Học thuyết MácLeNin đã trình bày sáng tỏ bản chất và nội dung của hình thái giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hoá trên cơ sở xây dựng hệ thống lý luận và hình thành phương pháp tư duy khoa học về các quá trình kinh tế. Nổi bật trong hệ thống quan điểm đó là các học thuyết về giá trị thặng dư và các hình thái biểu hiện có liên quan. Trong đó, lợi nhuận của tư bản sản xuất là một bộ phận không thể tách rời và có vai trò quan trọng trong việc hình thành quan hệ phân chia giá trị thặng dư giữa các tập đoàn tư bản. Do đó, việc nghiên cứu đề tài: “ Các giải pháp tăng lợi nhuận với tư bản sản xuất’’ có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc củng cố, hoàn thiện những lý luận có liên quan về quy luật giá trị thặng dư, nhất là trong quá trình lưu thông tư bản. Mục đích của việc nghiên cứu đề tài này: Hệ thống hoá lý thuyết về tư bản nói chung và tư bản sản xuất nói riêng để làm rõ các yếu tố cấu thành lợi nhuận cho tư bản sản xuất nhằm đưa ra các giải pháp tăng lợi nhuận. Từ đó góp phần củng cố kiến thức về nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mac Lenin nói chung và biểu hiện của phạm trù lợi nhuận tư bản sản xuất nói riêng. Phương pháp nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mac Lenin, cụ thể là học thuyết về giá trị và học thuyết giá trị thặng dư của Các Mác. Để làm rõ vấn đề, bài luận đã sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, hình thức có liên quan trong quy luật giá trị thặng dư để gải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đề tài. Trong quá trình làm bài tiểu luận không khỏi những thiếu sót và khúc mắc, em rất mong được sự góp ý và nhận xét của thầy để khắc phục được những thiéu xót trên cũng như bài tiểu luận được hoàn thiện.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
TIỂU LUẬN KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Đề tài: Các giải pháp tăng lợi nhuận với tư bản sản xuất
Họ và tên: TRẦN THỊ MAI Lớp: Anh 13- KTKT-K59 Chuyên nghành: Kế toán Giảng viên hướng dẫn: ThS Hoàng Văn Vinh
QUANG NINH-THANG 6 NAM 2021
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU……… 3
Chương I: Tư bản sản xuất……… 4
1: Sự tuần hoàn về tư bản sản xuất……… 4
a Sự tuần hoàn……… 4
b Tư bản sản xuất……… 6
2: Tổng quan về chu chuyển tư bản và thời gian sản xuất……… 6
a Chu chuyển của tư bản……….….6
b Thời gian sản xuất và thời gian lưu thông…… ……… 6
3: Các bộ phận của tư bản sản xuất……….…6
a Tư bản cố định……… 7
b Tư bản lưu động………7
Chương II: Khái quát chung về lợi nhuận và lợi nhuận tư bản thương nghiệp 1: Lợi nhuận……… 8
a Khái niệm lợi nhuận………,…8
b Tỷ suất lợi nhuận và vai trò của tỷ suất lợi nhuận……… 9
c Những nhân tố ảnh hưởng tới tỉ suất lợi nhuận……… 9
2: Nguồn gốc của lợi nhuận tư bản sản xuất……….9
Chương III: Các giải pháp làm tăng lợi nhuận của tư bản sản xuất…………10
Kết luận……….14
Tài liệu tham khảo………15
Lời cảm ơn……… 15
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Học thuyết Mác-LeNin đã trình bày sáng tỏ bản chất và nội dung của hình thái giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hoá trên cơ sở xây dựng hệ thống lý luận và hình thành phương pháp tư duy khoa học về các quá trình kinh tế Nổi bật trong hệ thống quan điểm đó là các học thuyết về giá trị thặng dư và các hình thái biểu hiện
