1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Thực trạng thị trường lao động ở Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa và đề xuất 1 số giải pháp

19 104 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 125,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc phát triển thị trường lao động là một trong những nhân tố quan trọng tạo động lực thúc đẩy sự phân công lao động xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo điều kiện cho nền kinh tế thị trường tăng trưởng nhanh và bền vững. Tuy nhiên trên con đường xây dựng nền kinh tế thị trường ở Việt Nam nói chung và thành phố nói riêng thì thị trường lao động đã có nhiều thành tựu nhưng chưa được hiệu quả cao do quy mô nền kinh tế Việt Nam còn nhỏ và chuyển dịch cơ cấu kinh tế có hướng tích cực nhưng còn chậm. Các ngành công nghiệp dịch vụ mũi nhọn của nền kinh tế như tài chính ngân hàng, du lịch của nước ta còn chiếm tỷ trọng thấp Thực tế cho thấy, tỷ lệ chyển dịch cơ cấu và tăng NSLĐ ở nước ta trong giai đoạn 20112017 đạt 39% thấp hơn mức 54% của giai đoạn 20002010. Kết quả này cho thấy việc mở rộng cơ hội có việc làm cần phải tăng cao. Nhà Nước đã đề ra một số giải pháp giúp cho người lao động tự tin tiếp cận việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Trong bối cảnh tự do hóa thương mại và cách mạng công nghệ 4.0 ngày càng phát triển, đây là cơ hội để Việt Nam phát triển kinh tế nhưng cũng phải có định hướng phát triển đúng và giải pháp hiệu quả. Do vậy,em đã lựa chọn đề tài “ Thực trạng phát triển của thị trường lao động trong thời kỳ công nghiệp hóa, hện đại hóa” để phân tích rõ những khía cạnh của thị trường lao động cũng như nền kinh tế Việt Nam, từ đó rút ra bài học cũng như biện pháp hiệu quả để Việt Nam có thể trở thành điểm sáng cho các thị trường, doanh nghiệp nước ngoài.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

TIỂU LUẬN KINH TẾ CHÍNH TRỊ

Đề tài: Thực trạng thị trường lao động ở Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa và đề xuất 1 số giải pháp

Họ và tên: Đặng Ngọc Khánh Linh

Lớp: Anh 12 – K59 Chuyên ngành: Kế toán- Kiểm toán Giảng viên hướng dẫn: ThS Hoàng Văn Vinh

QUẢNG NINH – THÁNG 6 NĂM 2021

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

Chương I: Những vấn đề cơ bản của thị trường lao động 2

1.1 Thị trường lao động 2

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường lao động 2

1.2.1 Cung lao động 2

1.2.2 Cầu lao động 2

1.3 Vai trò của thị trường lao động 4

Chương II: Thực trạng phát triển thị trường lao động 6

2.1 Nhận thức về thị trường lao động 6

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 6

2.2.2 Đặc điểm của thị trường lao động 7

2.2 Thực trạng phát triển thị trường lao động trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa 8

2.2.1 Thực trạng về thị trường lao động 8

2.2.2 Thực trạng về cung lao động 10

2.2.3 Thực trạng về cầu lao động 11

2.3.4 Thực trạng về giá cả thị trường lao động……… 11

2.3 Rút ra vấn đề 12

Chương III: Giải pháp 13

KẾT LUẬN 15

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc phát triển thị trường lao động

là một trong những nhân tố quan trọng tạo động lực thúc đẩy sự phân công lao động xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo điều kiện cho nền kinh tế thị trường tăng trưởng nhanh và bền vững Tuy nhiên trên con đường xây dựng nền kinh tế thị trường ở Việt Nam nói chung và thành phố nói riêng thì thị trường lao động đã có nhiều thành tựu nhưng chưa được hiệu quả cao do quy mô nền kinh tế Việt Nam còn nhỏ và chuyển dịch cơ cấu kinh tế có hướng tích cực nhưng còn chậm Các ngành công nghiệp dịch vụ mũi nhọn của nền kinh tế như tài chính ngân hàng, du lịch của nước ta còn chiếm tỷ trọng thấp

