TẦM SOÁT VỚI SA THƯỜNG QUI + SA ĐÀN HỒI MÔ / FRENCH STUDY Giá trị dự báo dương của một số đặc điểm siêu âm nốt tuyến giáp Giá trị dự báo âm tính của một số đặc điểm siêu âm nốt tuyến g
Trang 1ỨNG DỤNG SIÊU ÂM ĐÀN HỒI
TRONG BỆNH LÝ TUYẾN GIÁP
PGS.TS.NGUYỄN PHƯỚC BẢO QUÂN
Trang 41.2.GIẢI PHẪU BỆNH UT GIÁP
Các thể GPB
- Dạng nhú (papillary car.) với các biến thể mô học: 60-75%
- Dạng nang (follicular car.): 15-20%
- Dạng tủy (medullary car.): 5-10%
- Dạng không biệt hóa (anaplastic car.)
- Lymphoma, sarcoma, teratoma
- Thứ phát: sau melanoma, K vú, K phổi
Trang 51.3.TẦM SOÁT UNG THƯ GIÁP
Tầm soát bằng sờ nắn
- Là P.P kinh điển và cổ xƣa nhất
- Ít tốn kém, đại trà
- Không nhạy chỉ phát hiện đƣợc
khi u lớn và nằm nông, nếu (+)
muộn
- Nhận xét: K giáp sờ thấy cứng
Lyshchik A, et al Radiology 2005; 237:202–211
Trang 6Tầm soát bằng S.A thường qui :
- Là P.P được lựa chọn hàng đầu trong vài thập niên gần đây
- Xây dựng được nhóm các dấu hiệu nghi ngờ, trung gian và lánh tính /TIRADS(ACR, KOREAN, FRENCH), American
Thyroid Association…
- S.A sàng lọc ≥ 1 nhân giáp được phát hiện trong 50% đối tượng mà tuyến giáp bình thương/LS, nhất là người > 65 tuổi
↑ lo âu & ↑ gánh nặng chi phí y tế (kiểm tra theo dõi, làm
xn bổ sung v.v.v)
Trang 7The American Thyroid Association Guidelines Task Force on Thyroid Nodules and Differentiated Thyroid Cancer THYROID Volume 26, Number 1, 2016
American Thyroid Association Guidelines-2015
Trang 8Gilles Russ Ultrasonography 35(1), January 2016 Korean Society of Ultrasound in Medicine (KSUM)
TẦM SOÁT VỚI SA THƯỜNG QUI + SA ĐÀN HỒI MÔ / FRENCH STUDY
Giá trị dự báo dương của một số đặc điểm siêu âm nốt tuyến giáp
Giá trị dự báo âm tính của một số đặc điểm siêu âm nốt tuyến giáp
Trang 9Gilles Russ Ultrasonography 35(1), January 2016 Korean Society of Ultrasound in Medicine (KSUM)
TẦM SOÁT VỚI SA THƯỜNG QUI + SA ĐÀN HỒI MÔ / FRENCH’s STUDY
Gilles Russ et al: 4,550 nốt giáp (991 nốt có Elas exam), 2 năm, GPB
Sen 98.5%; spec 44.7%, NPV 99.8% & Accu 48.3%
Trang 10“….sonoelastography is a promising technique , it is probably not available in many ultrasound
laboratories and is not incorporated into the ACR-TIRADS.”
- “ SA đàn hồi là kỹ thuật mang nhiều hứa hẹn, nhƣng do chƣa có sẳn ở các cơ sở, nên chƣa đƣợc đƣa vào trong ACR-TIRADS ”
ACR Thyroid Imaging, Reporting and Data System (TI-RADS): White Paper of the ACR TI-RADS Committee J Am Coll Radiol 2017
ACR TI-RADS 2017
Trang 111.4.Chẩn đoán bằng FNA
-Tuy là P.P tương đối an toàn, dễ thực hiện
-Từng được xem là tiêu chuẩn vàng, nhưng:
-Tỷ lệ mẫu không chẩn đoán được: 5-17% !!!
- Chẩn đoán không xác định 3-18% !!!
- FNA có sen 54%–90% & spec 60%–96%
Cần có phương tiên chẩn đoán giá trị hơn
Berker D, Aydin Y, Ustun I The value of fine-needle aspiration biopsy in subcentimeter thyroid nodules Thyroid 2008; 18:603–608
Trang 13GHI HÌNH ĐÀN HỒI LÀ GÌ ?