có liên quan Trong đó, lợi nhuận của tư bản sản xuất là một bộ phận không thể tách rời và có vai trò quan trọng trong việc hình thành quan hệ phân chia giá trị thặng dư giữa các tập đoàn tư bản Do đó, việc nghiên cứu đề tài: “ Các giải pháp tăng lợi nhuận với tư bản sản xuất’’ có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc củng cố, hoàn thiện những lý luận có liên quan về quy luật giá trị thặng dư, nhất là trong quá trình lưu thông tư bản
Mục đích của việc nghiên cứu đề tài này: Hệ thống hoá lý thuyết về tư bản nói chung và tư bản sản xuất nói riêng để làm rõ các yếu tố cấu thành lợi nhuận cho tư bản sản xuất nhằm đưa ra các giải pháp tăng lợi nhuận Từ đó góp phần củng cố kiến thức về nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mac- Lenin nói chung và biểu hiện của phạm trù lợi nhuận tư bản sản xuất nói riêng
Phương pháp nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mac- Lenin, cụ thể là học thuyết về giá trị và học thuyết giá trị thặng dư của Các Mác Để làm rõ vấn đề, bài luận đã sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp,
so sánh, hình thức có liên quan trong quy luật giá trị thặng dư để gải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Trong quá trình làm bài tiểu luận không khỏi những thiếu sót và khúc mắc, em rất mong được sự góp ý và nhận xét của thầy để khắc phục được những thiéu xót trên cũng như bài tiểu luận được hoàn thiện
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4Chương I: Tư bản sản xuất
1: Sự tuần hoàn và tư bản sản xuất
a, Sự tuần hoàn
Tuần hoàn của tư bản là một khái niệm trong kinh tế chính trị Mac-Lenin chỉ sự vận đọng của tư bản trải qua các giai đoạn, lần lượt mang những hình thái khác nhau, thực hiện các chức năng rồi trở về hình thái ban đầu với giá trị không những được bảo tồn mà còn tăng lên Tuần hoàn của tư bản chỉ có thể tiến hành bình thường trong điều kiện các giai đoạn khác nhau của nó không ngừng được chuyển tiếp Mặt khác, tư bản phải nằm lai ở giai đoạn tuần hoàn trong một thời gian nhất định Vì vây, sự vận động tuần hoàn của tư bản là sự vận động liên tục không ngừng đồng thời là sự vận động đứt quãng không ngừng Tuần hoàn của tư bản trải qua 3 giai đoạn
Giai đoạn thứ nhất- giai đoạn lưu thông
Giai đoạn này nhà tư bản dùng tiền để mua tư liệu sản xuất và sức lao động Chức năng giai đoạn này là biến tư bản tiền tệ thành hàng hoá dưới dạng tư liệu sản xuất
và sức lao động để đưa vào sản xuất gọi là tư bản sản xuất
SLĐ
T - H
TLSX
Giai đoạn thứ hai- giai đoạn sản xuất
Nhà tư bản tiêu dùng những hàng hoá đã mua, tức là tiến hành sản xuất, công
nhân hao phí sức lao động, tạo ra giá trị mới, còn nguyên liệu được chế biến, máy móc hao mòn thì giá trị của chúng được bảo tồn và dịch chuyển vào sản phẩm mới Quá trình sản xuất kết thúc, lao động của công nhân làm thuê đã tạo ra những hàng hoá mới mà giá trị của nó lớn hơn giá trị các yếu tố sản xuất mà nhà tư bản đã mua lúc đầu, vì trong đó có giá trị thặng dư do công nhân tạo ra
Trang 5
TLSX
H SXHH…H’
SLĐ
