1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM TỪ NĂM 2010 ĐẾN NAY

23 57 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 247 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Doanh nghiệp nhà nước tồn tại trong mọi nền kinh tế, Ở Việt Nam, doanh nghiệp nhà nước có vị trí và vai trò quan trong được khẳng định trong chủ chương chính sách của Đảng và cả trong thực tiễn. Qua các kỳ Đại hội Đảng, Đảng đã chỉ rõ DNNN đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. DNNN không chỉ đơn thuần là DNNN mà còn là những nguồn lực vật chất khác do Nhà nước nắm giữ. DNNN giữ những vị trí then chốt trong nền kinh tế; đi đầu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; nêu gương về năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế xã hội. Phát triển DNNN trong những ngành sản xuất và dịch vụ quan trọng; xây dựng các tổng công ty nhà nước đủ mạnh để làm nòng cốt trong những tập đoàn kinh tế lớn, có năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.Đại hội X có sự điều chỉnh nhất định về vị trí của DNNN, đó là xóa bỏ độc quyền và đặc quyền sản xuất, kinh doanh của DNNN và tập trung chủ yếu vào một số lĩnh vực kết cấu hạ tầng, sản xuất tư liệu sản xuất và dịch vụ quan trọng của nền kinh tế, vào một số lĩnh vực công ích..v.v.Việt Nam đi theo định hướng XHCN càng phải xem trọng các doanh nghiệp nhà nước, vì chúng là một trong các yếu tố cơ bản, đảm bảo giải quyết các vấn đề xã hội. Tầm quan trọng của khu vực doanh nghiệp nhà nước là ở chỗ nó là công cụ ổn định, điều tiết, định hướng sự phát triển kinh tế xã hội, hỗ trợ cho các thành phần kinh tế khác. Nếu doanh nghiệp nhà nước đảm bảo được vai trò trên, với các chi phí thấp nhất đó là điều mà các xã hội đều mong muốn.Nhận thấy tầm quan trọng của DNNN đối với sự phát triển kinh tế, em quyết định chọn đề tài “ Vai trò của doanh nghiệp nhà nước đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam từ 2010 đến nay”. Để làm rõ vai trò của DNNN đối với nền kinh tế ở Việt Nam.

Trang 1

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG NG Đ I H C NGO I TH ẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG ỌC NGOẠI THƯƠNG ẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG ƯƠNG NG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

TIỂU LUẬN KINH TẾ CHÍNH TRỊ

TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM TỪ NĂM 2010 ĐẾN NAY

Họ và tên: Nguyễn Thu Hằng

Lớp: Anh12- K59-KTKT MSV: 2014815013

Giảng viên hướng dẫn: ThS Hoàng Văn Vinh

HẠ LONG – THÁNG 6 NĂM 2021

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Doanh nghiệp nhà nước tồn tại trong mọi nền kinh tế, Ở Việt Nam, doanh nghiệpnhà nước có vị trí và vai trò quan trong được khẳng định trong chủ chương chínhsách của Đảng và cả trong thực tiễn

Qua các kỳ Đại hội Đảng, Đảng đã chỉ rõ DNNN đóng vai trò chủ đạo trong nềnkinh tế DNNN không chỉ đơn thuần là DNNN mà còn là những nguồn lực vật chấtkhác do Nhà nước nắm giữ DNNN giữ những vị trí then chốt trong nền kinh tế; điđầu ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ; nêu gương về năng suất, chất lượng,hiệu quả kinh tế - xã hội Phát triển DNNN trong những ngành sản xuất và dịch vụquan trọng; xây dựng các tổng công ty nhà nước đủ mạnh để làm nòng cốt trongnhững tập đoàn kinh tế lớn, có năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước vàquốc tế

Đại hội X có sự điều chỉnh nhất định về vị trí của DNNN, đó là xóa bỏ độc quyền

và đặc quyền sản xuất, kinh doanh của DNNN và tập trung chủ yếu vào một số lĩnhvực kết cấu hạ tầng, sản xuất tư liệu sản xuất và dịch vụ quan trọng của nền kinh tế,vào một số lĩnh vực công ích v.v

