Tập 20 đề thi học sinh giỏi cấp huyện 9 môn vật lý lớp 9 (có đáp án chi tiết) Tập 20 đề thi học sinh giỏi cấp huyện 9 môn vật lý lớp 9 (có đáp án chi tiết) Tập 20 đề thi học sinh giỏi cấp huyện 9 môn vật lý lớp 9 (có đáp án chi tiết) Tập 20 đề thi học sinh giỏi cấp huyện 9 môn vật lý lớp 9 (có đáp án chi tiết) Tập 20 đề thi học sinh giỏi cấp huyện 9 môn vật lý lớp 9 (có đáp án chi tiết) Tập 20 đề thi học sinh giỏi cấp huyện 9 môn vật lý lớp 9 (có đáp án chi tiết) Tập 20 đề thi học sinh giỏi cấp huyện 9 môn vật lý lớp 9 (có đáp án chi tiết) Tập 20 đề thi học sinh giỏi cấp huyện 9 môn vật lý lớp 9 (có đáp án chi tiết) Tập 20 đề thi học sinh giỏi cấp huyện 9 môn vật lý lớp 9 (có đáp án chi tiết)
Trang 1Hai xe máy đồng thời xuất phát, chuyển động đều đi lại gặp nhau, một đi từ thành
phố A đến thành phố B và một đi từ thành phố B đến thành phố A Sau khi gặp nhau tại
C cách A 30km, hai xe tiếp tục hành trình của mình với vận tốc cũ Khi đã tới nơi quy
định, cả hai xe đều quay ngay trở về và gặp nhau lần thứ hai tại D cách B 36 km Coi
quãng đường AB là thẳng Tìm khoảng cách AB và tỉ số vận tốc của hai xe
Câu 2 : (4,0 điểm)
Có hai bình cách nhiệt, bình 1 chứa 10kg nước ở nhiệt độ 600C Bình 2 chứa 2 kg
nước ở nhiệt độ 200C Người ta rót một lượng nước ở bình 1 sang bình 2, khi có cân bằng
nhiệt lại rót lượng nước như cũ từ bình 2 sang bình 1 Khi đó nhiệt độ bình 1 là 580C
a Tính khối lượng nước đã rót và nhiệt độ của bình thứ hai?
b Tiếp tục làm như vậy nhiều lần, tìm nhiệt độ mỗi bình?
Câu 3:(5,0 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ Biết: UMN = 24V
không đổi, các điện trở R1 = 2Ω; R2 = 3Ω; R3 =
4Ω; R4 = 4Ω; R0 = 2Ω Cho rằng ampe kế và khóa
K có điện trở không đáng kể, vôn kế có điện trở rất
lớn
a Khi K mở, tính cường độ dòng điện qua mạch
chính và số chỉ của vôn kế
b Khi K đóng tính số chỉ của ampe kế và vôn kế
c Hoán vị vôn kế và ampe kế, hãy tính lại số chỉ
của vôn kế và ampe kế khi K đóng
Câu 4: (4,0 điểm)
Cho hai gương phẳng G1 và G2 đặt hợp với nhau một góc α = 30 0 và một điểm
sáng S nằm trong khoảng giữa hai gương như hình vẽ
a Nêu cách vẽ và vẽ đường đi của một tia sáng phát ra từ S tới G1 ở I, phản xạ tới
G2 ở J rồi truyền tới S?
b Giữ nguyên gương G1 và phương của tia tới SI, quay gương G2
quanh giao tuyến của hai gương một góc bao nhiêu để tia phản
xạ đi ra từ G2:
+ Vuông góc với phương của tia tới SI
+ Song song với phương của tia tới SI
Câu 5: (3,0 điểm)
Nêu một phương án thực nghiệm xác định điện trở của một ampe kế Dụng cụ
gồm: một nguồn điện có hiệu điện thế không đổi, một ampe kế cần xác định điện trở,
một điện trở R0 đã biết giá trị, một biến trở con chạy Rb có điện trở toàn phần lớn hơn R0,
hai công tắc điện K1 và K2, một số dây dẫn đủ dùng Các công tắc điện và dây dẫn có
điện trở không đáng kể (Chú ý: Không mắc ampe kế trực tiếp vào nguồn)
- Hết -
.S G1
ĐỀ THI HSG CẤP HUYỆN MÔN: VẬT LÝ - LỚP 9 ĐỀ SỐ: 01
Nguồn: Đề thi HSG Lý 9 –H Thiệu Hóa, ngày 24/10/2017-Năm học 2017 - 2018
6 (2) 6
a) Gọi khối lượng nước rót là m(kg); nhiệt độ bình 2 là t2 ta có:
Nhiệt lượng thu vào của bình 2 là: Q1 = 4200.2(t2 – 20) 0,25 Nhiệt lượng toả ra của m kg nước rót sang bình 2:
Do Q1 = Q2, ta có phương trình:
4200.2(t2 – 20) = 4200.m(60 – t2) => 2t2 – 40 = m (60 – t2) (1)
ở bình 1 nhiệt lượng toả ra để hạ nhiệt độ:
Trang 21,0
b) Nếu đổ đi lại nhiều lần thì nhiệt độ cuối cùng của mỗi bình gần bằng
nhau và bằng nhiệt độ hỗn hợp khi đổ 2 bình vào nhau
gọi nhiệt độ cuối là t ta có: Qtoả = 10 4200(60 – t)
Qthu = 2.4200(t – 20); Qtoả = Qthu => 5(60 – t) = t – 20
U
A
Số chỉ của vôn kế: Uv = UAB = I.RAB = 3.2 = 6(V)
b, Khi K đóng, ta có sơ đồ mạch điện tương đương:
24
MN MN
B
C
R1 R3 R2 R4
R0
V I2 I3
10 5( ) 2
AD
U
A
Hiệu điện thế hai đầu R3: U3 =U34 = I2.R34 = 2.2 = 4(V)
Cường độ dòng điện qua R3: I3 = 3
3
4 1( )4
U
A
R = =
Số chỉ của ampe kế: IA = I1 + I3 = 5 + 1 = 6(A)
Số chỉ của vôn kế: Uv = U2 = I2R2 = 2.3 = 6(V)
c Khi K đóng, hoán vị vôn kế và am pe kế Lúc này R1, R2, R3 bị nối
tắt Mạch điện chỉ còn lại R 4 nt R 0 (Sơ đồ mạch điện tương dương như hình vẽ)
Số chỉ của ampe kế:
IA = I =
4 0
24 4( )
4
a,*Vẽ hình đúng (có mũi tên chỉ đường đi tia sáng ,thể hiện rõ đường kéo dài của tia sáng )
*Nêu cách vẽ -Vẽ ảnh S1 đối xứng với S qua G1 -Vẽ ảnh S2 của S1 tạo bởi gương G2
- Kẻ đường thẳng S2S cắt G2 tại J, kẻ JS1 cắt G1 tại I
- Vẽ tia SI, IJ, JS ta được đường truyền của tia sáng cần vẽ là đường SIJS
1,0
0,25 0,25 0,25
0,25
.S S1
V
→ I I2 →
Trang 35
b) Theo hình vẽ ở câu a ta có:
- Kẻ các pháp tuyến IN và JN
- Xét tứ giác OINJ có góc I = góc J = 900 = > α+ JNI= 180 0(1)
- Mặt khác trong ∆NIJcó góc NIJ + góc IJN + góc JNI = 1800 (2)
- Từ (1) và (2) suy ra α = góc NIJ + góc IJN
Hay: góc SIJ + IJS = 2α (3)
Mặt khác: góc SIJ + góc IJS = góc ISR (4)
Từ (3) và (4) suy ra ISR 2= α (*)
- Khi gương G2 quay quanh O nhưng giữ nguyên G1 và phương của
SI thì phương của tia phản xạ JR vẫn hợp với phương của tia tới SI
