Nội dung chính của chuyên đề một là xác định các chỉ tiêu cần thiết phục vụ cho tính toán năng suất lao động, năng suất vốn và tốc độ tăng năng suất yếu tố tổng hợp và trong báo cáo này
Trang 1Chuyên đề một TÍNH TOÁN NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG, NĂNG SUẤT VỐN
VÀ TỐC ĐỘ TĂNG NĂNG SUẤT CÁC NHÂN TỐ TỔNG HỢP
GIAI ĐOẠN 2010 - 2018 CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Hà Nôi năm 2019
MỤC LỤC MỤC LỤC
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
VIỆN NĂNG SUẤT VIỆT NAM
CHUYÊN ĐỀ MỘT
TÍNH TOÁN NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG, NĂNG SUẤT VỐN VÀ
TỐC ĐỘ TĂNG NĂNG SUẤT CÁC YẾU TỐ TỔNG HỢP GIAI ĐOẠN
2010 – 2018 CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Thuộc đề tài:
Đánh giá và phân tích năng suất lao động, tốc độ tăng năng suất
yếu tố tổng hợp (TFP) thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010-2018
Hà Nội-2019
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG 2 I.XÁC ĐỊNH VÀ TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU LIÊN QUAN PHỤC VỤ TÍNH TOÁN NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG, NĂNG SUẤT TSCĐ VÀ TỐC ĐỘ TĂNG TFP 3 1.1.Một số vấn đề chung về viêc xác định các chỉ tiêu liên quan phục vụ tính toán NSLĐ, năng suất vốn cố định và tốc độ tăng TFP 3 1.2.Tính toán giá trị TSCĐ có đến cuối năm và bình quân năm trong kỳ nghiên cứu 4 II.TÍNH NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ CÁC CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN GRDP, LAO ĐỘNG VÀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG QUA CÁC NĂM 7 III.TÍNH NĂNG SUẤT TSCĐ VÀ CÁC CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN GRDP, TSCĐ
VÀ NĂNG SUẤT TSCĐ QUA CÁC NĂM 8 IV.TÍNH TỐC ĐỘ TĂNG NĂNG SUẤT CÁC NHÂN TỐ TỔNG HỢP QUA CÁC NĂM 9 4.1.Phương pháp tính tốc độ tăng năng suất các nhân tố tổng hợp và ước lượng các hệ số β và α 9 4.2.Tính toán tốc độ tăng TFP và tỷ phần đóng góp của tăng TFP vào tăng trưởng GRDP qua các năm 10 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 13
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 1:Tính giá trị TSCĐ có đến cuối năm 2009 theo giá 1994 5
Bảng 2:Tính giá trị TSCĐ theo giá 2010 có đến cuối năm và bình quân năm 6
Bảng 3:Năng suất lao động và các chỉ số GRDP, lao động và năng suất lao động qua các năm 7
Bảng 4:Tính NSLĐ và các chỉ số phát triển về GRDP, TSCĐ và năng suất TSCĐ qua các năm 8
Bảng 5: Tính tốc độ phát triển các chỉ tiêu chủ yếu 10
Bảng 6: Xác định các hệ số đóng góp của TSCĐ và lao động 11
Bảng 7: Tính tốc độ tăng TFP qua các năm 11
Bảng 8:Tỷ phần đóng góp của các nhân tố vào tăng GRDP qua các năm 12
Trang 4
Nội dung chính của chuyên đề một là xác định các chỉ tiêu cần thiết phục
vụ cho tính toán năng suất lao động, năng suất vốn và tốc độ tăng năng suất yếu
tố tổng hợp (và trong báo cáo này dùng tốc độ tăng năng suất các nhân tố tổng hợp) và trên cơ sở đó đi sâu tính toán cụ thể các chỉ tiêu này của Đà Nẵng giai đoạn 2010 - 2018 theo yêu cầu đã đề ra
I.XÁC ĐỊNH VÀ TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU LIÊN QUAN PHỤC
VỤ TÍNH TOÁN NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG, NĂNG SUẤT TSCĐ VÀ TỐC ĐỘ TĂNG TFP