Việt Nam đi theo định hướng XHCN càng phải xem trọng các doanh nghiệp nhànước, vì chúng là một trong các yếu tố cơ bản, đảm bảo giải quyết các vấn đề xãhội Tầm quan trọng của khu vực doanh nghiệp nhà nước là ở chỗ nó là công cụ ổnđịnh, điều tiết, định hướng sự phát triển kinh tế xã hội, hỗ trợ cho các thành phầnkinh tế khác Nếu doanh nghiệp nhà nước đảm bảo được vai trò trên, với các chi phíthấp nhất đó là điều mà các xã hội đều mong muốn

Nhận thấy tầm quan trọng của DNNN đối với sự phát triển kinh tế, em quyết

định chọn đề tài “ Vai trò của doanh nghiệp nhà nước đối với sự phát triển kinh tế

Việt Nam từ 2010 đến nay” Để làm rõ vai trò của DNNN đối với nền kinh tế ở Việt

Nam

Trang 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC1.1 Lịch sử hình thành doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam.

Từ khi thống nhất đất nước cho đến nay thì việc thành lập và phát triển doanhnghiệp nhà nước ta theo mô hình tập trung Tuy nhiên, do đặc điểm kinh tế xã hộicủa đất nước ta có nhiều điểm khác biệt với các nước xã hội chủ nghĩa khác nên quátrình hình thành cũng có một số điểm đặc thù về quy mô, tính chất

Đầu tiên, các doanh nghiệp nhà nước được hình thành từ việc cải hóa các xínghiệp tư bản tư nhân hoặc tiếp quản các doanh nghiệp của chính quyền cũ để lại.Tuy nhiên số lượng doanh nghiệp loại này không nhiều và trên thực tế nhiều doanhnghiệp loại này sau khi trở thành doanh nghiệp nhà nước đã được Nhà nước tiếp tụcđầu tư phát triển mạnh về quy mô Các doanh nghiệp nhà nước loại này sử dụngcông nghệ và thiết bị chủ yếu là ngoại nhập (trước đây chủ yếu từ các nước xã hộichủ nghĩa cũ, đặc biệt là Liên xô và Trung Quốc) Các doanh nghiệp loại này dầndần chiếm lĩnh hầu hết các ngành kinh tế công nghiệp và dịch vụ quan trọng Tronglĩnh vực nông, lâm nghiệp, các doanh nghiệp nhà nước được thành lập ở các địa bàn

ít dân cư, cần khai thác tài nguyên đất, rừng với các ngành nghề khác nhau, chủ yếu

là trồng và khai thác gỗ, các cây công nghiệp dài ngày

Ngoài ra không thể không kể đến là các doanh nghiệp nhà nước do chính quyềnđịa phương (tỉnh, huyện) thành lập trong thời kỳ phân cấp quản lý cho địa phươngthời kỳ đầu (các doanh nghiệp nhà nước loại này chủ yếu thuộc lĩnh vực thương mạidịch vụ, cơ khí sửa chữa, hầu hết quy mô nhỏ, năng suất thấp, chất lượng, hiệu quảthấp)

Đến nay doanh nghiệp nhà nước này chiếm giữ hầu như toàn bộ ngành côngnghiệp như năng lượng (điện lực, than và dầu khí), khai khoáng, luyện kim, chế tạomáy, sản xuất xi măng, phân bón, thuốc trừ sâu, hóa chất, dược phẩm và côngnghiệp phục vụ quốc phòng Các ngành xây dựng, vận tải (hàng không, đường sắt,biển), xuất nhập khẩu, thương nghiệp bán buôn cũng có tỷ trọng doanh nghiệp nhà

Trang 4

1.2 Định nghĩa về doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam.

Trong quá trình đổi mới, chúng ta đã hoàn thiện dần về quan niệm doanh nghiệpnhà nước Điều này thể hiện rõ trong các văn bản pháp quy: nhiều luật, nghị địnhđều có đề cập đến khái niệm về doanh nghiệp nhà nước Tiêu biểu như Luật Doanhnghiệp nhà nước được Quốc hội thông qua, ban hành ngày 20-4-1995