Trong giai đoạn này tư bản tồn tại dưới hình thái tư bản sản xuất có chức năng thực hiện sự kết hợp hai yếu tố tư liệu sản xuất và sức lao động để sản xuất ra hàng hoá là trong giá trị của nó có giá trị thặng dư Trong các giai đoạn tuần hoàn của tư bản thì giai đoạn sản xuất có ý nghĩa quyết định nhất vì nó gắn trực tiếp với mục đich sản xuất của tư bản chủ nghĩa
Giai đoạn thứ ba- giai đoạn lưu thông
H’ - T’
Trong giai đoạn này tư bản tồn tại dưới hình thái tư bản hàng hoá, chức năng là thực hiện giá trị của khối lượng hàng hoá đã sản xuất ra trong đó đã bao hàm một lượng giá trị thặng dư Trong giai đoạn này, nhà tư bản trở lại thị trường với tư cách
là nhà bán hàng Hàng hoá của nhà tư bản được chuyển hoá thành tiền
Kết thúc giai đoạn thứ ba, tư bản hàng hoá chuyển hoá thành tư bản tiền tệ Đến đây, mục đích của nhà tư bản đã được thực hiện, tư bản quay trở lại hình thái ban đầu trong tay chủ của nó nhưng với số lượng lớn hơn trước
Sự vận động của tư bản qua ba giai đoạn nói trên là sự vận động có tính tuần hoàn: tư bản ứng ra với hình thái tiền và rồi đến khi quay trở về cũng dưới hình thái tiền có kèm theo giá trị thặng dư Quá trình đó tiếp tục lặp đi lặp lại không ngừng gọi là sự vận động tuần hoàn của tư bản
Vậy tuần hoàn của tư bản là sự vận động liên tục của tư bản trải qua ba giai đoạn, lần lượt mang ba hình thái khác nhau, thực hiện ba chức năng khác nhau để rồi quay lại hình thái ban đầu có kèm theo giá trị thặng dư
Tuần hoàn của tư bản chỉ có thể tiến hành bình thường trong điều kiện các giai đoạn khác nhau của nó không ngừng được chuyển tiếp Mặt khác, tư bản phải nằm
Trang 6ở mỗi giai đoạn tuần hoàn trong thời gian nhất định Hay nói cách khác, tuần hoàn của tư bản chỉ tiến hành một cách bình thường khi có cả ba hình thái
b Tư bản sản xuất
Đây là giai đoạn thứ hai trong vòng tròn tư bản được hình thành sau khi mhà tư bản mua các yếu tố sản xuất chức năng thực hiện sự kết hợp giữa hai yếu tố là tư liệu sản xuất và sức lao động để sản xuất ra hàng hoá mà trong giá trị của nó có giá trị thặng dư
Ý nghĩa: Do nó gắn trực tiếp với mục đích của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa nên đây là yếu tố quyết định nhất trong vòng tròn tư bản và là bước chuyển tiếp
2 Tổng quan về chu chuyển tư bản và thời gian sản xuất
a Chu chuyển của của tư bản
Sự tuần hoàn của tư bản nếu xét nó với tư cách là một quá trình định kỳ đổi mới
và thường xuyên lặp đi lặp lại thì gọi là chu chuyển của tư bản Những tư bản khác nhau chu chuyển với vận tốc khác nhau tuỳ theo tời gian sản xuất và lưu thông hàng hoá Thời gian chu chuyển của tư bản bao gồm thời gian sản xuất và thời gian lưu thông
b Thời gian sản xuất và thời gian lưu thông
Thời gian sản xuất là thời gian tư bản nằm trong lĩnh vực sản xuất Thời gian sản xuất bao gồm: thời gian lao động, thời gian gián đoạn lao động và thời gian dự trữ sản xuất Thời gian sản xuất của tư bản dài hay ngắn là do tác động của nhiều nhân
tố như: tính chất của nghành sản xuất, quy mô hoặc chất lượng các sản phẩm: sự tác động của quá trình tự nhiên với sản xuất; năng suất lao động và tình trạng dự trữ các yếu tố sản xuất
