Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Minh Phụng MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN...i MỤC LỤC...ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...v DANH MỤC BẢNG BIỂU...vi DANH MỤC SƠ ĐỒ...vii LỜI MỞ ĐẦU...1 CHƯƠNG 1:
Trang 1/ BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN – TÀI CHÍNH
KHOATÀI CHÍNHBẢO HIỂM
NGUYỄN THỊ OANH LỚP: CQ54/03.03
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KHAI THÁC BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI TẠI CÔNG TY
BẢO HIỂM MIC HÙNG VƯƠNG
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS TS ĐOÀN MINH PHỤNG
Trang 2Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Minh Phụng
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Oanh
Trang 3Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Minh Phụng
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI VÀ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC TRONG BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI 4
1.1 Một số vấn đề lý luận về bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới 4
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Các điều kiện phát sinh TNDS 5
1.1.3 Các loại bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới 7
1.2 Sự cần thiết triển khai nghiệp vụ bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới 8
1.2.1 Đặc điểm và tính năng động của xe cơ giới 8
1.2.2 Sự cần thiết triển khai nghiệp vụ BH bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới 9
1.2.3 Vai trò của bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới 12
1.3 Nội dung cơ bản của bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới 13
1.3.1 Đối tượng bảo hiểm 13
1.3.2 Phạm vi bảo hiểm và loại trừ bảo hiểm 14
1.3.3 Số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm 16
Trang 4Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Minh Phụng
1.3.4 Xác định thiệt hại và giải quyết bồi thường 18
1.3.4.1 Xác định thiệt hại 18
1.3.4.2 Giải quyết bồi thường 19
1.4 Hoạt động khai thác trong BH bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới 21
1.4.1 Khái niệm hoạt động khai thác bảo hiểm 21
1.4.2 Tầm quan trọng của hoạt động khai thác 21
1.4.3 Các kênh khai thác 22
1.4.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động khai thác 24
1.4.4.1 Nhân tố khách quan 24
1.4.4.2 Nhân tố chủ quan 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KHAI THÁC NGHIỆP VỤ BH BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM MIC HÙNG VƯƠNG GIAI ĐOẠN 2017-2019 28
2.1 Khái quát về Công ty Bảo hiểm MIC Hùng Vương 28
2.1.1 Giới thiệu về Tổng công ty Bảo hiểm Quân đội (MIC) 28
2.1.2 Khái quát về Công ty BH MIC Hùng Vương 29
2.1.2.1 Giới thiệu tổng quát 29
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của MIC Hùng Vương như sau 30
2.1.2.3 Các nghiệp vụ kinh doanh 31
2.1.2.4 Tình hình hoạt động của Công ty 33
2.2 Thực trạng hoạt động khai thác bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sư của chủ xe cơ giới tại Công ty BH MIC Hùng Vương 35
2.2.1.Quy trình khai thác 35
2.2.2 Kết quả khai thác 39
2.2.3 Thuận lợi và khó khăn trong việc khai thác bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm MIC Hùng Vương 43
2.2.3.1.Thuận lợi 43
Trang 5Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Minh Phụng
2.2.3.2.Khó khăn 45
2.2.4 Đánh giá kết quả hoạt động khai thác bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới của Công ty Bảo hiểm MIC Hùng Vương 48
2.2.4.1 Kết quả đạt được 48
2.4.4.2 Nguyên nhân 49
2.4.4.3 Hạn chế tồn tại 50
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM MIC HÙNG VƯƠNG 52
3.1 Mục tiêu hoạt động khai thác bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm của chủ xe cơ giới tại Công ty BH MIC Hùng Vương 52
3.1.1 Mục tiêu của công ty 52
3.1.2 Chiến lược kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 53
3.2Một số giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh công tác khai thác bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới tại Công ty BH MIC Hùng Vương…… 54
3.2.1 Một số giải pháp 54
3.2.2 Một số kiến nghị 61
KẾT LUẬN 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 6Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Minh Phụng
Trang 7Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Minh Phụng
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Số lượng XCG lưu thông trên cả nước giai đoạn 2015-2019 10 Bảng 2.1: Các sản phẩm BH của Công ty BH MIC Hùng Vương 32 Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty BH MIC Hùng Vương
từ năm 2017-2019 33 Bảng 2.3: Doanh thu phí bảo hiểm của Công ty BH MIC Hùng Vương theo từng nghiệp vụ từ năm 2017-2019 34 Bảng 2.4: DT phí BH bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới tại Công ty BH MIC Hùng Vương giai đoạn 2017-2019 39 Bảng 2.5: DT phí BH bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới từ các loại xe tại MIC Hùng Vương giai đoạn 2017 – 2019 41 Bảng 2.6: Hoạt động kinh doanh BH bắt buộc TNDS tại MIC Hùng Vương giai đoạn 2017 – 2019 48
Trang 8Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Minh Phụng
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Hình 1.1: Tỷ trọng doanh thu các nghiệp vụ bảo hiểm phi NT năm 2019 trên
cả nước 12 Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức MIC Hùng Vương 31 Hình 2.2 Tỷ trọng doanh thu của các nghiệp vụ năm 2019 của Công ty BH MIC Hùng Vương 34 Hình 2.3 Sơ đồ quy trình khai thác bảo hiểm xe cơ giới 38 Hình 2.4: Tỷ trọng DT phí BH bắt buộc TNDS của các loại phương tiện giai đoạn 2017 – 2019 42
Trang 9Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Minh Phụng
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Sự phát triển ngày càng cao của khoa học công nghệ, kinh tế, xã hội thì các phương tiện trong ngành giao thông vận tải cũng ngày một phát triển cả
về số lượng lẫn chất lượng Hàng năm có hàng nghìn phương tiện xe cơ giới tham gia lưu thông trên đường Song song với sự phát triển này tình hình giao thông đường bộ diễn ra ngày càng phức tạp, tỷ lệ tai nạn giao thông ngày càng cao đây là một trong những vấn đề báo động hàng đầu Mặc dù Chính phủ, các cấp chính quyền và các ngành đã có những biện pháp quan tâm nhằm giảm thiểu tai nạn xảy ra nhưng tình trạng tai nạn giao thông vẫn không ngừng gia tăng và diễn biến vô cùng phức tạp Hàng năm có hàng vạn người chết và bị thương, thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra là rất lớn Nó không chỉ là nỗi lo của chính phủ, là gánh nặng cho tất cả các ngành các cấp mà còn
là vấn đề bức xúc của toàn người dân