- Điều 1 của Luật quy định “Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do nhànước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh, hoặc hoạtđộng công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội do nhà nước giao”.Doanh nghiệp nhà nước với tư cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân sự,

tự chịu trách nhiệm về toàn bộ các hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn

do doanh nghiệp quản lý Doanh nghiệp nhà nước có tên gọi, có con dấu riêng và

có trụ sở chính trên lãnh thổ Việt nam

- Điều 3 Xác định vốn nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý là vốn ngân sáchcấp, vốn có nguồn gốc vốn ngân sách cấp và vốn doanh nghiệp tự tích lũy.Nhưvậy, xét về chủ sở hữu vốn ở giai đoạn hiện nay chúng ta mới chỉ chấp nhận loạidoanh nghiệp nhà nước mà nhà nước là chủ sở hữu duy nhất nắm giữ 100% vốncủa doanh nghiệp Doanh nghiệp nhà nước là một thực thể kinh tế thuộc sở hữunhà nước, ra đời và hoạt động kinh doanh độc lập chịu sự quản lý vĩ mô của Nhànước Doanh nghiệp nhà nước là một tổ chức kinh tế khác với tổ chức hành chính

và tổ chức sự nghiệp nhà nước, không chỉ lấy hoạt động kinh doanh, hoạt độngcông ích làm chủ yếu Điều cơ bản là doanh nghiệp nhà nước phải chịu tráchnhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, các nguồn lực donhà nước là chủ sở hữu giao cho doanh nghiệp

1.3 Phân loại doanh nghiệp nhà nước.

Theo Liên hợp quốc doanh nghiệp nhà nước có 3 loại:

- Doanh nghiệp hành chính sự nghiệp: được thành lập trong các ngành cung ứngnước, điện, giao thông, thông tin liên lạc

Trang 5

- Doanh nghiệp công cộng: là loại doanh nghiệp mà nhà nước là chủ sở hữu duynhất Hoạt động của doanh nghiệp này chủ yếu nhằm mục đích xã hội, không vìmục tiêu lợi nhuận.

- Doanh nghiệp sở hữu nhà nước: nhà nước sở hữu toàn bộ hoặc một phần tài sảncủa doanh nghiệp

Theo Luật Doanh nghiệp nhà nước của Việt Nam các doanh nghiệp nhà nước được chia ra theo các tiêu chí sau:

- Theo mục tiêu hoạt động:

+ Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích là các doanh nghiệp hoạt động sảnxuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ công cộng theo các chính sách nhà nước, hoặctrực tiếp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

+ Doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh là doanh nghiệp nhà nước hoạtđộng chủ yếu nhằm mục tiêu lợi nhuận

- Theo sở hữu:

+ Loại doanh nghiệp nhà nước chỉ có một chủ sở hữu duy nhất là nhà nước

+ Loại doanh nghiệp nhà nước có nhiều chủ sở hữu vốn, trong đó nhà nước nắmgiữ không dưới 50% vốn

+ Loại doanh nghiệp nhà nước có nhiều chủ sở hữu vốn, trong đó phần sở hữu củanhà nước ít nhất gấp 2 lần cổ phần của các cổ đông lớn nhất khác trong doanhnghiệp

+ Loại doanh nghiệp nhà nước có nhiều chủ sở hữu vốn, trong đó nhà nước sở hữu

cổ phần đặc biệt để nắm giữ quyền quyết định một số vấn đề quan trọng củadoanh nghiệp

Theo mô hình tổ chức hoạt động có thể chia thành 2 nhóm:

- Doanh nghiệp nhà nước hoạt động độc lập, các công ty 90, 91

- Doanh nghiệp nhà nước thành viên của các tổng công ty

Theo cấp chủ quản ( đầu mối quản lý), có 3 nhóm:

- Doanh nghiệp nhà nước do các Bộ quản lý

- Doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý

Trang 6

- Doanh nghiệp nhà nước do các tổ chức đoàn thể quản lý.

Theo quy mô kinh doanh, thì có thể phân thành 3 nhóm:

- Doanh nghiệp nhà nước quy mô lớn: vốn nhà nước trên 10 tỷ, doanh thu trên 100tỷ

- Doanh nghiệp nhà nước quy mô vừa: vốn nhà nước từ 5-10 tỷ, doanh thu từ

50-100 tỷ

- Doanh nghiệp nhà nước quy mô nhỏ: vốn dưới 5 tỷ, doanh thu dưới 50 tỷ

Theo các ngành kinh tế kỹ thuật có thể phân loại theo nhóm các ngành kinh

tế kỹ thuật sau đây:

- Doanh nghiệp nhà nước thuộc các ngành sản xuất nông, lâm nghiệp và phục vụsản xuất nông, lâm nghiệp

- Doanh nghiệp nhà nước thuộc các ngành công nghiệp- xây dựng và phục vụ sảnxuất công nghiệp

- Doanh nghiệp nhà nước thuộc các ngành thương mại, dịch vụ, vận tải, thông tinliên lạc

- Doanh nghiệp nhà nước thuộc các ngành còn lại

Trang 7

CHƯƠNG 2: VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM

TỪ 2010 ĐẾN NAY2.1 Vị trí và vai trò của doanh nghiệp nhà nước đối với việc phát triển kinh tế

ở Việt Nam.

