1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận FDI và vai trò của FDI đối với nền kinh tế Việt Nam

16 73 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 116,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế thì vốn là một yếu tố quan trọng. Đối với Việt Nam để đạt tốc độ tăng trưởng cao và ổn định cần phải có một lượng vốn rất lớn. Tuy nhiên trong bối cảnh nền kinh tế còn kém phát triển, thu nhập bình quân đầu người chưa cao thì việc tích lũy được một nguồn vốn khổng lồ là việc không khả thi do đó việc huy động vốn đầu tư nước ngoài để bổ sung cho tổng vốn đầu tư phát triển có ý nghĩa chiến lược.FDI là nguồn vốn bổ sung quan trọng vào tổng đầu tư xã hội, góp phần cải thiện cán cân thanh toán, là một cách tăng cường năng lực sản xuất và chuyển giao công nghệ, khai thông thị trường sản phẩm (đặc biệt là trong gia tăng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá), tạo nguồn thu cho ngân sách và là một giải pháp tạo việc làm cho người lao động đồng thời thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Chính vì vai trò to lớn của vốn đầu tư nước ngoài em đã quyết định chọn đề tài “Vai trò của FDI đối với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam” nhằm nghiên cứu những lý luận chung về FDI, vai trò đối với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, thực trạng, thách thức từ đó đề xuất những giải pháp thách thức đó.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

TIỂU LUẬN KINH TẾ CHÍNH TRỊ

Đề tài: FDI và vai trò của FDI đối với nền kinh tế Việt Nam

Họ và tên: Trần Anh Hoàng

Lớp: Anh 12 – KTKT – K59

Mã sinh viên: 2014815015 Chuyên ngành: Kế Toán – Kiểm Toán Giảng viên hướng dẫn: ThS Hoàng Văn Vinh

QUẢNG NINH – THÁNG 6 NĂM 2021

Trang 2

MỤC LỤC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG 1

LỜI NÓI ĐẦU 3 Phần I.Cơ sở lý luận về FDI.

Phần II.Vai trò của FDI đối với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam.

Phần III.Thực trạng và thách thức của FDI ở Việt Nam hiện nay.

Phần IV.Một số giải pháp nhằm tăng huy động FDI ở Việt Nam.

KẾT LUẬN 16 TÀI LIỆU THAM KHẢO 17

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế thì vốn là một yếu tố quan trọng.Đối với Việt Nam để đạt tốc độ tăng trưởng cao và ổn định cần phải có một lượng vốnrất lớn Tuy nhiên trong bối cảnh nền kinh tế còn kém phát triển, thu nhập bình quânđầu người chưa cao thì việc tích lũy được một nguồn vốn khổng lồ là việc không khả thi do đó việc huy động vốn đầu tư nước ngoài để

bổ sung cho tổng vốn đầu tư phát triển có ý nghĩa chiến lược.FDI là nguồn vốn

bổ sung quan trọng vào tổng đầu tư xãhội, góp phần cải thiện cán cân thanh toán, là một cách tăng cường năng lực sản xuất và chuyển giao công nghệ, khai thông thị trường sản phẩm (đặc biệt là trong gia tăng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá), tạo nguồn thu cho ngân sách và là một giải pháp tạoviệc làm cho người lao động đồng thời thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.Chính

vì vai trò to lớn của vốn đầu tư nước ngoài em đã quyết định chọn đề tài “Vai trò của FDI đối với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam” nhằm nghiên cứu những lý luận chung về FDI, vai trò đối với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, thực trạng, thách thức từ đó đề xuất những giải pháp thách thức đó

Trang 4

PHẦN I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ FDI

1 Khái niệm FDI

• FDI (Foreign Direct Investment) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hoặc

tổ chức nước này vào nước khác bằng cách thiết lập nhà xưởng sản xuất, cơ sở kinh doanh Mục đích nhằm đạt được các lợi ích lâu dài và nắm quyền quản lý

cơ sở kinh doanh này

• Giải thích chi tiết hơn về FDI, Tổ chức Thương mại Thế giới đưa ra định nghĩa: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở nước khác (nước thu hút đầu tư) đi cùng với quyền quản lý số tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn các trường hợp, cả nhà đầu

tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài sẽ là những cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là công ty mẹ và

số tài sản được gọi là công ty con hay chi nhánh công ty

2 Đặc điểm và bản chất của FDI

a Đặc điểm

+FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận

• Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu trong vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tuỳ theo quy định của luật pháp từng nước để giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư

• Tỷ lệ đóng góp của các bên trong vốn điều lệ hoặc vốn pháp định sẽ quy định quyềnvà nghĩa vụ của mỗi bên, đồng thời lợi nhuận và rủi ro cũng được phân chia dựa vào tỷ lệ này

+Thu nhập mà chủ đầu tư thu được phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà họ bỏ vốn đầu tư, nó mang tính chất thu nhập kinh doanh chứ không phảilợi tức

• Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi

+Điểm quan trọng để phân biệt FDI với các hình thức khác là quyền kiểm soát, quyền quản lý đối tượng tiếp nhận đầu tư:

Trang 5

- • Đối với nước tiếp nhận đầu tư thì ưu điểm của hình thức này là tính ổn định và hiệuquả sử dụng vốn của FDI cao hơn các hình thức khác do nhà I trực tiếp sử dụng vốn.Nhà đầu tư không dễ dàng rút vốn để chuyển sang các hình thức đầu tư khác nếu thấy sự bất ổn của nền kinh tế nước nhận đầu tư •FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ cho các nước tiếp nhận đầu tư

b Bản chất

Về bản chất, FDI là sự gặp nhau về nhu cầu của hai bên, một bên là nhà đầu tư

và bên còn lại là quốc gia tiếp nhận đầu tư Trong đó, cụ thể:

quản lý

với nước bản địa

quốc gia

thương mại quốc tế

3 Tác động của FDI

a Đối với nước chủ đầu tư là nước công nghiệp phát triển

• Tác động tích cực

- Bành trướng sức mạnh về kinh tế và nâng cao uy tín chính trị trên trường quốc tế

- Sử dụng lợi thế của nơi tiếp nhận vốn giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tỷ suất lợi nhuận, khắc phục được tình trạng thừa vốn tương đối

- Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, khắc phục tình trạng lão hoá sản phẩm

- Tìm kiếm các nguồn cung cấp nguyên, nhiên liệu ổn định

- Đổi mới cơ cấu sản phẩm, áp dụng công nghệ mới, nâng cao năng lực cạnh tranh

.•Tác động tiêu cực

- Quản lý vốn và công nghệ

- Sự ổn định của đồng tiền

- Cán cân thanh toán quốc tế

- Việc làm và lao động trong nước

Trang 6

b Đối với nước nhận đầu tư là nước đang phát triển

Tác động tích cực:

- Bổ sung vốn

- Chuyển giao công nghệ

- Tạo việc làm, phát triển nguồn nhân lực

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực

- Góp phần tích cực vào các cân đối lớn của nền kinh tế

- Củng cố và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, đẩy nhanh tiến trình hội nhập vào nềnkinh tế khu vực và thế giới

Tác động tiêu cực:

- Giảm sút các công ty địa phương

- Độc quyền nếu không có một hệ thống chính sách cạnh tranh hiệu quả

- Mặt trái của “công nghệ trọn gói”

- Lối sống, các vấn đề xã hội

PHẦN II VAI TRÒ, ẢNH HƯỞNG CỦA FDI ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM

1 Về mặt kinh tế

• Vai trò của FDI tới đầu tư xã hội và tăng trưởng kinh tế:

-Đối với các nền kinh tế đang phát triển, đầu tư nội địa vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng đầu tư xã hội Tuy nhiên, vốn FDI vẫn giữ vai trò quan trọng trong thúc đầy vàduy trì tăng trưởng kinh tế Việt Nam bước vào công cuộc đổi mới

từ năm 1986 vớixuất phát điểm rất thấp, FDI được xem là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho đầu tưtrong nước, đáp ứng nhu cho đầu tư phát triển kinh tế Vốn FDI vào Việt Nam chiếmtỷ trọng lớn trong đầu tư xã hội những năm 1988-1996 (31% tổng vốn đầu tư năm 1994), do kỳ vọng của các nhà đầu tư -Đặc biệt, trong khủng hoảng kinh tế, tài chính thế giới từ năm 2007, tỷ trọng vốn FDItrong tổng đầu tư tăng lên đáng kể (30.9% năm 2008) Sự tăng lên này một phần do kỳ vọng cao đối với tăng trưởng GDP ở các nước đang phát triển

từ đó tăng cơ hội cho hoạt động đầu tư cùng với sự linh hoạt trong chính sách

để đối phó với diễn biến kinhtế đặc biệt là ở các nước Châu Á

-Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu GDP Từ 2% năm 1991, khu vực này đã chiếm 18.72% năm 2010 và năm 2011

là 19.3%.Theo đánh giá của các chuyên gia, giai đoạn đến 2015, khu vực FDI

Trang 7

có thể đóng gópđến 21% GDP, chiếm 20-25% tổng vốn đầu tư Khu vực có vốn FDI luôn dẫn đầu về tốc độ tăng giá trị gia tăng so với các khu vực kinh tế khác và là khu vực phát triển năng động nhất

• Vai trò của FDI trong nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp và xuất khẩu:

-Vốn FDI vào Việt Nam tập trung vào khu vực công nghiệp Tính đến 7 tháng đầu năm2012, tỷ trọng đầu tư vào ngành công nghiệp chế biến chế tạo đã đạt 68,5% Nhờ cócác dự án sử dụng vốn FDI, Việt Nam đã cải thiện được nhiều ngành kinh tế quan trọng như thăm dò, khai thác dầu khí, bưu chính viễn thông, điện tử, xây dựng hạtầng… Trong những năm gần đây, vốn FDI vào các hoạt động liên quan đến kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn tăng lên nhanh chóng, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu vốn FDI vào Việt Nam Do sự tăng chi phí sản xuất ở Trung Quốc, hiện nay Việt Nam và một số nước thành viên ASEAN đã thu hút được vốn FDI đầu tư vào các ngành sảnxuất do chi phí sản xuất rẻ -Về xuất khẩu, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có sự phát triển với tốc độ nhanh chóng trong trị giá xuất khẩu hàng hóa, năm 2010 đạt 39086.5 triệu USD, chiếm khoảng 54.1% tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa cả nước Năm 2011, tổng kim ngạchxuất khẩu của khu vực FDI bao gồm cả dầu thô đạt 54,5 tỷ USD, chiếm 59% tổng kimngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 39% so với năm 2010 Kim ngạch xuất khẩu 7tháng đầu năm 2012 đã lên tới 34,3 tỷ USD, trong đó một số mặt hàng công nghệ caotăng trưởng rất nhanh: điện thoại và linh kiện đạt 4,7 tỷ USD, tăng 129,8%; điện tử,máy tính và linh kiện đạt 3,4 tỷ USD, tăng 84,9%; máy móc, thiết bị và phụ tùng đạt 2,7 tỷ USD, tăng 43,5%

-Sự tăng lên nhanh chóng này cho thấy vai trò ngày càng quan trọng của vốn FDI tớixuất khẩu Tuy FDI có tỷ trọng xuất khẩu cao song giá trị xuất khẩu ròng của khu vực có vốn FDI không cao do các dự án FDI trong công nghiệp vẫn chủ yếu sử dụng cácdây chuyền lắp ráp có quy mô nhỏ và sử dụng nguồn đầu vào từ nhập khẩu là chính

• Vai trò của FDI với nguồn thu ngân sách Nhà nước và các cân đối vĩ mô:

-Vốn FDI có vai trò quan trọng trong nguồn thu của ngân sách Nhà nước Thu ngânsách từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không ngừng tăng qua các năm Vớinhững chính sách đầu tư của Nhà nước, các doanh nghiệp FDI được hưởng chính sách khuyến khích của Chính phủ thông qua giảm thuế thu nhập trong những năm đầu hoạt động Cùng với đó, FDI đã góp phần quan trọng trong tăng thặng dư tài khoản vốn,nhìn chung, góp phần cải thiện cán cân thanh toán