Trước thực trạng đó, nhu cầu về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới ngày càng được các chủ xe quan tâm xem đây là một trong những biện pháp tốt để khắc phục, giảm thiểu những thiệt hại khi có tai nạn xảy ra Vì thế để bảo vệ quyền lời chính đáng và hợp pháp cho người bị thiệt hại do xe cơ giới gây ra, đồng thời giúp chủ xe khắc phục được hậu quả và đảm bảo an toàn xa hội, Công ty Bảo hiểm MIC Hùng Vương đã triển khai loại hình “bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới” Trước tình hình trên
và trong quá trình thực tập ở đơn vị em nhận thấy tầm quan trọng của bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới và công tác khai thác nghiệp vụ của
công ty còn có một số vấn đề nên em đã chọn đề tài là“giải pháp tăng cường
khai thác bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm MIC Hùng Vương”
Trang 10Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Minh Phụng
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Thứ nhất, nhằm nắm được sự cần thiết phải triển khai nghiệp vụ BH bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới và những nội dung cơ bản của nghiệp vụ này
Thứ hai, phân tích thực trạng hoạt động khai thác BH bắt buộc TNDScủa chủ
xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm MIC Hùng Vương, đánh giá những kết quả đạt được và chỉ ra những hạn chế còn tồn tại
Thứ ba, đề xuất những biện pháp để nâng cao hoạt động kinh doanh cũng như
là hoạt động khai thác BH bắt buộc TNDS trên cơ sở những vấn đề đã nêu ở trên
3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là nghiệp vụ BH bắt buộc TNDS của chủ xe
cơ giới tại Công ty Bảo hiểm MIC Hùng Vương giai đoạn 2017-2019
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn tốt nghiệp được nghiên cứu dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử để phân tích, đánh giá đối tượng, kết hợp phân tích lý luận và phân tích thực tiễn Ngoài ra, luận văn tốt nghiệp còn sử dụng các phương pháp khác như: phương pháp thống kê, so sánh, phân tích để đánh giá đối tượng nghiên cứu
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được hoàn thành với ba chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về nghiệp vụ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới và hoạt động khai thác trong bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
Chương 2: Thực trạng khai thác nghiệp vụ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân
sự của chủ xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm MIC Hùng Vương
Trang 11Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Minh Phụng
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động khai thác bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới của Công ty Bảo
hiểm MIC Hùng Vương
Trang 12Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Minh Phụng
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI VÀ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC TRONG BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN
SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI 1.1 Một số vấn đề lý luận về bảo hiểmtrách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
Kinh tế ngày cành phát triển, kéo theo sự gia tăng về số lượng xe cơ giới nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển đó Nó là một sợi dây kết nối các mối quan
hệ lưu thông hàng hóa giữa các vùng, giữa trong và ngoài nước tạo điều kiện phát triển kinh tế và phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân Tuy nhiên hoạt động của xe cơ giới được coi là một nguồn nguy hiểm cao độ, rất dễ gây tai nạn do số lượng xe dày đặc, đa dạng về chủng loại, bất cập về chất lượng Hơn nữa, cơ sở hạ tầng giao thông chật hẹp, hệ thống đường xá ngày càng xuống cấp, việc tu sửa không kịp thời và còn nhiều hạn chế Người dân điều khiển phương tiện không có ý thức chấp hành luật lệ gia thông nên đó cũng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các vụ tai nạn giao thông, gây thiệt hại lớn về người và của cho nhân dân, cộng đồng và gây mất trật tự an toàn xã hội
Ở nước ta, cũng như nhiều nước trên thế giới đều phải đối mặt với tình trạng tai nạn giao thông xảy ra ngày càng phức tạp và trầm trọng Nó gây ra những thiệt hại không nhỏ cho những chủ phương tiện và người thiệt hại Do vậy, việc kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi ro là việc cần thiết phải làm Tuy nhiên biện pháp hữu hiệu nhất để khắc phục được những thiệt hại và nâng cao trách nhiệm của các chủ phương tiện là tham gia bảo hiểm Sự tồn tại và phát triển của bảo hiểm xe cơ giới không thể tách rời sự tồn tại và phát triển tất yếu của ngành bảo hiểm nói chung trong nền kinh tế xã hội, nhất là trong giai đoạn tăng trưởng kinh tế ở mức độ cao và ổn định Tuy nhiên cũng cần thấy các
Trang 13Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Minh Phụng
nhân tố trực tiếp, cụ thể khẳng định sự cần thiết của loại hình bảo hiểm này,
đặc biệt là đối với Việt Nam
Xe cơ giới xếp vào nguồn gây nguy hiểm cao độ mà pháp luật quy định,
do đó các chủ xe khó có thể tránh khỏi những sai sót làm ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác Dĩ nhiên, lúc đó họ phải chịu trách nhiệm bồi thường với những sai sót đó mà ngay cả khi họ không có lỗi
Vậy có thể hiểu TNDS của chủ xe cơ giới là phần trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật, mà một người hay nhiều người là chủ xe cơ giới phải bồi thường hậu quả đã gây ra cho một người hay nhiều người hoặc đối tượng
họ đảm nhận chuyên chở Tuy nhiên cần lưu ý rằng, hậu quả của trách nhiệm hành chính, trách nhiệm hình sự do việc sử dụng xe cơ giới gây ra là không thể bảo hiểm
1.1.2 Các điều kiện phát sinh TNDS
Để giải quyết đúng đắn một vụ tai nạn giao thông, việc cần thiết đầu tiên phải làm là việc xác định rõ trách nhiệm bồi thường thiệt hại có phát sinh hay không Cũng giống như việc xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại khác, thông thường trách nhiệm bồi thường thiệt hại chỉ phát sinh khi có đủ bốn điều kiện sau:
a) Phải có thiệt hại
Trang 14Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Minh Phụng
Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu khi xem xét đến việc nghĩa vụ bồi thường có phát sinh hay không Thông thường những thiệt hại được tính đến
là những thiệt hại về mặt vật chất mà xe cơ giới gây ra Biểu hiện cụ thể của thiệt hại vật chất là thiệt hại về tài sản, những chi phí phát sinh và thu nhập bị giảm sút hay bị mất do có thiệt hại về tính mạng, sức khỏe đưa đến Thiệt hại được tính phải là những thiệt hại thực tế, thực sự đã xảy ra và có thể tính toán được
b) Phải có hành vi gây thiệt hại trái pháp luật
Về nguyên tắc chung, bất cứ hành vi gây thệt hại nào về tính trạng, sức khỏe, tài sản…của người khác đều bị coi là hành vi trái pháp luật Ở đây, hành vi gây thiệt hại trái pháp luật được hiểu là hành vi gây thiệt hại trái pháp luật được hiểu là hành vi gây tai nạn do không chấp hành hoặc chấp hành không đúng những quy định trong Luật giao thông đường bộ