Ghi hình đàn hồi là thể hiện sự phân bố trong
mô về một trong các thông số đàn hồi như mức biến dạng , xuất đàn hồi, tỉ số Poisson , vận tốc sóng biến dạng
2.NGUYÊN LÝ & KỸ THUẬT
Trang 14Nguyên lý
- L ực nén hoặc bên ngoài thông qua đầu dò hoặc lực nén từ bên
trong (nhịp đập của mạch hay tim) lên mô cần khảo sát
- Ước tính sự dịch chuyển trong mô gây nên bởi lực nén, mức
biến dạng của mô phân bố độ cứng tương đối của mô
- Các phương tiện để ước tính sự phân bố mức độ biến dạng:Tín hiệu Siêu âm, Tín hiệu Cộng hưởng từ nhân
2.1 KỸ THUẬT CỦA GHI HÌNH ĐÀN HỒI MÔ DỰA TRÊN
MỨC BIẾN DẠNG (SAĐHMBD)
2.NGUYÊN LÝ & KỸ THUẬT
Trang 152.2 KỸ THUẬT GHI HÌNH ĐÀN HỒI DỰA TRÊN VẬN
Trang 17+ Vùng khảo sát (ROI) với kích
thước đủ bao phủ bên ngoài nhân
giáp tối thiểu 5 mm, ROI tránh bao
3.1 Kỹ thuật ghi hình dựa trên mức biến dạng (SE)
[*] WFUMB GUIDELINES AND RECOMMENDATIONS…Ultrasound in Med & Biol., Vol 43, No
1, pp 4–26, 2017
Trang 18- Chọn hình
+ Từ chuỗi hình, chọn ra
hình tối ƣu để phân tích
dựa vào chỉ điểm chất
Trang 193.1.Kỹ thuật ghi hình dựa trên mức biến dạng
tương quan mức biến dạng giữa
nhân giáp với mô tuyến lành kế
cận cùng độ sâu (hoặc cơ UĐC)-
Trang 20+ Đo giá trị độ cứng/vùng khảo sát
với p-SWE hay trên 2D-SWE
Trang 22- Friedrich-Rust et al 2012/pSWE: 1.60 ± 0.18 m/s
- NPB Quân, 2012, “Vận tốc mô tuyến giáp ở người bình thường” Tạp chí
ĐQ:
Nhóm tuổi > 60 có vận tốc mô tuyến giáp TB cao hơn nhóm ≤ 60 tuổi,
VT mô TG (m/s)
n VT nhỏ
nhất (Min)
VT lớn nhất (Max)
Trang 244.ỨNG DỤNG LÂM SÀNG
4.1 KỸ THUẬT DỰA TRÊN MỨC BIẾN DẠNG - SAĐHMBD
Các thông số khảo sát:
(1) Kích thước thương tổn/hình đàn hồi so sánh với kích
thước của thương tổn/B.mode
(2) Phân bố đặc tính đàn hồi của thương tổn (bên trong
thương tổn và mô xung quanh) – Thang điểm đàn hồi 4 hoặc 5 (Tsukuba’s pattern modified)
(3) Đánh giá các giá trị bán định lượng về tỷ số mức biến
dạng (Strain ratio) của thương tổn/mô tuyến giáp lành (hoặc cơ ức đòn chủm khi mô tuyến khó x.định)
- Giá trị bán định lượng về tỷ số mức biến dạng (Strain
ratio) của mô gần động mạch cảnh/ nhân giáp (ECI)
Trang 25
Nhân giáp lành tính: mềm và kt/EI< kt/B.Mode
ỨNG DỤNG LÂM SÀNG
Nhân giáp ác tính: cứng và kt/EI> kt/B.Mode
Thông số khảo sát
(1) Kích thước thương tổn/hình đàn hồi so với kích thước thương tổn/B.mode
4.1 KỸ THUẬT DỰA TRÊN MỨC BIẾN DẠNG
Trang 26Andrej Lyshchik et al (2005), 52 nhân giáp (22AT, 30LT), ph.tích
tỉ số đàn hồi (SR), Tỉ số diện tích (AR)
KQ: 1/ AR > 1 92% spec & 46% sen cho phân biệt AT-LT
2/SR > 4 96% spec & 82% sen cho phân biệt AT-LT
ỨNG DỤNG LÂM SÀNG
4.1 KỸ THUẬT DỰA TRÊN MỨC BIẾN DẠNG