Thời gian lưu thông là thời gian tư bản nằm trong lĩnh vực lưu thông Trong thời gian lưu thông , tư bản không thực hiện chức năng sản xuất, do đó không sản xuất
ra hàng hoá cũng không sản xuất ra giá trị thặng dư Thời gian lưu thông gồm có thời gian mua và thời gian bán hàng hoá Thời gian lưu thông dài hay ngắn phụ thuộc vào các yếu tố sau: thị trường xa hay gần, tình hình thị trường xấu hay tốt, trình độ phát triển của vận tải và lưu thông
Thời gian chu chuyển của tư bản càng rút ngắn thì càng tạo điều kiện cho giá trị thặng dư được sản xuất ra nhiều hơn, tư bản càng lớn nhanh hơn
3 Các bộ phận của tư bản sản xuất
Các bộ phận khác nhau của tư bản sản xuất không chu chuyển giống nhau Căn
cứ vào phương thức chu chuyển khác nhau của từng bộ phận tư bản, người ta chia
tư bản sản xuất thành tư bản cố định và tư bản lưu động
Trang 7a Tư bản cố định
Tư bản cố định là một bộ phận của tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng máy móc, nhà xưởng, thiết bị…về hiện vật tham gia vào toàn bộ quá trình sản xuất, nhưng giá trị của nó bị khấu hao từng phần và được chuyển dần vào sản phẩm mới được sản xuất ra
Tư bản cố định được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất và nó bị hao mòn dần trong quá trình sản xuất Có hai loại hao mòn là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
Hao mòn hữu hình là hao mòn về vật chất, hao mòn về cơ học có thể nhận thấy Hao mòn hữu hình do quá trình sử dụng và tác động của tự nhiên làm cho các
bộ phận của tư bản cố định dần dần hao mòn đi tới chỗ hỏng và phải thay thế
Hao mòn vô hình là hao mòn thuần tuý về mặt giá trị Hao mòn vô hình xảy
ra ngay cả khi máy móc còn tốt nhưng bị mất giá trị xuất hiện của các máy móc hiện đại hơn, rẻ hơn hoặc có giá trị tương đương nhưng công suất cao hơn Để tránh hao mòn vô hình, các nhà tư bản tìm cách kéo dài lao động, tăng cường độ lao động, tăng ca kíp làm việc…nhằm tận dụng công suất của máy móc trong thời gian ngắn càng tốt
Tốc độ chu chuyển tư bản cố định là một biện pháp quan trọng dể tăng tích luỹ khấu hao tài sản cố định, làm cho lương tư bản sử dụng tăng lên, tránh được thiệt hại hao mòn hữu hình do tự nhiên phá huỷ và hao mòn vô hình gây ra Nhờ đó
mà có điều kiện đổi mới thiết bị nhanh
b Tư bản lưu động
Tư bản lưu động là bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng nguyên liệu, nhiên liệu, vạt liệu phụ, sức lao động…giá trị của nó lưu thông toàn bộ cùng với sản phẩm và được hoàn lại toàn bộ cho các nhà tư bản sau mỗi quá trình sản xuất
Tư bản lưu động chu chuyển nhanh hơn tư bản cố định Việc tăng tốc độ chu chuyển của tư bản lưu động có ý nghĩa quan trọng Một mặt, tốc độ chu chuyển của
tư bản tăng lên sẽ làm tăng lượng tư bản lưu động được sử dụng trong năm, do đó tiết kiệm được tư bản ứng trước Mặt khác, do tăng tốc độ chu chuyển của tư bản lưu đọng khá biến làm cho tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng thặng dư hàng năm tăng lên
Căn cứ để phân chia tư bản sản xuất thành tư bản cố định và tư bản lưu động là phương thức chuyển dịch giá trị khác nhau của từng bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất
Trang 8Chương II Khái quát chung về lợi nhuận và lợi nhuận của tư bản thương nghiệp
1 Lợi nhuận
a Khái niệm lợi nhuận