1.1.Một số vấn đề chung về viêc xác định các chỉ tiêu liên quan phục
vụ tính toán NSLĐ, năng suất vốn cố định và tốc độ tăng TFP
Khi tính toán năng suất lao động, năng suất vốn cố định hay TSCĐ (và từ đây ta dùng giá tri TSCĐ) và nghiên cứu các chỉ tiêu này biến động theo thời gian cũng như tính toán tốc độ tăng năng suất các nhân tố tổng hợp (viết tắt tiếng Anh là TFP) thì phải dựa trên cơ sở nguồn thông tin gồm chỉ tiêu đầu ra là tổng sản phẩm trong tỉnh đối với toàn nền kinh tế quốc dân của tỉnh, thành phố (viết tắt tiếng Anh là GRDP) theo giá so sánh và hiện nay là giá 2010 và các chỉ tiêu đầu vào là lao động làm việc bình quân năm và giá trị TSCĐ bình quân năm
tính theo giá so sánh 2010
Đối với chỉ tiêu GRDP theo giá so sánh và chỉ tiêu lao động bình quân năm đã được tính toán, tổng hợp và công bố trên Niên giám Thống kê hàng năm của các Cục Thống kê tỉnh, thành phố Ở đây cần hiểu rõ chỉ tiêu lao động bình quân năm chính là lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc ở các ngành kinh tế quốc dân có đến ngày 1 tháng 7 hàng năm (lao động có đến thời điểm mồng 1 tháng 7 được lấy làm lao động bình quân năm theo tính chất trung vị của một chỉ
tiêu lượng biến theo thứ tự thời gian)
Còn chỉ tiêu giá trị TSCĐ bình quân năm đươc tính bằng cách cộng giá trị
TSCĐ có đầu năm với giá trị TSCĐ có đến cuối năm rồi chia đôi
Với khối các doanh nghiệp do có chế độ hạch toán TSCĐ khá tốt nên cuối năm ở từng doanh nghiệp đều có só liệu về giá trị TSCĐ theo giá thực tế Vì vậy từ số liệu điều tra của doanh nghiệp có thể tổng hợp được giá trị TSCĐ cho từng ngành, từng khu vực kinh tế và toàn khối các doanh nghiệp (số liệu tổng hợp này có trong Niên giám Thống kê hàng năm của các Cục Thống kê tỉnh, thành phố) Tuy nhiên đó là giá thực tế và lại là giá thực tế của nhiều năm, và muốn áp dụng chỉ tiêu này để tính năng suất TSCĐ và tốc độ tăng năng suất TSCĐ cũng như tính tốc độ tăng năng suất các nhân tố tổng hợp thì phải tiếp tục nghiên cứu để chuyển đổi giá trị TSCĐ từ giá thực tế của nhiều năm khác
Trang 5nhau về giá so sánh của năm nào đó (trước đây là giá năm 1994 và nay là giá
năm 2010)
Còn các loại đơn vị, tổ chức khác không phải là doanh nhiệp và cũng có nghĩa là ở phạm vi toàn nền kinh tế quốc dân (bao gồm cả khối các doanh nghiệp và các đơn vị, tổ chức khác không phải là doanh ghiệp) không có sẵn số liệu về giá trị TSCĐ có đến cuối năm như của riêng khối doanh nghiệp, nên phải nghiên cứu để tính toán, xác định chỉ tiêu này theo cách tiếp cận khác và ở đây gọi là phương pháp hay cách tính gián tiếp
Cách tính gián tiếp giá trị TSCĐ có đế cuối năm của toàn nền kinh tế tính toán theo phương gián tiếp được thực hiện theo hai bước sau đây:
Bước 1: Xác định giá trị TSCĐ có đến 31tháng 12 một năm nào đó trước
một năm so với năm đầu tiên của các năm trong kỳ nghiên cứu (các năm trong
kỳ nghiên là các năm cần tính toán và đánh giá các chỉ tiêu năng suất) trên cơ sở
số liệu tích lũy vốn đầu tư xây dựng (vốn đầu tư tạo ra giá trị TSCĐ còn lại đến cuối năm cần xác định)
Bước 2: Xác định giá trị TSCĐ có đến cuối năm của các năm trong kỳ