c) Phải có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và hiện tại Mối quan hệ này được hiểu là thiệt hại xảy ra phải đúng với kết quả tất yếu của hành vi trái pháp luật khi tham gia giao thông, và ngược lại, hành vi trái pháp luật khi tham gia giao thông thực sự là nguyên nhân trực tiếp của thiệt hại xảy ra
Tuy nhiên, không loại trừ những trường hợp hành vi trái luật giao thông đường bộ không phải là nguyên nhân trực tiếp của thiệt hại nhưng có ý nghĩa quyết định đối với việc xảy ra thiệt hại thì cũng được coi là mối quan hệ nhân quả với thiệt hại
d) Yếu tố lỗi của người gây thiệt hại
Đây là yếu tố rất quan trọng để xác định người gây thiệt hại có phải bồi thường hay không, phải bồi thường toàn bộ hay chỉ một phần của thiệt hại Sau những vụ tai nạn giao thông đường bộ, mức độ lỗi của người gây tai nạn được đánh giá bằng việc xem xét, đo đạc hiện trường, kiểm tra phương
Trang 15Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Minh Phụng
tiện và hỏi nhân chứng của cơ quan chức năng Dù người gây tai nạn là cố ý hay vô ý thì họ đều có lỗi Tuy nhiên người gây tai nạn có thể thoát trách nếu chứng minh được tai nạn xảy ra hoàn toàn do lỗi của nạn nhân
Mặt khác, cần lưu ý rằng, thông thường TNDS của chủ xe cơ giới sẽ phát sinh khi người gây tai nạn có lỗi trong việc điều khiển xe Nhưng có những trường hợp người gây tai nạn vẫn phải chịu trách nhiệm bồi thường ngay cả khi anh ta không có lỗi Đó là những trường hợp tai nạn xảy ra do cấu tạo của máy móc, vật liệu, chẳng hạn như xảy ra tai nạn do nổ lốp của một xe ô tô mới đã được bơm đủ hơi Sở dĩ có quy định này là bởi ô tô nói riêng và xe cơ giới nói chung được xếp vào nguồn nguy hiểm cao độ
1.1.3 Các loại bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới
Ngay từ khi ra đời, bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới ra đời có tác dụng thiết thực giúp chủ xe trong việc bồi thường chủ động kịp thời cho nạn nhân khi phát sinh TNDS góp phần ổn định tài chính cho chủ phương tiện Bởi trên thực tế, nhiều vụ tai nạn xảy ra mà chủ xe (lái xe) cũng đồng thời là nạn nhân Ngoài việc bồi thường cho người bị hại, chủ xe còn phải gánh chịu hậu quả cho chính bản thân Do vậy việc bồi thường cho nạn nhân sẽ không được đảm bảo, gây khó khăn cho bản thân và gia đình họ Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới ra đời giúp giảm bớt khó khăn về tài chính khi xảy ra tai nạn, đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người bị nạn
Hiện nay, các sản phẩm bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới bao gồm:
- Bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba
- Bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới đối với hành khách trên xe
- Bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe
Như vậy, nghiệp vụ bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới gồm bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba và hành khách
Trang 16Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Minh Phụng
Ở nước ta, chế độ bắt buộc được áp dụng đầu tiên trong bảo hiểm xe cơ giới
là bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba vào năm
1988 Nghị định 30-HĐBT ngày 10/03/1988 đã buộc tất cả các chủ xe cơ giới phải mua bảo hiểm cho trách nhiệm của mình đối với người thứ ba Và cho đến năm 1997, chế độ bắt buộc bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới được mở rộng phạm vi cho trách nhiệm của chủ xe đối với hành khách trên xe, nhằm củng
cố chế độ TNDS của người vận chuyển hành khách được quy định trong Bộ luật Dân Sự vừa được ban bố trước đó vào năm 1995 và bắt đầu có hiệu lực vào ngày 01/07/1996
Có thể thấy rằng, việc áp dụng chế độ bắt buộc bảo hiểm TNDS trong lĩnh vực thương mại là cách làm dễ nhất để mở rộng tối đa số người tham gia bảo hiểm, cho phép tránh tích tụ rủi ro, thỏa mãn tốt nhất yêu cầu cân bằng tài chính trong việc hình thành và sử dụng quỹ Giống như các nghiệp vụ bảo hiểm khác, bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba và hành khách trên xe hoàn toàn có thể tiến hành được theo phương thức tự nguyện Tuy nhiên, thực tế ở nước ta và nhiều quốc gia khác đã chứng minh rằng, quyền lợi hợp pháp của những nạn nhân tai nạn xe cơ giới chỉ có thể được đảm bảo khi tiến hành loại bảo hiểm này theo phương thức bắt buộc
1.2 Sự cần thiết triển khai nghiệp vụ bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ
xe cơ giới
1.2.1 Đặc điểm và tính năng động của xe cơ giới
Hiện nay, xe cơ giới chiếm một số lượng lớn và có một vị trí quan trọng trong ngành giao thông vận tải, nền kình tế và có ảnh hưởng đến tất cả các ngành cũng như đời sống của người dân Việc vận chuyển bằng xe cơ giới là hình thức vận chuyển phổ biến và sử dụng rộng rãi trong nền kinh tế quốc dân
Trang 17Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Minh Phụng
Xe cơ giới có ưu điểm là tính cơ động cao và linh hoạt, có thể di chuyển trên địa bàn phức tạp, tốc độ cao và chi phí tương đối thấp Tuy vậy, an toàn đang là vấn đề lớn đang được đặt ra đối với loại hình vận chuyển này Đây là hình thức vận chuyển có mức độ nguy hiểm lớn, khả năng xảy ra tai nạn là rất cao Số lượng phương tiện xe cơ giới ở nước ta vẫn không ngừng gia tăng, trong khi cơ sở hạ tầng lại yếu kém không đáp ứng kịp với tốc độ phát triển của xã hội, ý thức tham gia giao thông của người dân vẫn chưa cao… Đó chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các vi tai nạn giao thông gây thiệt hại
lớn về người và của cho nhân dân, gây mất trật tự an toàn xã hội
1.2.2 Sự cần thiết triển khai nghiệp vụ BH bắt buộc TNDS của chủ xe
cơ giới
Trong cuộc sống cũng như trong sản xuất kinh doanh, con người luôn phải đối mặt với rất nhiều rủi ro Ngày nay, sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã giúp con người kiểm soát, hạn chế được phần nào một số rủi ro Song, chính bàn tay con người lại gây ra nhiều loại rủi ro khác và không ít rủi
ro trong xã hội hiện đại đang đe doạ cuộc sống loài người với mức độ nguy hiểm khôn lường Để bù đắp những thiệt hại, tổn thất có thể gặp phải, từ trước đến nay, chúng ta đã có nhiều biện pháp, và bảo hiểm luôn được coi là biện pháp hữu hiệu nhất Có nhiều định nghĩa về bảo hiểm, nhưng ở một tầm nhìn khái quát, bảo hiểm thường được hiểu là phương sách xử lý rủi ro, nhờ đó việc chuyển giao và phân tán rủi ro trong từng nhóm người được thực hiện thông qua hoạt động kinh doanh bảo hiểm của các tổ chức bảo hiểm
Trong nền kinh tế, giao thông vận tải luôn là ngành kinh tế kỹ thuật có vị trí then chốt, là huyết mạch và có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến các ngành khác Ngày nay, khi nền kinh tế phát triển ngày càng mạnh mẽ hơn thì nhu cầu đi lại cũng tăng lên một cách nhanh chóng Hình thức vận chuyển đa
