Sự vận động và diễn biến của sức mua tiền tệ trên thị trường luôn luôn là tấm gương phản ánh một cách đầy đủ nhất thực trạng kinh tế xã hội của đất nước trong từng thời kỳ phát triển. Vì thế, sức mua của tiền tệ và sự ổn định của nó luôn là một nhiệm vụ kinh tế quan trọng bậc nhất và cũng là nhiệm vụ chính trị mà các nhà chức trách của bất kỳ đất nước nào cũng phải đặc biệt quan tâm. Cũng bởi vì thế mà vấn đề lạm phát, chống lạm phát, kiềm chế và kiểm soát lạm phát là một trong những vấn đề đầu tiên trong việc hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước. Và cũng là vấn đề mà các nhà khoa học, nhà nghiên cứu và các nhà quản lý dày công nghiên cứu và có nhiều tranh cãi. Lạm phát, nó luôn là con dao hai lưỡi. Một mặt, nó kích thích tăng trưởng kinh tế. Mặt khác, khi lạm phát cao và không kiểm soát được thì nó để lại hậu quả nghiêm trọng đối với nền kinh tế, cũng như xã hội. Trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia trên thế giới và ở Việt Nam, lạm phát nổi lên là một vấn đề đáng quan tâm về vai trò của nó đối với sự nghiệp phát triển kinh tế. Nghiên cứu lạm phát, kiềm chế và chống lạm phát được thực hiện ở nhiều các quốc gia trên thế giới. Trong nền kinh tế thị trường ở nước ta theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của nhà nước, việc nghiên cứu về lạm phát và các biện pháp chống lạm phát có vai trò to lớn góp phần vào sự nghiệp phát triển của đất nước. Lạm phát ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống kinh tế xã hội, cho nên ảnh hưởng đến mỗi cá nhân trong xã hội. Do đó đề tài Lạm phát và kiềm chế lạm phát ở nước ta có ý nghĩa thiết thực đối với bản thân.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
TIỂU LUẬN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MAC-LENIN
Đề tài: Thực trạng lạm phát ở Việt Nam hiện nay và giải pháp kiềm chế lạm phát
Họ và tên: Đặng Xuân Trình
Lớp: Anh 13 – K59 – KTKT
Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm toán
Giảng viên hướng dẫn: ThS Hoàng Văn Vinh
HÀ NỘI – THÁNG 6 NĂM 2021
MỤC LỤC
Trang 2CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LẠM PHÁT 4
1 Lạm phát 4
1.1 Khái niệm lạm phát 4
1.2 Thước đo 4
1.3 Các quan điểm về lạm phát 4
2 Phân loại lạm phát 5
2.1 Lạm phát vừa phải 5
2.2 Lạm phát phi mã 5
2.3 Siêu lạm phát 6
3 Phép đo lường lạm phát 6
3.1 Chỉ số giá hàng tiêu dùng – CPI 6
3.2 Chỉ số giá sản xuất - PPI 6
3.3 Chỉ số giảm phát tổng sản phẩm quốc nội - GDP 6
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 7
1 Tổng quan lạm phát Việt Nam 7
2 Thực trạng lạm phát 7
2.1 Lạm phát năm 2019 7
2.2 Lạm phát năm 2020 8
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP KIỀM CHẾ LẠM PHÁP 10
1 Các giải pháp về tiền tệ tài chính 11
2 Các giải pháp về ngân sách nhà nước 12
3 Các giải pháp về điều hành cung cầu thị trường 13
4 Về chỉ đạo điều hành 15
KẾT LUẬN 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
LỜI NÓI ĐẦU
Trang 3Sự vận động và diễn biến của sức mua tiền tệ trên thị trường luôn luôn là tấm gương phản ánh một cách đầy đủ nhất thực trạng kinh tế xã hội của đất nước trong từng thời kỳ phát triển Vì thế, sức mua của tiền tệ và sự ổn định của nó luôn là một nhiệm vụ kinh tế quan trọng bậc nhất và cũng là nhiệm vụ chính trị mà các nhà chức trách của bất kỳ đất nước nào cũng phải đặc biệt quan tâm Cũng bởi vì thế mà vấn đề lạm phát, chống lạm phát, kiềm chế và kiểm soát lạm phát là một trong những vấn đề đầu tiên trong việc hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước Và cũng là vấn đề mà các nhà khoa học, nhà nghiên cứu và các nhà quản
