1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển chuỗi giá trị thanh long ruột đỏ tại huyện thanh sơn, tỉnh phú thọ

81 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 237,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HÀ XUÂN THUPHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ THANH LONG RUỘT ĐỎ TẠI HUYỆN THANH SƠN, TỈNH PHÚ THỌ Ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số ngành: 8.62.01.15 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Người hướ

Trang 1

HÀ XUÂN THU

PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ THANH LONG RUỘT ĐỎ

TẠI HUYỆN THANH SƠN, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

HÀ XUÂN THU

PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ THANH LONG RUỘT ĐỎ

TẠI HUYỆN THANH SƠN, TỈNH PHÚ THỌ

Ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số ngành: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ YẾN

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 7 năm

2020

Tác giả luận văn

Hà Xuân Thu

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửilời cảm ơn đến TS Nguyễn Thị Yến - Người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡtôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và Pháttriển nông thôn, các Thầy, Cô giáo phòng Đào tạo trường Đại học Nông LâmThái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập

và nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện cùng bà con trên địabàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ đã cung cấp số liệu thực tế và thông tincần thiết để tôi hoàn thành luận văn này

Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoànthành luận văn, đã tham khảo nhiều tài liệu và đã trao đổi, tiếp thu ý kiến củaThầy, Cô và bạn bè Song, do điều kiện về thời gian và trình độ nghiên cứucủa bản thân còn nhiều hạn chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếusót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện đónggóp ý kiến của Thầy, Cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn

Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thểgia đình, người thân đã động viên tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu đềtài

Thái Nguyên, tháng 7 năm

2020

Tác giả luận văn

Hà Xuân Thu

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ viii

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa của đề tài 3

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4

1.1.2 Phân tích chuỗi giá trị 6

1.1.3 Các công cụ phân tích chuỗi giá trị 7

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển chuỗi giá trị 12

1.2 Cơ sở thực tiễn 14

1.2.1 Kinh nghiệm phát triển chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ tại một số địa phương 14

1.3 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 17

1.4 Bài học kinh nghiệm được rút ra cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm Thanh Long ruột đỏ tại huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 21

Chương 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 23

Trang 6

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 25

2.1.3 Đặc điểm cơ sở hạ tầng của huyện Thanh Sơn 28

2.1.4 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Thanh Sơn ảnh hưởng đến phát triển chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ 29

2.2 Nội dung nghiên cứu 30

2.3 Phương pháp nghiên cứu 30

2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu 30

2.3.2 Phương pháp phân tích thông tin số liệu 33

2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài 33

2.4.1 Nhóm chỉ tiêu về sản xuất Thanh Long 33

2.4.2 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh nội hàm chuỗi giá trị Thanh Long 33

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35

3.1 Thực trạng sản xuất và phát triển Thanh Long ruột đỏ trên địa bàn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 35

3.1.1 Thực trạng diện tích trồng Thanh Long ruột đỏ tại huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 35

3.1.2 Thực trạng phát triển diện tích trồng Thanh Long tại huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 37

3.2 Thực trạng phát triển chuỗi giá trị cây Thanh Long ruột đỏ trên địa bàn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 38

3.2.1 Đặc điểm chung về hộ trồng Thanh Long ruột đỏ điều tra tại huyện Thanh Sơn 38

3.2.2 Thực trạng các tác nhân trong chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ huyện Thanh Sơn 40

3.2.3 Phân tích giá trị gia tăng theo các kênh thị trường của chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ tại Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 45

3.2.4 Phân tích lợi nhuận theo các tác nhân của chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ tại Thanh Sơn 47

Trang 7

3.4 Đánh giá lợi ích của các tác nhân khi tham gia chuỗi giá trị Thanh

Long ruột đỏ huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 48

3.4.1 Đánh giá lợi ích của người nông dân khi tham gia chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 48

3.4.2 Đánh giá lợi ích của thương lái khi tham gia chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 49

3.4.3 Đánh giá lợi ích của tác nhân bán buôn/bán lẻ khi tham gia chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 50

3.5 Phân tích những tồn tại, hạn chế trong phát triển chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ tại huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 51

3.5.1 Những tồn tại 51

3.5.2 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 52

3.6 Giải pháp phát triển chuỗi giá trị cây Thanh Long ruột đỏ trên địa bàn huyện Thanh Sơn giai đoạn 2020 - 2025 53

3.6.1 Quan điểm mục tiêu phát triển chuỗi giá trị cây Thanh Long ruột đỏ trên địa bàn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 53

3.6.2 Giải pháp phát triển chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ tại huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 54

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

1 Kết luận 57

2 Kiến nghị 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 8

Uỷ ban nhân dânGiá trị gia tăngTiền đồng Việt Nam

Tổ chức Thương mại Quốc tế

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất của huyện Thanh Sơn năm 2019 24

Bảng 2.2: Tình hình phát triển kinh tế huyện Thanh Sơn giai đoạn 2017 -2019 25

Bảng 2.3: Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Thanh Sơn 26

Bảng 2.4: Tình hình dân số và lao động huyện Thanh Sơn 27

Bảng 2.5: Khoảng của giá trị trung bình và ý nghĩa của thang đo likert 32

Bảng 3.1: Diện tích trồng Thanh Long ruột đỏ huyện Thanh Sơn năm 2019 36

Bảng 3.2: Diện tích, năng suất bình quân, sản lượng Thanh Long ruột đỏ tại huyện Thanh Sơn giai đoạn 2017 - 2019 37

Bảng 3.3: Đặc điểm cơ bản của hộ trồng Thanh Long ruột đỏ điều tra tại huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 39

Bảng 3.4 Diện tích, năng suất, sản lượng Thanh Long ruột đỏ của các hộ điều tra tại huyện Thanh Sơn năm 2019 39

Bảng 3.5: Phân tích chi tiết giá trị gia tăng thuần theo 02 kênh thị trường của Thanh Long ruột đỏ tại Thanh Sơn Phú Thọ 46

Bảng 3.6: Phân tích Lợi nhuận theo các tác nhân của chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ tại Thanh Sơn Phú Thọ 47

Bảng 3.7: Đánh giá lợi ích của các tác nhân khi tham gia chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 48

Bảng 3.8: Đánh giá lợi ích của thương lái khi tham gia chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ tại huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 50

Bảng 3.9: Đánh giá lợi ích của tác nhân bán buôn/bán lẻ thi tham gia chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 51

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 3.1: Chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ huyện Thanh Sơn 40

Sơ đồ 3.2: Kênh phân phối Thanh Long ruột đỏ đối với nông dân 41

Sơ đồ 3.3: Kênh phân phối Thanh Long ruột đỏ Thanh Sơn đối với

thương lái 43

Sơ đồ 3.4: Kênh phân phối Thanh Long ruột đỏ tại Thanh Sơn đối với

thương lái 44

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

1 Tên tác giả: HÀ XUÂN THU

2 Tên luận văn: “Phát triển chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ

tại huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ”

3 Ngành: Kinh tế nông nghiệp

Luận văn “Phát triển chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ tại huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ” nghiên cứu với mục tiêu:

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển chuỗigiá trị

- Phân tích thực trạng chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ

Luận văn đã sử dụng phương pháp: Phương pháp thu thập thông tin:Thu thập tài liệu thứ cấp và sơ cấp; điều tra các tác nhân trong chuỗi giá trịThanh Long ruột đỏ tại huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ; phương pháp phântích số liệu: Phương pháp so sánh, phương pháp thống kê mô tả, sử dụngthang đo Liket

Trong nghiên cứu này Tôi tập trung phân tích, đánh giá thực trạng trồng

và liên kết chuỗi giá trị của Thanh Long ruột đỏ Đánh giá lợi ích của các tácnhân khi tham gia chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ tại Thanh Sơn, thông qua đóphân tích tồn tại, hạn chế và các nguyên nhân của hạn chế trong phát triển chuỗigiá trị Thanh Long ruột đỏ tại huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ

Huyện Thanh Sơn có diện tích tự nhiên là: 62.110,40 ha, dân số khoảng

12 vạn người bao gồm 14 dân tộc anh em sinh sống, trong đó dân tộc thiểu sốchiếm 58%, huyện có 23 đơn vị hành chính gồm 22 xã và 01 thị trấn, 21 xãkhó khăn, tiềm năng lao động, đất đai thuận lợi cho phát triển diện tích câyThanh Long ruột đỏ Hiện nay trên địa bàn huyện Thanh Sơn có tổng diện

Trang 12

tích trồng Thanh Long ruột đỏ là 56 ha, trong đó có 37 ha đã cho thu hoạch.Diện tích Thanh Long ruột đỏ thu hoạch chủ yếu được phân bổ tại các xã SơnHùng, Thục Luyện và Tất Thắng Chuỗi giá trị của Thanh Long ruột đỏ huyệnThanh Sơn thông qua 2 kênh chính.