Trang 18Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Minh Phụng
chất lượng phương tiện vận chuyển ngày càng tăng Ở Việt Nam cũng như ở nhiều nước trên thế giới, giao thông đường bộ phổ biến hơn cả Bởi vì, xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ có đặc điểm linh hoạt và được sử dụng trên mọi địa hình khác nhau, rất thuận tiện cho việc vận chuyển hành khách
và hàng hoá Do vậy, chính phủ các nước đều luôn quan tâm đến công tác nâng cấp, phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ để đáp ứng nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa ngày càng gia tăng Sự phát triển của xe cơ giới luôn gắn với sự phát triển của cơ sở hạ tầng Nếu hạ tầng giao thông chưa phát triển mà số lượng phương tiện giao thông lại tăng lên quá nhanh thì sự không đồng bộ này sẽ là một trong những nguyên nhân khiến cho tai nạn giao thông nhiều thêm Ở Việt Nam hiện nay, số lượng phương tiện giao thông đường bộ tăng lên khá nhanh, đặc biệt là xe cơ giới
Bảng 1.1: Số lượng xe cơ giới lưu thông trên cả nước giai đoạn
vụ tai nạn Thực tế này đã tạo ra cả sức ép tài chính lẫn tinh thần đối với các chủ phương tiện giao thông đường bộ Chính vì vậy, bảo hiểm xe cơ giới đã được triển khai ở hầu hết các nước trên thế giới trong đó có Việt Nam nhằm đáp ứng cho nhu cầu được bảo vệ của chủ xe khi có rủi ro tai nạn giao thông xảy ra Bảo hiểm xe cơ giới là tập hợp các nghiệp vụ bảo hiểm gắn với các rủi
Trang 19Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Minh Phụng
ro tai nạn giao thông đường bộ, bao gồm: bảo hiểm vật chất xe cơ giới, bảo hiểm TNDS của chủ xe, bảo hiểm tai nạn lái phụ xe, bảo hiểm người ngồi trên xe,… Trong số đó, bảo hiểm vật chất xe cùng với bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với là hai nghiệp vụ chủ yếu hay được triển khai nhất Trước thực trạng tai nạn giao thông đường bộ ngày càng nhiều, sự ra đời và phát triển của bảo hiểm xe cơ giới là một tất yếu khách quan.Với tình hình tai nạn giao thông đường bộ diễn biến phức tạp như vậy, có thể nói, thiệt hại về người và tài sản
do tai nạn giao thông gây ra đang là một thảm họa và là một vấn đề mang tính
xã hội, cần được quan tâm đặc biệt Mặc dù nhà nước đã có nhiều biện pháp ngăn ngừa, hạn chế tai nạn một cách tích cực song vẫn không thể tránh khỏi
Có thể nhận thấy rằng, biện pháp hữu hiệu nhất để khắc phục được những thiệt hại và nâng cao trách nhiệm của các chủ phương tiện là tham gia bảo hiểm Việc tham gia bảo hiểm sẽ giúp các cá nhân chuyển giao rủi ro cho nhà bảo hiểm, bù lại, các cá nhân phải đóng cho nhà bảo hiểm một khoản phí và nhà bảo hiểm sẽ cam kết bồi thường cho người được bảo hiểm, nhằm bảo vệ những quyền lợi hợp pháp của những người bị thiệt hại do lỗi của các chủ phương tiện gây ra, đồng thời là bảo vệ lợi ích của toàn xã hội
Có thể nói, loại hình bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới ra đời
và phát triển ở Việt Nam một mặt đã góp phần củng cố chế độ TNDS của chủ
xe cơ giới, góp phần đáng kể trong việc giải quyết hậu quả tài chính của các
vụ tai nạn giao thông ngày càng gia tăng, một trong những vấn đề xã hội bức xúc ở nước ta Đồng thời, nó góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng đáng kể của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ: trong năm 2019 bảo hiểm bắt buộc TNDS chủ xe cơ giới đạt doanh thu 3.57 tỷ đồng chiếm tỷ trọng khoảng 6,81% doanh thu của thị trường bảo hiểm Phi nhân thọ, tương đương với 22,3% doanh thu bảo hiểm xe cơ giới
Trang 20Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Minh Phụng
Hình 1.1: Tỷ trọng doanh thu các nghiệp vụ BH phi NTnăm 2019 trên cả
nước
1.2.3 Vai trò của bảo hiểm bắt buộcTNDS của chủ xe cơ giới
Bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới không chỉ có vai trò to lớn đối với người bị thiệt hại mà còn đối với toàn xã hội, nó là tấm lá chắn vững chắc cho các chủ xe khi tham gia giao thông
- Tạo tâm lý yên tâm, thoải mái, tự tin, khi điều khiển các phương tiện giao thông
- Bồi thường chủ động, kịp thời cho chủ xe khi phát sinh TNDS, trong
đó có lỗi của chủ xe thì công ty bảo hiểm nơi mả chủ xe tham gia ký kết bảo hiểm tiến hành bồi thường nhanh chóng để các chủ xe phục hồi lại tinh thần,
ổn định sản xuất., phát huy quyền tự chủ về tài chính, tránh thiệt hại về kinh
tế cho chủ xe
- Có tác dụng giúp cho chủ xe có ý thức trong việc đề ra các biện pháp hạn chế, ngăn ngừa tai nạn bằng cách thông qua bảo hiểm bắt buộc TNDS bắt buộc của chủ xe
- Góp phần xoa dịu, làm giảm bớt căng thẳng giữa chủ xe và người bị nạn Đây là mục đích cao cả trong nghiệp vụ bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe đối với người thứ ba
Trang 21Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Minh Phụng
- Từ công tác giám định cũng như công tác bồi thường sau mỗi một vụ tai nạn, công ty bảo hiểm sẽ thống kê được các rủi ro và nguyên nhân gây ra rủi ro để từ đó đề ra biện pháp đề phòng hạn chế tổn thất một cách hiệu quả nhất, giảm bớt những đáng kể do hậu quả tai nạn giao thông gây ra cho mỗi người, giảm bớt thiệt hại cho toàn xã hội Đây là một hoạt động thể hiện phương châm phòng bệnh hơn chữa bệnh
- Bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba còn làm giảm nhẹ gánh nặng cho ngân sách nhà nước, đồng thời làm tăng thu cho ngân sách cho nhà nước Việc đóng phí sẽ là nguồn chủ yếu để chi trả bồi thường cho người thứ ba
Như vậy, có thể nói nghiệp vụ bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới vừa mang tính nhân văn, nhân đạo, tương thân tương ái, lại vừa mang tính kinh tế và xã hội
1.3 Nội dung cơ bản của bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ
xe cơ giới
1.3.1 Đối tượng bảo hiểm
Đối tượng trong bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới không thể nhìn thấy được, không thể cảm nhận được bằng giác quan của con người vì thực tế chúng không tồn tại hiện hữu trong không gian Nó chỉ biểu hiện cụ thể và chỉ có thể tính toán được khi có sự cố xảy ra làm phát sinh nghĩa vụ bồi thường của người được bảo hiểm
Trong thực tế, bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới bao gồm cả phần trách nhiệm bồi thường của người được bảo hiểm cho người thứ ba và hành khách trên xe phát sinh trong các vụ tai nạn
- Bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba chính
là trách nhiệm bồi thường ngoài hợp đồng
Trang 22Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Minh Phụng
- Bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới đối với hành khách trên
xe chính là trách nhiệm bồi thường theo hợp đồng: hợp đồng vận tải hành khách giữa chủ xe và hành khách mà vé cước vận chuyển chính là bằng chứng của hợp đồng
Trách nhiệm này được xác định bởi trách nhiệm điều khiển của người lái
