1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận Lý thuyết của C. Mác về hàng hoá sức lao động và chất lượng nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay

19 158 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 352,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C. Mác cho rằng, con người là yếu tố số một của lực lượng sản xuất. Nhà tương lai học người Mỹ, Alvin Toffler nhấn mạnh vai trò của lao động trí thức: “Tiền bạc tiêu mãi cũng hết, quyền lực rồi sẽ mất; chỉ có trí tuệ của con người thì khi sử dụng không những không mất đi mà còn lớn lên”. Giữa nguồn lực con người, vốn, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật, khoa học công nghệ... có mối quan hệ nhân quả với nhau, nhưng trong đó nguồn nhân lực được xem là năng lực nội sinh chi phối các nguồn lực khác và quá trình phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. So với các nguồn lực khác, nguồn nhân lực với yếu tố hàng đầu là trí tuệ, chất xám có ưu thế nổi bật là không bị cạn kiệt nếu biết bồi dưỡng, khai thác và sử dụng hợp lý; còn các nguồn lực khác dù nhiều đến đâu cũng chỉ là yếu tố hữu hạn và chỉ phát huy được tác dụng khi kết hợp với nguồn nhân lực một cách có hiệu quả. Nguồn nhân lực là nhân tố quyết định việc khai thác, sử dụng, bảo vệ và tái tạo các nguồn lực khác; trong đó nguồn nhân lực chất lượng cao quyết định quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Vì vậy, em quyết định chọn đề tài: “Lý thuyết của C. Mác về hàng hoá sức lao động và chất lượng nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay” với mong muốn được áp dụng các kiến thức đã học để đưa ra những quan điểm có liên quan đến chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay. Việc nghiên cứu đề tài thúc đẩy sự tìm tòi, học hỏi và nâng cao khả năng tư duy của em – một sinh viên đang học môn học Kinh Tế Chính Trị. Nhưng bởi kiến thức còn hạn hẹp và thời gian còn hạn chế để em có thể nghiên cứu chuyên sâu về đề tài, vì vậy trong quá trình thực hiện không thể tránh khỏi các thiếu sót, em mong giảng viên hướng dẫn và bạn đọc có thể chú ý để hoàn thiện tốt đề tài hơn nữa. Xin cảm ơn.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

- -TIỂU LUẬN KINH TẾ CHÍNH TRỊ

Đề tài: Lý thuyết của C Mác về hàng hoá sức lao động

và chất lượng nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay

Họ và tên: Nguyễn Quốc Hùng Lớp: Anh 12 – KTKT –K59 Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm toán GVHD: ThS Hoàng Văn Vinh

Trang 2

HÀ NỘI – THÁNG 6/2021

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2

1.1 Lý thuyết của C Mác về hàng hóa sức lao động 2

1.1.1 Khái niệm hàng hoá 2

1.1.2 Khái niệm sức lao động 2

1.1.2 Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa 2

1.1.3 Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động 3

1.2 Khái quát về chất lượng nguồn nhân lực 4

1.2.1 Định nghĩa nguồn nhân lực 4

1.2.2 Định nghĩa về chất lượng nguồn nhân lực 4

1.2.3 Nguồn nhân lực chất lượng cao 4

Chương II:THỰC TRẠNG VỀ HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG VÀ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC HIỆN NAY TẠI VIỆT NAM 5

2.1 Thực trạng thị trường hàng hóa sức lao động hiện nay tại Việt Nam 5

2.1.1 Diễn biến thị trường hàng hóa sức lao động hiện nay tại Việt Nam 5

2.1.2 Đánh giá thị trường hàng hóa sức lao động hiện nay tại Việt Nam 10

2.2 Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực hiện nay tại Việt Nam 10

2.2.1 Chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay 10

2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực 10

Chương III:Ý NGHĨA CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG VÀ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC HIỆN NAY TẠI VIỆT NAM 12

3.1 Ý nghĩa của việc nghiên cứu thị trường hàng hóa sức lao động và chất lượng nguồn nhân lực đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam 12

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong nền kinh tế Việt Nam 12 KẾT LUẬN 15

Trang 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

C Mác cho rằng, con người là yếu tố số một của lực lượng sản xuất Nhà tương lai học người Mỹ, Alvin Toffler nhấn mạnh vai trò của lao động trí thức:

“Tiền bạc tiêu mãi cũng hết, quyền lực rồi sẽ mất; chỉ có trí tuệ của con người thì khi sử dụng không những không mất đi mà còn lớn lên” Giữa nguồn lực con người, vốn, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất - kỹ thuật, khoa học - công nghệ có mối quan hệ nhân - quả với nhau, nhưng trong đó nguồn nhân lực được xem là năng lực nội sinh chi phối các nguồn lực khác và quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia So với các nguồn lực khác, nguồn nhân lực với yếu tố hàng đầu là trí tuệ, chất xám có ưu thế nổi bật là không bị cạn kiệt nếu biết bồi dưỡng, khai thác và sử dụng hợp lý; còn các nguồn lực khác dù nhiều đến đâu cũng chỉ là yếu tố hữu hạn và chỉ phát huy được tác dụng khi kết hợp với nguồn nhân lực một cách có hiệu quả Nguồn nhân lực là nhân tố quyết định việc khai thác, sử dụng, bảo vệ và tái tạo các nguồn lực khác; trong đó nguồn nhân lực chất lượng cao quyết định quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Vì vậy, em quyết định chọn đề tài: “Lý thuyết của C Mác về hàng hoá sức lao động và chất lượng nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay” với mong muốn được áp dụng các kiến thức đã học để đưa ra những quan điểm có liên quan đến chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay Việc nghiên cứu đề tài thúc đẩy sự tìm tòi, học hỏi và nâng cao khả năng tư duy của em – một sinh viên đang học môn học Kinh Tế Chính Trị Nhưng bởi kiến thức còn hạn hẹp và thời gian còn hạn chế để em có thể nghiên cứu chuyên sâu về đề tài, vì vậy trong quá trình thực hiện không thể tránh khỏi các thiếu sót,

em mong giảng viên hướng dẫn và bạn đọc có thể chú ý để hoàn thiện tốt đề tài hơn nữa Xin cảm ơn

Trang 5

Chương I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Lý thuyết của C Mác về hàng hóa sức lao động

1.1.1 Khái niệm hàng hoá

Hàng hoá là một phạm trù lịch sử, nó chỉ xuất hiện khi có nền sản xuất hàng hoá, đồng thời sản phẩm lao động mang hình thái hàng hoá khi nó là đối tượng mua bán trên thị trường Hàng hóa là sản phẩm của lao động, thỏa mãn mong muốn, nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi hay mua bán Karl Marx định nghĩa hàng hoá trước hết là đồ vật mang hình dạng có khả năng thoả mãn nhu cầu con người nhờ vào các tính chất của nó Để đồ vật trở thành hàng hoá cần phải có:

+ Tính hữu dụng đối với người dùng

+ Giá trị (kinh tế), nghĩa là được chi phí bởi lao động

+ Sự hạn chế để đạt được nó, nghĩa là độ khan hiếm

Theo định nghĩa của Karl Marx, hàng hóa là sản phẩm của lao động, thông qua trao đổi, mua bán có thể thỏa mãn một số nhu cầu nhất định của con người Hàng hóa có thể đáp ứng nhu cầu cá nhân hoặc nhu cầu sản xuất Hàng hóa có thể tồn tại dưới dạng vật thể hoặc phi vật thể Từ khái niệm này, ta có thể rút ra kết luận một đồ vật muốn trở thành hàng hoá cần phải thỏa mãn 3 yếu tố:

+ Hàng hóa là sản phẩm của lao động

+ Hàng hóa có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người

+ Thông qua trao đổi, mua bán

1.1.2 Khái niệm sức lao động

- Sức lao động là toàn bộ những năng lực (thể lực và trí lực) tồn tại trong một con người và được người đó sử dụng vào sản xuất

- Sức lao động là cái có trước còn lao động là quá trình vận dụng sức lao động vào trong quá trình sản xuất

1.1.2 Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa

Trong bất cứ xã hội nào, sức lao động cũng là điều kiện cơ bản của sản xuất Nhưng không phải trong bất kỳ điều kiện nào, sức lao động cũng là hàng hoá

Trang 6

Sức lao động chỉ có thể trở thành hàng hoá trong những điều kiện lịch sử nhất định sau:

- Thứ nhất, người lao động là người tự do về thân thể của mình, có khả năng chi phối sức lao động ấy và có quyền bán sức lao động của mình như một hàng hóa