2.1.1 Vị trí của các DNNN trong nền kinh tế tại Việt Nam.

Theo báo cáo của Chính phủ tại kỳ họp Quốc hội cuối năm 2019, cả nước còn

505 doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (chưa tính các công tynông, lâm nghiệp), bao gồm: 6 tập đoàn kinh tế nhà nước; 74 tổng công ty và nhómcông ty mẹ - công ty con; 425 công ty độc lập thuộc bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh.Trong giai đoạn 2011 - 2019, số lượng doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100%vốn điều lệ đã giảm khoảng 2 lần, nhưng tổng giá trị tài sản tăng 1,3 lần, tổng giá trịvốn chủ sở hữu nhà nước tăng 1,8 lần, tổng lợi nhuận tăng 1,1 lần, nộp ngân sáchnhà nước tăng 1,1 lần Phần lớn nguồn lực của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ100% vốn điều lệ nằm ở các tập đoàn, tổng công ty nhà nước

Cũng theo số liệu được Bộ Kế hoạch và Đầu tư đưa ra, bình quân giai đoạn

2010-2017, số doanh nghiệp thực tế hoạt động của Việt Nam tăng 10,5%/năm, thu hút laođộng làm việc trong khu vực doanh nghiệp tăng 5,9%/năm, vốn sản xuất kinh doanhtăng 15,4%/năm, đồng thời, doanh thu tăng 15,6%/năm, lợi nhuận tăng 13,7%/năm.DNNN đang ngày càng khẳng định vị trí quan trọng của mình khi đóng góp chongân sách Nhà nước tăng 12,4%/năm, tương đương trên 60% trong GDP của toàn

bộ nền kinh tế và là khu vực quan trọng nhất đóng góp vào quy mô và tốc độ tăngtrưởng kinh tế của đất nước

Vị trí DNNN trong hệ thống doanh nghiệp Việt Nam được thể hiện trên các phương diện sau đây:

- Thứ nhất, về tình hình số lượng, vốn và lao động Theo số liệu của Tổng cụcThống kê đến ngày 31-12-2018, tổng số doanh nghiệp đang hoạt động là trên 714

Trang 8

nghìn doanh nghiệp, số doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất, kinhdoanh là trên 626 nghìn doanh nghiệp Trong đó, DNNN chiếm 0,38% về sốlượng doanh nghiệp, 7,6% lao động, 28,6% tổng nguồn vốn và riêng doanhnghiệp 100% vốn nhà nước chiếm 0,18% về số lượng doanh nghiệp, 4,3% laođộng, 12,9% tổng nguồn vốn.

- Về kết quả sản xuất, kinh doanh Tỷ lệ đóng góp của DNNN về doanh thu và lợinhuận ngày càng giảm mạnh Tỷ trọng doanh thu thuần của DNNN năm 2015 đạt18,2%, năm 2018 là 14,5%

- Về hiệu quả sản xuất, kinh doanh Theo Sách trắng doanh nghiệp năm 2020 củaTổng cục Thống kê, khu vực DNNN có 2.269 doanh nghiệp đang hoạt động cókết quả sản xuất, kinh doanh (bao gồm doanh nghiệp 100% vốn nhà nước vàdoanh nghiệp có vốn nhà nước chi phối), trong đó có 1.773 doanh nghiệp kinhdoanh có lãi (chiếm 78,5%), 51 doanh nghiệp kinh doanh hòa vốn (chiếm 2,2%)

và 436 doanh nghiệp kinh doanh lỗ (chiếm 19,3%) Khu vực DNNN thu hút 1,13triệu lao động (chiếm 7,6% lao động của toàn bộ khu vực doanh nghiệp) Mặc dùchỉ chiếm 0,37% về số lượng doanh nghiệp nhưng khu vực DNNN thu hút vốncho sản xuất, kinh doanh đạt 9,65 triệu tỷ đồng (chiếm 24,8% tổng vốn của toàn

bộ khu vực doanh nghiệp) do khu vực này chủ yếu là doanh nghiệp có quy môlớn

2.1.2 Vai trò của doanh nghiệp nhà nước đối với nền kinh tế.

Vai trò kinh tế.