Trang 27Thông số khảo sát
(2) Phân bố đặc tính đàn hồi của thương tổn (bên trong thương tổn và
mô xung quanh) xác lập thang điểm đàn hồi (E-score)
Thang điểm 5 theo Rago cải biên từ thang điểm Tsukuba áp dụng cho khám SA ĐH vú
Thang điểm 4 theo Asteria mô phỏng theo thang Ito
4.1 KỸ THUẬT DỰA TRÊN MỨC BIẾN DẠNG
Trang 28Tác giả Rago T et al, 92 nhân giáp (31AT, 61 LT), thông số đánh giá là thang điểm đàn hồi (5 mức/ Tsukuba)
+ Điểm cắt 4,5 cho phân biệt AT ≠ LT
+ Độ nhạy 97%, Độ đặc hiệu 100%, giá trị DB dương tính 100%, Giá trị DB âm tính 98 %
T Rago et al 2007 Elastography: New Developments in Ultrasound for Predicting Malignancy in Thyroid Nodules The Journal of Clinical Endocrinology & Metabolism 92(8):2917–2922
ỨNG DỤNG LÂM SÀNG
4.1 KỸ THUẬT DỰA TRÊN MỨC BIẾN DẠNG
Trang 29Nhân giáp lành tính: thang điểm 2 /hình đàn hồi
Nhân giáp ác tính: thang
điểm 5/hình đàn hồi
ỨNG DỤNG LÂM SÀNG
Trang 30Thông số khảo sát
(3) Chỉ số đàn hồi giữa thương tổn so với mô tuyến bt
4.1 KỸ THUẬT DỰA TRÊN MỨC BIẾN DẠNG
U
Trang 31Cantisani V, D'Andrea V, Biancari F et al Prospective evaluation of multiparametric ultrasound and quantitative elastosonography in the differential diagnosis of benign and malignant thyroid nodules: Preliminary Experience Eur J Radiol 2012; 81: 2678–
2683
ỨNG DỤNG LÂM SÀNG
Cantisani et al (2012): sử dụng SAĐHMBD, lấy điểm
cắt SR ≥ 2 (so với mô tuyến lành xung quanh) cho
phân biệt nhân giáp AT – LT:
Trang 32Nhân giáp lành tính: thang điểm
Trang 33Nhân AT ≠ nhân LT/ ECI>3.5 : acc 90.5%, sens 93.7% , spec 89.4%
- Giá trị bán định lƣợng về tỷ số mức biến dạng (Strain ratio) của mô gần động mạch cảnh/ nhân giáp (ECI)
Trang 34- Nhìn chung các Tác giả sử dụng 3 thông số:
+ Kích thước nhân/SAĐHMBD so với kt/SA 2D>1 : AT
Trang 36Kết quả nghiên cứu trên 158 nhân giáp (21 ác tính, 137 lành tính):
- vtoc tb SBD/mô tuyến lành = 1,76 m/s
Trang 37- 599 mẫu mô học chia 4 nhóm: 254 mẫu mô tuyến lành,
128 viêm tuyến giáp mạn, 165 nhân giáp lành, 52 k thể nhú
- V sóng b.d của lần lƣợt: mô tuyến lành; viêm mạn;
nhân lành và k thể nhú: 1.60 ± 0.18 m/s ; 2.55 ±0.28
m/s ; 1.72 ± 0.31 m/s và 2.66 ± 0.95 m/s (p , 0.001)
Trang 38ỨNG DỤNG LÂM SÀNG
Điểm cắt để Dd nhân giáp AT-LT/ các tác giả Âu-Mỹ
Điểm cắt để Dd nhân giáp AT-LT/ các tác giả Á
Barr R (2017) Elastography A Practical Approach 2017
4.2.1 ỨNG DỤNG TRONG CHẨN ĐOÁN NHÂN GIÁP
Trang 39Võ Mai Khanh et al (Medic HCM),130 nhân giáp
tại điểm cắt 2,4m/s, độ nhạy và độ ĐH của SAĐHSBD
trong phân biệt nhân giáp lành tính và ác tính là 66% và 74%
4.ỨNG DỤNG LÂM SÀNG