-Bên cạnh đó, FDI không chỉ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, bổ sung nguồn vốn cho phát triển kinh tế -xã hội mà kèm theo đó là việc nâng cao năng lực kỹ

Trang 8

thuật, trình độ công nghệ, cải tiến phương thức quản lý, bí quyết kinh doanh và cải thiện năng lựcmarketing Các doanh nghiệp FDI cũng đã và đang thể hiện vai trò tạo động lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước nhằm thích ứng với bối cảnh toàn cầu hóa

2 Về mặt xã hội:

-Nguồn vốn FDI có vai trò không thể phủ nhận đối với tạo công ăn việc làm, cải thiệnnguồn nhân lực, nâng cao phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống cho một bộ phận khôngnhỏ dân cư Kết quả Báo cáo do UNIDO tiến hành trên cơ sở hợp

hội việc làm trong các doanh nghiệp ngành chế biến có vốn đầu tưnước ngoài thu hút lao động tham gia sản xuất trực tiếp mà đáng kể là lao động nữ, đáng chú ý như trong ngành dệt may Báo cáo cũng chỉ ra FDI xuất hiện chủ yếu trong các ngành tập trung vốn và sử dụng lao động có trình độ kỹ thuật công nghệ cao Sốlao động này được tiếp cận với khoa học công nghệ hiện đại, có tính kỷ luật cao, đượchọc tập các phương thức lao động tiên tiến, được đào tạo chuyên nghiệp… Trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, thu nhập trung bình của lao động cao gấp 2 lần so vớicác doanh nghiệp cùng ngành một phần đánh giá chất lượng lao động khu vực này và một phần thể hiện vai trò cải thiên đời sống, nâng cao phúc lợi xã hội của FDI

3 Về quan hệ đối ngoại:

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một phần quan trọng trong kinh tế đối ngoại, thông qua đó các quốc gia sẽ tham gia ngày càng nhiều vào quá trình phân công lao động quốc tế Để hội nhập vào nền kinh tế thế giới và tham gia tích cực vào quá trình liên kếtkinh tế giữa các nước trên thế giới đòi hỏi từng quốc gia phải thay đổi cơ cấu kinh tế trong nước cho phù hợp với sự phân công lao động quốc

tế và sự vận động chuyểndịch cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia phù hợp với trình độ phát triển chung của thế giới sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài và chính đầu tưnước ngoài sẽ góp phần làm chuyển dịch dần cơ cấu kinh tế

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài tính đến 9/2010 đạt 190 tỷ USD vốn đăng ký, từ

2006 đếnnay cam kết ODA dành cho Việt Nam đạt gần 32 tỷ USD, thể hiện lòng tin của các nhà đầu tư và cộng đồng quốc tế đối với Việt Nam Quan hệ đối ngoại được mở rộng,vị thế quốc tế của đất nước được nâng cao.Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã góp phần quan trọng quảng bá hình ảnh Việt Nam, nâng cao vị

Trang 9

thế và uy tín của Việt Nam trên thế giới, củng cố và mở rộng quan hệ hợp

tác với các nước và các tổ chức quốc tế, bảo vệ chủ quyền biên giới lãnh thổ, biển và hải đảo, khuyến khích, động viên đồng bào ta ở nước ngoài gắn bó với quê hương

• Mở rộng thị trường xuất khẩu và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường thế giới.

- Vai trò này của FDI thể hiện rõ nhất ở các nước áp dụng chính sách thu hút FDI hướng vào xuất khẩu Sự xuất hiện của các dự án FDI đi kèm với công nghệ, máy móc, thiếtbị hiện đại đã giúp các nước nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các mặt hàng xuấtkhẩu Bên cạnh đó, thông qua các mối quan hệ sẵn

có của các nhà đầu tư nước ngoài,hàng hóa của các doanh nghiệp có vốn FDI được tiếp cận với thị trường thế giới

Củng cố và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, đẩy nhanh tiến trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới.