- Thứ hai, người lao động bị tước đoạt hết mọi tư liệu sản xuất, họ trở thành người “vô sản” và để tồn tại họ buộc phải bán sức lao động của mình để sống

1.1.3 Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động

Giống như mọi hàng hoá khác, hàng hoá sức lao động cũng có hai thuộc tính

là giá trị và giá trị sử dụng

- Giá trị hàng hoá sức lao động

+ Giá trị hàng hoá sức lao động cũng do thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động quyết định

+ Nhưng sức lao động chỉ tồn tại như năng lực sống của con người Vì vậy giá trị sức lao động được đo gián tiếp bằng giá trị của những tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động

+ Hàng hoá sức lao động còn bao hàm cả yếu tố tinh thần và lịch sử, phụ thuộc vào hoàn cảnh lịch sử của từng nước, từng thời kỳ, phụ thuộc vào trình độ văn minh đã đạt được

+ Lượng giá trị hàng hoá sức lao động do những yếu tố sau đây hợp thành:

* Một là, giá trị những tư liệu sinh hoạt về vật chất và tinh thần cần thiết

để tái sản xuất sức lao động, duy trì đời sống của bản thân người công nhân

* Hai là, phí tổn đào tạo người công nhân

* Ba là, giá trị những tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết cho con cái người công nhân

- Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động

+ Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động thể hiện ở quá trình tiêu dùng sức lao động, tức là quá trình lao động để sản xuất ra một hàng hoá, một dịch vụ nào đó

Trang 7

+ Đặc điểm của hàng hoá sức lao động: trong quá trình sử dụng, sức lao động tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó; phần giá trị dôi ra so với sức lao động là giá trị thặng dư → Đó là chìa khoá để giải quyết mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản

1.2 Khái quát về chất lượng nguồn nhân lực

1.2.1 Định nghĩa nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực hay nguồn lao động là dân số có khả năng lao động cả về trí lực và thể lực Hay nói cách khác đó là một phần dân cư đang làm việc và không làm việc nhưng có khả năng lao động (15 tuổi trở lên) Từ khái niệm đó có thể hiểu rằng, nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng lao động, không phân biệt người đó đang được phân bố vào ngành nghề, lĩnh vực nào và ca những người không làm việc nhưng có khả năng lao động Tóm lại nguồn nhân lực bao gồm những người đang lao động thực tế và những người có tiềm năng lao động

1.2.2 Định nghĩa về chất lượng nguồn nhân lực

Chất lượng nguồn nhân lực là khái niệm chỉ trạng thái và năng lực làm việc của nguồn nhân lực Chất lượng nguồn nhân lực cá nhân thể hiện trên ba nội dung: thể lực, trí lực và tâm lực

1.2.3 Nguồn nhân lực chất lượng cao

Nguồn nhân lực chất lượng cao là những người vững lý thuyết và giỏi thực hành, có các kỹ năng để làm các công việc phức tạp, thích ứng nhanh với những thay đổi về công nghệ, vận dụng sáng tạo những kiến thức đã được học vào thực

tế công việc

Trang 8

Chương II: THỰC TRẠNG VỀ HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG

VÀ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC HIỆN NAY TẠI VIỆT NAM

2.1 Thực trạng thị trường hàng hóa sức lao động hiện nay tại Việt Nam

2.1.1 Diễn biến thị trường hàng hóa sức lao động hiện nay tại Việt Nam

Trong quý I năm 2021, thị trường lao động Việt Nam đã hứng chịu những tác động xấu do sự bùng phát lần thứ 3 của Đại dịch Covid 19 Kết quả điều tra lao động việc làm quý I năm 2021 ghi nhận số người tham gia thị trường lao động giảm so với quý trước và so với cùng kỳ năm trước Trong quý đầu năm

2021, cả nước có 9,1 triệu lao động từ 15 tuổi trở lên chịu ảnh hưởng của dịch Covid 19 Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức và lao động thiếu việc làm đều tăng so với quý trước và cùng kỳ năm trước Điểm sáng đáng lưu ý nhất trong quý I của thị trường lao động là sự gia tăng mức thu nhập từ công việc của người lao động so với quý trước và cùng kỳ năm trước