4.2.1 ỨNG DỤNG TRONG CHẨN ĐOÁN NHÂN GIÁP
Trang 40Nhân giáp ác tính: cứng hơn mô xung quanh ø/E.mode> ø/B.Mode;
V=3.33m/s / SAĐHSBD
Nhân giáp lành tính: mềm hơn và ø/E.mode< ø/B.Mode;
V=1.18 m/s / SAĐHSBD
4.ỨNG DỤNG LÂM SÀNG
Trang 41WFUMB’guidline/ 2017:
Recommendation 16 SWE (pSWE and 2-D SWE) has good sensitivity and specificity for identification of thyroid nodules LoE: a,
GoR: B; 100% consensus
4.ỨNG DỤNG LÂM SÀNG
Trang 42- Sporea et al 2012/ ARFI: v sóng bd ở nhóm chứng
và nhóm bệnh lý viêm giáp tự miễn Hashimoto = 2.07 ± 0.44 m/s và 2.68 ± 0.50 m/s (p , 0.001)
- Sporeal et at 2012; Vlad et al 2015: v sóng bd ở nhóm Hashimoto và nhóm bệnh Grave=2.68 ±
0.50 m/s và 2.82 ± 0.47 m/s
WFUMB’s Recommendation 25 SWS is increased
in many diffuse thyroid diseases (Carneiro-Pla 2013, Dudea and Botar-Jid 2015, Kim et al 2014a, 2014b)
LoE: 2b,GoR: B; 100% consensus
4.2.2 ỨNG DỤNG TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ LAN TÕA
4.ỨNG DỤNG LÂM SÀNG
Trang 435.1 Ưu điểm & Khuyết điểm của kỹ thuật
+ Hạn chế ở nhân giáp quá lớn hoặc nằm nông
+ Dễ nhiễu ảnh do chuyển động (hơi thơ, nuốt, nhịp đập động mạch cảnh)
Trang 44Với kỹ thuật dựa trên sóng biến dạng (p-SWE):
- Khuyết điểm:
+ Vùng ROI không thay đổi kích thước (5x6mm)
–
+ Độ sâu của SAĐHMBD giới hạn < 5,5cm,
+ Hạn chế ở nhân giáp quá lớn hoặc quá nhỏ hoặc nằm quá sâu
- Ưu điểm - SAĐHSBD
–
+ Dễ thực hiện,ít phụ thuộc người làm
–
+ Tiêu chuẩn tham khảo đáng tin cậy (AUROC = 0,731)
giúp cân nhắc thực hiện FNA và chọn vị trí tối ưu để lấy tế bào
+ Thể hiện dưới dạng định tính và định lượng
+ Interobserver & Intraobsever : K ↑↑
5.BÀN LUẬN
Trang 455.2 Đặc điểm mô học tác động lện giá trị SWE
- Hạn chế khảo sát ở thương tổn dịch, vôi hóa lớn dương tính giả
- Các ung thư thể nang (follicular carcinomas) hiện
diện như 1 nhân mềm (44% âm tính giả / Rust et al.2010)
Friedrich Thương tổn không đồng nhất về mặt cấu trúc kết quả độ cứng thay đổi trên dãi rộng
WFUMB’s Recommendation 23 SWS may be difficult to
measure in heterogeneous nodules (Bhatia et al 2011; Vorlander et
al 2010) LoE: 2b, GoR: B; 100% consensus
Trang 46KẾT LUẬN
• S.A.ĐH tuyến giáp: kt dựa trên mức biến dạng và
kt dựa trên sóng biến dạng
• SAĐHSBD > SAĐHMBD và B.mode chỉ ra tiêu
chí độc lập cho chẩn đoán khả năng ác tính của thương tổn
• SAĐHSBD có tính lặp lại cao
• S.A.ĐH mô tuyến giáp là kỹ thuật mới cung cấp
những thông tin về khía cạnh đàn hồi của mô hữu ích, bổ sung cho siêu âm 2D chẩn đoán sẽ cập nhật trong tương lai trên ACR-TIRADS
Trang 47XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN SỰ THEO
DÕI CỦA QUÍ VỊ