một góc vẫn là 2α (theo *)
- Để JR vuông góc với SI thì 2α= 90 0 ⇒α= 45 0Nghĩa là quay G2 theo
chiều kim đồng hồ một góc 15 0
- Để JR//SI thì 2α= 0 0hoặc 2α= 180 0 ⇒α= 0 0hoặc α= 90 0Nghĩa là quay
G2 ngược chiều kim đồng hồ 30 0hoăc quay theo chiều kim đồng hồ 600
b
- Bước 1: chỉ đóng K1 : số chỉ ampekế là I1
Ta có: U = I1.(RA + R0) (1)
- Bước 2: Chỉ đóng K2 và dịch chuyển con chạy để am pe kế chỉ I1
Khi đó phần biến trở tham gia vào mạch điện có giá trị bằng R0
- Bước 3: Giữ nguyên vị trí con chạy của biến trở ở bước 2 rồi đóng cả
K1 và K2, số chỉ ampekế là I2 Ta có: U = I2.(RA + R0/2) (2)
- Giải hệ phương trình (1) và (2) ta tìm được: 1 2 0
a Tính vận tốc dự định và quãng đường AB
b Nếu sau khi được 1giờ, người ấy ngồi nghỉ 30 phút Hỏi đọan đường còn lại người ấy phải đi với vận tốc là bao nhiêu để đến nơi đúng như dự định
Câu 2.(4,0 điểm): Một khối nước đá có khối lượng m1=2kg ở nhiệt độ -5oC
a) Tính nhiệt lượng cần cung cấp để khối nước đá trên biến thành hơi hoàn toàn ở
100oC Cho nhiệt dung riêng của nước đá và nước lần lượt là c1=1800J/kg.K; c2=4200J/kg.K; nhiệt nóng chảy của nước đá ở 0oC là λ=3,4.105J/kg; nhiệt hoá hơi của nước ở 100oC là L=2,3.106J/kg
b) Bỏ khối nước đá trên vào xô nhôm chứa nước ở 50 oC Sau khi có cân bằng nhiệt người ta thấy còn sót lại 100g nước đá chưa tan hết Tính khối lượng nước m2 đã có trong xô Biết xô nhôm có khối lượng m3=500g và nhiệt dụng riêng của nhôm là c3=880J/kg.K Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh
b) Khi K đóng , tính số chỉ của ampe kế và vôn kế
c) Hoán vị vôn kế và ampe kế, hãy tính lại số chỉ của vôn kế và ampe kế khi K đóng
Câu 4 (4,0 điểm): Cho hai gương phẳng G1 và G2 ( Kích thước không giới hạn) vuông góc với nhau Đặt một điểm sáng S và điểm sáng M trước hai gương sao cho SM song song với gương G2 (hình vẽ bên)
a) Hãy vẽ đường đi của tia sáng từ S tới gương G1 phản
xạ tới gương G2 rồi qua M Giải thích cách vẽ
b)Nếu S và hai gương có vị trí cố định thì điểm M phải có
vị trí thế nào để có thể vẽ được tia sáng như câu a
Câu 5.( 3,0 điểm): Cho một nguồn điện, một ampe kế, một vôn kế, một điện trở có giá trị chưa biết và các dây nối Làm thế nào để đo được giá trị của điện trở đó với độ chính xác cao nhất? Hãy trình bày phương án đo điện trở và vẽ các mạch điện tương ứng
Trang 47
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI HSG CẤP HUYỆN MÔN: VẬT LÝ - LỚP 9 ĐỀ SỐ: 02
Nguồn: Đề thi HSG Lý 9 –H Thiệu Hóa, ngày 12/01/2017-Năm học 2016 - 2017
CÂU 1
4,0 điểm a.Gọi s (km) là quãng đường AB, v (km/h) là vận tốc dự định (s > 0, v > 0)
Theo bài ta có phương trình 1: s = 4.v (1)
Phương trình 2: s = 2v +(2 – 1/3) (v + 3) (2)
Từ (1) và (2) → v = 15 km/h, s = 60 km
b.Quãng đường người ấy đi được trong 1 giờ là :
s = v.t = 15.1= 15 km
Quãng đường còn lại phải đi: 60 – 15 = 45 km
Thời gian phải đi quãng đường còn lại: 4 – ( 1 + 0,5) = 2,5 h
Vận tốc phải đi quãng đường còn lại: 45 : 2,5 = 18 km/h
0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
Khối lượng nước đá đã tan thành nước: mx=2kg–0,1kg=1,9kg
Nhiệt lượng mà toàn bộ khối nước đá thu vào để tăng nhiệt độ từ
664000 − ≈ 3,06(kg)
0,25 0,25 0,25 0,25 1,0 0,5
0,25 0,25
0,5
0,5
8
CÂU 3 5,0 điểm
a Khi K mở, ta có sơ đồ mạch điện tương đương:
8
MN MN
U
A
Số chỉ của vôn kế: Uv = UAB = I.RAB = 3.2 = 6(V)
b Khi K đóng, ta có sơ đồ mạch điện tương đương:
R234 = 3 4 2
7+2 = 24
7 (Ω) Cường độ dòng điện qua mạch chính: I = 24.7 7( )
24
MN MN
U
A R
Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch AD:
UAD = I.RAD = 7.10
7 = 10(V) Cường độ dòng điện qua R1: I1 = 1
10 5( ) 2
B
C
RRR2 R4
Trang 59
Cường độ dòng điện qua R3: I3 = 3
3
4 1( ) 4
U
A R
nối tắt Mạch điện chỉ còn lại R 4
nt R 0 (Sơ đồ mạch điện tương
0,5
0,25 0,25
Vì G1 vuông góc với G2 nên S2 là điểm xuyên tâm của S qua O
Nhận xét: Giả sử ta vẽ được tia sáng theo yêu cầu của bài toán là
SIKM xuất phát từ S, phản xạ trên G1 tại I đến K, tia phản xạ IK
tại I trên G1 coi như xuất phát từ ảnh S1 Tia phản xạ KM tại K
trên G2 được coi như xuất phát từ ảnh S2
Từ nhận xét trên ta suy ra cách vẽ đường truyền tia sáng như sau:
- Lấy S1 đối xứng với S qua mặt G1;
- Lấy M’ đối xứng với M qua mặt gương G2;
- Lấy S2 đối xứng với S1 qua mặt gương G2;
- Nối MS2 cắt G2 tại K;
- Nối S1 với K cắt G1 tại I;
Nối SIKM ta được đường đi của tia sáng cần tìm
b.Để vẽ được tia sáng như câu a thì S2M phải cắt G2 tại K trên
gương G2 Muốn vậy M phải nằm trên đoạn Sx và không được
0,5
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
N
-
A
M +
V Hình
3
→ I I2 →
N S1
S G1
U
R =
I (U1 và I1 là số chỉ trên vôn kế và ampe kế)
- Sau đó, mắc mạch điện như hình 2 để tính RX
- Suy ra giá trị Rx của điện trở
Trang 6Lúc 6h sáng một người đi xe đạp từ địa điểm A đến địa điểm B cách nhau 180km với
vận tốc v1 = 12km/h, cùng lúc một xe máy đi từ địa điểm B về địa điểm A với vận tốc v2
= 48km/h
a) Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ, điểm gặp nhau cách A bao nhiêu km?