Kênh 1: bao gồm các khâu: Nông dân → Bán trực tiếp cho người tiêudùng

Kênh 2: bao gồm các khâu: Nông dân → Thương lái → Người bánbuôn/bán lẻ → Người tiêu dùng

Qua khảo sát đánh giá tác giả thấy các tác nhân của chuỗi giá trị ThanhLong ruột đỏ huyện Thanh Sơn đều thấy tốt với lợi ích khi tham gia chuỗi giátrị Thanh Lông ruột đỏ, đều thấy được sự thuận lợi và khó khăn khi tham giachuỗi giá trị Trên cơ sở thực trạng đó luận văn đã đưa ra đề xuất các giải phápphát triển chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ như: (1) Công tác chỉ đạo, điềuhành, (2) Chú trọng đổi mới hình thức tổ chức sản xuất, (3) Trú trọng các hoạtđộng xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, quản lý chất lượng sảnphẩm Các giải pháp này nhằm phát triển chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ tạiThanh Sơn một cách bền vững

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, nông nghiệp Việt Nam đã đạt được những thànhtựu nổi bật, đảm bảo an ninh lương thực, đưa chúng ta thành nước xuất khẩunông sản lớn về các mặt hàng như gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu, hạt điều, chè,thủy sản, Nông nghiệp là ngành duy nhất xuất siêu, góp phần ổn định cáncân thương mại và giúp chúng ta vượt qua các cuộc khủng khoảng kinh tế gầnđây Tuy nhiên, chúng ta cũng luôn đứng trước những thử thách: “Được mùamất giá, mất mùa được giá”; “Trồng - chặt” Nguyên nhân của tồn tại này cónhiều, nhưng lý do chính là chúng ta đã không tạo dựng được thị trường củariêng mình và ổn định thị trường đầu ra Chúng ta đã thấy rõ rằng nếu takhông tạo được thị trường trong hoặc ngoài nước, nhất là thị trường quốc nộithì nông, ngư dân không thể làm giàu được và do đó nông nghiệp nước nhàcũng không thể tiến xa hơn nữa

Trong quá trình phát triển, nông nghiệp Việt Nam đã bộc lộ những lỗhổng lớn trong dây chuyền sản xuất, công nghệ sau thu hoạch, chất lượng và

vệ sinh an toàn thực phẩm Vì vậy, dù là một trong những quốc gia có sảnlượng xuất khẩu nông sản lớn, nhưng tính bền vững trong sản xuất của chúng

ta chưa cao, hiện bộc lộ nhiều khiếm khuyết lớn từ giống, kỹ thuật, chăm sóccho đến thu hoạch, chế biến sau thu hoạch và tiêu thụ Các công đoạn tạo nêngiá trị gia tăng cao nhất trong chuỗi giá trị nông sản hầu như đều nằm ở ngoàilãnh thổ Việt Nam như chế biến, phân phối, trong khi các công đoạn trongnước đều tạo ra giá trị gia tăng thấp, nhất là khâu sản xuất Do đó, nâng caogiá trị gia tăng thông qua việc tạo thêm giá trị ở mỗi khâu và phân chia hàihòa trong chuỗi sẽ góp phần làm tăng năng lực cạnh tranh của nông sản, cảithiện thu nhập của nông dân và đảm bảo sự phát triển bền vững của sản xuấtnông nghiệp (Nguyễn Thị Thu Hương, 2014)

Trang 14

Cây Thanh Long ruột đỏ là một trong những loại trái cây ăn quả đượcnhiều người tiêu dùng trong nước cũng như trên thế giới rất ưa chuộng nhờhương vị thơm ngon cùng giá trị dinh dưỡng cao Với điều kiện về đất đai, khíhậu phù hợp cho sự phát triển của cây Thanh Long ruột đỏ, huyện Thanh Sơn

đã và đang phát triển giống Thanh Long ruột đỏ Cây Thanh Long ruột đỏ đãkhẳng định được vị thế là cây trồng mũi nhọn mang lại cuộc sống ấm no, giàu

có cho người dân (Báo cáo UBND huyện Thanh Sơn, 2019)

Những năm qua, huyện Thanh Sơn đã tích cực tuyên truyền, vận độngnhân dân mở rộng diện tích trồng Thanh Long, tăng cường các biện phápchăm sóc cây theo tiêu chuẩn, xây dựng nhiều mô hình trang trại trồng thanhlong với quy mô lớn, nhờ đó tạo thu nhập cao cho người trồng Tuy nhiên, bêncạnh những thuận lợi, việc phát triển Thanh Long tại huyện Thanh Sơn vẫncòn gặp nhiều khó khăn như: Thị trường tiêu thụ chưa ổn định và có nhiều sảnphẩm nông sản cạnh tranh; Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuấtthanh long còn nhiều hạn chế; Sản xuất cây giống sạch bệnh chưa đáp ứngđược yêu cầu trồng mới; Khâu bảo quản và vận chuyển còn hạn chế; Thiếuvốn đầu tư sản xuất,….(Báo cáo UBND huyện Thanh Sơn, 2019)

Do đó, việc phân tích chuỗi giá trị mặt hàng Thanh Long ruột đỏ tạihuyện Thanh Sơn và đưa ra giải pháp phát triển chuỗi giá trị cũng như việcphân phối hài hòa lợi ích của các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị thanh

long ruột đỏ là cần thiết Chính vì vậy, tác giả đã chọn đề tài: “Phát triển chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ tại huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ” làm đề tài luận văn thạc sỹ.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển chuỗigiá trị

- Phân tích thực trạng chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ

Trang 15

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các tác nhân trong chuỗi giá trịThanh Long ruột đỏ trên địa bàn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ gồm hộ trồngThanh Long, thương lái, người bán buôn, bán lẻ, người tiêu dùng

3.2.Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng sản xuất Thanh Long ruột đỏ và các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị Thanh Long

ruột đỏ huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ

- Về địa bàn nghiên cứu: Huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ

- Về thời gian nghiên cứu: Thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2017 –

2019; số liệu sơ cấp thu thập năm 2019

4 Ý nghĩa của đề tài

4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở để xác định được hiện trạng của chuỗi giá trị

- Lập sơ đồ chuỗi giá trị, phân tích chi phí lợi nhuận theo từng tác nhân,theo từng kênh phân phối

- Chỉ ra các tác nhân chính trong chuỗi giá trị để đưa ra can thiệp hợp lý

- Xác định được địa điểm để triển khai các tác động

4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Là tài liệu tham khảo giúp huyện Thanh Sơn xây dựng quy hoạch pháttriển cây Thanh Long ruột đỏ Có ý nghĩa thiết thực cho quá trình nâng caohiệu quả chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ tại huyện Thanh Sơn và đối với cácđịa phương có điều kiện tương tự

- Đề tài góp phần cung cấp thông tin cho các tác nhân trong chuỗi giátrị, đặc biệt là cho người sản xuất (nông dân nghèo) và các nhà quản lý xâydựng chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực sản xuấtnông nghiệp

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Cơ sở lý luận của đề tài

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm về phát triển

Phát triển: Theo từ điển Tiếng Việt phát triển là sự biến đổi hoặc làm chobiến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp lên cao, đơn giản đến phức tạp

Phát triển được xem là một quá trình và một xã hội được coi là pháttriển khi xã hội đó thoả mãn các nhu cầu cơ bản Định nghĩa này không chỉbao hàm nội dung kinh tế mà còn có nội dung xã hội Nếu chỉ tiêu thu nhậpbình quân/người thể hiện sức sản xuất của xã hội thì cách xem phát triển ởđây nhấn mạnh tới việc xã hội sử dụng những nguồn của cải đó như thế nào

để thoả mãn những nhu cầu mà xã hội ấy coi là cơ bản

Từ các quan điểm khác nhau về phát triển thì có thể hiểu phát triển là việc tạo điều kiện cho con người sinh sống ở bất cứ nơi đâu đều được thoả mãn nhu cầu sống của mình, có mức tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ tốt, đảm bảo chất lượng cuộc sống, có trình độ học vấn cao, được hưởng những thành tựu về văn hoá và tinh thần, có đủ điều kiện cho một môi trường sống lành mạnh, được hưởng các quyền cơ bản của con người

và được đảm bảo an ninh lương thực, an toàn, không có bạo lực.