lý dày công nghiên cứu và có nhiều tranh cãi Lạm phát, nó luôn là con dao hai lưỡi Một mặt, nó kích thích tăng trưởng kinh tế Mặt khác, khi lạm phát cao và không kiểm soát được thì nó để lại hậu quả nghiêm trọng đối với nền kinh tế, cũng như xã hội
Trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia trên thế giới và ở Việt Nam, lạm phát nổi lên là một vấn đề đáng quan tâm về vai trò của nó đối với
sự nghiệp phát triển kinh tế Nghiên cứu lạm phát, kiềm chế và chống lạm phát được thực hiện ở nhiều các quốc gia trên thế giới Trong nền kinh tế thị trường ở nước ta theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của nhà nước, việc nghiên cứu về lạm phát và các biện pháp chống lạm phát có vai trò to lớn góp phần vào sự nghiệp phát triển của đất nước
Lạm phát ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống kinh tế xã hội, cho nên ảnh hưởng đến mỗi cá nhân trong xã hội Do đó đề tài "Lạm phát và kiềm chế lạm phát ở nước ta" có ý nghĩa thiết thực đối với bản thân
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LẠM PHÁT
Trang 41 Lạm Phát
1.1 Khái niệm lạm phát
Khi phân tích lưu thông tiền giấy theo chế độ bản vị vàng, Mác đã khẳng định một quy luật:”việc phát hành tiền giấy phải được giới hạn ở số lượng vàng thực sự lưu thông nhờ các đại diện tiền giấy của mình” Với quy luật này, khi khối lượng tiền giấy do nhà nước phát hành và lưu thông vượt quá mức giới hạn số lượng vàng hoặc bạc mà nó đại diện thì giá trị của tiền giấy sẽ giảm xuống và tình trạng lạm phát xuất hiên Có thể xem đây như là một định nghĩa của Mác về lạm phát Song
có những vấn đề cần phân tích cụ thể hơn, tiền giấy ở nước ta cũng như ở tất cả các nước khác hịên đều không theo chế độ bản vị vàng nữa, do vậy người ta có thể phát hành tiền theo nhu cầu chi của nhà nước, chứ không theo khối lượng vàng mà đồng tiền đại diện Điều đó hoàn toàn khác với thời Mác
Ngày nay, lạm phát thường được hiểu là: “Sự gia tăng liên tục của mức giá cả chung theo thời gian Hay là sự sụt giảm liên tục của sức mua đồng tiền trong một khoảng thời gian”
1.2 Thước đo
Thước đo tình trạng lạm phát chủ yếu trong một thời kỳ là tỷ lệ lạm phát Chính
là tỷ lệ phần trăm về chênh lệch của một trong các chỉ số nêu trên ở hai thời điểm khác nhau
1.3 Các quan điểm về lạm phát
Theo L V Chandeler, D C Cliner cho rằng lạm phát là sự tăng giá hàng hóa bất kể dài hạn hay ngắn hạn, theo chu kỳ hay đột xuất
Theo G G Mtrukhin lại cho rằng lạm phát là hình thức tràn trề tư bản một cách tiềm tàng ( tự phát hay có dụng ý) là sự phân phối lại sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân thông qua giá cả giữa các khu vực của quá trình tái sản xuất xã hội, các ngành kinh tế và các giai cấp, các nhóm dân cư xã hội
Trang 5Theo K Mark, Lạm phát là hiện tượng tiền giấy tràn ngập các kênh lưu thông tiền tệ, vược qua các nhu cầu của nền kinh tế làm cho tiền tệ ngày càng bị mất giá
và phân phối lại thu nhập quốc dân
Theo Keynes, việc tăng nhanh cung tiền tệ sẽ làm cho mức giá cả tăng kéo dài với tỷ lệ cao, do vậy gây nên lạm phát
Paul A Samuelson: Lạm phát biểu thị một sự tăng lên trong mức giá chung Tỷ
lệ lạm phát là tỷ lệ thay đổi mức giá chung…
Milton Friedman, cho rằng lạm phát là đưa nhiều tiền thừa vào lưu thông làm cho giá cả tăng lên M Friedman nói:“Lạm phát ở mọi lúc moị nơi đều là hiện tượng của lưu thông tiền tệ Lạm phát xuất hiện và chỉ có thể xuất hiện khi nào số lượng tiền trong lưu thông tăng lên nhanh hơn so với sản xuất”