b) Nếu khi về đến A, xe máy quay trở lại B với vận tốc cũ thì gặp xe đạp lần thứ 2 lúc
mấy giờ, điểm gặp nhau cách A bao nhiêu km (bỏ qua thời gian xe máy quay đầu)
Câu 2.( 3,0 điểm):
Có hai bình cách nhiệt đựng cùng một loại chất lỏng Một học sinh lần lượt múc từng
ca chất lỏng ở bình 1 đổ vào bình 2 và ghi lại nhiệt độ khi cân bằng của bình 2 sau mỗi
lần đổ, trong bốn lần ghi đầu tiên lần lượt là: t1 = 10 0C, t2 = 17,5 0C, t3 (bỏ sót chưa ghi),
t4 = 25 0C Hãy tính nhiệt độ t0 của chất lỏng ở bình 1 và nhiệt độ t3 ở trên Coi nhiệt độ
và khối lượng mỗi ca chất lỏng lấy từ bình 1 là như nhau Bỏ qua các sự trao đổi nhiệt
giữa chất lỏng với bình, ca và môi trường bên ngoài
b/ Thay ampe kế bằng vôn kế có điện trở rất
lớn Xác định số chỉ của vôn kế và cho biết
chốt dương của vôn kế được mắc với điểm
nào?
c/ Thay ampe kế bằng điện trở R5 = 25Ω Tính cường độ dòng điện qua R5
Câu 4.(5,0 điểm):
Hai gương phẳng G1 và G2 hợp với nhau một góc α, hai
mặt phản xạ hướng vào nhau Điểm sáng S đặt trong
khoảng 2 gương Gọi S1 là ảnh của S qua G1 và S2 là ảnh
của S1 qua G2 Hãy nêu cách vẽ đường đi của tia sáng từ S
phản xạ lần lượt qua G1 và G2 rồi đi qua S Chứng tỏ rằng
độ dài của đường đi đó bằng SS2
Câu 5.(2,0 điểm): Cho các dụng cụ sau: Nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U (v)
đã biết trị số; một điện trở R0 đã biết trị số và một điện trở Rx chưa biết trị số; một vôn kế
có điện trở Rv chưa xác định Hãy trình bày phương án xác định trị số điện trở Rv và điện
12
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI HSG CẤP HUYỆN MÔN: VẬT LÝ - LỚP 9 ĐỀ SỐ: 03
Nguồn: Đề thi HSG Lý 9 –H Thiệu Hóa, ngày 25/11/2015-Năm học 2015 - 2016
a) Gọi t là thời gian hai người đi kể từ lúc xuất phát đến lúc gặp nhau (t > 0)
Vì hai xe chuyển động ngược chiều nên khi chúng gặp nhau ta có : SAB = v1.t +v2.t = t(v1 + v2 )
t = SAB : (v1 + v2) =180 (12 +48) = 3 (h) Với t = 3 ta có S1= v1.t = 12.3= 36km Vậy 2 xe gặp nhau lúc 6 + 3 = 9h , nơi gặp nhau cách A 36km
0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 b) Gọi t1 là thời gian 2 xe chuyển động từ lúc xuất phát đến lúc gặp nhau lần 2 (t1 > 3 h) Ta có:
Từ lúc khởi hành đến lúc gặp nhau lần thứ 2 thì xe máy đi nhanh hơn
xe đạp một quãng đường bằng AB nên ta có phương trình:
(v2 – v1)t1 = SAB ⇒ t1= AB
2 1
s
v − v =180: (48- 12) = 5(h) Vậy 2 xe gặp nhau lúc 6 + 5 = 11(h) Điểm gặp nhau cách A một quãng đường là:
S1 = v1.t1 =12.5= 60(km)
0,5 0,5 0,25 0,25 0,5 0,5
Câu
2
3,0 điểm
Gọi khối lượng của mỗi ca chất lỏng múc từ bình 1 là m0, khối lượng của chất lỏng trong bình 2 ban đầu là m, nhiệt dung riêng của chất lỏng là c
Sau 4 lần đổ nhiệt độ bình 2 tăng dần đến bằng 250C nên t0 >
250C Sau lần đổ thứ nhất, khối lượng chất lỏng trong bình 2 là (m + m0) có nhiệt độ t1 = 100C
Sau khi đổ lần 2, phương trình cân bằng nhiệt là : c(m + m0)(t2 - t1) = cm0(t0 - t2) (1) Sau khi đổ lần 3, phương trình cân bằng nhiệt là (coi hai ca tỏa
ra cho (m + m0) thu vào):
c(m + m0)(t3 – t1) = 2cm0(t0 – t3) (2) Sau khi đổ lần 4, phương trình cân bằng nhiệt là (coi ba ca tỏa
ra cho (m + m0) thu vào):
Trang 7R R
R R
R24= = Ω
+. 4 4 2 4 2
R R R R
Rtd = R13 + R24 = 9Ω
=> I13 = I24 = I = A
R U
=> IA = I1 – I2 = 1A
0,5
0,5
0,5 0,5
1 = =
R R U U
=> U1 = 10V; U2 = 20V
U3 + U4 = U = 30V; 2
4 3 4
3 = =
R R U
U => U3 = 20V; U4 = 10V UMN = U3 – U1 = 10V;
Vậy vôn kế chỉ 10V, chốt dương của vôn kế được mắc tại điểm M
0,5
0,25 0,25 0,5 0,5
Giả sử dòng điện đi từ M->N
Tại nút M ta có: I1 = I2 + I5
=>
25 20
30 10
1 3 1 1 5
3 1 3 3 4 4 5
5
3
R U R
21
6 21
46
; 21
40
; 21
19
; 21
25
2 1 5 4
S1
K S
I
- Dựng S1 đối xứng với S qua G1 S2
- Dựng S2 đối xứng với S1 qua G2
- Nối S2 với S cắt G2 tại I
- Nối I với S1 cắt G1 tại K
- Nối K với S - Vậy đường đi là: S→K→I→S
CM : SK + KI + IS = SS2
Ta có : SK + KI + IS = S1K + KI + SI Vì SK = S1K = S1I + SI Vì SK = S1K Vì S1K + KI = S1I = S2I + IS = SS2 Vì S1I = S2I ( ĐPCM)
vẽ hình 1,0
0,25 0,25 0,5 1,0 0,5 0,5 0,5 0,5
Câu
5
2,0 điểm
- Mắc mạch điện như hình 1 U1 là số chỉ của vôn kế
Mạch gốm (R1//R0) nt Rx, theo tính chất đoạn mạch nối tiếp ta có:
x
R U
U =R Rx =
1 0
2
U R U
V
α
Trang 8Thay (3) vào (1) ta có: Rv =
2 1 2
0
U U U U R
Câu 2: (3điểm)