Trong kinh tế, phát triển là quá trình chuyển biến về mọi mặt của nềnkinh tế trong một thời kì nhất định, trong đó bao gồm cả sự tăng lên về quy

mô sản lượng sản phẩm, sự hoàn thiện về cơ cấu nền kinh tế và việc nâng caochất lượng mọi mặt của cuộc sống (Giáo trình Kinh tế phát triển, 2018)

1.1.1.2 Khái niệm chuỗi giá trị

Theo Michael Porter thì chuỗi giá trị của một ngành, một doanh nghiệpbao gồm các hoạt động chính và các hoạt động bổ trợ tạo nên lợi thế cạnhtranh khi được cấu hình một cách thích hợp… Theo đó, chuỗi giá trị là một

Trang 17

chuỗi các hoạt động mà các sản phẩm trải qua tất cả các hoạt động của chuỗitheo một thứ tự và tại mỗi hoạt động thì sản phẩm đó gia tăng thêm một số giátrị Chuỗi các hoạt động cung cấp cho các sản phẩm nhiều giá trị gia tăng hơntổng giá trị gia tăng của tất cả các hoạt động cộng lại (GTZ Eschborn, 2007).

Chuỗi giá trị theo Kaplinsky và Morris:“Chuỗi giá trị bao gồm toàn bộcác hoạt động cần thiết để đưa ra một sản phẩm hoặc dịch vụ từ một ý tưởngthông qua các giai đoạn sản xuất khác nhau, phân phối sản phẩm đến ngườitiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi sử dụng” Chuỗi giá trị tồn tại khi màtất cả các tác nhân tham gia vào hoạt động của chuỗi theo cách để tối ưu hoáviệc tạo ra giá trị dọc theo chuỗi (Sổ tay nghiên cứu chuỗi giá trị)

Chúng ta có thể hiểu khái niệm này theo nghĩa hẹp hoặc nghĩa rộng:Nếu hiểu chuỗi giá trị theo nghĩa hẹp thì chuỗi giá trị là một khối liênkết dọc hoặc một mạng liên kết giữa một số tổ chức kinh doanh độc lập trongmột chuỗi sản xuất Hay nói cách khác một chuỗi giá trị gồm một loạt cáchoạt động thực hiện trong một đơn vị sản xuất để sản xuất ra một sản phẩmnhất định Tất cả các hoạt động này tạo thành một “chuỗi” kết nối người sảnxuất với người tiêu dùng, mặt khác mỗi hoạt động lại bổ xung giá trị cho sảnphẩm cuối cùng

Nếu hiểu Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng thì đó là một phức hợp nhữnghoạt động do nhiều người tham gia khác nhau thực hiện để biến một nguyênliệu thô thành thành phẩm được bán lẻ Kết quả của chuỗi có được khi sảnphẩm đã được bán cho người tiêu dùng cuối cùng (Sổ tay nghiên cứu chuỗigiá trị)

1.1.1.3 Khái niệm chuỗi giá trị nông sản

Các nghiên cứu về chuỗi giá trị nông sản sử dụng thuật ngữ “chuỗi giátrị” hay “chuỗi cung ứng” để mô tả chuỗi giá trị nông sản FAO (2010) địnhnghĩa: “Chuỗi giá trị nông sản bao gồm tập hợp các tác nhân và hoạt động đưamột sản phẩm nông sản từ sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng, theo

Trang 18

đó, giá trị của sản phẩm được gia tăng trong mỗi khâu trung gian Một chuỗigiá trị có thể là một liên kết dọc hay một mạng lưới các tác nhân độc lập vớinhau vào các khâu chế biến, đóng gói, bảo quản, vận chuyển, và phân phối”.(Võ Thị Thanh Lộc, 2013).

Như vậy, khái niệm chuỗi giá trị nông sản cũng mang những đặc điểmcủa khái niệm chung về chuỗi giá trị, đó là mô tả chuỗi những hoạt động đểđưa 1 sản phẩm từ sản xuất đến tiêu dùng cuối cùng Các hoạt động trongchuỗi giá trị nông sản bao gồm sản xuất, thu gom, chế biến, bán buôn, bán lẻcũng như các chức năng hỗ trợ như cung ứng vật tư đầu vào, dịch vụ tàichính, dịch vụ hậu cần, đóng gói, và marketing Chuỗi giá trị bị ảnh hưởng bởicác đặc tính của sản phẩm nông sản Sản phẩm nông sản có các đặc tính đặcthù như tính mùa vụ, mau hỏng, chất lượng không đồng nhất, vấn đề vệ sinh

an toàn thực phẩm của sản phẩm Những đặc tính những vấn đề trong tổ chức,hoạt động, và hiệu suất của chuỗi, từ đó ảnh hưởng tới đặc điểm của chuỗi.(Phạm Tiến Lâm, 2019)

1.1.2 Phân tích chuỗi giá trị

Phân tích chuỗi giá trị là công cụ phân tích quan trọng để tìm hiểu cáchoạt động bên trong một tổ chức sẽ tạo ra giá trị cho sản phẩm như thế nàovới ý nghĩa

Chuỗi giá trị có thể được phân tích từ góc độ của bất kỳ tác nhân nàotrong chuỗi Phép phân tích chuỗi thường được sử dụng cho các công ty,doanh nghiệp hay cơ quan nhà nước Bốn khía cạnh trong phân tích chuỗigiá trị áp dụng trong nông nghiệp mang nhiều ý nghĩa đó là:

Thứ nhất: Phân tích chuỗi giá trị giúp chúng ta lập sơ đồ một cách hệthống các bên tham gia vào sản xuất, phân phối, tiếp thị và bán một (hoặcnhiều) sản phẩm cụ thể

Thứ hai: Phân tích chuỗi giá trị có vai trò trung tâm trong việc xác định

sự phân phối lợi ích của những người tham gia chuỗi Điều này đặc biệt quan

Trang 19

trọng đối với các nước đang phát triển (nhất là về nông nghiệp) khi tham giavào quá trình toàn cầu hoá.

Thứ ba: Phân tích chuỗi giá trị có thể dùng để xác định vai trò của việcnâng cấp chuỗi giá trị

Thứ tư: Phân tích chuỗi giá trị có thể nhấn mạnh vai trò của quản trịchuỗi giá trị

Như vậy, phân tích chuỗi giá trị có thể làm cơ sở cho việc hình thànhcác chương trình, dự án hỗ trợ cho một chuỗi giá trị hoặc một số chuỗi giá trịnhằm đạt được một số chuỗi kết quả phát triển mong muốn hay nó là độngthái bắt đầu một quá trình thay đổi chiến lược hoạt động sản xuất, kinh doanhtheo hướng ổn định, bền vững (Trần Tiến Khải, 2000)

1.1.3 Các công cụ phân tích chuỗi giá trị

Trong quá trình phân tích chuỗi giá trị, tuỳ yêu cầu của ngành hàng, cóthể sử dụng các công cụ sau đây để phân tích (Võ Thị Thanh Lộc, 2013)

a) Lựa chọn các chuỗi giá trị ưu tiên để phân tích.

- Mục tiêu của công cụ này là: Trước khi tiến hành phân tích chuỗi giátrị phải quyết định xem ưu tiên chọn tiểu ngành nào, sản phẩm hay hàng hoánào để phân tích Vì các nguồn lực để tiến hành phân tích lúc nào cũng hạnchế nên phải lập ra phương pháp để lựa chọn một số nhất định các chuỗi giátrị để phân tích trong số nhiều lựa chọn có thể được

- Các câu hỏi chính có thể sử dụng khi lựa chọn chuỗi giá trị ưu tiên là: + Việc chọn những chuỗi giá trị để phân tích dựa trên những tiêu chíchính nào?

+ Có những chuỗi giá trị tiềm năng nào có thể phân tích?

+ Sau khi áp dụng những tiêu chí lựa chọn, những chuỗi giá trị nào là thích hợp nhất để phân tích?

- Các bước tiến hành thực hiện công cụ này như sau:

Quá trình lập thứ tự ưu tiên tuân theo 4 bước như trong quy trình tiếnhành lựa chọn trong một tình huống có nguồn lực khan hiếm Bốn bước này

Trang 20

bao gồm việc xác định một hệ thống các tiêu chí sẽ được áp dụng để lập thứ

tự ưu tiên các chuỗi giá trị, đánh giá tương đối mức độ quan trọng của các tiêuchí đó, xác định các tiểu hành, sản phẩm, hàng hoá tiềm năng có thể xem xét

và sau đó lập một ma trận để xếp thứ tự các sản phẩm theo các tiêu chí trên.Lựa chọn ưu tiên cuối cùng có thể xác định dựa vào kết quả xếp loại được

b) Lập sơ đồ chuỗi giá trị.