- Doanh nghiệp nhà nước có nhiều khả năng để tập trung nguồn vốn, tổ chức sảnxuất hiện đại quy mô lớn chuyển giao công nghệ và hội nhập với nền kinh tế thếgiới Với những ưu thế này khiến cho doanh nghiệp nhà nước có vai trò quyếtđịnh trong quá trình thực hiện chiến lược phát triển tăng tốc, rút ngắn khoảngcách giữa vùng với các vùng khác

- Doanh nghiệp nhà nước phát triển với quy mô lớn trình độ công nghệ cao là mộtgiải pháp có tính quyết định đến việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển, chuyển dịch

cơ cấu kinh tế theo định hướng nhiều thành phần và mở cửa hội nhập Doanh

Trang 9

nghiệp nhà nước trở thành những công cụ trực tiếp để tham gia khắc phục nhữnghạn chế của kinh tế thị trường khi nó đủ khả năng cung cấp những hàng hóa dịch

vụ công cộng có ý nghĩa đặc biệt đối với sinh hoạt chung của xã hội mà tư nhân

và các thành phần kinh tế khác không muốn hoặc không có khả năng đầu tư Pháttriển doanh nghiệp nhà nước để tạo kết cấu hạ tầng dịch vụ cho nền kinh tế, gópphần nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững lâu dài nền kinh tế

- Sự phát triển của doanh nghiệp nhà nước chiếm vai trò chủ đạo, là vì sự pháttriển của nó đem lại đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ, trực tiếp cho bước chuyển nềnkinh tế từ chậm phát triển sang nền kinh tế phát triển hiện đại một cách nhanhchóng Phát triển doanh nghiệp nhà nước là giải pháp phân bố hữu hiệu cácnguồn lực trong nền kinh tế, khi mà các quan hệ vĩ mô của kinh tế thị trườngchưa phát triển

- Với vai trò là điều kiện phát triển, doanh nghiệp nhà nước trợ giúp cho doanhnghiệp tư nhân phát triển, đồng thời hướng dẫn doanh nghiệp tư nhân đi vào cáclĩnh vực kinh tế mới và chuyển giao cho khu vực tư nhân công nghệ hiện đại

Vai trò chính trị.

- Doanh nghiệp nhà nước có ý nghĩa chính trị đặc biệt Nó là bộ phận định hướng

về mặt kinh tế và là công cụ thực hiện các chính sách theo định hướng xã hội chủnghĩa Hệ thống doanh nghiệp nhà nước cung cấp cho nhà nước một cơ sở kinh

tế, để nhà nước trở thành một lực lượng chi phối trực tiếp đối với bộ phận kinhdoanh tư nhân

- Doanh nghiệp nhà nước là một bộ phận tạo thành nền tảng của kinh tế nhà nước

Nó cung cấp nguồn lực chính, chủ yếu cho hoạt động của nhà nước, đồng thời làcông cụ trực tiếp hữu hiệu để thúc đẩy nền kinh tế theo định hướng xã hội chủnghĩa và thực hiện những mục tiêu kinh tế xã hội do Đảng cộng sản và Chínhphủ đề ra Các doanh nghiệp nhà nước có vai trò đặc biệt trong tăng cường củng

cố quốc phòng và an ninh đối với mỗi quốc gia

Trang 10

Vai trò xã hội.

- Doanh nghiệp nhà nước với việc sử dụng nhiều lao động, tăng công ăn việc làm

và tăng thu nhập, sẽ làm giảm sự bất bình đẳng, doanh nghiệp nhà nước thực hiệncác quyền nghĩa vụ bảo hiểm cho người lao động tốt hơn các thành phần khác

2.1.3 Vai trò của DNNN trong nền kinh tế tại Việt Nam

- Số lượng DNNN thời gian qua giảm mạnh cùng với việc thực hiện cơ cấu lại, cổphần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp Mặc dù chỉ chiếm gần 0,4% sốlượng doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất, kinh doanh nhưng cácDNNN vẫn đang nắm giữ nhiều nguồn lực quan trọng của nền kinh tế, chiếmkhoảng 25,78% tổng vốn sản xuất, kinh doanh và 23,4% giá trị tài sản cố định vàđầu tư tài chính dài hạn của các doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sảnxuất, kinh doanh