a) Một hệ gồm n vật có khối lượng m1, m2, , mn ở nhiệt độ
ban đầu t1, t2, , tn, làm bằng các chất có nhiệt dung riêng c1, c2, , cn, trao đổi nhiệt với nhau Tính nhiệt độ chung của hệ khi
b) Áp dụng: Thả 200g nhôm ở nhiệt độ 15oC và 300g đồng ở 30oC vào 150g nước ở
25oC Tính nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt Cho nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K, của đồng là 380J/kg.K, của nước là 4200J/kg.K
Câu 3: (5điểm)
Cho mạch điện như hình 2 Trong đó:
R1=R4=R5=10Ω; R2=15Ω; R3=20Ω; UAB = 60V không đổi; điện trở khóa K coi như bằng 0 Tính điện trở của đoạn mạch AB, cường độ dòng điện qua khóa K và hiệu điện thế giữa hai điểm C, D khi K đóng, mở
Câu 4: (3điểm)
Hai bóng đèn có công suất định mức bằng nhau, mắc với một điện trở R = 5Ω và các khóa K có điện trở không đáng kể vào hiệu điện thế U không đổi như
α
C B
R1 E R3
A + _ R2
+ U - Hình3
Trang 9Một người có chiều cao AB đứng gần cột điện CD trong sân vận động Trên đỉnh
cột D có một bóng đèn nhỏ Bóng của người đó trên sân cỏ có chiều dài A B′
a) Nếu người đó bước ra xa cột thêm một đoạn c=1,5m, thì bóng của người đó dài
thêm một đoạn d=0,5m Hỏi nếu lúc ban đầu người đó đi vào gần cột thêm một đoạn
e=1m , thì bóng của người đó ngắn đi bao nhiêu?
b) Chiều cao cột điện H=6,4m Hãy tính chiều cao h của người đó?
ĐỀ THI HSG CẤP HUYỆN MÔN: VẬT LÝ - LỚP 9 ĐỀ SỐ: 04
Nguồn: Đề thi HSG Lý 9 – TP Thanh Hóa, ngày 03/12/2013-Năm học 2013 - 2014
Câu 1: (4điểm)
Hình1
Trong các lực tác dụng lên cột có 2 lực làm quay cột là lực kéo của dây ăng-ten F và lực căng của dây chằng T
F
Tam giác vuông AHB có góc α = 30o nên 2
1AB
HB
Thay (2) vào (1) ta có: TF=21=> T = 2F = 2.200N = 400N 1,0 điểm
Câu 2: (3điểm)
a) Gọi t là nhiệt độ của hệ khi có cân bằng nhiệt Giả sử trong hệ có k vật
đầu tiên tỏa nhiệt, (n-k) vật còn lại thu nhiệt 0,25điểm
Theo phương trình cân bằng nhiệt:
Qtỏa ra = Qthu vào 0,25điểm
Ta có phương trình cân bằng nhiệt của hệ:
n n n 2 2 2 1 1
+++
+++
b) Đổi : m1 = 200g = 0,2kg ; m2 = 300g = 0,3kg ; m3 = 150g = 0,15kg ; 0,25điểm Thay số vào (*) ta tính được nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt của hệ :
t =
0,15.42000,3.380
0,2.880
250,15.4200
0,3.380.300,2.880.15
++
++
14 2 34 2
Vì K mở nên cường độ dòng điện qua khóa K bằng 0 0,25điểm
- Khi K đóng: chập hai điểm B và D lại (vì RK = 0) mạch điện được vẽ lại như hình 2: {[(R5 // R4) nt R2] // R3} nt R1 0,25điểm
Hình2
0,25điểm
R3 R5 I5
A I1 I2 B,D + R1 E R2 C R4 -
Trang 10R45 =
1010
20.20R
AB = = 3(A) UEB = I1 REB = 3 10 = 30(V)
0,5điểm
I2 = RU 3020245
EB= = 1,5(A) UCD = I2 R45 = 1,5 5 = 7,5(V) 0,5điểm I5 =
10
7,5RU5
Công suất tỏa nhiệt trên R: P2R = I2 R
0,5điểm
Tỉ số công suất tỏa nhiệt trên R trong hai trường hợp:
0,25điểm
Công suất định mức của 2 đèn bằng nhau mà trong cả 2 trường hợp chúng
đều sáng bình thường nên công suất tiêu thụ của chúng là: Pđ1 = Pđ2 = Pđ 0,25điểm
92060
U20U60
0,25điểm Cường độ dòng điện qua mạch trong trường hợp 1:
Tại vị trí ban đầu ta có : ∆B’AB ~ ∆B’CD Nên:
ba
aCB
ABCD
AB' '
AB
++
+
=+++
+
Nếu lúc ban đầu người đó đi vào gần cột thêm một đoạn e = 1m thì bóng
ngắn đi một đoạn x(m) Tương tự ta có:
( ) ( ) a b (x 1)
xaebxaxaCD
AB
+
−+
−
=
−+
Trang 11Từ (1) và (2) ta suy ra: =
CD
ABba
a+ =aa b0,52=0,52
++
a+ a b (x 1)
xa+
−+
−
1x
x+ (5)
0,5điểm
Từ (4) và (5) ta có :
1x
x2
0,5+
b) Từ (4) ta suy ra 2
0,5H
hCD
AB
=
= => h = 1,6 (m) Vậy người đó cao 1,6m
0,5điểm
Câu 6: (1điểm) Giả sử có hai đường sức từ cắt nhau như hình 4 Thực nghiệm cho thấy
trong từ trường kim nam châm chỉ có thể nằm theo một hướng nhất định Nên đặt nam
châm thử vào điểm cắt nhau đó, nam châm thử sẽ không thể định hướng sao cho trục của
nam châm thử vừa tiếp xúc với đường (1), vừa tiếp xúc với đường (2) Vậy các đường
sức từ không thể cắt nhau
(1)
Hình4
(2)
Lưu ý: Các cách giải khác đúng cho điểm tương đương
Câu 2: (5,0 điểm) Có hai xe cùng xuất phát từ A và
chuyển động đều Xe thứ nhất chuyển động theo hướng ABCD (hình H.1) với vận tốc v1 = 40 km/h Ở tại mỗi địa điểm B và C xe đều nghỉ 15 phút Biết AB=CD=30 km,
Bỏ qua điện trở của dây nối và của ampe kế
a Cho R4 = 10Ω Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và cường độ dòng điện mạch chính khi đó ?