Lực lượng lao động giảm so với quý trước và cùng kỳ năm trước, tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng, đạt 26,0% Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên trong quý I năm 2021 là 51,0 triệu người, giảm 1,1 triệu người so với quý trước và giảm 180,9 nghìn người so với cùng kỳ năm trước So sánh với quý trước, sự sụt giảm của lực lượng lao động là xu thế thường quan sát được trong nhiều năm kể

cả những năm trước khi xảy ra đại dịch do tâm lý “tháng giêng là tháng ăn chơi” của nhiều lao động sau kì nghỉ Tết Nguyên đán Tuy nhiên, sự bùng phát trở lại của đại dịch Covid-19 ngay trước dịp Tết Nguyên đán đã làm thay đổi xu thế tăng thường thấy so với cùng kỳ các năm trước Thông thường, theo đà tăng dân

số, lực lượng lao động năm sau luôn tăng so với cùng kỳ năm trước Tuy nhiên, lực lượng lao động quý I năm 2021 xuống thấp hơn cùng kỳ năm trước gần 200 nghìn người và thấp hơn cùng kỳ khi chưa có dịch (năm 2019) khoảng 600 nghìn người

Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động quý I năm 2021 ước tính là 68,7%, giảm 1,6 điểm phần trăm so với quý trước và giảm 1,1 điểm phần trăm so với cùng kỳ

Trang 9

năm trước Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của nữ là 62,6%, thấp hơn 12,7 điểm phần trăm so với nam (75,3%) Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của khu vực thành thị là 66,7%, trong khi đó tỷ lệ này ở nông thôn là 69,9% Xem xét theo nhóm tuổi, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động ở khu vực thành thị thấp hơn khu vực nông thôn ở hầu hết các nhóm tuổi, trong đó chênh lệch nhiều nhất được ghi nhận ở nhóm 15-24 tuổi (thành thị: 41,2%; nông thôn: 48,0%) và nhóm

từ 55 tuổi trở lên (thành thị: 35,0%; nông thôn: 47,9%) Điều này cho thấy, người dân tại khu vực nông thôn gia nhập thị trường lao động sớm hơn và rời bỏ thị trường muộn hơn khá nhiều so với khu vực thành thị; đây là đặc điểm điển hình của thị trường lao động với cơ cấu lao động tham gia ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao

Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ từ sơ cấp trở lên quý I năm

2021 là 26,0%, cao hơn 0,2 điểm phần trăm so với quý trước và cao hơn 0,8 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước Tỷ lệ qua đào tạo của lao động giữa khu vực thành thị và nông thôn vẫn có sự chênh lệch đáng kể Tỷ lệ này ở khu vực thành thị đạt 40,7%, cao hơn gấp 2,3 lần khu vực nông thôn (17,8%)

Trong tổng số 23,2 triệu người từ 15 tuổi trở lên không tham gia thị trường lao động (ngoài lực lượng lao động) của quý I năm 2021 có đến 60,8% ở khu vực nông thôn; họ chủ yếu ở độ tuổi đang đi học và nghỉ hưu Phần lớn trong số

họ chưa tham gia khóa đào tạo nào từ sơ cấp trở lên (chỉ có 10,8% lao động không tham gia thị trường lao động có bằng, chứng chỉ từ sơ cấp trở lên) Trong quý I năm 2021, số người từ 15 tuổi trở lên có việc làm là 49,9 triệu người, giảm 959,6 nghìn người so với quý trước và giảm 177,8 nghìn người so với cùng kỳ năm trước Trong đó, giảm chủ yếu ở khu vực nông thôn và ở nam giới (tương ứng là giảm 491,5 nghìn người và 713,4 nghìn người so với cùng kỳ năm trước) Trong năm 2020, sự bùng phát mạnh của dịch Covid-19 đã làm thị trường lao động suy giảm mạnh trong quý II, số lao động có việc làm giảm từ 50,1 triệu người trong quý I xuống còn 48,1 triệu người, giảm gần 2 triệu người Cũng trong năm này ở hai quý tiếp theo, do sự kiểm soát dịch tốt cùng việc thực hiện nới lỏng cách ly xã hội và những chính sách hỗ trợ ảnh hưởng của Chính phủ,

Trang 10

thị trường lao động có có sự phục hồi trở lại, lao động có việc làm tăng lên đạt mức 50,9 triệu người, gần đạt được mức trước khi xảy ra dịch Covid-19 là 51,0 triệu người Tuy nhiên, đến quý I năm 2021, sự bùng phát trở lại của đại dịch Covid với những diễn biến phức tạp ngay trong dịp Tết nguyên đán, đã làm giảm đà phục hồi của thị trường lao động đã đạt được trước đó Lao động có việc làm giảm còn 49,9 triệu người, giảm 1,8% so với quý trước và giảm 0,36%

so với cùng kỳ năm trước

Hình 1: Số lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm các quý, 2019-2021