Thực tế cho thấy, tỷ lệ chyển dịch cơ cấu và tăng NSLĐ ở nước ta trong giai đoạn 2011-2017 đạt 39% thấp hơn mức 54% của giai đoạn 2000-2010 Kết quả này cho thấy việc mở rộng cơ hội có việc làm cần phải tăng cao Nhà Nước đã đề ra một số giải pháp giúp cho người lao động tự tin tiếp cận việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Trong bối cảnh tự do hóa thương mại và cách mạng công nghệ 4.0 ngày càng phát triển, đây là cơ hội để Việt Nam phát triển kinh tế nhưng cũng phải có định hướng phát triển đúng và giải pháp hiệu quả

Do vậy,em đã lựa chọn đề tài “ Thực trạng phát triển của thị trường lao động trong thời kỳ công nghiệp hóa, hện đại hóa” để phân tích rõ những khía cạnh của thị trường lao động cũng như nền kinh tế Việt Nam, từ đó rút ra bài học cũng như biện pháp hiệu quả để Việt Nam có thể trở thành điểm sáng cho các thị trường, doanh nghiệp nước ngoài

Trang 5

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA THỊ TRƯỜNG LAO

ĐỘNG 1.1.Thị trường lao động

*) Khái niệm

Khi nói về khái niệm thị trường lao động, có rất nhiều quan điểm khác nhau Điều đó dễ hiểu bởi thị trường lao động là một khái niệm rộng và trên thực tế có rất nhiều thị trường lao động khác nhau, mỗi thị trường lao động lại

có một đặc điểm riêng

Theo David Bert: “Thị trường là tập hợp những thỏa thuận trong đó người mua và người bán trao đổi với nhau loại hàng hóa và dịch vụ nào đó” Như vậy, theo ông thị trường không bó hẹp bởi một không gian nhất định mà bất cứ đâu có sự trao đổi thỏa thuận mua bán hàng hóa thì ở đó có thị trường”

Theo quan điểm của Đảng đề ra trong Đại hội Đảng IX: “Thị trường lao động là nơi mua bán các dịch vụ của người lao động về thực chất nào mua bán sức lao động trong một phạm vi xác định”

Khái niệm “thị trường lao động” mà nhà khoa học kinh tế Nga Kostin

Leonit Alecxeevich đưa ra là: “Thị trường lao động - đó là một cơ chế hoạt

động tương hỗ giữa người sử dụng lao động và người lao động trong một không

gian kinh té xác định, thể hiện những quan hệ kinh tế và pháp lý giữa họ với nhau”.

Tuy diễn đạt khác nhau nhưng các quan niệm trên đều thống nhất với

nhau ở những nội dung cơ bản: “Thị trường lao động là nơi thực hiện các quan

hệ xã hội giữa người mua và người bán, thông qua các hình thức thỏa thuận về giá cả và các điều kiện làm việc khác, trên cơ sở một hợp đồng lao động bằng văn bản hoặc thông qua các dạng hợp đồng hay thỏa thuận khác” Trong đó có ba yếu tố cơ bản cấu thành thị trường lao động đó là: cung lao động, cầu lao động

và giá cả thị trường lao động

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường lao động:

1.2.1 Cung lao động

a Dân số:

Quy mô lực lượng lao động của mỗi quốc gia phụ thuộc vào quy mô dân

số của quốc gia đó Quy mô dân số càng lớn sẽ tạo ra nguồn nhân lực sẵn sàng cung cấp sức lao động Tuy nhiên những thay đổi về dân số như sinh đẻ, tử

Trang 6

vong, di cư sau khoảng thời gian nhất định sẽ làm thay đổi quy mô nguồn lao động Tốc độ tăng dân số quyết định quy mô dân số và quy mô nguồn lao động trong khoảng thời gian 15 năm sau

Một nhân tố rất quan trọng trong nhóm nhân tố ảnh hưởng đến cung lao động là nhóm xuất khẩu lao động ra nước ngoài Đối với nhiều nước xuất khẩu lao động ra nước ngoài nhằm tìm kiếm việc làm có tác dụng làm giảm thất nghiệp, cũng như giảm nguồn cung lao động trong nước Đối với những nước luôn có nguồn cung lao động cao hơn cầu như ở Việt Nam, thì xuất khẩu lao động ra nước ngoài làm việc là giải pháp tối ưu trước mắt và lâu dài

Đối với lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam được khuyến khích không ngừng Đa số người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thường là làm về những ngành nghề như giáo dục hoặc kinh tế, Họ góp phần tăng hiệu quả chuyển giao công nghệ ngoại nhập, đảm bảo chất lượng các công trình kinh

tế, góp phần đào tạo nguồn nhân lực và tăng cường mối liên kết với thị trường lao động khu vực và quốc tế

b Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động:

Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động quyết định cung lao động về số lượng Tạo việc làm càng nhiều và thu hút nguồn nhân lực càng lớn Hệ thống giáo dục, đào tạo và dạy nghề tốt với giá cả thấp sẽ giúp người lao động có khả năng tham gia thị trường lao động hơn

Tuy nhiên đối với lao động nữ có sự khác biệt Mức lương, điều kiện học tập và sự thăng tiến của phụ nữ càng cao thì họ càng sẵn phục hồi nhanh hơn Nhưng tỷ lệ sinh cao thì người phụ nữ sẽ phải dành nhiều thời gian nghỉ và chăm sóc con cái thay vì đi làm

1.2.2 Cầu lao động

Các nhân tố tác động tới cầu lao động

- Sự phát triển của kinh tế xã hội: Nền kinh tế mà tốc độ tăng trưởng cao

tạo ra nhiều việc làm, tăng nhu cầu lao động Từ đó giảm tỷ lệ thất nghiệp

- Khoa học kỹ thuật phát triển: Đưa khoa học-kỹ thuật vào sản xuất tạo ra

nhiều sản phẩm làm cho nhu cầu sử dụng người lao động trong sản xuất giảm, dẫn đến cầu lao động giảm

- Các chính sách của Nhà Nước: Chính sách phụ cấp, tiền lương được điều

chỉnh để thu hút người lao động Đặc biệt, Nhà Nước phải chú trọng chính sách tạo việc làm để tăng cầu lao động, chính sách ưu đãi về thuế trong sản xuất và bảo vệ người xuất khẩu lao động

Trang 7

1.3 Vai trò của thị trường lao động

a) Trong hệ thống các loại thị trường

Từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp chuyển sang cơ chế thị trường, nền kinh tế nước ta đang từng bước hình thành các loại thị trường mới Cùng với các thị trường thông thường như thị trường hàng hóa dịch vụ, các thị trường tài chính, thị trường lao động, thị trường bất động sản, thị trường khoa học và công nghệ đang được hình thành Chính ở đây các thị trường được phân theo ngành, nghề, theo doanh nghiệp và nguồn lực đóng vai trò quan trọng nhất đó là lực lượng lao động Giữa các loại thị trường này có mối quan hệ tương tác và thúc đẩy lẫn nhau, tạo thành một hệ thống thị trường thống nhất và hoàn chỉnh Nếu không có thị trường sức cung ứng lao động thì thị trường tài chính, khoa học-công nghệ không thể phát triển được hoặc khi thị trường lao động chỉ cung ứng nguồn lực cho trình độ thấp thì thị trường khoa học công nghệ chỉ phát triển ở trình độ thấp

b) Trong quá trình tham gia điều tiết phân bố các nguồn lực lao động giữa các ngành, lĩnh vực với nhau trong kinh tế.

Thị trường sức lao động tham gia điều tiết, phân bố và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, đặc biệt là nguồn nhân lực theo cung, cầu và giá cả lao động của thị trường

Mặt khác, trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, đặc điểm

cơ cấu ngành kinh tế có sự thay đổi nhanh, có thể thay thế các ngành truyền thống Trong các thành phần kinh tế cũng có sự cạnh tranh để thu hút lao động

và lao động chất lượng cao giữa kinh tế nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Dịch vụ việc làm có thể cung cấp một tập hợp lớn thông tin thị trường lao động thông qua dữ liệu hành chính từ hồ sơ của người tìm việc, nghề nghiệp theo yêu cầu của người sử dụng lao động và cùng với đó là yêu cầu về kỹ năng, thời gian tìm việc theo hồ sơ của người tìm việc, những vị trí khó tuyển nhân sự

và những thông tin khác nữa.Tuy nhiên do đặc điểm nguồn cung trên thị trường sức lao động lớn hơn cầu sức lao động, sự mất cân bằng giữa cung-cầu Do đó, nhà nước phải có chính sách, biện pháp để điều chỉnh cả trong ngắn hạn và dài hạn Với ý nghĩa đó thị trường lao động có vai trò điều tiết lao động trong phát triển kinh tế xã hội một cách hợp lý

Trang 8

c) Tác động đến phát triển con người góp phần thúc đẩy chuyển dịch

cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại nâng cao trình độ công nghệ của nền kinh tế