b Phải điều chỉnh biến trở có điện trở bằng bao nhiêu để ampe kế chỉ 0,2A và dòng điện chạy qua ampe kế có chiều từ C đến D ? Hình 1
Câu 5: (4,5 điểm)
Hai gương phẳng G1 và G2 được bố trí hợp với nhau một góc α như hình vẽ Hai điểm sáng M và N được đặt vào giữa hai gương
a Trình bày cách vẽ tia sáng xuất phát từ M phản xạ lần lượt lên gương G2, đến gương G1 rồi đến N
b Nếu khoảng cách từ M đến G1 là 9 cm, khoảng cách
từ M đến G2 là 12 cm Khoảng cách giữa hai ảnh của M qua G1, G2 là 30 cm Tính góc α
Trang 12HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI HSG CẤP HUYỆN MÔN: VẬT LÝ - LỚP 9 ĐỀ SỐ: 05
Nguồn: Đề thi HSG Lý 9 –H Thiệu Hóa, ngày 27/11/2013-Năm học 2013 - 2014
+ Trường hợp 1: Xe 2 gặp xe 1 lúc xe 1 vừa tới C:
Vận tốc xe 2 phải đi v2 = AC/ (t1 +1/4 +t2) = 50/ (3/4 + 1/4 + 1) =25
km/h
+ Trường hợp 2: Xe 2 gặp xe 1 lúc xe 1 bắt đầu rời khỏi C:
Vận tốc xe 2 phải đi v2’ = AC/ (t1 +1/4 +t2+1/4) = 50/ (3/4 + 1/4 + 1 +
0,5
0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
Câu 3
(3,0
đ)
Gọi x là số điện trở R1 = 20Ω , y là số điện trở R2 = 30Ω
a) Khi mắc nối tiếp:
Ta có: R = xR1 + yR2
Để đoạn mạch có điện trở bằng 200Ω thì: 20x + 30y = 200
0,25
0,25
24
x + y
2
3 = 10 Đặt y = 2t => x = 10 – 3t x,y là số nguyên dương: x ≥ 0 ⇒t< 4 => t = 0 ; 1 ; 2 ; 3
Vậy số điện trở R1; R2 được ghi ở bảng sau:
1 1 1 +
Vậy kết quả số điện trở R1 ; R2 ghi ở bảng sau:
0,25 0,25 0,5
0,25 0,25
0,25
0,25
0,5
Câu 4 (4,5đ)
a Do ampe kế có điện trở không đáng kể nên ta chập C với D
Mạch điện được mắc như sau : ( R1 // R3 ) nt ( R2 // R4 )
Vì R1 = R3 = 30 Ω nên R13 = 15Ω
Vì R2 = R4 = 10 Ω nên R24 = 5Ω Vậy điện trở tương đương của mạch điện là : RAB = R13 + R24 = 15 + 5 = 20 ( Ω ) Cường độ dòng điện mạch chính là : 0 , 9 ( )
20
18
A R
U I
AB
=
0,5 0,25 0,25 0,5 0,5
b Gọi I là cường độ dòng điện chạy trong mạch chính
Do ampe kế có điện trở không đáng kể nên ta chập C với D Mạch điện được mắc như sau :
( R1 // R3 ) nt ( R2 // R4 )
Do R1 = R3 nên I1 = I3 = 2
I
R R R
4 2 4 +
Do dòng điện chạy qua ampe kế có
0,5 (vẽ SĐ)
Trang 13chiều từ C đến D nên cường độ dòng điện qua ampe kế là :
=> IA = I1 – I2 = I
R R R I
4 2 4
2− +
=> IA =
) 10 ( 2 ) 10 ( ) (
2
) (
4 4 4
2 4 2
R R I R R R R I
+
−
= +
−
= 0,2 ( A ) ( 1 )
Điện trở của mạch điện là : RAB = 4 4 4 2 4 2 1 10 10 15 2 R R R R R R R + + = + + Cường độ dòng điện mạch chính là : I = 4 4 4 4 150 25 ) 10 ( 18 10 10 15 18 R R R R R U AB + + = + + = ( 2 )
Thay ( 2 ) vào ( 1 ) rồi rút gọn ta được : 14R4 = 60
=> R4 = 7 30 ( Ω ) ≈ 4,3 ( Ω ) 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 5 (4,5đ) a)- Vẽ M’ là ảnh của M qua gương G2 bằng cách lấy M’ đối xứng với M qua G2; - Vẽ N’ là ảnh của N qua gương G1 bằng cách lấy N’ đối xứng với N qua G1 - Nối M’ với N’ cắt G2 ở I, cắt G1 ở J - Nối M với I, I với J, J với N ta được đường đi của tia sáng cần vẽ
G1
G1
N
G2
G2 (Hình 1)
(Hình 2) 0,25 0,25 0,5 0,5 Vẽ Hình 1 1,0đ Vẽ Hình 2 0,5 0,25 0,25 0,5 0,5 b) Gọi M1 là ảnh của M qua gương G1 M2 là ảnh của M qua gương G2 Theo giả thiết: Khoảng cách từ M đến G1 là 9 => MM1 = 18cm Khoảng cách từ M đến G2 là 12 => MM2 = 24cm Mà M1M2 = 30cm Ta thấy: 302 =182 + 242 Vậy tam giác MM1M2 là tam giác vuông tại M suy ra α= 90 0 - Hết -
. M
α
N ’
M ’
J
I
M
α
.M2
.M1
26
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Nguồn: Đề thi HSG Lý 9 –Huyện Yên Định - Năm học 2012 - 2013
ĐỀ BÀI Bài 1 (4,0 điểm):
Xe I xuất phát từ A đi đến B, trên nửa đoạn đường đầu đi với tốc độ không đổi v1, nửa đoạn đường sau với tốc độ không đổi v2 Xe II xuất phát từ B đi về A, trong nửa thời gian đầu đi với tốc độ không đổi v1, nửa thời gian sau đi với tốc độ không đổi v2 Biết v1 = 20 km/h và v2 = 60 km/h Nếu xe II xuất phát muộn hơn 30 phút so với xe I, thì xe II đến A và xe I đến B cùng một lúc
a) Tính tốc độ trung bình của mỗi xe trên đoạn đường AB
b) Nếu hai xe xuất phát cùng lúc thì chúng sẽ gặp nhau tại vị trí cách A một khoảng bằng bao nhiêu?