Trong thực thế sản xuất kinh doanh, giữa giá trị hàng hoá và chi phí sản xuất
có một khoảng chênh lệch Cho nên sau khi bán hàng hoá( bán ngang giá), nhà tư bản không ngừng bù đắp số chi phí đã ứng ra mà còn thu được số chênh lệch bằng giá trị thặng dư Số chênh lệch này C.Mac gọi là lợi nhuận
Kí hiệu lợi nhuận là p
Khi đó giá trị hàng hoá được viết là: G = k+p
Từ đó p=G-k
Từ cách tính toán trên thực tế như vậy, người ta chỉ quan tâm tới khoản chênh lệch giữa giá trị hàng hoá bán được với chi phí phải bỏ ra mà không quan tâm đến nguồn gốc sâu xa của khoản chênh lệch đó chính là giá trị thặng dư chuyển hoá thành Thậm chí, với nhà tư bản lợi nhuận còn được quan niệm là do tư bản ứng trước sinh ra
C.Mac khái quát: giá trị thặng dư, được quan niệm là con đẻ của toàn bộ tư bản ứng trước, mang hình thái chuyển hoá là lợi nhuận Điều đó có nghĩa, lợi nhuận chẳng qua chỉ là hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư trên bề mặt nền kinh tế thị trường
Nhà tư bản cá biệt chỉ cần bán hàng hoá với giá cao hơn chi phí sản xuất là
đã có lợi nhuận Trong trường hợp bán đúng bằng chi phí sản xuất là không có lợi nhuận Bán hàng hoá thấp hơn giá trị và cao hơn chi phí sản xuất cũng có thể có lợi nhuận Trong trường hợp này, lợi nhuận nhỏ hơn giá trị thặng dư Lợi nhuận chính
là mục tiêu là động lực, động cơ của hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nền kinh
tế thị trường
Tuy nhiên, lợi nhuận khi được đo bằng số tuyệt đối chỉ phản ánh quy mô của hiệu quả kinh doanh mà chưa phản ánh rõ mức độ hiệu quả của kinh doanh, do đó cần bổ sung bằng số đo tương đối là tỷ suất lợi nhuận
b Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận là tỉ lệ phần trăm giữa lợi nhuận và toàn bộ giá trị của tư
bản ứng trước( kí hiệu là p’).
Tỷ suất lợi nhuận được tính theo công thức:
p
Trang 9p’ = *100%
c+v
Tỷ suất lợi nhuận phản ánh doanh thu lợi đầu tư tư bản
Tỷ suất lợi nhuận thường được tính hàng năm, từ đây hình thành khái niệm
tỷ suất lợi nhuận hàng năm Mặc dù lợi nhuận có vai trog quan trọng đối với kinh doanh tư bản chủ nghĩa, vì sự hiện diện của nó thể hiện hiệu quả kinh tế, tuy nhiên
so với lợi nhuận thì tỷ suất lợi nhuận phản ánh đầy đủ hơn mức độ hiệu quả kinh doanh Chính vì vậy, tỷ suất lợi nhuận với tư cách là số đo tương đối của lợi nhuận,
đã trở thành động cơ quan trọng nhất của hoạt động cạnh tranh tư bản chủ nghĩa Như vậy, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận là những phạm trù thể hiện lợi ích kinh
tế của nhà tư bản trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, từ đó các nhà tư bản muốn làm giàu và làm giàu nhanh hơn cần phải tìm ra cách thức để tỷ suất lợi nhuận cao nhất
c Những nhân tố ảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận
Quan sát từ công thức tính tỷ suất lợi nhuận có thể thấy, những nhân tố nào ảnh hưởng tới giá trị của tử số hoặc mẫu số hoặc cả tử số và mẫu số của phân thức
sẽ ảnh hưởn tới tỷ suất của lợi nhuận C.Mac nêu ra các nhân tố sau :
Thứ nhất, tỷ suất giá trị thặng dư Sự gia tăng tỷ suất giá trị thăng dư sẽ có
tác động trực tiếp làm tăng tỷ suất lợi nhuận
Thứ hai, cấu tạo hữu cơ tư bản Cấu tạo hữu cơ tác động tới chi phí sản