xe và đôi khi là trách nhiệm của chủ xe trước nguồn nguy hiểm cao độ Việc bồi thường của ngưới bảo hiểm dựa trên mức độ lỗi của người điều khiển xe, thiệt hại của bên thứ ba, hành khách và hạn mức trách nhiệm trong hợp đồng bảo hiểm Đúng theo bản chất của loại bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba và hành khách, đối tượng bảo hiểm sẽ không bao gồm những trường hợp sau đây:
- Thiệt hại xảy ra cho bản thân phương tiện được bảo hiểm
- Thiệt hại về tính mạng sức khỏe xảy ra cho người được bảo hiểm, người điều khiển xe hoặc thiệt hại mà phương tiện gây ra cho những người mà chủ phương tiện có nghĩa vụ nuôi dưỡng
- Thiệt hại của tài sản, hàng hóa đang được chuyên chở trên xe được bảo hiểm
- Thiệt hại gây ra cho hai xe của chủ bị đâm va vào nhau
- Trách nhiệm hành chính, trách nhiệm hình sự của lái xe
- Các khoản tiền phạt mà chủ xe, lái xe phải chịu
1.3.2 Phạm vi bảo hiểm và loại trừ bảo hiểm
a, Phạm vi bảo hiểm
Bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới có mục đích bảo hiểm cho những rủi ro thuộc về TNDS của chủ xe cơ giới Trong các vụ tai nạn giao thông đường bộ, nhìn chung, khi trách TNBT của chủ xe được bảo hiểm phát sinh thì trách nhiệm bồi thường của nhà bảo hiểm cũng phát sinh theo Việc bồi thường của nhà bảo hiểm liên quan đến thiệt hại của bên thứ ba và hành
Trang 23Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Minh Phụng
khách Những thiệt hại của bên thứ ba và hành khách được xem xét bồi thường là những thiệt hại vật chất về người về những tài sản được tính toán theo nguyên tắc nhất định
Ngoài những thiệt hại được bồi thường kể trên, nhà bảo hiểm còn thanh toán cho chủ xe những chi phí mà họ đã chi ra nhằm phòng ngừa và hạn chế thiệt hại Tuy nhiên những chi phí này chỉ được bồi thường khi nó phát sinh sau khi tai nạn xảy ra và được coi là những chi phí cần thiết và hợp lý
Phạm vi bồi thường thiệt hại trong BH bắt buộc TNDS của chủ xư cơ giới:
- Thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe
cơ giới gây ra
- Thiệt hại về thân thể và tính mạng của khách hàng theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra
Trách nhiệm của nhà bảo hiểm được giới hạn trong phạm vi hạn mức trách nhiệm đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc đã ghi trong giấy chứng nhận bảo hiểm Như vậy, bản thân chủ xe phải tự bảo hiểm phần trách nhiệm vượt quá mức giới hạn này
b, Loại trừ bảo hiểm
Theo điều 12 thông tư 22/2016/TT-BTC quy định doanh nghiệp bảo hiểm không bồi thường thiệt hại đối với các trường hợp sau:
1 Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe, lái xe hoặc của người bị thiệt hại
2 Lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe, lái xe cơ giới
3 Lái xe không có Giấy phép lái xe hoặc Giấy phép lái xe không phù hợp đối với loại xe cơ giới bắt buộc phải có Giấy phép lái xe Trường hợp lái
Trang 24Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Minh Phụng
xe bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe có thời hạn hoặc không thời hạn thì được coi là không có Giấy phép lái xe
4 Thiệt hại gây ra hậu quả gián tiếp như: giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại
5 Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn
1.3.3 Số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm
a, Số tiền bảo hiểm
Số tiền bảo hiểm được thể hiện là mức trách nhiệm tối đa bảo hiểm đã ghi trong hợp đồng hoặc trong giấy chứng nhận bảo hiểm mà chủ xe được cấp Mức trách nhiệm bảo hiểm được tính trên từng vụ và người bảo hiểm cũng có thể quy định tổng mức trách nhiệm cho cả hợp đồng nếu họ cung cấp bảo hiểm lớn hơn mức trách nhiệm tối thiểu
Theo điều 9 thông tư 22/2016/TT-BTC quy định mức trách nhiệm bảo hiểm như sau:
- Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về người do xe cơ giới gây ra là 100 triệu đồng/1 người/1 vụ tai nạn
- Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe mô
tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự (kể
cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật) gây ra là 50 triệu đồng/1 vụ tai nạn
Trang 25Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Minh Phụng
- Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe ô tô, máy kéo, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào Mục đích an ninh, quốc phòng (kể cả rơ-moóc và sơ
mi rơ-moóc được kéo bởi xe ô tô hoặc máy kéo) gây ra là 100 triệu đồng/1 vụ tai nạn
b, Phí bảo hiểm
Phí bảo hiểm là khoản tiền mà chủ xe cơ giới phải thanh toán cho doanh nghiệp bảo hiểm khi mua bảo hiểm TNDS bắt buộc của chủ xe cơ giới Từ đó hình thành một quỹ tiền tệ độc lập, tập trung đủ lớn để bồi thường thiệt hại xảy ra trong năm nghiệp vụ, theo phạm vi bảo hiểm và hạn mức trách nhiệm
mà người tham gia đã ký với nhà bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm Doanh nghiệp và chủ xe có trách nhiệm thực hiên theo mức phí bảo hiểm của từng loại xe cơ giới được quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 22/2016/TT-BTC
Việc xác định mức phí bảo hiểm nhìn chung là rất khó khăn, bởi vì phí bảo hiểm là nguồn thu chủ yếu của các công ty bảo hiểm nên mức phí tối thiểu phải thỏa mãn nhu cầu thanh toán bồi thường và công tác đề phòng hạn chế tổn thất, đồng thời phải đảm bảo cho công ty có được khoản lợi nhất định Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thị trường, ngày càng có nhiều các công
ty bảo hiểm gia nhập vào thị trường bảo hiểm Việt Nam làm cho sự cạnh tranh càng trở nên gay gắt Chính vì vậy, việc đưa ra một mức phí thích hợp là một vẫn đề không dễ dàng đối với các công ty bảo hiểm Phí bảo hiểm phải là một mức phí cạnh tranh, không quá cao, không quá thấp so với mức phí của
Bộ Tài Chính quy định Mức phí này phải đảm bảo được nguyên tắc số đông
bù số ít và đảm bảo được sự cân đối thu chi trong hoạt động kinh doanh của công ty bảo hiểm
Trang 26Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Minh Phụng
Đối với các xe cơ giới được phép mua bảo hiểm có thời hạn dưới 01 năm, mức phí bảo hiểm sẽ được tính dựa trên mức phí bảo hiểm đã quy định tương ứng với thời hạn được bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm Cách tính cụ thể như sau:
Phí bảo hiểm năm theo loại xe cơ giới
1.3.4 Xác định thiệt hại và giải quyết bồi thường
1.3.4.1 Xác định thiệt hại
- Khi xảy ra tai nạn, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được DNBH
ủy quyền phải phối hợp chặt chẽ với chủ xe cơ giới, bên thứ ba hoặc người đại diện hợp pháp của các bên liên quan thực hiện việc giám định tổn thất để xác định nguyên nhân và mức độ tổn thất Kết quả giám định phải lập thành văn bản có chữ ký của các bên liên quan DNBH chịu trách nhiệm về chi phí giám định
- Trường hợp chủ xe cơ giới không thống nhất về nguyên nhân và mức
độ thiệt hại do DNBH xác định, hai bên có thể thoả thuận chọn cơ quan giám