Bài 2 (3,0 điểm):
Có hai bình cách nhiệt, bình 1 chứa 10kg nước ở nhiệt độ 600C Bình 2 chứa 2kg nước ở nhiệt độ 200C Người ta rót một lượng nước ở bình 1 sang bình 2, khi có cân bằng nhiệt lại rót lượng nước như cũ từ bình 2 sang bình 1 Khi đó nhiệt độ bình 1 là 580C
a Tính khối lượng nước đã rót và nhiệt độ của bình thứ hai
b Tiếp tục làm như vậy nhiều lần, tìm nhiệt độ mỗi bình
Bài 3 (2,0 điểm):
Hai gương phẳng G1 , G2 quay mặt phản xạ vào nhau và tạo với nhau một góc 600 Một điểm S nằm trong khoảng hai gương
a) Hãy vẽ hình và nêu cách vẽ đường đi của tia sáng phát ra từ S phản xạ lần lượt qua G1, G2 rồi quay trở lại S
b) Tính góc tạo bởi tia tới xuất phát từ S và tia phản xạ đi qua S
Bài 4 (4,0 điểm):
Một sợi dây dẫn đồng chất tiết diện đều được uốn thành một khung kín hình chữ nhật ABCD Nếu mắc một nguồn điện có hiệu điện thế U không đổi vào hai điểm A và B thì cường độ dòng điện chạy qua nguồn là IAB = 0,72A Nếu mắc nguồn đó vào hai điểm A và D thì cường độ dòng điện chạy qua nguồn là IAD = 0,45A Bây giờ, mắc nguồn trên vào hai điểm A và C
a) Tính cường độ dòng điện IAC chạy qua nguồn
b) Mắc thêm một điện trở Rx nối giữa hai điểm M và N là trung điểm của các cạnh AD và BC thì hiệu điện thế trên Rx là U/5
Tính cường độ dòng điện chạy qua nguồn khi đó
Bài 5 (5,0 điểm):
A
C
D
B M
N
Trang 14Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó các
điện trở R1 = 3R, R2 = R3 = R4 = R Hiệu điện thế
giữa hai đầu mạch điện là U không đổi Khi biến trở
RX có một giá trị nào đó thì công suất tỏa nhiệt trên
điện trở R1 là P1 = 9W
a) Tìm công suất tỏa nhiệt trên điện trở R4 khi đó
b) Tìm RX theo R để công suất tỏa nhiệt trên RX
cực đại
Bài 6 : (2,0 điểm)
Một khối gỗ hình hộp chữ nhật tiết diện S = 40 cm2 cao h = 10 cm Có khối lượng
m = 160 g
a Thả khối gỗ vào nước.Tìm chiều cao của phần gỗ nổi trên mặt nước Cho khối lượng
riêng của nước là D0 = 1000 Kg/m3
b Bây giờ khối gỗ được khoét một lỗ hình trụ ở giữa có tiết diện ∆S = 4 cm2, sâu ∆h và
lấp đầy chì có khối lượng riêng D2 = 11300 kg/m3 khi thả vào trong nước người ta thấy
mực nước bằng với mặt trên của khối gỗ Tìm độ sâu ∆h của lỗ
(Thí sinh được sử dụng máy tính cầm tay thông thường)
- Hết -
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI HSG CẤP HUYỆN MÔN: VẬT LÝ - LỚP 9 ĐỀ SỐ: 06
Nguồn: Đề thi HSG Lý 9 –Huyện Yên Định - Năm học 2012 - 2013
Bài 1 (4,0 điểm):
a) Kí hiệu AB = S Thời gian đi từ A đến B của xe I là:
1 2 A
1 1 2 2v v S
v = = =30km/h
t v +vGọi thời gian đi từ B đến A của xe II là t2 Theo đề bài ta có
2
v +v S
và chỉ xảy ra khi 0,75 t 1,5h≤ ≤ Sử dụng (1) và (4):
20t+15+(t-0,75)60 = 60 Giải phương trình ta có t=9/8 h và vị trí hai xe gặp nhau cách A là: SA=20.9/8
a) Gọi khối lượng nước rót là m(kg); nhiệt độ bình 2 là t2 ta có:
Nhiệt lượng thu vào của bình 2 là: Q1 = 4200.2(t2 – 20) Nhiệt lượng toả ra của m kg nước rót sang bình 2: Q2 = 4200.m(60 – t2) 0,5
Do Q1 = Q2, ta có phương trình: 4200.2(t2 – 20) = 4200.m(60 – t2) => 2t2 – 40 = m (60 – t2) (1) 0,5
ở bình 1 nhiệt lượng toả ra để hạ nhiệt độ:
Trang 15a)
0,25
+ Nối S1 và S2 cắt G1 tại I cắt G2 tại J 0,125
+ Nối S, I, J, S và đánh hướng đi ta được tia sáng cần vẽ 0,25
b) Ta phải tính góc ISR
Kẻ pháp tuyến tại I và J cắt nhau tại K 0,125
Trong tứ giác IKJO có 2 góc vuông I và J và có góc O = 600
Đặt a là điện trở của đoạn dây AB, b là điện trở của dây BC
* Khi mắc hiệu điện thế U vào hai điểm A-B, điện trở tương đương của mạch:
2a 2b
+
= + ⇒ Cường độ dòng điện qua toàn mạch: AD
AD
U I R
Theo đề bài thì: ( )
AB AD
1 4 1 2 4 2 1 4
I
I 3
1 R 3
R I
I R I R I P
Trang 164 3
R I U
I
1
4 4 1 1 4 4
W 12 P
I không phụ thuộc vào RX 0,5
b) Ta có: *U AB = U AM + U MN + U NB ⇒ I 1 R 1 + I x R x + I 4 R 4 = U 0,5
U R
2 2
x 2 x
2
x
R 4 R
R 5
U R
R
5
R U
= +
=
R R 5 2 R 4 R
R
x x x
U P 2 max = , khi:
4
5 R R
m
6 -
h
x 0
h m
D1 = Khối lượng m2 của chì lấp vào là: m2=D2∆S ∆h
Khối lượng tổng cộng của khối gỗ và chì lúc này là
M = m1 + m2 = m + (D2 -
Sh m
).∆S.∆h
Vì khối gỗ ngập hoàn toàn trong nước nên
S h
m D
m h D
5 , 5 ) (
.