Đơn vị: Triệu người

Trong tổng số 49,9 triệu lao động có việc làm, lao động trong khu vực dịch

vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 39,5%, tương đương 19,7 triệu người, tiếp đến là lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng, chiếm 32,3%, tương đương 16,1 triệu người Lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng thấp nhất, 28,2%, tương đương 14,1 triệu người So với quý trước và cùng

kỳ năm trước, tỷ trọng lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đều tăng Ngược lại, tỷ trọng lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng quý này lại có dấu hiệu giảm, so với cả quý trước và cùng kỳ năm trước (tỷ trọng lao động trong khu vực nông nghiệp tăng tương ứng là 0,8 điểm phần trăm và 0,2 điểm phần trăm; tỷ trọng lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng giảm tương ứng là 1,3 điểm phần trăm và 0,7 điểm phần trăm)

Trong quý I năm 2021, số người có việc làm phi chính thức là 20,7 triệu, giảm 251,7 nghìn người so với quý trước và tăng 525,4 nghìn người so với cùng

Trang 11

kỳ năm trước Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức quý I năm 2021 là 57,1%, tăng 1,1 điểm phần trăm so với quý trước và tăng 1,8 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước Tỷ lệ này tăng cao ở khu vực nông thôn (tăng so với quý trước và cùng kỳ năm trước tương ứng là 2,1 và 2,6 điểm phần trăm) và ở nữ giới (tăng so với quý trước và cùng kỳ năm trước tương ứng 1,8 và 2,5 điểm phần trăm)

Dịch Covid-19 bùng phát lần thứ ba ngay trước và trong dịp Tết nguyên đán làm tăng đáng kể số lao động thiếu việc làm so với quý trước và cùng kỳ năm trước Số người lao động thiếu việc làm trong độ tuổi lao động quý I năm 2021

là 971,4 nghìn người; tăng 143,2 nghìn người so với quý trước và tăng 78,7 nghìn người so với cùng kỳ năm trước Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong

độ tuổi quý I năm 2021 là 2,20%; tăng 0,38 điểm phần trăm so với quý trước và tăng 0,22 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước

Hình 2: Số người và tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi các quý,

giai đoạn 2019-2021

Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi quý I năm 2021 ở khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản là 3,88%, khu vực công nghiệp và xây dựng là 1,51%; khu vực dịch vụ là 1,76% Mặc dù khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản vẫn có tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động cao nhất nhưng so với cùng kỳ năm trước, tỷ lệ thiếu việc làm trong khu vực này đã giảm đi 0,8 điểm phần trăm, trong khi đó tỷ lệ này ở khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 0,86 điểm

Ngày đăng: 23/07/2021, 17:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thông báo cáo chí tình hình lao động, việc làm quý I/2021 https://www.gso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2021/04/thong-bao-cao-chi-tinh-hinh-lao-dong-viec-lam-quy-i-2021/ Link
2. Thực trạng lực lượng lao động Việt Nam và một số vấn đề đặt ra https://laodongphothong.vn/thuc-trang-luc-luong-lao-dong-viet-nam-va-mot-so-van-de-dat-ra Link
3. 4 Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực nâng cao cho doanh nghiệp Việt https://sapuwa.com/4-giai-phap-dao-tao-nguon-nhan-luc-nang-cao-cho-doanh-nghiep-viet.html Link
4. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta hiện nay https://taichinhdoanhnghiep.net.vn/giai-phap-phat-trien-nguon-nhan-luc-chat-luong-cao-o-nuoc-ta-hien-nay-d16202.html Link
5. Lý luận về hàng hóa sức lao động của C. Mác với thị trường sức lao động Việt Nam https://luatduonggia.vn/li-luan-ve-hang-hoa-suc-lao-dong-cua-c-mac-voi-thi-truong-suc-lao-dong-thi-truong-lao-dong-o-viet-nam-hien-nay/ Link
6. Hàng hóa là gì? Các thuộc tính cơ bản của hàng hóa là gì?https://luatduonggia.vn/hang-hoa-la-gi-cac-thuoc-tinh-co-ban-cua-hang-hoa-la-gi/ Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w