Để hiểu được chuỗi giá trị mà chúng ta muốn phân tích, chúng ta có thểdùng các mô hình, bảng, số liệu, biểu đồ và các hình thức tương tự để nắmđược và hình dung được bản chất Lập sơ đồ chuỗi giá trị là một cách để làmcho những gì chúng ta nhìn thấy dễ hiểu hơn

- Mục tiêu của việc thực hiện công cụ lập sơ đồ chuỗi bao gồm 3 mục tiêu sau:

+ Giúp hình dung được các mạng lưới để hiểu hơn về các kết nối giữa các tác nhân và các qui trình trong một chuỗi giá trị

+ Thể hiện tính phụ thuộc lẫn nhau giữa các tác nhân và quy trình trongchuỗi giá trị

+ Cung cấp cho các bên có liên quan hiểu biết ngoài phạm vi tham gia của riêng họ trong chuỗi giá trị

- Các câu hỏi chính: Không có sơ đồ chuỗi giá trị nào hoàn toàn toàndiện và bao gồm tất cả một yếu tố Việc quyết định lập sơ đồ những gì phụthuộc vào các nguồn lực ta có, phạm vi mà mục tiêu của nghiên cứu và nhiệm

vụ của tổ chức của chúng ta Một chuỗi giá trị, cũng như thực tiễn, có rấtnhiều khía cạnh: dòng sản phẩm thực tế, số tác nhân tham gia, giá trị tích luỹđược, v.v Vì vậy, việc chọn xem sẽ đưa vào những khía cạnh nào mà tamuốn lập sơ đồ là rất quan trọng

Những câu hỏi sau có thể hướng dẫn chọn những vấn đề nào để đưa vào sơ đồ:

+ Có những quy trình khác nhau (căn bản) nào trong chuỗi giá trị)?

Trang 21

+ Ai tham gia vào những quy trình này và họ thực tế làm những gì?+ Có những dòng sản phẩm, thông tin, tri thức nào trong chuỗi giá trị?+ Khối lượng của sản phẩm, số lượng những người tham gia, số công việc tạo ra như thế nào?

+ Sản phẩm (hoặc dịch vụ) có xuất xứ từ đâu và được chuyển đi đâu?+ Giá trị thay đổi như thế nào trong toàn chuỗi giá trị?

+ Có những hình thức quan hệ và liên kết nào tồn tại?

+ Những loại dịch vụ (kinh doanh) nào cung cấp cho chuỗi giá trị?

- Lập sơ đồ chuỗi giá trị bao gồm các bước sau:

+ Bước 1: Lập sơ đồ các quy trình cốt lõi trong chuỗi giá trị

+ Bước 2: Xác định và lập sơ đồ những người tham gia chính vào các quy trình này

+ Bước 3: Lập sơ đồ dòng sản phẩm, thông tin kiến thức

+ Bước 4: Lập sơ đồ khối lượng sản phẩm, số người tham gia và số công việc

+ Bước 5: Lập sơ đồ dòng luân chuyển sản phẩm hoặc dịch vụ về mặtđịa lý

+ Bước 6: Xác định trên sơ đồ giá trị ở các cấp độ khác nhau của chuỗigiá trị

+ Bước 7: Lập sơ đồ các mối quan hệ và liên kết giữa những người tham gia trong chuỗi giá trị

+ Bước 8: Lập sơ đồ các dịch vụ kinh doanh cung cấp cho chuỗi giá trị

c) Phân tích chi phí và lợi nhuận.

Sau khi đã lập sơ đồ chuỗi giá trị, bước tiếp theo là nghiên cứu sâu một

số khía cạnh của chuỗi giá trị Có rất nhiều khía cạnh có thể lựa chọn đểnghiên cứu tiếp Một trong những số đó là chi phí và lợi nhuận, hay nói mộtcách đơn giản hơn, là số tiền mà một người tham gia trong chuỗi giá trị bỏ ra

là số tiền mà một người tham gia trong chuỗi giá trị nhận được

Trang 22

- Để xác định được chi phí và lợi nhuận chúng ta cần dựa vào một số câu hỏi chính sau:

+ Chi phí, gồm cả chi phí cố định và thay đổi, của mỗi người tham gia

là gì và cần đầu tư bao nhiêu để tham gia một chuỗi giá trị?

+ Thu thập của mỗi người tham gia trong chuỗi giá trị là bao nhiêu? Nói cách khác, khối lượng bán và giá bán của mỗi người tham gia là bao nhiêu?

+ Lợi nhuận thuần, lợi nhuận biên và mức hoà vốn của mỗi người tham gia là bao nhiêu?

+ Vốn đầu tư, chi phí, thu nhập, lợi nhuận và lợi nhuận biên thay đổi theo thời gian như thế nào?

+ Vốn đầu tư, chi phí, thu nhập, lợi nhuận và lợi nhuận biên được phân chia giữa những người tham gia trong chuỗi giá trị như thế nào?

+ Chi phí và lợi nhuận của chuỗi giá trị này thấp hơn hay cao hơn sovới các chuỗi giá trị sản phẩm khác? Nói cách khác, chi phí cơ hội của việcthuê mua các nguồn lực sản xuất cho chuỗi giá trị cụ thể này là thế nào?

+ Chi phí và lợi nhuận của chuỗi giá trị này thấp hơn hay cao hơn các chuỗi giá trị tương tự ở những nơi khác?

+ Nguyên nhân của việc phân chia chi phí và lợi nhuận trong một chuỗigiá trị là gì?

d) Phân tích công nghệ và kiến thức của các tác nhân tham gia trong chuỗi

Công cụ này giúp xem xét xem những tác nhân tham gia vào chuỗi giátrị đang sử dụng những công nghệ như thế nào? công nghệ này có phù hợpvới họ hay không và liệu có thể thay đổi để cải thiện giá trị của sản phẩmđược không?

- Mục tiêu của công cụ này:

+ Để phân tích tính hiệu quả và hiệu lực của công nghệ trong việc sử dụng trong chuỗi giá trị

Trang 23

+ Để đảm bảo một loại hình của công nghệ hiện tại và đòi hỏi trong chuỗi giá trị.

+ Để phân tích tính hợp lý của công nghệ (có đủ điều kiện, có thể tiếpcận, có thể tái tạo và thay thế) phù hợp với những kỹ năng của công nghệ ởcác mức khác nhau của chuỗi giá trị

+ Để phân tích các lựa chọn nâng cao trong chuỗi giá trị cung cấp những chất lượng đòi hỏi của sản phẩm đầu ra

+ Phân tích tác động của đầu tư bên ngoài trong kiến thức và công

nghệ e) Phân tích các thu nhập trong chuỗi giá trị.

Phân tích tác động của việc tham gia vào các chuỗi giá trị tới việc phân

bổ thu nhập trong và giữa các mức khác nhau của chuỗi giá trị ở cấp bậc củangười tham gia đơn lẻ; Phân tích tác động của các hệ thống quản trị chuỗi giátrị khác nhau tới sự phân bổ thu nhập và giá sản phẩm cuối cùng; Mục tiêu sựtác động của sự phân bổ thu nhập tới người nghèo và những nhóm người yếuthế và tiềm năng đối với sự giảm nghèo từ các chuỗi giá trị khác nhau

g) Phân tích việc làm trong chuỗi giá trị.

Mục đích của việc phân tích này là: Để phân tích tác động của chuỗi giátrị tới việc phân bổ việc làm giữa và trong các cấp khác nhau của chuỗi giá trị

ở cấp người tham gia cá nhân; Miêu tả sự phân bổ việc làm theo chuỗi giá trị

và trong số những tầng lớp giầu khác nhau và làm thế nào để người nghèo vànhóm yếu thế có thể tham gia vào chuỗi; Miêu tả sự năng động của việc làmtrong và dọc theo chuỗi giá trị và sự bao gồm, tách rời người nghèo và cácnhóm yếu thế; Phân tích tác động của hệ thống quản trị khác nhau của chuỗigiá trị đến sự phân bổ việc làm; Phân tích sự tác động của các chiến lược nângcao khác nhau của chuỗi giá trị lên sự phân bổ việc làm

h) Quản trị và các dịch vụ.