Thị trường lao động có tác động phát triển con người, nơi phát huy tiềm năng vốn có của con người, tạo nhiều việc làm, giảm thất nghiệp, cải thiện đời sống lao động, xây dựng quan hệ lao động lành mạnh, hợp tác giữa người lao động và người sử dụng lao động, bảo đảm quyền và lợi ích giữa các bên, lợi ích nhà nước và cộng đồng

Xu hướng phát triển nền kinh tế là các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại và sử dụng lao động có trình độ chuyên môn cao Vì vậy, thị trường lao động là nơi cung cấp nguồn lao động cho các ngành một cách đa dạng Đồng thời sự phát triển và hoàn thiện thị trường lao động tác động đến động cơ, thái độ của người lao động Người lao động phải tự giác tập luyện, rèn luyện thường xuyên, nâng cao trình độ chuyên môn Từ đó góp phần nâng cao hiệu quả công tác, hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 9

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

2.1 Nhận thức về thị trường lao động

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

a Giai đoạn trước đổi mới

Nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính dựa trên hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh chi tiết đáp tập từ trên xuống dưới các doanh nghiệp hoạt động trên cơ sở các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

và các Chỉ tiêu yêu sách lệnh được giao tất cả phương hướng sản xuất nguồn vật tư tiền vốn định giá sản phẩm tổ chức bộ máy nhân sự tiền lương đều do các cấp có thẩm quyền quyết định

Các cơ quan hành chính can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm gì về vật chất và pháp lý đối với các quyết định của mình Những thiệt hại vật chất do các quyết định không đúng gây ra thì ngân sách Nhà nước phải gánh chịu

Quan hệ hàng hóa – tiền tệ bị coi nhẹ, chỉ là hình thức, quan hệ hiện vật là chủ yếu Nhà nước quản lý kinh tế thông qua chế độ “cấp phát – giao nộp” Hạch toán kinh tế chỉ là hình thức Bộ máy quản lý cồng kềnh, nhiều cấp trung gian vừa kém năng động vừa sinh ra đội ngũ quản lý kém năng lực, phong cách cửa quyền, quan liêu

Chế độ bao cấp được thực hiện dưới các hình thức chủ yếu: bao cấp qua giá, bao cấp qua chế độ tem phiếu và bao cấp qua chế độ vốn của ngân sách nhưng không có chế độ ràng buộc trách nhiệm vật chất đối với các đơn vị được cấp vốn

Trước Đổi mới, do chưa thừa nhận sản xuất hàng hóa và cơ chế thị trường, chúng ta xem kế hoạch hóa là đặc trưng quan trọng nhất của kinh tế xã hội chủ nghĩa, phân bổ mọi nguồn lực theo kế hoạch là chủ yếu, coi thị trường chỉ là một công cụ thứ yếu bổ sung cho kế hoạch Không thừa nhận trên thực tế sự tồn tại của nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ, lấy kinh tế quốc doanh

và tập thể là chủ yếu

b Giai đoạn 1986 đến nay

Thị trường giữ vai trò là công cụ phân bổ các nguồn lực kinh tế Trong quá trình sản xuất và trao đổi, các yếu tố thị trường như cung cầu, giá cả có tác động điều tiết quá trình sản xuất hàng hóa, phân bổ các nguồn lực kinh tế và tài

Trang 10

nguyên thiên nhiên như vốn, tư liệu sản xuất, sức lao động, Các doanh nghiệp làm chủ hoạt động kinh doanh, nền kinh tế xuất hiện dựa trên cơ sở phân công lao động xã hội và các hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất

Ngoài ra, đường lối đổi mới của Đảng nhanh chóng được sự hưởng ứng rộng rãi của quần chúng nhân dân, khơi dậy tiềm năng và sức sáng tạo của các loại hình kinh tế để phát triển sản xuất, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động, tăng sản phẩm cho xã hội Giai đoạn 1986-2000, tổng sản phẩm trong nước bình quân mỗi năm tăng 6,51%; trong đó: khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,72%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 9,06%; khu vực dịch vụ tăng 6,66% Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là đúng hướng và phù hợp với yêu cầu đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trong thời kỳ này, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chương trình mục tiêu quốc gia “Xoá đói giảm nghèo và Việc làm” giai đoạn 2001-2005; Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015 Do hội nhập kinh tế sâu rộng, kinh tế – xã hội của Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch Covid-19 trong năm 2020 Tuy nhiên, nhờ có các biện pháp đối phó chủ động từ Trung ương tới địa phương, tác động y tế của dịch bệnh không nghiêm trọng như nhiều quốc gia khác Kinh tế vĩ mô và tài khóa giữ được ổn định, với mức tăng trưởng GDP ước tính đạt 1,81%, trong 6 tháng đầu năm