Trang 27Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Minh Phụng
định độc lập thực hiện việc giám định Trong trường hợp các bên không thoả thuận được việc trưng cầu giám định độc lập thì một trong các bên được yêu cầu Toà án nơi xảy ra tổn thất hoặc nơi cư trú của chủ xe cơ giới chỉ định giám định độc lập Kết luận bằng văn bản của giám định độc lập có giá trị bắt buộc đối với các bên
- Trường hợp kết luận của giám định độc lập khác với kết luận giám định của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả chi phí giám định độc lập Trường hợp kết luận của giám định độc lập trùng với kết luận giám định của doanh nghiệp bảo hiểm, chủ xe cơ giới phải trả chi phí giám định độc lập
- Trong trường hợp đặc biệt không thể thực hiện được việc giám định, thì doanh nghiệp bảo hiểm được căn cứ vào các biên bản, kết luận của các cơ quan chức năng có thẩm quyền và các tài liệu liên quan để xác định nguyên nhân và mức độ thiệt hại
1.3.4.2 Giải quyết bồi thường
Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới là bồi hoàn Khi tai nạn xảy ra, trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ thanh toán cho chủ xe cơ giới số tiền mà chủ xe phải bồi thường (đã bồi thường hoặc sẽ phải bồi thường) cho bên thứ ba và hành khách do việc sử dụng xe cơ giới gây ra
Do đó, trong hồ sơ luôn bảo đảm các tài liệu chứng minh số tiền mà chủ xe đã bồi thường hoặc sẽ phải bồi thường Còn trong trường hợp chủ xe cơ giới bị chết hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn thì doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường trực tiếp cho người bị hiệt hại
Nhìn chung có thể xảy ra hai trường hợp bồi thường thiệt hại trong bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới như sau:
Trang 28Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Minh Phụng
Mức bồi thường cụ thể cho từng loại thương tật, thiệt hại về người được xác định theo Bảng quy định trả tiền bồi thường thiệt hại về người theo quy định tại Phụ lục 6 kèm theo thông tư 22/2016/TT-BTC hoặc theo thỏa thuận (nếu có) giữa chủ xe cơ giới và người bị thiệt hại hoặc đại diện hợp pháp của người bị thiệt hại (trong trường hợp người bị thiệt hại đã bị chết) nhưng không vượt quá mức bồi thường theo quy định Trường hợp có quyết định của tòa án thì căn cứ theo quyết định của tòa án nhưng không vượt quá mức bồi thường quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo thồn tư số 22/2016/TT-BTC
Trường hợp có nhiều xe cơ giới gây tai nạn dẫn đến thiệt hại về người, mức bồi thường xác định theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới nhưng tổng mức bồi thường không được vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm
Đối với vụ tai nạn được cơ quan có thẩm quyền xác định nguyên nhân lỗi hoàn toàn của bên thứ ba thì mức bồi thường bảo hiểm về người đối với các đối tượng thuộc bên thứ ba bằng 50% mức bồi thường theo quy định
b, Đối với bồi thường thiệt hại về tài sản
Mức bồi thường cụ thể đối với thiệt hại về tài sản/1 vụ tai nạn được xác định theo thiệt hại thực tế và theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giơí nhưng không vượt quá hạn mức trách nhiệm
Ta có công thức xác định mức bồi thường đối với thiệt hại về tài sản/1
vụ tai nạn như sau:
TNDS của chủ xe = Mức độ lỗi của chủ
xe trong vụ tai nạn x
Thiệt hại TS của bên thứ
ba hoặc hành khách
Trang 29Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Minh Phụng
1.4 Hoạt động khai thác trong bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới
1.4.1 Khái niệm hoạt động khai thác bảo hiểm
Hoạt động kinh doanh bảo hiểm là hoạt động DNBH tìm kiếm khách hàng tham gia bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó DNBH chấp nhận rủi ro của bên mua bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí để DN trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho bên được bảo hiểm khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra Hoạt động kinh doanh bảo hiểm bao gồm nhiều khâu công việc đó là: khai thác, giám định, bồi thường và giải quyết tranh chấp Khai thác bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm biến khách hàng tiềm năng thành khách hàng thực tế và chăm sóc khách hàng thực tế tái tục hợp đồng Khai thác bảo hiểm bắt nguồn từ công việc tìm kiếm khách hàng tiềm năng, tiếp nhận nhu cầu, tư vấn và giới thiệu sản phẩm , ký hợp đồng thu phí và chăm sóc khách hàng
Công tác khai thác nghiệp vụ bảo hiểm bao gồm các hoạt động như nghiên cứu thị trường, tiếp thị, công tác khách hàng ở các chi nhánh, văn phòng để thúc đẩy việc ký kết hợp đồng mới đồng thời tăng cường hoạt động giám đinh, bồi thường, tái bảo hiểm nhằm duy trì hợp đồng cũ, tạo uy tín cho khách hàng trong thời gian lâu dài
1.4.2 Tầm quan trọng của hoạt động khai thác
Công tác khai thác bảo hiểm là một trong những hoạt động chủ đạo mang tính chất sống còn với hoạt động kinh doanh của bất cứ DNBH nào, là khâu quan trọng nhất đóng vai trò quyết định thành công trong một DNBH Hoạt động khai thác mang lại doanh thu cho DNBH, vì vậy hoạt động khai thác đóng vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp thể hiện ở những mặt sau:
- Tạo ra một nguồn vốn lớn bằng phí bảo hiểm và tập trung vào một số đầu mối để sử dụng hiệu quả Tăng tích lũy và tiết kiệm cho ngân sách Bù
Trang 30Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Minh Phụng
đắp những thiệt hại, mất mát về người và tài sản của Nhà nước, của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và đời sống
- Hoạt động khai thác ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh của DNBH Doanh thu phí bảo hiểm do hoạt động khai thác mang lại Đây là cơ
sở quyết định đến quy mô của một DNBH Doanh thu phí lớn chứng tỏ DNBH có số lượng khách hàng lớn, càng mở rộng mạng lưới khách hàng, mạng lưới đại lý, phát triển sản phẩm bảo hiểm, từ đó DNBH thúc đẩy được hoạt động đầu tư, tỷ suất lợi nhuận đầu tư cao sẽ giúp DNBH có cơ hội giảm phí bảo hiểm, từ đó giành khách hàng từ các đối thủ cạnh tranh
- Hoạt động khai thác, phát triển bảo hiểm tốt mang lại doanh thu cao, tạo dựng được nhiều mối quan hệ khách hàng, tăng uy tín cho doanh nghiệp, mở rộng thị trường, nâng cao vị thế của DNBH trên thị trường bảo hiểm
- Hoạt động khai thác giúp DNBH đánh giá được thực trạng hoạt động kinh doanh của mình, điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, đánh giá được tình hình thực hiện kế hoạch và mục tiêu của doanh nghiệp đề ra Qua đó, doanh nghiệp sẽ dự báo được xu thế phát triển của thị trường bảo hiểm, giúp doanh nghiệp kiểm tra và hoàn thiện biểu phí, cách tính phí cho các loại sản phẩm bảo hiểm khác nhau
- Gắn kết mối quan hệ xã hội, mở rộng giao lưu giữa các ngành, các lĩnh vực trong nền kinh tế xã hội