Việc phân tích quản trị và các dịch vụ nhằm điều tra các quy tắc hoạtđộng trong chuỗi giá trị và đánh giá sự phân phối quyền lực giữa những ngườitham gia khác nhau Quản trị và một khái niệm rộng bao gồm hệ thống điều

Trang 24

phối, tổ chức và kiểm soát mà bảo vệ và nâng cao việc tạo ra giá trị dọc theochuỗi Quản trị bao hàm sự tác động qua lại giữa những người tham gia trongchuỗi là không ngẫu nhiên, nhưng được tổ chức trong một hệ thống cho phépđáp ứng những đòi hỏi cụ thể về sản phẩm, phương pháp và hậu cần Ví dụ,việc tham gia thị trường quốc tế thường phụ thuộc vào sự tuân thủ những quyđịnh và chuẩn mực quốc tế; một hệ thống quản trị hiệu quả đảm bảo rằngnhững chuẩn mực yêu cầu có thể được đáp ứng bởi tất cả các khâu trongchuỗi Phân tích quản trị và các dịch vụ có thể giúp xác định đòn bẩy canthiệp nhằm tăng tính hiệu quả chung của chuỗi giá trị

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển chuỗi giá trị

1.1.4.1 Người nông dân

Người nông dân là khâu đầu tiên của chuỗi giá trị giản đơn Nhưng hầuhết người nông dân vẫn còn có tâm lý bị động, sản xuất theo phong trào Đaphần nông dân vẫn sản xuất và tiêu thụ nông sản theo tập quán lâu đời, khôngtập trung, quy mô kinh tế của hộ rất nhỏ, diện tích manh mún nên việc ứngdụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất chưa phổ biến Bản thân họhầu như hộ không giám mạnh dạn đầu tư trong sản xuất của mình, sợ ảnhhưởng quyền lợi mà họ đang có, sợ rủi ro trách nhiệm khi tham gia liên kết

Đối với người nông dân do trình độ hiểu biết về liên kết, về hợp đồng,trách nhiệm trong liên kết còn hạn chế, họ chỉ nhìn những lợi ích trước mắt

mà không nhìn lâu dài Họ sợ sự ràng buộc về mặt pháp luật khi ký kết hợpđồng Một số hộ nông dân mặc dù đã kí hợp đồng tiêu thụ với công ty nhưngvẫn sẵn sàng bán sản phẩm cho công ty khác khi họ trả giá cao hơn Thậm chímột số hộ nông dân trên cùng một diện tích và sản lượng lại kí tới hai hợpđồng tiêu thụ dẫn đến tình trạng phá vỡ hợp đồng, làm các công ty không chủđộng được nguyên liệu

Như vậy, nhận thức của liên kết sản xuất của hộ nông dân rất kém, các

lý do chính trên là làm cho việc liên kết còn hạn chế và để liên kết trong sảnxuất của hộ được hiệu quả hơn cần giải quyết tốt các lý do ảnh hưởng trên

Trang 25

1.1.4.2 Doanh nghiệp, thương lái

Các cơ sở chế biến thu mua sản phẩm nông sản ổn định nhưng vẫn còntình trạng cơ sở chế biến ngừng mua hoặc giảm giá trị không thông báo chonông dân, trong khi mua còn gây khó dễ với nông dân, nhất là vào thời điểmchính vụ nông sản Tình trạng thanh toán quyết toán hợp đồng sau vụ thuhoạch nông sản ở một số doanh nghiệp còn chậm

Doanh nghiệp hoặc thương lái thường đặt lợi nhuận lên hàng đầu, đôikhi bỏ qua lợi ích nên thường ép giá hoặc phá vớ hợp đồng chủ động; sự chủđộng phối hợp liên kết phục vụ cho sản xuất, quy hoạch vùng nguyên liệu củacác cơ sở chế biến với cấp chính quyền địa phương mà đặc biệt là cán bộ kỹthuật với hộ nông dân chưa cao

1.1.4.3 Cơ chế chính sách của Nhà nước

Nhà nước là nhạc trưởng để tạo ra một hành lang pháp lý phù hợp, đảmbảo cho sự liên kết 3 nhà còn lại chặt chẽ và hiệu quả Muốn vậy, cần cónhững cơ chế hợp lý trong việc giải quyết tranh chấp trong liên kết giữa cácnhà, đặc biệt là hợp đồng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm giữa nhà doanhnghiệp và nhà nông Cần có một chế tài phù hợp để hỗ trợ giải quyết tranhchấp hợp đồng thu mua giữa doanh nghiệp và người sản xuất Đối với nhữngtrường hợp thiệt hại do các nguyên nhân bất khả kháng, cần có chính sách cụthể để hỗ trợ thiệt hại cho các bên tham gia liên kết

Có thể nói, tác động của Nhà nước, của chính quyền địa phương còn

mờ nhạt, vai trò, chức năng về trung gian, cầu nối của chính quyền các cấpcòn hạn chế do chính sách và do bản thân chính quyền đã không phát huy vàlàm tròn trách nhiệm là trọng tài để giải quyết các vấn đề ảnh hưởng đến liênkết Chính quyền cơ sở gần như thả nổi để tự cơ sở chế biến và hộ sản xuấtthoả thuận với nhau trong hợp đồng liên kết Chưa xác định rõ về sự ràngbuộc, trách nhiệm, lợi ích giữa các bên tham gia liên kết nên dẫn đến phá vỡquá trình này, nhất là khi cơ sở chế biến vi phạm hợp đồng Chính sách chưathật sự đi sát với người sản xuất nông sản, còn ở dạng chung chung khiến cho

hộ nông dân gặp khó khăn trong khi vận dụng vào liên kết

Trang 26

1.1.4.4 Nhà khoa học

Vẫn còn thiếu vắng các cơ quan hay tổ chức nghiên cứu mạnh dạn chủđộng đưa định hướng liên kết thành một ưu tiên trong việc triển khai cácchương trình, dự án nghiên cứu Ngay cả những hợp đồng được kí kết thôngqua hoạt động liên kết thì quyền lợi vật chất của các cơ quan khoa học hay cácnhà khoa học cũng chưa được xác định rõ ràng

Sự tham gia của các nhà khoa học, nhà kỹ thuật còn hạn chế, ảnh hưởngđến sự gắn liền đất sản xuất của hộ Tổ chức khoa học giữ vai trò rất quan trọngtrong quá trình liên kết Họ chính là người giúp nông dân ứng dụng các côngnghệ kỹ thuật tiên tiến để nâng cao năng suất, chất lượng giảm chi phí sản xuất,tăng giá bán và tăng sức cạnh tranh của hàng hoá Tuy nhiên cho đến nay, sốđông các cơ quan khoa học vẫn lúng túng khi thực hiện liên kết

Trên đây là những yếu tố ảnh hưởng cơ bản của các bên khi tham gialiên kết và chính các yếu tố này đã ảnh hưởng đến quá trình liên kết bền vữngtrong sản xuất nông sản và muốn có một quá trình liên kết bền vững thì cầngiải quyết tốt những yếu tố ảnh hưởng trên

Ngoài ra, còn có một số nhân tố khác như: Ngân hàng, cũng ảnhhưởng đến liên kết trong chuỗi giá trị

Trang 27

Huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc hiện có 1.200 ha đất đồi, đất cằn khócanh tác, trước đây người dân chỉ trồng các loại cây lâm nghiệp, cây sắn thờigian thu hoạch lâu, cho hiệu quả kinh tế thấp, không phát huy được đặc điểmđất đồi của địa phương Từ năm 2005, một số hộ dân thôn Tam Phú, xã VânTrục đã triển khai trồng thanh long ruột đỏ trồng trên đất vườn và nhận thấycây sinh trưởng phát triển tốt, cho trái to ngọt đem lại giá trị kinh tế cao hơncác loại hoa quả được trồng truyền thống từ trước đến nay Quyết tâm đầu tưthay đổi cơ cấu giống cây trồng để mang lại hiệu quả kinh tế cao, UBNDhuyện Lập Thạch đã triển khai thực hiện dự án trồng cây thanh long ruột đỏtrên đất đồi bạc màu Dự án trồng thanh long ruột đỏ bắt đầu được triển khaitrên 100 ha thuộc các xã Ngọc Mỹ, Vân Trục và Xuân Hòa đã giúp người dân

có thêm cách nhìn mới về chuyển đổi cơ cấu cây trồng, nhất là những vùngđất đồi trọc bạc màu Chỉ sau ít năm triển khai thực hiện, tổng diện tích trồngmới cây thanh long ruột đỏ được nghiệm thu là 100 ha, đạt 100% kế hoạch.(http://baovinhphuc.com.vn)

Những năm gần đây, thanh long ruột đỏ Lập Thạch đã được nhiềuthương lái đến tận vườn thu mua, mang đi tiêu thụ khắp nơi trong và ngoàitỉnh Đến nay dự án đã có thể coi là thành công, cây thanh long trở thành câytrồng thoát nghèo, làm giàu của người dân Từ hàng trăm ha đất không có giátrị đã trở thành đất vàng khi cho ra những “trái ngọt” Được kết quả như vậy

là do huyện Lập Thạch, UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã có những hướng đi trongphát triển giá trị Thanh Long tại đây như:

- Quy hoạch vùng sản xuất tập trung

- Cấp giấy chứng nhận nhãn hiệu tập thể thanh long ruột đỏ Lập Thạch

do Cục Sở hữu trí tuệ cấp - Thanh long ruột đỏ Lập Thạch tiếp tục đượcchứng nhận và trao cúp vàng thương hiệu sản phẩm tin cậy, dịch vụ hoàn hảo,nhãn hiệu ưa dùng

- Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất và trồng trọt

Trang 28

- Giới thiệu sản phẩm Thanh Long ruột đỏ Lập Thạch, Vĩnh Phúc tại các hội trợ, triển lãm