2 Phân loại lạm phát
2.1 Lạm phát vừa phải (lạm phát cơ bản)
Lạm phát vừa phải hay còn gọi là lạm phát một con số Mức độ tỷ lệ lạm phát dưới 10% Thực tế mức độ lạm phát vừa đưa ra không có tác động đến nền kinh tế Những kế hoạch dự đoán tương đối ổn định không bị xáo trộn Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam đang trong mức lạm phát vừa phải
2.2 Lạm phát phi mã
Lạm phát phi mã hay còn gọi là lạm phát hai (hoặc ba) con số Mức độ lạm phát này có tỷ lệ lạm phát 10%,20% và lên đến 200% Khi mức độ lạm phát như vậy kéo dài nó có tác động mạnh đến nền kinh tế, có thể gây ra những biến đổi kinh tế nghiêm trọng
2.3 Siêu lạm phát
Trang 6Đây là tình trạng lạm phát đột biến tăng lên với tốc độ cao Mức độ lạm phát này có tỷ lệ lạm phát trên 200% Hiện tượng này không phổ biến nhưng nó đã xuất hiện trong lịch sử
3.Phép đo lường lạm phát
3.1 Chỉ số giá cả hàng hóa tiêu dùng – CPI
Để đo lường mức độ lạm phát mà nền kinh tế trải qua trong một thời kỳ nhất định, các nhà thống kê kinh tế sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ lạm phát được tính bằng phần trăm thay đổi của mức giá chung
Tỷ lệ lạm phát là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ tăng thêm hay giảm bớt đi của mức giá chung kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc
3.2 Chỉ số giá sản xuất – PPI
Tính tương tự như tính tỷ lệ lạm phát theo CPI, nhưng PPI được tính trên một
số hàng hóa nhiều hơn CPI và tính theo giá bán buôn (giá bán trong lần đầu tiên)
3.3 Chỉ số lạm phát tổng sản phẩm quốc nội – GDP
Xác định chỉ số giảm phát GDP :
P GDP=GDP d
GDP t ×100
Xác định tỷ lệ lạm phát theo GDP :
π GDP ε (t)
=P GDP(t )−P GDP (t −1)
PGDP (t−1) ×100
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM
Trang 7HIỆN NAY
1 Tổng quan về lạm phát
trọng với tăng trưởng kinh tế thấp, đời sống nhân dân khó khăn, tỷ lệ lạm phát phi
mã, rồI lại đứng trước nguy cơ tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế ở các nước trên thế giới và trong khu vực với tăng trưởng kinh tế chậm có nguy cơ suy thoái, rồi lại đến thời kỳ phục hưng, phát triển với mức tăng trưởng kinh tế cao và lạm phát ở mức vừa phải Ứng với mỗi giai đoạn phát triển, từng bối cảnh cụ thể là từng giai đoạn diễn biến khác nhau của lạm phát, và ứng với nó là những nguyên nhân khác nhau Vì thế, cần phải xác định rõ nguyên nhân cũng như các lý thuyết trọng tâm để khống chế và đẩy lùi lạm phát.
2 Thực trạng lạm phát ở Việt Nam
2.1 Lạm phát năm 2019
Theo kết quả ước tính của Bộ Tài chính, mức lạm phát bình quân của Việt Nam năm 2019 là 2,73% giảm 0,81% so với năm 2018 (3,54%) Đây cũng là mức thấp nhất trong 3 năm liên tiếp Việt Nam kiểm soát được lạm phát dưới 4%
Theo đánh giá của Tổng cục thống kê, có hai yếu tố ảnh hưởng đến mục tiêu kiểm soát lạm phát Bao gồm:
Chính sách quản lý giá: Việc thực hiện lộ trình tăng học phí, điều chỉnh giá điện, giá dịch vụ y tế
Yếu tố thị trường: Nhu cầu tiêu thụ thực phẩm tăng cao vào dịp Tết Nguyên Đán 2019 (2 tháng đầu năm và các tháng cuối năm) làm tăng giá một số mặt hàng tiêu dùng thuộc nhóm thực phẩm, đồ uống, dịch vụ ăn uống, dịch vụ du lịch, dịch
vụ giao thông công cộng…
Ngoài ra, một số yếu tố khác như: Sự gia tăng của giá các mặt hàng thiết yếu trên thế giới (sắt thép, nhiên liệu, khí đốt…) làm tăng chỉ số giá nhập khẩu hàng
Trang 8hóa; chỉ số giá sản xuất công nghiệp; giá sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng
2.2 Lạm phát năm 2020