nghiên cứu Khi đã có giá trị TSCĐ có đến cuối năm nào đó (năm trước năm đầu các năm trong kỳ nghiên cứu), thì chính đó là giá trị TSCĐ đầu năm của năm đầu tiên trong thời kỳ nghiên cứu Trên cơ sở đó cùng với tỷ lệ giảm TSCĐ (tỷ
lệ giảm được xác định thống nhất cho các năm) và vốn đầu tư xây dựng trong năm (xem như tương đương với giá trị TSCĐ tăng lên trong năm) có thể xác định được giá trị TSCĐ có đến cuối năm của năm đầu tiên trong kỳ nghiên cứu Giá trị TSCĐ có đến cuối năm đầu tiên của kỳ nghiên cứu sẽ là giá trị TSCĐ có đến đầu năm của năm thứ hai trong kỳ nghiên cứu Và theo nguyên tắc đó sẽ lần lượt xác định được giá trị TSCĐ có đến đầu năm và TSCĐ có đến cuối năm của tất các năm còn lại trong kỳ nghiên cứu
Ngoài các chỉ tiêu trên (chỉ tiêu GRDP theo giá so sánh, giá trị TSCĐ bình quân năm theo giá so sánh và lao động làm việc bình quân năm), khi tính tốc độ tăng năng suất các nhân tố tổng hợp theo phương pháp hạch toán còn phải còn phải cố số liệu về thu nhập của người lao động và giá trị tăng thêm tính theo giá thực tế để tính các hệ số đóng góp của TSCĐ (α) và hệ số đóng góp của lao động (β); trong đó α + β = 1 Nội dung này sẽ giới thiệu cụ thể khi tính tốc độ tăng TFP của Đà Nẵng
1.2.Tính toán giá trị TSCĐ có đến cuối năm và bình quân năm trong
kỳ nghiên cứu
Trang 6Như đã nói ở trên, trong 3 chỉ tiêu phục vụ cho yêu cầu tính toán các chỉ tiêu năng suất lao động, năng suất TSCĐ và tốc độ tăng năng suất các nhân tố tổng hợp ở cấp tỉnh và thành phố, có 2 chỉ tiêu là GRDP theo giá 2010 và lao động làm việc bình quân năm đã có sẵn trong các cuốn Niên giám Thống kê của các tỉnh, thành phố và một số tài liệu khác Do vậy ở mục này chỉ đi sâu đề cập đến việc tính toán chỉ tiêu giá trị TSCĐ có đến cuối năm và bình quân năm của các năm trong kỳ nghiên cứu (Giá trị TSCĐ bình quân năm bằng (=) giá trị TSCĐ có đầu năm cộng với (+) giá trị TSCĐ có cuối năm rồi chia đều cho 2)
Để tính toán giá trị TSCĐ có đến cuối năm và bình quân các năm trong kỳ nghiên cứu (từ 2010 đến 2018) của thành phố Đà Nẵng, trước hết ta phải tính được giá trị TSCĐ theo giá so sánh 1994 của Đà Nẵng có đến cuối năm 2009 (từ năm 2009 về trước giá trị TSCĐ được tính theo giá so sánh năm 1994) Quá trình tính toán giá trị TSCĐ theo giá 1994 có đến cuối năm 2009 được trình bầy như ở bảng 1
Bảng 1:Tính giá trị TSCĐ có đến cuối năm 2009 theo giá 1994
Năm
VĐT cơ bản
giá HH (tỷ đồng)
Chí số giá
ĐG so 1994
VĐT cơ bản giá 1994
(tỷ đồng)
% TSCĐ còn đến cuối
2009
Giá trị TSCĐ giá 1994 còn
đến cuối 2009 (tỷ đồng)
Trang 7Ghi chú:
Cột 1: - Số liệu vốn đầu tư cơ bản theo giá thực tế từ năm 1991 đến 2004 lấy từ cuốn
“ Đà Nẵng 30 năm xây dựng và phát triển” NXB Thống kê và một số nguồn tài liệu Thống kê khác
- Số liệu từ năm 2005 - 2009 lấy từ các cuốn NGTK 2006, 2009 và 2010 của cục Thống kê thành phố
Cột 2: Chỉ số giá các năm so với 1994 tính từ chỉ số giá liên hoàn Chỉ só giá liên hoàn = Chỉ số chung liên hoàn về giá và lượng chia cho chỉ số liên hoàn về lượng của chỉ tiêu GRDP
Cột 3 = cột 1: cột 2
Cột 4: Phần trăm (%) TSCĐ của các năm còn đến cuối năm 2009 sau khi trừ % giảm tích lũy qua các năm; Trong đó từ năm 1991 - 2000 mỗi năm giảm 5%; Từ năm 2001 - 2005 mỗi năm giảm 5,5% và từ năm 2006 - 2009 mỗi năm giảm 6% Riêng phần vốn đầu tư trong năm đến cuối năm tính giảm 1/2, tức là giảm 50% so với mức giảm của số vốn có từ đầu năm