=
h
0,25
0,25
0,25
Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa
- Hết -
Trang 17Chạy được 30 phút ca nô lập tức quay lại và đuổi kịp chiếc bè tại B cách A 2km Tìm vận tốc
của nước sông
Câu 2: (3.0 điểm) Người ta pha m1 kg nước ở t1C và m2 kg nước ở t2C để được M kg nước ở
t0C
a, Hãy thiết lập các phương trình tổng quát để tính giá trị của m1 và m2 theo M, t0C, t1C, t2C và
nêu điều kiện để phương trình có nghiệm
b, Biết M = 20kg, t1= 1000C, t2 = 150C, t = 200C hãy tính m1 và m2
Câu 3: (3.0 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ (hình 1) UAB = 6V không đổi,
R1= 5,5Ω, R2 = 3Ω, R là một biến trở
a) Tính công suất tiêu thụ của đoạn mạch AM khi R = 3,5Ω
b) Với giá trị nào của biển trở R thì công suất tiêu thụ
trên đoạn mạch AM đạt giá trị lớn nhất Tìm giá trị đó
Câu 4: (4.0 điểm) Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ (hình 2)
Biết UAB = 6V không đổi;
R1 = R2=R3=R4=R5=10Ω; Điện trở của dây nối,
ampekế và các khoá K không đáng kể
a Xác định số chỉ của các ampekế trong trường hợp K1mở,
K2 đóng
b Thay ampekế trên bằng vôn kế có điệntrở rất lớn
rồi đóng K1 và K2 Xác định số chỉ của vôn kế
Câu 5: (2.0 điểm) Trình bày phương án xác định trị
số của một điện trở Rx chưa biết với các dụng cụ và
vật liệu sau đây: Bộ pin, vôn kế một chiều, ampe kế
một chiều, một số dây nối và khoá K Hình 2
Biết vônkế và ampekế không lý tưởng, điện trở dây nối và khoá K không đáng kể
Câu 6: (4.0 điểm) Hai gương phẳng G1, G2 quay mặt phản xạ vào nhau và hợp với nhau một
góc α , nguồn sáng S và điểm M có vị trí như hình vẽ Gọi S1 và M1 là ảnh của S và M (S1 là
ảnh của S qua G1, M1 là ảnh của M qua G2) Đường thẳng S1M1 cắt G1 tại A, cắt G2 tại B
Chứng minh rằng trong số các tia sáng truyền từ S đến G1 đến G2 rồi đến M, đường truyền mà
tia sáng đi từ S qua A đến B rồi đến M là ngắn nhất
ĐỀ THI HSG CẤP HUYỆN MÔN: VẬT LÝ - LỚP 9 ĐỀ SỐ: 07
Nguồn: Đề thi HSG Lý 9 –H Thiệu Hóa, ngày 02/12/2011-Năm học 2011 - 2012
Gọi C là điểm ca nô quay lại
Đối với ca nô:
+ Ngược dòng: SAC = (v - vn)t1
+ Xuôi dòng: SCB = (v +vn)t2 Đối với bè: SAB = (t1 + t2)vn
Ta có: SCB = SCA + SAB
⇔ (v +vn)t2 = (v - vn)t1 + (t1 + t2)vn t2 = t1 = 0,5h
vận tốc của nước sông: vn = SAB/(t1+t2) = 2km/h
0,5 0,5
0,5 0,5 1,0 1,0
2(3đ)
a Hai phương trình xác định m1 và m2 là:
m1 + m2 = M (1)
và m1(t - t1) = m2(t2 - t) (2) Các giá trị của m1 và m2 đều dương vậy các hiệu t – t1 và t2 – t phải cùng dấu
Do đó điều kiện để phương trình có nghiệm là: t1 < t < t2 hoặc t2 < t < t1 Tuỳ theo t1 < t2 hay t1 > t2
b Từ phương trình (1) ta có: m2 = M – m1 = 20 – m1 thế vào (2) m1(20 - 100) = (20 – m1) (15 - 20)
m1 = 20 / 7 kg , m2 = 120/7 kg
0,5 0,5
0,5
0,5 0,5 0,5
3(3 đ)
a I =
2
1 R R R U
+
2 1 2 2
)(
)(
R R R R R U
+++
Thay số PAM = 1,625
125,6.62
2 1
22)()
R R
R R R
U
++++
1 0,5
0,5
0,5 0,5
Trang 184(4đ)
a Khi K1 mở, K2 đóng ta có mạch tương đương
RAB = R2.R3 : (R2 + R3) + R1 = 5 + 10 = 15Ω
Số chỉ của ampe kế là: IA = UAB : RAB = 6 : 15 = 0,4A
b Nếu thay ampe kế bằng vôn kế có điện trở rất lớn và đóng K1, K2 thì
R1, R2, R3, R4 đóng vai trò như là dây nối của vôn kế Do đó mạch chỉ còn
R5
Số chỉ của vôn kế là: UV = UAB = 6V
1,0 0,5 0,5
1,0 1,0
5(2đ)
-Mắc mạch như hình a, Đóng khoá K đọc số chỉ của vôn kế và ampe kế là
U1 và I1 ta được RA = U1/I1 (1)
- Mắc mạch điện như hình b Đóng khoá K, đọc số chỉ của vôn kế và
ampe kế lúc này là U2 và I2 ta có: Rx + RA = U2/I2 (2)
Từ (1) và (2) suy ra Rx = U2/I2 – U1/I1
1,0
1,0
R1 R2
D
α
6 (4đ)
Trang 19Câu 1 (4 điểm):.Một người đi xe đạp từ A đến B với dự định mất t=4h do nửa quảng
đường sau người đó tăng vận tốc thêm 3km/h nên đến sớm hơn dự định 20 phút
a Tính vận tốc dự định và quảng đường AB
b Nếu sau khi đi được 1h, do có việc người ấy phải nghỉ lại mất 30 phút.Hỏi đoạn
đường còn lại người đó phải đi với vận tốc bao nhiêu để đến nơi như dự định ?
Câu 2 (4 điểm):Để xử lí hạt giống ,một đội sản xuất dùng chảo gang có khối lượng
20kg,để đun sôi 120 lít nước ở 250C Hiệu suất của bếp là 25%.Hãy tính xem muốn đun
sôi 30 chảo nước như thế thì phải dự trù một lượng than bùn tối thiểu là bao nhiêu ? Biết
năng suất toả nhiệt của than bùn q =1,4.107J/kg; nhiệt dung riêng của gang và nước lần
luợt là C1=460 J/kg.K; C2=4200 J/kgK
Câu 3: (5 điểm):Hai gương phẳng G1 và G2 quay mặt
phản xạ vào nhau một góc 300 một nguồn sáng S cố định
nẳm trước 2 gương(hình vẽ 1)
a Nêu cách vẽ chính xác một tia sáng từ nguồn S có
đường đi phản xạ lần lượt trên mỗi gương một lần
(tại điểm tới I và E)
b Tính góc hợp bởi tia tới SI và tia phản xạ sau cùng E R
c Từ vị trí ban đầu nói trên phải quay gương G2 quanh trục O một góc nhỏ nhất là bao
nhiêu để: c.1: SI // E R c.2: SI ⊥ E R
Câu 4 : (2 điểm): Dùng một vôn kế có điện trở rất lớn,một cái điện trở đã biết trước điện
trở của nó là r, một bộ ắc quy và một số dây nối Hãy xác định điện trở của vật dẫn x
Câu 5 : (5 điểm): Trong mạch điện hình vẽ 2, UMN =12V,
R2 là một biến trở , vôn kế V chỉ 9 v, ampe kế chỉ 0,4A,
đèn loại (6V-3,6W)sáng bình thường Biết Ampe kế và
các dây nối có điện trở không đáng kể và Vônkế có
điện trở vô cùng lớn
a Tính: R1 , R2 , R0
b Giảm R2 , thì số chỉ của vôn kế, am pe kế và độ sáng
của đèn thay đổi như thế nào?
c.Với giá trị nào của R2 thì công suất tiêu thụ trên R2
lớn nhất.Tìm công suất đó?