- Quan hệ đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế là một xu hướng vận -động tất yếu củacác nền kinh tế trên thế giới trong điều kiện hiện nay, khi quá trình toàn cầu hoá, khuvực hoá và quốc tế hoá đang diễn ra hết sức nhanh chóng dưới sự tác động của mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ Đối với các nước đang và kém phát triểnnói chung cũng như Việt Nam nói riêng thì quan

hệ đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế là con đường tốt nhất để rút ngắn tụt hậu so với các nước khác trong khu vực và trên thế giới, có điều kiện phát huy tối ưu hơn những lợi thế so sánh của mình trong phân công lao động quốc tế Trong xu thế quốc tế hoá và khu vực hoá các hoạt động kinh tế hiện nay, mức

độ thành công của mở cửa và hội nhập kinh tế với thế giới có tác độngchi phối mạnh mẽ tới sự thành công của công cuộc đổi mới, đến kết quả của sự nghiệp CNH-HĐH cũng như tốc độ phát triển của nền kinh tế Việt Nam Đầu tư nước ngoài cũng như khu vực có vốn đầu tư nước ngoài và đặc biệt là hoạt động đầu

tư trực tiếp nước ngoài FDI đã trở thành một động lực quan trọng thức đẩyquá trình phát triển, đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế của tất cả các quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng, là nhân tố cơ bản có vai trò đặc biệt quan trọng tác độngtới quá trình mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế rộng hơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới Điều này tạo thuân lợi cho các nước tham gia vào các hiệp định hợp tác song phương, đa phương Ngoài ra, FDI còn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các nước đang phát triển theo hướng tích cực: tỷ trọng của ngành nông nghiệp giảm dần, thay vào đó là tỷ trọng các ngành công nghiệpvà dịch vụ tăng dần Bên cạnh đó, FDI giúp tăng trưởng kinh tế, tăng ngân sách nhà nước…

Trang 10

4 Về mặt môi trường

- FDI cũng tạo cơ hội cho các nước sở tại khai thác tốt nhất những lợi thế của mình về tài nguyên thiên nhiên cũng như vị trí địa lý nó góp phần làm tăng sự phong phú chủng loại sản phẩm trong nước cũng như làm tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm trong nước với sản phẩm của các quốc gia trên thế giới vì thế tăng khả năng xuấtkhẩu của nước

-Ngoài những tác động kể trên, FDI còn tác động đáng kể đến các yếu tố ảnh hưởngđến tăng trưởng kinh tế như: chất lượng môi trường, cạnh tranh và độc quyển, chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, hội nhập khu vực và quốc tế

-Mặc dù chất thải của các công ty nước ngoài, nhất là trong các ngành khai thác

và chế tạo, là một trong những nguyên nhân quan trọng gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường trầm trọng ở các nước đang phát triển tuy nhiên có nhiều nghiên cứu cho thấycác TNC rất chú trọng và tích cực bảo vệ môi trường hơn các công ty nội địa Bởi vì,quy trình sản xuất của họ thường được tiêu chuẩn hoá cao nên dễ đáp ứng được các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường của nước chủ nhà Hơn nữa, các TNCs thường có tiềm lực tài chính lớn do đó có điều kiện thuận lợi trong xử lý các chất thải và tham gia góp quỹ, hỗ trợ tài chính cho các hoạt động bảo vệ môi trường

PHẦN III THỰC TRẠNG, THÁCH THỨC CỦA FDI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

1 Thực trạng

FDI du nhập vào Việt Nam

Vào ngày 29/12/1987 thì Quốc hội đã ký quyết định thông qua Luật Đầu tư nước ngoài sau những quá trình đổi mới và những chính sách mở cửa của nền kinh tế Sự kiện đó đã đánh dấu một bước ngoặt trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đã đánh dấu một bước chuyển biến lịch sử trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Kể từ đó thì những khu vực

có vốn FDI đã và đang đóng góp một phần to lớn vào sự phát triển kinh tế và xã

hội của đất nước

Ngày đăng: 23/07/2021, 17:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w