Cột 5 = Cột 3* Cột 4
Sau khi có được tổng giá trị TSCĐ theo giá so sánh 1994 có đến cuối năm
2009 (từ bảng 1) cần thiết phải tính đổi tổng giá trị TSCĐ này từ giá 1994 về giá
2010 bằng cách nhân giá trị TSCĐ theo giá 1994 với hệ số chênh lệch giữa giá
2010 và giá 1994, tức là lấy 25831,2 nhân (*) với 2,47148 bằng (=) 63841,3 (tỷ đồng) Hệ số chênh lệch giá năm 2010 và giá năm 1994 được xác định trên cơ
sở số liệu về vốn đầu tư có trong Niên giám Thống kê năm 2010 và 2011 của Cục Thống kê thành phố Đà Nẵng Số có đến cuối năm 2009 chính là số có đầu năm 2010 Và theo đó ta tiếp tục tính toán giá trị TSCĐ có đến cuối năm và bình quân năm theo giá so sánh 2010 từ năm 2010 đến năm 2018 như bảng 2
Bảng 2:Tính giá trị TSCĐ theo giá 2010 có đến cuối năm và bình quân năm
Năm Đầu năm trong năm Giảm
VĐT trong năm
VĐT còn đến c.năm
VĐT cuối
2010 63841,3 3830,5 12680 12299,6 72310,4 68075,9
2011 72310,4 4700,2 15581 15074,6 82684,9 77497,6
2012 82684,9 5374,5 15832 15317,5 92627,8 87656,3
2013 92627,8 6020,8 18703 18095,2 104702,2 98665,0
2014 104702,2 6805,6 18775 18164,8 116061,3 110381,7
2015 116061,3 7544,0 22447 21717,5 130234,8 123148,1
2016 130234,8 8465,3 23898 23121,3 144890,9 137562,8
2017 144890,9 9417,9 25137 24320,0 159793,0 152341,9
2018 159793,0 10386,5 25446 24619,0 174025,5 166909,2
Ghi chú:
-Cột 1 (số đầu năm):
Năm 2010 là tổng TSCĐ có đến cuối năm 2009 theo giá 2010 là 63841,3 tỷ đồng (nguồn số liệu đã được giải thích ở trên)
Các năm từ 2011 đến 2018 là số cuối năm các năm trước
-Cột 2 (số giảm trong năm):
Trang 8 Năm 2010=cột 1 x 0,060 (giảm 6%)
Các năm khác= cột 1 x 0,065 (giảm 6,5%)
-Cột 3 (Vốn đầu tư trong năm tính theo giá 2010): Lấy từ NGTK các năm 2014, 2017 và 2018 của thành phố Đà Nẵng
-Cột 4: Vốn đầu tư trong năm còn đến cuối năm:
Năm 2010= cột 4 x 0,97 (giảm 0,6/2)
Các năm khác= cột 4 x 0,9675 (giảm 0,65/2)
-Cột 5 (cuối năm)=Cột 1- cột 2 + cột 4
-Cột 6 (Bình quân năm)= (Cột 1 + cột 5):2
II.TÍNH NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ CÁC CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN GRDP, LAO ĐỘNG VÀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG QUA CÁC NĂM
Năng suất lao động (NSLĐ) bằng tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) chia cho lao động làm việc bình quân năm (LĐ) theo công thức:
NSLĐ = GRDP / LĐ ; (2.1)
Để nghiên cứu, so sánh, đánh giá năng suất lao động qua các năm thì các chỉ tiêu tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) để tính năng suất lao động theo công thức 2.1 phải được tính theo giá so sánh (ở đây là giá 2010), tức là sẽ có năng suất lao động tính theo giá 2010
Quá trình và kết quả tính toán năng suất lao động theo giá so sánh 2010
và các chỉ số (tốc độ) phát triển tổng sản phẩm trong tỉnh, lao động làm việc và năng suất lao động (nói đầy đủ là NSLĐ tổng hợp chung toàn nền kinh tế) của thành phố Đà Nẵng qua các năm được thể hiện ở bảng 3
Bảng 3:Năng suất lao động và các chỉ số GRDP, lao động và năng suất lao
động qua các năm
Năm
GRDP giá 2010
(tỷ đ)
LĐ
NSLĐ (Tr.đ./ng)
Chỉ số (1000 ng.)