- Xúc tiến thương mại cho sản phẩm

Nhờ phát triển chuỗi giá trị một cách bền vững mà Thanh Long ruột đỏcủa Lập Thạch, Vĩnh Phúc đã có chỗ đứng trong và ngoài nước

1.2.1.2 Kinh nghiệm phát triển chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ tại huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang

Toàn tỉnh Tiền Giang có gần 9.140 ha thanh long trồng chuyên canh,diện tích cho sản phẩm 6.585 ha, sản lượng thu hoạch hàng năm đạt gần199.420 tấn Toàn tỉnh có hơn 432 ha thanh long được chứng nhận đạt tiêuchuẩn VietGAP, thanh long Chợ Gạo là thương hiệu cây ăn trái nổi tiếng cólợi thế cạnh tranh của tinh Tiền Giang

Diện tích trồng thanh long của tỉnh tăng bình quân trong 5 năm (năm

2015 - 2019) là 14,1%/năm Năm 2015 là năm có tốc độ mở rộng diện tíchtrồng thanh long cao nhất là 28,2% Riêng huyện Chợ Gạo, tính đến tháng 5-

2019 diện tích thanh long của huyện đã tăng lên 3.609 ha (tăng 21% so vớicuối năm 2018) Cùng với đó, sản lượng thanh long của huyện Chợ Gạo cũngtăng từ 40.376 tấn (năm 2019) lên 53.579 tấn (năm 2018) và chiếm 94,3% sảnlượng toàn tỉnh Thanh long Tiền Giang được thu hoạch mỗi năm 2 vụ (vụthuận và vụ nghịch) với 2 giống thanh long ruột trắng (90%) và ruột đỏ(10%) Chi phí và giá bán của 2 loại thanh long này ở các vụ khác nhau cóchênh lệch khá lớn, với giá bán vụ nghịch cao hơn vụ thuận 9.000 đồng/kg.Ngoài ra, trong 56.823 tấn thanh long của tỉnh Tiền Giang sản xuất năm 2019,thì sản lượng vụ thuận chiếm 31,4% (17.843 tấn) và vụ nghịch 68,6% (38.980tấn) (http://tapchithongtindoingoai.vn) Với sản lượng khá lớn của ThanhLong Chợ Gạo, Tiền Giang UBND huyện Chợ Gạo và UBND tỉnh TiềnGiang đã có những hướng phát triển chuỗi giá trị Thanh Long ruột đỏ bềnvững như:

Trang 29

- Tiền Giang đã tổ chức sản xuất theo mô hình cánh đồng lớn, nângchất lượng thanh long đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, tạo điều kiện thức hiện liênkết chuỗi giá trị với các công ty, tổ hợp tác, HTX.

- Đầu tư ứng dụng khoa học kỹ thuật phục vụ vùng chuyên canh, đẩymạnh sản xuất thanh long theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP nâng chấtlượng nông sản hàng hóa, mang lại giá trị xuất khẩu cao Đồng thời, TiềnGiang đã mở rộng mạng lưới thu mua, tiêu thụ thanh long, hình thành cácHTX liên kết tiêu thụ nông sản cho nông dân vùng chuyên canh

- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong bảo quản, chế biến sauthu hoạch Đồng thời, khuyến khích nông dân trồng thanh long theo tiểuchuẩn VietGAP và áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt chovùng đề án

- Thông qua các chính sách đầu tư về vay vốn, Tiền Giang khuyếnkhích các DN đầu tư xây dựng cơ sở, kho, bãi thu mua, sơ chế, ưu tiên DNứng dụng công nghệ cao trong chế biến sâu thanh long

- Tránh phụ thuộc quá nhiều váo thị trường Trung Quốc, đẩy mạnh xuấtkhẩu nông sản chủ lực của Tiền Giang, thời gian tới, Tiền Giang tiếp tục đẩymạnh công tác xúc tiến thương mại thị trường trong và ngoài nước có tiềmnăng

- Thúc đẩy cơ hội mua bán, tiêu thụ, qua đó, giúp giải quyết đầu ra cho nông sản hàng hóa nói chung, trái thanh long Tiền Giang nói riêng

1.3 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu kinh tế quốc tế Các ngành kinh

tế mũi nhọn, trong đó nông nghiệp được đánh giá sẽ có nhiều cơ hội thuận lợi đểphát triển Tuy nhiên để không bị tụt hậu, ngành nông nghiệp phải nhanh chóngphát triển thành công chuỗi giá trị Do tầm quan trọng của phát triển chuỗi giá trịnên hiện nay đã có rất nhiều các nghiên cứu về chuỗi giá trị nhằm đưa ra cácphân tích, đánh giá các tác nhân để nâng cao chuỗi giá trị hiện nay

Trang 30

Trong bài giảng của Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright niênkhóa 2012 - 2014, phân tích chuỗi giá trị ngành hàng nông nghiệp đã chỉ ra racác khái niệm, các phương pháp, công cụ phân tích chuỗi giá trị ngành hàngnông nghiệp và chỉ ra rằng Cách tiếp cận nghiên cứu chuỗi giá trị hiện đangđược nhiều tổ chức quốc tế, phi chính phủ và các viện nghiên cứu, trường đạihọc áp dụng khá rộng rãi trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triển nông nghiệp

và nông thôn Một số lợi thế của cách tiếp cận phân tích chuỗi giá trị trongnông nghiệp là 1) phù hợp làm cơ sở để thiết kế các hoạt động phù hợp cho dựán/chương trình; 2) tạo ra khả năng tiếp cận tổng hợp toàn ngành sản xuất;3) có khả năng cung cấp thông tin cho các tác nhân trong chuỗi giá trị, đặcbiệt là cho người sản xuất và các nhà quản lý; 4) gắn kết được các chính sáchmột cách đồng bộ từ sản xuất đến chế biến và thương mại và 5) cho phépphân tích và thiết lập chính sách tổng hợp Khi phân tích chuỗi giá trị, nhànghiên cứu lập sơ đồ các khâu/các lĩnh vực và mối liên kết chính trong mỗikhâu hay lĩnh vực đó Chỉ ra các tác nhân chính, nút thắt chính trong chuỗi giátrị để đưa ra can thiệp hợp lý Nhờ hiểu được một cách có hệ thống về nhữngmối liên kết này trong một mạng lưới, có thể đưa ra những kiến nghị chínhsách tốt hơn và hiểu hơn về tác động ngược lại của chúng trong toàn chuỗi.(Chương trình giảng dạy của Fullbright, 2013)

Nghiên cứu của chương trình B-WTO tài trợ nằm trong dự án “Hỗ trợxuất khẩu trái cây tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long - mô hình thí điểmtại tỉnh Tiền Giang” do Thường trực Ban Chỉ đạo Hội nhập kinh tế quốc tếcủa tỉnh Tiền Giang phối hợp với Công ty T&C thực hiện năm 2012 đã chỉ rarằng Thanh long hiện đang là mặt hàng mang lại kim ngạch xuất khẩu caonhất trong tất cả các mặt hàng rau quả tươi của Việt Nam Việt Nam cũng lànước xuất khẩu thanh long số 1 trên thế giới Trái thanh long Việt Nam đã cómặt ở 40 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó có cả các thị trường được coi làkhó tính như Mỹ, châu Âu, Nhật Bản…Tuy nhiên, nhóm nghiên cứu cũng chỉ

Trang 31

ra rằng, dù có sự phát triển mạnh về sản xuất trong những năm gần đây nhưng

sự liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị trái thanh long chưa mạnh.Nhìn chung, sự gắn kết giữa công ty xuất khẩu và người sản xuất còn rất yếu.Các công ty xuất khẩu chưa xây dựng những vùng nguyên liệu cho mình màchủ yếu thu mua thông qua trung gian Theo kết quả nghiên cứu kết quả khảosát, có 55% nhà vườn có ký hợp đồng với thương lái và chủ vựa Tuy nhiên,chủ yếu là hợp đồng miệng và có hiệu lực trong thời gian ngắn Trước khithanh long thu hoạch khoảng 5-7 ngày, thương lái đi đến và đàm phán giá cả,sau đó đặt cọc tiền mua Do tính pháp lý không chặt chẽ nên thường xảy ratình trạng nhà vườn hoặc người mua tự phá vỡ hợp đồng nhưng không có bênnào đứng ra giải quyết