Lạm phát năm 2020 chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi dịch bệnh Đà tăng cao chỉ số giá tiêu dung (CPI) hằng tháng bắt đầu từ tháng 10/2019 (nguy cơ lạm phát cao quay trở lại) chỉ kéo dài đến tháng 01/2020, mà chủ yếu do nhu cầu tăng cao dịp Tết đã bị chặn đứng từ tháng 02/2020 cùng thời điểm làn sóng thứ nhất dịch bệnh Covid-19 bùng phát ở Việt Nam
Thị trường tiêu dùng gần như đóng băng khiến cho CPI hằng tháng sụt giảm liên tiếp 4 tháng (từ tháng 02 đến tháng 5/2020), thậm chí sụt giảm kỷ lục tới 1,54% vào tháng 4/2020 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng 4/2020 giảm 20,5% so với tháng trước và giảm 26% so với cùng kỳ năm 2019
CPI tháng 6/2020 đột ngột tăng cao 0,66% do giai đoạn cách ly xã hội chấm dứt
và thị trường bắt đầu có dấu hiệu phục hồi Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng 6/2020 đã tăng 6,2% so với tháng trước và tăng 5,3%
so với cùng kỳ năm trước
Tuy nhiên, làn sóng Covid thứ hai bùng nổ đã khiến cho thị trường một lần nữa
hạ nhiệt, theo đó, CPI hằng tháng gần như không thay đổi suốt từ tháng 8/2020 đến tận cuối năm
Nói cách khác, giá cả đã đóng băng suốt cả năm 2020 ngoại trừ đột biến tháng 6/2020 mà nguyên nhân chủ yếu được cho là do giá xăng dầu tăng cao 3 đợt liên tiếp sau chuỗi giảm kéo dài kể từ Tết và giá thịt lợn tiếp tục tăng trong những ngày đầu tháng 6
CPI tháng 12/2020 chỉ tăng 0,19% so với cùng kỳ năm 2019 chứng tỏ mặt bằng giá cả và lạm phát năm 2020 hầu như không có biến động nào đáng kể, thậm chí
Trang 9tương tự trạng thái suy trầm giai đoạn 1999-2000 khi tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp kỷ lục (năm 1999) đi đôi với lạm phát thấp (0,1% so cuối kỳ)
Lạm phát năm 2020 thể hiện rõ rệt yếu tố cầu kéo và thực tế năm 2020, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng chỉ tăng 2,6% so với năm
2019 và nếu loại trừ yếu tố giá thì giảm tới 1,2%, trong khi năm 2019 tăng 9,5% Vai trò dẫn dắt lạm phát của yếu tố cầu kéo càng mạnh khi chỉ số giá sản xuất công nghiệp năm 2020 giảm 0,6% còn dịch vụ giảm 0,73%, chỉ có giá sản xuất nông nghiệp tăng 8,24% trong khi chỉ số giá xuất khẩu giảm 1,32% và chỉ số giá nhập khẩu cũng giảm 0,59%
Nếu chỉ nhìn vào con số CPI bình quân năm 2020 tăng 3,23% so với bình quân năm 2019 để cho rằng lạm phát năm 2020 cao hơn so với con số tương ứng 2,79% của năm 2019 là sai lầm, vì mặt bằng giá cao năm 2020 được thiết lập trên nền giá tăng vọt đã tạo ra trong giai đoạn từ tháng 10/2019 đến tháng 01/2020 nhưng hầu như đứng yên suốt 11 tháng còn lại của năm 2020 do yếu tố tăng mạnh giá thực phẩm nói chung, giá thịt lợn nói riêng không còn, trong khi giá hàng loạt hàng hóa
và dịch vụ khác không những không tăng mà còn giảm, thậm chí giảm mạnh dưới tác động của Covid-19 Nói cách khác, lạm phát cao biểu hiện bởi CPI bình quân
kỳ năm 2020 là hệ quả của CPI tăng vọt 3 tháng cuối năm 2019 và tháng đầu tiên năm 2020, còn thực tế 2020 là năm thiểu phát chứ không phải lạm phát Lạm phát cao cục bộ 4 tháng như đã nói ở trên không bắt nguồn từ nguyên nhân tiền tệ Đến lượt mình, tiền tệ cũng không phải là nguyên nhân gây ra tình trạng thiểu phát năm 2020 khi tính đến ngày 21/12/2020, tổng phương tiện thanh toán tăng 12,56% so với cuối năm 2019 (năm 2019 tăng 12,1%) và huy động vốn của các tổ chức tín dụng tăng 12,87% (năm 2019 tăng 12,48%), còn tăng trưởng tín dụng của nền kinh tế đạt 10,14% (năm 2019 tăng 12,14%) trong khi tốc độ tăng GDP năm 2020 chỉ có 2,91% (năm 2019 tới 7,02%)