2020 Tác động của cuộc khủng hoảng Covid-19 đang diễn ra là khó dự đoán, tùy thuộc vào quy mô và thời gian kéo dài của dịch bệnh Đại dịch Covid-19 cũng cho thấy cần phải cải cách mạnh mẽ hơn để kinh tế phục hồi trong thời gian tới, như: cải thiện môi trường kinh doanh, thúc đẩy kinh tế số, nâng cao hiệu quả đầu tư công Đây là các nội dung chính mà Việt Nam cần thực hiện để cải cách nhanh và mạnh hơn

2.1.2 Đặc điểm thị trường lao động Việt Nam:

Thứ nhất là lao động không thể tách rời khỏi người cung cấp, người lao

động Đối với các loại hàng hóa thông thường, mối quan hệ giữa người bán và người mua sẽ kết thúc khi thỏa thuận xong việc mua bán, và quyền của người bán đối với hàng hóa của mình chấm dứt sau khi nhận được thanh toán sòng phẳng Nhưng đối với hàng hóa sức lao động của mình mà người làm thuê phải tham gia tích cực, và chủ động trong quá trình khai thác và sử dụng sức lao động của mình, để tạo ra sản phẩm hàng hóa- dịch vụ với số lượng lớn

Thứ hai là người lao động là người giữ quyền kiểm soát số lượng và chất

lượng sức lao động Để nâng cao năng suất và hiệu quả của quá trình lao động

Trang 11

thì việc giữ vững và phát triển các mối quan hệ lao động là rất cần thiết Do đó người sử dụng lao động phải xây dựng một cơ chế khuyến khích, tạo động lực đối với người lao động một cách phù hợp Ngoài khuyến khích về tiền công, tiền thưởng, phúc lợi thì cần kích thích người lao động cả về mặt tinh thần

Thứ ba là chất lượng lao động của người lao động không đồng nhất Nó

phụ thuộc vào giới tính, tuổi tác, thể lực, trí thông minh về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm,… Vì vậy việc đánh giá chất lượng lao động của người lao động trong quá trình tuyển dụng, trả công phù hợp với từng người gặp khó khăn, phức tạp

Thứ tư là lao động vừa là đầu vào của quá trình sản xuất, vừa quy định số

lượng và chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ sản xuất ra Cho nên, các chính sách, các quy định về tuyển dụng, tiền lương, bảo hiểm… vừa ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các đơn vị, vừa ảnh hưởng đến các chỉ tiêu kinh tế

vĩ mô như giá cả, việc làm

Thứ năm là thị trường lao động luôn có giới hạn về địa lý theo cung về

chuyên môn theo ngành, nghề Vì vậy phải nghiên cứu sự chuyển dịch và sự liên kết giữa các thị trường được phân đoạn theo các dấu hiệu (tiêu thức) khác nhau giữa các vùng, các nghề…

Thứ sáu là TTLĐ cũng giống như các loại thị trường khác trong hệ thống

thị trường đều chịu sự tác động của pháp luật Các thể chế, quy chế được luật hóa và các quy định thành văn bản có tác động đến hành vi và điều kiện của 2 chủ thể người lao động và người sử dụng lao động trong quá trình thỏa thuận các điều kiện và giá cả của dịch vụ lao động hay TTLĐ chịu sự điều tiết của Chính Phủ thông qua quy chế, hình thức luật, mức tiền lương tối thiểu

2.2 Thực trạng phát triển thị trường lao động trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa và đề ra một số giải pháp

2.2.1 Thực trạng phát triển thị trường lao động

a Khái niệm

Phát triển thị trường lao động là quá trình dịch chuyển động về quy mô, cơ cấu các yếu tố cấu thành và các mối liên hệ cơ bản trên thị trường lao động nhằm thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế, xã hội và con người

b Thực trạng

Theo số liệu thống kê tại hệ thống Sàn Giao dịch việc làm Hà Nội nhu cầu tuyển dụng lao động và tìm kiếm việc làm sau Tết Nguyên đán năm 202 như

Ngày đăng: 23/07/2021, 18:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w