Trong nghiên cứu chuỗi giá trị cho Thanh Long tại Chợ Gạo Tiền Giangcủa tác giải Đoàn Minh Vương (2015) Phân tích chuỗi giá trị Thanh Long tạiChợ Gạo Tiền Giang, trên tạp chí của Đại học Cần Thơ đã đưa ra được nhậnđịnh Tiền Giang là tỉnh sản xuất Thanh Long lớn nhất vùng Đồng bằng sôngCửu Long Thanh Long Tiền Giang được trồng tập trung ở huyện Chợ Gạo, làsản phẩm có lợi thế cạnh tranh về điều kiện tự nhiên và chất lượng ThanhLong so với trồng ở các vùng khác trong tỉnh Tuy nhiên, trong sản xuất vàtiêu thụ Thanh Long vẫn còn rất nhiều vấn đề như thiếu thông tin thị trường,giá bán chưa ổn định, lệ thuộc rất lớn vào thị trường Trung Quốc; Nông dâncòn sản xuất nhỏ lẻ, hợp tác sản xuất còn yếu, sản xuất theo GAP còn rất hạnchế, chưa đáp ứng nhu cầu thị trường về số lượng và chất lượng, giá thấp vào

vụ thuận, sâu bệnh nhiều do ảnh hưởng biến đổi khí hậu, thiếu hậu cần sơ chế

và chế biến để nâng cao giá trị gia tăng của Thanh Long Nghiên cứu dựa vào

lý thuyết chuỗi giá trị của Kaplinsky & Morris (2001), phương pháp liên kếtchuỗi giá trị của GTZ Eschborn (2007), bộ công cụ phân tích chuỗi giá trị của

Võ Thị Thanh Lộc và Nguyễn Phú Son (2013) và sự tham gia của các tácnhân tham gia chuỗi Mục tiêu nghiên cứu bao gồm (1) Đánh giá thực trạngsản xuất và tiêu thụ Thanh Long tại huyện Chợ Gạo

Trang 32

tỉnh Tiền Giang, (2) Phân tích chuỗi giá trị Thanh Long và (3) Đề xuất cácgiải pháp chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị nhằm nâng cao giá trị gia tăng sảnphẩm Thanh Long để giúp các nhà hỗ trợ các cấp có đủ cơ sở xây dựng cácchính sách và giải pháp phù hợp hơn để tăng giá trị gia tăng và phát triển bềnvững chuỗi ngành hàng Thanh Long.

Tại cuộc Hội thảo quốc tế Phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp hội nhậpthị trường quốc tế được tổ chức ngày 6/1/2019, tại TP Hồ Chí Minh, các đạibiểu tham gia cho rằng với việc tham gia sâu vào các Hiệp định Thương mạiKinh tế, Việt Nam sẽ gia tăng cơ hội tăng xuất khẩu Tuy nhiên ở chiều ngượclại, Việt Nam cũng phải đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt ở việc tăng sức

ép đáng kể đến sức cạnh tranh với nhóm hàng nông lâm thủy sản và có thể đốimặt với nguy cơ thu hẹp sản xuất Các đại biểu cho răng nền nông nghiệpnước ta vẫn chủ yếu sản xuất manh mún, nhỏ lẻ với điệp khúc được mùa mấtgiá lặp đi lặp lại Những mối liên kết còn lỏng lẻo, đặc biệt là mối liên kếtgiữa doanh nghiệp và nông dân để tạo ra các chuỗi giá trị nông sản hàng hóalớn còn hạn chế Vai trò chính yếu của Nhà nước trong chuỗi giá trị vẫn cònhết sức mờ nhạt Chính các yếu tố này đã làm cho nền nông nghiệp Việt Namrất dễ bị tổn thương và kém sức cạnh tranh Trong bối cảnh đó, chuỗi giá trị

có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và nếu chúng takhông xây dựng thành công chuỗi giá trị sẽ khó cạnh tranh, đủ năng lực đưacác sản phẩm trong nước ra thị trường quốc tế

Như vậy hiện nay đang có rất nhiều các nghiên cứu về chuỗi giá trị vàchỉ ra tầm quan trọng của chuỗi giá trị trong sự phát triển bền vững của nôngsản hiện nay Các nghiên cứu chỉ ra khả năng cung cấp các sản phẩm tăngnhanh trong khi các công tác tiếp thị, quảng bá, thông tin liên lạc cũng nhưmối quan hệ giữa các tác nhân trong chuỗi còn lỏng lẻo nhất là đối với sảnphẩm đặc thu là nông sản Mặt khác hoạt động chế biến, bảo quản còn yếukhiến gia tăng lượng hao hụt đồng thời làm giảm giá trị của sản phẩm Tất cảcác thành viên trong chuỗi đều thu được những lợi ích nhất định tuy nhiên

Trang 33

việc phân phối lợi nhuận trong chuỗi chưa cân xứng Việc tham gia vào chuỗicung ứng là xu hướng chung khi mà các khâu của chuỗi ngày càng phải cómối liên hệ với nhau để nâng cao giá trị gia tăng.

Trong giới hạn nghiên cứu và tìm hiểu của tác giả thì tác giả thấy chưa cónghiên cứu nào phân tích về chuỗi giá trị Thanh Long tại huyện Thanh Sơn, tỉnhPhú Thọ đây cũng là khoảng trống để tác giả nghiên cứu luận văn với nội dung

“Phát triển chuỗi giá trị thanh long ruột đỏ tại huyện Thanh

đỏ huyện Thanh Sơn được rút ra như sau:

Chuỗi giá trị của nông sản thành 3 công đoạn: Sản xuất; thu mua, sơchế/chế biến và bảo quản và cuối cùng là thương mại/tiêu thụ Trong đó, lợinhuận thu được ở công đoạn sản xuất là thấp nhất và khâu tiêu thụ là cao nhất.Đây chính là nguyên nhân mà rất ít nhà đầu tư bỏ vốn vào sản xuất mà chỉ tậptrung cho thu mua và thương mại Những nghiên cứu về chuỗi giá trị ở VNphần lớn mới chỉ dừng ở khâu sản xuất mà chưa có số liệu về giá trị hìnhthành ở các công đoạn khác như chế biến, thương mại Người nông dân đượchưởng lợi ít nhất trong chuỗi giá trị do vậy cần

- Tạo vùng sản xuất tập trung, công đoạn sản xuất với việc chọn tạo giống cây trồng đặc diệt quan trọng để phù hợp với thổ nhưỡng của địa phương

- Nông dân sẽ tham gia vào khâu sản xuất đảm bảo sản lượng, chấtlượng cho sản phẩm nguồn của chuỗi Nông dân sẽ phải chuẩn bị các điều

Trang 34

kiện về cơ sở vật chất hạ tầng, nhân lực sản xuất trực tiếp, nâng cao trình độ sản xuất theo hướng chuyên nghiệp hóa và hiện đại hóa.

- Cần liên kết với Doanh nghiệp để thiết lập hệ thống và xây dựng vùngnguyên liệu, khai thông thị trường, ứng dụng công nghệ thông tin trong truyxuất nguồn gốc, ứng dụng quản trị doanh nghiệp trong quản trị chuỗi, ứngdụng chiến lược marketing trong mở rộng thị trường sản phẩm

- Cần nâng cao vai trò hỗ trợ, kết nối, vận động và giám sát các thànhviên của chuỗi thực hiện cam kết để tăng hiệu quả hoạt động Hiệp hội cũngnên xây dựng quỹ rủi ro để hỗ trợ các thành viên khi có biến động thị trườnghoặc dịch bệnh

Trang 35

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Thanh Sơn là huyện miền núi nằm ở phía tây nam của tỉnh Phú Thọ có

vị trí địa lý phía đông giáp huyện Thanh Thủy (Phú Thọ), huyện Kỳ Sơn (HòaBình), phía tây giáp huyện Yên Lập, Tân Sơn (Phú thọ), phía bắc giáp huyệnTam Nông, phía nam giáp các huyện Thành phố của tỉnh Hòa Bình ThanhSơn là huyện miền núi có vị trí là nơi chung chuyển giữa khu vực Tây bắc vớithủ đô Hà Nội và thành phố Việt Trì 50 km

2.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Thanh Sơn là huyện miền núi, có nhiều đồi núi mọc san xát nhau tạonên địa hình phức tạp, đường đi quanh co gấp khúc rất hiểm trở như đường đi

xã Đông cửu, Thượng cửu, Tân Lập… Đồi núi bát úp nối tiếp nhau kéo dàitheo hướng Tây Bắc và Đông Nam Phân bố khá đồng đều trên địa bàn huyệntạo thành những thung lũng hẹp, những cánh đồng ruộng bậc thang nên rấtkhó khăn trong việc xây dựng các công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất Cómột số đỉnh núi cao như núi dòng cao 374m, núi Cọ sơn cao 243m, núi Nghècao 238m độ cao trung bình của đồi gò từ 50 - 70m, độ dốc bình quân 150 -