Trang 10Lạm phát cơ bản tháng 12/2020 tăng 0,99% so với cùng kỳ năm 2019 và lạm phát cơ bản bình quân năm 2020 tăng 2,31% so với bình quân năm trước (trong khi lạm phát cơ bản tháng 12/2019 tăng 2,78% so với cùng kỳ năm 2018, bình quân năm 2019 tăng 2,01% so với bình quân năm trước)
Hơn nữa, chỉ số giá USD tháng 12/2020 cũng hầu như không thay đổi cả tính theo cùng kỳ hay bình quân cả năm trong khi dự trữ ngoại hối tăng mạnh và thặng
dư cán cân thương mại tới 19,1 tỷ USD, điều này càng chứng tỏ hiện tượng thiểu phát là có thật và có thể song hành với dịch bệnh Covid-19 trong cả năm 2021 nếu không có những biện pháp kích thích lạm phát hợp lý
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP KIỀM CHẾ LẠM PHÁP
Để thực hiện mục tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế đạt mục tiêu dân giàu nước mạnh xã hội công bằng văn minh Thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, vấn đề chống lạm phát cần được bảo đảm và luôn duy trì ở mức hợp lý Trong những năm gần đây, cuộc đấu tranh kiềm chế và đẩy lùi lạm phát tuy đã thu được kết quả nhất định, nhưng kết quả chưa thật vững chắc và nguy
cơ tái lạm phát cao vẫn còn tiềm ẩn Do đó kiềm chế và kiểm soát lạm phát vẫn là một nhiệm vụ quan trọng Để kiềm chế và kiểm soát có hiệu quả, cần áp dụng tổng thể các giải pháp: đây mạnh phát triển sản xuất, giảm chi phí sản xuất và lưu thông, triệt để tiết kiệm trong chi tiêu, tăng nhanh nguồn vốn dự trữ, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế nhằm bảo đảm tốc độ tăng trưởng kinh tế theo dự kiến, đồng thời phải đẩy mạnh cơ chế quản lý kinh tế phù hợp với cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, làm cho các yếu tố tích cực của thị trường ngày càng được hoàn thiện và phát triển Vậy để thực hiện chống lạm phát chúng ta có những chủ trương và giải pháp sau:
- Tập chung mọi nguồn lực, nâng cao năng suất lao động, triệt để tiết kiệm, giảm
Trang 11- Thủ tướng chính phủ đã giao cho bộ kế hoạch và đầu tư phối hợp với các Bộ các ngành có liên quan nghiên cứu bổ sung hoàn thiện các cơ chế chính sách chung về quản lý kinh tế, bảo đảm các cân đối lớn cho nền kinh tế tăng trưởng nhanh và bền vững
- Tập chung mọi nguồn lực nhằm đẩy mạnh phát triển sản xuất với hiệu quả ngày càng cao
- Giữ vững chấn chỉnh hệ thống doanh nghiệp Nhà nước để hoạt động có hiệu quả hơn
- Sắp xếp tốt mạng lưới lưu thông hàng hoá, xây dựng khối lượng dự trữ lưu thông
đủ mạnh, nhất là những mặt hàng thiết yếu, để Nhà nước có khả năng can thiệp vào thị trường, bình ổn giá cả, tạo môi trường thuận lợi để các doanh nghiệp hoạt động bình đẳng, tham gia cạnh tranh lành mạnh, hàng hoá lưu thông thông suốt từ sản xuất đến tiêu dùng
1 Các giải pháp tiền tệ tài chính
Khống chế tổng phương tiện thanh toán phù hợp với yêu cầu của tăng trưởng kinh tế mức tăng tối đa trong khoảng 21%; dư nợ tín dụng tăng khoảng 21-26%, huy động vốn tăng 40-45%, trong đó vốn trong nước tăng 19-20%; tiếp tục điều chỉnh lãi suất và tỷ giá phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế-xã hội trong giai đoạn mới Để thực hiện mục tiêu trên, ngân hàng nhà nước phải phối hợp chặt chẽ với bộ kế hoạch và đầu tư Bộ tài chính và các Bộ, các ngành có liên quan tập trung thực hiện kiên quyết một số giải pháp sau đây:
1.1 Tiếp tục triển khai phát triển thị trường vốn ngắn hạn, củng cố thị trường tín phiếu kho bạc Ngân hàng nhà nước cần phối hợp với Bộ tài chính tổ chức điều hành có hiệu quả hoạt động của các thị trường này nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế, góp phần kiểm soát lạm phát nhất là trong dịp tết nguyên đán
1.2 Ngân hàng nhà nước điều hành chặt chẽ phương tiện thanh toán đã dự