xuất, do đó tác động tới tỷ suất lợi nhuận và lợi nhuận
Thứ ba, tốc độ chu chuyển của tư bản Nếu tốc độ chu chuyển của tư bản
càng lớn thì tỷ lệ giá trị thặng dư hàng năm tăng lên Do đó tỷ suất lợi nhuận tăng
Thứ tư, tiết kiệm tư bản bất biến Trong điều kiện tư bản khá biến không đổi,
nếu giá trị thặng dư giữ nguyên, tiết kiệm tư bản bất biến làm tăng tỷ suất lợi nhuận
2 Nguồn gốc của lợi nhuận tư bản sản xuất
Trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, do sự phân công lao động xã hội, xuất hiện bộ phận chuyên môn hoá việc lưu thông hàng hoá Bộ phận này gọi là
tư bản thương nghiệp
Lợi nhuận thương nghiệp là số chênh lệch giữa giá bán và giá mua hàng hoá Nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp chính là một phần của giá trị thặng
dư mà nhà tư bản sản xuất trả cho nhà tư bản thương nghiệp do nhà tư bản thương ngiệp đã giúp cho việc tiêu thụ hàng hoá
Cách thức thực hiện là nhà tư bản sản xuất hàng hoá cho nhà tư bản thương nghiệp với giá cả cao hơn chi phí sản xuất để đến lượt nhà tư bản thương nghiệp
Trang 10Khi đó lợi nhuận thương nghiệp là phần chênh lệch giữa giá mua và giá bán song giá bán không nhất thiết phải cao hơn giá trị Vẻ bề ngoài này làm cho người
ta nhầm tưởng việc mua bán đã tạo ra lợi nhuận cho nhà tư bản thương nghiệp Trái lại, lợi nhuận thương nghiêp thực chất là một phần của giá trị thặng dư
Chương III Các giải pháp tăng lợi nhuận của tư bản sản xuất
Như vậy chương I và chương II khái quát một cách chi tiết bản chất của tư bản sản xuất, lợi nhuận và các yếu tố liên quan, ngoài ra còn đưa ra công thức tính lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận cho thấy sự giống và khác nhau giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư Qua đây ta nhận thấy được thực chất lợi nhuận và giá trị thặng dư là cùng mang một ý nghĩa nhưng chỉ khác lợi nhuận là cách nói của nhà tư bản còn giá trị thặng dư là cách diễn đạt của C.Mac Từ đó tăng lợi nhuận cho tư bản sản xuất cũng chính là tác động vào vòng tròn tư bản hay thời gian chu chuyển Qua đó để làm tăng lợi nhuận trong sản xuất, em đề xuất một số các giải pháp như sau:
1 Hạ thấp chi phí lưu thông
Chọn địa bàn hoạt động xây dựng hệ thống kho tàng cửa hàng hợp lý nhằm đảm bảo thuận tiện vận chuyển, dự trữ và bảo quản hàng hoá đồng thời cũng phải thuận tiện cho khâu đi lại mua bán của khách hàng Thúc đẩy lưu chuyển hàng hoá bằng cách nâng cao chất lượng phục vụ bán hàng, chọn đúng mặt hàng kinh doanh phù hợp thị hiếu người tiêu dùng Tiết kiệm chi phí lao động, tận dụng những gì tự nhiên cho để sản xuất
VD: Công ty sản xuất xi măng sẽ chọn chỗ để sản xuất ở vùng quê có nhiều đá vôi
để giảm bớt chi phí vận chuyện
2 Áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến
Các nhà tư bản công nghiệp phải nỗ lực cải tiến, hoàn thiện công nghệ hiện có, đồng thời tiếp thu tinh hoa công nghệ tân tiến hơn để có thể tạo ra nhiều sản phẩm hơn, giảm chi phí sản xuất
Ở đây một vấn đề được đặt ra là ‘‘Tại sao thông thường những người sử dụng máy móc thiết bị tiên tiến lại thu được lợi nhuận siêu nghạch?’’ Dó là do công nghệ tiên tiến làm tăng sức sản xuất lao động, hạ giá trị cá biệt của hàng hoá xuống thấp