200 nơi dốc nhất 450 Đồi có độ dốc dưới 100 chiếm một diện tích không đáng

kể Thượng huyện là xã Đông Cửu, Khả Cửu, Thượng Cửu …với nhiều đồinúi trùng điệp, đường giao thông nhỏ hẹp gây khó khăn cho việc đi lại Cuốihuyện là các xã Thạch Khoán, Sơn Hùng… Đây là các xã có tiềm năng trồngcây công nghiệp, cây ăn quả đặc biệt là cây chè và chuối phấn vàng…chănnuôi lợn rừng, gà đồi, gà nhiều cựa… có giá trị kinh tế cao góp phần vào côngtác xoá đói giảm nghèo Nói chung, địa hình huyện Thanh sơn mang lại nhiềuthuận lợi nhưng gặp không ít những khó khăn trong chiến lược phát triển kinh

tế xã hội của huyện

Trang 36

2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên

Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất của huyện Thanh Sơn năm 2019

* Trong đó: đất ruộng lúa 4.541,71 7,31 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm 6.517,76 10,49 I.2 Đất lâm nghiệp 43.126,75 69,44 1.2.1 Đất rừng sản xuất 31.465,98 50,66 1.2.2 Đất rừng phòng hộ 11.660,77 18,77 1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản 596,19 0,96 1.4 Đất nông nghiệp khác 9,89 0,02

II ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP 5.121,61 8,25

* Trong đó: đất ở tại nông thôn 928,76 1,50 2.2 Đất chuyên dùng 2.461,10 3,96 2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 4,84 0,01 2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 161,30 0,26 2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 1.441,86 2,32 III ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG 329,11 0,53

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thanh Sơn)

Trang 37

Nhìn chung huyện Thanh Sơn phát triển về nông nghiệp là chính, diệntích đất sản xuất nông nghiệp ít mà còn có xu hướng giảm qua các năm và còn

bị bạc màu, diện tích chưa sử dụng đã được khai thác nhưng đưa vào sử dụngvẫn còn hạn chế, diện tích đất phi nông nghiệp tăng nhưng việc tăng khôngđáng kể

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế của huyện Thanh Sơn được chuyển dịch đúng hướng,phù hợp với đường lối phát triển theo xu hướng công nghiệp hóa, hiện đạihóa Tỷ trọng các ngành công nghiệp và xây dựng thương mại tăng dần, giảmdần tỷ trọng ngành nông nghiệp

Bảng 2.2: Tình hình phát triển kinh tế huyện Thanh Sơn

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Thanh Sơn)

Tính theo giá cố định năm 2010, tổng giá trị sản xuất của huyện ThanhSơn năm 2019 là 1.873.900 triệu đồng cao hơn 277.240 triệu đồng so với năm

2017 với tốc độ phát triển bình quân giai đoạn 2017 - 2019 là 108,33% Trong

đó giá trị ngành nông lâm nghiệp thủy sản tăng từ 687.860 năm 2017 lên754.200 năm 2019 với tốc độ phát triển bình quân là 104,71%

Tính theo giá hiện hành tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyệnThanh Sơn giai đoạn 2017 - 2019 được thể hiện qua bảng 2.3

Trang 38

Qua bảng 2.3 ta thấy giá trị ngành kinh tế trên địa bàn huyện đều biếnđộng qua các năm, tổng giá trị sản xuất của huyện năm 2017 là 2.319.300 triệuđồng đến năm 2019 đã tăng lên 2.795.400 triệu đồng được chia làm 3 ngành:

Bảng 2.3: Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Thanh Sơn

(Theo giá hiện hành)

Tổng GTSX 2.319.300 100,00 2.450.800 100,00 2.795.400 100,00

1 NLN-TS 1.019.500 43,96 1.004.000 40,97 1.108.200 39,642.CN-XD 427.300 18,42 480.100 19,59 551.600 19,733.TM - DV 872.600 37,62 966.700 39,44 1.135.600 40,62

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Thanh Sơn)

Giá trị ngành Nông - lâm - ngư nghiệp năm 2017 là 1.019.500 triệuđồng chiếm 43,96% tổng giá trị sản xuất, đến năm 2019 đã tăng lên 1.108.200triệu đồng chiếm 39,64 tổng giá trị sản xuất, đã có sự dịch chuyển cơ cấu sang

2 ngành còn lại nhất là ngành thương mại và dịch vụ

Giá trị ngành Công nghiệp - xây dựng năm 2017 là 427.300 triệu đồng,chiếm gần 19% tổng giá trị sản xuất; năm 2019 tăng lên 551600 triệu chiếm19,73% tổng GTSX, tăng bình quân là 13,62%/năm Đánh giá trung huyệnphát triển hướng công nghiệp - xây dựng tốt

Giá trị ngành dịch vụ năm 2017 là 872.600 triệu đồng chiếm 37,62%tổng GTSX, đây là tỷ lệ rất cao; năm 2019 tăng lên 1.135.600 triệu đồngchiếm 40,62% Tỷ lệ giá trị sản xuất ngành thương mại dịch cao do huyệnThanh Sơn có tiềm năng về phát triển dịch vụ Giá trị tăng bình quân trong 3năm là 14,08%/năm

Trên đây đã thể hiện sự tăng về giá trị của cả ba ngành kinh tế trên địabàn huyện qua đó thể hiện các ngành kinh tế của huyện có sự gia tăng về giá

Trang 39

trị ở cả ba ngành trong đó ngành Nông - lâm - thủy sản vẫn là ngành chủ đạocủa huyện, các ngành thương mại - dịch vụ và công nghiệp xây dựng đang cóhướng phát triển mạnh.

2.1.2.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Thanh Sơn

Qua bảng 2.4 ta thấy tình hình dân số và lao động huyện Thanh Sơngiai đoạn 2017 - 2019

Bảng 2.4: Tình hình dân số và lao động huyện Thanh Sơn

ngành nông lâm thủy sản

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Thanh Sơn)

Tổng số hộ của huyện tăng dần qua các năm: năm 2019 so với năm

2017 là 2,29% cụ thể tăng 742 hộ trong đó hộ nông nghiệp chiếm 37,38%giảm 100 hộ so với năm 2017, hộ phi nông nghiệp chiếm 62,62% và tăng1,00%; năm 2019 so với năm 2018 tổng số hộ trong huyện tăng 1,45%; số hộtăng bình quân trong 3 năm là 1,87%/năm tương ứng tăng 1.222 hộ/năm;trong đó hộ phi nông hộ phi nông nghiệp có xu hướng giảm

Tổng số lao động của huyện năm 2017 là 67.921 lao động, trong đó hơn72% lao động nông nghiệp và gần 27% lao động phi nông nghiệp; lao độngphi nông nghiệp có tỷ lệ tăng dần qua các năm, đến năm 2019 lao động

Trang 40

phi nông nghiệp huyện tăng lên 2.836 lao động chiếm hơn 30% Qua đây chothấy tỷ lệ lao động sản xuất phi nông nghiệp của huyện đang trên đà pháttriển, đây chính là lợi thế giúp nền kinh tế huyện phát triển hơn Nhằm giảiquyết việc làm và cho thu nhập ổn định hơn.

Tuy nhiên với cơ cấu lao động như trên, nền kinh tế của huyện vẫn phảidựa chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp và để ổn định vấn đề an ninh lươngthực trên địa bàn bên cạnh đó cần có sự định hướng quy hoạch cho phát triểncác ngành kinh tế khác phát huy thế mạnh tài nguyên của huyện

2.1.3 Đặc điểm cơ sở hạ tầng của huyện Thanh Sơn

Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn: Hiện nay có 18/22 xã có chợnông thôn, trong đó có 10 xã có chợ đạt chuẩn theo Bộ tiêu chí, ngoài ra tạicác xã đã phát triển các điểm thương mại là nơi mua bán, trao đổi hàng hóaphục vụ cơ bản các nhu cầu giao thương tại nông thôn

Thuỷ lợi: Hạ tầng thủy lợi từng bước được tăng cường, củng cố đápứng ngày càng tốt hơn yêu cầu sản xuất, từ khi thực hiện chương trình đãnâng cấp, sửa chữa 76 công trình; hệ thống thủy lợi trên địa bàn cơ bản đủnguồn nước cho sản xuất nông nghiệp và các nhu cầu dân sinh và phòngchống thiên tai Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa được tưới, tiêu nước chủ động đạt90,9 %

Hệ thống điện: Mạng lưới điện nông thôn phát triển nhanh, tạo độnglực để phát triển sản xuất, nâng cao đời sống ở nông thôn, Đến nay 100%số xã

đã có hệ thống điện lưới quốc gia (hiện nay còn 2 khu dân cư chưa có hệthống điện lưới quốc gia thuộc xã Thượng Cửu) Tỷ lệ hộ dùng điện thườngxuyên an toàn từ các nguồn toàn huyện đạt 99,5%

Thông tin và Truyền thông: Tỷ lệ phủ sóng thông tin di động 100%; tỷ

lệ phủ sóng truyền thanh, truyền hình đạt 100% Có 19 xã có hệ thống loatruyền thanh đến các khu dân cư; tuy nhiên, một số cụm loa đã cũ cần phảinâng cấp, sửa chữa

Ngày đăng: 23/07/2021, 23:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w