- Ngoài ra, hoạt động khai thác bảo hiểm còn có tác động không nhỏ đến sự phát triển của các ngành, các lĩnh vực trong nền kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tăng doanh thu cho ngân sách Nhà nước
1.4.3 Các kênh khai thác
- Khai thác trực tiếp: là hình thức tiếp thị sản phẩm bảo hiểm trực tiếp thông qua các khai thác viên (nhân viên kinh doanh) mà không có mặt các trung gian bán hàng Khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với các phòng ban
Trang 31Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Minh Phụng
của DNBH hoặc qua điện thoại, qua mạng internet để tìm hiểu và ký kết hợp đồng bảo hiểm
Hiện nay, có các hình thức tiếp thị bảo hiểm trực tiếp với khách hàng như bán các sản phẩm bảo hiểm qua các văn phòng bán bảo hiểm của công ty thông qua các phòng kinh doanh ở văn phòng đại diện Công ty đối với các chi nhánh, qua hình thức gửi thư bán hàng trực tiếp, qua các phương tiện truyền thông đại chúng và đặc biệt bán bảo hiểm trực tuyến qua mạng internet, Hình thức khai thác bảo hiểm trực tiếp vừa giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được các chi phí bán hàng như hoa hồng đại lý, môi giới, chi phí quản lý tạo đích cuối cùng đó là quảng cáo làm tăng doanh thu, lợi nhuận và nâng cao được uy tín, hình ảnh của doanh nghiệp trên thị trường
- Khai thác gián tiếp: Khi triển khai khai thác bảo hiểm hàng hóa, mục tiêu của DNBH là thu được lợi nhuận Ngoài hình thức khai thác trực tiếp, DNBH phải tiêu thụ sản phẩm của mình qua các kênh phân phối sản phẩm để đảm bảo tăng nguồn doanh thu và lợi nhuận Do đặc điểm hoạt động kinh doanh, các DNBH thường sử dụng kênh khai thác là đại lý, môi giới bảo hiểm qua ngân hàng, các tổ chức tài chính và một số kênh phân phối khác
- Khai thác qua kênh đại lý: đại lý bảo hiểm là các tổ chức, cá nhân được DNBH ủy quyền trên cơ sở hợp đồng đại lý để thực hiện hoạt động đại
lý theo quy định của luật kinh doanh bảo hiểm và các quy định pháp luật khác liên quan Các hoạt động của đại lý bao gồm các hoạt động liên quan tới công tác giới thiệu, chào bán sản phẩm, thu phí bảo hiểm và thực hiện các dịch vụ sau bán cũng như thu thập các thông tin phản hồi từ khách hàng Hệ thống đại
lý mà DNBH sử dụng có thể là đại lý chuyên nghiệp, đại lý bán chuyên nghiệp, đại lý chính thức hay đại lý học việc, Nhìn chung khai thác qua đại
lý là kênh khai thác cơ bản và cũng thường mang lại hiệu quả cao nhất cho
Trang 32Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Minh Phụng
phẩm tới tay khách hàng mà còn thu thập được thông tin và giải quyết các thắc mắc của họ một cách nhanh chóng, thuận lợi
- Khai thác qua môi giới: Môi giới bảo hiểm là một tổ chức trung gian giữa doanh nghiệp bảo hiểm và khách hàng, đồng thời đại diện quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm hoặc các pháp nhân kinh doanh muốn tham gia bảo hiểm cho doanh nghiệp Tổ chức này được ủy quyền để: Tư vấn cho khách hàng để lựa chọn các sản phẩm bảo hiểm phù hợp, chi phí thấp và quyền lợi tốt nhất giữa rất nhiều đơn vị kinh doanh bảo hiểm khác nhau đang hoạt động Thiết kế chương trình bảo hiểm phù hợp nhất dành cho khách hàng Sắp xếp
và tiến hành để khách hàng ký kết hợp đồng với doanh nghiệp bảo hiểm Hỗ trợ cho tổ chức hoặc cá nhân tham gia bảo hiểm trong việc yêu cầu bồi thường tổn thất với các doanh nghiệp bảo hiểm trong suốt thời hạn hợp đồng bảo hiểm Hiện nay ở Việt Nam kênh môi giới còn khá là mới mẻ Nếu như kênh khai thác này được tổ chức tốt và được các doanh nghiệp sử dụng triệt
để, đó sẽ là công cụ hiệu quả để tăng uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp
- Kênh khai thác qua ngân hàng và các tổ chức tài chính: kênh khai thác qua ngân hàng còn khá mới với các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ Các ngân hàng thường có nhiều mỗi quan hệ với các cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế, chính vì vậy, nếu DNBH biết tăng cường mối quan hệ với các ngân hàng, nắm vào đối tượng khách hàng của các ngân hàng thì đó sẽ là sự thúc đẩy rất lớn đối với hoạt động khai thác dịch vụ bảo hiểm của mình
1.4.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động khai thác
Việc khai thác bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới vô cùng khó khăn do ảnh hưởng của các nhân tố Một số nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động khai thác như sau:
1.4.4.1 Nhân tố khách quan
Trang 33Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Minh Phụng
Đây là nhóm nhân tố nằm ngoài ý muốn chủ quan của doanh nghiệp, thường đó là các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh mà doan nghiệp không có khả năng tác động chỉ có thể thích ứng với những thay đổi từ môi trường đó
- Môi trường kinh tế: Nền kinh tế phát triển mang đến những cơ hội kinh doanh tuyệt vời cho các doanh nghiệp trong đó có các doanh nghiệp bảo hiểm Kinh tế phát triển tức là các doanh nghiệp làm việc hiệu quả, lợi nhuận cao, họ sẽ có thêm vốn để mở rộng quy mô Khi kinh tế phát triển sẽ kéo theo các ngành khác phát triển cũng như ngành sản xuất ô tô xe máy, ngành kinh doanh vận tải sẽ phát triển theo Điều này sẽ giúp ngành bảo hiểm phát triển nhất là các nghiepj vụ BH vật chất xe cơ giới và nghiệp vụ BH bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới Khi lượng khách hàng tiềm năng lớn nó sẽ thuận lợi đến hoạt động khai thác bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới
- Môi trường pháp luật: Hoạt động khai thác bảo hiểm không chỉ bị chi phối bởi thị trường mà còn bị chi phối bởi các quy định của pháp luật Với đặc thù là nghiệp vụ bảo hiểm mà mức phí bảo hiểm chịu sự quản lý của pháp luật, mỗi sự thay đổi tăng giảm phí điều ảnh hưởng đến kết quả của hoạt động khai thác bảo hiểm Bên cạnh đó, thị phần của các doanh nghiệp cũng có thể bị giảm, kết quả doanh thu phí khai thác cũng bị ảnh hưởng.Ngoài ra, việc nhà nước quy định hạn mức trách nhiệm cũng ảnh hưởng đến số tiền bồi thường từ đó ảnh hưởng đến hoạt động khai thác của các nhân viên kinh doanh
- Mức độ cạnh tranh: Thị trường bảo hiểm là nơi diễn ra các hoạt động mua bán mà hàng hóa là sản phẩm bảo hiểm Sản phẩm bảo hiểm là loại sản phẩm dịch vụ đặc biệt, là sản phẩm vô hình không thể cảm nhận được hình dáng, kích thước, màu sắc, Tham gia vào thị trường bảo hiểm có người mua
Trang 34Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Minh Phụng
