối từ việc lên kế hoạch thực tập đến việc viết nhật kí thực tập Vì thế, nếu như hai công đoạn nói trên ảnh hưởng bởi việc lựa chọn địa điểm của sinh viên thì chắc chắn việc tổng hợp và viết báo cáo sẽ hoàn toàn bị ảnh hưởng bởi vấn đề này Điều này làm cản trở rất lớn đối với việc hoàn thành báo cáo vì sinh viên sẽ không thể thể hiện được các nội dung công việc, khó có được các nhận xét và cả các bài học kinh nghiệm từ các công việc đó Việc địa điểm không phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của đợt thực tập khiến báo cáo trở nên không có tác dụng để đánh giá hiệu quả quá trình thực tập Bên cạnh đó, việc lựa chọn địa điểm trong khi kiến thức tích lũy không đủ hay không phù hợp thì sinh viên hoàn toàn không thể dựa vào các tài liệu tham khảo nào để đưa ra những đánh giá cho hoạt động mà bản thân thực hiện
Trang 3636
Những phân tích trên đã cho thấy, việc lựa chọn ĐĐTT phù hợp hay không phù hợp có ý nghĩa lớn trong quá trình thực tập tại cơ sở của sinh viên Đại học Đối với quá trình TTCS của sinh viên thì điều này lại đặt ra một thách thức lớn Bởi đây là cơ hội chính thức đầu tiên của sinh viên khi tiếp xúc với thế giới việc làm, nó có ý nghĩa trong việc giúp sinh viên hoạch định kế hoạch trong tương lai, gần nhất đó là việc thực tập tốt nghiệp và cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp
Trang 3737
Tiểu kết Chương 1
Trong Chương 1, tác giả đã đề cập đến những vấn đề liên quan đến TTCS, việc lựa chọn địa điểm, QTTT và ảnh hưởng của việc lựa chọn địa điểm TT đến QTTT của sinh viên Đại học Theo đó, việc tổ chức cho sinh viên tham gia quá trình TTCS không những mang lại lợi ích cho sinh viên mà còn mang lại hiệu quả rất lớn đối với nhà trường và các cơ sở tiếp nhận sinh viên thực tập Tuy nhiên, để có thể đạt được kết quả cho các đối tượng nêu trên thì không thể không nhắc đến tầm quan trọng của bước khởi đầu, đó là việc lựa chọn được một ĐĐTT phù hợp Bởi việc lựa chọn đó ảnh hưởng lớn đến QTTT của sinh viên Đại học, quá trình đó bắt đầu từ lúc lên kế hoạch thực tập đến việc hoàn thành các sản phẩm là BCTT Bên cạnh đó, những phân tích về các yếu tố tác động đến việc lựa chọn nói chung và lựa chọn ĐĐTT cho sinh viên nói riêng không chỉ chịu tác động bởi chính bản thân người lựa chọn mà còn bị chịu tác động bởi các yếu tố mang tính chất xã hội như gia đình, bạn bè, nhà trường,
Khung lý thuyết trong chương 1 đã giúp tác giả đi đến việc điều tra thực trạng việc lựa chọn ĐĐTT của sinh viên khóa 8, ngành Kinh tế giáo dục, HVQLGD và phân tích các ảnh hưởng của việc lựa chọn đó đến quá trình TTCS của sinh viên được thể
hiện trong Chương 2
Trang 3838
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA
LỰA CHỌN ĐẾN QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN
NGÀNH KINH TẾ GIÁO DỤC, HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
2.1 Giới thiệu chung về các phương pháp được sử dụng
Để có căn cứ xác thực về ảnh hưởng của việc lựa chọn ĐĐTT tới quá trình TTCS của sinh viên ngành KTGD; tác giả đã gửi phiếu hỏi (Phụ lục 01) đến toàn bộ sinh viên khóa 8, ngành Kinh tế giáo dục, Học viện Quản lý giáo dục đã tham gia và hoàn thành TTCS (tổng số bao gồm 36 sinh viên, trong đó có 27 sinh viên tham gia thực tập đợt 1 và 9 sinh viên tham gia thực tập đợt 2) Để đảm bảo cho tính chính xác trong khi sử dụng phương pháp toán thống kê và xây dựng mô hình, tác giả chỉ sử dụng 33/36 phiếu nhận được một cách hoàn chỉnh để làm dữ liệu Vì thế, mẫu trong tất cả các phân tích mà tác giả đưa ra bao gồm 33 quan sát
2.1.1 Phương pháp toán, thống kê
Dựa vào dữ liệu thu được, tác giả sử dụng phương pháp toán, thống kê:
2.1.2 Phương pháp mô hình kinh tế
a Khái quát chung
Mục đích: phân tích “sự thay đổi của các biến độc lập” ảnh hưởng như thế nào đến
“sự thay đổi của biến phục thuộc”
Các bước tiến hành và yêu cầu thực hiện:
Bảng 1:Các bước tiến hành và yêu cầu thực hiện phương pháp mô hình kinh tế
Trang 39Các biến số:
Biến phục thuộc (chỉ có 1 biến là biến định lượng) Biến độc lập (số lượng biến nhiều ít khác nhau có thể là biến định lượng cũng có thể là biến định tính-biến giả) Biến giả được đặt ra trong bài là Hình thức lựa chọn địa điểm: D1=1: Nhóm; D1=0: Cá nhân
Xác định
mô hình
kinh tế
lượng
1, Hàm hồi quy tổng thể, có dạng:
(PRF): E(Y/X, Z) : Y= β1 + β2*X+ β3 *Z Hàm này phản ánh mối quan hệ giữa kỳ vọng của Y (trung bình) vào các biến độc lập)
2, Mô hình hồi quy tổng thể, có dạng: PRM : Yˆ ˆ ˆ X ˆ 3xZ
2
Phương trình này phản ánh mối quan hệ phụ thuộc giữa giá trị cá biệt của Y vào các biến độc lập
Phân tích mô hình
Bản chất là phân tích tác động “sự thay đổi của các biên độc lập” đến “sự thay đổi của biến phụ thuộc”
Kiểm định
giả thuyết
Các giả thuyết và kiểm định giả thuyết đó được tổng hợp chi tiết bảng dưới
Trang 40* 0
:
:
j j
j j
b Kiểm định T
Hình 2: Bảng phân tích mô hình hồi quy (mẫu)
Các thông số có trong kết quả phân tích mô hình hồi quy được giải thích qua bảng dưới đây:
Bảng 2: Giải thích các thông số trong bảng phân tích mô hình hồi quy
1 Regression Statistics Thống kê hồi quy
2 Observations Tổng số quan sát
3 Adjusted R-squared Hệ số xác định điều chỉnh R2
4 Standard Error Sai số chuẩn của ước lượng hệ số: Se(βˆj )
5 Mulitiple R