- DNNN có vai trò lớn trong bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia Theo số liệucủa Cục Điều tiết điện lực (Bộ Công Thương) về thị trường phát điện Việt Nam,các nhà máy điện thuộc các tập đoàn kinh tế nhà nước, như Tập đoàn Điện lựcViệt Nam (EVN), Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN), Tập đoàn Công nghiệpThan Khoáng sản Việt Nam (TKV) chiếm khoảng 87% trong cơ cấu nguồn điện.Đối với lĩnh vực xăng dầu Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) chiếmkhoảng 50% thị phần bán lẻ; các doanh nghiệp thuộc các tập đoàn kinh tế và tổngcông ty nhà nước, như Tổng Công ty dầu Việt Nam (PVOil) chiếm 22,5%, Công

ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dầu khí Thành phố Hồ Chí Minh (SaigonPetro) chiếm 6%, Tổng Công ty Thành Lễ (Thalexim) chiếm 6%, Tổng Công tyxăng dầu quân đội (Mipec) chiếm 6%, các doanh nghiệp khác chiếm 15%

- DNNN có vai trò lớn trong sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.Nhiều tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước trực tiếp tham gia phục vụ an ninh

- quốc phòng, thực hiện các chính sách an sinh xã hội, kết hợp phát triển kinh tếvới bảo đảm quốc phòng, an ninh và chủ quyền quốc gia Các DNNN thời gianqua cũng đóng vai trò quan trọng trong xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu

Trang 11

hạ tầng cần thiết cho phát triển kinh tế - xã hội, trước hết là hạ tầng giao thông,nông nghiệp, nông thôn, năng lượng, viễn thông Trong một số thời điểm, nhiềutập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước phải thực hiện các nhiệm vụ chính trị -

xã hội, phục vụ chính sách điều tiết kinh tế, ổn định kinh tế vĩ mô, bình ổn giá,

- Có thể thấy, DNNN có vai trò, vị trí quan trọng trong nền kinh tế Hoạt động củacác DNNN, đặc biệt là các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước có ảnh hưởnglớn đến đời sống kinh tế - xã hội, chính trị của đất nước Đó là những kết quảkhông thể phủ nhận của khu vực DNNN Đặc biệt, trong đại dịch COVID-19,mặc dù đối mặt với nhiều khó khăn nhưng nhiều DNNN đã thể hiện được vai tròquan trọng của mình trong việc góp phần bảo đảm an ninh lương thực, ổn địnhkinh tế - xã hội

2.2 Những thành tựu đạt được.

- Quá trình đổi mới doanh nghiệp nhà nước đã đem lại những thành tựu đáng kể:mặc dù số lượng doanh nghiệp đã giảm đáng kể, điều chỉnh mạnh số lượng côngnhân để tuyển mới nhiều, quá trình đổi mới vừa thay đổi cơ chế quản lý, vừa tổchức sắp xếp lại nhiều đợt trong điều kiện chuyển đổi kinh tế, nhưng khu vựcdoanh nghiệp nhà nước vẫn có tốc độ tăng trưởng cao và giữ vị trí đáng kể trongđóng góp vào ngân sách nhà nước và xuât khẩu Tăng trưởng khu vực doanhnghiệp nhà nước luôn cao hơn khu vực dân doanh, cao hơn tốc độ chung của nềnkinh tế quốc dân

- Cơ chế tài chính đối với doanh nghiệp đã thay đổi cơ bản, có tác dụng xóa bỏ baocấp cho khu vực này từ ngân sách nhà nước Các doanh nghiệp nhà nước đã được

“Thương mại hóa”- một quá trình không dễ thực hiện ở các nước chuyển đổi Chingân sách nhà nước có điều kiện tập trung cho các mục tiêu khác trong khi vẫnduy trì được hiệu quả, vai trò của doanh nghiệp nhà nước như những tổ chứckinh tế hoạch toán độc lập

- Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước về tổng thể đã đượcnâng lên so với trước xét trên tất cả các mặt Các chỉ số về hiệu suất vốn, lãi tuyệtđối, số nộp ngân sách nhà nước, tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước trên vốn mặc dù

Ngày đăng: 23/07/2021, 17:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w