- Hết -
R E
I
O
G1
G2 S
ĐỀ THI HSG CẤP HUYỆN MÔN: VẬT LÝ - LỚP 9 ĐỀ SỐ: 08
Nguồn: Đề thi HSG Lý 9 –Huyện Tĩnh Gia -Năm học 2009 - 2010
Câu 1:
(4 điểm)
2 +v AB
Thời gian đi hết quãng đường là : 4 - 1/3 ( h)
* Ta có phương trình : 4 1 / 3 ,
) 3 ( 2
2 + v+ = −
AB v
Mà AB=4v (2)(1 đ)
* giải 2 p/t (1)và (2) ⇒ v=15km/h; AB=60km ( 1 đ) b/.( 2 đ)
Sau 1 giờ người đó đi được : S1 = 1 v1
Để đến đích đúng dự định người đó phải đi với vận tốc v2 với thời gian là :
t - 1 -0,5 = 2,5 ( h) lập p/t AB= v.1+(t-1-0,5)v2 ⇒ 4 v = v.1+2,5 v2 Giải ra v2=18km/h
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ 0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
Câu 2
( 4 điểm)
* Để đun được một chảo nước sôi thì cần một nhiệt lượng : Q1 = ( m1 c1 + m2c2)( 100 -25) = (20 460 + 120 4200 ) 75
= 38 490 000 (J)
* Để đun được 30 chảo nước sôi thì cần một nhiệt lượng : Q2 = 30 Q1 = 1 154 700 000 ( J )
Trang 20* Vẽ tia tới SI , Lấy S’ là ảnh của S qua gương G1
( S’ đối xứng với S qua G1)
Nối S’I cắt G2 tại E
* Lấy S’’ là ảnh của S’ qua G2
(S’’ đối xứng với S’ qua G2)
* Nối S’’E cắt G2 tại R
Ta được đường truyền SIER cần vẽ
* Vậy G1 phải quay một góc 150 theo chiều kim đồng hồ
* Để ER // SI thì O = 900.Khi đó G1 phải quay một góc 600 theo
chiều kim đồng hồ
0,5 đ
0,5 đ 0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ 0,5 đ
R U
* Vì R0 nt với Rx nên Ix = I0
Tiếp tục dùng vônkế đo Ux sau đó tính Rx
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
G1 1
I
O
G2 S S'
S''
K
E R P
0
UxR R U U I
Iđ = Pđ / Uđ = 0,6 A Điện trở của đèn là :
Rđ = Uđ/ Iđ = 6 : 0,6 = 10 (Ω)
* Vì Đ nt R1 nên :
Uđ + U1 = Uv = 9V Suy ra U1 = 3 V
2 15 45 18 3 5 10 ) 5 10 (
R R R
+
=
5 2
20 :
5 2
20 5 2 60 4 12 12 5
2 60 4 15 6 4 60 3
15 6 4 60 15 45 18 : 12 :
2 2 2
2 2 2
2 0 2
2 2
2 0
2 2 2
+
= +
+
=
=
R R U I I
R R R
R U U R R R
R U
R R R
R R U I
CN a
2 2 2
400 )
5 2 (
400 : 5 2 20
R R R
R R R R
+
= +
(
R
R + nhỏ nhất khi
2 2 5 2
R
R + nhỏ nhất
R
R + nhỏ nhất khi
2 2 5 2
Trang 21cách thành phố A 114 km với vận tốc 18km/h Lúc 7 giờ, một xe máy từ thành phố B về phía thành phố A với vận tốc 30km/h
a) Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ và nơi gặp cách A bao nhiêu km ? b) Trên đường có một người đi bộ lúc nào cũng cách đều xe đạp và xe máy,biết rằng người đó cũng khởi hành lúc 7 giờ Tính vận tốc của người đó, người đó đi theo hướng nào, điểm khởi hành của người đó cách A bao nhiêu km?
Bài 2: (4điểm ).Treo một khối nhôm vào đầu mút của một đòn bẩy Đòn bẩy cân bằng
khi treo vào tayđòn bẩy bên kia của trục quay một quả cân 500g và ở cách trục quay mộtkhoảng l1= 10 cm Khi nhúng ngập khối nhôm vào dầu nhờn(D = 0,9g/cm3) thì phải dịch chuyển quả cân đi một khoảng 3,6 cm để đòn bẩy trở lại cân bằng
a)Hỏi khối nhôm đặc hay rổng ? Tính thể tích phần rổng nếu có Cho biết toàn bộ đòn bẩy dài 40 cm và trục quay đi qua điểm chính giữa đòn bẩy
b)Nếu nhúng khối nhôm vào một chất lỏng và treo quả cân cách trục quay mộtkhoảng l’
= 6 cm thì thấy đòn bẩy cân bằng Xác định khối lượng riêng của chất lỏng đó Bài 3 (3điểm): Có 3 phích đựng nước : phích 1 chứa 300g nước ở nhiệt độ t1 = 40oC, phích 2 chứa nước ở nhiệt độ t2 = 80oC, phích 3 chứa nước ở nhiệt độ t3 = 20oC Người
ta rót nước từ phích 2 vào phích 3 và phích 1 sao cho lượng nước trong phích 1 tăng gấp đôi và khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ trong phích 1là t = 50oC Tính lượng nước được rót
từ mỗi phích Bài 4: (5điểm):Cho mạch điện (h.vẽ 2)
Biết : UAB = 21V không đổi ; RMN = 4,5Ω, R1 = 3Ω;
RĐ = 4,5Ω không đổi; RA ≈ 0 Đặt RCM = x
1 K đóng:
a Cho C ≡ N thì ampe kế chỉ 4A không đổi Tính điện trở R2
b Tính hiệu suất sử dụng điện Biết rằng điện năng tiêu thụ trong đèn và R1 có ích
2 K mở :Xác định giá trị x để độ sáng của đèn yếu nhất
Trang 22Thay vào (1 ) ta được : S = 18 + 18 2 = 54 ( km ) 0,25
Vậy 2 xe gặp nhau lúc : 7 + 2 = 9 h và nơi gặp nhau cách A 54 km 0,25
Vì người đi bộ lúc nào cũng cách đều người đi xe đạp và xe máy
nên:
* Lúc 7 h phải xuất phát tại trung điểm của CB tức cách A là :
AD = AC + CB/2 = 18 +
2 18
Ban đầu người đi bộ cách A: 66km , Sau khi đi được 2h thì cách A
là 54 km nên người đó đi theo chiều từ B về A
P =l=>m g= hay khối nhôm có khối lượng bằng 0,5 khối
lượng quả cân
M = 250g (M là khối lượng khối nhôm)
- Khi nhôm nhúng trong chất lỏng chịu tác dụng lực đẩy ÁcSimột
+ Nếu khối nhôm đặc thì khối lượng là :M = Dn.V = 2,7g /cm 3 100cm3 = 270g
+ Vậy khối nhôm rổng và Vrổng = (270-250)/2,7 = 7,4 cm3
0,25 0,25 0,25
(3đ) Gọi khối lượng nước được rót từ phích 2 vào phích 3 và phích 1 lần lượt là m2 và m3
Vì lượng nước trong phích1tăng gấp đôi nên ta có:m2 + m3 = 0,3 (1)
Khi cân bằng nhiệt ta có pt : m2C(t2 - t) = m1C(t – t1) + m3C( t- t3)
⇔ m2(80 - 50) = 0,3.(50 - 40) + m3(50 - 20)
⇔ 30m2 = 3 + 30m3 ⇔ m2 - m3 = 0,1 (2)
Từ (1) và (2), ta có : 2m2 = 0,4 ⇔ m2 = 0,2 (kg) ⇒ m3 = 0,1 (kg) Vậy khối lượng nước được rót từ phích 2 vào phích 3 và phích 1 lần
lượt là 200g và 100g
1,0 0,5
0,5 1,0
U2 = UCB = U – U1 = 21-12 = 9(V) Cường độ dòng điện qua đèn 1 là: 3
§
9 2( )
CB
U R I