Bình quân:
Trang 9Ghi chú:
- Cột 1: Lấy từ NGTK của Cục Thống kê thành phố các năm 2013, 2014, 2017 và
2018 (Số tuyệt đối của một số năm về trước có xử lý cho phù hợp với số tương đối)
- Cột 2: Lấy từ NGTK của Cục TK các năm 2013, 2014, 2017, 2018 và NGTK của Tổng cục Thống kê năm 2013
- Cột 3 = 1: 2
- Các cột 4, 5 và 6 = Số liệu năm nghiên cứu chia cho (:) năm trước của các cột tương ứng (cột 1, 2 và 3); Riêng các dòng bình quân năm của các giai đoạn được tính theo phương pháp số bình quân tích (phương pháp số bình quân nhân) giữa các năm
III.TÍNH NĂNG SUẤT TSCĐ VÀ CÁC CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN GRDP, TSCĐ VÀ NĂNG SUẤT TSCĐ QUA CÁC NĂM
Năng suất TSCĐ (TSCĐ) bằng tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) chia cho giá trị TSCĐ bình quân năm (TSCĐ) theo công thức:
Năng suất TSCĐ = GRDP / TSCĐ ; (3.1)
Để có cơ sở nghiên cứu đánh giá năng suất TSCĐ qua các năm thì các chỉ tiêu GRDP và giá trị TSCĐ để tính năng suất giá trị TSCĐ đều phải được tính theo cùng một loại giá (ở đây là giá so sánh 2010), tức là có năng suất TSCĐ theo giá so sánh
Quá trình và kết quả tính toán năng suất TSCĐ và các chỉ số phát triển GRDP, TSCĐ và năng suất TSCĐ được thể hiện ở bảng 4
Bảng 4:Tính NSLĐ và các chỉ số phát triển về GRDP, TSCĐ và năng suất
TSCĐ qua các năm
Năm GRDP
(Tỷ đồng)
TSCĐ (Tỷ đồng)
NS TSCĐ (đ/1000 đ)
Chỉ số (tốc độ) phát triển (%)
Bình quân:
Ghi chú:
Trang 10-Cột 1: GRDP theo giá so sánh 2010 (cũng là số liệu cột 1 bảng 2.1): Lấy từ NGTK các năm
2013, 2014, 2017 và 2018 của Cục Thống kê Đà Nẵng (Số tuyệt đối của một số năm về trước
có xử lý cho phù hợp với số tương đối)
-Cột 2: TSCĐ bình quân năm theo giá 2010: Lấy từ số liệu cột 6 bảng 2
-Cột 3: Năng suất TSCĐ = (cột 1 : cột 2) x 1000; Cột 4, 5 và 6: Chỉ số = năm nghiên cứu : năm trước của cột tương ứng (cột 1, 2 và 3); Riêng số bình quân năm tính theo số bình quân tích giữa các năm
IV.TÍNH TỐC ĐỘ TĂNG NĂNG SUẤT CÁC NHÂN TỐ TỔNG HỢP QUA CÁC NĂM
4.1.Phương pháp tính tốc độ tăng năng suất các nhân tố tổng hợp và ước lượng các hệ số β và α
Công thức tính chỉ tiêu tốc độ tăng năng suất các nhân tố tổng hợp như sau:
ITFP = Iy – (α IK + β IL) ; (4.1) Trong đó: ITFP: Tốc độ tăng TFP,
Iy: Tốc độ tăng GRDP,
Ik: Tốc độ tăng TSCĐ,
IL: Tốc độ tăng LĐ,
α và β là các hệ số đóng góp của TSCĐ và lao động (α + β = 1)
Để tính được tốc độ năng suất các nhân tố tổng hợp theo công thức 4.1 cần phải có các chỉ tiêu về tốc độ tăng của GRDP, tốc độ tăng TSCĐ và tốc độ tăng lao động tính bằng % (tốc độ tăng của các chỉ tiêu trên bằng các chỉ số hay tốc độ phát triển trừ (-) đi 1 nếu tính bằng số lần hoặc trừ đi 100 nếu tính bằng
%) Các tốc độ phát triển về 3 chỉ tiêu này đều đã tính được ở các cột 4, 5 của bảng 3 thuộc mục II - Tính NSLĐ và các chỉ số phát triển GRDP, lao động và năng suất lao động qua các năm và cột 5 bảng 4 thuộc mục III - Tính năng suất TSCĐ và các chỉ số phát triển GRDP, TSCĐ và năng suất TSCĐ qua các năm ở trên (chuyên đề Một)
Vấn đề còn lại là phải tính toán và ước lượng các hệ số đóng góp của TSCĐ (α) và hệ số đóng góp của lao động (β)
Ở Việt Nam thường tính hệ số β, sau lấy 1 trừ (-) đi hệ số β để được hệ số
α
Về nguyên tắc hệ số β được tính như sau:
β = Thu nhập của người lao động / Giá trị tăng thêm