trường nhằm phục vụ cho việc khai thác, thâm nhập vào thị trường, thu hút khách hàng để nâng cao thị phần, đạt hiệu quả kinh doanh cao là yếu tố quan trọng của DNBH Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một yếu tố khách quan, là tất yếu nếu muốn tồn tại và phát triển Môi trường cạnh tranh sẽ đào thải những doanh nghiệp yếu nhưng cũng là nơi cho DNBH cọ sát, thúc đẩy và hoạt động có hiệu quả Sự ra nhập hay rút lui của các doanh nghiệp bảo hiểm cũng tạo ra tác động cho hoạt động khai thác của các doanh nghiệp Sự gia nhập của các DNBH vào nghiệp vụ BH bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới thì tình hình cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt, lợi nhuận và thị phần của doanh nghiệp về mảng bảo hiểm này có thể bị thu hẹp Do vậy, yêu cầu đặt ra là các DNBH phải không ngừng đổi mới sản phẩm, phương thức kế hoạch khai thác rõ ràng
1.4.4.2 Nhân tố chủ quan
Ngoài một số nhân tố khách quan từ bên ngoài tác động, hoạt động khai thác bảo hiểm cỏn bị ảnh hưởng bởi các nhân tố chủ quan từ bên trong các nhân tố này có thể thay đổi được, lãnh đạo cán bộ công ty phải đưa ra được những chính sách hợp lý để hoạt động khai thác của công ty đạt kết quả cao Một số nhân tố chủ quan như sau:
- Sử dụng kênh phân phối: Các kênh phân phối làm công việc giới thiệu đưa các sản phẩm bảo hiểm của công ty đến với khách hàng Mỗi kênh phân phối sẽ có chiến lược chào bán, kinh doanh của riêng họ Việc sử dụng nhiều kênh phân phối mà các tổ chức phân phối sản phẩm đều mang lại hiệu quả tốt thì khối lượng sản phẩm bao hiểm bán ra sẽ tăng việc khai thác sẽ mang lại hiệu quả cao Vì vậy việc lựa chọn sử dụng các kênh phân phối của các cán
bộ khai thác vô cùng quan trọng Sử dụng các kênh phân phối hiệu quả sẽ làm tăng số lượng khách hàng tham gia bảo hiểm của doanh nghiệp tăng lên cũng như số lượng hợp đồng đơn bảo hiểm khai thác tăng Nếu số lượng khách
Trang 35Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Minh Phụng
hàng mua bảo hiểm tăng lên mà trong điều kiện khác không thay đổi thì lợi nhuận của DNBH sẽ tăng lên
- Chính sách khai thác: Chính sách khai thác cũng là một trong những nhân tố quan trọng thúc đẩy hay kìm hãm đến công tác bán sản phẩm bảo hiểm Có đưa ra chiến lược khai thác hiệu quả doanh nghiệp mới có thể có được ưu thế cạnh tranh, dễ dàng chiếm lĩnh thị trường
- Trình độ nguồn nhân lực: Có thể nói con người luôn đóng vai trò trung tâm và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động khai thác của DNBH Đặc biết trong nền kinh tế thị trường hiện nay, khi các doanh nghiệp phải cạnh tranh một cách quyết liệt thì con người lại càng khẳng định được mình là yếu tố quyết định để tạo ra lợi nhuận Với đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ cao doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu suất lao động từ đó tạo điều kiện nâng cao hiệu quả khai thác
- Trình độ quản lý: Công tác quản lý của doanh nghiệp gồm nhiều nội dung trong đó tập trung vào một số nội dung như quản lý con người, quản lý tài chính, quản lý nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ thông tin Trình độ quản
lý cũng như trình độ chuyên môn của lãnh đạo sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của các cán bộ khai thác cũng như toàn doanh nghiệp
Trang 36Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Minh Phụng
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KHAI THÁC NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM MIC HÙNG VƯƠNG GIAI ĐOẠN 2017-2019
2.1 Khái quát về Công ty Bảo hiểm MIC Hùng Vương
2.1.1 Giới thiệu về Tổng công ty Bảo hiểm Quân đội (MIC)
Tên gọi Công ty : Tổng Công ty Bảo hiểm Quân đội (MIC)
Địa chỉ doanh nghiệp : Tầng 15 - Tòa nhà MIPEC - Số 229 Tây Sơn - P
Ngã Tư Sở - Q Đống Đa - Hà Nội
Ngày nay, khi nền kinh tế phát triển đã giúp đời sống kinh tế của người dân ngày càng được nâng cao và không ngừng cải thiện Kéo theo đó là những rủi ro cũng tăng lên hàng ngày, hàng giờ…Cuộc sống đòi hỏi phải có một thị trường bảo hiểm phong phú, đa dạng và hoàn thiện hơn, để có thể đáp ứng được nhu cầu về bảo hiểm-biện pháp chuyển giao rủi ro hữu hiệu nhất-ngày càng cao Bởi vậy, ngày 22/02/2007, Thủ trưởng Bộ Quốc Phòng đã có văn bản số 871/BQP quyết định thành lập công ty bảo hiểm mang tên: Công
ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội, và giao cho Ngân hàng TMCP Quân đội nghiên cứu xây dựng đề án thành lập Công ty để trình cơ quan quản lý Nhà nước về bảo hiểm Ngân hàng TMCP Quân đội đã cùng các cổ đông sáng lập trình Bộ Tài Chính hồ sơ xin cấp Giấy phép thành lập và hoạt động Ngày
Trang 37Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Minh Phụng
08/10/2007, Bộ Tài Chính đã ban hành Giấy phép thành lập và hoạt động số
43 GP/KDBH cho Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội
Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (gọi tắt là Công ty MIC) chính thức đi vào hoạt động từ ngày 19/10/2007 Đây là doanh nghiệp bảo hiểm đầu tiên được thành lập theo nghị định 45/CP ngày 27/03/2007 của Chính phủ với vốn điều lệ là 300 tỷ đồng hoạt động trong lĩnh vực phi nhân thọ ngày 31/05/2011
Bộ Tài Chính cấp giấy phép điều chỉnh số 43/GPDDC8/KDBH đổi tên thành:Tổng Công Ty Cổ Phần Bảo Hiểm Quân Đội
2.1.2 Khái quát về Công ty BH MIC Hùng Vương
2.1.2.1 Giới thiệu tổng quát
Tên công ty: Công ty Bảo hiểm MIC Hùng Vương - Tổng Công ty Bảo hiểm Quân đội (MIC)
Người đại diện: Nguyễn Gia Quang - GĐ
Quản lý bởi: Cục Thuế Thành phố Hà Nội
Ngân hàng giao dịch: NH TMCP Quân đội - CN Mỹ Đình
Stk: 0111119886666
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần ngoài nhà nước
- MIC Hùng Vương tiền thân là Ban BH dự án trực thuộc TCT Cổ phần Bảo hiểm Quân Đội (MIC), được thành lập theo Giấy phép điều chỉnh số 43/GPDC18/KDBH ngày 29/01/2016 của Bộ Tài Chính
Trang 38Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đoàn Minh Phụng
- Về giải thưởng: MIC Hùng Vương nhận nhiều giải thưởng từ TCT như: Tập thể lao động xuất sắc, Đơn vị có tốc độ tăng trưởng cao nhất, Lãnh đạo xuất sắc,…
- MIC Hùng vương đang triển khai hợp tác toàn diện qua các kênh khai thác như: Đăng kiểm, Bancasurance, các hệ thống Showroom, các đại lý nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên toàn thị trường
- Tầm nhìn – chiến lược:
Tầm nhìn: “Top doanh nghiệp bán lẻ hàng đầu Việt Nam”
Xứ mệnh: “MIC cam kết cung cấp các sản phẩm, dịch vụ bảo hiểm tốt nhất nhằm đem lại sự an tâm và hài lòng cho khách hàng và cổ đông”
Khát vọng: “TOP 3 doanh nghiệp có thị phần lớn nhất Việt Nam”
Phương châm: “Nhanh – khác biệt – bền vững”
Giá trị cốt lõi: “Tin cậy – Hợp tác – Chia sẻ - Chăm sóc KH – Sáng tạo”
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của MIC Hùng Vương như sau
Với phương châm hoạt động nhanh, hiệu quả, bền vững, chú trọng yếu tố con người, chỉ trong mấy năm hoạt động, từ 1 phòng Ban với 10 nhân sự, đến nay MIC Hùng Vương đã có 14 phòng KDBHnhân sự hơn 50 cán bộ nhân viên và các hệ thống mạng lưới đại lý và cộng tác viên đa dạng.Các phòng KDBH hoạt động theo các nghiệp vụ bảo hiểm khác nhau đảm bảo tính chuyên môn hóa và tính chuyên nghiệp trong làm việc
Cơ cấu tổ chức của MIC Hùng Vương như sau: